|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/CT-BCT
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 8 năm 2025
|
CHỈ THỊ
VỀ
PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG BỀN VỮNG SAF CHO VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁP ỨNG CÁC QUY ĐỊNH QUỐC TẾ
Nhằm giảm thiểu lượng khí CO2 phát thải
từ hoạt động của ngành hàng không, Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO) đặt
mục tiêu giữ mức phát thải CO2 ổn định cho giai đoạn sau năm 2020 ở
mức 85% so với năm 2019 (trước đại dịch Covid-19, khoảng 1,0 tỷ tấn), giảm 5%
vào năm 2030, giảm mạnh trong các năm tiếp theo và đạt mức phát thải ròng về
“0” vào năm 2050 theo Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Một loạt các giải
pháp đã được ICAO đưa ra nhằm đạt mục tiêu đã đề ra, trong đó, xác định cải tiến
công nghệ, quy trình vận hành máy bay và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững
(SAF) là các giải pháp ưu tiên, ICAO yêu cầu các hãng hàng không thành viên thực
hiện các giải pháp giảm phát thải CO2 bắt buộc từ 2027. Liên minh
Châu Âu (EU) đã ban hành Quy định về đảm bảo hoạt động bình đẳng cho vận tải
hàng không bền vững (ReFuelEU Aviation 2023/2405), áp dụng từ 01/01/2025 cho
các quy định chính thức. Theo đó, quy định cung ứng nhiên liệu cho các chuyến
bay từ các sân bay của EU phải phối trộn tối thiểu 2% SAF vào Jet A-1 từ năm
2025, tăng dần lên 6% vào năm 2030, 20% vào năm 2035, tiếp tục nâng dần tỷ lệ
và tiến tới đạt 70% vào năm 2050.
Thực hiện cắt giảm phát thải khí CO2
theo xu hướng chung của thế giới và quy định của ICAO cũng như cam kết của Việt
Nam về đưa phát thải ròng CO2 về “0” vào năm 2050 và tuân thủ quy định
của các thị trường hàng không lớn, các đơn vị quản lý ngành, các nhà cung cấp nhiên
liệu bay và hãng hàng không của Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng kế hoạch
nghiên cứu phát triển, sản xuất, nhập khẩu và cung ứng SAF để thích ứng với yêu
cầu của thực tiễn. Bên cạnh mục tiêu môi trường, việc phát triển SAF còn mang lại
lợi ích kinh tế lâu dài thông quan việc hình thành thị trường SAF nội địa và xuất
khẩu ra các thị trường tiềm năng như EU và khu vực ASEAN. Việt Nam có tiềm năng
lớn về nguyên liệu tái tạo như phụ phẩm nông nghiệp, dầu tái chế, sinh khối,...
tạo điều kiện để sản xuất SAF với chi phí cạnh tranh. Việc tham gia chuỗi cung ứng
SAF toàn cầu sẽ góp phần nâng cao vị thế công nghiệp xanh của Việt Nam.
Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị chức năng thuộc Bộ,
các đơn vị sản xuất, cung ứng nhiên liệu bay, các Hiệp hội Xăng dầu Việt nam,
Hiệp hội Nhiên liệu sinh học Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Các đơn vị thuộc Bộ Công
Thương
1.1. Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng và các hãng
hàng không trong và ngoài nước để nắm bắt kế hoạch, lộ trình cụ thể về nhu cầu
sử dụng SAF;
- Xây dựng kế hoạch cung ứng SAF theo tiến độ, nhu
cầu của các hãng hàng không, chỉ đạo các đơn vị sản xuất, kinh doanh nhiên liệu
hàng không, các Hiệp hội Xăng dầu, Nhiên liệu sinh học trong việc lập kế hoạch,
lộ trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối SAF kịp thời.
1.2. Cục Xuất nhập khẩu
- Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước, Tổng cục Hải quan và các cơ quan hướng dẫn thủ tục nhập
khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm và thiết bị phục vụ sản xuất SAF theo đúng quy
định pháp luật;
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế tạo thuận lợi trong
thông quan, kiểm tra chuyên ngành, áp dụng chính sách ưu đãi thuế (nếu có) nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất SAF trong nước.
1.3. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công
- Chỉ đạo các tổ chức khoa học công nghệ chuyên
ngành nghiên cứu phát triển, tiếp thu làm chủ các công nghệ sản xuất SAF; Đồng
hành cùng các đơn vị trong nước lựa chọn giải pháp công nghệ, thiết bị tiên tiến
cho các dự án sản xuất SAF, phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội và nguồn
nguyên liệu là ưu thế của Việt Nam;
- Phối hợp cùng Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây
dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho SAF và liên quan.
1.4. Vụ Dầu khí và Than
Chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị liên quan thuộc Bộ,
chỉ đạo các nhà máy lọc, hóa dầu căn cứ nhu cầu về SAF của ngành hàng không, có
kế hoạch nghiên cứu, đầu tư sản xuất để đáp ứng nhu cầu và đảm bảo chủ động nguồn
cung SAF.
