|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2793/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 10 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
115/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Công Thương triển khai thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CN (02).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA
BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 115/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2020 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2793/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ
Công Thương)
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành Công
Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động thực
hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, với trọng
tâm chỉ đạo điều hành là:
Phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới,
nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa của các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển theo
Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị bao gồm:
điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt may, da giầy, công nghiệp
công nghệ cao và công nghiệp quốc phòng. Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ
sở tạo lợi thế cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhằm thu
hút đầu tư, tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của các tập đoàn đa quốc gia, tham gia
ngày càng sâu rộng vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu trong các
lĩnh vực này. Phát triển công nghiệp hỗ trợ hài hòa, bền vững giữa các ngành
công nghiệp, lấy phát triển chiều sâu làm trọng tâm, với các ưu tiên đột phá để
tạo ra các mũi nhọn cho phát triển công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và
thân thiện môi trường. Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở huy động nguồn
lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước.
II. NỘI DUNG
1. Về thực hiện các nhiệm vụ,
đề án cụ thể được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 115/NQ-CP
Các Đơn vị thuộc Bộ tập trung thực hiện các nhiệm
vụ, đề án được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 115/NQ-CP, được nêu cụ thể tại Phụ lục của Kế
hoạch hành động này, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Về thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của ngành Công Thương nhằm tiếp tục cụ thể hóa yêu cầu tại Nghị quyết
số 115/NQ-CP của Chính phủ
Bên cạnh các nhiệm vụ trọng tâm lớn tại mục 1 nêu
trên, yêu cầu các Đơn vị tập trung triển khai đồng bộ và có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể như sau:
a) Cục Công nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên
quan xây dựng và triển khai hiệu quả, đồng bộ cơ chế, chính sách về phát triển
công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển,
đặc biệt chú trọng chính sách tín dụng, thuế nhằm thúc đẩy các ngành sản xuất
phát triển.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ đã được phê duyệt, trong đó đẩy mạnh các hoạt động hỗ
trợ, tư vấn cải tiến quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, đào tạo nâng cao
nguồn nhân lực cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế
tạo nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp; thúc đẩy hoạt động kết
nối, hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng
trong và ngoài nước, tập trung vào một số ngành trọng điểm (như công nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô, điện tử, dệt may và da giày); đẩy mạnh các dự án, chương
trình hợp tác quốc tế với các doanh nghiệp FDI, các tập đoàn đa quốc gia, các tổ
chức quốc tế; hỗ trợ một số doanh nghiệp Việt Nam hợp tác liên doanh, liên kết
với các doanh nghiệp FDI để chuyển giao và ứng dụng công nghệ; triển khai tích
cực các hoạt động tuyên truyền thông tin về chính sách và các hoạt động liên
quan lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo trên các
phương tiện thông tin đại chúng như xây dựng chuyên mục về Công nghiệp hỗ trợ
và công nghiệp chế biến, chế tạo trên Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói
Việt Nam,...
- Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị
chức năng nghiên cứu, xây dựng, trình đề nghị xây dựng Luật phát triển Công
nghiệp chế biến, chế tạo để Chính phủ xem xét, thông qua, trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Quốc hội xem xét, đưa vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm
2022-2023 của Quốc hội.
- Triển khai các thủ tục đầu tư công đảm bảo khởi
công xây dựng công trình 02 trong 03 trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công
nghiệp vùng trong năm 2021.
- Hỗ trợ xây dựng 02 trung tâm nghiên cứu, phát triển
trong lĩnh vực dệt may và da giày trong giai đoạn 2021-2025.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở Công Thương địa
phương để hỗ trợ các địa phương xây dựng các kế hoạch triển khai chi tiết các nội
dung của Nghị quyết số 115/NQ-CP, báo cáo
Lãnh đạo Bộ các nội dung vượt thẩm quyền.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai Nghị quyết số 115/NQ-CP của các cơ quan liên quan thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 115/NQ-CP
của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; báo cáo
Lãnh đạo Bộ về tình hình và kết quả thực hiện.
b) Vụ Pháp chế
- Phối hợp với các đơn vị chức năng tiếp tục rà
soát các văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, bất cập, chồng
chéo và kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung để nâng cao chất lượng, bảo đảm tính
đồng bộ, thống nhất, khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ của ngành Công Thương.
