NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
119/QĐ-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng
ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức
tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 28/2021/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức,
hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhảnh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân
hàng tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra,
giám sát ngân hàng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 thực hiện tại bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 03 năm 2022.
Quyết định này bãi bỏ nội dung các thủ
tục hành chính có mã như sau: 2.001242, 2.000835 được công bố tại Quyết định số
2575/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018; mã 1.007956, 1.007957 được công bố tại
Quyết định số 2658/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để báo cáo);
- PTĐ Đào Minh Tú;
- Cục KSTTHC - VPCP (để phối hợp);
- Lưu: VP,VP4.TPThảo, TTGSNH6.NKHuyền.
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đào Minh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 1 năm 2022 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
A
|
Thủ tục hành
chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
1
|
2.001242
|
Thủ tục đề nghị
cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn
nước ngoài
|
Thông tư số
28/2021/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt
động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)
|
2
|
2.000835
|
Thủ tục đề nghị
cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
Thông tư số
28/2021/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt
động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)
|
3
|
1.007956
|
Thủ tục đề nghị
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát
an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
|
Thông tư số
28/2021/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt
động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)
|
B
|
Thủ tục hành
chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
|
4
|
1.007957
|
Thủ tục đề nghị
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố là đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố
|
Thông tư số
28/2021/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt
động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh tỉnh, thành phố
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Thủ tục đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100%
vốn nước ngoài.
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép được lập theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN .
+ Bước 2:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để
xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy
đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Bước 3:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không chấp
thuận.
+ Bước 4:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành
lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị gửi trực
tiếp hoặc bàng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bổ sung các văn bản quy định
tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN .
+ Bước 5:
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân
hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản.
+ Bước 6:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng
Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do
không cấp Giấy phép.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a.
2. Dự thảo Điều lệ.
3. Đề án thành lập ngân hàng thương mại,
bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Sự cần thiết thành lập ngân hàng
thương mại;
b) Tên ngân hàng thương mại, tên tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn
điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
c) Năng lực tài chính của các cổ đông
góp vốn thành lập, thành viên góp vốn;
d) Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động
của ngân hàng dự kiến trong 03 năm đầu tiên;
đ) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó
mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng và quản trị rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí,
chức danh:
(i) Chủ tịch, thành viên, thành viên
độc lập Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên;
(ii) Trưởng ban, thành viên, thành
viên chuyên trách Ban kiểm soát;
(iii) Tổng Giám đốc (Giám đốc), các
Phó tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị
trực thuộc trong cơ cấu tổ chức.
e) Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện,
đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi
ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;
g) Công nghệ thông tin:
(i) Dự kiến đầu tư tài chính cho công
nghệ thông tin;
(ii) Hệ thống công nghệ thông tin phải
đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của ngân hàng
thương mại và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Khả năng áp dụng công nghệ
thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình
công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp
dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối
với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu
quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
(iv) Hồ sơ về hạ tầng công nghệ thông
tin phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại;
(v) Các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo
mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai;
(vi) Nhận diện, đo lường và triển
khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng trong lĩnh vực
hoạt động của ngân hàng thương mại;
(vii) Dự kiến phân công trách nhiệm
báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin.
h) Khả năng đứng vững và phát triển của
ngân hàng trên thị trường:
(i) Phân tích và đánh giá thị trường
ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;
(ii) Khả năng tham gia và cạnh tranh
trên thị trường của ngân hàng, trong đó chứng minh được lợi thế của ngân hàng
khi tham gia thị trường;
(iii) Chiến lược phát triển, mở rộng
mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng
khách hàng. Trong đó, phân tích chi tiết việc đáp ứng các điều kiện đối với những
nội dung hoạt động có điều kiện.
i) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội
bộ:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống
kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản
về tổ chức và hoạt động của ngân hàng, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ
quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định sau:
+ Quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Người điều hành;
+ Quy định về tổ chức và hoạt động của
trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác.
