|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ
ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
24/2021/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2024/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
38/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
04/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số
55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
75/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
03/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và
hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-UBDT của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số
dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 735/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch
liên kết, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mẫu hồ
sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản
xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang (trước sắp xếp).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động
hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An
Giang (trước sắp xếp).
Điều 3.
Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo
chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Trình tự, thủ tục
a) Bước 1: Cơ quan, đơn vị được
giao vốn thực hiện dự án, kế hoạch liên kết thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện
các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết
công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị
b) Bước 2: Lập hồ sơ đề xuất thực
hiện dự án, kế hoạch liên kết
Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án, kế hoạch để khảo sát,
xây dựng dự án, kế hoạch liên kết.
Trên cơ sở kết quả khảo sát và
ý kiến thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ
đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị theo thành phần hồ sơ được quy định và nộp hồ sơ đề xuất đến cơ quan,
đơn vị được giao vốn thực hiện dự án, kế hoạch liên kết.
c) Bước 3: Thẩm định dự án, kế
hoạch liên kết
Đối với các dự án, kế hoạch
liên kết triển khai trên địa bàn 01 xã, phường: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự
án, kế hoạch liên kết thành lập Hội đồng thẩm định do lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã làm chủ tịch Hội đồng; các thành viên là lãnh đạo các phòng, ban trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu
cần thiết).
Đối với các dự án, kế hoạch
liên kết triển khai trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên: Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định, do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường làm chủ tịch Hội đồng (dự án 2, tiểu dự án 1 dự án 3 thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) và Sở Dân tộc và Tôn giáo
theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định, do Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo làm chủ tịch Hội đồng (tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi) các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch
liên kết, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, ngành, lĩnh vực
chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
Nội dung thẩm định phải làm rõ
việc đáp ứng về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên
kết theo chuỗi giá trị tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
38/2023/NĐ-CP; sự cần thiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết; phương án mua sắm
và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất,
cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách
nhà nước (nếu có); các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế
hoạch liên kết
Đối với dự án, kế hoạch liên kết
thực hiện trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên: Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội
đồng thẩm định, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (dự án 2, tiểu dự án 1 dự
án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), Giám đốc Sở Dân
tộc và Tôn giáo (tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) quyết định
phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết.
Đối với dự án, kế hoạch do cấp
xã triển khai thực hiện: Căn cứ đề nghị của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết.
Nội dung quyết định dự án, kế
hoạch liên kết theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 21 Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
đ) Bước 5: Triển khai thực hiện
Sau khi có quyết định phê duyệt
dự án, cơ quan, đơn vị được giao vốn (chủ đầu tư) thực hiện hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất ký hợp đồng với chủ trì liên kết triển khai thực hiện Dự
án; giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai
đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án theo tiến độ từng năm hoặc giai
đoạn của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực
hiện dự án, kế hoạch liên kết thông qua đơn vị chủ trì liên kết.
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế
hoạch liên kết
a) Bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP
b) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội địa phương, phù hợp với nhu cầu thị trường và đảm bảo
tính hiệu quả bền vững
c) Nội dung hồ sơ đề xuất phải
xác định rõ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các bên liên quan
d) Đơn vị chủ trì liên kết và
các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ
kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế,
chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm
3. Mẫu hồ sơ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ liên kết
(Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
b) Nội dung dự án, kế hoạch
liên kết (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
c) Bản thỏa thuận cử đơn vị chủ
trì liên kết đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết
với nhau (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
d) Bản photo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập; văn bản chứng minh năng lực của
đơn vị chủ trì liên kết
đ) Bản photo giấy chứng nhận hoặc
cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; hoặc cam kết đảm
bảo các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo)
e) Hợp đồng liên kết sản xuất (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
Điều 4.
Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch
vụ của cộng đồng
1. Trình tự, thủ tục
a) Bước 1: Thông báo kế hoạch
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Cơ quan, đơn vị được giao vốn
thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thông báo rộng rãi kế
hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các
phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại
trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
b) Bước 2: Xây dựng dự án,
phương án
Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ
đề nghị dự án, phương án theo quy định, gửi cơ quan đơn vị được giao thực hiện
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Bước 3: Thẩm định dự án,
phương án
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập
Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án và quyết định đơn vị, bộ phận giúp
việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng do lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có
chức năng quản lý về tài chính, kế hoạch, đầu tư và cơ quan chuyên môn khác trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Nội dung thẩm định phải làm rõ
việc đáp ứng quy định các điều kiện hỗ trợ dự án phát triển sản xuất cộng đồng
tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 27/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; sự cần thiết thực hiện dự án, phương án
mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản
xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách
nhà nước.
d) Bước 4: Phê duyệt dự án,
phương án
Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ
thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng
phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương
án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất.