1.5. Vụ Phát triển thị trường nước ngoài
- Tìm hiểu khả năng về nguồn cung, kinh nghiệm đàm
phán các hợp đồng mua SAF phù hợp với tình hình, đặc điểm và nhu cầu của Việt
Nam; Tìm hiểu, đánh giá các nước, các doanh nghiệp có tiềm năng, kinh nghiệm
trong sản xuất, cung ứng công nghệ, thiết bị cho sản xuất SAF trên thế giới; Cập
nhật, chia sẻ thông tin về thị trường nguyên liệu và thiết bị SAF quốc tế để hỗ
trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, nhà cung ứng phù hợp;
- Giới thiệu về tiềm năng nguyên liệu cho sản xuất
SAF của Việt Nam, chủ trương phát triển ngành công nghiệp SAF của Chính phủ Việt
Nam đến các đối tác có công nghệ, thiết bị và kinh nghiệm sản xuất SAF. Giới
thiệu các đối tác có thể cung cấp, chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất SAF
cho các đơn vị trong nước.
1.6. Cục Phòng vệ thương mại
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các đơn vị
liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế thu phí đối với nhiên liệu hàng không bền
vững (SAF) tương tự như chính sách của RefuelEU áp dụng với các chuyến bay quốc
tế xuất phát từ Việt Nam, đảm bảo sự bình đẳng trong hoạt động hàng không, đồng
thời tạo thị trường cho các đơn vị cung cấp nhiên liệu SAF trong nước hoạt động;
- Chủ động theo dõi, cập nhật và nghiên cứu việc áp
dụng các cơ chế thu phí nhiên liệu hàng không bền vững của các thị trường lớn
trong khu vực như Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc... để kịp thời tham mưu, đề
xuất cơ chế phù hợp, đảm bảo lợi ích doanh nghiệp Việt Nam và thị trường trong
nước.
1.7. Văn Phòng Bộ, các đơn vị thông tin, truyền
thông thuộc Bộ
- Phối hợp cùng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công và các đơn vị liên quan xây dựng và đề xuất kế hoạch, chiến
lược và kinh phí để triển khai hoạt động phổ biến thông tin về SAF, ý nghĩa và
quy định sử dụng SAF trong lĩnh vực hàng không;
- Tuyên truyền về những Chủ trương, chỉ đạo của
Chính phủ, Bộ Công Thương và và các Bộ, ngành địa phương về kế hoạch phát triển
sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng SAF. Nâng cao nhận thức của xã hội
liên quan đến việc sản xuất, sử dụng SAF, đồng thời giới thiệu các hoạt động thực
tế mà các hãng hàng không trong khu vực và trên thế giới đang triển khai đối với
SAF.
1.8. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động phối
hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
- Tạo thuận lợi, kịp thời có các giải pháp khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất SAF trên địa bàn;
- Phối hợp cùng Bộ Công Thương, các đơn vị truyền
thông ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, tạo nhận thức sâu, rộng
về SAF của nhân dân trên địa bàn.
3. Các Hiệp hội: Xăng dầu,
Nhiên liệu sinh học, Doanh nghiệp hàng không
- Phổ biến đến các hội viên về chủ trương chuyển đổi
nhiên liệu xanh cho nền kinh tế Việt Nam của Đảng và Chính phủ, trong đó, có việc
tăng cường phát triển và sử dụng nhiên liệu có nguồn gốc sinh học, các quy định
về chuyển đổi nhiên liệu, giảm phát thải CO2 trong nước và quốc tế;
Khuyến khích các Hội viên đầu tư sản xuất nhiên liệu sinh học nói chung và SAF
nói riêng;
- Tham gia đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ
phát triển nhiên liệu sinh học, SAF bao gồm ưu đãi về thuế, phí hoặc các hình
thức hỗ trợ khác để giảm giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh của nhiên liệu
sinh học, SAF nhằm đưa Việt Nam thành nhà sản xuất và cung ứng nhiên liệu sinh
học, SAF của khu vực và thế giới, phát huy tiềm năng về nguyên liệu cho sản xuất
nhiên liệu sinh học của đất nước.
4. Các doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh nhiên liệu hàng không
Phối hợp với các đơn vị của Bộ Công Thương và các
Hiệp hội, Hội ngành nghề liên quan để nắm bắt nhu cầu và lộ trình sử dụng SAF của
các hãng hàng không trong và ngoài nước khai thác đường bay từ Việt Nam.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất: Xây dựng kế hoạch
để triển khai nghiên cứu phát triển sản xuất SAF đáp ứng nhu cầu trong nước cho
các hãng hàng không và tiến tới trở thành nhà cung ứng SAF cho khu vực và thế
giới;
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh: Tìm hiểu nguồn
cung, kinh nghiệm đàm phán, ký kết các hợp đồng cung cấp SAF để đảm bảo cung ứng
đủ SAF cho các hãng hàng không khi có yêu cầu.
5. Hiệu lực thực hiện và trách
nhiệm thi hành
a) Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký;
b) Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công; Vụ trưởng các Vụ: Dầu khí và Than, Phát triển thị trường nước ngoài; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệp hội doanh nghiệp
hàng không Việt Nam, Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, Hiệp hội Nhiên liệu sinh học
Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiên liệu hàng không chịu
trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này;
c) Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan có báo cáo, phản ánh bằng
văn bản gửi về Bộ Công Thương (Cục ĐCK) để tổng hợp, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Như điểm b khoản 5;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Các DN lọc, hóa dầu;
- Lưu: VT, ĐCK-CCĐ, NguyenLD.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Diên
|