|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 232/2025/NĐ-CP
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 232/2025/NĐ-CP.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về việc cấp, sửa đổi, bổ
sung, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với hoạt động sản xuất vàng trang
sức, mỹ nghệ, hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, hoạt động sản xuất vàng
miếng, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng; việc cấp hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu
vàng; việc kết nối, cung cấp thông tin của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt
động kinh doanh vàng và chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 24/2012/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Chương II
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ; GIẤY
PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG; GIẤY PHÉP SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG
Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 01
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hợp pháp địa điểm sản xuất;
c) Bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị
cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung địa điểm sản xuất
trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, hồ sơ kèm
theo văn bản hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp
địa điểm sản xuất và bản kê khai về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết
phục vụ hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại địa chỉ mới.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán
vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh
doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh).
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (đối
với doanh nghiệp); văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh
mua, bán vàng miếng theo danh sách tại khoản 2 Điều này đã được thông báo tới
cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của
hoạt động kinh doanh vàng trong 2 (hai) năm liền kề trước đó đối với doanh nghiệp.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng
bao gồm những nội dung cơ bản như: quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất
vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất vàng miếng; quy trình kiểm soát chất lượng
sản phẩm;
c) Tài liệu chứng minh đã thực hiện xong các biện
pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các kiến nghị
có thời hạn thực hiện tại kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về hoạt động kinh doanh vàng (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất
vàng miếng:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất
vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh các nội dung thay đổi
theo điểm a khoản này (đối với doanh nghiệp).
Chương III
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với
doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên
liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang
sức, mỹ nghệ với nước ngoài:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên
liệu để tái xuất sản phẩm theo mẫu tại Phụ lục số 04a
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước
ngoài;
c) Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản
xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12
(mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư này, kèm bảng
kê các tờ khai Hải quan tạm nhập - tái xuất vàng và Phiếu trừ lùi in từ hệ thống
thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của
tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập
vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập
vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo mẫu tại Phụ
lục số 04a ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước
ngoài hoặc Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm
nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm;
c) Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản
xuất và xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp kể từ thời điểm được
cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đến thời điểm nộp
hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm
theo Thông tư này, kèm bảng kê các tờ khai Hải quan tạm nhập - tái xuất vàng và
Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh
nghiệp về tính chính xác của tài liệu này theo mẫu tại Phụ
lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước năm kế
hoạch hoặc khi cần bổ sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu. Hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu theo mẫu tại Phụ lục số 04b ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước
ngoài.
4. Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu
và tiêu thụ sản phẩm vàng tại thị trường Việt Nam trong thời hạn 12 (mười hai)
tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập
khẩu trong năm kế hoạch) hoặc từ đầu năm đến thời điểm nộp hồ sơ (trường hợp bổ
sung khối lượng nhập khẩu vàng nguyên liệu) theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư này, kèm Bảng
kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu, nhập khẩu và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống
thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp về tính chính xác của
tài liệu này theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có).
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong
lĩnh vực khai thác vàng
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến
nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm
theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.
4. Báo cáo tình hình khai thác và nhập khẩu vàng
nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước
thời nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành
kèm theo Thông tư này, kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và Phiếu
trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của doanh nghiệp
về tính chính xác của tài liệu này (nếu có).
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác
vàng tại Việt Nam
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên
liệu theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Tài liệu chứng minh nguồn vàng nguyên liệu dự kiến
xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác.
4. Báo cáo tình hình khai thác và xuất khẩu vàng
nguyên liệu của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước
thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 08
ban hành kèm theo Thông tư này, kèm Bảng kê các tờ khai Hải quan xuất khẩu vàng
và Phiếu trừ lùi in từ Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan có xác nhận của
doanh nghiệp về tính chính xác của tài liệu này (nếu có).
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp hạn
mức xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu đối
với doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được phép sản xuất vàng miếng
Hồ sơ đề nghị cấp hạn mức xuất khẩu vàng miếng, nhập
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho năm tiếp theo:
1. Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ
lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động xuất, nhập
khẩu vàng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ
theo mẫu tại Phụ lục số 27 ban hành kèm theo Thông
tư này (nếu có).
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu
vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được phép sản xuất
vàng miếng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng miếng:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vàng miếng
theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Tài liệu chứng minh nguồn vàng miếng xuất khẩu từ
nguồn nhập khẩu, sản xuất, mua trong nước (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có yêu cầu).
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng miếng,
Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng miếng/Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục
số 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kế hoạch sử dụng vàng miếng nhập khẩu/Kế hoạch sử
dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu; báo cáo hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng
và vàng nguyên liệu từ đầu năm đến thời điểm nộp hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục số 27 ban hành kèm theo Thông tư (nếu có).
Chương IV
THỦ TỤC CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ; GIẤY PHÉP
KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG; GIẤY PHÉP SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG; HẠN MỨC XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU VÀNG; GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
Điều 12. Nguyên tắc lập, gửi
và tiếp nhận hồ sơ
1. Văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung
các loại Giấy chứng nhận, Giấy phép, cấp hạn mức trong hoạt động kinh doanh
vàng quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này phải do người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại
diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được
lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép, cấp
hạn mức phải được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.
3. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao phải nộp bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình
bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
5. Hồ sơ được gửi theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
thông tin một cửa quốc gia (nếu có);
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hoặc Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
(nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính);
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
d) Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu có) hồ sơ điện tử được sử dụng
chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
đ) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử
quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
6. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận, Giấy phép, cấp
hạn mức trong hoạt động kinh doanh vàng quy định tại Chương II, Chương III Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thông báo
xác nhận về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
7. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
cho tổ chức bằng văn bản điện tử được thực hiện thông qua phương thức trực tuyến
hoặc bằng văn bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Điều 13. Thủ tục cấp, sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 3 và Điều
12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này
và kết quả kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số
11 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét và cấp Quyết định sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu
tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ là bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ
của địa điểm sản xuất do thay đổi địa giới hành chính, doanh nghiệp không cần
làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ.
Điều 14. Thủ tục cấp, sửa đổi,
bổ sung Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh
nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài; Thủ tục cấp
Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp có nhu cầu cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy
phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp
đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài; cấp Giấy phép nhập khẩu
vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 6, Điều 7
và Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý
do) Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn
có giá trị của Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm được
xác định căn cứ theo hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ và tối đa là 12
tháng kể từ ngày cấp phép. Việc tái xuất sản phẩm thực hiện trong thời hạn có
giá trị của Giấy phép. Khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu được xác định căn
cứ hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý
do) Giấy phép sửa đổi, bổ sung tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm
theo mẫu tại Phụ lục số 13a ban hành kèm theo
Thông tư này. Thời hạn của Giấy phép sửa đổi, bổ sung được xác định căn cứ theo
hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài hoặc phụ lục hợp đồng
liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái
xuất sản phẩm và tối đa là 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu. Trường hợp
điều chỉnh khối lượng vàng nguyên liệu nhập khẩu, khối lượng điều chỉnh được
xác định căn cứ theo hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài
hoặc phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập
vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi
rõ lý do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 13b ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép
nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh
vực khai thác vàng; Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp
có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực
khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác ở
nước ngoài và doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam có nhu cầu
xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác vàng tại Việt Nam gửi 01 bộ
hồ sơ quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 12 Thông tư này đến
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý
do) Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước
ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng; Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu đối với
doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Thủ tục cấp Giấy phép
kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có nhu cầu kinh
doanh mua, bán vàng miếng gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 4
và Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực trên địa bàn kiểm tra về giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp) và
tình hình trang thiết bị cần thiết để triển khai hoạt động mua, bán vàng miếng
tại địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng. Trong thời hạn
7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực báo cáo kết quả cho Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối).
3. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do) Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục
số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Thủ tục cấp, sửa đổi,
bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng
1. Doanh nghiệp, ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp
Giấy phép sản xuất vàng miếng gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều
5 và Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép sản
xuất vàng miếng cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ
chối cấp (ghi rõ lý do).
2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính phải làm
thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng. Doanh nghiệp, ngân hàng
thương mại gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 5 và Điều 12 Thông
tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại
theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo
Thông tư này hoặc từ chối cấp (ghi rõ lý do).
3. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính do thay
đổi địa giới hành chính, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại không cần làm thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng.
Điều 18. Hội đồng xây dựng, điều
chỉnh hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng
1. Hội đồng xây dựng, điều chỉnh hạn mức xuất khẩu,
nhập khẩu vàng (sau đây gọi tắt là Hội đồng xây dựng hạn mức) do một Phó Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm Chủ tịch; các thành viên là Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước: Cục Quản lý ngoại hối, Vụ Chính
sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng. Hội đồng xây dựng hạn mức hoạt động theo Quy chế do
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng xây dựng hạn mức: Tham mưu
cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cục Quản lý ngoại hối) quyết
định, điều chỉnh tổng hạn mức xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập
khẩu vàng nguyên liệu; cấp, điều chỉnh hạn mức hằng năm xuất khẩu vàng miếng,
nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho từng doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định số 24/2012/NĐ-CP.
Điều 19. Xây dựng, điều chỉnh
tổng hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hạn mức hằng năm xuất khẩu, nhập khẩu
vàng cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
1. Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung -
cầu vàng trong từng thời kỳ, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước, tình hình thực
hiện hoạt động xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hằng năm đối với
việc xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của
các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị
định số 24/2012/NĐ-CP.
2. Trên cơ sở tổng hạn mức hằng năm quy định tại
khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện cấp, điều chỉnh hạn mức
hằng năm cho từng doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy mô vốn điều lệ;
tình hình xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu
(nếu có); tình hình sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu theo mục đích tại Giấy
phép nhập khẩu và nhu cầu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.
3. Thời hạn xây dựng, cấp hạn
mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện
chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định
thành lập Hội đồng xây dựng, điều chỉnh hạn mức xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu
vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 20. Thủ tục cấp hạn mức
xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được phép sản xuất vàng miếng
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 11 năm liền kề trước năm
đề nghị cấp hạn mức, các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định số 24/2012/NĐ-CP có nhu cầu cấp hạn mức xuất
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho năm tiếp
theo gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 và Điều 12 Thông tư
này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, căn cứ theo quy
định tại khoản 2 Điều 19, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hạn
mức xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại tại khoản 1 Điều này theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có
văn bản thông báo từ chối (ghi rõ lý do).
Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép
xuất khẩu vàng miếng; Giấy phép nhập khẩu vàng miếng; Giấy phép nhập khẩu vàng
nguyên liệu đối với doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được phép sản xuất vàng
miếng
1. Doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng có nhu cầu xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng,
nhập khẩu vàng nguyên liệu gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 11
và Điều 12 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này,
căn cứ hạn mức được cấp hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều
19 Thông tư này, tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, tình hình nhập
khẩu vàng nguyên liệu, tình hình sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu theo mục
đích tại Giấy phép nhập khẩu, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép
xuất khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu vàng
nguyên liệu cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo mẫu tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có
văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép (ghi rõ lý do).
Chương V
HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ; GIẤY PHÉP KINH
DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG; GIẤY PHÉP SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG
Điều 22. Hồ sơ, thủ tục thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt
động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
a) Doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị việc tự nguyện chấm dứt hoạt động
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, trong đó nêu rõ lý do;
a.2) Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp và bản chính các tài liệu là bộ phận
không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ của doanh nghiệp (nếu có);
b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh
nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm
Thông tư này.
2. Trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu chấm dứt hoạt
động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
a) Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát hoặc đề nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ
nghệ của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 19
ban hành kèm Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 5 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc chấm
dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp
lại bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và
bản chính các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận (nếu có),
đồng thời chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ.
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục thu hồi
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tự
nguyện chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng
a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị việc tự nguyện chấm dứt hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng miếng, trong đó nêu rõ lý do;
a.2) Bản chính Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng
miếng của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và bản chính các tài liệu là bộ phận
không tách rời của Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng (nếu có);
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng bị yêu
cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng
a.1) Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
a.2) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Cục Quản lý ngoại hối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết
định thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 5 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấm dứt hoạt
động kinh doanh mua, bán vàng miếng, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có trách
nhiệm nộp lại bản chính Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và bản chính
các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy phép (nếu có), đồng thời chấm dứt
hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Điều 24. Hồ sơ, thủ tục thu hồi
Giấy phép sản xuất vàng miếng
1. Trường hợp doanh nghiệp, ngân hàng thương mại tự
nguyện chấm dứt hoạt động sản xuất vàng miếng:
a) Doanh nghiệp, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hồ sơ gồm:
a.1) Văn bản đề nghị việc tự nguyện chấm dứt hoạt động
sản xuất vàng miếng, trong đó nêu rõ lý do;
a.2) Bản chính Giấy phép sản xuất vàng miếng và bản
chính các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy phép sản xuất vàng miếng
(nếu có);
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất vàng
miếng của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo mẫu tại Phụ lục số 21 ban hành kèm Thông tư này.
2. Trường hợp doanh nghiệp, ngân hàng thương mại bị
thu hồi Giấy phép khi:
a) Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt
hoạt động sản xuất vàng miếng.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thu hồi Giấy
phép sản xuất vàng miếng theo mẫu Phụ lục số 21
ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nghiệp, ngân hàng thương mại phải chấm dứt
ngay hoạt động sản xuất vàng miếng tại thời điểm bị thu hồi Giấy phép sản xuất
vàng miếng và phải nộp lại bản chính Giấy phép sản xuất vàng miếng và các Quyết
định sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong vòng 3 (ba) ngày làm việc.
Chương VI
KẾT NỐI CUNG CẤP THÔNG
TIN
Điều 25. Nguyên tắc, cách thức
kết nối thông tin
Việc kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh
mua, bán vàng miếng; doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản
xuất vàng miếng, Giấy phép xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu
vàng nguyên liệu được thực hiện theo nguyên tắc, cách thức sau:
1. Thông tin cung cấp được chiết xuất từ hệ thống dữ
liệu của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đảm bảo đầy đủ, chính xác.
2. Kết nối bằng phương thức điện tử, đảm bảo kịp thời.
Điều 26. Phạm vi kết nối thông
tin
1. Thông tin kết nối với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng bao gồm:
a) Thông tin căn cước cá nhân, mã số thuế doanh
nghiệp;
b) Khối lượng mua, bán vàng miếng;
c) Giá trị giao dịch mua, bán vàng miếng.
Mẫu thông tin kết nối được quy định tại Phụ lục số 28 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thông tin kết nối với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng,
Giấy phép xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu
bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động sản xuất vàng miếng
(nguyên liệu đầu vào, thời gian sản xuất, sản phẩm đầu ra);
b) Thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng
(khối lượng vàng, hàm lượng vàng, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu);
c) Thông tin về hoạt động giao dịch bán vàng nguyên
liệu (đối tác, khối lượng, hàm lượng và giá trị giao dịch).