- Phối hợp với Cục Công nghiệp xây dựng, trình đề
nghị xây dựng Luật phát triển Công nghiệp chế biến, chế tạo để Chính phủ xem
xét, thông qua, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét, đưa vào
Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2022-2023 của Quốc hội.
c) Vụ Kế hoạch
- Phối hợp với Cục Công nghiệp triển khai Nghị quyết
số 115/NQ-CP của các cơ quan liên quan thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 115/NQ-CP
của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phân bổ đủ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để khởi công 02 dự án
xây dựng cơ sở vật chất của các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp
vùng trong năm 2021 trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư
công.
- Hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên
quan thực hiện các quy trình, thủ tục đối với các dự án ODA đảm bảo tạo điều kiện
thuận lợi cho việc triển khai các dự án đạt hiệu quả cao.
d) Các Vụ Thị trường ngoài nước
- Tăng cường tổ chức các hội thảo giao thương, các
hoạt động tuyên truyền phổ biến thông tin, cơ hội thị trường tại Việt Nam và
các thị trường ngoài nước trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế
biến, chế tạo ưu tiên phát triển để thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại, thu
hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến,
chế tạo và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu quả cơ hội từ các hiệp định tự do
thương mại.
- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển của Việt
Nam tham dự Hội chợ, Triển lãm quốc tế chuyên ngành, các hoạt động xúc tiến
thương mại tổ chức tại các thị trường ngoài nước.
- Tổ chức đoàn tham vấn, đoàn đàm phán, kêu gọi các
nước thực hiện các biện pháp tạo thuận lợi thương mại đối với các sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ của Việt Nam.
- Chỉ đạo cơ quan Thương vụ tại các nước thu thập
thông tin, phân tích, nghiên cứu, tham mưu và dự báo nhu cầu thị trường đối với
các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; đề xuất các giải pháp phát triển thị trường xuất
khẩu; phát hiện và đề xuất biện pháp kịp thời tháo gỡ các vướng mắc trong quan
hệ hợp tác về công nghiệp hỗ trợ với địa bàn.
- Nghiên cứu đàm phán và ký kết các Biên bản ghi nhớ
(MOU) về hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ giữa Việt Nam và các nước để
tạo cơ sở pháp lý, thúc đẩy các hoạt động song phương tiềm năng trong lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ.
đ) Vụ Thị trường trong nước
- Tích cực đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan thực
hiện công tác kiểm tra chất lượng hàng công nghiệp nhập khẩu và sử dụng các
hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết
và thông lệ quốc tế.
e) Vụ Khoa học và Công nghệ
- Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ và chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao và hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ;
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, mua bán, chuyển giao các
sản phẩm khoa học, công nghệ; đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu
khoa học, công nghệ; tăng cường cơ chế hợp tác công tư trong việc triển khai
các dự án đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển.
g) Vụ Tổ chức cán bộ
- Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công
nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo thông qua các chương trình, kế
hoạch quốc gia về nâng cao tay nghề, thúc đẩy liên kết giữa cơ sở đào tạo và
doanh nghiệp, gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, phát triển
hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp, triển khai mô hình
quản lý theo hướng hiện đại, tinh gọn, chuyên nghiệp, áp dụng theo các tiêu chuẩn
quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
h) Cục Xúc tiến Thương mại
- Xây dựng đề án trang giao thương kết nối thương mại
đầu tư giữa các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp, khu công nghiệp Việt
Nam với các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, nhà nhập khẩu và nhà đầu tư nước
ngoài hình thành chuỗi giá trị sản xuất, phân phối, đầu tư trong lĩnh vực công
nghiệp.