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động
của kiểm toán nội bộ.
k) Phương án kinh doanh dự kiến trong
03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường,
chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động, các báo cáo tài chính của từng năm
(bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết
minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm).
4. Tài liệu chứng minh năng lực của bộ
máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại
Phụ lục 03; Phiếu lý lịch tư pháp:
Đối với người có quốc tịch Việt Nam:
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với người không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được
xóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 (sáu) tháng;
b) Bản sao các văn bản chứng minh
trình độ chuyên môn;
c) Các tài liệu khác chứng minh việc
đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng
và các quy định có liên quan của pháp luật;
d) Trường hợp người dự kiến được bầu
làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản
nêu trên, phải có văn bản cam kết đáp ứng đủ các điều kiện để được cư trú và
làm việc tại Việt Nam.
5. Biên bản cuộc họp thành viên sáng
lập hoặc văn bản của chủ sở hữu về việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị,
thông qua dự thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân hàng và danh sách các chức danh
quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến.
6. Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên
sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:
a) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không có ý kiến ngoại trừ của
đơn vị kiểm toán;
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc văn bản tương đương;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tổ chức tín dụng nước ngoài như sau:
(i) Nội dung hoạt động được phép tại
nước nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(ii) Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt
động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liên tiếp liền
kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép;
(iii) Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ
đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(iv) Tình hình tuân thủ các quy định
về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
d) Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức
xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng nước
ngoài trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ
chức tín dụng nước ngoài;
e) Báo cáo quá trình thành lập, hoạt
động và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài cho đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
g) Quyết định bổ nhiệm người đại diện
vốn góp tại ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài của tổ chức tín
dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật kèm theo hộ chiếu của người đại diện
vốn góp.
7. Hồ sơ của thành viên sáng lập ngân
hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam:
a) Bảng kê khai người có liên quan
theo mẫu quy định tại Phụ lục 06.
b) Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương;
c) Văn bản ủy quyền người đại diện vốn
góp tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;
d) Điều lệ tổ chức và hoạt động;
đ) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn
cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện
vốn góp của tổ chức tại ngân hàng;
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp
thuận cho tổ chức được góp vốn thành lập ngân hàng;
g) Báo cáo tài chính năm liền kề năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất
tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi
công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính
công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo này không có ý kiến
ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;
h) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, thành viên sáng lập phải có thêm các văn bản sau:
+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn
góp theo mẫu quy định tại Phụ lục 03; Phiếu lý lịch tư pháp:
Đối với người có quốc tịch Việt Nam:
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với người không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được
xóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 (sáu) tháng;
+ Báo cáo tài chính 05 năm liền kề
năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm
toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu
chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo tài chính này không có ý kiến ngoại
trừ của đơn vị kiểm toán.
i) Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan
bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm
xã hội của tổ chức.
8. Hợp đồng liên doanh có các nội
dung chủ yếu theo quy định của pháp luật; hợp đồng thỏa thuận góp vốn giữa các
thành viên sáng lập đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
9. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân
hàng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100%
vốn nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.
10. Văn bản cam kết của chủ sở hữu,
các thành viên sáng lập về việc:
- Sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công
nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn
nước ngoài;
- Đảm bảo duy trì giá trị thực có của
vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài không thấp
hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các văn bản bổ sung sau khi được
chấp thuận nguyên tắc:
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân
hàng đã được Hội đồng thành viên thông qua.
+ Văn bản của một ngân hàng thương mại
nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của các thành viên
sáng lập.
+ Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại.
+ Các Quy định nội bộ về tổ chức và
hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài quy định tại
điểm i khoản 3 Điều 14 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN đã được Hội đồng thành viên
thông qua.
+ Báo cáo của thành viên sáng lập là
ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 9 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
nước nguyên xứ đánh giá chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước
ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 10
Thông tư số 40/2011/TT-NHNN từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời
điểm nộp bổ sung văn bản
+ Danh mục tài liệu.