Mẫu thông tin kết nối được quy định tại các Phụ lục số 25, 26, 29, 30 ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 27. Thời hạn lưu trữ
thông tin
Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng phải lưu trữ đầy đủ
các thông tin quy định tại Điều 26 Thông tư này. Thời hạn
lưu trữ tối thiểu thông tin quy định tại Điều 26 Thông tư này
là 10 (mười) năm kể từ ngày dữ liệu thông tin được kết nối cho Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Chương VII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 28. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực
1. Định kỳ hằng quý, năm, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực tổng hợp báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình quản lý hoạt
động kinh doanh vàng trên địa bàn theo mẫu Phụ lục số
22 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ quy định tại khoản
1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo quý: chậm nhất vào ngày 20 (hai
mươi) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo;
b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 20 (hai
mươi) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.
Điều 29. Doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng hoạt động kinh doanh vàng
1. Định kỳ hằng ngày hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thực hiện
báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam doanh số kinh doanh mua, bán vàng miếng
theo mẫu tại Phụ lục số 28 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện thay đổi
nội dung về thông tin doanh nghiệp trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
(bao gồm thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán
vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt
động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép) gửi
báo cáo về các nội dung thay đổi, điều chỉnh nêu trên phát sinh trong kỳ báo
cáo theo mẫu Phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông
tư này, cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của
toàn hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của
chi nhánh, phòng giao dịch có phát sinh thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trên địa bàn có chi nhánh, phòng giao dịch đó;
Trường hợp thay đổi địa chỉ của điểm kinh doanh
mua, bán vàng miếng do thay đổi địa giới hành chính, doanh nghiệp, tổ chức tín
dụng không cần gửi báo cáo theo quy định tại khoản này.
3. Định kỳ hằng quý, năm hoặc khi cần thiết, doanh
nghiệp kinh doanh vàng thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh vàng cho Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định sau:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thực hiện báo cáo hoạt động sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 24 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên
liệu để tái xuất sản phẩm thực hiện báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu,
sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư này.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ xuất khẩu thực hiện báo cáo tình hình
xuất khẩu, nhập khẩu vàng và tiêu thụ sản phẩm vàng tại Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định kỳ hằng tháng, năm hoặc khi cần thiết,
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng báo
cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình thực hiện sản xuất vàng miếng và mua,
bán vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 25, 29, 30 ban hành kèm
theo Thông tư này.
Định kỳ hằng tháng, năm hoặc khi cần thiết, doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại được Giấy phép xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu
vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình
hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vàng theo mẫu tại Phụ
lục số 26 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết
thúc hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài, doanh nghiệp
kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài được
cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm báo cáo Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực tình hình thực hiện hợp đồng gia công kèm theo Bảng
thanh khoản hợp đồng gia công có xác nhận của hải quan.
6. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng phải niêm yết
công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm kinh doanh, mua bán vàng miếng
hoặc trên trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông tin về mức giá niêm
yết cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
7. Trong trường hợp nội dung báo cáo tại khoản 1, 3
và 4 Điều này được quy định tại chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ
chức tín dụng thì tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo chế độ báo cáo thống
kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.
Điều 30. Thời hạn gửi báo cáo
định kỳ
Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ theo quy định tại
Thông tư này như sau:
1. Đối với báo cáo định kỳ hằng ngày: chậm nhất vào
14 giờ của ngày làm việc tiếp theo ngày báo cáo.
2. Đối với báo cáo định kỳ hằng tháng: chậm nhất
vào ngày 8 (tám) của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
3. Đối với báo cáo định kỳ hằng quý: chậm nhất vào
ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo.
4. Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: chậm nhất vào
ngày 15 (mười lăm) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ LIÊN QUAN
Điều 31. Trách nhiệm của doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh vàng
Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh
vàng có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 32. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Cục Quản lý ngoại hối:
a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ban hành Quy chế xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức xuất khẩu vàng miếng, nhập
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp, ngân hàng thương
mại;
b) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp, sửa đổi, thu hồi Giấy phép sản xuất vàng miếng.
c) Cử đại diện tham gia Hội đồng xây dựng hạn mức
quy định tại Điều 18 Thông tư này. Đầu mối phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quyết định, điều chỉnh tổng hạn mức hằng năm xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu
vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu; cấp, điều chỉnh hạn mức hằng năm xuất
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho từng
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại;
d) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng xây dựng hạn mức quy định tại Điều 18 Thông tư này;
đ) Tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp, sửa đổi, thu hồi Giấy phép xuất khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu
vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại theo quy định tại Thông tư này.
2. Vụ Pháp chế, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối tham mưu
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng.
3. Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn
định tiền tệ, tài chính, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng cử đại diện
tham gia Hội đồng xây dựng hạn mức quy định tại Điều 18 Thông
tư này, phối hợp với Cục Quản lý ngoại hối thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xây dựng hạn mức.
4. Cục Công nghệ thông tin phối hợp với Cục Quản lý
ngoại hối hướng dẫn cách thức, tổ chức triển khai, tiếp nhận thông tin kết nối
của các tổ chức theo quy định tại Thông tư này, chỉnh sửa hệ thống báo cáo của
Ngân hàng Nhà nước đảm bảo các đơn vị có thể gửi, tiếp nhận, thu thập và khai
thác các mẫu biểu báo cáo quy định tại Thông tư.
5. Thời báo ngân hàng có trách nhiệm tiếp nhận và
đăng tải trên trang thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về giá mua,
giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh
doanh mua, bán vàng miếng cung cấp.
6. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
đối với các hoạt động sản xuất vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng
nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác quy định tại khoản
9 Điều 4 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP theo các quy định tại Thông tư này.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10
năm 2025, trừ quy định tại khoản 4, 5 Điều này.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản
sau đây hết hiệu lực thi hành, bao gồm:
a) Thông tư số 16/2012/TT-NHNN
ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày
03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
b) Thông tư số 38/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN
ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một
số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
c) Thông tư số 03/2017/TT-NHNN
ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN
ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày
03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
d) Thông tư số 29/2019/TT-NHNN
ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN
ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một
số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
đ) Thông tư số 15/2021/TT-NHNN
ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN
ngày 25/5/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số điều
của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;
e) Điều 1 Thông tư số
24/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.
3. Các Giấy chứng nhận, Giấy phép được cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Giấy phép đó hết
hiệu lực. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận, Giấy phép được cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Thời điểm bắt đầu triển khai kết nối các thông
tin từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
tại Chương VI Thông tư này được thực hiện chậm nhất trước ngày 31/3/2026.
Trong thời gian chưa thực hiện kết nối, việc báo
cáo của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng thực hiện báo cáo theo các mẫu tại Phụ lục số 25, 26, 29, 30 ban hành kèm
theo Thông tư này bằng văn bản;
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thực hiện báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 10a ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2015/TT-NHNN;
c) Các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực báo cáo
theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-NHNN.
5. Thời điểm bắt đầu triển khai kết nối cung cấp
thông tin về mức giá niêm yết cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 29 Thông tư này được thực hiện chậm nhất trước
ngày 31/12/2025.
6. Căn cứ vào tình hình cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, việc xây dựng,
điều chỉnh và phân bổ hạn mức xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập
khẩu vàng nguyên liệu trong năm 2025 cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại
quy định tại Điều 11a Nghị định số 24/2012/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 19,
Điều 20 Thông tư này, trừ quy định về thời hạn
tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Thông tư này.
7. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh vàng chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 7 Điều 33;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Các đơn vị thuộc NHNN;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, QLNH, PC (05 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Quang Dũng
|
PHỤ
LỤC SỐ 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…. , ngày......
tháng...... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực...
