|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP
của Chính phủ về vận tải hàng không;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn
giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
về vận tải hàng không.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 208/2026/NĐ-
CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (sau đây gọi
là Nghị định số 208/2026/NĐ-CP), bao gồm:
1. Khoản 2
Điều 5 về báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung.
2. Điểm c
khoản 2 Điều 31 về dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và
trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh.
3. Điểm d
khoản 2 Điều 31 về các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người khuyết
tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.
4. Khoản 8
Điều 35 về phương thức và thời hạn hoàn vé cho hành khách.
5. Khoản 9
Điều 36 về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại, phương thức và thời hạn
bồi thường ứng trước không hoàn lại, nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo
cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị
từ chối vận chuyển.
6. Điều 62
về công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến
hoạt động vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung, việc thực hiện nghĩa
vụ của người vận chuyển đối với hành khách và công tác quản lý, điều phối slot
tại cảng hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Chuỗi slot là tập hợp
các slot có cùng số hiệu, cùng giờ và ngày khai thác trong tuần kéo dài liên tục
tối thiểu 05 tuần. Độ dài tối thiểu của chuỗi slot có thể được điều chỉnh theo
độ dài tối thiểu của chuỗi do IATA công bố.
2. IATA (The International
Air Transport Association) là Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế.
3. Lịch bay mùa
(Scheduling Seasons) bao gồm lịch bay mùa Hè (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của
tháng Ba) và lịch bay mùa Đông (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Mười).
4. Ngày cơ sở tính slot lịch
sử (Historic Baseline Date) là ngày chốt số liệu slot đã được xác nhận để làm
cơ sở xác định slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.
5. Slot sử dụng đúng là
slot được khai thác thực tế không sớm hơn hoặc muộn hơn slot đã được xác nhận,
cụ thể:
a) Slot của chuyến bay đi:
30 phút đối với chuyến bay nội địa, 60 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng
cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn
của trái đất và 120 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc
bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất (Great Circle
Distance);
b) Slot của chuyến bay đến:
60 phút đối với chuyến bay nội địa, 120 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng
cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn
của trái đất và 180 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc
bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.
6. Thời hạn thông báo slot
lịch sử (SHL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thông báo chuỗi slot
đủ điều kiện giữ lịch sử đến các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn
cầu do IATA công bố.
7. Thời hạn chấp thuận
slot lịch sử (Agreed Historics Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi phản
hồi về các slot lịch sử đã được thông báo theo Lịch điều phối slot toàn cầu do
IATA công bố.
8. Thời hạn gửi đề xuất đầu
mùa lịch bay (Initial Submission Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi
điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến Cục Hàng không Việt Nam theo Lịch
điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.
9. Thời hạn điều phối chuỗi
slot đầu mùa lịch bay (SAL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thực
hiện việc điều phối các đề xuất slot đầu mùa lịch bay của các hãng hàng không
theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.
10. Thời hạn trả slot
(Series Return Deadline) là thời hạn các hãng hàng không trả lại các slot không
sử dụng theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.
11. Slot sử dụng là slot
được hãng hàng không khai thác thực tế.
12. Lịch điều phối slot
toàn cầu do IATA công bố là lịch quy định các mốc thời gian trong công tác điều
phối slot tại cảng hàng không và được cập nhật định kỳ.
13. Bồi thường ứng trước
không hoàn lại là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy
định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của
hành khách.
14. Độ dài đường bay là
khoảng cách giữa cảng hàng không xuất phát và cảng hàng không đến của chuyến
bay, được xác định bằng một số hiệu chuyến bay theo độ dài đường tròn lớn của
trái đất.
15. AOBT (Actual Off Block
Time) là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ.
16. AIBT (Actual In Block
Time) là thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ.
17. SOBT (Scheduled Off
Block Time) là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế
hoạch trong lịch bay căn cứ.
18. SIBT (Scheduled In
Block Time) là thời gian tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ theo kế hoạch
trong lịch bay căn cứ.
Chương
II
HOÀN
VÉ VÀ BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI
Điều 4. Phương thức và thời hạn
hoàn vé
1. Đối với trường hợp chuyến
bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang,
chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP,
người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:
a) Bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản: không chậm hơn 21 ngày;
b) Bằng phiếu thanh toán
(voucher): không chậm hơn 14 ngày;
c) Qua thẻ tín dụng: không
chậm hơn 45 ngày;
d) Đến hệ thống đại lý:
không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận
được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.
2. Thời hạn người vận chuyển
hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị
hoàn vé.
3. Thời hạn hành khách đề
nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60
ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến
bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.
4. Đối với trường hợp hoàn
vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:
a) Quy định về thời hạn đề
nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;
b) Thời hạn hoàn vé tại điểm
a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề
nghị hoàn vé hợp lệ;
c) Công bố công khai các nội
dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.
Điều
5. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại
1. Mức bồi thường ứng trước
không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:
|
STT
|
ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY
|
MỨC BỒI THƯỜNG
|
|
1
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay dưới 500 km
|
220.000 đồng
|
|
2
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay từ 500 km đến dưới 1.000 km
|
330.000 đồng
|
|
3
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay từ 1.000 km trở lên
|
440.000 đồng
|
2. Mức bồi thường ứng trước
không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:
|
STT
|
ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY
|
MỨC BỒI THƯỜNG
|
|
1
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay dưới 1.000 km
|
28 USD
|
|
2
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km
|
55 USD
|
|
3
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km
|
88 USD
|
|
4
|
Chuyến bay có độ dài đường
bay từ 5.000 km trở lên
|
165 USD
|
3. Người vận chuyển có thể
chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp một chuyến
bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước
không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.
Điều
6. Phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại
1. Hành khách có quyền lựa
chọn một trong các phương thức bồi thường ứng trước không hoàn lại sau đây:
a) Tiền mặt, chuyển khoản
ngân hàng;
b) Thông qua dịch vụ trung
gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp
pháp theo quy định của pháp luật về thanh toán;
c) Điểm thưởng theo chương
trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán
(voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển.
Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường
bằng tiền và người vận chuyển không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất
hợp lý;
d) Các dịch vụ khác theo
thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.
2. Việc bồi thường ứng trước
không hoàn lại thực hiện như sau:
a) Không muộn hơn 90 ngày
kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay
bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển, hành khách gửi yêu cầu
bồi thường ứng trước không hoàn lại đến người vận chuyển tại cảng hàng không hoặc
văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử quy định tại điểm c khoản này;
b) Trong thời hạn 21 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách quy định tại điểm a khoản này, người
vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Trong
trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, người vận chuyển phải thông báo
và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;
c) Người vận chuyển có
nghĩa vụ xây dựng, công bố trên trang thông tin điện tử hướng dẫn việc bồi thường
ứng trước không hoàn lại, bao gồm các thông tin, các tài liệu liên quan (nếu
có); tổ chức tiếp nhận yêu cầu và thực hiện bồi thường.
Điều
7. Nghĩa vụ của người vận chuyển về cung cấp thông tin, tiếp nhận, giải quyết
khiếu nại và báo cáo việc thực hiện bồi thường ứng trước không hoàn lại
1. Cung cấp thông tin cho
Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ khai thác nhà ga hành khách về nguyên nhân chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị
chậm kéo dài ngay sau khi có quyết định hủy chuyến so với lịch bay căn cứ hoặc
sau khi dự kiến một chuyến bay bị chậm kéo dài để thực hiện việc kiểm tra, giám
sát và cập nhật lên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng
không.
2. Tiếp nhận và giải quyết
kịp thời khiếu nại của hành khách về các trường hợp hành khách bị từ chối vận
chuyển, chuyến bay bị chậm kéo dài hoặc chuyến bay bị hủy trong trường hợp hành
khách không nhận được khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại hoặc mức bồi
thường ứng trước không hoàn lại chưa phù hợp với các quy định của Thông tư này.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại của hành khách, người vận
chuyển có nghĩa vụ trả lời về việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước
không hoàn lại theo quy định tại Thông tư này.
3. Báo cáo thực hiện nghĩa
vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển,
chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài theo Mẫu HHK-5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều
8. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường
lệ trong việc cung cấp dịch vụ cho hành khách tại điểm đi, hành khách tại điểm
đến, điểm nối chuyến tại cảng hàng không Việt Nam
1. Dịch vụ hành khách tại
điểm đi, điểm nối chuyến:
a) Phối hợp với người khai
thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách
bố trí khung đo, cân hành lý xách tay cho hành khách tại các khu vực quầy thủ tục
và tại các cửa ra tàu bay;
b) Công bố và thực hiện việc
mở, đóng quầy như sau: thời gian mở quầy đối với các chuyến bay nội địa ít nhất
02 giờ trước giờ đi dự kiến, đối với các chuyến bay quốc tế ít nhất 03 giờ trước
giờ đi dự kiến; thời gian đóng quầy (kết thúc tiếp nhận hành khách) đối với
chuyến bay nội địa là 40 phút trước giờ đi dự kiến, đối với chuyến bay quốc tế
là 50 phút trước giờ đi dự kiến;
c) Bố trí nhân viên trợ
giúp hành khách chưa làm thủ tục tại khu vực làm thủ tục trước giờ đóng quầy 15
phút và thông tin cho các bộ phận an ninh, xuất nhập cảnh, hải quan để hỗ trợ
hành khách đến cửa ra tàu bay đúng giờ;
d) Cung cấp thông tin cho
hành khách về quyền lợi của hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm, chậm
có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy tại khu vực làm thủ tục, cửa khởi
hành;
đ) Công bố và thực hiện giờ
đóng cửa ra tàu bay không sớm hơn 15 phút trước giờ đi dự kiến;
e) Đảm bảo việc vận chuyển
hành khách theo đúng hành trình;
g) Bố trí nhân viên hỗ trợ
hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;
h) Bố trí nhân viên, quầy
thông tin, bảng thông tin để hướng dẫn hành khách tạm dừng, nối chuyến tại các
cảng hàng không quốc tế thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp tục hành trình.
2. Dịch vụ hành khách tại
điểm đến:
a) Bố trí nhân viên hỗ trợ
hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;
b) Thiết lập bộ phận và
khu vực giải quyết khiếu nại về hành lý tại cảng hàng không;
c) Phối hợp với người khai
thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách
để đảm bảo có hệ thống chỉ dẫn đến khu vực quy định tại điểm b khoản này.
Điều
9. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường
lệ trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản tại nhà ga, dịch vụ ưu tiên cho hành
khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển
1. Dịch vụ cơ bản tại nhà
ga:
a) Cung cấp thông tin cho
người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga
hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
để hiển thị thông tin liên quan đến chuyến bay sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt
và tiếng Anh trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay. Thông tin bao gồm các
nội dung sau: số hiệu chuyến bay, điểm đi, điểm đến, quầy làm thủ tục, thời
gian đi, đến dự kiến theo lịch bay căn cứ, cửa khởi hành đối với chuyến bay đi,
băng chuyền hành lý đối với chuyến bay đến, tình trạng chuyến bay (bao gồm chuyến
bay bị chậm, chuyến bay bị hủy, thay đổi cửa ra tàu bay);
b) Bố trí người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt động vận
chuyển hàng không của doanh nghiệp tại cảng hàng không và báo cáo kết quả bằng
văn bản cho cảng vụ hàng không nơi phát sinh khiếu nại.
2. Hãng hàng không kinh
doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ không được thu các khoản đối với
các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc
trong quá trình vận chuyển sau đây:
a) Dịch vụ xe lăn tại nhà
ga;
b) Dịch vụ xe nâng tại cảng
hàng không;
c) Dịch vụ hỗ trợ làm thủ
tục hàng không, nối chuyến, hỗ trợ lên xuống tàu bay, vận chuyển thiết bị hỗ trợ
di chuyển và hỗ trợ làm thủ tục kiểm tra an ninh, hải quan, xuất nhập cảnh.
3. Hãng hàng không kinh
doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải cung cấp thông tin cụ thể,
rõ ràng về quy trình phục vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi hành
khách mua vé có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ưu tiên.
Điều
10. Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối
nhập cảnh
1. Trường hợp hành khách
không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam, trên cơ sở thông báo của cơ quan có
thẩm quyền kèm theo lệnh trục xuất, hãng hàng không vận chuyển hành khách phải
có trách nhiệm đưa hành khách đến địa điểm nơi người đó bắt đầu hành trình hoặc
bất kỳ địa điểm nào mà người đó được phép nhập cảnh.
2. Hãng hàng không có
trách nhiệm thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và đại diện Cảng vụ hàng không tại
cảng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh.
Chương
IV
BÁO
CÁO SỐ LIỆU VẬN TẢI HÀNG KHÔNG, HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều
11. Báo cáo số liệu của hãng hàng không
1. Hãng hàng không Việt
Nam báo cáo:
a) Cảng vụ hàng không: số
liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt
Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Cảng vụ hàng không và Cục
Hàng không Việt Nam: số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng
không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu
HHK-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cục Hàng không Việt
Nam: số liệu vận tải hàng không thương mại theo Mẫu
HHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu ước vận tải
hàng không thương mại theo Mẫu HHK-2 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hãng hàng không nước
ngoài trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân được ủy quyền báo cáo Cảng vụ
hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng
hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
12. Báo cáo số liệu của người khai thác cảng hàng không
Người khai thác cảng hàng
không báo cáo Cảng vụ hàng không:
1. Tổng hợp số liệu chuyến
bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng
hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-1 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Số liệu thông qua các cảng
hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-2 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
13. Báo cáo số liệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu hoạt động hàng
không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay theo Mẫu QLB-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
14. Báo cáo số liệu của Cảng vụ hàng không
Cảng vụ hàng không báo cáo
Cục Hàng không Việt Nam:
1. Số liệu vận tải hàng
không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Số liệu thông qua các cảng
hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-2 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổng hợp số liệu chuyến
bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng
hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-3 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Giám sát việc thực hiện
nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không theo Mẫu CV-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
15. Báo cáo số liệu của Cục Hàng không Việt Nam
Cục Hàng không Việt Nam
báo cáo Bộ Xây dựng:
1. Số liệu sản xuất, kinh
doanh về tình hình vận tải hàng không theo Mẫu
HK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Số liệu chuyến bay đúng
giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng
không Việt Nam theo Mẫu HK-2 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
16. Phương thức, thể thức, định dạng báo cáo
1. Phương thức thực hiện
báo cáo:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
thực hiện chế độ báo cáo số liệu trên môi trường điện tử thông qua hệ thống phần
mềm báo cáo điện tử chuyên ngành hàng không.
2. Định dạng số liệu, dữ
liệu báo cáo:
a) Định dạng hiển thị số
liệu sử dụng dấu chấm (.) để phân cách nhóm nghìn, triệu, tỷ; sử dụng dấu phẩy
(,) để phân cách phần số nguyên và phần thập phân; số lượng chữ số sau dấu phân
cách thập phân tối đa là 02 chữ số, trừ trường hợp số liệu chuyên ngành có quy
định biểu mẫu đặc thù khác;
b) Hệ đo lường: áp dụng hệ
đo lường chuẩn quốc tế (hệ mét);
c) Định dạng thời gian:
ngày, tháng, năm được thể hiện theo cấu trúc ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy);
d) Định dạng phông chữ: sử
dụng phông chữ tiếng Việt Unicode chuẩn theo quy định của pháp luật về công tác
văn thư.
3. Quy định về việc tính
thời hạn báo cáo:
Trường hợp ngày cuối cùng
của thời hạn nộp báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần
theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp báo cáo được tính là ngày làm việc đầu
tiên tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ đó.
Chương
V
ĐIỀU
PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều
17. Phân loại cảng hàng không theo cấp độ điều phối
1. Cảng hàng không được
phân loại thành 3 cấp độ: cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3.
2. Cảng hàng không cấp độ
1 là cảng hàng không có năng lực khai thác đáp ứng nhu cầu khai thác của các
hãng hàng không tại tất cả các khung giờ trong ngày.
3. Cảng hàng không cấp độ
2 là cảng hàng không mà năng lực khai thác của cảng hàng không trong một số khoảng
thời gian nhất định trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay không đáp ứng
nhu cầu của các hãng hàng không, nhưng nhu cầu khai thác có thể được giải quyết
bằng cách điều phối slot.
4. Cảng hàng không cấp độ
3 là cảng hàng không:
a) Nhu cầu khai thác của
các hãng hàng không lớn hơn so với năng lực khai thác của cảng hàng không trong
phần lớn khoảng thời gian trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay;
b) Việc nâng cao năng lực
khai thác cảng hàng không để đáp ứng nhu cầu là không khả thi trong một mùa lịch
bay;
c) Không thể thực hiện việc
điều chỉnh kế hoạch khai thác trên cơ sở tự nguyện của các hãng hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối
như sau:
a) Định kỳ rà soát, đánh
giá 02 năm một lần về cấp độ điều phối của các cảng hàng không hoặc trong trường
hợp thay đổi năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường
cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay;
b) Công bố, cập nhật danh
sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối trên Trang thông tin điện tử của Cục
Hàng không Việt Nam.
Điều
18. Xác định tham số điều phối slot
1. Tham số điều phối slot
tại cảng hàng không không vượt quá chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga,
sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
2. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm công bố tham số điều phối tại các cảng hàng không Việt Nam trên
Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam
xem xét, quyết định điều chỉnh tham số điều phối tại các cảng hàng không trong
các trường hợp sau:
a) Tết Nguyên đán từ ngày
15 tháng Chạp đến 15 tháng Giêng Âm lịch;
b) Cao điểm Hè từ ngày 15
tháng 5 đến ngày 15 tháng 8 Dương lịch;
c) Giai đoạn nghỉ Lễ theo
quy định;
d) Các sự kiện văn hóa,
kinh tế, chính trị hoặc các giai đoạn cao điểm khác theo yêu cầu của Chính phủ,
Bộ Xây dựng;
đ) Thay đổi chỉ số giới hạn
năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, đường cất hạ cánh và dịch vụ điều
hành bay.
Điều
19. Thông báo slot lịch sử
1. Cục Hàng không Việt Nam
thông báo slot lịch sử tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 đến hãng hàng
không theo thời hạn thông báo slot lịch sử tại Lịch điều phối slot toàn cầu do
IATA công bố.
2. Tỷ lệ sử dụng slot và tỷ
lệ sử dụng đúng slot:
a) Tỷ lệ sử dụng đúng slot
là thương số giữa tổng số slot sử dụng đúng trên tổng số slot được xác nhận;
b) Tỷ lệ sử dụng slot là
thương số giữa tổng số slot sử dụng trên tổng số slot được xác nhận.
3. Tổng số slot được xác
nhận quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian hiệu lực của
chuỗi như sau:
a) Đối với lịch bay mùa
Hè: được tính từ ngày bắt đầu của chuỗi đến ngày cuối cùng của chuỗi nhưng
không quá ngày 20 tháng 8;
b) Đối với lịch bay mùa
Đông: được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi.
4. Các chuỗi slot được xem
xét làm cơ sở tính slot lịch sử bao gồm:
a) Các chuỗi slot được xác
nhận đến ngày cơ sở tính slot lịch sử;
b) Các chuỗi slot được xác
nhận việc thay đổi số hiệu chuyến bay hoặc loại tàu bay đến trước ngày bắt đầu
mùa lịch bay;
c) Các chuỗi slot được xác
nhận thay đổi đến trước ngày bắt đầu mùa lịch bay, bao gồm các trường hợp: từ
quốc tế sang quốc tế; từ nội địa sang quốc tế; hoặc từ nội địa sang nội địa, trừ
trường hợp điều chỉnh từ đường bay phục vụ phát triển kinh tế, xã hội sang đường
bay nội địa khác;
d) Các chuỗi slot đề xuất
mới (code N và code B) được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử,
với thời gian hiệu lực của chuỗi kéo dài đến hết mùa lịch bay;
đ) Các chuỗi slot có ngày
bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 không được thông báo slot lịch sử.
5. Tỷ lệ sử dụng đúng của
chuỗi slot và tỷ lệ sử dụng chuỗi slot để thông báo lịch sử:
a) Đối với cảng hàng không
cấp độ 3: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng đúng
slot từ 80% trở lên đối với chuỗi slot quốc tế và từ 70% trở lên đối với chuỗi
slot nội địa;
b) Đối với cảng hàng không
cấp độ 2: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng slot
từ 70% trở lên.
6. Trong trường hợp số lượng
chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử làm vượt tham số điều phối slot, việc
xác định chuỗi slot lịch sử được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Các chuỗi slot thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Các chuỗi slot thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Các chuỗi slot thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
d) Các chuỗi slot thuộc
trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
7. Trường hợp hãng hàng
không không gửi phản hồi đối với các chuỗi slot lịch sử đã được Cục Hàng không
Việt Nam thông báo thành công theo quy định tại khoản 1 Điều này sau thời hạn
chấp thuận theo quy định thì được coi là đồng ý với nội dung thông báo slot lịch
sử.
8. Khi xác định tỷ lệ sử dụng
và tỷ lệ sử dụng đúng slot, các slot được coi là sử dụng đúng hoặc sử dụng
trong các trường hợp sau:
a) Các slot đã được xác nhận
nhưng không thực hiện được do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ
trang, chiến tranh, hoặc do việc đóng cửa cảng hàng không theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Các slot đã được xác nhận
nhưng bị ảnh hưởng trực tiếp do việc điều chỉnh kế hoạch bay nhằm phục vụ chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các trường hợp bất khả
kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều
20. Tiêu chí ưu tiên điều phối chuỗi slot
1. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Chuỗi slot lịch sử và
các thay đổi chuỗi slot lịch sử không tác động đến tham số điều phối;
b) Thay đổi chuỗi slot lịch
sử tác động đến tham số điều phối;
c) Chuỗi slot kéo dài của
mùa khai thác liền kề trước đó;
d) Chuỗi slot của hãng
hàng không chưa khai thác thương mại thường lệ đến cảng hàng không tại mùa lịch
bay tương ứng trước đó (chỉ ưu tiên xác nhận tối đa 06 slot/ngày cho 01 hãng
hàng không);
đ) Chuỗi slot đề xuất mới
của hãng hàng không đang khai thác.
2. Cục Hàng không Việt Nam
sử dụng các tiêu chí ưu tiên bổ sung để điều phối chuỗi slot chưa được xác nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều này và chuỗi slot đề xuất mới của hãng hàng
không đang khai thác theo thứ tự như sau:
a) Giai đoạn hiệu lực của
chuỗi slot dài hơn được ưu tiên hơn;
b) Chuyến bay đến, đi từ
quốc gia, vùng lãnh thổ mới;
c) Slot của các đường bay
phục vụ kinh tế, xã hội;
d) Chuyến bay đến, đi cảng
hàng không mới;
đ) Các hãng hàng không có
trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống và hãng hàng không có trung bình
trên 06 slot lịch sử/ngày có tỷ lệ sử dụng slot tại đầu mùa lịch bay liền kề
tương ứng trước đó đạt từ 80% trở lên (tỷ lệ sử dụng slot tại điểm này được
tính bằng thương số giữa tổng số slot sử dụng trong mùa lịch bay trên tổng số
slot được xác nhận theo thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay). Quy định
tại điểm này chỉ áp dụng đối với cảng hàng không cấp độ 3.
3. Trong trường hợp điều
phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này mà chưa điều phối hết, số slot còn lại chưa được điều phối sẽ
thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Việc điều phối slot được
thực hiện theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng
hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp về tỷ lệ sử dụng đúng
slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng hàng không được điều phối;
trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng đúng slot thì ưu tiên hãng
hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch bay tương ứng liền kề;
b) Đối với hãng hàng không
chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm
a khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu;
c) Đối với slot quốc tế,
đường bay quốc tế có độ dài hơn được ưu tiên.
4. Các chuỗi slot đã được
xác nhận theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều này được phép
thay đổi với điều kiện không làm giảm thứ tự ưu tiên của chuỗi slot cho đến trước
thời điểm bắt đầu mùa lịch bay,
5. Các chuỗi slot kéo dài
của mùa khai thác liền kề trước đó quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Chuỗi slot của đường
bay quốc tế;
b) Chuỗi slot của đường
bay nội địa của các hãng hàng không có dưới 30 slot lịch sử/ngày;
c) Chuỗi slot của đường
bay nội địa mới của các hãng hàng không có trên 30 slot lịch sử/ngày;
d) Các chuỗi slot quy định
tại điểm a, b và điểm c khoản này phải có cùng số hiệu chuyến bay, chặng bay, giờ
và ngày khai thác của mùa liền kề trước đó.
6. Các chuỗi slot quy định
tại khoản 5 Điều này có ngày bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 trong lịch bay mùa Hè
không được xem xét là chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó.
Điều
21. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 3
1. Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố
trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng
không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot
toàn cầu do IATA công bố.
2. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối
slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.
3. Sau thời hạn điều phối
chuỗi slot đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam lập danh sách điện văn chờ
đối với các chuỗi slot chưa được xác nhận sau khi thực hiện việc điều phối quy
định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Chuỗi slot của đường
bay mới đến cảng hàng không điều phối;
b) Chuỗi slot của hãng
hàng không khai thác thương mại thường lệ lần đầu đến cảng hàng không điều phối;
c) Các chuỗi slot quy định
tại điểm a và điểm b khoản này được điều phối theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này đến hết ngày cơ sở tính slot lịch sử.
4. Trường hợp hãng hàng
không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất
đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:
a) Chỉ điều phối sau thời
hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay và sau các chuỗi slot trong danh sách
điện văn chờ quy định khoản 3 Điều này;
b) Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước;
c) Các chuỗi slot đề xuất
sau ngày cơ sở tính slot lịch sử sẽ được điều phối cùng với các slot không phải
là chuỗi theo nguyên tắc điện văn gửi trước được xem xét trước.
5. Đối với các đề xuất
slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc
sau:
a) Chỉ điều phối sau ngày
cơ sở tính slot lịch sử;
b) Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.
6. Các trường hợp được ưu
tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản
4 và điểm b khoản 5 Điều này, bao gồm:
a) Chuyến bay bị ảnh hưởng
bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng
hàng không hoặc đóng cửa không phận;
b) Chuyến bay bị ảnh hưởng
do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Chuyến bay bị ảnh hưởng
do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;
d) Các trường hợp cấp thiết
khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị
theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.
7. Đến ngày cơ sở tính
slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không
Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot
lịch sử.
8. Trong trường hợp tăng
tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay
theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều
phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2
Điều này.
9. Trong trường hợp tăng
tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo
Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
việc điều phối theo nguyên tắc sau:
a) Số lượng slot được tăng
thêm sẽ được tạo thành quỹ;
b) 50% số lượng slot quy định
tại điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở tỷ trọng nắm giữ slot của các
hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực hiện điều phối;
c) 50% số lượng slot nêu tại
điểm a khoản này được thực hiện điều phối theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt
theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống
thấp về tỷ lệ sử dụng đúng slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng
hàng không được điều phối; trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng
đúng slot thì ưu tiên hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch
bay tương ứng liền kề;
d) Đối với hãng hàng không
chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm
c khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu.
10. Điều phối slot do giảm
tham số:
a) Trường hợp tham số điều
phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng
của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng
hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;
b) Trong trường hợp tham số
điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục
Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không
theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều
chỉnh giảm.
11. Hãng hàng không có
trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không
Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hãng hàng
không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do
IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;
b) Trường hợp hãng hàng
không trả slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến
khai thác thì slot được trả lại sẽ được trừ đi khi xác định tỷ lệ sử dụng để làm
cơ sở xác nhận slot bổ sung.
12. Cục Hàng không Việt
Nam thực hiện điều phối slot bổ sung (code N) cho các hãng hàng không trong mùa
lịch bay theo các điều kiện sau:
a) Hãng hàng không có tỷ lệ
sử dụng slot đạt từ 85% trở lên và tỷ lệ sử dụng đúng slot đạt từ 70% trở lên của
tháng gần nhất được công bố;
b) Tỷ lệ trùng khớp giữa
slot tại lịch bay căn cứ so với slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của
tháng gần nhất trong cùng mùa lịch bay được công bố đạt từ 70% trở lên.
13. Không áp dụng quy định
tại khoản 12 Điều này trong các trường hợp sau đây:
a) Hãng hàng không có
trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống;
b) Trong các trường hợp
như thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh hoặc các trường hợp bất
khả kháng khác do Cục Hàng không Việt Nam quyết định;
c) Hãng hàng không mở đường
bay mới, đường bay phục vụ kinh tế, xã hội;
d) Theo yêu cầu của Chính
phủ, Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đi lại
của người dân.
14. Trong trường hợp điều
phối liên quan đến sân đỗ tàu bay hoặc quầy làm thủ tục hoặc nhà ga, Cục Hàng
không Việt Nam tham vấn ý kiến của người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm trả lời chậm nhất trong 2
ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi ý kiến.
15. Cục Hàng không Việt
Nam thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử các thông tin như
sau:
a) Bảng tổng hợp kết quả dữ
liệu slot xác nhận đến ngày bắt đầu mùa lịch bay;
b) Bảng tổng hợp kết quả
thống kê tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot hàng tháng.
Điều
22. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 2
1. Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố
trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng
không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot
toàn cầu do IATA công bố.
2. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối
slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.
3. Trường hợp hãng hàng
không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất
đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:
a) Chỉ điều phối sau thời
hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay;
b) Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.
4. Đối với các đề xuất
slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc
sau:
a) Chỉ điều phối cùng với
các chuỗi slot sau ngày cơ sở tính slot lịch sử;
b) Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.
5. Các trường hợp được ưu
tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản
3 và điểm b khoản 4 Điều này, bao gồm:
a) