|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0262/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2021 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
10/NQ-CP); Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Quyết định số
1657/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Kế hoạch thực hiện Chiến lược
công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau” trên cơ sở hợp nhất nội dung quy định tại Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày
16/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau[1]
và Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 02/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu[2], như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Mục đích
- Tiếp tục quán triệt và triển
khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ
và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời
cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách của Nhà
nước về công tác dân tộc phù hợp với tình hình mới và mô hình tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp của tỉnh.
- Nhằm hợp nhất, thống nhất nội
dung thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Cà Mau sau khi sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp địa phương; kế thừa nội dung của các Kế
hoạch đã ban hành trước đây của tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, bảo đảm thống nhất
trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Xác định rõ các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm, phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong việc triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân
tộc; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi và hiệu quả, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của địa phương.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, vai trò, ý nghĩa của công
tác dân tộc; củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong
việc chăm lo, hỗ trợ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc
thiểu số; thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và không để ai bị bỏ lại
phía sau.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và
triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Chiến lược và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tiễn của
từng ngành, địa phương.
- Việc thực hiện Kế hoạch phải
bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp chặt chẽ giữa
các sở, ngành tỉnh với Ủy ban nhân dân xã, phường; xác định rõ trách nhiệm người
đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và đánh
giá kết quả thực hiện.
- Kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện
Kế hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng
nông thôn mới, chuyển đổi số, phát triển nguồn nhân lực và bảo tồn văn hóa dân
tộc trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình tổ chức thực
hiện, các đơn vị chủ động lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án, kế hoạch
có liên quan; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, kịp thời biểu dương,
nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Đảm bảo nguyên tắc: Thiết thực,
khả thi, tiết kiệm, tránh hình thức, chồng chéo; đồng thời, bảo đảm tính công
khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của
pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
- Ưu tiên phát triển toàn diện,
nhanh và bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế của từng địa phương; bảo vệ môi trường sinh thái và không gian sinh sống
truyền thống của đồng bào. Rút ngắn khoảng cách về thu nhập, đời sống vật chất
và tinh thần giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số với mặt bằng chung của tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau đạt trình độ phát triển tương đối
toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng - an ninh; đời sống
của người dân được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy;
khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố vững chắc; hệ thống chính trị cơ sở
được tăng cường, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển trong
tình hình mới.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2025
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2,0 lần so với năm 2020; giảm tỷ lệ hộ
nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số từ 2,0%/năm trở lên.
- Duy trì 100% xã, phường có đường
ô tô đến trung tâm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; phấn đấu 70% ấp, khóm có đường
ô tô đến trung tâm được cứng hóa; 100% trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng
kiên cố.
- 100% hộ dân tộc thiểu số được
sử dụng điện lưới quốc gia hoặc các nguồn điện phù hợp; trên 90% được sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% được tiếp cận thông tin qua truyền hình, phát
thanh.
- Hoàn thành cơ bản nhiệm vụ hỗ
trợ định canh, định cư, ổn định dân cư và giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất
ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tỷ lệ trẻ em mẫu giáo dân tộc
thiểu số 5 tuổi đến trường đạt trên 98%; tiểu học trên 97%, THCS trên 95%, THPT
trên 70%. Trên 90% người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo
tiếng phổ thông; trên 66% trường phổ thông dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia.
- Trên 98% đồng bào dân tộc thiểu
số tham gia bảo hiểm y tế; trên 80% phụ nữ mang thai được khám thai định kỳ,
sinh con an toàn; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%;
100% trạm y tế vùng dân tộc đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Trên 50% lao động người dân tộc
thiểu số trong độ tuổi được đào tạo nghề gắn với việc làm phù hợp nhu cầu địa
phương.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh,
đoàn kết.
- Đào tạo, quy hoạch, sử dụng đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số tương xứng với cơ cấu dân số từng địa phương.
2.2. Giai đoạn đến năm 2030
- Thu nhập bình quân người dân
tộc thiểu số đạt khoảng 2/3 mức bình quân chung của tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo giảm
xuống dưới 2%.
- Không còn xã, ấp đặc biệt khó
khăn; 100% xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ lao động người dân tộc
thiểu số được đào tạo nghề đạt trên 60%, trong đó ít nhất 50% là lao động nữ;
40% lao động chuyển sang các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
du lịch.
- Trên 95% cán bộ, công chức cấp
xã là người dân tộc thiểu số có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong
đó trên 70% có trình độ đại học và trung cấp lý luận chính trị trở lên; trên
90% được bồi dưỡng kiến thức dân tộc theo nhóm đối tượng.
- Trên 80% hộ nông dân người
dân tộc thiểu số sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng
cao năng suất và thu nhập.
- Xóa cơ bản nhà tạm, nhà dột
nát trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ngăn chặn suy thoái môi trường sinh
thái.
- Trên 85% xã, phường vùng đồng
bào dân tộc thiểu số có hạ tầng thiết yếu đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Giải quyết dứt điểm tình trạng
di cư tự do, 100% hộ dân tộc cư trú bất hợp pháp, phân tán trong rừng đặc dụng,
phòng hộ ven biển được bố trí, sắp xếp ổn định, an toàn.
- Cơ bản hoàn thành các chỉ
tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 theo mục tiêu quốc gia.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Thu nhập bình quân người dân
tộc thiểu số đạt từ 85% trở lên so với bình quân chung của tỉnh.
- Cơ bản không còn hộ nghèo; đồng
bào được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở,
nước sạch, thông tin, việc làm).
- Các xã, phường, ấp, khóm vùng
đồng bào dân tộc thiểu số có hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ trọng tâm, đột phá
1.1. Thể chế hóa và hoàn thiện
chính sách về công tác dân tộc
- Cụ thể hóa các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; rà soát,
sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thực
hiện hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
- Tổ chức rà soát, hệ thống hóa
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, bảo
đảm phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025
và các nghị định chi tiết thi hành.
- Chủ động phối hợp với các bộ,
ngành Trung ương trong việc tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách mới hoặc điều
chỉnh chính sách hiện hành phù hợp với điều kiện thực tiễn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số của tỉnh.
1.2. Phát triển hạ tầng và
chuyển đổi số vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao
thông, điện, nước, y tế, giáo dục, thông tin - viễn thông, thiết chế văn hóa,
thể thao; từng bước hình thành hệ thống hạ tầng đồng bộ, liên thông, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý dân tộc, cung cấp dịch vụ công,
giáo dục, y tế, thương mại điện tử và tuyên truyền pháp luật cho vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực
dân tộc thiểu số
- Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng,
quy hoạch và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu
số; tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ tại chỗ có phẩm chất, năng lực, uy
tín.
- Gắn đào tạo nghề với nhu cầu
lao động thực tế, chuyển đổi việc làm và nâng cao thu nhập; khuyến khích khởi
nghiệp, khởi sự kinh doanh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1.4. Phát triển kinh tế nông
nghiệp, kinh tế biển, du lịch và bảo vệ môi trường
- Phát triển nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp hữu cơ, gắn với bảo vệ rừng, nuôi trồng thủy sản bền vững và
thích ứng biến đổi khí hậu; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung,
phát triển sản phẩm OCOP đặc trưng dân tộc - địa phương.
- Phát triển kinh tế biển, du lịch
sinh thái - văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của
đồng bào Khmer, Hoa,…; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư
tại vùng dân tộc thiểu số.
1.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Kiện toàn tổ chức, bộ
máy và đội ngũ làm công tác dân tộc ở cấp tỉnh và cấp xã, phường; tăng cường kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ số trong điều hành, thống kê, báo cáo; hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc của tỉnh.
2. Nhiệm
vụ chủ yếu theo lĩnh vực
2.1. Phát triển kinh tế và
sinh kế
- Tập trung nguồn lực phát triển
kinh tế hàng hóa, sản xuất theo chuỗi giá trị; khuyến khích phát triển hợp tác
xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân vùng dân tộc thiểu số.
- Phát triển lúa chất lượng
cao, cây ăn trái đặc sản, chăn nuôi an toàn sinh học, nuôi trồng thủy sản bền vững;
khuyến khích áp dụng mô hình “nông nghiệp thông minh”, “nông nghiệp tuần hoàn”.
- Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
qua thương mại điện tử, liên kết chuỗi, phát triển các điểm giới thiệu và bán sản
phẩm đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
“làng nghề truyền thống dân tộc” kết hợp du lịch cộng đồng, bảo tồn tri thức bản
địa gắn với tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
2.2. Giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực
- Củng cố, phát triển mạng lưới
cơ sở giáo dục phù hợp với điều kiện từng địa bàn; đảm bảo quyền học tập bình đẳng
của con em đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nâng cao chất lượng hoạt động
của các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tiếp tục thực hiện chính
sách cử tuyển, học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học
sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp,
dạy nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khuyến
khích học sinh sau đào tạo trở về địa phương công tác.
- Xây dựng môi trường giáo dục
toàn diện, chú trọng giáo dục truyền thống văn hóa, đạo đức, ý thức tự lực, tự
cường của thanh thiếu niên dân tộc thiểu số.
2.3. Y tế, dân số và an sinh
xã hội
- Bảo đảm đồng bào dân tộc thiểu
số được tiếp cận đầy đủ, bình đẳng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
kế hoạch hóa gia đình và phòng, chống dịch bệnh.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị, nhân lực cho hệ thống y tế cơ sở vùng dân tộc thiểu số; củng
cố mạng lưới y tế thôn, ấp, khóm.
- Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn
về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống;
chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ, trẻ em.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chính sách bảo hiểm y tế, hỗ trợ khám chữa bệnh, trợ giúp xã hội cho hộ
nghèo, cận nghèo dân tộc thiểu số.
2.4. Văn hóa, thông tin và bảo
tồn bản sắc dân tộc
- Bảo tồn, phục dựng và phát
huy giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; khuyến khích sáng tạo, quảng
bá nghệ thuật dân gian, lễ hội, trang phục, ngôn ngữ, ẩm thực truyền thống.
- Đầu tư, nâng cấp thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao định kỳ,
giao lưu giữa các dân tộc.
- Đẩy mạnh tuyên truyền đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng tiếng phổ thông và ngôn ngữ
dân tộc; tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin truyền thông ở cơ sở.
2.5. Quốc phòng, an ninh và
trật tự xã hội
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số nêu cao tinh thần cảnh giác, chủ động
phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết
dân tộc.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
lực lượng công an, quân sự, dân quân tự vệ và các tổ chức chính trị - xã hội
trong giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
- Phát huy vai trò người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, hòa giải, xây
dựng cộng đồng an toàn, đoàn kết.
2.6. Xây dựng, củng cố hệ thống
chính trị cơ sở và quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội
ngũ cán bộ làm công tác dân tộc ở cấp tỉnh và cấp xã, phường; bồi dưỡng kiến thức
dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
- Xây dựng cơ chế phối hợp,
chia sẻ thông tin, báo cáo giữa các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường
trong triển khai chính sách dân tộc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử thống nhất về
công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
3. Giải
pháp thực hiện
3.1. Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm về công tác dân tộc
- Tổ chức quán triệt sâu rộng
trong toàn hệ thống chính trị, đặc biệt tại các xã, phường vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, về nội dung Chiến lược công tác dân tộc.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông
thường xuyên, đa dạng hình thức, lồng ghép tuyên truyền các chương trình, chính
sách dân tộc với phong trào thi đua yêu nước, xây dựng nông thôn mới, phát triển
cộng đồng.
3.2. Bảo đảm nguồn lực thực
hiện
- Kinh phí thực hiện từ ngân
sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên), nguồn lồng ghép
trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã
hội, cùng các nguồn hợp pháp khác.
- Khuyến khích huy động nguồn lực
xã hội hóa, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư
phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế,
chính sách ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng để đồng bào dân
tộc thiểu số có điều kiện phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững.
3.3. Đổi mới phương thức quản
lý và triển khai thực hiện chính sách dân tộc
- Rà soát, điều chỉnh, cụ thể
hóa các chương trình, dự án, kế hoạch cho phù hợp nguồn lực, điều kiện thực tế
của địa phương.
- Thực hiện công khai, minh bạch
các chính sách, dự án; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh giải pháp, rút kinh nghiệm,
nhân rộng mô hình hiệu quả.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn
kinh phí thực hiện Kế hoạch
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
huy động từ nhiều nguồn, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, bao
gồm:
1.1. Ngân sách nhà nước:
- Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ
thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc thuộc phạm vi, nhiệm vụ
chi của Trung ương; ưu tiên bố trí trong các Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, các dự án hạ tầng thiết yếu
vùng dân tộc thiểu số.
- Ngân sách tỉnh: Bố trí trong
dự toán chi ngân sách hằng năm của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, chính sách,
dự án thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
và ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ngân sách cấp xã, phường: Bảo
đảm một phần kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phân cấp, đặc biệt
là công tác tuyên truyền, vận động, bảo tồn văn hóa, duy tu hạ tầng thiết yếu,
tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động cộng đồng.
1.2. Nguồn vốn lồng ghép
- Lồng ghép các nguồn vốn từ
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm
nghèo bền vững, Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, cùng các
chương trình, dự án khác có liên quan.
- Huy động, điều phối, sử dụng
hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay ưu đãi và vốn tài trợ từ các tổ chức
trong nước, quốc tế và đối tác phát triển (nếu có).
1.3. Nguồn xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp khác
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư,
tài trợ, hỗ trợ phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa - du lịch, khởi
nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Vận động nguồn đóng góp tự
nguyện của tổ chức, cá nhân, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định của pháp luật,
đảm bảo quản lý thống nhất, công khai, minh bạch.
- Huy động nguồn lực từ các dự
án hợp tác công - tư (PPP), các chương trình tín dụng chính sách, tín dụng
ưu đãi phục vụ sản xuất, sinh kế, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
2. Nguyên
tắc quản lý, sử dụng kinh phí
- Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch phải đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công và các quy định có liên quan; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công
khai, minh bạch và đúng mục tiêu.
- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy
ban nhân dân các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, chủ
động lập dự toán, bố trí, lồng ghép và sử dụng nguồn kinh phí phù hợp với khả
năng ngân sách từng cấp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Việc lồng ghép, sử dụng các
nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác phải tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm
vụ, bảo đảm hiệu quả và đúng đối tượng thụ hưởng.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối,
bố trí, hướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn các đơn vị lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng quy định; đảm bảo việc huy động,
lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo hướng bền vững, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh; tăng cường
khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tăng cường công tác tuyên
truyền vận động nâng cao nhận thức của người dân trong công tác quản lý bảo vệ,
phát triển rừng; sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đúng mục đích theo quy định.
Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn và xử lý kịp thời tình trạng phá rừng, sử dụng
sai mục đích đất lâm nghiệp.
- Lồng ghép các nhiệm vụ bảo vệ
môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên đất, nước và rừng phục
vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa nội dung công tác dân tộc vào kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm; chú trọng nâng cao
năng lực cho cán bộ công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh thực hiện chính sách tư vấn,
kết nối tạo việc làm sau khi tham gia đào tạo nghề; thực hiện hiệu quả Đề án
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ đồng bào dân
tộc thiểu số tiếp cận thông tin thị trường lao động, tạo điều kiện kết nối việc
làm cho thanh niên lao động là người dân tộc thiểu số; thực hiện các biện pháp
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tăng cường bình đẳng giới trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ
sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền học tập và đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chú trọng củng cố và phát triển
hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; nâng cao chất lượng giáo dục,
hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; triển khai chính sách cử tuyển, miễn
giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định.
6. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, nhân lực y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách đối
với nhân viên y tế cơ sở.
- Tăng cường công tác khám, chữa
bệnh, phòng chống dịch bệnh, suy dinh dưỡng; hướng dẫn đồng bào tiếp cận các dịch
vụ y tế hiện đại, kết hợp với y học cổ truyền phù hợp đặc thù từng dân tộc.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, địa phương tổ chức bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, phong
tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc; đầu tư phát triển thiết chế văn hóa - thể
thao cơ sở.
- Phát triển du lịch văn hóa,
du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ làm công tác văn hóa, thể thao cơ sở; nâng cao mức thụ hưởng đời sống tinh
thần cho đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở, công
trình hạ tầng thiết yếu, đường giao thông nông thôn vùng dân tộc thiểu số.
- Hướng dẫn các địa phương về
công tác quy hoạch, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, khu dân cư vùng đồng bào
dân tộc thiểu số; tổ chức xây dựng, duy tu, bảo trì công trình đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật, an toàn và phù hợp điều kiện địa phương.
9. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ sản xuất, quản lý và truyền
thông trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
kiến thức khoa học, công nghệ và pháp luật; hỗ trợ các mô hình sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản phẩm OCOP của đồng bào dân
tộc thiểu số.
10. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư, nâng cấp hệ thống điện
lưới quốc gia, chợ, cụm thương mại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Khuyến khích doanh nghiệp
phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; hỗ
trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm đặc trưng dân tộc thiểu số; kết nối
với các hệ thống phân phối, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử.
11. Sở Tư
pháp
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn
giáo và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý và truyền thông về trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu
số; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng đời sống
văn hóa, xã hội ổn định, văn minh.
12. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn
giáo và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính
sách khác; bảo đảm các hộ đủ điều kiện được tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính
sách phục vụ sản xuất, sinh kế, phát triển kinh tế bền vững.
13. Công
an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương nắm chắc tình hình, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại các âm mưu chia rẽ,
kích động, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành pháp luật, tham gia phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội.
14. Báo và
phát thanh, truyền hình tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
mở chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phản ánh gương điển hình tiên tiến trong
sản xuất, học tập, công tác xã hội trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường truyền thông về
công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa, bình đẳng giới, xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
15. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, đồng bào dân tộc thiểu số
tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước, phát huy tinh thần tự lực, tự cường,
củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện công tác giám sát,
phản biện xã hội trong quá trình triển khai Kế hoạch; phối hợp tổ chức các hoạt
động bình đẳng giới, chăm lo đời sống phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
16. Ủy ban
nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tổ chức triển
khai đồng bộ, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết,
tương trợ trong cộng đồng.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực được giao; thực hiện công khai, minh bạch, báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kịp thời phát hiện, phản ánh
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để được hướng dẫn, tháo gỡ.
Đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng
năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung vượt thẩm quyền, các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, đề xuất bằng văn bản gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để được tổng hợp, xem xét, hướng
dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng KGVX (TrĐ171)
- Lưu: VT, KP08/01.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
[1] Kế
hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
[2] Kế
hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.