1. Tên doanh nghiệp: …
2. Trụ sở chính: …
3. Địa điểm sản xuất: …
4. Điện thoại:
…
Email: …
5. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật:
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
7. Vốn điều lệ:
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số
/2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chi nhánh Khu vực ... xem xét:
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ cho (tên doanh nghiệp).
- Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cho (tên doanh nghiệp), nội dung cụ thể
như sau: …
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi
nhánh Khu vực …;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt
kê các tài liệu gửi kèm).
PHỤ
LỤC SỐ 02
|
TÊN DOANH NGHIỆP/
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…. , ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng: …
2. Trụ sở chính: …
3. Điện thoại:
…
Email: …
4. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật:
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép
thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng số: …
6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số (đối
với doanh nghiệp): …
7. Vốn điều lệ: …
8. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
vàng: …
9. Số lượng chi nhánh, địa điểm dự kiến kinh doanh
mua, bán vàng miếng tại Việt Nam: ..
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số
…/2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cho (tên
doanh nghiệp/tổ chức tín dụng).
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp/ TCTD
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng liệt kê các tài liệu gửi kèm).
PHỤ
LỤC SỐ 03
|
DOANH NGHIỆP/
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…. , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT
VÀNG MIẾNG
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại: …
2. Tên giao dịch đối ngoại (nếu có): …
3. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật: …
3. Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập và
hoạt động ngân hàng thương mại số: …
4. Trụ sở chính: …
5. Vốn điều lệ: …
6. Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng số: …
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số …
/2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp/sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng.
Nêu rõ lý do đối với trường hợp đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép sản xuất vàng miếng:…
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của
doanh nghiệp/ ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp/Ngân
hàng thương mại liệt kê các tài liệu gửi kèm)
PHỤ
LỤC SỐ 04a
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
… , ngày......
tháng...... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
TẠM NHẬP VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ TÁI XUẤT SẢN PHẨM
(áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia
công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên doanh nghiệp: …
2. Trụ sở chính: …
3. Điện thoại:
…
Email: …
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp: …
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
…
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ: ...
7. Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép: Căn cứ
quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày
03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP ngày
26/8/2025 và hướng dẫn tại Thông tư số … ngày ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước, (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
xem xét cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để gia công tái xuất sản phẩm với
nội dung như sau:
1. Khối lượng vàng xin nhập khẩu (tính theo Kg):
…
2. Loại vàng xin nhập khẩu (theo Kara): …
3. Cửa khẩu nhập khẩu: …
4. Thời gian dự định nhập khẩu: …
8. Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy
phép: Căn cứ Giấy phép số … ngày … của NHNN chi nhánh Khu vực … và nhu cầu
sửa đổi, bổ sung Giấy phép số …, , (tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép tạm nhập vàng
nguyên liệu để gia công tái xuất sản phẩm với nội dung như sau:
(nêu cụ thể nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung)
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi
nhánh Khu vực;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm:
(Doanh nghiệp liệt kê các tài liệu gửi kèm)
PHỤ
LỤC SỐ 04b
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
… , ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài)
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên doanh nghiệp: …
2. Trụ sở chính: …
3. Điện thoại:
…
Email:
…
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp: …
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
…
6. Giấy chứng nhận đầu tư số:
...
Ngày cấp: ...
7. Hình thức đầu tư: (100% vốn nước
ngoài/liên doanh ...)
8. Tổng vốn đầu tư (theo Giấy chứng nhận
đầu tư): …
Trong đó: - Vốn đầu tư: …
- Vốn vay: …
9. Tỷ lệ xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm tại Việt
Nam (theo Giấy chứng nhận đầu tư): ...
10. Số lượng cán bộ, công nhân: …
11. Thời gian bắt đầu đi vào hoạt động: …
Căn cứ quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số …
ngày ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, (tên doanh nghiệp) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực… xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng
nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ trong năm … qua cửa khẩu …, với
nội dung như sau:
|
STT
|
Loại vàng
|
Hàm lượng
(theo kara)
|
Khối lượng
(kg)
|
Giá trị ước
tính (USD)
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
...
|
...
|
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi
nhánh Khu vực;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt
kê các tài liệu gửi kèm).
PHỤ
LỤC SỐ 05a
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU,
SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ
(áp dụng cho doanh nghiệp có hợp đồng gia
công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài)
Từ ... đến …
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Khối lượng được cấp phép (kg)
|
Tồn đầu kỳ
|
Thực nhập
|
Sản xuất
|
Thực xuất
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 +
I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
…
|
|
…
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại
vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng
24k)
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
…
|
|
…
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp
có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài
2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm
nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo
năm).
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi
nhánh Khu vực
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Số liệu của cột (4) và (5) của kỳ này phải bằng số
liệu của cột (11) và (12) của kỳ trước liền kề.
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 05b
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
VÀNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀNG TẠI VIỆT NAM
(áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)
Từ ... đến …
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Hạn mức (kg)
|
Tồn đầu kỳ
|
Thực nhập
|
Mua trong nước
|
Sản xuất
|
Thực xuất
|
Bán trong nước
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (VND)
|
Khối lượng (kg)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (VND)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 +
I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
...
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại
vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng
24k)
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ
2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm
nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo
năm).
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục
QLNH)
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Số liệu của cột (4) và (5) của kỳ này phải bằng số
liệu của cột (15) và (16) của kỳ trước liền kề.
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 06
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
BẢNG KÊ TỜ KHAI HẢI QUAN (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU/TẠM NHẬP TÁI XUẤT)
(áp dụng cho
Doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài thực
hiện tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm và Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)
|
STT
|
Số tờ khai
|
Ngày đăng ký
|
Sản phẩm xuất
khẩu
|
Vàng nguyên liệu
nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, gia công sản phẩm xuất khẩu (chi
tiết đối với từng tờ khai)
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Loại vàng
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
… , ngày ...
tháng .... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
trong lĩnh vực khai thác vàng)/
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(đối với doanh nghiệp có Giấy phép
khai thác vàng tại Việt Nam)
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên doanh nghiệp:
2. Trụ sở chính:
3. Điện thoại:
…
Email: …
4. Giấy chứng nhận đầu tư số: ... Ngày cấp: ...
4.1. Hình thức đầu tư: (100% vốn nước ngoài/ liên
doanh...)
4.2. Tổng vốn đầu tư (theo Giấy chứng nhận đầu tư):
Trong đó: - Vốn đầu tư:
- Vốn vay:
5. Giấy phép khai thác vàng (đối với doanh nghiệp
có nhu cầu xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác): …
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 và hướng
dẫn tại Thông tư số … /2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề
nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu vàng
nguyên liệu cho... (tên doanh nghiệp) trong năm ... với nội dung cụ thể
như sau:
1. Khối lượng vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (tính
theo Kg):
2. Loại vàng xin nhập khẩu/xuất khẩu (theo hàm lượng
vàng):
3. Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu:
4. Cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu:
5. Thời gian dự định nhập khẩu/xuất khẩu:
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt
kê các tài liệu gửi kèm)
PHỤ
LỤC SỐ 08
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
... , ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC
VÀ NHẬP KHẨU/XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(áp dụng cho doanh nghiệp đầu tư ra nước
ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng và doanh nghiệp có giấy phép khai thác vàng
tại Việt Nam)
(Báo cáo từ
... đến ...)
Theo Giấy phép số
... ngày ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Loại vàng
|
Sản lượng khai
thác (kg)
|
Hạn mức được cấp
(kg)
|
Đã thực hiện (kg)
|
Lũy kế từ đầu
năm (kg)
|
Còn lại (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
...
|
...
|
|
...