Ngoài các hồ sơ nêu trên, Ban trù bị
thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên phải nộp bổ sung các văn bản sau:
(i) Quyết định của chủ sở hữu về việc
bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, thành
viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc),
Kế toán trưởng;
(ii) Biên bản họp Ban kiểm soát về việc
bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách.
+ Ngoài các hồ sơ nêu trên, Ban trù bị
thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải nộp bổ sung các văn bản sau:
(i) Biên bản cuộc họp Thành viên góp
vốn đầu tiên;
(ii) Biên bản họp Hội đồng thành viên
thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên
bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên
Ban kiểm soát chuyên trách;
(iii) Quyết định của Hội đồng thành
viên về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó Giám đốc), Kế toán trưởng.
Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà
không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất
trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản
sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh
- Thời hạn giải quyết: 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên
doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục 01a ban hành kèm
theo Thông tư số 28/2021/TT-NHNN).
- Lệ phí:
140.000.000 đồng
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động ngân hàng (Phụ lục số 02a)
+ Sơ yếu lý lịch (Phụ lục số 03)
+ Bảng kê khai người có liên quan (Phụ
lục số 06)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối
thiểu bằng mức vốn pháp định.
+ Người quản lý, người điều hành,
thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
50 của Luật các tổ chức tín dụng.
+ Có Điều lệ phù hợp với quy định của
Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Có Đề án thành lập, phương án kinh
doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức
tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh
không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài được
phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ
chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.
+ Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện
tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực
hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có
hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài
chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có
văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động
cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm
các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn
pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật các tổ chức tín
dụng.
+ Cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động
ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết
giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng
nước ngoài.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài không
vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp
luật khác của nước nguyên xứ trong vòng năm (05) năm liên tiếp liền kề trước
năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài có
kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp
hạng như sau:
(i) Triển vọng từ mức ổn định trở
lên;
(ii) Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA-
trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Rating) hoặc từ mức Aa3 trở lên
(theo Moody’s). Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng
tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s
hoặc Fitch Ratings thì tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đó phải chuyển đổi thứ
hạng tín nhiệm tương ứng, phù hợp với thang thứ hạng tín nhiệm của Standard
& Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài có lãi
trong năm (05) năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
và đến thời điểm cấp Giấy phép.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài có tổng
tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền kề năm nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ
quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ
lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và
trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.
+ Tổ chức tín dụng nước ngoài không
phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng
Việt Nam.
+ Thành viên sáng lập của ngân hàng
liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện:
(i) Được thành lập theo pháp luật Việt
Nam.
(ii) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ
sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác.
(iii) Không được dùng vốn huy động, vốn
vay của tổ chức, cá nhân để góp vốn.
(iv) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về
thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
(v) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ
đồng trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
(vi) Kinh doanh có lãi trong năm (05)
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
(vii) Trường hợp là doanh nghiệp hoạt
động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ
sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
(viii) Trường hợp là doanh nghiệp Nhà
nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp
vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật.
(ix) Trường hợp là tổ chức được cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm,
phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật.
(x) Trường hợp là ngân hàng thương mại:
Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản
trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép; Không vi phạm các tỷ lệ về đảm
bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy
phép; Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng
theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng; Đảm bảo tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.
+ Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được
cấp Giấy phép, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16
tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 20 tháng 11 năm 2017;
+ Luật Ngân hàng Nhà nước ngày 16
tháng 6 năm 2010;
+ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20
tháng 11 năm 2017 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14
tháng 08 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Thông tư số 28/2018/TT-NHNN ngày 30
tháng 11 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư 28/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy
phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác
có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài,
tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho các tổ chức tín dụng không phải là ngân hàng.