- Hướng dẫn Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam và
các hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp có liên quan tham gia Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại.
i) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường Công nghiệp
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích
nhập khẩu chuyển giao công nghệ, thu hút đầu tư phát triển sản xuất thiết bị,
phương tiện và sản phẩm bảo vệ môi trường chưa có khả năng sản xuất trong nước.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất vật liệu, chế phẩm xử
lý ô nhiễm môi trường như: chế phẩm vi sinh hoạt tính cao, vật liệu mang vi
sinh, vật liệu chuyên dụng phục vụ xử lý môi trường...
- Thúc đẩy phát triển sản xuất thiết bị, vật liệu
phục vụ lĩnh vực xử lý nước cấp, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch,
tiết kiệm năng lượng.
- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, đánh giá
thực trạng và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp sản xuất thiết
bị, phương tiện, dụng cụ, sản phẩm bảo vệ môi trường; tăng cường hợp tác, liên
kết giữa các trường đào tạo với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
sản xuất thiết bị, phương tiện, dụng cụ bảo vệ môi trường trong và ngoài nước
trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng
sản phẩm bảo vệ môi trường.
k) Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng
- Thực hiện rà soát cơ chế, chính sách, pháp luật
và điều kiện kinh doanh nhằm tháo gỡ, giảm thiểu hoặc loại bỏ các rào cản gia
nhập, mở rộng thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công
nghiệp hỗ trợ;
- Đẩy mạnh khuyến khích đầu tư, xây dựng và mở rộng
phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp sản xuất chế biến, chế tạo...đi
kèm với chính sách ưu tiên sử dụng sản phẩm của ngành công nghiệp hỗ trợ trong
nước làm cơ sở cho sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ;
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật
chuyên ngành đảm bảo phù hợp và thống nhất với pháp luật cạnh tranh góp phần
tăng cường hiệu quả thực thi các quy định kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
(thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc
quyền), tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh;
- Thực hiện nghiên cứu, khảo sát về tình hình tuân
thủ pháp luật về cạnh tranh, đặc biệt là các vi phạm đối với hành vi cạnh tranh
không lành mạnh của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ tại một số
địa bàn, địa phương lớn;
- Tăng cường đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến pháp luật cạnh tranh dưới mọi hình thức (hội thảo, hội nghị, tờ rơi,
sách, báo chí...) cho nhiều đối tượng (doanh nghiệp, hội, các tổ chức, cá nhân
bao gồm cả các cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị...);
- Tổ chức hội thảo, hội nghị nhằm đẩy mạnh công tác
tuyên truyền về việc tuân thủ pháp luật cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong
ngành công nghiệp hỗ trợ tại một số địa bàn, địa phương lớn;
- Xây dựng cơ quan cạnh tranh có tính độc lập và chủ
động cao trong hoạt động, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ, đồng thời, tăng
cường nguồn lực hoạt động cho cơ quan cạnh tranh nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả
các quy định của pháp luật cạnh tranh, qua đó kiểm soát hiệu quả các hành vi phản
cạnh tranh trên thị trường.
l) Cục Phòng vệ Thương mại
- Tổng hợp số liệu và theo dõi tình hình nhập khẩu
sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp vật liệu, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp
chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển và đưa ra hướng dẫn khuyến nghị với ngành
sản xuất trong nước về việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp;
- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước
thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển
ứng phó với các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh thuế
phòng vệ thương mại do nước ngoài tiến hành, giảm tác động tiêu cực từ các biện
pháp này đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
- Xây dựng và triển khai Đề án hỗ trợ các ngành
công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển sử dụng và
ứng phó với các biện pháp phòng vệ phương mại.