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)
|
Người đại diện hợp
pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 09
|
Tên DOANH NGHIỆP/
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HẠN MỨC XUẤT KHẨU VÀNG MIẾNG/
NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG/ NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN
LIỆU
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại:
2. Trụ sở chính:
3. Giấy phép sản xuất vàng miếng số:
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
232/202NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số … /2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước, đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp hạn mức xuất
khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho năm …, cụ
thể:
|
STT
|
Xuất khẩu vàng
miếng
|
Nhập khẩu vàng
miếng
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng (kg)
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng (kg)
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Mục đích nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với
đề nghị cấp Hạn mức nhập khẩu vàng nguyên liệu):
|
STT
|
Mục đích
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
Sản xuất vàng miếng và bán cho doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
|
|
|
|
2
|
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bán cho các doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
|
|
|
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại liệt kê các tài liệu gửi kèm)
PHỤ
LỤC SỐ 10
|
Tên DOANH NGHIỆP/
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG MIẾNG/
NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG/ NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại:
2. Trụ sở chính:
3. Giấy phép sản xuất vàng miếng số:
Căn cứ điều kiện quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số
/2025/TT-NHNN ngày... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng miếng/Giấy phép nhập khẩu
vàng miếng/Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn … cụ thể:
|
STT
|
Loại vàng
(Vàng miếng/
nguyên liệu)
|
Hàm lượng
(%)
|
Khối lượng
(kg)
|
Giá trị ước
tính (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
4. Mục đích nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với
đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu):
|
STT
|
Mục đích
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
Sản xuất vàng miếng và bán cho doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
|
|
|
|
2
|
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bán cho các
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ
nghệ
|
|
|
5. Cửa khẩu dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu:
Chúng tôi xin cam đoan:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động kinh
doanh vàng, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
/ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại liệt kê các tài liệu gửi kèm)
PHỤ
LỤC SỐ 11
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC......
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và Hồ sơ kèm theo của ...,
CHỨNG NHẬN
Điều 1. Chứng nhận:
1. Tên doanh nghiệp:
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Địa điểm sản xuất:
đủ điều kiện và được phép hoạt động sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ.
Điều 2. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp
phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP
ngày 26/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số … /2025/TT-NHNN ngày ….. của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp…;
- Lưu: NHNN CN Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 12
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày … hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét văn bản đề nghị số … ngày … của (tên doanh
nghiệp) và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Các nội dung ... tại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của (tên doanh nghiệp) số ...
ngày... được sửa đổi, bổ sung như sau:
………………………………………….......................................................................................
Điều 2. Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của (tên doanh nghiệp) có
hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp.
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp …;
- Lưu: NHNN CN Khu vực…
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 13a
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
... , ngày...
tháng... năm...
|
GIẤY PHÉP/ GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠM NHẬP
VÀNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ TÁI XUẤT SẢN PHẨM
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC …
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP
Căn cứ Thông tư số … ngày … hướng dẫn một số điều
của Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Giấy phép … ngày… (đối với trường hợp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép);
Xét đơn đề nghị cấp/ sửa đổi bổ sung Giấy phép tạm
nhập khẩu vàng nguyên liệu và hồ sơ kèm theo của doanh nghiệp …;
Theo đề nghị của … ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. (Trường hợp cấp Giấy phép) Cho
phép doanh nghiệp ... được nhập khẩu vàng nguyên liệu với khối lượng ... Kg (Bằng
chữ) qua cửa khẩu ... trong năm ... để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ xuất
khẩu, cụ thể như sau:
|
Loại vàng
(hàm lượng theo
kara)
|
Khối lượng
(Kg)
|
|
24K
|
|
|
18K
|
|
|
....
|
...
|
|
Tổng
|
|
Việc tái xuất sản phẩm thực hiện trong thời hạn có
giá trị của Giấy phép.
(Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép) Sửa
đổi, bổ sung Giấy phép số … ngày … với nội dung cụ thể như sau: (nêu cụ thể nội
dung sửa đổi, bổ sung)
Điều 2. Yêu cầu doanh nghiệp chấp hành
nghiêm túc các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP),
Thông tư số … ngày … hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định 232/2025/NĐ-CP).
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết
ngày ... .
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp…;
- Cục Hải quan;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 13b
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng
nguyên liệu và hồ sơ kèm theo của (tên doanh nghiệp);
Theo đề nghị của ….,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép doanh nghiệp ... được nhập
khẩu vàng nguyên liệu với khối lượng ... Kg (Bằng chữ) qua cửa khẩu ...
trong năm ... để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, cụ thể như sau:
|
Loại vàng
(hàm lượng theo
kara)
|
Khối lượng
(Kg)
|
|
24K
|
|
|
18K
|
|
|
....
|
...
|
|
Tổng
|
|
Điều 2. Yêu cầu doanh nghiệp chấp hành
nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP),
Thông tư số … /2025/TT-NHNN ngày … hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định 232/2025/NĐ-CP).
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết
ngày ... .
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp…;
- Cục Hải quan;
- Lưu: ..
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 15
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép:
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Điều 2. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
Điều 3. Giấy phép này được lập thành năm
(05) bản chính: một (01) bản cấp cho (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp),
ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực..../.
|
Nơi nhận:
- DN/TCTD;
- NHNN CN Khu vực...;
- Thanh tra NHNN;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 14
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
trong lĩnh vực khai thác vàng)/
XUẤT KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
(đối với doanh nghiệp có Giấy phép
khai thác vàng tại Việt Nam)
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép doanh nghiệp ... được nhập
khẩu do Công ty khai thác vàng từ nước ngoài/xuất khẩu vàng nguyên liệu do Công
ty khai thác trong nước với khối lượng... Kg (Bằng chữ) qua cửa khẩu......,
cụ thể như sau:
|
Loại vàng
(hàm lượng theo
kara)
|
Khối lượng
(Kg)
|
|
24K
|
|
|
18K
|
|
|
....
|
....
|
|
Tổng
|
|
Doanh nghiệp... tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc
vàng nguyên liệu nhập khẩu là do Công ty ... khai thác được từ nước ngoài/xuất
khẩu là do Công ty ... đã khai thác trong nước.
Điều 2. Yêu cầu Công ty chấp hành nghiêm túc
các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Nghị định số
232/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số
… ngày ….. của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết
ngày...........
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp…;
- Cục Hải quan;
- NHNN CN Khu vực…;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 16
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG/
QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT
VÀNG MIẾNG
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét đơn đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản
xuất vàng miếng và hồ sơ kèm theo của doanh nghiệp/ngân hàng thương mại…..;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại:
2. Trụ sở chính:
được phép sản xuất vàng miếng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được lập thành năm
(06) bản chính: một (01) bản cấp cho doanh nghiệp/ngân hàng thương mại…, ba
(03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực (nơi doanh nghiệp/ngân hàng thương mại đặt trụ sở
chính), một (01) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường
hợp nơi doanh nghiệp/ngân hàng thương mại đặt cơ sở sản xuất khác với trụ sở
chính)./.
|
Nơi nhận:
- DN/NHTM;
- Thanh tra NHNN;
- NHNN CN Khu vực...;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 17
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
HẠN MỨC XUẤT KHẨU VÀNG MIẾNG,
NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG, NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại:
2. Trụ sở chính:
3. Giấy phép sản xuất vàng miếng số:
Được xuất khẩu vàng miếng/nhập khẩu vàng miếng/nhập
khẩu vàng vàng nguyên liệu trong năm ….. cụ thể như sau:
|
STT
|
Xuất khẩu vàng
miếng
|
Nhập khẩu vàng
miếng
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng (kg)
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng (kg)
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Mục đích nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối
với đề nghị cấp Hạn mức nhập khẩu vàng nguyên liệu):
|
STT
|
Mục đích
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
Sản xuất vàng miếng và bán cho doanh nghiệp, NHTM
được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
|
|
|
|
2
|
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bán cho các
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ
nghệ
|
|
|
5. Doanh nghiệp/ngân hàng thương mại... có
trách nhiệm tự thu xếp nguồn ngoại tệ để thực hiện nhập khẩu vàng; tự chịu
trách nhiệm về nguồn gốc vàng dùng để xuất khẩu/nhập khẩu.
