|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1620/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
“CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030” BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 626/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương
trình Vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030”;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xúc tiến thương mại.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
quản lý, tổ chức triển khai thực hiện “Chương trình Vươn ra thị trường quốc tế
giai đoạn 2026 - 2030” ban hành kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng
4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xúc
tiến thương mại, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- VCCI;
- Bộ trưởng Lê Mạnh Hùng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XTTM.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA
THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
626/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1620/QĐ-BCT ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc
quản lý, tổ chức triển khai thực hiện “Chương trình Vươn ra thị trường quốc tế
giai đoạn 2026 - 2030” (sau đây gọi là Chương trình) ban hành kèm theo Quyết định
số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, cá nhân thụ
hưởng Chương trình, gồm: (i) Các doanh nghiệp từ khu vực kinh tế tư nhân và
(ii) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tham gia Chương trình;
b) Cơ quan quản lý Chương
trình: Được Chính phủ giao quản lý ngành lĩnh vực, địa bàn phụ trách, gồm: (i)
Các Bộ, cơ quan ngang bộ; (ii) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh); (iii) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố (sau đây gọi chung là cấp xã) và các đơn vị trực thuộc;
c) Cơ quan triển khai thực
hiện các hoạt động Chương trình: Được Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và cấp xã giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai hoạt động của
Chương trình thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách, gồm: (i) Các đơn vị thuộc, trực
thuộc; (ii) Các hội, hiệp hội, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình bao gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm theo đúng quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Các quỹ tài chính hỗ
trợ doanh nghiệp ngoài ngân sách nhà nước.
3. Nguồn kinh phí lồng
ghép từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ khác về hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng
ngân sách nhà nước hiện đang triển khai.
4. Huy động tài trợ từ
các tổ chức trong nước, quốc tế và đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức tham gia
Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
Điều
4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
1. Đối với nguồn ngân
sách nhà nước
a) Kinh phí ngân sách nhà
nước được thực hiện thông qua dự toán ngân sách nhà nước giao cho các cơ quan
quản lý Chương trình. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách
nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan;
b) Việc hỗ trợ căn cứ khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước hàng năm và dự toán được cấp có thẩm quyền
giao;
c) Cơ quan triển khai thực
hiện các hoạt động Chương trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp
hành các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Cơ quan quản lý Chương
trình chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, đối tượng,
nhiệm vụ được giao;
đ) Việc sử dụng kinh phí
đảm bảo trung thực, công khai, minh bạch, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, hiệu quả,
tiết kiệm, tránh trùng lặp.
2. Đối với kinh phí ngoài
ngân sách nhà nước
Việc huy động, quản lý,
thanh toán, quyết toán kinh phí phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và
thỏa thuận hợp pháp giữa các bên. Trường hợp không có thỏa thuận riêng thì việc
quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.
Chương
II
QUẢN LÝ, TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều
5. Văn phòng Chương trình
1. Văn phòng Chương trình
đặt tại Cục Xúc tiến thương mại, giúp Bộ Công Thương quản lý Chương trình, làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc thuê nhân sự có chuyên môn (nếu có).
2. Văn phòng Chương trình
sử dụng con dấu của Cục Xúc tiến thương mại.
3. Văn phòng Chương trình
có nhiệm vụ:
a) Xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 mục II Quyết
định số 626/QĐ-TTg (sau đây gọi là Kế hoạch triển khai Chương trình) trình
Ban Chỉ đạo Chương trình phê duyệt;
b) Tổng hợp kế hoạch, dự
toán ngân sách thực hiện Chương trình hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang bộ;
c) Chuẩn bị nội dung, tài
liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Chương trình;
d) Đôn đốc thực hiện
Chương trình và các kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chương trình;
đ) Đầu mối điều phối, kết
nối, hướng dẫn và hỗ trợ cơ quan, cá nhân thụ hưởng Chương trình trong toàn bộ
quá trình tham gia Chương trình;
e) Giúp Ban Chỉ đạo
Chương trình tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Thủ tướng Chính
phủ theo quy định.