Phụ lục
số 02a
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
Căn cứ Biên bản cuộc họp cổ đông sáng
lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là ngân hàng … (đối với
ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)
ngày … tháng … năm …… về việc thành lập Ngân hàng …;
Nay, các cổ đông sáng lập, thành viên
sáng lập của Ngân hàng … thay mặt các cổ đông (thành viên) góp vốn thành lập hoặc
chủ sở hữu là ngân hàng … đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại với các nội dung sau đây:
1. Tên của Ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh
2. Tên tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt
trụ sở chính:
3. Nội dung hoạt động:
4. Thời gian hoạt động:
5. Vốn điều lệ: … đồng (bằng chữ …),
trong đó tỷ lệ góp vốn của các cổ đông (thành viên) sáng lập như sau:
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân
|
Số GP hoặc số đăng ký kinh doanh hoặc số CMND, số hộ chiếu.
|
Số điện thoại
|
Giá trị vốn góp
|
Tỷ lệ vốn góp
|
1
|
Công ty A
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
6. Danh sách dự kiến những người được
bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại (nêu rõ họ,
tên và các chức danh đề nghị chấp thuận của từng thành viên).
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng
ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân
hàng.
…,
ngày … tháng … năm …
Các
cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu Ngân hàng …
(Cổ
đông sáng lập là cá nhân ký và ghi đầy đủ họ và tên, Cổ đông sáng lập, thành
viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức do người đại diện theo pháp luật ký, đóng
dấu và ghi đầy đủ họ tên)
Phụ lục
số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ
YẾU LÝ LỊCH
1. Thông tin cá nhân
- Họ và tên
- Ngày tháng năm sinh
- Nơi sinh
|
Ảnh
hộ chiếu
(4x6)
|
- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:
- Nơi ở hiện nay:
- Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp
chứng minh hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác
- Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại
diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).
2. Trình độ học vấn
Tên trường; tên thành phố, quốc gia
nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những
bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức
danh được bầu, bổ nhiệm).
3. Quá trình công tác
- Quá trình công tác, nghề nghiệp và
chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính
- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại
ngân hàng và các tổ chức khác.
- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách
nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị
này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).
- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).
4. Phần vốn góp, cổ phần dự kiến sở hữu
(trường hợp là cổ đông là cá nhân) hoặc dự kiến được ủy quyền, ủy thác đứng tên
(trường hợp là người đại diện của pháp nhân).
5. Mối quan hệ (nếu là cổ đông sáng lập,
người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm người quản lý, điều hành và một số chức
danh khác của ngân hàng thương mại):
Kê khai mối quan hệ với người có liên
quan.
6. Tôi, …………… xin cam kết những lời
khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ
thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
Xác nhận của cấp có thẩm quyền
của đơn vị công tác hoặc
chính quyền nơi cư trú
|
…, ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục
số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
STT
|
Người khai (tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập
ngân hàng) và “người có liên quan”
|
Mối quan hệ với người khai
|
Đã tham gia thành lập ngân hàng
|
Tỷ lệ vốn góp/vốn ĐL khi thành lập của ngân hàng
TMCP...
|
Tên ngân hàng
|
Tỷ lệ sở hữu/vốn ĐL của ngân hàng (%)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
1.
|
Nguyễn Văn A
|
Người khai
|
|
|
|
2.
|
Nguyễn Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
3.
|
Công ty X
|
Là công ty do
ông A là CTHĐQT, giám đốc …
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
% (chi tiết từng
ngân hàng)
|
%
|
Tôi cam kết nội dung Bảng kê khai trên
đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Người khai (7)
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI THEO MẪU
1. Đối với phần kê khai tại (2): kê
khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan”.
2. Đối với phần kê khai tại (3): Ghi
rõ mối quan hệ với người khai.
3. Đối với phần kê khai tại (4): Ghi
rõ tên các ngân hàng đã tham gia góp vốn.
4. Đối với phần kê khai tại (7): Nếu
là pháp nhân, người ký tên người khai là đại diện cho pháp nhân.
2. Thủ tục đề
nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép được lập theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN .
+ Bước 2:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để
xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy
đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Bước 3:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không chấp
thuận.
+ Bước 4:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành
lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị gửi trực
tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bổ sung các văn bản quy định
tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN .
+ Bước 5:
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân
hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản.
