|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2161/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
24 tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN "TĂNG CƯỜNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM
2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Quyết định số 1087/QĐ-TTg ngày 02/10/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc đến năm 2030"; Kế hoạch số 20/KH-UBDT ngày 06/01/2025 của
Ủy ban Dân tộc về thực hiện Quyết định số 1087/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực
công tác dân tộc đến năm 2030";
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án
"Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030"
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường chuyển đổi nhận thức của lãnh đạo, cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan quản lý nhà nước về công
tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số đối với lĩnh vực chuyển đổi số. Xác định
đồng bào dân tộc thiểu số là trung tâm, chủ thể, mục tiêu, động lực để thực hiện
tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ các nhiệm
vụ, giải pháp chất lượng, có hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh vực công tác
dân tộc.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc phải đảm
bảo bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
chỉ đạo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công tác dân tộc, phù hợp với Chương
trình chuyển đổi số quốc gia, các chiến lược quốc gia về phát triển Chính phủ
điện tử hướng tới Chính phủ số, phát triển kinh tế số và xã hội số, dữ liệu quốc
gia, Đề án "Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030".
- Xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và
trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án
"Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030"
trên địa bàn tỉnh gắn với việc thực hiện Đề án chuyển đổi số của tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, hiệu quả; thực hiện nghiêm túc việc
báo cáo, kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, chất lượng đối với việc thực hiện
các nhiệm vụ của đề án, phân công rõ trách nhiệm cho cơ quan chủ trì và các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan.
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành
phố có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; kịp
thời báo cáo các tồn tại, đề xuất hướng giải quyết để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh; tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc
nhằm mục tiêu phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số tại các cơ
quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, phát triển kinh tế số, phát triển xã
hội số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc
gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2025
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai Đề án
"Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030".
- Nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ tại Trụ sở làm việc
của Sở Dân tộc và Tôn giáo đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin cấp độ 1.
- 100% cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về công tác dân tộc được đầu tư đảm bảo về hạ tầng công nghệ thông tin
phục vụ chuyển đổi số.
- Hoàn thành nhiệm vụ “Xây dựng Hệ thống thông tin
dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Khánh Hòa”.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Phát triển chính quyền số:
+ 100% lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về công
tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng chữ ký số cá nhân trong xử lý văn bản
và hồ sơ công việc trên môi trường số.
+ 100% hồ sơ công việc của các cơ quan, đơn vị thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc được xử lý trên môi trường mạng
(trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
+ 100% lãnh đạo quản lý, cán bộ, công chức thực hiện
công tác dân tộc các cấp được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức về
chuyển đổi số, kỹ năng số cơ bản.
+ 100% các thủ tục hành chính trong cơ quan quản lý
nhà nước về công tác dân tộc tỉnh Khánh Hòa được thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
+ 100% báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo
thống kê lĩnh vực công tác dân tộc phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh được
tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin dữ liệu trên hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh.
+ 100% dữ liệu mở lĩnh vực công tác dân tộc cấp tỉnh
được công bố, cập nhật theo quy định.
- Phát triển xã hội số:
+ 50% doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình
đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ tiếp
cận thông tin về công nghệ số, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ 80% trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào
DTTS được đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số.
+ Có chính sách hỗ trợ dịch vụ viễn thông, Internet
cho đồng bào DTTS tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Phát triển kinh tế số:
50% chủ thể OCOP là hộ đồng bào DTTS.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Chuyển đổi nhận thức
a) Chuyển đổi nhận thức cho lãnh đạo, cán bộ, công
chức trong cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, nhất là chuyển đổi về
tư duy, lề lối làm việc từ thủ công truyền thống sang làm việc trên môi trường
số.
b) Chuyển đổi nhận thức cho đồng bào DTTS, nhất là
nhận thức về hoạt động sản xuất, kinh doanh thủ công sang hoạt động sản xuất,
kinh doanh dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
2. Phát triển dữ liệu số
a) Kết nối, khai thác và sử dụng các thông tin, dữ
liệu do Bộ Dân tộc và Tôn giáo phát triển như: Kho dữ liệu công tác dân tộc;
Kho dữ liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội của 53 DTTS.
b) Kết nối, khai thác các thông tin, dữ liệu về
chính sách dân tộc và kết quả thực hiện chính sách dân tộc; bảo tồn tiếng nói,
chữ viết các dân tộc thiểu số Việt Nam; tích hợp Từ điển dân tộc và bộ gõ tiếng
dân tộc; theo dõi hoạt động tuyên truyền chính sách và các nội dung liên quan
lĩnh vực công tác dân tộc.
c) Kết nối, khai thác thông tin, dữ liệu về lịch sử,
văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, các sản phẩm truyền thống, thông tin địa
lý GIS vùng dân tộc thiểu số có tích hợp thông tin, dữ liệu đa phương tiện và
các thông tin, dữ liệu khác có liên quan lĩnh vực công tác dân tộc.
3. Khai thác sử dụng các nền tảng số của trung
ương và địa phương
a) Kết nối và khai thác dữ liệu trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); nền tảng chia sẻ tích hợp dữ liệu trục liên thông tỉnh
Khánh Hòa; nền tảng họp trực tuyến tỉnh Khánh Hòa.
b) Khai thác, sử dụng các Nền tảng số do Bộ Dân tộc
và Tôn giáo phát triển trong thực hiện công tác dân tộc như: Thư viện điện tử về
công tác dân tộc; Hệ thống đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức, đồng bào
DTTS; ứng dụng phổ biến chính sách dân tộc; ứng dụng hỗ trợ thông tin về giao
thông, cảnh báo thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào DTTS.
c) Khai thác, sử dụng nền tảng học đại trà do các bộ,
ngành Trung ương và tỉnh Khánh Hòa phát triển trong đào tạo nâng cao kỹ năng
cho đội ngũ làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Đảm bảo an toàn thông tin mạng trong khai thác sử dụng
tài nguyên mạng nội bộ tại cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh. Có phương án đảm
bảo an toàn thông tin phù hợp với hồ sơ đề xuất cấp độ.