Điều
6. Kinh phí thực hiện chức năng đầu mối Chương trình
1. Kinh phí thực hiện chức
năng đầu mối Chương trình được sử dụng để chi cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo
và Văn phòng Chương trình.
2. Kinh phí thực hiện chức
năng đầu mối Chương trình được bố trí trong dự toán thực hiện Chương trình của
Bộ Công Thương.
3. Việc sử dụng kinh phí
thực hiện chức năng đầu mối Chương trình phải được lập dự toán, phê duyệt và thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Điều
7. Nội dung và mức hỗ trợ triển khai Chương trình
1. Nội dung triển khai
Chương trình bám sát các mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nhiệm vụ, giải pháp
quy định tại Mục II và Mục III Quyết định số 626/QĐ-TTg.
2. Mức hỗ trợ: Tối đa
100% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ, căn cứ khả năng huy động các nguồn kinh
phí khác và cân đối ngân sách nhà nước.
Điều
8. Lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Lập dự toán kinh phí
ngân sách trung ương
a) Hàng năm, Bộ Công
Thương có văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng nhiệm vụ và dự
toán ngân sách trung ương thực hiện Chương trình;
b) Căn cứ Kế hoạch triển
khai Chương trình và văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan
ngang bộ xây dựng và ban hành quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán ngân
sách thực hiện Chương trình, gửi Bộ Công Thương (Văn phòng Chương trình) trước
ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, đồng thời tổng hợp vào
dự toán ngân sách chung của Bộ, cơ quan ngang bộ gửi Bộ Tài chính;
c) Căn cứ dự toán ngân
sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan ngang bộ phân bổ
kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp
luật về ngân sách;
d) Trường hợp cần điều chỉnh
nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được giao, các Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành Quyết
định điều chỉnh nhiệm vụ, đảm bảo phù hợp chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu được
giao tại Kế hoạch triển khai Chương trình.
2. Lập dự toán kinh phí
ngân sách địa phương
Căn cứ Kế hoạch triển
khai Chương trình và Chương trình Địa phương vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn
2026 - 2030 (Chương trình Local GoGlobal) đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố lập, phân bổ dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương
trên cơ sở cân đối, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án và nhiệm vụ
đang triển khai trên địa bàn.
Điều
9. Thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Việc thanh toán, chi
trả kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo các quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
2. Về thủ tục thanh toán
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định
về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Điều
10. Quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
Các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước hỗ trợ Chương trình vào báo cáo quyết toán chi ngân sách hàng năm của cơ
quan, đơn vị mình để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương
III
GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều
11. Giám sát, đánh giá
1. Cơ quan quản lý Chương
trình tổ chức giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Cơ quan triển
khai Chương trình theo kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết.
2. Nội dung giám sát bao
gồm:
a) Việc tuân thủ các quy
định và tiến độ thực hiện Chương trình;
b) Việc lập, quản lý, sử
dụng kinh phí Ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác;
c) Các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai.
3. Kết quả giám sát là
căn cứ để kịp thời đôn đốc, xử lý vướng mắc phát sinh; kịp thời điều chỉnh nội
dung, phương thức triển khai Chương trình hàng năm và theo từng giai đoạn.
4. Cơ quan quản lý Chương
trình sử dụng Bộ chỉ số GoGlobal Index làm căn cứ để đo lường và đánh giá mức độ
đạt được các mục tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động của Chương trình.
Điều
12. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ của
các cơ quan quản lý Chương trình gửi Bộ Công Thương (Văn phòng Chương trình)
trước ngày 15 tháng 12 hàng năm theo biểu mẫu thống nhất do Bộ Công Thương ban
hành.
2. Bộ Công Thương tổng hợp
báo cáo của các cơ quan quản lý Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước
ngày 25 tháng 12 hàng năm.
3. Báo cáo đột xuất: Thực
hiện theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương tổ chức
triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện
Quy chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc hoặc nội dung cần điều chỉnh, Bộ Công Thương xem xét, sửa đổi,
bổ sung.