+ Bước 6:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng
Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do
không cấp Giấy phép.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của ngân hàng
nước ngoài ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 02b.
2. Đề án thành lập chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Sự cần thiết thành lập chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
b) Tên chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh, nội dung hoạt động, thời gian hoạt động, vốn được cấp khi thành lập;
c) Sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự dự
kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với các quy định tại Điều 89 Luật
các tổ chức tín dụng; danh sách nhân sự dự kiến phải mô tả chi tiết trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm công tác, năng lực quản lý rủi ro đáp ứng được các yêu
cầu của từng vị trí;
d) Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện,
đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi
ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;
đ) Công nghệ thông tin:
(i) Dự kiến đầu tư tài chính cho công
nghệ thông tin;
(ii) Hệ thống công nghệ thông tin phải
đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Khả năng áp dụng công nghệ
thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình
công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp
dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối
với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu
quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
(iv) Hồ sơ về hạ tầng công nghệ thông
tin phục vụ cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(v) Các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo
mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai;
(vi) Nhận diện, đo lường và triển
khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng trong lĩnh vực
hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(vii) Dự kiến phân công trách nhiệm
báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin.
e) Khả năng đứng vững và phát triển của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường:
(i) Phân tích và đánh giá thị trường
ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;
(ii) Khả năng tham gia và cạnh tranh
trên thị trường của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó chứng minh được lợi
thế của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tham gia thị trường;
(iii) Chiến lược phát triển, mở rộng
mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng
khách hàng. Trong đó, phân tích rõ việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội
dung hoạt động có điều kiện.
g) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội
bộ:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống
kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản
về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tối thiểu bao gồm
các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng và
quy định về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(iii) Quy trình hoạt động của kiểm
toán nội bộ.
h) Phương án kinh doanh dự kiến trong
03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường,
chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó, các báo cáo
tài chính của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả
hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chi tiêu tài chính trong từng
năm).
3. Điều lệ của ngân hàng mẹ.
4. Sơ yếu lý lịch của Tổng giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ
lục 03 có xác nhận của ngân hàng mẹ; Phiếu lý lịch tư pháp:
Đối với người có quốc tịch Việt Nam:
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp,
trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được
xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với người không có quốc tịch Việt
Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông
tin về tình trạng án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được
xóa; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp theo quy định;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có
giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 (sáu) tháng.
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng
minh năng lực, trình độ chuyên môn và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định
có liên quan của pháp luật của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến.
5. Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp
cho ngân hàng mẹ.
6. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về ngân hàng mẹ như sau:
a) Nội dung hoạt động được phép tại nước
nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
b) Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt
động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng năm (05) năm liên tiếp
liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép;
c) Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm
bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
d) Tình hình tuân thủ các quy định về
quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
7. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân
hàng mẹ (bao gồm cả hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam)
trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.
8. Báo cáo tài chính đã được kiểm
toán năm (05) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của ngân hàng mẹ.
9. Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức
xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng mẹ trong thời hạn
sáu (06) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.
10. Văn bản của ngân hàng mẹ bảo đảm
chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt
Nam; đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn được cấp của chi nhánh không thấp
hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11. Báo cáo quá trình thành lập, hoạt
động và định hướng phát triển của ngân hàng mẹ cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép.
12. Văn bản của ngân hàng mẹ do người
đại diện theo pháp luật ký về việc cử Ban trù bị và ủy quyền cho Trưởng Ban trù
bị.
Các văn bản bổ sung sau khi được
chấp thuận nguyên tắc:
+ Văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do đại diện theo pháp luật của
ngân hàng mẹ ký;
+ Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp
pháp trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Các Quy định nội bộ về tổ chức và
hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều
17 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN được ngân hàng mẹ thông qua.
+ Văn bản của Cơ quan có thẩm quyền
nước nguyên xứ đánh giá ngân hàng mẹ đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a,
điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số
40/2011/TT-NHNN từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp
bổ sung văn bản.
