|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 526/QĐ-BGTVT 2017 19-2017/NQ-CP môi trường kinh doanh năng lực cạnh tranh 2020
|
Số hiệu:
|
526/QĐ-BGTVT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
Người ký:
|
Trương Quang Nghĩa
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 526/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 02 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 02
NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM
2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP
ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng
đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về việc tiếp
tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng
cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- UB Trung ương MTTQ Việt Nam (để giám sát);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Sở GTVT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu VT, Vtải (Lg10).
|
BỘ TRƯỞNG
Trương Quang Nghĩa
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 526/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. MỤC TIÊU
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng
đến năm 2020 (Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP)
của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Kế hoạch) nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ và định hướng cơ bản liên
quan đến ngành giao thông vận tải đã được xác định tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP; trong đó chú trọng:
1. Thực hiện có hiệu quả các đột phá chiến lược gắn
với cơ cấu lại ngành giao thông vận tải, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.
2. Bãi bỏ hoặc đình chỉ áp dụng các quy định về điều
kiện kinh doanh không còn phù hợp, trái quy định của pháp luật. Cải cách toàn
diện các quy định về điều kiện kinh doanh. Đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục
hành chính không còn phù hợp.
3. Thay đổi căn bản phương thức quản lý, kiểm tra
chuyên ngành, thực hiện nguyên tắc quản lý trên cơ sở đánh giá rủi ro, áp dụng
rộng rãi thông lệ quốc tế, chuyển căn bản sang hậu kiểm; điện tử hóa thủ tục quản
lý, kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức
quản lý, kiểm tra chuyên ngành và với cơ quan hải quan.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước;
nâng cao năng lực cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện
tử.
5. Nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông vận tải,
tăng cường kết nối các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức
và dịch vụ logistics, từ đó nâng cao chất lượng và giảm chi phí vận tải.
II. GIẢI PHÁP
1. Xây dựng Chương trình, Kế hoạch hành động thực
hiện, tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tinh
thần phục vụ người dân và doanh nghiệp. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ
thực hiện, đơn vị chủ trì thực hiện và kế hoạch chi tiết sửa đổi các văn bản
pháp luật hiện hành.
2. Chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế tìm hiểu
rõ phương pháp, cách tính và ý nghĩa của các chỉ tiêu xếp hạng, đồng thời cung
cấp thông tin để các tổ chức quốc tế có căn cứ xác thực để đánh giá, xếp hạng.
3. Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ,
trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và cá nhân trong việc triển khai thực
hiện. Xử lý phù hợp, kịp thời, linh hoạt đối với những vấn đề mới phát sinh; kiến
nghị, đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều hành phù hợp, hiệu quả.
4. Đổi mới căn bản phương thức quản lý, kiểm tra
chuyên ngành trên cơ sở nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ
pháp luật của từng doanh nghiệp; áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. Áp dụng
kiểm tra chuyên ngành theo thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công nhận lẫn nhau theo
thỏa thuận; chủ động công nhận chất lượng của những nhãn hiệu, nhà sản xuất nổi
tiếng, những hàng hóa được sản xuất tại các nước, khu vực có tiêu chuẩn chất lượng
cao, tiên tiến (châu Âu, Mỹ, Nhật Bản...).
5. Điện tử hóa thủ tục (nộp hồ sơ, trả kết quả...)
kiểm tra chuyên ngành; kết nối chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức quản
lý, kiểm tra chuyên ngành với Cổng Thông tin một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa
ASEAN để giảm thiểu giấy tờ, hướng tới Mục tiêu phi giấy tờ, rút ngắn thời gian
thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
6. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục
hành chính để người dân và doanh nghiệp đánh giá, phản ảnh về chính sách, thủ tục
hành chính và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết
thủ tục hành chính.
7. Xây dựng năng lực, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước.
Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến và Chính phủ điện tử.
8. Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của các cơ quan,
tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
9. Tiếp tục thực hiện mục tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông của Nghị quyết số 13-NQ/TW,
Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển
GTVT Việt Nam và các quy hoạch, kế hoạch phát triển chuyên ngành GTVT đã được
duyệt. Tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn
lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục rà soát, đề xuất
điều chỉnh các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế, đặc biệt các cơ chế,
chính sách thông thoáng để khuyến khích
nhà đầu tư tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
10. Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến
độ thực hiện, tiến độ giải ngân các dự án đã có nguồn, đặc biệt các công trình
trọng điểm quốc gia, các dự án quan trọng của ngành; đẩy nhanh đầu tư dứt điểm
để đưa vào khai thác các dự án, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính hạn
hẹp hiện nay.
