|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1958/QĐ-BNN-PC 2018 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP
|
Số hiệu:
|
1958/QĐ-BNN-PC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Hà Công Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1958/QĐ-BNN-PC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 5 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT 19-2018/NQ-CP NGÀY 15/5/2018 CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp
tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch & Đầu tư;Tài chính; Thông tin & Truyền thông; Khoa
học Công nghệ;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT,PC (45b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hà Công Tuấn
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2018/NQ-CP CỦA
CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1958/QĐ-BNN-PC ngày 30/5/2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Ngày 15/5/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo (Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP). Để thực hiện Nghị quyết của
Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch hành động
nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết với những nội dung
sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CẢI
THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
1. Cải thiện môi trường kinh doanh ngành
nông nghiệp cả về điểm số và thứ hạng, phấn đấu đến năm 2020 đạt mức trung bình
trên các chỉ tiêu xếp hạng về môi trường kinh doanh của nhóm nước ASEAN 4.
2. Hoàn thành việc bãi bỏ, đơn giản hóa 50%
điều kiện đầu tư, kinh doanh; kiến nghị bãi bỏ một số ngành nghề kinh doanh có
điều kiện theo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
3. Giảm ít nhất 50% danh Mục hàng hóa, sản
phẩm phải kiểm tra chuyên ngành; đồng thời, chuyển đổi mạnh mẽ cách thức quản
lý nhà nước từ chủ yếu tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm; xóa bỏ căn bản tình trạng
một mặt hàng chịu quản lý, kiểm tra chuyên ngành của nhiều hơn một cơ quan; giảm
tỷ lệ các lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành tại giai đoạn thông quan
từ 25 - 27% hiện nay xuống còn dưới 10%.
4. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Đến hết 2018, hầu hết các dịch vụ công phổ biến, liên quan đến người dân, doanh
nghiệp được cung cấp ở mức độ 3 và 4.
(Giải pháp cụ thể và phân công nhiệm vụ cho các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo Phụ lục đính kèm),
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau đây:
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp chỉ
đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh theo phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về kết quả đạt được trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Cụ thể:
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm
vụ, trong đó xác định cụ thể các nhiệm vụ phải thực hiện, tiến độ thực hiện và
phân công cụ thể cá nhân chịu trách nhiệm.
b) Thắt chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường liêm
chính, sáng tạo, nâng cao hiệu quả công vụ; chỉ đạo cán bộ, công chức, đặc biệt
là người đứng đầu các đơn vị trực thuộc thay đổi thái độ làm việc phục vụ lợi
ích của người dân và doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và thay thế cán bộ, công
chức chần chừ trong cải cách thủ tục hành chính, tháo bỏ rào cản, tạo thuận lợi
cho đầu tư kinh doanh, hoặc có hành vi lạm dụng thẩm quyền, vị trí việc làm để
tư lợi riêng.
c) Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung
ứng dịch vụ công trực tuyến; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào
hoạt động của đơn vị.
d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đồng bộ,
tránh chồng chéo, gây ảnh hưởng tới hoạt động doanh nghiệp, thực hiện đúng tinh
thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra doanh nghiệp; đảm bảo
quyền bình đẳng của doanh nghiệp trước pháp luật.
2. Rà soát, cắt giảm điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Cụ thể:
a) Thực hiện tổng rà soát điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm đề xuất bãi bỏ các điều kiện đầu tư, kinh
doanh không còn cần thiết. Xây dựng Nghị định sửa đổi một số Nghị định quy định
về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, trình Chính phủ ban
hành trong tháng 6/2018.
b) Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ trong việc xây dựng văn bản quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh (Luật, Nghị định) đảm bảo chỉ quy định các điều kiện cần thiết, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, người dân.
3. Đẩy mạnh, đổi mới công tác kiểm tra chuyên
ngành:
a) Thực hiện cắt giảm ít nhất 50% danh mục hàng
hóa, sản phẩm phải kiểm tra chuyên ngành trong từng lĩnh vực ngay trong năm
2018. Danh mục hàng hóa cắt giảm phải kèm theo mã HS tương ứng quy định tại
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ
Tài chính và phải được quy định tại một quyết định cụ thể.
b) Hoàn thành việc rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm: (i) đổi mới phương thức quản lý
nhà nước từ chủ yếu tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm gắn liền áp dụng nguyên tắc
quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân; và
(ii) không áp dụng hình thức kiểm tra đối với từng lô hàng, trừ kiểm dịch; hoàn
thành trước 31/10/2018.
c) Tạo môi trường cạnh tranh, minh bạch khuyến
khích phát triển thị trường các dịch vụ thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng
nhận; xóa bỏ độc quyền trong chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Y tế rà soát, ban hành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thực phẩm thuộc
lĩnh vực quản lý của bộ, đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành các quy chuẩn kỹ
thuật chính về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với chuẩn mực
quốc tế.