13. Danh mục tài liệu.
Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà
không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất
trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản
sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh.
- Thời hạn giải quyết: 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy phép phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (theo mẫu tại Phụ lục 01b1 ban hành kèm theo Thông tư số
28/2021/TT-NHNN).
- Lệ phí:
1.000.000 đồng
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Phụ lục số 02b).
- Sơ yếu lý lịch của Tổng giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến (Phụ lục số 03).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối
thiểu bằng mức vốn pháp định;
+ Người quản lý, người điều hành,
thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
50 của Luật các tổ chức tín dụng;
+ Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh
khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng;
không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh
trong hệ thống tổ chức tín dụng.
+ Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện
tại Việt Nam phải là hoạt động mà ngân hàng mẹ đang được phép thực hiện tại nước
nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
+ Cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động
ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết
giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng
nước ngoài;
+ Ngân hàng mẹ không vi phạm nghiêm
trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước
nguyên xứ trong vòng năm (05) năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
+ Ngân hàng mẹ được phép thực hiện hoạt
động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài
đặt trụ sở chính;
+ Ngân hàng mẹ có kinh nghiệm hoạt
động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau:
(i) Triển vọng từ mức ổn định trở
lên;
(ii) Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA-
trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Rating) hoặc từ mức Aa3 trở lên
(theo Moody’s). Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng
tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s
hoặc Fitch Ratings thì tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đó phải chuyển đổi thứ
hạng tín nhiệm tương ứng, phù hợp với thang thứ hạng tín nhiệm của Standard
& Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.
+ Ngân hàng mẹ có lãi trong năm (05)
năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm
cấp Giấy phép;
+ Ngân hàng mẹ được cơ quan có thẩm
quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm
an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự
phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
+ Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có ít
nhất tương đương 20 tỷ đôla Mỹ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.
+ Ngân hàng mẹ phải có văn bản bảo đảm
chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức
vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật các tổ chức
tín dụng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16
tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 20 tháng 11 năm 2017;
+ Luật Ngân hàng Nhà nước ngày 16
tháng 6 năm 2010;
+ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20
tháng 11 năm 2017 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14
tháng 08 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Thông tư số 28/2018/TT-NHNN ngày 30
tháng 11 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư 28/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài,
tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho các tổ chức tín dụng không phải là ngân hàng.
Phụ lục
số 02b
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
Nay, Ngân hàng … đề nghị Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài với các nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh
2. Tên tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt
trụ sở chi nhánh.
3. Nội dung hoạt động:
4. Thời gian hoạt động:
5. Vốn được cấp:
6. Danh sách dự kiến bổ nhiệm Tổng
giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nêu rõ họ, tên).
7. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành
dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Ngân hàng … xin cam kết:
- Về tính chính xác, trung thực của nội
dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Sau khi được cấp Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký kinh doanh,
đăng ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
…,
ngày … tháng … năm …
Người
đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ
tên
Phụ lục
số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ
YẾU LÝ LỊCH
1. Thông tin cá nhân
- Họ và tên
- Ngày tháng năm sinh
- Nơi sinh
|
Ảnh
hộ chiếu
(4x6)
|
- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:
- Nơi ở hiện nay:
- Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp
chứng minh hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác
- Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại
diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).
2. Trình độ học vấn
Tên trường; tên thành phố, quốc gia
nơi trường đặt trụ sở chính; tên khoá học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những
bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức
danh được bầu, bổ nhiệm).
3. Quá trình công tác
- Quá trình công tác, nghề nghiệp và
chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính
- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại
ngân hàng và các tổ chức khác.
- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách
nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị
này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).
- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).
4. Phần vốn góp, cổ phần dự kiến sở hữu
(trường hợp là cổ đông là cá nhân) hoặc dự kiến được ủy quyền, ủy thác đứng tên
(trường hợp là người đại diện của pháp nhân).
5. Mối quan hệ (nếu là cổ đông sáng lập,
người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm người quản lý, điều hành và một số chức
danh khác của ngân hàng thương mại):
Kê khai mối quan hệ với người có liên
quan.