11. Thực hiện công tác thẩm định dự án, thẩm định
thiết kế cơ sở đảm bảo chất lượng đáp ứng tiến độ yêu cầu; chấn chỉnh, nâng cao
năng lực của các chủ đầu tư. Quản lý chặt chẽ tiến độ, chất lượng các công
trình, dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng mọi nguồn vốn đầu tư.
12. Chú trọng duy tu, bảo trì và nâng cao hiệu quả
khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có.
13. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác tái cơ cấu
vận tải, chú trọng tăng cường kết nối các phương thức vận tải, phát triển vận tải
đa phương thức và dịch vụ logistics, từ đó nâng cao chất lượng và giảm chi phí
vận tải.
14. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch
vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
15. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết
quả thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP. Xử lý nghiêm cán bộ, công chức
và người đứng đầu thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ phân công
trong Kế hoạch để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan,
đơn vị mình, bảo đảm đạt được yêu cầu về chất lượng, tiến độ thực hiện Nghị quyết
số 19-2017/NQ-CP; định kỳ hàng quý và cuối
năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện (qua Vụ Vận tải) trước ngày 05 tháng
cuối quý; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau:
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
|
1
|
Triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng của công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết
định số 4063/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2016 của Bộ
trưởng Bộ GTVT ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm
2017 của Bộ
|
Vụ PC
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
II. SỬA ĐỔI CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU; ĐỔI MỚI CĂN BẢN PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ,
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
|
|
2
|
Xây dựng, thiết lập các phương thức kiểm tra đối
với hàng hóa theo định hướng có quản lý rủi ro
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017 - 2018
|
|
3
|
Nghiên cứu để áp dụng thí điểm quản lý rủi ro
trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của hàng hóa và mức độ tuân thủ pháp luật của
doanh nghiệp đối với thủ tục ô tô nhập khẩu để rút kinh nghiệm trước khi áp dụng
cho các thủ tục còn lại
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017 - 2018
|
|
4
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Thông tư quy định về Biểu
mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển,
phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy
nội địa
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
5
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về kiểm
tra, nghiệm thu toa xe khi sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
6
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về chất
lượng ATKT và BVMT xe máy chuyên dùng
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
7
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về giám
sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
8
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về thiết
bị nâng trên tàu biển
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
9
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
10
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi Quy chuẩn KTQG về phân cấp
và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2017
|
|
11
|
Rà soát, ban hành mới, sửa đổi, bổ sung văn bản
quy phạm pháp luật về phương tiện đường thủy, đường bộ, đường sắt.
|
Cục ĐKVN
|
Vụ KHCN, Vụ PC
|
2018 - 2020
|
|
III. THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CƠ CHẾ MỘT CỬA, ỨNG DỤNG
MẠNH MẼ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CUNG CẤP DỊCH
VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
|
|
12
|
Nâng cao năng lực hạ tầng công nghệ thông tin của Bộ GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các Vụ, Tổng cục,
Cục
|
2017 - 2018
|
|
13
|
Thực hiện kế hoạch triển khai Cơ chế một cửa quốc
gia và Cơ chế một cửa ASEAN của Bộ GTVT đến năm 2020 (ban hành tại Quyết định
số 362/QĐ-BGTVT ngày 09/02/2017)
|
Trung tâm CNTT
|
