Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 40/2011/TT-NHNN cấp Giấy phép và tổ chức hoạt động ngân hàng

Số hiệu: 40/2011/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày ban hành: 15/12/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Lập ngân hàng cần tối thiểu 100 ngàn tỷ đồng

Ngày 15/12/2011, NHNN ban hành Thông tư số 40/2011/TT-NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, VPĐD của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.


Theo đó, đối với Ngân hàng thương mại, phải có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, tăng gấp đôi so với quy định trước đây.

Điều kiện về cổ đông sáng lập, thì không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của TCTD Việt Nam khác, phải có lãi trong 5 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (quy định trước đây là 3 năm). Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và BHXH theo quy định, nhằm đảm bảo năng lực tài chính là thực sự lành mạnh…

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2012.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2011/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về việc cấp Giấy phép và một số nội dung về tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng gồm:

a) Ngân hàng thương mại;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện);

d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.

2. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.

3. Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần.

4. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng nước ngoài; là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là một ngân hàng nước ngoài hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ.

5. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh; là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. Ngân hàng liên doanh được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không quá 05 thành viên, trong đó một thành viên và người có liên quan không được sở hữu vượt quá 50% vốn điều lệ.

6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

7. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

8. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

9. Tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài và được kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

10. Cổ đông góp vốn thành lập là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của ngân hàng thương mại cổ phần tại thời điểm thành lập.

11. Cổ đông sáng lập là cổ đông góp vốn thành lập tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ tổ chức và hoạt động đầu tiên của ngân hàng thương mại cổ phần.

12. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên là cuộc họp gồm các cổ đông sáng lập và các cổ đông góp vốn thành lập khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc, có nhiệm vụ thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại, cổ phần, bầu các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên và quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

13. Thành viên góp vốn là ngân hàng Việt Nam, ngân hàng nước ngoài góp vốn vào ngân hàng liên doanh; là tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn vào ngân hàng 100% vốn nước ngoài.

14. Thành viên sáng lập là thành viên góp vốn tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ tổ chức và hoạt động đầu tiên của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.

15. Cuộc họp Thành viên góp vốn đầu tiên là cuộc họp gồm các thành viên sáng lập và các thành viên góp vốn khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc, có nhiệm vụ thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng, bầu các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên và quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

16. Chủ sở hữu là tổ chức sở hữu toàn bộ vốn của ngân hàng thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

17. Ngân hàng mẹ là ngân hàng nước ngoài đề nghị thành lập chi nhánh hoặc có chi nhánh tại Việt Nam.

18. Ban trù bị là một nhóm người do các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn thành lập, chủ sở hữu, ngân hàng mẹ lựa chọn, thay mặt các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn thành lập, chủ sở hữu, ngân hàng mẹ triển khai các công việc liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép. Ban trù bị phải có tối thiểu 02 thành viên trong đó có 01 thành viên là Trưởng ban.

19. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) được quy định tại Điều lệ.

20. Nước nguyên xứ đối với một tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập, đặt trụ sở chính.

Chương 2.

QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP

MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp và thu hồi Giấy phép

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp quy định tại Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng. Việc thu hồi giấy phép thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Giấy phép

1. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện trong Giấy phép cấp cho từng ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này.

2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước cấp lại bản sao từ bản gốc cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện.

3. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện sử dụng Giấy phép theo quy định tại Điều 27 Luật Các Tổ chức tín dụng.

Điều 5. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép

1. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

a) Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 13, 14, khoản 1, 2, 3 Điều 15, khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 16, khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 17 Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận.

c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 13 Điều 17 Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.

2. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau:

a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 13, Điều 18 Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài có hoạt động ngân hàng xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ.

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.

Điều 6. Nộp lệ phí cấp Giấy phép

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.

2. Mức lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính về phí và lệ phí cấp phép.

Điều 7. Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động

Sau khi được cấp Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Khai trương hoạt động

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện được cấp Giấy phép phải tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.

2. Để khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật các tổ chức tín dụng.

3. Để khai trương hoạt động, văn phòng đại diện phải thực hiện công bố thông tin theo Điều 25 Luật các tổ chức tín dụng.

4. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính văn bản thông báo về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động.

5. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép.

MỤC 2. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP

Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần

1. Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập:

a) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

b) Cam kết hỗ trợ ngân hàng thương mại cổ phần về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

c) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác;

d) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức;

đ) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập;

e) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

(ii) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

(iii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần; không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

(iv) Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật.

g) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

(ii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần và cam kết không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay, của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

(iii) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(iv) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(v) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

(vi) Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(vii) Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật;

(viii) Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật;

(ix) Trường hợp là ngân hàng thương mại:

- Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

- Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

- Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;

- Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài

1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Điều kiện đối với thành viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài:

a) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

b) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;

c) Có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

d) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

e) Không phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng Việt Nam khác.

3. Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, g khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

b) Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ đôla Mỹ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.

Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.

2. Trưởng văn phòng đại diện có đủ năng lực trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

MỤC 3. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

Điều 13. Nguyên tắc lập hồ sơ

1. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải do Trưởng Ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng Ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập và tên ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện phải do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần được lập 01 bộ gốc bằng tiếng Việt.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành 02 bộ gốc gồm một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng Anh, trong đó:

a) Bộ hồ sơ tiếng Anh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ các tài liệu sau đây:

(i) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ gửi trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;

(ii) Các báo cáo tài chính được lập trực tiếp bằng tiếng Anh.

b) Các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam;

c) Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật;

d) Các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam không cần phải dịch ra tiếng Anh.

4. Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu trong bộ hồ sơ.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại do các cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 02a Thông tư này.

2. Dự thảo Điều lệ.

3. Đề án thành lập ngân hàng thương mại, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Sự cần thiết thành lập ngân hàng thương mại;

b) Tên ngân hàng thương mại, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;

c) Năng lực tài chính của các cổ đông góp vốn thành lập, thành viên góp vốn;

d) Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng dự kiến trong 03 năm đầu tiên;

đ) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và quản trị rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:

(i) Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên;

(ii) Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách Ban kiểm soát;

(iii) Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức.

e) Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;

g) Công nghệ thông tin:

(i) Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;

(ii) Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;

(iii) Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

(iv) Hồ sơ về hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại;

(v) Các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai;

(vi) Nhận diện, đo lường và triển khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại;

(vii) Dự kiến phân công trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin.

h) Khả năng đứng vững và phát triển của ngân hàng trên thị trường:

(i) Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;

(ii) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, trong đó chứng minh được lợi thế của ngân hàng khi tham gia thị trường;

(iii) Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích chi tiết việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội dung hoạt động có điều kiện.

i) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;

(ii) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của ngân hàng, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định sau:

- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Người điều hành;

- Quy định về tổ chức và hoạt động của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác.

(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ.

k) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động, các báo cáo tài chính của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm).

4. Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến:

a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật;

b) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn;

c) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật;

d) Trường hợp người dự kiến được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên, phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam.

5. Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu về việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân hàng và danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần

1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

2. Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 Thông tư này.

3. Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập:

a) Đối với cá nhân:

(i) Đơn mua cổ phần đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05a Thông tư này;

(ii) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 Thông tư này;

(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản lý hoặc Bản sao văn bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật;

- Văn bản cam kết của từng cổ đông sáng lập về việc hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

- Bảng kê khai các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu chứng minh liên quan của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 Thông tư này;

b) Đối với tổ chức:

(i) Đơn mua cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục 05b Thông tư này.

(ii) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 Thông tư này.

(iii) Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương;

(iv) Văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;

(v) Điều lệ tổ chức và hoạt động;

(vi) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng;

(vii) Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức được góp vốn thành lập ngân hàng;

(viii) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;

(ix) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm các văn bản sau:

- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

- Văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

- Báo cáo tài chính 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và các báo cáo tài chính này không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;

(x) Bảng xác định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 08 Thông tư này;

(xi) Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức.

4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:

a) Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

b) Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên;

c) Biên bản họp Hội đồng quản trị thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;

đ) Danh sách các cổ đông góp vốn thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 Thông tư này;

e) Văn bản của một ngân hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của các cổ đông góp vốn thành lập;

g) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại cổ phần;

h) Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần quy định tại điểm i khoản 3 Điều 14 Thông tư này đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị thông qua;

i) Báo cáo của cổ đông sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài

1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

2. Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:

a) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;

b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương;

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tổ chức tín dụng nước ngoài như sau:

(i) Nội dung hoạt động được phép tại nước nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(ii) Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(iii) Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

(iv) Tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

d) Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng nước ngoài trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;

đ) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài;

e) Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

g) Quyết định bổ nhiệm người đại diện vốn góp tại ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài của tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật kèm theo hộ chiếu của người đại diện vốn góp.

3. Hồ sơ của thành viên sáng lập ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư này, trừ đơn mua cổ phần.

4. Hợp đồng liên doanh có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật; hợp đồng thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên sáng lập đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

5. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.

6. Văn bản cam kết của chủ sở hữu, các thành viên sáng lập về việc:

a) Sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

b) Đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của ngân hàng Nhà nước.

7. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:

a) Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng đã được Hội đồng thành viên thông qua;

b) Văn bản của một ngân hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn xác nhận số tiền góp vốn của các thành viên sáng lập;

c) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính của ngân hàng thương mại;

d) Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài quy định tại điểm i khoản 3 Điều 14 Thông tư này đã được Hội đồng thành viên thông qua;

đ) Báo cáo của thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;

e) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước nguyên xứ đánh giá chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 10 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản;

g) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, Ban trù bị thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải nộp bổ sung các văn bản sau:

(i) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) Kế toán trưởng;

(ii) Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách.

h) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 7 Điều này, Ban trù bị thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải nộp bổ sung các văn bản sau:

(i) Biên bản cuộc họp Thành viên góp vốn đầu tiên;

(ii) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban Kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

(iii) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 02b Thông tư này.

2. Đề án thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Sự cần thiết thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, nội dung hoạt động, thời gian hoạt động, vốn được cấp khi thành lập;

c) Sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với các quy định tại Điều 89 Luật các tổ chức tín dụng; danh sách nhân sự dự kiến phải mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, năng lực quản lý rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí;

d) Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;

đ) Công nghệ thông tin:

(i) Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;

(ii) Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của Ngân hàng Nhà nước;

(iii) Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống thông tin có thể tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

(iv) Hồ sơ về hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(v) Các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo mật tương ứng với loại hình dịch vụ dự kiến triển khai;

(vi) Nhận diện, đo lường và triển khai phương án quản lý rủi ro đối với công nghệ dự kiến áp dụng trong lĩnh vực hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(vii) Dự kiến phân công trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ thống công nghệ thông tin.

e) Khả năng đứng vững và phát triển của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường:

(i) Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;

(ii) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó chứng minh được lợi thế của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tham gia thị trường;

(iii) Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích rõ việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội dung hoạt động có điều kiện.

g) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;

(ii) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ.

h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó, các báo cáo tài chính của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm).

3. Điều lệ của ngân hàng mẹ.

4. Sơ yếu lý lịch của Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này có xác nhận của ngân hàng mẹ, lý lịch tư pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật; các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến.

5. Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp cho ngân hàng mẹ.

6. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về ngân hàng mẹ như sau:

a) Nội dung hoạt động được phép tại nước nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

b) Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

c) Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

d) Tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

7. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng mẹ (bao gồm cả hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.

8. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của ngân hàng mẹ.

9. Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng mẹ trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.

10. Văn bản của ngân hàng mẹ bảo đảm chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam; đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn được cấp của chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

11. Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động và định hướng phát triển của ngân hàng mẹ cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

12. Văn bản của ngân hàng mẹ do người đại diện theo pháp luật ký về việc cử Ban trù bị và ủy quyền cho Trưởng Ban trù bị.

13. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải bổ sung các văn bản sau:

a) Văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do đại diện theo pháp luật của ngân hàng mẹ ký;

b) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được ngân hàng mẹ thông qua;

d) Văn bản của Cơ quan có thẩm quyền nước nguyên xứ đánh giá ngân hàng mẹ đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, đ khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 02c Thông tư này.

2. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp cho tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; trường hợp quy định của nước nguyên xứ không yêu cầu phải có văn bản cho phép thì phải có bằng chứng chứng minh việc này.

5. Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

6. Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

7. Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này có xác nhận của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, lý lịch tư pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật; các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện dự kiến tại Việt Nam.

8. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện.

Chương 3.

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 19. Nguyên tắc áp dụng

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.

Điều 20. Ngôn ngữ giao dịch

Văn bản giao dịch chính thức của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện phải sử dụng tiếng Việt hoặc đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng.

Điều 21. Nội dung hoạt động

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho từng ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Luật các tổ chức tín dụng thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Nội dung hoạt động của ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải là hoạt động mà chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.

4. Nội dung hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải là hoạt động mà ngân hàng mẹ đang được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính.

5. Văn phòng đại diện được thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 125 Luật các tổ chức tín dụng. Trưởng Văn phòng đại diện không được ký các hợp đồng kinh doanh, đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với các cá nhân, tổ chức Việt Nam.

Điều 22. Thời hạn hoạt động, thay đổi thời hạn hoạt động

1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 99 năm; thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện tối đa không quá 5 năm.

2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

MỤC 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH

Điều 23. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện

1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện phải đảm bảo:

a) Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Được đặt theo mẫu tương ứng như sau:

(i) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;

(ii) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;

(iii) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên ngân hàng nước ngoài và Việt Nam;

(iv) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;

(v) Ngân hàng và Tên ngân hàng nước ngoài – Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;

(vi) Văn phòng đại diện và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng – tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt văn phòng đại diện.

2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:

a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, tại một địa chỉ xác định có số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp ngân hàng thương mại đăng ký đặt trụ sở chính tại nhiều hơn một số nhà hoặc tòa nhà có địa chỉ khác nhau, các số nhà hoặc tòa nhà này phải liền kề nhau;

c) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;

d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:

a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban điều hành, nơi thực hiện giao dịch với khách hàng, được ghi trong Giấy phép và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, tại một địa chỉ xác định có số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;

d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của ngân hàng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

4. Trụ sở của văn phòng đại diện phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, tại một địa chỉ xác định có số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 24. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại:

a) Ngân hàng thương mại phải có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

c) Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).

2. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam do ngân hàng mẹ quyết định phù hợp với pháp luật của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính và quy định của Luật các tổ chức tín dụng về cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự

1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và quy định cơ chế phán quyết đối với các ý kiến đề xuất của hai Ủy ban này.

2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.

Điều 26. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự

1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Ngay sau khi ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.

2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:

a) Quy chế làm việc:

(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;

(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;

(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;

(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;

b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:

(i) Ủy ban về vấn đề quản lý rủi ro:

- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng.

- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động.

- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao.

(ii) Ủy ban về vấn đề nhân sự:

- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng.

- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng.

- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.

Điều 27. Đăng ký Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ

1. Điều lệ của ngân hàng thương mại phải có các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng và không được trái với quy định của Luật các tổ chức tín dụng, các quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngân hàng thương mại hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

2. Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng thương mại có hiệu lực kể từ khi được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua và ký ban hành.

3. Khi cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký Điều lệ của Ngân hàng thương mại. Trường hợp, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, ngân hàng thương mại phải đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

4. Ngân hàng thương mại gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đề nghị xác nhận đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc thay đổi nội dung Điều lệ (đính kèm phụ lục chi tiết nội dung tại Điều lệ hiện hành, nội dung đề nghị được sửa đổi, bổ sung và căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung).

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng thành viên thông qua việc sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ. Trong đó, Nghị quyết phải nêu rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung.

c) Điều lệ đã bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng thương mại.

d) Các văn bản khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để làm rõ các vấn đề được đề nghị bổ sung (nếu có).

5. Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có trách nhiệm xác nhận đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Ngân hàng thương mại bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

6. Trường hợp phát hiện nội dung của Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ không phù hợp với các quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có văn bản yêu cầu Ngân hàng thương mại sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 28. Quy định nội bộ

1. Ngân hàng thương mại phải xây dựng các quy định nội bộ theo quy định tại Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng. Các quy định nội bộ, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng các quy định nội bộ theo quy định tại Điều 93 Luật các tổ chức tín dụng hoặc sử dụng các quy định nội bộ do ngân hàng mẹ ban hành theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Ngay sau khi ban hành hoặc ngay sau ngày sử dụng quy định nội bộ do ngân hàng mẹ ban hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi các quy định nội bộ, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để làm cơ sở thanh tra, giám sát.

MỤC 3. VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP

Điều 29. Vốn điều lệ, vốn được cấp

1. Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại:

a) Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các cổ đông, các thành viên góp vốn thực góp và được ghi trong Điều lệ ngân hàng.

b) Vốn điều lệ của ngân hàng có thể được tăng từ các nguồn sau:

(i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ thặng dư vốn cổ phần; lợi nhuận để lại và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

(ii) Phát hành cổ phiếu ra công chúng, phát hành cổ phiếu riêng lẻ;

(iii) Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;

(iv) Vốn do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm;

(v) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là vốn đã được ngân hàng mẹ thực cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được ghi trong Giấy phép.

b) Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể được tăng từ các nguồn sau:

(i) Lợi nhuận để lại;

(ii) Vốn do ngân hàng mẹ cấp thêm;

(iii) Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của ngân hàng thương mại cổ phần

1. Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng thương mại cổ phần chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định; trường hợp mua lại cổ phần dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.

3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị mua lại cổ phần dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 31. Chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài

1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác. Trong thời hạn 03 năm kể từ khi bắt đầu góp vốn vào ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, các thành viên góp vốn chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên góp vốn khác.

3. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức không phải là thành viên góp vốn của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài cần đảm bảo tỷ lệ góp vốn theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Thông tư này và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài:

(i) Đối tác mới phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

(ii) Trường hợp việc chuyển nhượng dẫn đến có ngân hàng nước ngoài khác sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì ngân hàng nước ngoài mới phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này.

b) Đối với ngân hàng liên doanh:

(i) Đối tác mới là ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

(ii) Đối tác mới là ngân hàng thương mại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, g khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

4. Điều kiện mua lại phần vốn góp:

a) Yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn, điều kiện thanh toán và xử lý phần vốn góp thực hiện theo quy định về mua lại phần vốn góp của Luật Doanh nghiệp;

b) Sau khi thanh toán hết phần vốn góp được mua lại, ngân hàng vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp;

d) Kinh doanh liên tục có lãi trong 05 năm liền kề năm đề nghị mua lại phần vốn góp và không có lỗ lũy kế;

đ) Không bị Ngân hàng Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 05 năm liền kề năm đề nghị mua lại phần vốn góp và đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp.

5. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải được Ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị chuyển nhượng vốn góp, mua lại phần vốn góp thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 32. Trách nhiệm của Ban trù bị

1. Lập và gửi hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:

a) Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên, cuộc họp Thành viên góp vốn đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 12, 15 Điều 2 Thông tư này;

b) Thông báo cho các cổ đông góp vốn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, ngân hàng mẹ gửi tiền vào tài khoản do Ban trù bị mở tại một ngân hàng thương mại Việt Nam.

3. Hướng dẫn cổ đông góp vốn thực hiện việc góp vốn và thẩm định hồ sơ của cổ đông góp vốn.

4. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác nội dung hồ sơ đã nộp cho Ngân hàng Nhà nước.

5. Thông báo cho các cổ đông góp vốn, thành viên sáng lập, ngân hàng mẹ biết lý do không được cấp Giấy phép trong trường hợp không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

6. Trình bày trước Hội đồng thẩm định về việc đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp Giấy phép theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

7. Bảo vệ các nội dung tại Đề án thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước Hội đồng thẩm định.

Điều 33. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị

1. Triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Thành viên sáng lập đầu tiên theo quy định của pháp luật.

2. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền để đề nghị thành lập ngân hàng cho đến khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ban trù bị theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.

Điều 35. Phối hợp cấp Giấy phép

1. Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện về địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện;

b) Bộ Công an (Cục An ninh Tài chính, Tiền tệ, Đầu tư) về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng Văn phòng đại diện.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan liên quan nêu trên có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước không nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan, coi như cơ quan đó không có ý kiến phản đối đối với đề nghị cấp Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.

3. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan.

Điều 36. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước

1. Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là Hội đồng thẩm định):

a) Hội đồng thẩm định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, gồm: Thống đốc hoặc một Phó Thống đốc (được Thống đốc ủy quyền) làm Chủ tịch, các thành viên là Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này;

b) Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định:

(i) Thẩm định các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong quá trình thẩm định, Hội đồng thẩm định áp dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp để thẩm định trình độ chuyên môn, tính hợp lý và khả thi của Đề án thành lập đối với từng nội dung của Đề án thành lập, hiểu biết về lĩnh vực ngân hàng của những người dự kiến được bầu vào các chức danh quản trị, điều hành của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(ii) Lựa chọn danh sách các hồ sơ đủ điều kiện trên cơ sở ý kiến của các thành viên để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Làm đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

(i) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi chấp thuận nguyên tắc:

- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Thẩm định hồ sơ và có văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét. Văn bản đề nghị thẩm định nêu rõ kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc cấp Giấy phép;

- Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định triệu tập họp các thành viên Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị về việc chấp thuận nguyên tắc hoặc không chấp thuận nguyên tắc (trong đó nêu rõ lý do).

Nội dung văn bản chấp thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(ii) Đối với các văn bản bổ sung sau khi được chấp thuận nguyên tắc:

- Trường hợp hết thời hạn nộp văn bản bổ sung theo quy định tại Thông tư này mà không nhận được hoặc nhận được các văn bản hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị thông báo văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.

- Trường hợp nhận được các văn bản bổ sung hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn bản xác nhận đăng ký điều lệ của ngân hàng thương mại nếu đủ điều kiện và đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này hoặc có văn bản không cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

b) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng nhà nước về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

c) Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép sau khi đã cấp Giấy phép;

d) Thanh tra, giám sát việc thực hiện của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi khai trương hoạt động theo Đề án thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

đ) Thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện theo quy định tại Thông tư này.

e) Xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư;

3. Vụ Pháp chế:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Vụ Pháp chế thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Là đầu mối xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình cấp Giấy phép.

4. Vụ Chính sách tiền tệ:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Vụ Chính sách tiền tệ thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Đánh giá về tác động của việc thành lập mới ngân hàng liên quan đến chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

5. Vụ Hợp tác quốc tế:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Đánh giá những vấn đề phát sinh liên quan đến các cam kết Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và các thỏa thuận song phương và đa phương khác.

6. Cục Công nghệ tin học:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Cục Công nghệ tin học ngân hàng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Đánh giá các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

7. Vụ Tài chính – Kế toán:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Vụ Tài chính – Kế toán thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Đánh giá các vấn đề liên quan đến năng lực tài chính của các cổ đông theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng đề nghị thành lập dự định đặt trụ chính:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị thành lập dự định đặt trụ sở chính thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có văn bản gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

b) Làm đầu mối làm việc với chính quyền địa phương nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn (nếu có đề nghị);

c) Làm đầu mối trực tiếp kiểm tra, chỉ đạo, giám sát ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động;

d) Đình chỉ ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khai trương hoạt động trong trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động;

đ) Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về điều kiện và tình hình tiến hành khai trương hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

9. Sở Giao dịch:

a) Hướng dẫn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện:

(i) Thực hiện việc nộp lệ phí cấp giấy phép;

(ii) Thủ tục mở tài khoản, chuyển vốn vào tài khoản phong tỏa, và giải tỏa vốn.

b) Gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng bản sao giấy tờ xác nhận việc đã nhận đủ lệ phí cấp Giấy phép, giấy tờ xác nhận việc chuyển vốn vào tài khoản phong tỏa và việc giải tỏa vốn.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản, văn bản sau đây hết hiệu lực:

a) Mục III, V, VI Phần I, Mục I, V, VIII Phần II, Mục IV, khoản 56, Mục VI Phần III, Mục I Phần IV, Phần V Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/6/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

b) Điều 4, 5, 8, 9, 10, 24, 27, 32, 40, khoản 2 Điều 38, các nội dung liên quan đến chuẩn y việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ quy định tại Điều 41, 42 Thông tư số 06/2010/TT-NHNN ngày 26/02/2010 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại.

c) Thông tư số 09/2010/TT-NHNN ngày 26/3/2010 của Ngân hàng Nhà nước về việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần.

d) Điều 1, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 38;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, TTGSNH.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Trần Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC 01

MẪU GIẤY PHÉP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /GP-NHNN

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN ngày    tháng    năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần của các cổ đông sáng lập Ngân hàng thương mại cổ phần … và hồ sơ kèm theo;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần … ngày … và đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần sau:

1. Tên ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần … là … đồng (bằng chữ: …).

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần … là… năm.

Điều 4. Nội dung hoạt động:

Các hoạt động … (liệt kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Mục 2 Chương V Luật các tổ chức tín dụng);

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thương mại cổ phần… phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Giấy phép thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần… được lập thành năm (05) bản chính: một bản cấp cho Ngân hàng thương mại cổ phần…; một bản để đăng ký kinh doanh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…, một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần…).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBND Tỉnh/Thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, TTGSNH.

THỐNG ĐỐC

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /GP-NHNN

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN ngày    tháng    năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài của các thành viên sáng lập (chủ sở hữu) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn … và hồ sơ kèm theo;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng trách nhiệm hữu hạn … ngày … và đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài sau:

1. Tên ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn… là … đồng (bằng chữ: …).

Điều 3. Thời hạnn hoạt động của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn… là… năm.

Điều 4. Nội dung hoạt động:

Các hoạt động … (liệt kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Mục 2 Chương V Luật các tổ chức tín dụng);

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn… phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Giấy phép thành lập Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn… được lập thành năm (05) bản chính: một bản cấp cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn…; một bản để đăng ký kinh doanh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…, một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn…).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBND Tỉnh/Thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, TTGSNH.

THỐNG ĐỐC

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /GP-NHNN

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN ngày    tháng    năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh của các thành viên sáng lập Ngân hàng liên doanh… và hồ sơ kèm theo;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh… ngày … và đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thành lập Ngân hàng liên doanh sau:

1. Tên ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh … là … đồng (bằng chữ: …).

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng liên doanh… là… năm.

Điều 4. Nội dung hoạt động:

Các hoạt động … (liệt kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Mục 2 Chương V Luật các tổ chức tín dụng);

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng liên doanh… phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Giấy phép thành lập Ngân hàng liên doanh… được lập thành năm (05) bản chính: một bản cấp cho Ngân hàng liên doanh…; một bản để đăng ký kinh doanh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…, một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng liên doanh…).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBND Tỉnh/Thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, TTGSNH.

THỐNG ĐỐC

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /GP-NHNN

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN ngày    tháng    năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân hàng… và hồ sơ kèm theo;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân hàng … ngày … và đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép Ngân hàng …, quốc tịch …, có trụ sở chính tại (tên thành phố, quốc gia) được thành lập chi nhánh tại (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:

1. Tên chi nhánh:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

2. Địa chỉ trụ sở:

Điều 2. Vốn được cấp của Ngân hàng … - Chi nhánh… là … đồng (bằng chữ: …).

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng …. - Chi nhánh… là… năm.

Điều 4. Nội dung hoạt động:

Các hoạt động … (liệt kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Điều 123 Luật các tổ chức tín dụng);

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng … - Chi nhánh… phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Giấy phép thành lập Ngân hàng … - Chi nhánh… được lập thành năm (05) bản chính: một bản cấp cho Ngân hàng …; một bản để đăng ký kinh doanh; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…, một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Ngân hàng …. - Chi nhánh…).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBND Tỉnh/Thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, TTGSNH.

THỐNG ĐỐC

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /GP-NHNN

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN ngày    tháng    năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của … (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng) và hồ sơ kèm theo;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện … ngày … và đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép … (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng), quốc tịch …, có trụ sở chính tại (tên thành phố, quốc gia) được thành lập văn phòng đại diện tại (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:

1. Tên văn phòng đại diện:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

2. Địa chỉ văn phòng đại diện:

Điều 2. Thời hạn hoạt động:

Điều 4. Nội dung hoạt động:

Các hoạt động … (liệt kê các hoạt động đề nghị và được chấp thuận tương ứng theo quy định tại Điều 125 Luật các tổ chức tín dụng);

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Văn phòng đại diện… (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng) -…(tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện… (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng)- …(tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được lập thành năm (05) bản chính: một bản cấp cho … (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng); một bản để đăng ký hoạt động; ba (03) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố…, một bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện… (tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng) - …(tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBND Tỉnh/Thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, TTGSNH.

THỐNG ĐỐC

 

PHỤ LỤC 02a

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Căn cứ Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là ngân hàng … (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) ngày … tháng … năm … về việc thành lập Ngân hàng…;

Nay, các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của Ngân hàng … thay mặt các cổ đông (thành viên) góp vốn thành lập hoặc chủ sở hữu là ngân hàng… đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại với các nội dung sau đây:

1. Tên của Ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

2. Tên tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chính:

3. Nội dung hoạt động:

4. Thời gian hoạt động:

5. Vốn điều lệ: …đồng (bằng chữ…), trong đó tỷ lệ góp vốn của các cổ đông (thành viên) sáng lập như sau:

STT

Tên tổ chức, cá nhân

Số GP hoặc số đăng ký kinh doanh hoặc số CMND, số hộ chiếu

Số điện thoại

Giá trị vốn góp

Tỷ lệ vốn góp

1

Công ty A

 

 

 

 

2

Nguyễn Văn B

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

6. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại (nêu rõ họ, tên và các chức danh đề nghị chấp thuận của từng thành viên).

Chúng tôi xin cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng.

…, ngày… tháng… năm ...

Các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu Ngân hàng…
(Cổ đông sáng lập là cá nhân ký và ghi đầy đủ họ và tên, Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức do người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên)

 

PHỤ LỤC 02b

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Nay, Ngân hàng… đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài với các nội dung sau đây:

1. Tên của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

2. Tên tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh:

3. Nội dung hoạt động:

4. Thời gian hoạt động:

5. Vốn được cấp:

6. Danh sách dự kiến bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nêu rõ họ, tên).

7. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ngân hàng… xin cam kết:

- Về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Sau khi được cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…, ngày… tháng … năm ...

Người đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài
ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên

 

PHỤ LỤC 02c

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số      /2011/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

Nay, tổ chức tín dụng nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (tên) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (tên) với nội dung sau đây:

1. Tên của văn phòng đại diện:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

2. Địa điểm đặt trụ sở dự kiến của văn phòng đại diện:

3. Nội dung hoạt động:

4. Thời gian hoạt động:

5. Danh sách dự kiến bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện của văn phòng đại diện (nêu rõ họ, tên).

Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (tên)… xin cam kết:

- Về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Sau khi được cấp Giấy phép, chúng tôi sẽ thực hiện việc đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…, ngày…tháng…năm...

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên

 

PHỤ LỤC 03

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH

 

1. Thông tin cá nhân

- Họ và tên

- Ngày tháng năm sinh

- Nơi sinh

Ảnh hộ
chiếu
(4x6)

- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:

- Nơi ở hiện nay:

- Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp chứng minh hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác

- Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).

2. Trình độ học vấn

Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm).

3. Quá trình công tác

- Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay), làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính

- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại ngân hàng và các tổ chức khác.

- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).

- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

4. Phần vốn góp, cổ phần dự kiến sở hữu (trường hợp cổ đông là cá nhân) hoặc dự kiến được ủy quyền, ủy thác đứng tên (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).

5. Mối quan hệ (nếu là cổ đông sáng lập, người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm người quản lý, điều hành và một số chức danh khác của ngân hàng thương mại):

Kê khai mối quan hệ với người có liên quan.

6. Tôi,…………………. xin cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.

 


Xác nhận của cấp có thẩm quyền của đơn vị công tác hoặc chính quyền nơi cư trú

…, ngày … tháng … năm….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

PHỤ LỤC 04

DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG…

STT

Thông tin về tổ chức, cá nhân

Số điện thoại

Giá trị vốn góp

Số cổ phần

Loại cổ phần

Tỷ lệ vốn góp

I. Cổ đông sáng lập:

Tổ chức

1

Công ty A

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

3

Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

II. Cổ đông góp vốn khác

Tổ chức

5

Công ty B

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

7

Nguyễn Văn B

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng Ban trù bị
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Thông tin về tổ chức bao gồm:

a) Thông tin về tổ chức:

- Tên tổ chức:

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

- Số Giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương:

b) Thông tin về người đại diện vốn góp

- Họ và tên:

- Địa chỉ thường trú:

- Quốc tịch:

- Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, hoặc chứng thực cá nhân;

2. Thông tin về cá nhân bao gồm:

- Họ và tên:

- Địa chỉ thường trú:

- Quốc tịch:

- Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, hoặc chứng thực cá nhân;

 

PHỤ LỤC 05a

MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm .......

ĐƠN MUA CỔ PHẦN

Kính gửi: Ban trù bị thành lập Ngân hàng…

1. Cá nhân đề nghị mua cổ phần:

- Họ và tên: (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa)

- Ngày tháng năm sinh

- Số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác, ngày cấp, nơi cấp

- Nơi công tác và chức vụ hiện tại:

- Số điện thoại:

- Quốc tịch:

- Nơi ở hiện nay:

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:

2. Nội dung đăng ký mua cổ phần:

- Số lượng cổ phần đăng ký mua, loại cổ phần, giá trị, tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ.

- Thời gian nộp tiền:

3. Tình hình góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức khác:

- Tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp mà cá nhân đang có vốn góp;

- Số vốn đã góp và tỷ lệ so với tổng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.

4. Cam kết:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan, tôi xin cam kết:

a) Mua đủ số cổ phần và góp đúng thời hạn đã đăng ký;

b) Không sử dụng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp thành lập ngân hàng;

c) Tuân thủ các quy định tại Điều lệ ngân hàng, các quy định nội bộ của ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan;

d) Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).

 

 

Người mua cổ phần
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 05b

MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm ....

ĐƠN MUA CỔ PHẦN

Kính gửi: Ban trù bị thành lập Ngân hàng…

1. Tổ chức đề nghị mua cổ phần:

- Tên tổ chức (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa)

- Số Quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh, do… cấp ngày … tháng … năm ...

- Vốn điều lệ.

- Địa chỉ trụ sở chính

- Số điện thoại:…. Số Fax:…

2. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ và tên:

- Ngày tháng năm sinh

- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức

- Số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác, ngày cấp, nơi cấp

- Quốc tịch

- Nơi ở hiện nay

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú

3. Người được cử làm đại diện ủy quyền của tổ chức tại ngân hàng thương mại cổ phần:

- Họ và tên

- Ngày tháng năm sinh

- Nơi công tác và chức vụ hiện tại

- Mối liên hệ với tổ chức (trong trường hợp không làm việc cho tổ chức đó)

- Số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác, ngày cấp, nơi cấp

- Quốc tịch

- Nơi ở hiện nay

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:

4. Nội dung đăng ký mua cổ phần:

- Số lượng cổ phần đăng ký mua, loại cổ phần, giá trị, tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ

- Thời gian nộp tiền:

5. Tình hình góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức khác:

- Tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp mà tổ chức đang có vốn góp;

- Số vốn đã góp và tỷ lệ so với tổng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó;

6. Cam kết:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan, chúng tôi xin cam kết:

a) Mua đủ số cổ phần và góp đúng thời hạn đã đăng ký;

b) Không sử dụng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của khoản tiền đã góp thành lập ngân hàng;

c) Tuân thủ các quy định tại Điều lệ ngân hàng, các quy định nội bộ của ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan;

d) Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có).

 

 

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 06

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

STT

Người khai (tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập ngân hàng) và “người có liên quan”

Mối quan hệ với người khai

Đã tham gia thành lập ngân hàng

Tỷ lệ vốn góp/Vốn ĐL khi thành lập của ngân hàng TMCP…

Tên ngân hàng

Tỷ lệ sở hữu/vốn ĐL của ngân hàng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1.

Nguyễn Văn A

Người khai

 

 

 

2.

Nguyễn Thị B

Vợ

 

 

 

3.

Công ty X

Là công ty do ông A là CTHĐQT, giám đốc…

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

% (chi tiết từng ngân hàng)

%

Tôi cam kết nội dung Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Người khai (7)
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. Đối với phần kê khai tại (2): kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan”.

2. Đối với phần kê khai tại (3): Ghi rõ mối quan hệ với người khai.

3. Đối với phần kê khai tại (4): Ghi rõ tên các ngân hàng đã tham gia góp vốn.

4. Đối với phần kê khai tại (7): Nếu là pháp nhân, người ký tên người khai là đại diện cho pháp nhân.

 

PHỤ LỤC 07

MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP LÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢNG KÊ KHAI TÀI SẢN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Họ và tên Người kê khai tài sản: ……………………

- Ngày tháng năm sinh: ………………………………………….

- Chứng minh nhân dân số: …………. Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp:

- Cơ quan/đơn vị công tác hoặc nơi làm việc: ……………………..

- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………

- Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………..

TT

Loại tài sản

Thông tin mô tả về tài sản

 

Nhà, công trình xây dựng

- Số lượng: ………..cái

1.1. Nhà thứ nhất:

+ Loại nhà:………..+ Diện tích đất: ……………m2

+ Diện tích đất xây dựng: ……m2

+ Diện tích sử dụng: …………m2

+ Địa chỉ:……………………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá ngôi nhà và đất theo giá thị trường:………………..

1.2. Nhà thứ hai:

+ Loại nhà:………..+ Diện tích đất: ……………m2

+ Diện tích đất xây dựng: ……m2

+ Diện tích sử dụng: …………m2

+ Địa chỉ:……………………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá ngôi nhà và đất theo giá thị trường:………………..

1.3. Nhà thứ …:

 

Quyền sử dụng đất

- Số lượng: ……thửa

2.1. Thửa thứ nhất:

+ Loại đất:………..

+ Diện tích:………..m2

+ Địa chỉ:………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá thửa đất theo giá thị trường: ……..

2.2. Thửa thứ hai:

+ Loại đất:………..

+ Diện tích:………..m2

+ Địa chỉ:………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá thửa đất theo giá thị trường: ……..

2.3. Thửa thứ: …..;

 

Tài sản ở nước ngoài

- Động sản:

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

+ Tên: ………………………………

+ Số lượng: ……………

+ Trị giá theo giá thị trường: ………….

- Bất động sản: …………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

+ Tên: …………………..

+ Địa chỉ: ……………….

+ Trị giá theo giá thị trường: ……………….

 

Tài khoản ở nước ngoài

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

- Ngân hàng mở tài khoản:……….

- Số dư tài khoản vào thời điểm kê khai:…….

 

Mô tô, ô tô, tàu, thuyền có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy đăng ký của cơ quan chức năng)

- Chủng loại, nhãn hiệu: …………

- Số lượng: ………………..

- Tổng giá trị theo giá thị trường: ………………

 

Kim khí quý, đá quý có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan nếu có)

- Tổng giá trị ước tính: ……………

Tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ chuyển nhượng khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

Tiền mặt:

Tổng giá trị:………………..

Tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng (tài khoản, sổ tiết kiệm, sổ tín dụng…):

(Đính kèm bản sao có chứng thực của ngân hàng)

Tổng giá trị:………

Cổ phiếu:

(Đính kèm bản sao có chứng thực của công ty phát hành hoặc công ty chứng khoán)

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường (Sàn giao dịch, OTC): ……….

Trái phiếu:

(Đính kèm bản sao có chứng thực của cơ quan phát hành hoặc công ty chứng khoán)

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường (Sàn giao dịch, OTC):…………

Các công cụ chuyển nhượng khác:

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường:………….

 

Tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

- Tên:…

- Số lượng: …

- Tổng giá trị ước tính: ………….

Tôi cam kết Bản tự kê khai tài sản trên đây là trung thực, đầy đủ. Nếu khai man, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. Đối với phần kê khai về nhà, công trình xây dựng khác:

- Không phải kê khai nhà công vụ;

- Nhà, công trình xây dựng phải kê khai gồm: nhà ở, nhà xưởng, nhà hàng, câu lạc bộ, các công trình xây dựng khác….

- Nhà, công trình xây dựng tiếp theo (nếu có) thì kê khai như nhà, công trình xây dựng thứ nhất, thứ hai.

2. Đối với phần kê khai 5, 6, 7, 8:

Chỉ kê khai nếu tổng giá trị của mỗi loại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên. Ví dụ: có 3 xe máy, nếu tổng giá trị của 3 xe máy từ 100 triệu đồng trở lên thì phải kê khai, nếu tổng giá trị của 3 xe máy dưới 100 triệu đồng thì không phải kê khai.

3. Đối với tài sản chung theo phần:

Kê khai rõ được phần thuộc sở hữu của người kê khai, giá trị ước tính của phần tài sản đó.

 

PHỤ LỤC 08

BẢNG XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢNG XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Cách xác định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

A- Công thức tính khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại đối với cổ đông là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng:

1.1. Công thức tổng quát:

Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại

= Vốn chủ sở hữu

-

Đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu

1.2. Công thức cụ thể:

A = E – LI  (1) và

LI = LA – LD (2)

Trong đó:

+ A: Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại của tổ chức

+ E: Vốn chủ sở hữu

+ LI: Đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu

+ LD: Phần Nợ dài hạn dùng để đầu tư Tài sản dài hạn

+ LA: Tài sản dài hạn

* Nếu A >= Số vốn phải góp vào ngân hàng thương mại theo cam kết của tổ chức thì tổ chức có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại.

* Nếu A < Số vốn phải góp vào ngân hàng thương mại theo cam kết của tổ chức thì tổ chức không có đủ khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại.

B- Ví dụ minh họa:

Theo Đề án, Công ty X sẽ góp 100 tỷ VND để thành lập ngân hàng thương mại Y. Phân tích nguồn vốn để Công ty X góp thành lập ngân hàng thương mại Y dựa trên bảng cân đối kế toán vào ngày 31/7/2007 như sau:

Đơn vị: tỷ VND

TT

Tài sản

 

TT

Nguồn vốn

 

.

Tài sản ngắn hạn

1.092,42

.

Nợ phải trả

664,88

.

Tiền và các khoản tương đương tiền

771,90

.

Nợ ngắn hạn

517,18

.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

0

.

Nợ dài hạn

147,70

.

Các khoản phải thu ngắn hạn

377,87

 

 

 

.

Hàng tồn kho

0,08

 

 

 

.

Tài sản ngắn hạn khác

2,57

 

 

 

I.

Tài sản dài hạn

1.530,90

I.

Vốn chủ sở hữu

1.958,44

.

Các khoản phải thu dài hạn

0

.

Vốn chủ sở hữu

1.900

.

Tài sản cố định

26,02

.

Nguồn kinh phí và quỹ khác

58,44

.

Bất động sản đầu tư

0

 

 

 

.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1.504,78

 

 

 

.

Tài sản dài hạn khác

0,10

 

 

 

 

Cộng

2.623,32

 

Cộng

2.623,32

Vận dụng công thức (1) và (2) để xác định khả năng về tài chính của Công ty X để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại Y, ta có:

Đầu tư dài hạn được tài trợ bởi Vốn chủ sở hữu (LI)

Vốn chủ sở hữu (E)

Tài sản dài hạn (LA)

1.530,90 tỷ VND

Vốn chủ sở hữu

1.900 tỷ VND

Phần Nợ dài hạn dùng để đầu tư Tài sản dài hạn (LD)*

147,70 tỷ VND

 

 

LI = LA-LD

1.383,2 tỷ VND

E

1.900 tỷ VND

A = E-LI

 

 

516,8 tỷ VND

So sánh A (516,8 tỷ VND) với Số vốn phải góp vào ngân hàng thương mại Y theo cam kết của Công ty X (100 tỷ VND) có thể thấy Công ty X có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại Y (516,8 tỷ VND > 100 tỷ VND).

Chú ý:

* Nếu trong Thuyết minh báo cáo tài chính của tổ chức chưa thuyết minh rõ về khoản mục Phần Nợ dài hạn dùng để đầu tư Tài sản dài hạn (tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn,…) thì cần yêu cầu tổ chức có văn bản thuyết minh rõ về khoản mục này.

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 40/2011/TT-NHNN

Hanoi, 15 December 2011

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR THE ISSUANCE OF LICENSE AND THE ORGANIZATION, OPERATION OF COMMERCIAL BANKS, FOREIGN BANK'S BRANCHES, REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS, OTHER FOREIGN ORGANIZATIONS HAVING BANKING ACTIVITIES IN VIETNAM

- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010;

- Pursuant to the Law on Credit institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

- Pursuant to the Law on Enterprises No. 60/2005/QH11 dated 29 November 2005;

- Pursuant to the Law on Investment No. 59/2005/QH11 dated 29 November 2005;

- Pursuant to Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

The State Bank of Vietnam (herein after referred to as the State Bank) hereby provides the issuance of License, the organization and operation of commercial banks, foreign bank's branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Governing scope and subjects of application

1. Governing scope:

This Circular provides the issuance of the License and several contents about the organization, operation of commercial banks, foreign bank's branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam.

2. Subjects of application:

a) Commercial banks;

b) Foreign bank's branches;

c) Representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam (hereinafter shortly referred to as Representative offices);

d) Organizations, individuals which involve in the establishment, organization and operation of commercial banks, foreign bank's branches, and representative offices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In this Circular, following terms shall be construed as follows:

1. License shall include establishment and operation License of a commercial bank, establishment License of a foreign bank's branch, establishment License of a representative office issued by the State Bank. Documents issued by the State Bank on the amendment, supplement of the License is an integral part of the License.

2. Commercial bank shall mean a type of bank which is entitled to perform all banking activities and other business activities as provided for by the Law on Credit institutions for the purpose of profits.

3. Joint stock commercial bank shall mean a commercial bank which is established, organized in the form of a joint-stock company.

4. 100% foreign owned bank shall mean a commercial bank which is established in Vietnam, whose 100% of the charter capital is owned by a foreign credit institution; be a Vietnamese legal entity and whose head office is located in Vietnam. A 100% foreign owned bank shall be established in the form of a one-member limited liability company whose owner is a

foreign bank or a limited liability company with two or more members, in which there must be a foreign bank holding 50% of the charter capital.

5. Joint venture bank shall be a bank which is established in Vietnam by the capital contribution of Vietnamese party (including one or several Vietnamese banks) and foreign party (including one or several foreign banks) on the basis of a joint venture contract; be Vietnamese legal entity and whose head office is located in Vietnam. A joint venture bank shall be established and organized in the form of a limited liability company with two or more members, providing that the members shall not exceed 05, and in which one member and related persons are not allowed to hold more than 50% the charter capital.

6. Foreign bank's branch shall be an underlying unit of a foreign bank, have no legal entity and be guaranteed by the foreign bank to take responsibility for all the obligations and commitments of the foreign bank's branch in Vietnam.

7. Representative office shall be an underlying unit of a foreign credit institution, other foreign organization having banking activities. A representative office shall not be permitted to conduct business activities in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Other foreign organization having banking activities shall be an organization, which is established in a foreign country in accordance with the provision of foreign laws and is permitted to regularly conduct business activities, to supply one or several operations as follows:

a) Deposit taking;

b) Extension of credit;

c) Supply of payment service via the account.