6. Yêu cầu doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP
ngày 26/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng, Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày
….. của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
7. Hạn mức này có giá trị đến hết
ngày...........
Điều 2. Quyết định này được lập thành năm
(06) bản chính: một (01) bản cấp cho doanh nghiệp/ngân hàng thương mại…, ba (03)
bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực (nơi doanh nghiệp/ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, một
(01) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực… (nơi doanh nghiệp/ngân
hàng thương mại đặt cơ sở sản xuất)./.
|
Nơi nhận:
- DN/NHTM;
- Cục Hải quan (để phối hợp);
- NHNN CN Khu vực...;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 18
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm...
|
GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀNG MIẾNG/
NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG/ NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép
1. Tên doanh nghiệp/ngân hàng thương mại:
2. Trụ sở chính:
3. Giấy phép sản xuất vàng miếng số:
Được xuất khẩu vàng miếng/nhập khẩu vàng miếng/nhập
khẩu vàng vàng nguyên liệu với khối lượng... Kg (Bằng chữ) qua cửa khẩu......,
cụ thể như sau:
|
STT
|
Loại vàng
(Vàng miếng/
nguyên liệu)
|
Hàm lượng
(%)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
4. Mục đích nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối
với đề nghị cấp Hạn mức nhập khẩu vàng nguyên liệu):
|
STT
|
Mục đích
|
Nhập khẩu vàng
nguyên liệu
|
|
Loại vàng (hàm
lượng %)
|
Khối lượng
(kg)
|
|
1
|
Sản xuất vàng miếng và bán cho doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
|
|
|
|
2
|
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bán cho các
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ
nghệ
|
|
|
5. Doanh nghiệp/ngân hàng thương mại... có trách
nhiệm tự thu xếp nguồn ngoại tệ để thực hiện nhập khẩu vàng; tự chịu trách nhiệm
về nguồn gốc vàng dùng để xuất khẩu/nhập khẩu.
6. Yêu cầu doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
chấp hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, Nghị định số 232/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, Thông tư số /2025/TT-NHNN ngày ….. của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Giấy phép này có giá trị đến hết
ngày...........
Điều 2. Quyết định này được lập thành năm
(06) bản chính: một (01) bản cấp cho doanh nghiệp/ngân hàng thương mại…, ba
(03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực (nơi doanh nghiệp/ngân hàng thương mại đặt trụ sở
chính, một (01) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực… (nơi
doanh nghiệp/ngân hàng thương mại đặt cơ sở sản xuất)./.
|
Nơi nhận:
- DN/NHTM;
- Cục Hải quan (để phối hợp);
- NHNN CN Khu vực...;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 19
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét văn bản đề nghị số … ngày … của (tên doanh
nghiệp) và hồ sơ kèm theo,
Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát, văn bản đề
nghị số … ngày … của (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
Điều 2. (trường hợp doanh nghiệp bị yêu cầu
chấm dứt hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ)
Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Quyết định này, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và bản chính các tài
liệu là bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận (nếu có), đồng thời chấm dứt
hoạt động sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp;
- Lưu: NHNN Khu vực….
|
GIÁM ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 20
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
về việc thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán
vàng miếng
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-NHNN ngày … tháng …
năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Xét văn bản đề nghị số … ngày … của (tên doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng) và hồ sơ kèm theo;/ Căn cứ kết quả thanh tra, giám
sát, văn bản đề nghị số … ngày … của (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thu hồi Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng của doanh nghiệp/tổ chức tín dụng sau:
Tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điều 2. (Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức
tín dụng bị yêu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng)
Trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Quyết định này, (tên doanh nghiệp/tổ chức tín dụng) có
trách nhiệm nộp lại bản chính Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng và bản
chính các tài liệu là bộ phận không tách rời của Giấy phép (nếu có), đồng thời
chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- DN/TCTD;
- Thanh tra NHNN;
- NHNN CN Khu vực…;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 21
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
về việc thu hồi Giấy phép sản xuất vàng miếng
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-NHNN
ngày tháng năm 2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thu hồi Giấy phép số … ngày ...
tháng ... năm ... và Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có) đã cấp cho (tên
doanh nghiệp/ngân hàng thương mại)
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên
doanh nghiệp/ngân hàng thương mại) có trách nhiệm chấm dứt ngay hoạt động sản
xuất vàng miếng.
2. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thu hồi Giấy phép sản xuất vàng miếng có hiệu lực, (tên doanh nghiệp/ngân
hàng thương mại) bị thu hồi Giấy phép sản xuất vàng miếng nộp lại bản chính
Giấy phép sản xuất vàng miếng và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có) cho
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối).
Điều 3: (Tên doanh nghiệp/ngân hàng
thương mại) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- DN/NHTM … ;
- Thanh tra NHNN;
- NHNN CN Khu vực...;
- Lưu: VP, QLNH.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC SỐ 22
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
... , ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
Quý … / Năm …
1. Số lượng doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ trên địa bàn: …
2. Số liệu báo cáo tổng hợp (của các doanh
nghiệp tại Mục 1):
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Khối lượng SX
vàng TSMN (kg)
|
Trị giá (triệu
đồng)
|
Lũy kế từ đầu
năm (kg)
|
Thay đổi so với
kỳ trước (%)
|
Dự kiến kỳ tiếp
theo (kg)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 + I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
…
|
|
|
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng 24k)
|
…
|
|
|
|
|
3. Số lượng doanh nghiệp có hợp đồng gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài thực hiện nhập khẩu vàng nguyên liệu để
tái xuất sản phẩm sản xuất vàng trên địa bàn: …
4. Số liệu báo cáo tổng hợp (của các doanh
nghiệp tại Mục 3):
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Hạn mức (kg)
|
Tồn đầu kỳ
|
Thực nhập
|
Sản xuất
|
Thực xuất
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 +
I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
…
|
|
…
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại
vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng
24k)
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
…
|
|
…
|
|
5. Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng TSMN trên địa bàn: …
6. Số liệu báo cáo tổng hợp (của các doanh
nghiệp tại Mục 5):
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Hạn mức (kg)
|
Tồn đầu kỳ
|
Thực nhập
|
Mua trong nước
|
Sản xuất
|
Thực xuất
|
Bán trong nước
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (VND)
|
Khối lượng (kg)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (VND)
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 +
I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
...
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại
vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng
24k)
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
…
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: NHNN CN Khu vực ...;
|
GIÁM ĐỐC
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: NHNN Chi nhánh
khu vực
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Đây là mẫu
báo cáo của NHNN Chi nhánh khu vực tổng hợp số liệu gửi NHNN.
3. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm
nhất vào ngày 20 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo
năm).
4. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục
QLNH)
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Số lượng doanh nghiệp: Tổng số doanh nghiệp
được cấp phép thực hiện hoạt động do các NHNN chi nhánh khu vực quản lý.
- Số liệu báo cáo tổng hợp: số liệu tổng hợp
của tất cả các doanh nghiệp thực hiện hoạt động trên địa bàn khu vực.