VP Bộ, Vụ PC, Vụ
HTQT, các Cục, Tổng cục
|
2017
|
|
14
|
Hoàn thành dự án xây dựng Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến của Bộ GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
VP Bộ, Các Vụ, Tổng
cục, Cục
|
2017
|
|
15
|
Xây dựng hệ thống tích hợp dữ liệu chuyên ngành
phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2018
|
|
16
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ giao thông
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục, Tổng cục
|
Hàng năm
|
|
17
|
Triển khai kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin của Bộ GTVT đến năm 2020
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017
|
|
18
|
Ứng dụng công nghệ IoT (Internet of Things) trong
quản lý vận tải
|
Trung tâm CNTT
|
Vụ VT, TCĐBVN
|
2017 - 2018
|
|
IV. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TĂNG CƯỜNG TIẾP
XÚC NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP
|
|
19
|
Tiếp tục cải cách TTHC theo hướng đơn giản hóa, từng
bước xóa bỏ các TTHC không cần thiết; xây dựng hệ thống TTHC trong lĩnh vực
Giao thông vận tải hiệu quả, công khai, minh bạch; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, tạo
thuận lợi và giảm tối đa chi phí cho cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC, đồng thời
giảm chi phí cho cơ quan giải quyết TTHC (Quyết định số 4052/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2016,
Quyết định số 1570/QĐ; BGTVT ngày 06/5/2015,
Quyết định số 4031/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
|
Vụ PC
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
20
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
Vụ PC, các Cục, Tổng
cục
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
21
|
Tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động cộng
đồng doanh nghiệp và nhân dân tích cực tham gia phản biện, góp ý
|
Vụ PC, Báo GT, VP
Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
22
|
Tiếp tục tham mưu tổ chức các Hội nghị đối thoại
doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp
|
Vụ VT, các Cục, Tổng
cục
|
VP Bộ, TT CNTT,
các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
23
|
Tiếp tục duy trì các đường dây nóng tiếp nhận
thông tin phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
|
Thanh tra Bộ, Vụ
VT, Vụ ATGT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017
|
|
24
|
Nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án
thành lập Tổng đài đường dây nóng của Bộ GTVT để tiếp nhận ý kiến người dân
và doanh nghiệp
|
VP Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
25
|
Tiếp tục triển khai quyết liệt Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ
và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
|
Vụ QLDN
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017 - 2020
|
|
V. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
|
|
26
|
Tiếp tục thực hiện mục tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông của Nghị quyết số 13-NQ/TW,
Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam và các quy hoạch, kế hoạch phát triển
chuyên ngành GTVT đã được duyệt. Tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
đẩy mạnh huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông. Tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách phù hợp với
thực tế, đặc biệt các cơ chế, chính sách thông thoáng
để khuyến khích nhà đầu tư tham gia xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông.
|
Vụ KHĐT, Ban PPP
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2020
|
|
27
|
Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ
thực hiện, tiến độ giải ngân các dự án đã có nguồn, đặc biệt các công trình
trọng điểm quốc gia, các dự án quan trọng của ngành; đẩy nhanh đầu tư dứt điểm
để đưa vào khai thác các dự án, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính
hạn hẹp hiện nay
|
Vụ KHĐT, Cục
QLXD& CLCTGT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2020
|
|
28
|
Thực hiện công tác thẩm định dự án, thẩm định thiết
kế cơ sở đảm bảo chất lượng đáp ứng tiến độ yêu cầu; chấn chỉnh, nâng cao
năng lực của các chủ đầu tư. Quản lý chặt chẽ tiến độ, chất lượng các công
trình, dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng mọi nguồn vốn đầu tư.