10. Capital contributing shareholder shall mean an organization, individual holding at least one issued share of a joint-stock commercial bank at the time of establishment.

11. Founding shareholder shall mean a shareholder who contributes capital to the establishment, takes part in the setting up, gives approval and signs on the initial charter on the organization and operation of a joint-stock commercial bank.

12. The first General Shareholders’ Meeting shall be a meeting that involves founding shareholders and other capital contributing shareholders after being approved in principle by the State Bank, is responsible for approving the Charter on the organization and operation of a commercial bank, shares, election of members of the Board of Directors, members of the Controllers’ Committee of the first tenure, and making decision on other issues relating to the establishment of the joint-stock commercial bank.

13. Capital contributing member shall be a Vietnamese bank, a foreign bank which contributes capital to a joint-venture bank; be a foreign credit institution which contributes capital to a 100% foreign owned bank.

14. Founding member shall be a capital contributing member who takes part in the preparation, approval and signing on the first charter on the organization and operation of a joint-venture bank, 100% foreign-owned bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16. Owner shall be an entity that has the ownership over the entire capital of a commercial bank that is a one-member limited liability company.

17. Parent bank shall be a foreign bank that proposes for the establishment of a branch or has a bank branch in Vietnam.

18. Preparatory Board is a group of people selected by founding shareholders, capital contributing members, owner, parent bank, who on be half of these people are responsible for developing works relating to the application for issuance of the License. A Preparatory Board shall consist of at least 02 members, of whom 01 member shall be the head of the board.

19. Legal representative of the organization is the Chairman of the board, Chairman of the Board of Members or General Director (Director) provided for in the charter.

20. Native country, for a foreign credit institution, other foreign organization having banking activities, is the country where the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities are established with head office in that country.

Chapter 2

PROVISIONS ON THE ISSUANCE OF A LICENSE

SECTION 1. GENERAL PROVISIONS

Article 3. Competence of making decision on the issuance and revocation of a License

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Governor of the State Bank shall decide on the revocation of a License that is issued in cases as provided for in Article 28 of the Law on credit institutions. The revocation of a License shall be performed in accordance with regulations of the State Bank.

Article 4. License

1. The State Bank shall provide in details for contents of the banking activities, other business activities of a commercial bank, foreign bank’s branch, operating contents of a representative office in the License issued to a specific commercial bank, foreign bank’s branch, representative office in conformity with the form in Appendix 01 of this Circular.

2. In case where the License is lost, torn, burned, or destroyed under other forms, the commercial bank, foreign bank’s branch, representative office shall prepare a document clearly stating the reasons and submit via post service or directly to the State Bank to apply for the issuance of a copy of the License from the original register in compliance with applicable laws.

Within a period of 02 days since the receipt of the written application, the State Bank shall re-issue a copy from the original register to the commercial bank, foreign bank’s branch, representative office.

3. The commercial bank, foreign bank’s branch, representative office shall use the issued License in accordance with provisions in Article 27 of the Law on credit institutions.

Article 5. Order and procedure for issuance of a License

1. Order and procedure for issuance of an Establishment and operation License of a commercial bank, Establishment license of a foreign bank’s branch shall be as follows:

a) Preparatory Board shall set up an application file for issuance of the License as provided for in Article 13, 14, paragraph 1, 2, 3 Article 15, paragraph 1, 2, 3, 4, 5, 6 Article 16, paragraph 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Article 17 of this Circular and submit via post service or directly to the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Within a period of 90 working days since the confirmation of the full receipt of the valid application file, the State Bank shall give a written approval in principle to the establishment of a commercial bank, a foreign bank’s branch. In case of disapproval, the State Bank shall give a written answer to the Preparatory Board, which clearly states the reasons for disapproval.

c) Within a period of 60 days since the receipt of the written approval in principle to the establishment of a commercial bank, a foreign bank’s branch, the Preparatory Board shall prepare supplemental documents as provided for in paragraph 4 Article 15, paragraph 7 Article 16, paragraph 13 Article 17 of this Circular and send via post mail or directly submit at the State Bank. If the State Bank does not receive or receives an insufficient application file within the stipulated period of time, the written approval in principle shall be invalid.

Within the a period of 02 working days since the full receipt of the supplemental documents, the State Bank shall give a written confirmation of the full receipt of the supplemental documents. Within 30 days since the full receipt of the supplemental documents, the State Bank shall issue the License in accordance with provisions. In case of refusal to license issuance, the State Bank shall send a written answer to the Preparatory Board, which clearly states the reasons thereof.

2. Order and procedure for issuance of a License on establishment of a representative office shall be as follows:

a) The foreign credit institution, other foreign organization having banking activities shall prepare an application file for issuance of the License as provided for in Article 13, Article 18 of this Circular and send via post service or directly submit to the State Bank

Within a period of 30 working days since the receipt of the application file for issuance of the License, the State Bank shall send a written document to foreign credit institution, foreign organization having banking activities confirming the full receipt of a valid application file.

In the event where the application file is insufficient, invalid, the State Bank shall send a written document to foreign credit institution, other foreign organization having banking activities requesting for supplement.

b) Within a period of 60 working days since the written confirmation of the full receipt of the valid application file, the State Bank shall issue the License in accordance with applicable provisions. In case of refusal to license, the State Bank shall give a written answer to foreign credit institution, other foreign organization having banking activities, with reasons thereof clearly stated.

Article 6. Payment of fee for issuance of License

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a License shall be required to pay the fee for the license issuance to the State Bank (Banking Operation Department) within a period of 15 working days from the date where the License is granted.

2. The fee level for issuance of a license shall be in accordance with provisions of the Ministry of Finance on licensing fee.

Article 7. Registration of business and operation

After being granted with a License, a commercial bank, foreign bank’s branch shall be required to register for the business operation; a representative office shall be required to register its operation in accordance with provisions of applicable laws.

Article 8. Opening of operation

1. A commercial bank, foreign bank’s branch, representative office to be licensed shall be subject to the operation since the opening of operation.

2. In order for the opening of operation, a commercial bank, foreign bank’s branch to be granted with a License shall be subject to the full conditions provided for in paragraph 2 Article 26 of the Law on credit institutions.

3. In order for the opening of operation, representative office shall be subject to the information announcement in accordance with Article 25 of the Law on credit institutions.

4. A commercial bank, foreign bank’s branch which are granted with a License shall, via post service or directly, submit the written notice on the conditions for opening of operation to State Bank’s branch in province, city where the head office is located as provided for in paragraph 2 of this Article in at least 15 days prior the expected date of opening the operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SECTION 2. CONDITIONS FOR THE ISUANCE OF LICENSE

Article 9. Conditions for the issuance of establishment and operation license of a join- stock commercial bank

1. Conditions as provided for in paragraph 1 Article 20 of the Law on credit institutions.

2. Conditions applicable to a founding shareholder:

a) To take full responsibility of the legal contributed capital source;

b) To make commitment in providing financial support to the joint-stock commercial bank to deal with difficulties in case the joint-stock commercial bank faces with problems in capital or liquidity;

c) Not be a founding shareholder, owner, founding member, strategic shareholder of another credit institution;

d) To have at least 02 founding shareholders who are entities;

dd) Within a period of 05 years since the grant of License, founding shareholders shall be required altogether to hold at least 50% of the charter capital upon the establishment of a joint-stock commercial bank, of which the corporate founding shareholders are required altogether to hold at least 50% of the total number of shares of founding shareholders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) To have Vietnamese nationality, to have full civil act capacity in accordance with provisions of applicable law;

(ii) Not be a prohibited subject in accordance with provisions of the Law on Enterprises;

(iii) To have financial capacity to contribute capital to the establishment of a joint-stock commercial bank; not be allowed to use trusted capital, capital borrowed from other organizations, individuals for capital contribution;

(iv) To be the manager of an enterprise whose business is profitable in at least 03 consecutive years prior to the year of applying for the License issuance or to have a university qualification or higher in economics or law profession.

g) Besides conditions as provided for in points a, b, c, dd of this paragraph, a corporate founding shareholder shall be required to satisfy following conditions:

(i) To be established in accordance with Vietnamese law;

(ii) To have sufficient financial capacity for capital contribution to the establishment of a joint-stock commercial bank and to commit not to use trusted fund, mobilized capital, capital borrowed from other organizations, individuals to make capital contribution;

(iii) To fully perform the obligations of taxes, social insurance in accordance with regulations as of the time of applying for License issuance;

(iv) The owner capital must be at least VND 500 billion in 05 consecutive years prior to the year of applying for the License;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(vi) In case where the enterprise dealing in the business that requires legal capital, there must be a guarantee that the owner capital minus the legal capital equals to committed contributed capital at the minimum basing on the figures in the audited financial report of the year preceding to the year of applying for the License;

 (vii) For the case of a state-owned enterprise, it must obtain a written approval to the participation in capital contribution to the establishment of a joint-stock commercial bank as provided for by applicable laws;

(viii) For the case of an organization that is granted with a License for the establishment and operation in banking, securities, insurance field, it is obliged to contribute capital in accordance with provisions of applicable laws;

(ix) For the case of a commercial bank:

- The total assets must be VND 100,000 billion at the minimum, to fully comply with regulations on risk management and making provision in accordance with regulations at the time of applying for the License and as of the issuance of the License;

- Not to break the prudential ratios in banking activities as provided for by the State Bank in 05 consecutive years before to the year of applying for the License and as of the issuance of the License;

- To observe conditions, the limit on purchase, holding of shares of a credit institution as provided for in paragraph 6 Article 103 of the Law on credit institutions;

- To observe the minimum capital adequacy ratio when contributing capital to the establishment of a joint-stock commercial bank.

Article 10. Conditions for the issuance of establishment and operation License to a joint venture bank, 100% foreign owned bank

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Conditions applicable to a founding member, owner as a foreign credit institutions:

a) Not to seriously violate provisions on banking activities and other provisions of applicable laws of its native country within 05 latest consecutive years prior to the year applying for the license till the issuance of the license;

b) To have experience in international operation, is ranked from average and stable upwards by international credit rating organizations, can prove the ability to perform financial commitments and operate normally even when economic situation, condition faces adverse changes;

c) To be profitable in the 05 consecutive years preceding the year of applying for the License and as of the time of obtaining the License;

d) The total assets must be approximately USD 10 billion at the end of the year preceding the year of applying for the license;

dd) To be assessed by a competent agency of the native country in respect of the capital adequacy ratio, other prudential ratios, to fully comply with regulations on risk management and making provision as provide for by the native country in the year before the year of applying for the license till the issuance of license;

e) Not to be the owner, founding member, strategic shareholder of another Vietnamese credit institution.

3. A founding member, which is a Vietnamese commercial bank, of a joint-venture bank shall satisfy conditions as provided for in points a, b, c, g paragraph 2 Article 9 of this Circular.

4. Within a period of 05 years since the issuance of the License, founding members shall be required altogether to hold 100% of the charter capital of a joint-venture bank, 100% foreign owned bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Conditions provided for in paragraph 3 Article 20 of the Law on Credit institutions.

2. Conditions applicable to a parent bank:

a) To fully satisfy conditions as provided for at points a, b, c, dd paragraph 2 Article 10 of this Circular;

b) Total assets of parent bank as of the year consecutively preceding the year of applying for the license are at least equal to USD 20 billion.

Article 12. Conditions for issuance of establishment license to a representative office

1. Conditions as provided for in paragraph 4 Article 20 of the Law on credit institutions.

2. Chief of the representative office shall have full civil act capacity in accordance with provisions of applicable laws of Vietnam, not be a subject prohibited from business management as provided for in the Law on enterprises, not concurrently assume the position of the General Director (Director) of a foreign bank’s branch in Vietnam.

SECTION 3. APPLICATION FILE FOR A LICENSE

Article 13. Principles of the application file preparation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

An application file for the license of establishment of a representative office must be signed by the legal representative of the foreign credit institution, other organizations having banking activities, except otherwise as provided for in this Circular.

2. An application file for the issuance of the license for establishment and operation of a joint-stock commercial bank shall be made in one original set of documents in Vietnamese.

3. An application file for the issuance of a license for establishment and operation of a joint- venture commercial bank, 100% foreign owned bank, application file for the issuance of a license for the establishment of a foreign bank’s branch, application file for issuance of a license for establishment of a representative are made in 02 original sets of documents including one in Vietnamese and one in English, in which:

a) The set of documents in English must be legalized in accordance with provisions of applicable laws, except for following documents:

(i) Documents of competent agency of the native country shall be directly sent to the State Bank;

(ii) Financial statements shall be prepared in English.

b) Documents translated from English into Vietnamese must be certified with signature of translator in accordance with regulations on certification of Vietnamese applicable laws;

c) Translated version of financial statements must be supported by a confirmation of the organization, individual who are permitted to provide translation services in accordance with provisions of applicable laws;

d) Original Vietnamese documents (or copied from original Vietnamese documents) that are prepared in Vietnam shall not need translating into English.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Each set of documents must contain a list of documents.

Article 14. Application file for the establishment and operation license of a commercial bank

1. The Application for the establishment and operation license of a commercial bank shall be signed by founding shareholders, owners, founding members in line with the form in Appendix 02a of this Circular.

2. A draft Charter

3. A Project on the establishment of a commercial bank that includes following contents at the minimum:

a) The necessity for the establishment of a commercial bank;

b) Name of the commercial bank, name of the province/city under the central Government’s management where the head office is expected to locate, duration of operation, charter capital upon establishment, operation contents;

c) Financial capacity of shareholders, members who contribute capital to the establishment;

d) Expected organization structure and operation network of the bank within 03 beginning years;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) Chairman, member, independent member of the Board of Directors, Board of Members; Head of Committees under the management of the Board of Directors, Board of Members;

(ii) Chief, member, member in charge of the Controllers’ Committee;

(iii) General Director (Director), Deputy General Director (Deputy Director), chief accountant and head of units under the direct management in the organizational structure.

e) Risk management policy: identification, measurement, prevention, management, and supervision of credit risk, operational risk, market risk, liquidity risk and other types of risk arising in the process of operating;

g) Information technology:

(i) The expected financial investment in information technology;

(ii) The information technology system must satisfy the requirements for the management administration, risk management of a commercial bank and regulations of the State Bank;

(iii) The applicability of information technology, which clearly states: time for investment in information technology; form of technology expected to be applied; staff and ability of staff in implementation of information technology; ensuring the information system shall be able to integrate and connect with the management system of the State Bank in order to provide information upon request by the State Bank;

(iv) Profile on the information technology infrastructure to serve the operation of the commercial bank;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(vi) Identification, measurement, and implementation of the risk management plan for the technology expected to be applied in the operation of the commercial bank;

(vii) Expected assignment of reporting responsibility and supervision of operation of the information technology system.

h) The viability and ability to develop of the bank in the market:

(i) An analysis and assessment on the banking market, which clearly states the real situation, challenges, and prospects;

(ii) The ability to participate in and to compete in banking market, which proves the advantage of the bank when joining the market;

(iii) The strategy for development, expansion of the operation network and operation content of the bank, types of customers and the number of customers, among which, to analyze in details the satisfaction of the conditions applicable to conditional operations.

i) The internal control and audit system:

(i) Operation principles of the internal control system;

(ii) A draft of fundamental internal regulations on the organization and operation of the bank, which at least includes internal regulations as provided for in paragraph 2 Article 93 of the Law on credit institutions and following regulations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Members, Controllers’ Committee, manager;

- Regulations on the organization and operation of the head office and other units under the direct management.

(iii) Contents and operation procedure of internal audit.

k) The expected business plan for 03 beginning years, which includes at least following contents: Analysis of the market, strategy, target and action plan, annual financial statements (balance sheet, income statement, cash flow statement, capital adequacy ratio, ratios on operation efficiency and explanation of ability to perform the annual financial ratios).