- Tăng cường công tác cảnh báo sớm các vụ việc
phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh thuế phòng vệ thương mại của nước ngoài đối
với hàng xuất khẩu thuộc các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế
tạo ưu tiên phát triển và cảnh báo sớm về khả năng sử dụng biện pháp phòng vệ
thương mại để bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
- Nâng cao tuyên truyền phổ biến về lĩnh vực phòng
vệ thương mại nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ thông tin để sử dụng và ứng phó
hiệu quả với các biện pháp phòng vệ thương mại, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
m) Tổng Cục Quản lý thị trường
- Quán triệt thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 về các giải
pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; xác định đây là nhiệm vụ cấp bách,
quan trọng trong giai đoạn hiện nay và phải được toàn bộ lực lượng quản lý thị
trường ưu tiên thực hiện với quyết tâm cao nhất.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các lực lượng
chức năng liên quan triển khai hiệu quả, đồng bộ cơ chế, chính sách về phát triển
công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển
theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo các Cục Quản lý thị trường địa phương phối
hợp chặt chẽ với các lực lượng Công an, Hải Quan, Bộ đội biên phòng và các cơ
quan chuyên ngành tăng cường quản lý địa bàn, phát hiện kịp thời và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với
các mặt hàng công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo, đặc biệt là
các hành vi vi phạm bằng hình thức kinh doanh thương mại hiện đại.
- Công bố thông tin xử phạt trên trang thông tin điện
tử của Bộ Công Thương để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, đồng thời tăng cường
ý thức chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
- Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện cho công chức
quản lý thị trường trong quá trình thi hành nhiệm vụ.
n) Văn phòng Bộ
- Thúc đẩy hoạt động tuyên truyền thông tin về việc
triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phối hợp, hỗ trợ các Cục, Vụ và các đơn vị khác
thuộc Bộ Công Thương trong công tác tuyên truyền thông tin về các hoạt động
liên quan đến công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát
triển.
o) Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem
xét, rà soát, phân bổ kinh phí phù hợp để các đơn vị triển khai các nhiệm vụ, đề
án từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho Bộ Công Thương theo đúng quy định hiện
hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo Bộ bám sát các mục tiêu, yêu cầu được
nêu tại Nghị quyết số 115/NQ-CP của Chính
phủ và những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Kế hoạch hành động này, thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo các Đơn vị chức năng thuộc Bộ triển khai thực hiện; bám
sát cơ sở, tăng cường làm việc với các địa phương, hiệp hội doanh nghiệp và các
đơn vị có liên quan để tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển, bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục
tiêu được Chính phủ giao cho Bộ Công Thương.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, nội dung công tác thuộc lĩnh vực được
giao, và triển khai xây dựng các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
Bộ trưởng Bộ Công Thương bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu.
3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Công Thương
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề
ra trong Kế hoạch, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng kế hoạch thực
hiện phù hợp và định kỳ trước ngày 10 của tháng cuối Quý gửi báo cáo tình hình
thực hiện và những khó khăn vướng mắc về Cục Công nghiệp và Vụ Kế Hoạch để tổng
hợp chung.
4. Trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan,
đơn vị, các Sở Công Thương tổ chức kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
và báo cáo về Bộ (thông qua Cục Công nghiệp và Vụ Kế hoạch) để tổng hợp báo cáo
Lãnh đạo Bộ và báo cáo Chính phủ./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ GIAO BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TRIỂN KHAI HIỆU
QUẢ NGHỊ QUYẾT SỐ 115/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2020 VỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2793/QĐ-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2020
của Bộ Công Thương)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
Thời hạn hoàn
thành
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm dự kiến
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế,
chính sách
|
|
1
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định
số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015
của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
|
2020-2021
|
Cục Công nghiệp
|
|
Nghị định
|
|
2
|
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa
đổi Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng
01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ
|
2021
|
Cục Công nghiệp
|
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
|
3
|
Trình Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển
ngành công nghiệp dệt may và da giầy đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 và
Chương trình phát triển bền vững ngành dệt may, da giầy giai đoạn từ năm 2021
đến năm 2030
|
2020-2021
|
Cục Công nghiệp
|
Viện Nghiên cứu
chiến lược, chính sách Công Thương
|
Chiến lược
|
|
4
|
Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt Nghị định cơ
khí trọng điểm
|
2020-2021
|
Cục Công nghiệp
|
|
Nghị định
|
|
5
|
Nghiên cứu và báo cáo tính cần thiết về việc xây
dựng Luật phát triển Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
2020
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Pháp chế
|
Báo cáo Chính phủ
|
|
6
|
Xây dựng Luật phát triển Công nghiệp chế biến, chế
tạo để Chính phủ xem xét, thông qua để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc
hội xem xét, đưa vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2022-2023 của
Quốc hội.