|
Cục QLXD&
CLCTGT, Vụ KHĐT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2020
|
|
29
|
Tiếp tục thực hiện Đề án Đổi mới toàn diện công
tác quản lý bảo trì đường bộ, trong đó tiếp tục thực hiện các giải pháp về đấu
thầu, khoa học - công nghệ, thanh tra kiểm tra; đẩy mạnh việc đánh giá xác định
lại khả năng khai thác các cầu yếu, cầu hạn chế tải trọng để có giải pháp sửa
chữa, gia cường
|
TCĐBVN, Vụ KCHTGT
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017 - 2020
|
|
30
|
Tổ chức quản lý, bảo trì đảm bảo ATGT hệ thống đường
bộ quốc lộ; tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho hệ
thống quốc lộ, đặc biệt là 5.900 cầu trên hệ thống; tiếp tục thực hiện các
công tác quản lý bảo vệ hành lang đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/06/2014
của Thủ tướng Chính phủ
|
TCĐBVN, Vụ KCHTGT
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017 - 2020
|
|
31
|
Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở Đo đạc, xây dựng và bảo
trì khả năng chống trượt của mặt đường sân bay
|
Cục HKVN
|
Vụ KHCN
|
2017
|
|
32
|
Xây dựng Quy định về quản lý nhà đầu tư xây dựng
công trình tại cảng hàng không
|
Cục HKVN
|
Vụ PC, Vụ KHĐT
|
2017
|
|
33
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Nâng cao hiệu
quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không
|
Cục HKVN
|
Vụ KCHTGT
|
2017 - 2020
|
|
34
|
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các dự án nạo vét
duy tu luồng hàng hải, đảm bảo chuẩn tắc thiết kế, phục vụ cho tàu thuyền hoạt
động hàng hải an toàn, liên tục
|
Cục HHVN
|
Vụ KHĐT, Vụ KCHTGT
|
2017 - 2020
|
|
35
|
Nâng cao công tác quản lý nhà nước chuyên ngành
và tập trung triển khai, sớm hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng tuyến luồng
trọng điểm
|
Cục HHVN
|
Vụ KHĐT
|
2017 - 2020
|
|
36
|
Thường xuyên bảo trì, nạo vét, khơi thông luồng
tuyến đường thủy nội địa, đảm bảo khả năng khai thác tốt nhất. Tổ chức đấu thầu
công tác bảo trì trên các tuyến đường thủy nội địa
|
Cục ĐTNĐVN
|
Vụ KCHTGT, Vụ KHĐT
|
2017 - 2020
|
|
37
|
Hoàn thành Đề án Nâng cao hiệu quả và chất lượng
quản lý khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
|
Cục ĐSVN
|
Vụ KCHTGT
|
2017
|
|
VI. TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI,
PHÁT TRIỂN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS; NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
VÀ GIẢM CHI PHÍ VẬN TẢI
|
|
38
|
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác tái cơ cấu vận
tải, chú trọng tăng cường kết nối các phương thức vận tải, phát triển vận tải
đa phương thức và dịch vụ logistics, từ đó nâng cao chất lượng và giảm chi
phí vận tải
|
Vụ VT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2020
|
|
39
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025
|
Vụ VT
|
Các Cục, Tổng cục
|
2017 - 2020
|
|
VII. MỘT SỐ NHIỆM VỤ KHÁC
|
|
40
|
Chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế tìm hiểu
phương pháp, cách tính, ý nghĩa và cung cấp thông tin về các chỉ tiêu xếp hạng
|
Vụ HTQT
|
Các Vụ, Cục, Tổng
cục
|
2017
|
|
41
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục
thỏa thuận vị trí cột hoặc trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi
công công trình điện trong trường hợp công trình điện nằm toàn bộ hoặc một phần
trên đất công trình đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Vụ KCHTGT, TCĐBVN
|
Vụ PC
|
2017
|
|
VIII. KIỂM TRA, GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ; THỰC
HIỆN NGHIÊM QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
|
|
42
|
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả
thực hiện chương trình, kế hoạch hành động
thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP
|
Vụ VT
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
43
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 3059/QĐ-BGTVT ngày 26/8/2015 của Bộ trưởng Bộ
GTVT ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg
ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải trong công tác cải cách
thủ tục hành chính
|
Vụ TCCB, Vụ PC
|
Các cơ quan, đơn vị
|
2017
|
|
44
|
Xử lý nghiêm cán bộ, công chức và người đứng đầu
thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm
Quyết định số 2736/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2012 quy định về thực hiện chế độ
trách nhiệm của công chức thuộc Bộ Giao thông vận tải trong thi hành nhiệm vụ,
công vụ
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
45
|
Báo cáo Bộ tình hình triển khai định kỳ hàng quý
và cuối năm (trước ngày 05 tháng cuối quý)
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Vụ VT tổng hợp
|
Định kỳ hàng quý
và cuối năm
|
|
46
|
Tổng hợp, báo cáo Chính phủ hàng quý và cuối năm
(trước ngày 15 tháng cuối quý)
|
Vụ VT
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Định kỳ hàng quý
và cuối năm
|
Quyết định 526/QĐ-BGTVT kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 526/QĐ-BGTVT ngày 27/02/2017 kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2018
Ban hành:
30/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2018
Ban hành:
15/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2018
Ban hành:
14/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2017
Ban hành:
08/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2017
Ban hành:
01/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2017
Ban hành:
21/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2017
Ban hành:
14/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
Ban hành:
06/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2017
Ban hành:
19/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2017
1.332
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|