4. Documents evidencing the capability of the expected management, control system:

a) Curriculum of vitae in line with the form as provided for in Appendix 03 of this Circular, criminal record (or similar document) in accordance with applicable laws;

b) Certified copies of the qualifications evidencing the professional level;

c) Other documents evidencing the satisfaction of conditions, standards as provided for in the Law on credit institutions and relevant provisions of applicable laws;

d) For the case where the person expected to be elected as a member of the Board of Directors, Board of Members, Controllers’ Committee, General Director (Director) does not have Vietnamese nationality, in addition to above-stated documents, there must be a document committing to fully satisfy the conditions for residing and working in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 15. Application file for the establishment and operation license of a joint-stock commercial bank

1. Components of the application file as provided for in Article 4 of this Circular;

2. List of founding shareholders and the expected list of capital contribution shareholders in accordance with the form provided for in Appendix 04 of this Circular.

3. Profile of shareholders who contribute capital for establishment:

a) For individuals:

(i) An application for purchase of shares applicable to individuals in accordance with the form as provided for in Appendix 05a of this Circular;

(ii) A declaration of related people in accordance with the form as provided for in Appendix 06 of this Circular;

(iii) Besides the above components, founding shareholders are required to submit following documents:

- A Curriculum of vitae in accordance with the form as provided for in Appendix 03 of this

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Financial statements of 03 consecutive years prior to the year of applying for the license of the enterprise managed by the founding shareholders or the copy of university qualification or higher in economics or law profession;

- A written commitment of each shareholder on providing financial support to the bank to solve difficulty in case where the bank faces difficulties concerning capital or liquidity;

- A list of assets which have the value of 100 million VND or above, debts and related documentations of individuals in accordance with the form as provided for in Appendix 07 of this Circular;

b) For entities:

(i) An application for purchase of shares in accordance with the form as provided for in Appendix 05b of this Circular;

(ii) A declaration of related people in accordance with the form as provided for in Appendix 06 of this Circular;

(iii) Establishment license or business registration certification or similar document;

(iv) A letter of authorization of representative for the capital contributed at the bank in conformity with provisions of applicable laws;

(v) Charter on organization and operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(vii) A written approval issued by the competent agency to the capital contribution of the entity;

(viii) Financial statements of the year preceding the year of applying for the License and the latest financial statements as from the submission of application for the License, which were independently audited by an audit firm that is a subject in the list of audit firms as announced by the Ministry of Finance to be eligible for auditing enterprises and reports without the exclusive opinion of the audit firm;

(ix) Besides the contents stated above, a founding shareholder shall be required to submit following documents:

- A Curriculum vitae of the representative for the contributed capital in accordance with the form as provided for in Appendix 03 of this Circular, a criminal record in compliance with provisions of applicable laws;

- A written commitment on providing financial support in case where the bank faces with difficulty in capital or liquidity;

- Financial statements of 05 consecutive years prior to the year of applying for the License which were independently audited by an audit firm that is a subject in the list of audit firms as announced by the Ministry of Finance to be eligible for auditing enterprises and these reports have no exclusive opinion of the audit firm;

(x) A table of determination of financial capacity in contribution of capital to the establishment of a joint-stock commercial bank of an entity which is not a credit institution in accordance with the form as provided for in Appendix 08 of this Circular;

(xi) Documents of the tax authority, social insurance agency confirming the full performance of the tax and social insurance obligations by the entity.

4. Upon receipt of the written approval in principles, the Preparatory Board shall supplement following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Minutes of the first General Shareholders’ Meeting;

c) Minutes of the Board of Directors’ Meeting on approving the election of the Chairman title; Minutes of meeting of the Controllers’ Committee on the election of the Chief of Controllers’ Committee and members in charge of the Controllers’ Committee;

d) Decision of the Board of Directors on the election of the General Director (Director), chief accountant;

dd) List of shareholders who contribute capital for establishment in accordance with the the form as provided for in Appendix 04 of this Circular;

e) Documents of a commercial bank where the Preparatory Board maintain an account for the purpose of confirming the amount of capital contributed by capital contributing shareholders;

g) Documents proving the ownership or legal right to use the head office of the joint-stock commercial bank;

h) Internal regulations on the organization and operation of a joint-stock commercial bank as provided for in point I paragraph 3 Article 14 of this Circular, which have been approved by the General Shareholders’ Meeting, Board of Directors;

i) Report of founding members who are domestic commercial bank on the satisfaction of the conditions provided for in point g paragraph 2 Article 9 of this Circular since the submission of the application file for a License till the supplement submission of the missing documents.

Article 16. Application file for the establishment and operation license of a joint- venture bank, 100% foreign owned bank

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Profile of the owner, founding members who are foreign credit institutions:

a) Audited financial statements of 05 consecutive years prior to the year of applying for the license without exclusive opinions from the audit firm;

b) A copy of the establishment and operation license or similar document;

c) Documents of the competent agency of the native country providing information on the foreign credit institution as follows:

(i) Authorized operation contents within the native country at the time of submitting the application file for a License;

(ii) The compliance with laws on banking activities and other legal regulations within 05 consecutive years preceding the year of applying for the License and up to the time of applying for the license;

(iii) Capital adequacy ratio and other prudential ratios in accordance with provisions of the native country in the year prior to the year of applying for a License up to the time of applying for the license;

(iv) The compliance with regulations on risk management and provision in the year prior to the year applying for the License till the time applying for the license.

d) A document or materials of an international credit rating institution which rates the creditworthiness of the foreign credit institution within 06 months before the submission of the application file;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) A report on the process of establishment, operation and development orientation of the foreign credit institution up to the time of applying for the license;

g) Decision on the appointment of the representative for the capital contributed at the join venture bank, 100% foreign owned bank of the foreign credit institution in accordance with provisions of applicable laws enclosing with a passport of the representative of contributed capital.

3. Profile of founding members of a joint venture bank which is a Vietnamese commercial bank, including documents, materials as provided for in point b paragraph 3 Article 15 of this Circular, excluding the application for purchase of shares.

4. The joint-venture contract containing major contents in accordance with provisions of applicable laws; contract and agreement of capital contribution between founding members for the case of a 100% foreign owned bank;

5. A written document issued by the competent agency of the native country ensuring the ability to supervise the entire activities of the foreign bank (including activities of the joint venture bank, 100% foreign owned bank in Vietnam) on the basis of consolidation in accordance with international rules.

6. Written commitment of the owner, founding members on:

a) Being ready to give support in finance, technology, management, operation to the joint venture bank, 100% foreign owned bank;

b) Ensuring to maintain the real value of the charter capital of the joint venture bank, 100% foreign owned bank not to be lower than the legal capital and to fully satisfy provisions on prudential operation as required by the State Bank.

7. Upon receipt of the written approval in principles, the Preparatory Board shall supplement following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) A document of a commercial bank where the Preparatory Board maintains a capital contribution account to verify the amount of capital contributed by founding members;

c) Documentations for the ownership or legal right to use the head office of the commercial bank;

d) Internal regulations on the organization and operation of joint-venture bank, 100% foreign owned bank as provided for in point i paragraph 3 Article 14 of this Circular, which have been approved by the Board of Members;

dd) A report of founding members who are domestic commercial banks on the satisfaction of conditions as prescribed in paragraph 2 Article 9 of this Circular from the time of submission of application file to the supplement of documents;

e) A document of the competent agency of the native country giving assessment on the owner, founding members who are foreign credit institutions, the satisfaction of conditions as prescribed in point a, point c, point dd paragraph 2 Article 10 of this Circular from the time of submission of application file to the supplement of documents;

g) Besides the components as provided for in points a, b, c, d, dd, e of this paragraph, the Preparatory Board for establishing a 100% foreign owned bank that is limited liability company with one member shall be required to submit following documents:

(i) A decision of the owner on the assignment of Chairman of the Board of Members, members of the Board of Members, members of Controllers’ Committee, General Director (Director), Deputy General Director (Deputy director), chief accountant;

(ii) Meeting minutes of the Controllers’ Committee on the election of the Chief of Controllers’ Committee and members of responsible Controllers’ Committee.

h) A part from the components provided for in point a, b, c, c, dd, e paragraph 7 of this Article, the Preparatory Board for establishing a joint-venture bank, 100% foreign owned bank that is a limited liability company with two or more members, shall be required to supplement following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(ii) Minutes of the Board of Members’ meeting on approval to the election of the Chairman of the Board of Members; meeting minutes of Controllers’ Committee on the election of the Chief of Controllers’ Committee and members in charge of the Controllers’ Committee;

(iii) A Decision of the Board of Members as to the election of the General Director (Director), Deputy General Director (Deputy Director), chief accountant.

Article 17. Application file for an establishment license of a foreign bank’s branch

1. An Application for the establishment license of a foreign bank’s branch signed by the legal representative of foreign bank in accordance with the form as provided for in Appendix 02b of this Circular.

2. A project on the establishment of the foreign bank’s branch, including following basic contents:

a) The necessity for the establishment of a foreign bank’s branch;

b) Name of that foreign bank’s branch, name of province/city under central Government’s management where the branch’s head office is expected to locate, operation contents, duration of operation, appropriated capital upon establishment;

c) Organizational structure, expected list of personnel of the foreign bank’s branch in conformity with provisions in Article 89 of the Law on credit institutions; the expected list of personnel must describe in details the professional level, working experience, risk management capacity qualifiable for each position;

d) Risk management policy: Identify, measure, prevent, manage, and control credit risk, operational risk, market risk, liquidity risk and other types of risk arising in the operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) Plan for financial investment in information technology;

(ii) The information technology must satisfy the requirements for administration, risk management of foreign bank’s branch and regulations of the State Bank;

(iii) Applicability of information technology, which clearly states: Time for the investment in technology; type of technology to be implemented; plan for the staff and ability of the staff in implementation of information technology; undertaking to ensure that the information technology system can integrate and connect with the management system of the State Bank in order to provide information satisfying the management requirement of the State Bank;

(iv) Profile on the information technology infrastructure to serve the operation of the foreign bank’s branch;

(v) Safety and security solutions corresponding to the type of service expected to develop;

 (vi) Identification, measurement, and implementation of the risk management plan for the technology expected to be applied in the operation of the foreign bank’s branch;

(vii) Expected assignment of reporting responsibility and supervision of operation of the information technology system.

e) The viability and ability to develop of the foreign bank’s branch in the market:

(i) An analysis and assessment on the banking market, which clearly states the real situation, challenges, and prospects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(iii) The strategy for development, expansion of the operation network and operation content of the bank, types of customers and the number of customers, among which, to analyze in details the satisfaction of the conditions applicable to conditional operations.

g) The internal control and audit system:

(i) Operation principles of the internal control system;

(ii) A draft of fundamental internal regulations on the organization and operation of the bank, which at least includes internal regulations as provided for in paragraph 2 Article 93 of the Law on credit institutions and regulations on the organization and operation of a foreign bank’s branch;

(iii) Operation procedure of internal audit.

h) The expected business plan for 03 beginning years, which includes at least following contents: Analysis of the market, strategy, target and action plan, annual financial statements (balance sheet, profit and loss statement, cash flow statement, minimum capital adequacy ratio, ratios on operation efficiency and explanation of ability to implement the annual financial ratios).

3. Charter of the parent bank.

4. Curriculum vitae of the General Director (Director) of the expected foreign bank’s branch in accordance with the form as provided for in Appendix 03 of this Circular with confirmation of the parent bank, a criminal record (or similar document) in compliance with provisions of applicable laws; qualifications, certifications evidencing the ability, professional level and documents evidencing the satisfaction of conditions, standards as provided for in the Law on credit institutions and relevant regulations of applicable laws of the expected General Director (Director).

5. A copy of the establishment and operation license or similar document which were granted to parent bank by a competent agency of the native country.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Authorized operations within the native country at the time of applying for a license;

b) The compliance with laws on banking activities and other provisions of applicable laws within 05 consecutive years preceding the year of applying for a license as of the submission of application file for the License;

c) Capital adequacy ratio and other prudential ratios in accordance with provisions of the native country in the year prior to the year of applying for the License up to the submission of application file for the License;

d) The observance of regulations on risk management and making provisions in the year preceding the year of applying for a License up to the submission of the application file for the License.

7. Documents of the competent agency of the native country ensuring the supervision over the entire activities of the parent bank (including the activities of foreign bank’s branch in Vietnam) on the basis of consolidation in accordance with international practices;

8. Audited financial statements of 05 consecutive years preceding the year of applying for a License;

9. A document or materials of an international credit rating institution which rates the creditworthiness of the parent bank within 06 months before the submission of the application file;

10. A document issued by the parent bank undertaking to take full responsibility of all obligations and commitments of the branch in Vietnam; ensuring to maintain the real value of the charter capital of foreign bank’s branch not to be lower than the legal capital and to fully satisfy requirements on prudential operation in accordance with provisions of the State Bank;

11. A report on the process of establishment, operation and development orientation of the foreign credit institution up to the time of applying for the license;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13. Upon receipt of the written approval in principles, the Preparatory Board shall supplement following documents:

a) A document on the appointment of the General Director (Director) of the foreign bank’s branch, which is signed by the legal representative of the parent bank;

b) Documentations for the legal use right to the office of the foreign bank’s branch;

c) Internal regulations on the organization and operation of foreign bank’s branch as provided for in point g paragraph 2 of this Article, which have been approved by the parent bank;

d) A document of the competent agency of the native country ensuring that parent bank has fully satisfied the conditions as provided for in point a, c, dd paragraph 2 Article 10, point b paragraph 2 Article 11 of this Circular from the time of submission of application file to the supplement of documents.

Article 18. Application file for an establishment License of a representative office

1. An application for an establishment License of a representative office, which is signed by the legal representative of the foreign credit institution, other foreign organization having banking activity in accordance with the form as provided for in Appendix 02c of this Circular.

2. A copy of the operation license or similar document granted by the competent agency of the native country to the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities.

3. Written documents of the competent agency of the native country providing information on the compliance with applicable laws by the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. A report on the process of establishment, operation of the credit institution, other foreign organization having banking activities as of the submission of the application file for a License and the development orientation of the foreign credit institutions, other foreign organization having banking activities in Vietnam.

6. Audited financial statements of the year preceding the year of applying for a License of the foreign credit institution, other organization having banking activities.

7. Curriculum vitae of the expected Chief of the representative office in accordance with the form as prescribed in Appendix 03 of this Circular with confirmation of the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities, a criminal record (or similar document) in accordance with provisions of applicable law; qualifications, certificates demonstrating the ability, professional level of the expected Chief of the representative office in Vietnam.

8. Documentations for the legal use right of the representative office.

Chapter 3

PROVISIONS ON THE ORGANIZATION AND OPERATION SECTION 1. GENERAL PROVISIONS

Article 19. Application principles

Commercial banks, foreign bank’s branches, representative offices shall organize and operate in accordance with provisions of the Law on credit institutions, this Circular and relevant provisions of applicable laws.

Article 20. Language of transaction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Operation contents

1. A commercial bank, foreign bank’s branch shall not be permitted to conduct any business activity other than banking activities, other business activities as stated in the License granted by the State Bank to each commercial bank, foreign bank’s branch.

2. Banking activities, other business activities of a commercial bank, foreign bank’s branch as provided for in the Law on credit institutions, in compliance with the guidelines of the State bank.

3. Operation contents of a 100% foreign owned bank shall be the operations which the owner, the foreign bank that holds 50% of the charter capital of such 100% foreign owned bank is authorized to perform at the country where the head office of the owner, the foreign bank is located.

4. Operation contents of a foreign bank’s branch shall be the operations which parent bank is authorized to perform at the country where the head office of parent bank locates.

5. A representative office shall be authorize to conduct the operations in accordance with provisions in Article 125 of Law on credit institutions. The Chief of a representative office shall not be permitted to sign any business contract, investment contract of the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities with Vietnamese individuals, organizations.

Article 22. Period of operation, change of period of operation

1. Operation period of a commercial bank, foreign bank’s branch as prescribed in the License shall be no more than 99 years; operation period of a representative office shall be no more than 5 years.

2. Orders, procedures and application file for the change of operation period shall be in accordance with the guidelines of the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Name, head office of a commercial bank, foreign bank’s branch, representative office

1. Name of commercial bank, foreign bank’s branch, representative office shall make sure:

a) To comply with provisions of the Law on enterprises and of applicable laws;

b) To be arranged according to following forms:

(i) Joint stock commercial bank and its specific name;

(ii) Joint venture bank and its specific name;

(iii) Limited liability bank with one member and name of the foreign bank and Vietnamese bank;

(iv) Limited liability bank and specific name for a 100% foreign owned bank with two or more members;

(v) Bank and name of the foreign bank – branch in province, city under the central Government's management where the branch is located. In the event where the foreign bank establishes two branches or more in the same province, city, it shall be required to supplement respective names of each branch to differentiate these branches;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Head office of a commercial bank shall be required to satisfy the regulations applicable to the head office of an enterprise in accordance with provisions of the Law on enterprises and following conditions:

a) To be the working place of the Board of Directors, Board of Members, Executive Committee, to be stated in the License and Business Registration Certificate in accordance with applicable laws;

b) To be located within the territory of Vietnam, at a specified address with room number (if any), floor number, name of the building (applicable to office buildings for lease), house number, street (alley) name or name of the commune, ward, town, district, city under the provincial management, province, city under central Government's management. In case where the commercial bank registers to locate its head office at more than one house number or buildings with different addresses, such house numbers and buildings must be adjacent to each other;

c) To ensure the asset safety and the conformity with the requirements of banking activities;

d) To have an information management system with online connection among the branches and business units of the bank, satisfying the requirements on management and risk management of a commercial bank and the management requirements of the State Bank.

3. Head office of a foreign bank’s branch must satisfy the provisions on an enterprise’s head office in accordance with provisions of the Law on enterprises and following conditions:

a) To be the working place of the General Director (Director) and Executive Committee, the place where transaction with customers takes place, to be stated in the License and Business Registration Certificate in accordance with applicable laws;

b) To be located within the territory of Vietnam, at a specified address with room number (if any), floor number, name of building (applicable to office buildings for lease), house number, street (alley) name or name of the commune, ward, town, district, city under the provincial management, province, city under central Government's management;

c) To ensure the asset safety and the conformity with the requirements of banking activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Location of a representative office must be within the territory of Vietnam, at a specified address with room number (if any), floor number, name of building (applicable to office buildings for lease), house number, street (alley) name or name of commune, ward, district, town, city under the provincial management, province, city under central management.

Article 24. The organizational and management structure of a commercial bank, foreign bank’s branch

1. The organizational and management structure of a commercial bank:

a) A commercial bank shall be required to have an organizational structure, administration and management system, internal audit, risk management system and an internal control system which is suitable with the type of business in accordance with provisions of the Law on credit institutions and other provisions of applicable laws.

b) The organizational and management structure of a joint-stock commercial bank shall comprise: the General Shareholders' Meeting, Board of Directors, Controllers’ Committee, General Director (Director).

c) The organizational and management structure of a 100% state owned commercial bank, joint venture bank, 100% foreign owned bank shall comprise: the Board of Members, Controllers’ Committee, General Director (Director).

2. The organizational and management structure of a foreign bank’s branch:

The organizational, administrative and executive structure of a foreign bank's branch in Vietnam shall be decided by the parent bank in compliance with applicable laws of the country where its head office is located and provisions of the Law on credit institutions on the organizational, administrative and management structure, internal audit system and be subject to the written approval of the State Bank before implementation.

Article 25. The organizational structure of Risk Management Committee and Personnel Committee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A committee shall have at least three members, including a Head who is a member of the Board of Directors, Board of Members and other members who are decided, appointed and dismissed by the Board of Directors, Board of Members in accordance with the Charter of the commercial bank. A member of the Board of Directors, Board of Members shall only be authorized to undertake the position of the Head of one committee. For a joint stock commercial bank, the Risk Management Committee shall have at least one member who is an independent member of the Board of Directors.

Article 26. Regulation on working of the Risk Management Committee and Personnel Committee

1. Upon establishment of the Committees, the Board of Directors, Board of Members shall be responsible for the promulgation of working regulations as well as the functions, duties of each committee. Immediately after the promulgation, the commercial bank shall send such internal regulations to the State Bank (Banking Inspection and Supervision Department) for report.

2. Working regulations and functions, duties of the committees shall at least contain following contents:

a) Working rules:

(i) Number of members of the Committee and responsibilities of each member;

(ii) Regular meeting sessions of the Committee;

(iii) Irregular meeting sessions of the Committee;

(iv) Decision making of the Committee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) Risk Management Committee:

- To give advise to the Board of Directors, Board of Members in the promulgation of the procedures, policies within its competence in regard of risk management in banking activities in accordance with provisions of applicable laws and the Charter of the Bank.

- To analyze, give warnings on prudential level of the bank against the threats, possible risks and preventive measures for such risks in short-term as well as in long-term.

- To consider, assess the conformity and the effect of current procedures, risk management policies of the bank in order to give recommendations, proposals to the Board of Directors, Board of Members on requirements for amendment of the current procedures, policies and operating strategies.

- To give advisory to the Board of Directors, Board of Members in giving approval to the investments, relevant transactions, risk management policy and risk processing options within the functions, obligations assigned by the Board of Directors, Board of Members.

(ii) Personnel Committee:

- To give advise to the Board of Directors, Board of Members on the scale and structure of the Board of Directors, Board of Members, on the manager in correspondence with the operation scale and development strategy of the bank.

- To give advise to the Board of Directors, Board of Members in dealing with personnel issues arising in the process of election, appointment, dismissal, relief of members of the Board of Directors, Board of Members, Controllers’ Committee and Managers of the bank in accordance with provisions of applicable laws and Charter of the bank.

- To research, give advise to the Board of Directors, Board of Members in issuance of internal regulations of the bank within the competence of the Board of Directors, Board of Members as to the regime on wages, remuneration, bonus, regulation on personnel recruitment, training and other treatment policies applicable to managers, staffs of the bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Charter of a commercial bank shall contain major contents as provided for in paragraph 1 Article 31 of the Law on credit institutions and must not be contrary to the Law on credit institutions, other provisions of applicable laws. The commercial bank shall take full responsibility to the law for the contents of the Charter, for the amendment and supplement of the charter.

2. Charter and any amendment, supplement thereof of a commercial bank shall be effective after having been approved and signed off by the General Shareholders' Meeting, Board of Members.

3. In issuing the License, the State Bank shall confirm the charter registration of the commercial bank. For the case of amendment, supplement of the Charter, the commercial bank shall register such amendment, supplement of the commercial bank's Charter with the State Bank (Banking Inspection and Supervision Department) within a period of 15 days since the date of approval.

4. The commercial bank shall send 01 set of application file, via post service or directly, to the State Bank (Bank Inspection and Supervision Department) requesting for the confirmation of the amendment, supplement of the Charter. The application file shall include:

a) An application of the commercial bank, which clearly states the reasons, the necessity for changes of the Charter's contents (attached with the detailed contents of the current Charter, contents to be amended, supplemented and legal basis for the amendment, supplement).

b) Resolution of the General Shareholders' Meeting, resolution of the Board of Members on approving the amendment, supplement of the Charter, which shall clearly state the amended and supplemented contents.

c) The Charter which has already included the amended, supplemented contents of the Charter of the commercial bank.

d) Other documents as required by the State Bank to clarify the issues to be supplemented (if any).

5. The State Bank (Banking Inspection and Supervision Department) shall be responsible for confirming the amendment and supplement of the Charter of the commercial bank within 07 days since the full receipt of a valid application file.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 28. Internal regulations

1. A commercial bank shall draw up its internal regulations in line with provisions in Article 93 of the Law on credit institutions. Internal regulations and any amendment, supplement thereof shall be issued by the Board of Directors, Board of Members.

2. A foreign bank’s branch shall draw up its internal regulations as provided for in Article 93 of the Law on credit institutions or use the internal regulations issued by the parent bank in accordance with the guidelines of the State Bank.

3. Immediately after the issuance or after the use of internal regulations issued by the parent bank, the commercial bank, foreign bank’s branch shall send their internal regulations and any amendment, supplement thereof to the State Bank (Banking Inspection and Supervision Department) for the purpose of inspection and supervision.

SECTION 3. CHARTER CAPITAL, APPROPRIATED CAPITAL

Article 29. Charter capital, appropriated capital

1. Charter capital of a commercial bank:

a) Charter capital of a commercial bank shall be the real capital appropriated by the owner or the real capital contributed by shareholders, capital contributors and to be stated in the Bank’s Charter.

b) Charter capital of a bank may be increased from following sources:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(ii) Public offer of stocks, private offer of stocks;

(iii) Conversion of convertible bonds to common stocks;

(iv) Capital additionally appropriated by the owner, capital contributing members;

(v) Other sources in accordance with provisions of applicable laws.

2. Appropriated capital of a foreign bank’s branch:

a) Appropriated capital of a foreign bank’s branch shall be the real capital granted by parent bank to its foreign bank’s branch and to be recorded in the License.

b) Appropriated capital of a foreign bank’s branch may be increased from following sources:

(i) Retained earnings;

(ii) Extra capital appropriated by the parent bank;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 30. Repurchase of share upon request by shareholders or under the decision of the joint-stock commercial bank

1. Share repurchase by shareholders of a joint-stock commercial bank must be in compliance with provisions of applicable laws.

2. A joint-stock commercial bank shall only be authorized to repurchase shares from its shareholders if after the full payment for the repurchased shares, the prudential ratios are still ensured in banking activities, the real value of the charter capital is not lower than the legal capital; in case where the repurchase of shares results in the decrease of charter capital for the joint stock commercial bank, there must be a written approval from the State Bank.

3. Orders, procedures and application file for repurchase of shares resulting in decrease of charter capital of a joint stock commercial bank shall be implemented in accordance with the guidelines of the State Bank.

Article 31. Transfer of contributed capital, repurchase of contributed capital of a joint venture bank, 100% foreign owned bank

1. The transfer of the contributed capital, repurchase of contributed capital shall be in accordance with provisions of the Law on enterprises.

2. Within a period of 05 years since the issuance of the License, a founding member shall only be authorized to transfer the contributed capital to another founding member. Within a period of 03 years since the capital contribution to the joint venture bank, 100% foreign owned bank, capital contributors shall only be authorized to transfer their contributed capital to other capital contributors.

3. The transfer of contributed capital to an organization which is not a capital contributor to the joint venture bank, 100% foreign owned bank, shall be required to ensure the ratio of capital contribution in accordance with provisions in paragraph 4, paragraph 5 Article 2 of this Circular and following conditions:

a) For a 100% foreign owned bank:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(ii) If the assignment results in the fact that another foreign bank holds more than 50% of the charter capital of 100% foreign owned bank, the new foreign bank shall fully satisfy conditions as prescribed in paragraph 3 Article 21 of this Circular.

b) For a joint venture bank:

(i) New partner as a foreign bank shall be subject to conditions as provided for in points b, c,

d, dd, e paragraph 2 Article 20 of the Law on credit institutions and paragraph 2 Article 10 of this Circular;

(ii) New partner as a Vietnamese commercial bank shall be subject to conditions as provided for in points a, b, c, g paragraph 2 Article 9 of this Circular.

4. Conditions for repurchase of the contributed capital:

a) Application for repurchase of the contributed capital, conditions for payment and disposal of the contributed capital shall be implemented in accordance with provisions on repurchase of contributed capital of the Law on enterprises;

b) After making full payment for the repurchased capital, the bank still ensures the full payment of all debts and other asset obligations, satisfaction of the prudential ratios in banking activities, the real value of the charter capital shall not be lower than the legal capital;

c) To fully comply with provisions on risk management and provisions in accordance with provisions at the time of applying for approval of the State Bank to the repurchased capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Not to be imposed with any administrative punishment measure by the state bank in the monetary area and banking activity in 05 years preceding the year of applying for repurchase of contributed capital and up to the time of applying for the approval of the State Bank to the acquisition of contributed capital of contributing members.

5. The assignment of contributed capital, repurchase of contributed capital shall be subject to a written approval of the State Bank before performance. The order, procedure and application file for assignment of contributed capital, repurchased of contributed capital shall be performed in accordance with the guidelines of the State Bank.

Chapter 4

RESPONSIBILITIES OF RELATED ORGANIZATIONS, INDIVIDUALS

Article 32. Responsibilities of the Preparatory Board

1. To prepare and send the application file in accordance with provisions of this Circular.

2. Upon receipt of the written approval in principles, the Preparatory Board shall be responsible for:

a) Organizing the first General Shareholders’ Meeting, the first meeting of capital contributors for ratifying contents as stipulated in paragraphs 12, 15 Article 2 of this Circular;

b) Notifying capital contributing shareholders, owners, capital contributed members, the parent bank to transfer money to the account opened by the Preparatory Board at a Vietnamese commercial bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The completion, accuracy of the application file submitted to the State Bank.

5. Notifying the capital contributing shareholders, founding members, the parent bank of the reasons for not being granted with the License where the State Bank refuses to issue.

6. Presenting in front of the Appraisement Board on the full satisfaction of conditions for being granted with a License upon request by the State Bank.

7. Defending contents in the Project on establishment of the commercial bank, foreign bank’s branch in front of the Appraisement Board.

Article 33. Responsibility of the Preparatory Board's Chief

1. To convene the first General shareholders’ meeting, the first meeting for founding members in accordance with provisions of applicable laws.

2. To sign the documents within the competence to apply for the establishment of the bank until the issuance of License by the State Bank.

Article 34. Responsibilities of organizations, individuals relating to the establishment, organization and operation of a commercial bank, foreign bank’s branch and representative office

Organizations, individuals in connection with the establishment, organization and operation of a commercial bank, foreign bank’s branch, and a representative office shall be subject to the full, correct and timely supplying of information required by the State Bank, Preparatory

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 35. Cooperation in issuance of a License

1. The State Bank shall give a written document to get the opinion from:

a) People’s Committee in provinces, cities under central management where the head office of commercial bank is situated, the office of foreign bank’s branch, representative office with regards to the location of the head office of a commercial bank, head office of a foreign bank’s branch, representative office;

b) The Ministry of Public Security (Department of Finance, Monetary, and Investment Security) on the list staff to be elected, assigned as member of the Board of Directors, Board of Members, member of Controllers’ Committee and General Director (Director) of commercial bank, General Director (director) of foreign bank’s branch, head of representative office.

2. Within a period of 15 days since the receipt of the State Bank, the relevant agencies as stated above shall give their written opinions to the State Bank. After the above said period, if the State Bank does not receive the written opinions from relevant agencies, it shall be deemed that such agencies have no reply to the request for issuance of a License of the State Bank.

3. The State Bank shall issue the License basing on the opinions of relevant agencies.

Article 36. Responsibilities of the State Bank

1. The Board for appraisement of application files for establishment and operation License of commercial banks, establishment License of foreign bank’s branches (hereinafter shortly referred to as the Appraisement Board):

a) The Appraisement Board shall be decided by the State Bank, including: the Governor or a deputy Governor (authorized by the Governor) as the Chairman, members who are Heads of units as provided for in paragraphs 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) To appraise the application files for a License on establishment and operation of a commercial bank, establishment license of a foreign bank’s branch.

In the appraisement, the Appraisement Board shall employ the form of personal interview to verify the professional level, the reasonability and feasibility of the establishment Project in respect of each content of the Project, knowledge about banking area of the people who are expected to be appointed to titles of administrator, manager of the commercial bank, General Director (Director) of the foreign bank’s branch;

(ii) To select the list of eligible application files based on the opinions of the members for submission to the State Bank's Governor for issuance of the License.

2. Banking Inspection and Supervision Department:

a) To act as the head in receiving and appraising application files for issuance of the establishment and operation License of commercial banks, establishment License of foreign bank’s branches:

(i) For the application file for an establishment and operation License of a commercial bank, establishment License of a foreign bank’s branch, before giving approval in principles:

- Banking Inspection and Supervision Department shall verify the validity, completion of the application file before submitting to the State Bank Governor with written document sent to the Preparatory Board for confirming the files are sufficient and valid or asking for supplement.

- To appraise the application files and attach a written application for appraisement with the file for sending to members of the Appraisement Board for consideration. The written application for appraisement shall clearly state the appraisement results and proposed opinion on the issuance of License;

- To collect opinions of members of Appraisement Board and submit to the Chairman of the Appraisement Board for convening a meeting of the Appraisement Board's members for review of application file for a License;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Contents of the written approval in principles shall include: Approval in principle to the establishment and operation of the commercial bank, establishment of a foreign bank’s branch; approval to the list of expected personnel of the commercial bank, foreign bank’s branch; approval to the structure on organization, management, internal control, internal audit of foreign bank’s branch.

(ii) For documents supplemented after the approval in principles:

- In case where at the expiry for submission of supplemented documents as provided for in this Circular without any receipt of or lack of a full and valid application file, the Banking Inspection and Supervision Department shall submit to the State Bank's Governor to give a notice to the Preparatory Board for informing that the written approval is no longer valid.

- Upon the full receipt of valid supplemented documents, the Banking Inspection and Supervision Department shall take responsibility for the verification and submission to the State Bank's Governor for signing the Decision on issuance of the establishment and operation License to the commercial bank, the establishment License to a foreign bank’s branch, and a written confirmation of charter registration by the commercial bank if all conditions are fully satisfied and ensuring the sufficiency of application files as provided for in this Circular or issuing a document on refusing to issue License (with reasons to be clearly stated).

b) To receive, verify and submit to the State bank governor on application file for establishment license of a representative office.

c) Take responsibility for management and storage of application files for License after having issued the licenses;

d) To perform the inspection, supervision on the implementation by commercial banks, foreign bank’s branches after opening of operation in accordance with the Project on establishment of the commercial banks, foreign bank’s branches.

dd) To perform the inspection, supervision over the implementation of provisions on organization and operation of a commercial bank, foreign bank’s branch, representative office in accordance with provisions of this Circular.

e) To handle any difficulty arising during the implementation of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Within a period of 30 days since the Banking Inspection and Supervision Department gives a written request, the Legislation Department shall appraise the application file for a License and send a document to the Banking Inspection and Supervision Department;

b) To act as a head in handling legal problems arising in the grant of license.

4. Monetary Policy Department:

a) Within a period of 30 days since the Banking Inspection and Supervision Department gives a written request, the Monetary Policy Department shall appraise the application file for a License and send a document to the Banking Inspection and Supervision Department;

b) To assess the impact of the establishment of a bank on the monetary policy of the State Bank.

5. International Cooperation Department:

a) Within a period of 30 days since the Banking Inspection and Supervision Department gives a written request, the International Cooperation Department shall appraise the application file for a License and send a document to the Banking Inspection and Supervision Department;

b) To assess arising problems relating to the commitments of Vietnam in adhering to the World Trade Organization and other bilateral and mutual agreements.

6. Information Technology Department:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) To assess problems in connection with the information technology of the commercial bank, foreign bank’s branch.

7. Finance – Accounting Department:

a) Within a period of 30 days since the Bank Inspection and Supervision Department gives a written request, the Finance - Accounting Department shall appraise the application file for a License and send a document to the Banking Inspection and Supervision Department;

b) To assess problems in connection with the financial capacity of shareholders as provided for in this Circular and other relevant provisions of applicable laws.

8. State Bank's branch in province, city where the applying bank intends to locate its head office:

a) Within a period of 30 days since the Banking Inspection and Supervision Department gives a written request, State Bank's branch in province, city where head office of the commercial bank, foreign bank’s branch is expected locate shall appraise the application file for a license and send a document to the Banking Inspection and Supervision Department;

b) To act as a head in working with local authorities, where head office of the commercial bank, foreign bank’s branch is expected to locate, on establishment of a commercial bank, foreign bank’s branch within the local area (if any request);

c) To act as a head in the inspection, direction and supervision over the commercial bank, foreign bank’s branch as to the implementation and satisfaction of required conditions in accordance with provisions of applicable laws, of the State Bank before opening of operation;

d) To suspend the opening of operation of the commercial bank, foreign bank’s branch in case where the commercial bank, foreign bank's branch fails to meet conditions applicable to the opening of operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Banking Operation Department:

a) To provide guidance to the commercial bank, foreign bank’s branch, representative office in:

(i) Payment of the fees for issuance of a license;

(ii) Procedure for opening an account, transfer of fund to escrow account, and release of fund.

b) To send the Banking Inspection and Supervision Department with a copy of the written confirmation on the full receipt of fees for issuance of the License, written confirmation of the fund transfer into the escrow account and release of capital.

Chapter 5

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 37. Implementation effectiveness

1. This Circular shall come into effect from 01 February 2012.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Sections III, V, VI Part I, Sections I, V, VIII Part II, Section IV, paragraph 56, Section VI Part III, Section I Part IV, Part V of the Circular No. 03/2007/TT-NHNN dated 05/6/2007 of State Bank Governor guiding the implementation of the Decree No. 22/2006/NĐ-CP dated 28/02/2006 of the Government on the organization and operation of foreign bank’s branches, joint venture banks, 100% foreign owned banks, representative office of foreign credit institutions in Vietnam.

b) Articles 4, 5, 8, 9, 10, 24, 27, 32, 40, paragraph 2 Article 38, the contents related to approval to the amendment, supplement of the Charter as provided for in Articles 41, 42 of the Circular No. 06/2010/TT-NHNN dated 26/02/2010 of the State Bank guiding the implementation of several articles of the Decree No. 59/2009/NĐ-CP dated 16/7/2009 on the organization and operation of commercial bank.

c) The Circular No. 09/2010/TT-NHNN dated 26/3/2010 of the State Bank on the issuance of establishment and operation license to a joint-stock commercial bank.

d) Article 1, paragraph 1 and Article 4 of the Circular No. 24/2011/TT-NHNN dated 31/8/2011 On implementing the scheme of administrative procedure simplification in banking establishment and operation under the Resolutions of the Government on the simplification of administrative procedures within the jurisdiction of the State Bank of Vietnam.

Article 38. Implementation

Director of the Administrative Department, Chief of the Banking Inspection and Supervision Department, Head of units of the State Bank of Vietnam, General Managers of State Bank’s branches in provinces, cities, Chairman and members of the Board of Directors, Board of Members, Head and members of Controllers’ Committee, General Director (Director) of commercial banks, General Director (Director) of foreign bank’s branches, Chief of representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities and related organizations, individuals shall be responsible for the implementation of this Circular.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPENDIX 01

FORM OF A LICENSE
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.:      /GP-NHNN

Hanoi, date…… …

 

LICENSE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to the Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

In consideration of the application for the issuance of the establishment and operation license of a joint stock commercial banks of founding shareholders of such joint stock commercial bank……. and the enclosed file;

Based on the meeting Minutes of the Appraisement Board on the appraisement of the application file for the establishment and operation license of a joint stock commercial bank…. dated….. and proposal of the Chief of Banking Inspection and Supervision Department,

DECIDES:

Article 1. To authorize the establishment of the following joint stock commercial bank:

1. Bank name:

- Full name in Vietnamese:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Head office's address:

Article 2. Charter capital of the joint stock commercial bank ….is VND … (in wprds:…).

Article 3. Operation period of the joint stock commercial bank…. shall be….year(s).

Article 4. Operation contents:

The operations … (to list the proposed operations and approved operations accordingly as provided for in Section 2 Chapter V of the Law on Credit institutions);

Article 5. During the operation process, the joint stock commercial bank …. shall be obliged to comply with applicable laws of Vietnam.

Article 6. This License shall be effective from the signing date.

Article 7. The establishment and operation license of the joint stock commercial bank …is made in (05) originals: one original is granted to the joint stock commercial bank …; one is used for business registration; three (03) originals are archived at the State Bank of Vietnam (one original is archived at the office of the State Bank of Vietnam, one original is archived at State Bank branch in province/city …, one original is archived in the application file for the establishment and operation license of joint stock commercial bank …).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.:      /GP-NHNN

Hanoi, date … … …

 

LICENSE

FOR THE ESTABLISHMENT AND OPERATION OF A 100% FOREIGN OWNED BANK GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to the Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on the meeting Minutes of Appraisement Board on the application file for the establishment and operation license of limited liability bank …dated … … … and proposal of the Chief of Banking Inspection and Supervision Department,

DECIDES:

Article 1. To authorize the establishment of a 100% foreign owned bank as follows:

1. Bank name:

- Full name in Vietnamese:

- Full name in English:

2. Head office's address:

Article 2. Charter capital of the Limited liability bank …..is VND ….. (in words).

Article 3. Operation period of the Limited liability bank …..is…..year(s).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The operations … (the list the proposed operations and approved operations accordingly as provided for in Section 2 Chapter V of the Law on credit institutions);

Article 5. During the operation process, Limited liability bank….. shall be obliged to comply with applicable laws of Vietnam.

Article 6. This License shall be effective from the signing date.

Article 7. The establishment and operation license of the Limited liability bank …is made

in (05) originals: one original is granted to the Limited liability bank …; one is used for business registration; three (03) originals are archived at the State Bank of Vietnam (one original is archived at the office of the State Bank of Vietnam, one original is archived at State Bank branch in province/city …, one original is archived in the application file for the establishment and operation license of the Limited liability bank …).

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.:      /GP-NHNN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

LICENSE

FOR THE ESTABLISHMENT AND OPERATION OF A JOINT VENTURE BANK GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to the Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

In consideration of the application for the establishment and operation license of a joint venture bank from founding members of the joint venture bank …and the enclosed application file;

Based on the meeting Minutes of the Appraisement Board on the appraisement of the application file for the establishment and operation license of a joint venture bank…. dated….. and proposal of the Chief of Banking Inspection and Supervision Department,

DECIDES:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bank name:

- Full name in Vietnamese:

- Full name in English:

2. Head office's address:

Article 2. Charter capital of the Joint venture bank …..is VND ….. (in words).

Article 3. Operation period of the Joint venture bank …..is…..year(s).

Article 4. Operation contents:

The operations … (the list the proposed operations and approved operations accordingly as provided for in Section 2 Chapter V of the Law on credit institutions);

Article 5. During the operation process, Joint venture bank….. shall be obliged to comply with applicable laws of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. The establishment and operation license of the Joint venture bank …is made in (05) originals: one original is granted to the Joint venture bank …; one is used for business registration; three (03) originals are archived at the State Bank of Vietnam (one original is archived at the office of the State Bank of Vietnam, one original is archived at State Bank branch in province/city …, one original is archived in the application file for the establishment and operation license of the Joint venture bank …).

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.:      /GP-NHNN

Hanoi, date… …

 

LICENSE

FOR THE ESTABLISHMENT OF A FOREIGN BANK’S BRANCH GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to the Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

In consideration of the application for the establishment License of a foreign bank's branch pf the bank …and the enclosed application file;

Based on the meeting Minutes of the Appraisement Board on the appraisement of the application file for the establishment License of a foreign bank's branch of the bank…. dated….. and proposal of the Chief of Banking Inspection and Supervision Department,

DECIDES:

Article 1. To authorize the Bank …, nationality …, whose trading address is at … (name of city, country) to establish a branch in (province, city under central Government's management), the Socialist Republic of Vietnam as follows:

1. Branch name:

- Full name in Vietnamese:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Address:

Article 2. Appropriated capital of the Bank … - branch …is VND … (in words).

Article 3. Operation period of the Bank … - Branch …is …years.

Article 4. Operation contents:

The operations … (to list the proposed operations and approved operations accordingly as provided for in Article 123 of the Law on Credit institutions);

Article 5. During the operation process, the Bank … - Branch … shall be obliged to comply with applicable laws of Vietnam.

Article 6. This License shall be effective from the signing date.

Article 7. Establishment license of the Bank … - branch … is made into five (05) originals: one original is issued to the Bank …; one original is used for business registration; three (03) originals are archived at the State Bank of Vietnam (one original is archived at the office of the State Bank of Vietnam, one original is archived at State Bank branch in provinces/cities …, one original is archived in the application file for establishment license of the Bank … - Branch …).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.:      /GP-NHNN

Hanoi, date … … …

 

LICENSE

FOR THE ESTABLISHMENT OF A REPRESENTATIVE OFFICE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to the Decree No. 96/2008/ND-CP dated 26 August 2008 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on the meeting Minutes of the Appraisement Board on the appraisement of the application file for the establishment License of the representative office…. dated….. and proposal of the Chief of Banking Inspection and Supervision Department,

DECIDES:

Article 1. To authorize … (name of the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities), nationality …, whose head office is at …(name of city, country) to establish a representative office in (province, city under the central Government's management), the Socialist republic of Vietnam as follows:

1. Name of representative office:

- Full name in Vietnamese:

- Full name in English:

2. Address of the representative office:

Article 2. Operation period:

Article 3. Operation contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. During the operation process, representative office …(name of foreign credit institution, other foreign organization having banking activities) - …(name of cities, provinces under central management) shall be obliged to comply to applicable laws of Vietnam.

Article 5. This License shall be effective from the signing date.

Article 6. Establishment license of the representative office … (name of foreign credit institutions, other organizations conducting banking activities) - … (name of provinces, cities under central management) is made into five (05) originals: one original is issued to … (name of foreign credit institution, other foreign organization having banking activities); one original is used for operation registration; three (03) originals are archived at the State Bank of Vietnam (one original is archived at the office of the State Bank of Vietnam, one original is archived at State Bank branch in provinces, cities …, one original is archived in the application file for issuance of the establishment license for representative office … (name of foreign credit institution, other foreign organization having banking activities) - … (name of province, city under central Government's management).

 

APPENDIX 02A

FORM OF APPLICATION FOR THE ISSUANCE OF THE ESTABLISHMENT AND OPERATION OF A COMMERCIAL BANK
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-------------------------

APPLICATION FOR ISSUANCE OF THE ESTABLISHMENT AND OPERATION LICENSE OF BANK

To: The Governor of the State Bank

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

Based on the Minutes of the meeting of founding shareholders, founding members or the document of the owner as bank … (for a 100% foreign owned bank which is limited liability company with one) dated … … … on the establishment of the Bank …;

Now, the founding shareholders, founding members of the Bank …, on behalf of the capital contributing shareholders (members) or the owner who is Bank …, hereby would like to request the Governor of the State Bank to consider the issuance of establishment and operation license to a Commercial bank with following contents:

1. Name of the Bank:

- Full name in Vietnamese

- Full name in English

2. Name of the province, city where the head office shall be located:

3. Operation contents:

4. Operation period:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ordinal No

Name of organization, individual

License No. or Business Registration No. or ID, Passport No.

Telephone

Capital contribution amount

Capital contribution ratio

1

Company A

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

Nguyen Van B

 

 

 

 

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

6. Expected list of people who are elected, appointed as members of the Board of Directors,

Board of Members, members of Controllers’ Committee and General Director (Director) of the Commercial Bank (clearly state full name and titles proposed for each member).

We hereby commit to:

- Take responsibilities to the law for the accuracy, truthfulness of the contents in the application and file for a License.