|
2021-2023
|
Cục Công nghiệp
|
Vụ Pháp chế
|
Luật phát triển
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
|
II
|
Triển khai các đề án,
nhiệm vụ
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai đề án xây dựng, vận hành hệ
thống cơ sở dữ liệu về các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển và công nghiệp
hỗ trợ
|
2021-2025
|
Cục Công nghiệp
|
|
Đề án do Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt
|
|
2
|
Xây dựng Đề án về cơ chế ưu đãi và hỗ trợ thí điểm,
đặc thù đối với các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp; trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
2020-2021
|
Cục Công nghiệp
|
|
Đề án trình Thủ tướng
Chính phủ
|
|
3
|
Xây dựng Đề án thí điểm đầu tư các cụm công nghiệp
tập trung tại một số địa phương phù hợp theo mô hình cụm liên kết ngành sản
xuất các linh kiện, phụ tùng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên
phát triển như: sản xuất sản phẩm điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp
ráp ô tô và nguyên liệu phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy như sợi, vải,
da và vật liệu mới tại một số địa bàn phù hợp; trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
|
2020-2021
|
Cục Công thương địa
phương
|
Cục Công nghiệp; Sở
Công thương các tỉnh, thành phố
|
Đề án trình Thủ tướng
Chính phủ
|
|
4
|
Xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ số và kỹ thuật
tiên tiến nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm công nghiệp thuộc các lĩnh vực
công nghiệp ưu tiên phát triển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tăng cường
công tác kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu và bảo vệ hợp lý thị trường nội địa
phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế đối với các mặt hàng công nghiệp;
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.
|
2021-2022
|
Tổng cục quản lý
thị trường
|
Cục Thương mại điện
tử và Kỹ luật số
|
Đề án trình Thủ tướng
Chính phủ
|
|
5
|
Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển
một số ngành công nghiệp ưu tiên phát triển nhằm tạo thị trường cho công nghiệp
hỗ trợ phát triển và phù hợp với đặc điểm từng ngành
|
2021
|
Viện Nghiên cứu
chiến lược, chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
|
6
|
Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển
công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát
triển giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
|
2021
|
Viện Nghiên cứu
chiến lược, chính sách Công Thương
|
Cục Công nghiệp
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|
|
7
|
Xây dựng “Đề án nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp hỗ trợ về pháp luật cạnh tranh”
|
2021-2022
|
Cục Cạnh tranh và
Bảo vệ người tiêu dùng
|
|
Đề án do Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt
|
|
8
|
Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, tận
dụng lợi thế về thị trường thuộc các hiệp định thương mại tự do đã ký kết; hỗ
trợ doanh nghiệp công nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hợp tác
chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
|
2020-2025
|
Các Vụ thị trường
ngoài nước; các thương vụ
|
|
Bản tin thị trường
định kỳ
|
|
9
|
Nghiên cứu, phân tích hiện trạng và đề xuất giải
pháp phát triển thị trường trong và ngoài nước cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
|
2021
|
Viện Nghiên cứu
chiến lược, chính sách Công Thương
|
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương
|