đ) Chủ động xem xét, giải quyết những khó khăn đối
với doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng nhiệm vụ được phân công,
căn cứ vào Kế hoạch hành động này để xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực
hiện.
2. Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện định
kỳ báo cáo về Bộ (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ. Báo cáo nêu rõ tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ hoàn
thành, nhiệm vụ chưa hoàn thành, những khó khăn và nguyên nhân trong quá trình
tổ chức thực hiện.
Báo cáo định kỳ trước ngày 12 hàng tháng của các cơ
quan, đơn vị gửi qua thư điện tử theo địa chỉ: [email protected]. Báo cáo
định kỳ hàng Quý, 6 tháng và 1 năm của các đơn vị bằng văn bản, đồng thời gửi
qua thư điện tử.
3. Giao Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Vụ
Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP của
các cơ quan, đơn vị tại cuộc họp giao ban tháng, quý, 6 tháng và 1 năm của Bộ./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2018/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1958/NQ-BNN-PC ngày 30 tháng 5 năm 2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
NỘI DUNG, NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
|
|
1
|
Thực hiện cắt giảm ít nhất 50% danh mục hàng hóa,
sản phẩm phải kiểm tra chuyên ngành trong từng lĩnh vực ngay trong năm 2018.
Danh mục hàng hóa cắt giảm phải kèm theo mã HS tương ứng quy định tại Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của
Bộ Tài chính.
|
- Tổng cục thủy sản;
- Các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật; Chăn
nuôi, Thú y; Kinh tế hợp tác và PTNT; Quản lý chất lượng NLS và TS. (Theo
lĩnh vực được phân công quản lý)
|
Vụ Pháp chế; Văn
phòng Bộ
|
Tháng 10/2018
|
|
2
|
Ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT ban hành Bảng mã số HS đối
với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của
BNN&PTNT.
(Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đề xuất, thống
nhất danh mục hàng hóa với Bộ Công thương; thống nhất áp mã HS với Tổng cục hải
quan, Bộ Tài chính; gửi Vụ Pháp chế tổng hợp)
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 9/2018
|
|
3
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Y tế rà soát, ban hành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thực phẩm thuộc
lĩnh vực quản lý của bộ, đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành các quy chuẩn kỹ
thuật chính về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với chuẩn
mực quốc tế.
(Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách
nhiệm xây dựng kế hoạch, phân công các đơn vị thuộc Bộ chủ trì xây dựng các
Quy chuẩn kỹ thuật theo kế hoạch)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
liên quan
|
Vụ Khoa học công
nghệ và Môi trường, Vụ Pháp chế
|
Năm 2020
|
|
4
|
Thực hiện xã hội hóa thực chất các hoạt động kiểm
nghiệm, khuyến khích phát triển thị trường các dịch vụ thử nghiệm, giám định,
kiểm định, chứng nhận; xóa bỏ độc quyền trong chỉ định tổ chức chứng nhận sự
phù hợp.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và MT; Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Tháng 10/2018
|
|
5
|
Thực hiện công nhận kết quả của các phòng kiểm
nghiệm tư nhân được chỉ định ngoài hệ thống của Cục Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản trong việc cấp giấy Chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
(Chứng thư).
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
|
|
|
6
|
Hoàn thành việc rà soát, xây dựng trình ban hành
văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan nhằm: (i) đổi mới phương thức
quản lý nhà nước từ chủ yếu tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm gắn liền áp dụng
nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá
nhân; và (ii) không áp dụng hình thức kiểm tra đối với từng lô hàng, trừ kiểm
dịch
(Các đơn vị có thể áp dụng việc xây dựng một
văn bản sửa nhiều văn bản)
|
|
|
|
|
6.1
|
Thông tư số 27/2017/TT-BNNPTNT
ngày 25/12/2017 Hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 9/2018
|
|
6.2
|
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 10/2018
|
|
6.3
|
Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 10/2018
|
|
6.4
|
Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02/6/2016 quy định về quản lý thuốc thú y
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 7/2018
|
|
6.5
|
Thông tư số 30/2017/TT-BNNPTNT
ngày 29/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014 quy định trình
tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và sửa đổi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT- BNNPTNT ngày 24/6/2016 về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quản lý
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 9/2018
|
|
6.6
|
Thông tư số 48/2013/TT-BNNPNNT
ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản
xuất khẩu.
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 8/2018
|
|
6.7
|
Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT
ngày 01/11/2010 hướng dẫn việc quy định cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối
với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Nông nghiệp và PTNT
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 8/2018
|
|
6.8
|
Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT
ngày 03/12/2014 Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông
nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ
điều kiện an toàn thực phẩm
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 9/2018
|
|
6.9
|
Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT
ngày 27/12/2014 quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức
quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 9/2018
|
|
6.10
|
Thông tư bãi bỏ một số thông tư của Bộ Nông nghiệp
và PTNT
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 7/2018
|
|
6.11
|
Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Thông tư sửa đổi
Thông tư sửa đổi quy định về phí dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng: Thông
tư: 230/2016/TT- BTC; 284/2016/TT-BTC; 285/2016/TT-BTC;
286/2016/TT-BTC theo hướng giảm mức phí và
giới hạn mức phí tối đa đối với một lô hàng.
|
Vụ Tài chính
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS; Cục Thú y; Tổng cục Thủy sản và các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Năm 2018
|
|
6.12
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng
đất trồng lúa
|
Cục Trồng trọt
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 12/2018
|
|
7
|
Thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động kiểm
tra chuyên ngành của Bộ. Chủ động xem xét, giải quyết những khó khăn đối với
doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ.
|
|
|
|
|
7.1
|
Xem xét, giải quyết sớm đối với những khó khăn đối
với doanh nghiệp như: Thủ tục kiểm dịch động vật hai giai đoạn, tại hai cấp của
cơ quan thú y; Khái niệm “sản phẩm động vật” tại Phụ lục I Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016
quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và Phụ lục 22 Thông
tư số 24/2017/TT-BNPTNT ngày 15 tháng 11
năm 2017 ban hành bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập
khẩu thuộc phạm vi quản lý của của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm
cho diện hàng hóa phải kiểm dịch động vật quá rộng, quá mức cần thiết (chỉ
nên kiểm dịch đối với các sản phẩm tươi sống hoặc sơ chế);
|
Cục Thú y
|
|
|
|
7.2
|
Xem xét, giải quyết sớm những khó khăn đối với
doanh nghiệp như: Tình trạng hai đơn vị cùng kiểm tra một lô hàng hoặc một
đơn vị kiểm tra theo quy định của hai luật nhưng với hai thủ tục khác nhau, cấp
hai giấy chứng nhận;
|
Vụ Tổ chức cán bộ;
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 10/2018
|
|
7.3
|
Xem xét, giải quyết sớm những khó khăn đối với
doanh nghiệp như: Bất cập về kiểm dịch và phí kiểm dịch, kiểm tra chất lượng
đối với thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu ở dạng
hàng rời.
|
Cục Chăn nuôi
|
Cục Thú y, Cục Bảo
vệ thực vật
|
Tháng 8/2018
|
|
7.4
|
Nghiên cứu áp dụng quy định về miễn công bố hợp
quy tại Khoản 2 Điều 4, về miễn kiểm tra chất lượng tại các Khoản từ 1 đến 7
Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn thực phẩm trong quản lý chất lượng
đối với thức ăn chăn nuôi.
|
Cục Chăn nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Năm 2018
|
|
7.5
|
Đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét bãi bỏ hoặc sửa
đổi, bổ sung Công văn số 1152/TTg-KTTH ngày 07 tháng 7 năm 2010 về việc tăng
cường quản lý sản phẩm đông lạnh nhập khẩu theo hướng áp dụng nguyên tắc quản
lý rủi ro, cho phép doanh nghiệp kinh doanh có lịch sử tuân thủ tốt đưa hàng
về kho bảo quản của doanh nghiệp để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định.
|
Cục Thú y
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 8/2018
|
|
7.6
|
Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; cơ chế một cửa quốc gia; cơ chế một cửa Asean và ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến;
áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào hoạt động của đơn vị.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.7
|
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đồng bộ,
tránh chồng chéo, gây ảnh hưởng tới hoạt động doanh nghiệp, thực hiện đúng
tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra doanh nghiệp;
đảm bảo quyền bình đẳng của doanh nghiệp trước pháp luật.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Thanh tra Bộ
|
Hàng năm
|
|
II
|
RÀ SOÁT, CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH
|
|
|
|
|
8
|
Thực hiện tổng rà soát điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm đề xuất bãi bỏ các điều kiện đầu tư,
kinh doanh không còn cần thiết. Xây dựng Nghị định sửa đổi một số Nghị định quy
định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, trình Chính
phủ ban hành trong tháng 6/2018.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 6/2018
|
|
9
|
Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ trong việc xây dựng văn bản quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh (Luật, Nghị định) đảm bảo chỉ quy định các điều kiện cần thiết, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, người
dân.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Vụ Pháp chế
|
Năm 2018
|
|
III
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
10
|
Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ,
trong đó xác định cụ thể các nhiệm vụ phải thực hiện, tiến độ thực hiện và
phân công cụ thể cá nhân chịu trách nhiệm.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 6/2018
|
|
11
|
Đôn đốc, tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng,
quý, 6 tháng và 1 năm
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Định kỳ, theo yêu
cầu
|
|
12
|
Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân và doanh
nghiệp đối với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Hàng năm
|
Quyết định 1958/QĐ-BNN-PC năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1958/QĐ-BNN-PC ngày 30/05/2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2018
Ban hành:
15/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2018
Ban hành:
02/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2018
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2018
Ban hành:
25/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2018
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2017
Ban hành:
27/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2017
Ban hành:
01/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2017
Ban hành:
27/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
2.303
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|