Nội dung quyết định dự án,
phương án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 38/2023/NĐ-CP.
đ) Bước 5: Triển khai thực hiện
Sau khi có quyết định phê duyệt
dự án, phương án cơ quan, đơn vị được giao vốn (chủ đầu tư) thực hiện hoạt động
hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, mô hình giảm nghèo cộng đồng
ký hợp đồng với đại diện tổ/nhóm cộng đồng để triển khai thực hiện dự án,
phương án; giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng
giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án theo tiến độ từng năm hoặc
giai đoạn của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực
hiện dự án, phương án sản xuất thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn.
2. Tiêu chí lựa chọn dự án,
phương án
a) Đảm bảo điều kiện hỗ trợ quy
định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và điều kiện cụ thể của từng Chương
trình mục tiêu quốc gia
b) Phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hoặc phù hợp với định hướng cơ cấu các ngành kinh tế của
địa phương
c) Nội dung đề nghị hỗ trợ từ vốn
ngân sách nhà nước phải phù hợp nguồn vốn được phân bổ hàng năm của từng chương
trình mục tiêu quốc gia (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025) được cấp có thẩm quyền phê duyệt
d) Không gây ô nhiễm môi trường
3. Mẫu hồ sơ
a) Biên bản họp dân (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
b) Nội dung dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo)
c) Kế hoạch liên kết sản xuất
kinh doanh tiêu thụ sản phẩm (Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo)
Điều 5. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Điều 6. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường (trên địa bàn tỉnh An Giang trước sắp xếp) và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường (trên địa bàn tỉnh An Giang trước sắp xếp);
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Các Phòng: MTQG, KGVX, KT, TH;
- Lưu: VT, ttkhong.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC
MẪU HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực
hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
Mẫu
số 02
|
Dự án, kế hoạch liên kết theo
chuỗi giá trị
|
|
Mẫu
số 03
|
Bản thỏa thuận về việc cử đơn
vị làm chủ trì liên kết
|
|
Mẫu
số 04
|
Bản cam kết bảo đảm các quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh và bảo vệ môi trường
|
|
Mẫu
số 05
|
Hợp đồng liên kết, tiêu thụ sản
phẩm
|
|
Mẫu
số 06
|
Biên bản họp dân
|
|
Mẫu
số 07
|
Dự án hỗ trợ phát triển sản
xuất cộng đồng
|
|
Mẫu
số 08
|
Kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm
|
Mẫu số 01
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ
XUẤT
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………/…….
|
………., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Kính
gửi: ………………………………
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề
xuất dự án: ....................................................
Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................
Chức vụ:
.......................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết
định thành lập ……… ngày cấp...........
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Điện thoại: ………. Fax: ………………..
Email: .......................................
Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc
gia …………….., (tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị……………(tên cơ
quan được vốn thực hiện hỗ trợ liên kết):
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại sản phẩm, dịch vụ:
...........................................................................
2. Địa bàn thực hiện:
...................................................................................
3. Quy mô dự án, kế hoạch:
........................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến:
.......................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ
NƯỚC
1. Nội dung và kinh phí đề nghị
hỗ trợ (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước)
2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ
trợ: ...........................................................
Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ
(nếu hỗ trợ trong nhiều năm): ....................
III. CAM KẾT: ……………….
(tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án)
cam kết:
1. Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin trên đây.
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục
và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ
lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội
dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt
kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm): …………………/.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng
… năm ...
|
TÊN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Phần
I
GIỚI
THIỆU VỀ DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
1. Thông tin chung về chủ trì
liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
..................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
………………………., ngày cấp ................
- Địa chỉ: .......................................................................................................
- Điện thoại:…………………
Fax:………………. Email:.......................
2. Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị chủ trì liên kết
3. Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị chủ trì liên kết
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT
(đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia liên kết)
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ
nhất:
a) Thông tin chung về đơn vị
tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số…………………..,ngày
cấp..........................
- Địa chỉ:........................................................................................................