- Bảng tại Mục 4: Số liệu cột (4) và (5) của quý
này phải bằng số liệu cột (11) và (12) của quý trước.
- Bảng tại Mục 6: Số liệu cột (4) và (5) của quý
này phải bằng số liệu cột (15) và (16) của quý trước.
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 23
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG/
DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
... , ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN
GIẤY PHÉP KINH DOANH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG VÀ
ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH MUA, BÁN
VÀNG MIẾNG
(Quý ...
năm...)
Giấy phép kinh
doanh mua, bán vàng miếng số... ngày...
1. Báo cáo nội dung thay đổi thông tin trên Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
|
STT
|
Nội dung thông
tin trên Giấy phép
|
Trước thay đổi
|
Sau thay đổi
|
Số, ngày đăng
ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp
|
|
1
|
Tên TCTD/doanh nghiệp
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
|
|
|
|
3
|
Vốn điều lệ
|
|
|
|
2. Báo cáo mạng lưới kinh doanh mua, bán vàng miếng
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Tổng số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng
quý trước
|
|
|
2
|
Số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng thay đổi
tên, địa chỉ
|
|
|
3
|
Số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng bổ
sung trong quý báo cáo
|
|
|
4
|
Số địa điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh mua,
bán vàng miếng trong quý báo cáo
|
|
|
5
|
Tổng số địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng đến
hết quý báo cáo
|
|
3. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán vàng
miếng thay đổi tên, địa chỉ
|
STT
|
Trước thay đổi
|
Sau thay đổi
|
Số, ngày đăng
ký kinh doanh của địa điểm thay đổi
|
|
Tên
|
Địa chỉ
|
Tên
|
Địa chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
4. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán vàng
miếng bổ sung
|
STT
|
Tên địa điểm
|
Địa chỉ
|
Số, ngày đăng
ký kinh doanh của địa điểm bổ sung
|
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
5. Danh sách địa điểm kinh doanh mua, bán vàng
miếng chấm dứt hoạt động
|
STT
|
Tên địa điểm
|
Địa chỉ
|
Số, ngày đăng
ký kinh doanh của địa điểm chấm dứt
|
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp/
tổ chức tín dụng/ (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: TCTD/ doanh
nghiệp được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm
nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo
năm).
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục
QLNH)
PHỤ
LỤC SỐ 24
|
Tên DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ....
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ
(Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ)
Báo cáo quý... /
Năm...
|
STT
|
Loại vàng
(kara)
|
Khối lượng SX
vàng TSMN (kg)
|
Trị giá (triệu
đồng)
|
Lũy kế từ đầu
năm (kg)
|
Thay đổi so với
kỳ trước (%)
|
Dự kiến kỳ tiếp
theo (kg)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
Tổng (I=I.1 + I.2 + I.3 +I.4)
|
…
|
…
|
|
|
|
|
I.1
|
Vàng TSMN 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Vàng TSMN 18k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.3
|
Vàng TSMN 14k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.4
|
Tổng các loại vàng TSMN hàm lượng khác quy 24k
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng (quy vàng 24k)
|
…
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: Doanh nghiệp
hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
2. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo quý báo cáo (đối với báo cáo quý), chậm
nhất vào ngày 15 của tháng 01 của năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo
năm).
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi
nhánh Khu vực.
4. Hướng dẫn lập báo cáo: Các ô xám
trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 25
|
Tên NHTM/ DOANH
NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
… , ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: Ngân hàng
nhà nước Việt Nam (Cục quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG
(Áp dụng cho doanh nghiệp, NHTM được cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng)
Tháng … /Năm …
|
#
|
Loại vàng
|
Khối lượng sản
xuất (lượng)
|
|
Miếng có trọng
lượng 10 chỉ
|
Miếng có các trọng
lượng khác (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ ..)
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I
|
Thương hiệu A (I = I.1 + I.2 + ... + I.n)
|
…
|
…
|
…
|
|
I.1
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.n
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Thương hiệu B (II = II.1 + II.2 + ... + II.n)
|
…
|
…
|
…
|
|
II.1
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.2
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.n
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
N
|
Thương hiệu N (N = N.1 + N.2 + .. + N.n)
|
…
|
…
|
…
|
|
N.1
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
N.2
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
N.n
|
Ngày …/…/…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
Tổng khối lượng sản xuất trong tháng
(= I + II + … + N)
|
…
|
…
|
…
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của
doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: NHTM, doanh
nghiệp được phép sản xuất vàng miếng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của NHTM, doanh nghiệp tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục Quản
lý ngoại hối)
4. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 08 của tháng tiếp theo tháng báo cáo (đối với báo cáo tháng), chậm nhất
vào ngày 15 của tháng 01 năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Báo cáo chi tiết theo khối lượng sản xuất vàng miếng
của từng thương hiệu vàng miếng của từng ngày phát sinh hoạt động sản xuất vàng
miếng trong tháng báo cáo.
- Cột (3) là khối lượng sản xuất vàng miếng loại
vàng miếng có định lượng là 10 chỉ (1 lượng) (liệt kê theo thương hiệu và
ngày sản xuất)
- Cột (4) là tổng khối lượng sản xuất vàng miếng của
các loại vàng miếng có định lượng khác 10 chỉ (như 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ …)
(liệt kê theo thương hiệu và ngày sản xuất).
- Cột (5) = tổng của cột (3) và cột (4)
PHỤ
LỤC SỐ 26
|
Tên NHTM/ DOANH
NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…... , ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG
VÀ VÀNG NGUYÊN LIỆU
(Áp dụng cho doanh nghiệp, NHTM được cấp Giấy
phép xuất/ nhập khẩu vàng miếng, Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu)
Tháng … / Năm
…
|
|
Hoạt động
|
Hạn mức được cấp
đầu năm
|
Số Giấy phép của
NHNN
|
Hạn mức đầu kỳ (kg)
|
Ngày thực hiện
xuất/nhập khẩu
|
Nhập khẩu/ xuất
khẩu
|
Hạn mức còn lại
(kg)
|
|
Khối lượng (kg)
|
Giá trị (USD)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
NHẬP KHẨU VÀNG MIẾNG (I=I.1 + I.2 + …) (chi
tiết theo thương hiệu)
|
…
|
|
|
|
…
|
…
|
…
|
|
I.1
|
Thương hiệu A
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Thương hiệu B
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
(Thương hiệu khác)
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
XUẤT KHẨU VÀNG MIẾNG (II=II.1 + II.2+ …) (chi
tiết theo thương hiệu)
|
…
|
|
|
|
…
|
…
|
…
|
|
II.1
|
Thương hiệu A
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.2
|
Thương hiệu B
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
(Thương hiệu khác)
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III
|
NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: NHTM, doanh
nghiệp được cấp phép xuất khẩu/ nhập khẩu vàng miếng/nhập khẩu vàng nguyên liệu.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của NHTM, doanh nghiệp tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN.
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục Quản
lý ngoại hối)
4. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 08 của tháng tiếp theo tháng báo cáo (đối với báo cáo tháng), chậm nhất
vào ngày 15 của tháng 01 năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Số liệu vàng được thống kê trong báo cáo này
là vàng có hàm lượng từ 99,5% trở lên.
- Giá trị xuất/ nhập khẩu quy USD: là giá trị
xuất/ nhập khẩu đã bao gồm các loại chi phí theo hợp đồng xuất/ khẩu nhập khẩu
- Hạn mức còn lại tại cột (9): bằng Hạn mức
cấp theo Giấy phép tại cột (5) - Khối lượng xuất/ nhập khẩu thực tế tại cột
(6).
