|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7800/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg
ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược
công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề xuất của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 44/TTr-SDTTG ngày 09/6/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, đẩy mạnh việc thực
hiện Chiến lược công tác dân tộc phù hợp với điều kiện của địa phương để phát
triển nhanh, toàn diện, bền vững, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp, các ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến về ý
thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số về công tác
dân tộc và chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành tiếp tục quán
triệt sâu sắc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc;
trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày
30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của
Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thực hiện Chiến lược công tác
dân tộc lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa
phương, tránh trùng lặp, chồng chéo; trong đó chú trọng nguồn lực của Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035.
II. MỤC
TIÊU, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, bền vững
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu
nhập và trình độ phát triển so với bình quân chung của tỉnh. Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc; xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường
khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng,
an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Phấn đấu tăng thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản
không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- 100% số xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới.
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xuống dưới 10%
- Phấn đấu 100% người dân tộc
thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Trên 85% số thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Cơ bản giải quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số
theo quy hoạch.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành,
nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 40% lao động người
dân tộc thiểu số biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 80% số hộ nông
dân người dân tộc thiểu số biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;
- Phấn đấu tăng quy mô tuyển
sinh đào tạo các trình độ của giáo dục đại học đối với người dân tộc thiểu số
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm đạt ít nhất 10%;
- Tăng cường xây dựng hệ thống
chính trị, củng cố tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao
chất lượng đội ngũ đảng viên và năng lực lãnh đạo, điều hành của các cấp, các
ngành và địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng đào tạo, quy hoạch,
bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số
phù hợp với tỷ lệ dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Cơ bản không còn hộ nghèo;
người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Các xã, thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công
tác dân tộc
- Các cấp, các ngành và địa
phương phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về công tác dân tộc; xác định
công tác dân tộc là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, đồng thời là nhiệm vụ
cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp, các ngành, địa phương trong việc cụ thể hóa và tổ chức thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; đưa mục
tiêu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trở thành một nội dung quan trọng
trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, đơn vị.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc; rà soát,
hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của
vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân
dân về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến
công tác dân tộc. Nội dung và hình thức tuyên truyền phải phù hợp với đặc điểm
văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ của từng dân tộc, từng địa bàn.
- Phát huy vai trò của hệ thống
chính trị cơ sở, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức
việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các
phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chủ động nắm bắt tình hình tư
tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc; kịp thời giải quyết các vấn
đề phát sinh từ cơ sở; đấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, âm mưu lợi dụng
vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Tập
trung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền
vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả các chương trình, chính sách của Trung ương và của tỉnh đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt,
trường học, trạm y tế, hạ tầng thông tin và chuyển đổi số; từng bước hoàn thiện
hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống Nhân
dân.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với lợi thế của từng vùng;
phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên kết sản xuất
- tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển kinh tế dưới tán rừng, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu; du lịch canh
nông, du lịch sinh thái gắn với văn hóa bản địa phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Tăng cường hỗ trợ phát triển
sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số; mở rộng
tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; thúc đẩy đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế cộng đồng.
- Tập trung giải quyết các vấn
đề bức thiết của đồng bào dân tộc thiểu số như đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt; tiếp tục thực hiện các chương trình sắp xếp, ổn định dân cư; hạn chế
tình trạng di cư tự do; quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên rừng và môi trường
sinh thái; đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng cho cộng
đồng dân cư và hộ gia đình.
4. Phát triển
nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và bảo tồn, phát huy bản sắc
văn hóa các dân tộc
- Nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tiếp tục củng cố, phát triển hệ
thống trường liên cấp, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tạo điều kiện
cho học sinh dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ giáo dục.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị
trường lao động và điều kiện phát triển kinh tế của địa phương; khuyến khích
thanh niên dân tộc thiểu số khởi nghiệp, lập nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác
chăm sóc sức khỏe Nhân dân; tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở; mở rộng tiếp
cận các dịch vụ y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở vùng đặc biệt khó
khăn, an toàn khu, vùng biên giới.
- Quan tâm bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; gắn bảo tồn văn hóa với
phát triển du lịch cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
5. Xây dựng
hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc
thiểu số
- Quan tâm phát triển đảng
viên; công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ; tạo nguồn
cán bộ trẻ, cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức
người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và trong các cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và triển khai các chính sách
dân tộc.
6. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc
thiểu số
- Phát huy vai trò của lực lượng
vũ trang địa phương trong công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật; tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; phối hợp thực
hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng
nông thôn mới, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- Tăng cường xây dựng thế trận
quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; củng cố vững chắc và
nâng cao chất lượng hoạt động của các khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động nắm chắc tình hình,
kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh từ cơ sở; phòng ngừa, đấu
tranh với các hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động, gây mất
ổn định an ninh chính trị.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
đất đai, tài nguyên, bảo vệ rừng; đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ
nạn xã hội; giữ vững an ninh, trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Dân
tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và địa phương có
liên quan:
- Tổ chức triển khai Kế hoạch
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc hằng năm bảo đảm việc lồng ghép thực hiện
có hiệu quả các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030; ưu tiên tập trung nguồn lực để thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc,
giải quyết các vấn đề cấp thiết như: đất ở, nhà ở, đất sản xuất, điện, nước
sinh hoạt và hạ tầng xã hội thiết yếu ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, đề án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
chi tiết triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc; trong đó xác định rõ
nhiệm vụ, giải pháp, thời hạn hoàn thành, chỉ tiêu theo dõi, sản phẩm đầu ra,
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kinh phí thực hiện theo quy định.
- Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp
tình hình thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, định kỳ hằng
năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào
năm 2030 và tổng kết vào năm 2045. Tổ chức Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số
cấp địa phương theo định kỳ.
2. Sở Tài
chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch do Sở Dân tộc và Tôn
giáo và các đơn vị có liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham
mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; đồng thời hướng dẫn quản lý, sử dụng
nguồn kinh phí theo quy định.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành và địa
phương liên quan nghiên cứu, xây dựng chính sách bố trí ổn định dân cư; phát
triển cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các vùng khó khăn nhằm ổn định đời sống dân
cư; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và nâng
cao thu nhập cho người dân đã được phê duyệt trong Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, trong đó ưu
tiên các đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số tại các xã, thôn đặc biệt
khó khăn.
4. Sở Nội
vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tăng cường
kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi trong việc đào tạo, quy hoạch,
tuyển dụng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số rất ít người và các dân tộc
hiện có ít cán bộ; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính
sách ưu đãi phù hợp với thực tiễn của tỉnh.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành và địa phương
liên quan nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí vùng dân
tộc thiểu số và miền núi; nghiên cứu phương án nâng cấp, mở rộng quy mô các trường
THPT ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để tạo điều kiện học tập thuận
lợi, thúc đẩy phát triển toàn diện và nâng cao tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp
THCS tiếp tục theo học cấp THPT tại địa bàn. Tổ chức triển khai hiệu quả Đề án
“Đào tạo nguồn lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành,
lĩnh vực trọng điểm” giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045.
6. Sở Y tế:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan rà soát,
nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền bổ sung cơ chế, chính sách đào tạo nguồn
nhân lực y tế cho các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ cho Trạm Y tế xã tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong
quá trình thực hiện chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật
thuộc các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản lý, nâng cao sức khỏe
cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc người cao tuổi, người
khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm; dược; thiết bị y tế và
các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa
phương liên quan rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc
thù theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm ưu tiên đầu tư, hỗ
trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, trong đó chú trọng các dân tộc ít
người và các giá trị văn hóa có nguy cơ mai một. Đồng thời, tổ chức bảo tồn,
phát triển không gian văn hóa, làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du
lịch bền vững; ưu tiên phát triển văn hóa, du lịch cộng đồng có sự tham gia và
hưởng lợi của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện và tình hình thực
tế tại các địa phương.
8. Sở Công
Thương: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tập
trung đầu tư phát triển hệ thống điện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; phấn đấu đến năm 2030, 100% số hộ được sử dụng điện.
9. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tập trung
nguồn lực phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, cầu dân sinh vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở
cho người nghèo, ưu tiên cho đối tượng là hộ dân tộc thiểu số.
10. Sở Tư
pháp: Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, ban, ngành và địa phương
thực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho đồng
bào dân tộc thiểu số theo Kế hoạch và theo quy định hiện hành.
11. Công
an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và địa phương tăng cường
biện pháp giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiên quyết
đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc,
tôn giáo để chống phá sự nghiệp phát triển đất nước; xóa bỏ tệ nạn ma túy và
các tệ nạn xã hội khác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
12. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban ngành và địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an
ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội; giúp dân giảm nghèo bền vững; đảm bảo
quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới, giữ vững độc lập chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ quốc gia, nhất là các địa bàn chiến lược, trọng điểm, khu vực biên giới,
hải đảo.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội:
tham gia tuyên truyền, phổ biến, thực hiện, vận động các tổ chức, doanh nghiệp
và người dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
14. Ủy ban
nhân dân cấp xã: Chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch cụ thể để triển
khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tăng cường bố trí nguồn lực địa
phương, cùng với nguồn lực hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh để triển khai, thực
hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn quản lý.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung chỉ đạo triển khai,
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai, thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc
và Tôn giáo) trước ngày 15/12 hằng năm để báo cáo Bộ, ngành trung
ương theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- BCHQS tỉnh, BCH BĐBP tỉnh;
- Các Sở, ban ngành;
- UBND cấp xã;
- VPUB: LĐVP, P. KGVX, P. TH, P. KT;
- Lưu: VT, TP, NNN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|