- Điện thoại:…………………
Fax:………………. Email: ......................
b) Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị tham gia liên kết
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ
hai:
a) Thông tin chung về đơn vị
tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
..................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
………………., ngày cấp ...........................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................
- Điện thoại: …………… Fax: ………………
Email: ................................
b) Thông tin chứng minh năng lực
của đơn vị tham gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của
đơn vị tham gia liên kết
(Kèm theo biên bản ký kết giữa
chủ trì liên kết và đơn vị tham gia liên kết).
3. Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự
các đơn vị trên)
4. Số lượng người dân, hộ gia
đình là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia tham gia dự án,
liên kết
(Kèm theo danh sách ký xác nhận
hoặc biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và người dân tham gia liên kết).
III. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
(Liệt kê danh mục các văn bản
có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án, kế hoạch liên kết)
Phần
II
NỘI
DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA
ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
3. Thời gian triển khai
4. Địa điểm, quy mô
II. NỘI DUNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
LIÊN KẾT
1. Nội dung, mức kinh phí cụ thể
cho từng hoạt động
(Phương án, kế hoạch sản xuất,
kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo từng năm
kế hoạch; các chỉ số đầu ra gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án, kế hoạch;
nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ
trợ của chương trình mục tiêu quốc gia;....)
2. Tổng chi phí thực hiện dự
án, kế hoạch liên kết
Làm rõ tổng mức kinh phí cần
huy động, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết,
vốn tham gia của bên liên kết hoặc phần đóng góp của người dân bằng tiền hoặc
hiện vật quy đổi thành tiền, vốn tín dụng).
3. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu
quả thực hiện của dự án theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế
hoạch liên kết
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Đề xuất chi tiết nội dung, mức
vốn, thời gian hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Phần
III
CAM
KẾT TRÁCH NHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT
TRÁCH NHIỆM TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
1. Làm rõ trách nhiệm và cam kết
của chủ trì liên kết, các bên tham gia liên kết. Trong đó làm rõ cam kết về: Chất
lượng sản phẩm, dịch vụ và bố trí vốn của chủ trì liên kết, các bên liên kết để
thực hiện các nội dung, hoạt động dự án, kế hoạch; nội dung và chi phí hỗ trợ
cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục
tiêu quốc gia.
2. Chế tài xử lý và cơ chế thu
hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm
cam kết và các nội dung khác có liên quan.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
BẢN THỎA THUẬN
VỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN LIÊN KẾT
(HOẶC CHỦ TRÌ LIÊN KẾT)
Ngày…… tháng……năm………,tại:chúng
tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
1. Tên đơn vị tham gia liên kết:
....................................................................
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:......................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số………………….ngày
cấp ...........................
- Địa chỉ:........................................................................................................
- Điện thoại:…………………Fax:……………Email..................................
2. Tên đơn vị tham gia liên kết:
....................................................................
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
- Chức vụ:......................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số………………….ngày
cấp ...........................
- Địa chỉ:........................................................................................................
- Điện thoại:…………………Fax:……………Email..................................
3.
....................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các bên tham gia liên kết thống
nhất cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết ) như sau:
I. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN LIÊN KẾT (HOẶC CHỦ TRÌ LIÊN KẾT): ..........................................................................................................
.......................................................................................................................
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN
KẾT
1. Địa bàn liên kết:
........................................................................................
2. Sản phẩm nông nghiệp thực hiện
liên kết: ................................................
3. Quy mô liên kết:........................................................................................
4. Quy trình kỹ thuật áp dụng
khi liên kết: ...................................................
5. Quyền hạn, trách nhiệm của
các bên tham gia liên kết: ...........................
III. TỔNG ĐẦU TƯ CỦA LIÊN KẾT:
............................đồng, trong đó:
1. Số vốn đề nghị hỗ trợ:
....................................................................... đồng
2. Đối ứng của các bên tham gia
liên kết: ............................................. đồng
-………………..(tên đơn vị tham gia
liên kết): ................................... đồng
-………………..(tên đơn vị tham gia
liên kết): ................................... đồng
3. Các nguồn vốn khác: .........................................................................
đồng
IV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT
1. Trách nhiệm của các bên tham
gia liên kết (ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết) ..............................................................................................
2. Các quy định về sửa đổi các
nội dung được thỏa thuận ...........................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Các bên tham gia liên kết ký
trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. biên bản
thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực
hiện Dự án liên kết. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội
dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án liên kết
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bản thỏa thuận này được lập
thành……….bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ……..bản, chủ đầu
tư dự án liên kết……..bản./.