6. Tôi, …………… xin cam kết những lời
khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ
thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
Xác nhận của cấp có thẩm quyền
của đơn vị công tác hoặc
chính quyền nơi cư trú
|
…, ngày … tháng … năm …
Người khai
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
3. Thủ tục đề
nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám
sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy
phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép lập hồ sơ theo quy định gửi
đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
+ Bước 2:
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực
hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
hoặc cấp đổi Giấy phép bao gồm cả nội dung cấp bổ sung theo đề nghị cho ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 3:
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải:
√ Thực hiện thủ tục với cơ quan đăng
ký kinh doanh về những thay đổi của Giấy phép theo quy định của pháp luật;
√ Công bố những thay đổi của Giấy
phép trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hằng
ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đổi Giấy phép, cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
√ Ngân hàng thương mại phải thực hiện
sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp cấp đổi Giấy
phép:
√ Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép do
người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài ký, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện. Đối với
ngân hàng 100% vốn nước ngoài, trong đơn cần có cam kết đây là các nội dung hoạt
động mà chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng
100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, ngân hàng
nước ngoài đặt trụ sở chính. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đơn
cần có cam kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại
nước nguyên xứ;
√ Danh mục các nội dung hoạt động
theo Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước
kèm bản sao Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận này.
+ Đối với trường hợp cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép:
√ Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép do người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài ký, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề
nghị bổ sung. Đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài, trong đơn cần có cam kết
đây là các nội dung hoạt động mà chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài sở hữu 50% vốn
điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi
chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính. Đối với chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, trong đơn cần có cam kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ
được phép thực hiện tại nước nguyên xứ. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung
hoạt động đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, trong đơn cần có nội
dung báo cáo về việc Ngân hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán
trái phiếu Chính phủ.
√ Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Hội
đồng thành viên) ngân hàng thương mại nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép; văn bản của ngân hàng mẹ do người đại diện
hợp pháp ký đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép (đối với
chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
√ Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp
bổ sung hoạt động phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng
hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán vào Giấy phép, ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy trình
nội bộ, trong đó có các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội dung hoạt
động đề nghị bổ sung vào Giấy phép.
+ Đối với trường hợp đồng thời đề nghị
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép:
√ Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép do người đại diện hợp pháp của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký trong đó có đầy đủ các nội dung
quy định tại đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và đơn đề
nghị cấp đổi Giấy phép nêu trên;
√ Các thành phần hồ sơ quy định đối với
trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy
phép.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
- Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Quyết định bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép (trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép);
+ Giấy phép (trường hợp cấp đổi, cấp
đổi đồng thời bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục
01b1 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-NHNN.
- Lệ phí:
+ Lệ phí cấp đổi Giấy phép, cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, hoặc đồng thời cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép của Ngân hàng thương mại: 70.000.000 đồng
+ Lệ phí cấp đổi Giấy phép, cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, hoặc đồng thời cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Ngân hàng Nhà nước không thực hiện
cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài không được phép thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm
cấp đổi; đồng thời, điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép phù hợp với quy
định của Luật các tổ chức tín dụng và Phụ lục 01a, 01b ban hành kèm theo Thông
tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung. Giấy
phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, chấp thuận (là một phần không
thể tách rời của Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trước thời điểm cấp đổi.
+ Đối với hoạt động kinh doanh, cung ứng
dịch vụ ngoại hối; hoạt động kinh doanh vàng miếng; hoạt động kinh doanh, cung ứng
sản phẩm phái sinh về ngoại hối, tiền tệ, tài sản tài chính khác trên thị trường
trong nước và trên thị trường quốc tế, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào
Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
+ Đối với các nội dung hoạt động quy
định tại khoản 26 Điều 4 Mẫu Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng
thương mại (Phụ lục 01a) và khoản 24 Điều 4 Mẫu Giấy phép thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (Phụ lục 01b1) Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước;
thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo
quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
+ Trường hợp ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy
phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 18c Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ
sung.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16
tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 20 tháng 11 năm 2017;
+ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07
tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát
ngành Ngân hàng;
+ Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17
tháng 05 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng;
+ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20
tháng 11 năm 2017 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14
tháng 08 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Thông tư số 28/2018/TT-NHNN ngày 30
tháng 11 năm 2018 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 25/2019/TT-NHNN ngày 02
tháng 12 năm 2019 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư 28/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài,
tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho các tổ chức tín dụng không phải là ngân hàng.