(Có Danh mục nhiệm
vụ cụ thể kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến, chuyển đổi nhận thức
số
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về
chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ
quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, nhất là trách nhiệm nêu gương của
người đứng đầu cơ quan và trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào DTTS.
b) Chuyển đổi nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu
số, nhất là nhận thức về hoạt động sản xuất, kinh doanh truyền thống sang hoạt
động sản xuất, kinh doanh dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về tăng
cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức
trong các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp tỉnh, huyện (tối thiểu
02 lần/năm); công chức theo dõi công tác dân tộc xã; người có uy tín trên địa
bàn toàn tỉnh (tối thiểu 01 lần/năm).
d) Tuyên truyền nâng cao nhận thức, phát huy năng lực
của thanh niên, lực lượng nòng cốt đi đầu để chuyển đổi số phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội vùng DTTS.
2. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách
a) Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ đồng
bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lao động, sản xuất.
b) Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính (bao gồm thủ tục hành chính nội bộ); xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích
đồng bào DTTS thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
3. Kiện toàn tổ chức, bộ máy, phát triển nguồn
nhân lực chuyển đổi số
a) Xây dựng và phát huy vai trò của trưởng thôn,
người có uy tín trong đồng bào DTTS trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc, phối hợp chặt chẽ với
tổ công nghệ số cộng đồng, tổ công tác Đề án 06 thúc đẩy quá trình triển khai
các hoạt động tăng cường chuyển đổi số tại địa phương.
b) Đảm bảo nhân sự chuyên trách về chuyển đổi số
trong cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
c) Xây dựng và tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng
về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan
quản lý nhà nước về công tác dân tộc và cán bộ, công chức cấp xã, trưởng thôn,
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước bao gồm
chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành và chi đầu tư phát triển được
cân đối hàng năm cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các cơ quan, đơn vị thuộc đối
tượng tham gia Đề án.
2. Khuyến khích huy động từ nguồn vốn xã hội hóa và
các nguồn hợp pháp khác; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo
hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đối tác công tư, giao nhiệm vụ,
hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể; đảm bảo tránh trùng lắp, chồng
chéo và phù hợp với quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch; đôn đốc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện
các nội dung của Kế hoạch; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch
với các chương trình, kế hoạch khác có liên quan; tổng hợp, định kỳ trước ngày
15/12 hàng năm báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo (đồng gửi UBND tỉnh) kết quả thực
hiện.
b) Cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch thành các
chương trình, kế hoạch hàng năm trong thực hiện công tác dân tộc.
c) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến
nâng cao nhận thức và thúc đẩy chuyển đổi số trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai
các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với mục tiêu chuyển đổi số của
tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn
các cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin
cơ sở tuyên truyền về Đề án "Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác
dân tộc đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán kinh phí thuộc
nguồn vốn sự nghiệp do Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị có liên
quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối
theo khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
theo đúng quy định.
b) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cân đối
nguồn vốn đầu tư công, tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ nguồn vốn triển khai
thực hiện kế hoạch theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp của kế hoạch này, định kỳ báo cáo kết quả triển khai gửi UBND tỉnh
(qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp,
báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp triển
khai thực hiện kế hoạch. Chỉ đạo việc lồng ghép trong việc tổ chức, triển khai
thực hiện các chương trình, đề án liên quan tại địa phương.
b) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực
hiện trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
về UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp) trước ngày 05/12
hàng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện.
(Đính kèm các Phụ lục)./.
|
Nơi nhận (VBĐT):
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, LH, PT, TNT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Thiệu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "TĂNG CƯỜNG
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
(Kèm theo Kế hoạch số: 2161/KH-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
1
|
Tăng cường công tác tuyên truyền về Đề án
"Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030"
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trên báo chí
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai Đề án
"Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030"
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Năm 2025
|
|
3
|
Nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ tại trụ sở làm việc
cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, đảm bảo luôn đáp ứng tốt trong thực hiện
nhiệm vụ chính trị được giao, đồng thời đáp ứng các yêu cầu an toàn thông tin
mạng theo cấp độ
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Năm 2025
|
|
4
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng,
tọa đàm về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức trong cơ quan quản lý nhà nước
về công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã; trưởng
thôn; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Hàng năm
|
|
5
|
Thường xuyên có các bài viết tuyên truyền về công
tác dân tộc, chính sách dân tộc gắn với chuyển đổi số trên Báo Khánh Hòa đảm
bảo nội dung đơn giản, dễ hiểu, sát thực tế
|
Báo Khánh Hòa
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Đầu tư đảm bảo về hạ tầng công nghệ thông tin phục
vụ chuyển đổi số cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về công tác dân tộc
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Hỗ trợ, hướng dẫn chủ thể OCOP là hộ đồng bào dân
tộc thiểu số giao dịch trên sàn thương mại điện tử
|
UBND cấp huyện
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn; Sở Công thương
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tổ chức triển khai các Chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích, chính sách hỗ trợ dịch vụ viễn thông, Internet cho đồng
bào DTTS tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Đảm bảo an toàn thông tin mạng trong khai thác sử
dụng tài nguyên mạng nội bộ tại cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh. Có phương
án đảm bảo an toàn thông tin phù hợp với hồ sơ đề xuất cấp độ.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|