- Proceed with the business registration, registration of opening date and announcement of information in accordance with provisions of applicable laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

…, Date… ……

Founding shareholders, founding members, bank's owners …

(Founding shareholders who are individuals shall sign and state full name, for founding shareholders, founding members, owners who are organizations, the legal representative shall sign, seal and state full name)

APPENDIX 02B

FORM OF APPLICATION FOR THE ESTABLISHMENT OF A FOREIGN BANK’S BRANCH
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-------------------------

APPLICATION FOR THE ISSUANCE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF A FOREIGN BANK’S BRANCH

To: the Governor of the State Bank

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Now, the Bank… hereby would like request the Governor of the State Bank to consider the issuance of the establishment license of foreign bank’s branch with following contents:

1. Name of foreign bank’s branch:

- Full name in Vietnamese

- Full name in English

2. Name of provinces, cities where the branch office shall be located:

3. Operation contents:

4. Operation period:

5. Appropriated capital:

6. Expected list of the General Director (Director) of foreign bank’s branch (to clearly state full name).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- For the accuracy, truthfulness of the contents in the application and file for issuance of the License.

- Upon being granted with the establishment License for the foreign bank’s branch, we shall proceed with the business registration, registration for date of opening operation and information announcement in accordance with provisions of applicable laws.

- To strictly comply with provisions of applicable laws, of the State Bank; take legal responsibility if there is any violence.

…, date… month … year ...

Legal representative of foreign bank to sign, seal and state full name

 

APPENDIX 02C

FORM OF APPLICATION FOR ISSUANCE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE TO A REPRESENTATIVE OFFICE OF THE FOREIGN CREDIT INSTITUTION, OTHER FOREIGN ORGANIZATION HAVING BANKING ACTIVITIES
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
------------------------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To: The Governor of the State Bank

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010; Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

Pursuant to Circular No. /2011/TT-NHNN dated    /           /2011 of State Bank Governor providing for the issuance of License and organization, operation of commercial banks, foreign bank’s branches, and representative offices of foreign credit institutions, other foreign organizations having banking activities in Vietnam;

Now, the other foreign credit institution having banking activities (name) hereby would like to request the Governor of the State Bank to consider the issuance of the establishment License to a representative office of the foreign credit institution, other foreign organization conducting banking activities (name) with following contents:

1. Name of the representative office:

- Full name in Vietnamese

- Full name in English

2. Expected address of representative office:

3. Operation contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Expected list of chief of the representative office to be appointed (full name).

The foreign credit institution, other foreign organization having banking activities (name)…hereby undertakes:

- For the accuracy, truthfulness of the contents in the application and file for issuance of the License.

- Upon being granted with the establishment License for the foreign bank’s branch, we shall proceed with the business registration, registration for date of opening operation and information announcement in accordance with provisions of applicable laws.

- To strictly comply with provisions of applicable laws, of the State Bank; take legal responsibility if there is any violence.

…, date…month…year...

 Legal representative of the foreign credit institution, other foreign organization having banking activities to sign, seal and state full name

 

APPENDIX 03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
------------------------------

 

 

Picture in the passport

(4x6)

 

CURRICULUM OF VITAE

 

1. Personal information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Date of birth

- Place of birth

- Nationality (current nationalities)

- Permanent residence address:

- Current address:

- Number of ID card, place of issue, date of issue, or passport number or number of other personal identification

- Name and address of the legal entity for which that person is a representative (for the case where he is a representative of the legal entity).

2. Qualifications

Name of school; name of the city, country where the school’s head office is located; name of the course; study duration; name of the qualifications (to list qualifications, training courses relating to the standards, conditions of the elected, appointed title).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The working process, the experienced jobs and titles (from the age of 18 till now), place of work, summary of the main features

- Current positions at the bank and other organizations.

- Place of work; position; main responsibilities (to list the places of work and position holding at such units on the basis of ensuring the temporal continuity).

- Rewards, disciplines (if any).

4. Contributed capital, number of shares expected to hold (if shareholder is an individual) or expected to be authorized, trusted (if he is the representative of the legal entity).

5. The relationship (if he is a founding shareholder, person who is expected to be appointed, assigned as the manager, monitor and several other titles of commercial bank):

To list the relationship with related people.

6. I, ……… hereby would like to undertake that the above declared information is truthful. I shall take full liability for any information which is contrary to the truth provided in this declaration.

…, date … month … year….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Declarant
(Signature and full name)

 

APPENDIX 04

LIST OF SHAREHOLDERS CONTRIBUTING CAPITAL TO THE ESTABLISHMENT OF THE JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
(Issued in conjunction with Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

LIST OF SHAREHOLDERS CONTRIBUTING CAPITAL TO THE ESTABLISHMENT OF THE BANK …

Ordinal No.

Information about the organization, individual

Telephone

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of shares

Type of shares

Capital contribution ratio

I. Founding shareholders:

Organizations

1

Company A

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Nguyen Van A

 

 

 

 

 

4

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

II. Other capital contributors

Organizations

5

Company B

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

6

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Individuals

7

Nguyen Van B

 

 

 

 

 

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Chief of Preparatory Board
(Signature and full name)

 

INSTRUCTIONS FOR DECLARATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Information about the entity:

- Name of entity:

- Address of the head office:

- Number of the establishment license or business registration or equivalent documents:

b) Information about the representative of the contributed capital

- Full name:

- Permanent residence address:

- Nationality:

- Number of ID card, date of issue, place of issue, or passport number or number of other personal identification;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Full name:

- Permanent residence address:

- Nationality:

- Number of ID card, date of issue, place of issue, or passport number or number of other personal identification;

 

APPENDIX 05A

FORM OF APPLICATION FOR SHARE PURCHASE APPLICABLE TO AN INDIVIDUAL
(Issued in conjunction with Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-------------------------

APPLICATION FOR SHARE PURCHASE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To: Preparatory Board for establishment of the Bank …

1. The individual applying for share purchase:

- Full name (full and official name, to be displayed in capitals)

- Date of birth

- Number of ID card or passport or number of other personal identification, date of issue, place of issue

- Current place of work and position:

- Phone number:

- Nationality:

- Current residence address:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Contents of registration for share purchase:

- Volume of shares registered to purchase, type of shares, value, ownership ratio compared to the Charter capital.

- Time of payment:

3. The situation of capital contribution, share purchase of other organizations:

- Name of the credit institution, enterprise to which the individual is making capital contribution;

- Amount of capital contributed and rate as against the charter capital of that credit institution, enterprise.

4. Commitments:

After studying the Charter of the bank and provisions of applicable laws, I would like to undertake:

a) To purchase the sufficient volume of shares and timely contribute as already registered;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) To comply with provisions in the Charter of the bank, internal regulations of the bank and provisions of applicable laws;

d) To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the enclosed documents (if any).

Share purchaser
(Signature and full name)

 

APPENDIX 05B

FORM OF APPLICATION FOR SHARE PURCHASE APPLICABLE TO AN ORGANIZATION
(Issued in conjunction with Circular No. 40/2011/TT-NHNN)


-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPLICATION FOR SHARE PURCHASE

To: Preparatory Board for the establishment of the Bank …

1. The organization applying for share purchase:

- Name of the organization (full and official name, stated in capitals)

- Number of the Establishment Decision or number of the Business registration certificate, issued by … on ………

- Charter capital:

- Head office address

- Telephone: ………. Fax:…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Full name:

- Date of birth

- Position at the organization

- Number of ID card or passport or number of other personal identification, date of issue, place of issue

- Nationality

- Current residence address

- Permanent residence address

3. The person who is appointed to be the authorized representative for the organization at the joint stock commercial bank:

- Full name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Current place of work and position

- Relationship with the organization (if he does not work for that organization)

- Number of ID card or passport or other personal identification, date of issue, place of issue

- Nationality

- Current residence address

- Permanent residence address:

4. Contents of registration for share purchase:

- Volume of shares registered to purchase, type of shares, value, ownership ratio compared to the Charter capital

- Time of payment:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name of the credit institution, enterprise to which the organization is making capital contribution;

- Amount of capital contributed and rate as against the charter capital of that credit institution, enterprise;

6. Commitments:

After studying the Charter of the bank and provisions of applicable laws, we would like to undertake:

a) To purchase the sufficient volume of shares and timely contribute as already registered;

b) Not to use the trusted fund, capital borrowed from other organizations, individuals for contributing capital; to take responsibility to the law for the legality of the capital contributed to the establishment of the bank;

c) To comply with provisions in the Charter of the bank, internal regulations of the bank and provisions of applicable laws;

d) To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the enclosed documents (if any).

Legal representative of the organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPENDIX 06

DECLARATION TABLE OF RELATED PERSONS AND CONTRIBUTION OF CAPITAL TO A ESTABLISHMENT OF THE JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------------------

TABLE OF RELATED PERSONS

To: The State Bank of Vietnam

Ordinal No

Declarant (organization, individual) and his related persons

Relationship with the declarant

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rate of contributed capital/Charter capital at the establishment of the joint stock commercial bank …

Name of the bank

Holding ratio/Charter capital of the bank (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nguyen Van A

Declarant

 

 

 

2.

Nguyen Thi B

Wife

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3.

Company X

A company of which Mr. A is the Board of Directors’ Chairman, Manager……

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Total

 

 

 

% (to specify for each bank)

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Declarant (7)
(Signature, full name and seal if any)

 

INSTRUCTIONS FOR DECLARATION

1. For the information to be declared in (2): to list all the relationship of “related persons”.

2. For the information to be declared in (3): To state clearly the relationship with the declarant.

3. For the information to be declared in (4): To clearly state name of banks that have participated in capital contribution.

4. For information to be declared in (7): For a legal entity, the person who signs as the delcarant shall be the legal representative of that entity.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FORM OF THE DECLARATION TABLE OF ASSETS, INCOMES OF FOUNDING SHAREHOLDERS WHO ARE INDIVIDUALS OF A JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------------------

DECLARATION LIST OF ASSETS

To: The State Bank of Vietnam

- Full name of the declarant: ……………………

- Date of birth: ………………………………………….

- Number of ID card: …………. Date of issue: …/…/… Place of issue:

- Office/unit or working place: ……………………..

- Permanent residence address: …………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ordinal No

Type of assets

Description of the assets

 

House, construction work

- Number: ………..

1.1. House No. 1:

+ Type of house:………..+ Land area: ……………m2

+ Constructed area: ……m2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Address:……………………………………

(Attached with a certified copy of ownership certificate in accordance with applicable laws)

+ Value of the house and land at market price:………………..

1.2. House No. 2:

+ Type of house:………..+ Land area: ……………m2

+ Constructed area: ……m2

+ Usable area: …………m2

+ Address:……………………………………

(Attached with a certified copy of ownership certificate in accordance with applicable laws)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3. House No. …:

 

Land use right

- Number: ……lot(s)

2.1. The Lot No. 1:

+ Type of land:………..

 

 

+ Area:………..m2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Attached with a certified copy of the Land use right certification in accordance with applicable laws)

+ Value of the land lot at market price: ……..

2.2. The Lot No. 2:

+ Type of land:………..

+ Area:………..m2

+ Address:………………

(Attached with a certified copy of the Land use right certification in accordance with applicable laws)

+ Value of the land lot at market price: ……..

2.3. Lot No.: …..;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Abroad assets

- Movable assets:

(Attached with a certified copy of relevant documents)

+ Name: ………………………………

+ Amount: ……………

+ Value at market price: ………….

- Real estate: …………………………

(Attached with a certified copy of relevant documents)

+ Name: …………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Value at market price: ……………….

 

Abroad account

(Attached with s certified copy of relevant documents)

- The bank open an account:……….

- Account balance at the time of declaration:…….

 

Motorbike, car,  ship, boat with the value from VND 100 million and more

(Attached with a certified copy of the Registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Type, trademark: …………

- Number: ………………..

- Total value at market price: ………………

 

Precious metal, precious stone with the value of VND 100 million and more

(Attached with a certified copy of relevant documents if any)

- Total estimated value: ……………

Money, savings book, shares, bonds, other

Cash:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Negotiable instrument with the value of VND 100 million or more

Deposits at banks, credit institutions (account, savings book, credit book…):

(Attached with a certified copy of the bank) Total value:………

Shares:

(Attached with a certified copy of the issuing company or the securities company)

Total value basing on par value …………

Total value at market price (Front office, OTC): ……….

Bonds:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total value basing on par value …………

Total value at market price (Exchange centre, OTC):…………

Other negotiable instruments:

Total value at par value ………… Total value at market price:………….

 

Other assets with the value from 100 million VND

(Attached with a certified copy of relevant documents)

- Name:…

- Amount: …

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I hereby would like to undertake that the above Asset declaration is truthful and sufficient. If it is not truthful, I shall take full responsibility to the law.

….., date … … …

DECLARANT
(Signature and full name)

 

INSTRUCTIONS FOR DECLARATION

1. For the declaration of houses, other construction works:

- It is not required to list out public houses;

- Houses, construction works shall be declared, including: dwelling houses, factories, restaurants, clubs, other construction works ….

- Houses, following building constructions (if any) shall be declared like the first, second houses, building constructions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Only list if the value of each asset is from VND 100 million. For instance, it is required to declare if there are three motorbikes with the total value from VND 100 million, and if the total value is less than 100 million VND, it is not necessary to declare.

3. For general partial assets:

To clearly list the parts subject to the possession of the declarant, estimated value of this part of asset.

 

APPENDIX 08

DETERMINATION OF FINANCIAL CAPACITY TO MAKE CAPITAL CONTRIBUTION TO THE ESTABLISHMENT OF A COMMERCIAL BANK FOR AN ORGANIZATION WHICH IS NOT A CREDIT INSTITUTION
(Issued in conjunction with the Circular No. 40/2011/TT-NHNN)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-----------------------------

DETERMINATION OF FINANCIAL CAPACITY

To: The State Bank of Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A- Formula for the financial capacity to make capital contribution to commercial bank of a shareholder which is not a credit institution:

1.1. General formula:

1.2. Specific formula

A = E – LI (1) and

LI = LA – LD (2) In which:

+ A: Financial capacity to make capital contribution to the establishment of commercial bank of the organization

+ E: Equity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ LD: Long-term debt used to invest in Long-term assets

+ LA: Long-term assets

* If A >= The capital contributed to the commercial bank as committed by the organization, the organization has sufficient financial capacity in capital contribution to the establishment of the commercial bank.

* If A < The capital contributed to the commercial bank as committed by the organization, the organization does not has sufficient financial capacity in capital contribution to the commercial bank.

B- Example:

In accordance with the Project, Company X shall contribute VND 100 billion to establish commercial bank Y. The analysis of the capital source for Company X to contribute capital to the establishment of Commercial bank Y basing on the balance sheet as of 31/7/2007 as follows:

Unit: VND billion

Ordinal No

Assets

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ordinal No

Capital source

 

.

Short-term assets

1,092.42

.

Payable debts

664.88

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cash and cash equivalent

771.90

.

Short-term debts

517.18

.

Short-term financial investments

0

.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

147.70

.

Short-term accounts receivable

377.87

 

 

 

.

Inventories

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

.

Other short-term assets

2.57

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Long-term assets

1,530.90

I.

Owners’ Equity

1,958.44

.

Long-term accounts receivable

0

.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,900

.

Fixed assets

26.02

.

Other sources of expenditure and fund

58.44

.

Real estate investments

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

.

Long-term financial investments

1,504.78

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Other long-term assets

0.10

 

 

 

 

Total

2,623.32

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,623.32

Apply the formula (1) and (2) to determine the financial capacity of Company X in contributing capital to the establishment of commercial bank Y, we have:

Long-term investment financed by Equity (LI)

Equity (E)

Long-term assets (LA)

1,530.90 billion VND

Equity

1,900 billion VND

Long-term debt invested in Long-term assets (LD)*

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

LI = LA-LD

1,383.2 billion VND

E

1,900 billion VND

A = E-LI

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Comparing A (516,8 billion VND) with the capital contributed to commercial bank Y as committed by Company X (100 billion VND), it can be seen that Company X has sufficient financial capacity to contribute capital to the establishment of Commercial bank Y (516,8 billion VND > 100 billion VND).

Note:

* If the Notes to financial statements of the organization has no clear notes to the item long term Liabilities used for investment in long term assets (fixed assets, long-term financial investment…), it is necessary to ask a written note to that item.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 quy định về cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


94.037

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.228.219