4. Thủ tục đề nghị
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố là đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành
phố
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép lập hồ sơ theo quy định gửi đến Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh, tỉnh thành phố nơi đặt trụ sở chính.
+ Bước 2:
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực
hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
hoặc cấp đổi Giấy phép bao gồm cả nội dung cấp bổ sung theo đề nghị cho chi
nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 3:
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp đổi Giấy phép, cấp
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
√ Thực hiện thủ tục với cơ quan đăng
ký kinh doanh về những thay đổi của Giấy phép theo quy định của pháp luật;
√ Công bố những thay đổi của Giấy
phép trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hằng
ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp đổi Giấy
phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp cấp đổi Giấy
phép:
√ Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép do
người đại diện hợp pháp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký, trong đơn cần
nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện và có cam kết đây là các nội
dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nguyên xứ;
√ Danh mục các nội dung hoạt động
theo Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước
kèm bản sao Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận này.
+ Đối với trường hợp cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép:
√ Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép do người đại diện hợp pháp của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài ký, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung và có cam
kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước
nguyên xứ. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung hoạt động đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ, trong đơn cần có nội dung báo cáo về việc Ngân
hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ.
√ Văn bản của ngân hàng mẹ do người đại
diện hợp pháp ký đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
√ Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp
bổ sung hoạt động phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng
hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán vào Giấy phép, ngoài các thành phần hồ sơ nêu
trên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy trình nội bộ, trong đó có
các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội dung hoạt động đề nghị bổ
sung vào Giấy phép.
+ Đối với trường hợp đồng thời đề nghị
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép:
√ Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép do người đại diện hợp pháp của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài ký trong đó có đầy đủ các nội dung quy định tại đơn đề nghị
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép
nêu trên;
√ Các thành phần hồ sơ quy định đối với
trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy
phép.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
- Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại
địa bàn tỉnh, thành phố là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Quyết định bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép (trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép);
+ Giấy phép (trường hợp cấp đổi, cấp
đổi đồng thời bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục
01b2 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-NHNN.
- Lệ phí:
Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà chi nhánh
ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện theo quy định pháp luật tại thời
điểm cấp đổi; đồng thời, điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép phù hợp với
quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Phụ lục 01a, 01b ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung. Giấy
phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, chấp thuận (là một phần không
thể tách rời của Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đó trước thời điểm cấp đổi.
+ Đối với hoạt động kinh doanh, cung ứng
dịch vụ ngoại hối; hoạt động kinh doanh vàng miếng; hoạt động kinh doanh, cung ứng
sản phẩm phái sinh về ngoại hối, tiền tệ, tài sản tài chính khác trên thị trường
trong nước và trên thị trường quốc tế, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào
Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
+ Đối với các nội dung hoạt động quy
định tại khoản 24 Điều 4 Mẫu Giấy phép thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (Phụ lục 01b2) Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực
hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các
nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân
hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi
Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố sẽ xem xét cấp đổi Giấy
phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 18c Thông tư số
40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16
tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 20 tháng 11 năm 2017;
+ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng
04 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành
Ngân hàng;
+ Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17
tháng 05 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng;
+ Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15
tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20
tháng 11 năm 2017 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14
tháng 08 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Thông tư số 28/2018/TT-NHNN ngày 30
tháng 11 năm 2018 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư số 25/2019/TT-NHNN ngày 02
tháng 12 năm 2019 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam;
+ Thông tư 28/2021/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại
Việt Nam.