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 27
|
Tên DOANH NGHIỆP/
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
... , ngày ...
tháng ... năm ....
|
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
(áp dụng cho các doanh nghiệp, ngân hàng
thương mại được phép xuất khẩu/ nhập khẩu vàng miếng/ nhập khẩu vàng nguyên liệu)
Báo cáo từ ... đến
...
Đơn vị: Kg
vàng
|
STT
|
Nội dung
|
Hạn mức được cấp
|
Khối lượng đã
thực hiện
|
|
1
|
Xuất khẩu vàng miếng
|
|
|
|
2
|
Nhập khẩu vàng miếng
|
|
|
|
3
|
Nhập khẩu vàng nguyên liệu
|
|
(nêu rõ tình hình sử dụng vàng nguyên liệu đã nhập
khẩu theo mục đích tại Giấy phép nhập khẩu)
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)
|
Người đại diện hợp
pháp của doanh nghiệp/
ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 28
Tên DOANH NGHIỆP/TCTD
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN VÀNG MIẾNG HÀNG NGÀY
(Áp dụng đối với các TCTD/ doanh nghiệp được
NHNN cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng)
Ngày … tháng …
năm …
|
STT
|
Khách hàng
|
Mã TCTD/ Doanh
nghiệp/ CCCD của cá nhân
|
Doanh số mua
|
Doanh số bán
|
|
Khối lượng (lượng
vàng)
|
Giá trị (triệu
VNĐ)
|
Khối lượng (lượng
vàng)
|
Giá trị (triệu
VNĐ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
Tổng TCTD (I = I.1 + I.2 + … + I.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.1
|
TCTD 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
TCTD 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.n
|
TCTD n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng doanh nghiệp (II = II.1 + II.2 + … +
II.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.1
|
Doanh nghiệp 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.2
|
Doanh nghiệp 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.n
|
Doanh nghiệp n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III
|
Tổng cá nhân (III = III.1 + III.2 + … + III.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.1
|
Cá nhân 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.2
|
Cá nhân 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.n
|
Cá nhân n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
IV
|
Tổng TCTD, doanh nghiệp, cá nhân (IV =
I+II+III)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)
|
Người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp/tổ chức tín dụng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: TCTD, doanh nghiệp
được NHNN cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của TCTD, doanh nghiệp tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN tổng doanh
số mua, bán vàng miếng trong ngày.
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục Quản
lý ngoại hối)
4. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất 14
giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Các cột (4) và (5): là khối lượng và giá trị vàng
miếng của TCTD/ doanh nghiệp mua vào trong ngày báo cáo.
- Các cột (6) và (7): là khối lượng và giá trị vàng
miếng của TCTD/ doanh nghiệp bán ra trong ngày báo cáo.
- Yêu cầu báo cáo cụ thể số liệu của từng
TCTD/doanh nghiệp/cá nhân.
- Nhập tên TCTD/doanh nghiệp/cá nhân vào cột
(2), nhập mã TCTD/doanh nghiệp/CCCD cá nhân vào cột (3).
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 29
|
Tên DOANH NGHIỆP/NHTM
|
|
|
|
… , ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO NGUỒN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀNG MIẾNG
(Áp dụng cho doanh nghiệp, NHTM được cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng)
Tháng … năm …
|
|
Nguồn nguyên liệu
|
Giấy phép nhập
khẩu (áp dụng đối với nguồn SX từ NK)
|
Thương hiệu (áp
dụng đối với vàng miếng)
|
Khối lượng (kg)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I
|
Vàng do NHTM/ doanh nghiệp tự nhập khẩu để sản
xuất vàng miếng (= I.1 + I.2). Trong đó:
|
|
|
…
|
|
I.1
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng từ 99,5% trở
lên)
|
…
|
|
…
|
|
I.2
|
Vàng miếng
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Vàng do NHTM/ doanh nghiệp mua từ NHTM/ doanh nghiệp
khác để sản xuất vàng miếng (=II.1 + II.2). Trong đó:
|
|
|
…
|
|
II.1
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng từ 99,5% trở
lên)
|
|
|
…
|
|
II.2
|
Vàng miếng
|
|
|
…
|
|
III
|
Vàng do NHTM/ doanh nghiệp mua từ nguồn khác để
sản xuất vàng miếng (KH cá nhân...) (= III.1 + III.2). Trong đó:
|
|
|
…
|
|
III.1
|
Vàng nguyên liệu (từ hàm lượng từ 99,5% trở
lên)
|
|
|
…
|
|
III.2
|
Vàng miếng
|
|
|
…
|
|
IV
|
Tổng (= I+II+III)
|
|
|
…
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại)
|
Người đại diện hợp
pháp của doanh nghiệp/
ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: NHTM, doanh
nghiệp được cấp phép sản xuất vàng miếng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của NHTM, doanh nghiệp tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục Quản
lý ngoại hối)
4. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 08 của tháng tiếp theo tháng báo cáo (đối với báo cáo tháng), chậm nhất
vào ngày 15 của tháng 01 năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).
5. Hướng dẫn lập báo cáo: Các ô xám
trong bảng là các ô không nhập số liệu.
PHỤ
LỤC SỐ 30
TÊN DOANH NGHIỆP/NHTM
Kính gửi: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam (Cục quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN VÀNG NGUYÊN LIỆU
Tháng … / Năm
…
|
STT
|
Khách hàng
|
Mã TCTD/ Doanh nghiệp/
CCCD của cá nhân
|
Doanh số mua
|
Doanh số bán
|
|
Khối lượng (kg
vàng)
|
Giá trị (triệu
VNĐ)
|
Khối lượng (kg
vàng)
|
Giá trị (triệu
VNĐ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
Tổng cá nhân (I = I.1 + I.2 + … + I.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.1
|
Cá nhân 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.2
|
Cá nhân 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
I.n
|
Cá nhân n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Tổng TCTD (II = II.1 + II.2 + … + II.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.1
|
TCTD 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.2
|
TCTD 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II.n
|
TCTD n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III
|
Tổng doanh nghiệp (III = III.1 + III.2 + … +
III.n)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.1
|
Doanh nghiệp 1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.2
|
Doanh nghiệp 2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
III.n
|
Doanh nghiệp n
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
IV
|
Tổng cá nhân, TCTD và doanh nghiệp (IV =
I+II+III)
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Người lập biểu
(Ký, họ tên, điện thoại)
|
Người đại diện hợp
pháp của doanh nghiệp/ngân hàng thương mại
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Đơn vị gửi báo cáo: NHTM, doanh
nghiệp được NHNN cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở
chính của NHTM/doanh nghiệp tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN, tổng khối
lượng vàng mua, bán vàng nguyên liệu trong tháng theo từng khách hàng
TCTD/doanh nghiệp/cá nhân
3. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục Quản
lý ngoại hối)
4. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất
vào ngày 08 của tháng tiếp theo tháng báo cáo (đối với báo cáo tháng), chậm nhất
vào ngày 15 của tháng 01 năm tiếp theo năm báo cáo (đối với báo cáo năm).
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Yêu cầu báo cáo cụ thể số liệu của từng khách
hàng TCTD/ doanh nghiệp/cá nhân.
- Các cột (4), (5) là doanh số mua vàng nguyên
liệu từ khách hàng của NHTM/ doanh nghiệp.
- Các cột (6), (7) là doanh số bán vàng
nguyên liệu cho khách hàng của NHTM/ doanh nghiệp.
- Nhập tên TCTD/doanh nghiệp/cá nhân vào cột
(2), nhập mã TCTD/doanh nghiệp/CCCD cá nhân vào cột (3).
- Các ô xám trong bảng là các ô không nhập số liệu.