Chữ
ký của các bên tham gia dự án liên kết
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày……tháng……….năm………
BẢN CAM KẾT
Bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Kính
gửi:
..............................................................................................
(Tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết)
Chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc
chủ trì liên kết): ...........................................
........................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
..........................................................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại:……………………….Fax……………..Email
............................
Mã số thuế: ......................................................................................................
Sản phẩm liên kết:
...........................................................................................
Loại hình liên kết:
...........................................................................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực:
|
Trồng trọt □
Chăn nuôi □
|
Lâm nghiệp □
Nuôi trồng thủy sản □
|
Thu hái, đánh bắt, khai thác
nông lâm, thủy sản: □
(Đánh
dấu X vào ô ghi tên lĩnh vực sản xuất và cam kết thực hiện)
Nếu có vi phạm, chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN LIÊN KẾT
(HOẶC CHỦ TRÌ LIÊN KẾT)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG
LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Số:......./20...../HĐSXTT
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ theo quy định pháp luật
hiện hành1;
Căn cứ ..........
Hôm nay,
ngày.........tháng............ năm……...tại......……....…, chúng tôi gồm:
BÊN A: DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN
Địa chỉ trụ sở giao dịch:.........................................................................
Điện thoại:………….Fax:……...........Di
động:...........................................
Tài khoản số: ……………………Mở tại
ngân hàng:..................................
Mã số thuế doanh nghiệp:
……………………………............................
Đại diện bởi ông
(bà):.............................................Chức vụ:.......................
(Giấy ủy quyền số:.........,
ngày.....tháng.....năm bởi ông (bà):........Chức vụ:..........ký (nếu có)).
BÊN B: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA
NÔNG DÂN
Đại diện cho.......nông dân có
tên trong danh sách kèm theo hợp đồng này.
Do ông (bà) :……………………Chức vụ:……………….
làm đại diện.
CCCD số:..…………….Ngày cấp……………….Nơi
cấp……..….........
Địa chỉ:
…………………………………………….………………………
Điện thoại:.
........................Fax:..................... Di động:
.............................
Tài khoản số:………………………Mở tại
ngân hàng:.............................
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống
nhất ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trong thời hạn................năm
(vụ), với các nội dung sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng
Bên A cam kết đầu tư và tiêu thụ
sản phẩm do bên B sản xuất. Bên B cam kết sản xuất và bán sản phẩm cho bên A
trong thời gian sản xuất: từ ngày.........tháng..........năm...............đến
ngày...........tháng.............năm................
1. Loại giống:...................................................................................................
2. Diện tích/quy mô sản xuất:......................................
3. Sản lượng dự kiến:......................................
4. Địa điểm thực hiện tại:...................................
Điều 2. Trách nhiệm của hai
bên
1. Trách nhiệm của bên A
Bên A cung cấp (bán ghi nợ/ứng trước)
giống và vật tư nông nghiệp để bên B sản xuất, cụ thể như sau:
|
Stt
|
Tên sản phẩm
|
Số lượng (tấn)
|
Đơn giá (đồng/tấn)
|
Thành tiền (đồng)
|
|
1
|
Giống
|
|
|
|
|
2
|
Phân bón
|
|
|
|
|
3
|
Thuốc trừ sâu
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Trong trường hợp, nếu bên B tự
mua giống và vật tư nông nghiệp, phải là loại đạt tiêu chuẩn, chất lượng, được
sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và phải thông báo cho bên A biết.
2. Trách nhiệm của bên B
a) Bên B cam kết bán sản phẩm
cho bên A.
b) Số lượng sản phẩm tạm tính: (1)............................................................kg.
c) Quy cách, chất lượng, phương
thức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm (do hai bên đã thoả thuận):
- Độ ẩm:……………………….
- Tạp chất:……………………..
- Dư lượng hóa chất tối đa
trong sản phẩm:……………………………..
-………………………………………………………………………….
Điều 3. Giá cả, phương thức
thanh toán
1. Sản phẩm do bên A cung cấp
cho bên B
a) Giá cả:……………………………………………………………………
b) Phương thức thanh
toán:…………………………………………………
c) Thời hạn thanh toán và địa
điểm giao nhận hàng:……………………..
2. Sản phẩm hàng hóa do bên B
bán cho bên A
a) Giá cả và cách xác định giá:…………(2)………………………………
b) Trước ngày thu hoạch 5-7
ngày, hai bên xác định giá thu mua (chốt giá). Đến ngày thu hoạch nếu giá
tăng hay giảm so với giá thu mua đã xác định thì hai bên chia sẻ phần chênh lệch
giá theo tỷ lệ….% (ví dụ 50%-50%).
c) Phương thức và thời điểm
thanh toán: Bên A thanh toán tiền mua sản phẩm cho bên B bằng tiền mặt sau khi
trừ đi các khoản tiền vật tư nông nghiệp do bên B ứng trước cho bên A để sản xuất
(nếu có) vào ngày….......... tháng ……năm....…., tại………………(3)
d) Thời gian và địa điểm giao
nhận hàng: Bên B giao hàng cho bên A vào ngày………..tháng……….năm………,tại…………
3. Hai bên giao và nhận giống, vật
tư nông nghiệp, sản phẩm hàng hóa phải lập biên bản giao, nhận, xác nhận rõ số
lượng, đơn giá, thành tiền, có chữ ký, họ tên của người giao và người nhận của
hai bên. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Điều 4. Thời gian, địa điểm
thu mua
Căn cứ vào thời điểm thu hoạch,
bên A thông báo thời gian, địa điểm thu mua sản phẩm cho bên B trước khi thu hoạch
ít nhất………ngày.
Điều 5. Chi phí vận chuyển
và bốc xếp
1. Chi phí vận chuyển, bốc xếp
giống và vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất do bên ……..chịu.
2. Chi phí vận chuyển và bốc xếp
sản phẩm hàng thu mua do bên......chịu.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của
bên A
1. Trong trường hợp, ngoài các
giống và vật tư nông nghiệp do bên A cung cấp cho bên B theo quy định tại Điều
1, nếu bên B có nhu cầu, bên A sẽ giới thiệu các doanh nghiệp khác cung cấp về
giống và vật tư nông nghiệp cho bên B.
2. Đảm bảo cung cấp giống, vật
tư nông nghiệp đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn đã cam kết.
3. Đảm bảo thu mua sản phẩm
hàng hóa đúng theo quy cách, tiêu chuẩn và số lượng thực tế như đã cam kết ban
đầu.
4. Phối hợp với bên B tổ chức
các biện pháp thu mua theo thời gian, địa điểm thu hoạch theo thoả thuận giữa
các bên.
5. Cử cán bộ kỹ thuật thường
xuyên kiểm tra hướng dẫn cho bên B/các hộ dân trực tiếp canh tác.
6. Cung cấp bao bì đựng………cho
bên B (nếu có yêu cầu) sau khi đạt được thỏa thuận mua bán giữa hai bên.
7. Kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn
hàng hóa thu mua.
8. Thanh toán đầy đủ và kịp thời
tiền mua hàng hóa cho bên B.
Điều 7. Quyền và
nghĩa vụ của bên B.
1. Phải tuân thủ các quy trình
canh tác theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật của bên A và những trường hợp khuyến
cáo của ngành nông nghiệp.
2. Sử dụng giống và vật tư nông
nghiệp (phân bón thuốc bảo vệ thực vật) theo yêu cầu của bên A (nếu có).
3. Cung cấp cho bên A các thông
tin về quy trình canh tác, sử dụng giống và các loại thuốc bảo vệ thực vật, thời
gian thu hoạch, địa điểm giao hàng.
4. Lập danh sách các hộ nông
dân tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn (có biên bản làm việc hoặc
hợp đồng).
5. Bán sản phẩm hàng hóa cho
bên A đúng theo quy cách, tiêu chuẩn và số lượng thực tế như đã cam kết ban đầu.
6. Phối hợp với bên A tổ chức
các biện pháp thu mua theo thời gian, địa điểm thu hoạch theo sự thỏa thuận giữa
các bên.
7. Nhận tiền bán sản phẩm hàng
hóa của bên A trả sau khi trừ đi các khoản giống và vật tư nông nghiệp do bên A
ứng trước (nếu có).
Điều 8. Xử lý vi phạm
hợp đồng
1. Nếu bên A không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng mà không có lý
do chính đáng thì bên A phải bồi thường tất cả các chi phí ban đầu do bên B đầu
tư sản xuất và các chi phí khác có liên quan. (4)
2. Nếu bên B không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng mà không có lý
do chính đáng thì bên B phải bồi thường tất cả các chi phí ban đầu do bên A đầu
tư sản xuất và các chi phí khác có liên quan. (4)
Điều 9. Phương thức
giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng
này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên
nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được
thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để Tòa án có thẩm quyền giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Điều kiện thoả thuận
khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng,
nếu bên B hoàn thành tốt các nội dung đã ký kết trong hợp đồng, bên A sẽ thực
hiện việc khen thưởng hoặc trích tỷ lệ phần trăm (%) hoa hồng cho bên B theo sự
thỏa thuận giữa hai bên (nếu có).
Điều 11. Điều khoản chung
1. Sau khi đã đọc hợp đồng, hai
bên đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng, công nhận đã hiểu rõ quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao
kết hợp đồng này và cùng ký tên vào hợp đồng này.
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể
từ thời điểm được hai bên ký tên.
3. Mọi sửa đổi, bổ sung (nếu
có) liên quan đến hợp đồng này chỉ có giá trị pháp lý khi được sự thỏa thuận của
các bên và lập thành biên bản có chữ ký của các bên xác nhận.
Hợp đồng này được làm thành
…….bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……..bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
BÁN (B)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN
MUA (A)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Sản lượng sản phẩm được hai
bên xác định cụ thể tuỳ vào năng suất và sản lượng tại thời điểm thu hoạch.
(2) Áp dụng giá sàn, giá cố định
hoặc giá thị trường tại thời điểm thu mua , hoặc thỏa thuận khác giữa hai bên.
Nêu rõ phương thức tính giá, cách xác định giá thu mua.
(3) Cách xác định ngày, do hai
bên thỏa thuận, nếu áp dụng hình thức thanh toán khác phải nêu rõ.
(4) Chi phí bồi thường do hai
bên xác định và thỏa thuận thống nhất.
________________________
1 Ghi cụ thể đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản liên quan đến hợp đồng liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mẫu số 06
|
UBND XÃ…………….
Khóm/Ấp ………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………ngày ….
tháng…năm…..
|
BIÊN BẢN HỌP DÂN
Hôm nay, ngày… tháng… năm 20
..., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) Khóm/Ấp ........ tổ chức họp để:
........ (nêu mục đích cuộc họp).
1. Thành phần tham dự: (ghi
rõ họ, tên, chức danh người chủ trì); Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ tên, chức
danh); Thành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối
tượng tham gia: ...)
- Đại diện UBND xã:
Ông/ bà…………………………….. chức vụ…………………………….
Ông/ bà…………………………….. chức vụ…………………………….
- Khóm/Ấp ………………………………………………………………..
Ông/bà……………… Chức vụ: Trưởng ấp
(chủ trì cuộc họp)
Ông/bà……………………… … (thư ký cuộc
họp)
- Số lượng hộ tham gia họp:
……hộ.
2. Nội dung cuộc họp:
- Phổ biến dự án: Các quy định
về đối tượng, nội dung, mức chi hỗ trợ dự án, định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện,
phương án thực hiện dự án, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tham gia,
cơ chế quay vòng vốn…
- Bình xét, lựa chọn đối tượng
đủ điều kiện tham gia dự án (phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao
động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng
thực hiện dự án.
- Thành lập tổ/nhóm cộng đồng
tham gia dự án (áp dụng đối với các khóm/ấp chưa có tổ/ nhóm cộng đồng): Thành
lập tổ/nhóm cộng đồng, bầu ra tổ trưởng/trưởng nhóm làm người đại diện, tổ
phó/phó nhóm và các thành viên.
(Thành lập tổ cộng đồng phải
đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương
trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có
trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ
nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi)
3. Kết quả cuộc họp
Sau khi triển khai và thảo luận
chúng tôi thống nhất:
- Kết quả bình xét đối tượng
tham gia dự án: Có …. hộ đủ điều kiện/ … số hộ đăng ký tham gia.
- Thành lập Tổ/nhóm cộng đồng (tên
tổ/ nhóm cộng đồng) …………………… tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất…..................
do ông/bà………………………. Tổ trưởng/trưởng nhóm làm đại diện. Tổ/nhóm cộng đồng……………….
gồm ……..thành viên danh sách cụ thể như sau:
Danh
sách thành viên tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án
|
TT
|
Tên thành viên tham gia dự án
|
Ngày tháng năm sinh
|
Dân tộc
|
Địa chỉ (ấp, xã)
|
Thuộc đối tượng ( hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo,
hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hộ khác)
|
Chức danh
|
Đăn g ký hỗ trợ
|
Đối ứng của hộ
|
Ký xác nhận hoặc điểm chỉ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ trưởng/ trưởng nhóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ phó/ phó nhóm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên
|
|
|
|
Có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi
|
- Thời
gian triển khai: ……………………………………………………
- Các hoạt động dự
án:……………………………………………………
- Kinh phí thực hiện: ….. đồng;
trong đó:
+ Tổng kinh phí đề nghị ngân
sách nhà nước hỗ trợ:………………………
+ Tổng kinh phí đóng góp của đối
tượng tham gia:………………………
+ Hình thức, mức quay vòng vốn:
…………………………………………
+ Chế tài xử lý trong trường hợp
vi phạm cam kết (nếu có)..................
Cuộc họp kết thúc vào hồi …..
giờ… cùng ngày. Được thông qua và các thành viên tham dự đều nhất trí nội dung
biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất……………/.
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN TỔ/NHÓM CỘNG ĐỒNG
TỔ TRƯỞNG/ TRƯỞNG NHÓM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ
(Trưởng Khóm/ấp)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........
, ngày...... tháng....... năm .........
DỰ ÁN ...........................
1. Đại diện cộng đồng dân cư (gồm:
tên người đại diện, số CCCD hoặc CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
2. Mục tiêu dự án a) Mục tiêu
chung b) Mục tiêu cụ thể
3. Thời gian triển khai:
............................................................................
4. Địa bàn thực hiện:
...............................................................................
5. Đối tượng tham gia:
6. Các hoạt động của dự án: ....................................................................
7. Kinh phí, dự toán kinh phí
chi tiết thực hiện dự án (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi (nếu
có), vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình
tham gia (nếu có))…………………………
8. Phương án mua sắm và đầu mối
thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch
vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước:
………………………………………
9. Dự kiến kết quả thực hiện dự
án (nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường, kết quả đầu ra sản phẩm của
dự án…..): ……………………………
10. Hình thức luân chuyển, cách
thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển quay vòng một phần vốn trong cộng đồng………………………………
11. Nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ
thuật: …………………………………
12. Các rủi ro và giải pháp tài
chính xử lý các rủi ro: ……………………
13. Chế tài xử lý trong trường
hợp vi phạm cam kết (nếu có): ……………
14. Tổ chức thực hiện dự án:
………………………………………………
15. Các nội dung liên quan khác
.............................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........
,ngày ...... tháng ....... năm .........
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH, TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Dự
án …………………………………………….………………
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ
ÁN/PHƯƠNG ÁN
1. Tên dự án:
……………………………………………………………….
2. Mục tiêu của dự án:
……………………………………………………..
3. Đối tượng tham gia dự
án/phương án
- Đại diện cộng đồng dân cư (gồm:
tên người đại diện, số CCCD, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
- Số lượng hộ gia đình tham gia
dự án (phân theo từng loại đối tượng được quy định theo các chương trình mục
tiêu quốc gia)
4. Địa điểm thực hiện dự án:
……………………………………………….
5. Thời gian thực hiện dự án:
………………………………………………
6. Sản phẩm nông nghiệp thực hiện
sản xuất: ……………………………..
7. Quy mô sản xuất:
………………………………………………………..
8. Quy trình kỹ thuật áp dụng
trong quá trình sản xuất: …………………..
9. Hình thức hỗ trợ sản xuất: ………………………………………………
PHẦN II: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT,
TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1. Nhu cầu sản xuất sản phẩm của
cộng đồng dân cư
2. Xác định các hoạt động sản
xuất nhằm đáp ứng mục tiêu dự án/phương án của cộng đồng
3. Dự kiến kết quả sản xuất sản
phẩm của cộng đồng
4. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của
cộng đồng
Số lượng sản phẩm tiêu thụ ra
thị trường (trong nhân dân, thương lái, hợp tác xã, doanh nghiệp).
5. Phương án bố trí cơ sở vật
chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất của cộng đồng
PHẦN III. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1. Phương án huy động và sử dụng
vốn
Tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn
vốn: ngân sách nhà nước (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung, chi tiết
các năm), vốn đối ứng tham gia của cộng đồng dân cư, vốn hỗ trợ của doanh nghiệp
và hợp tác xã, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện
2. Phương án về doanh thu, chi
phí, lợi nhuận
PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ
ÁN/PHƯƠNG ÁN
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|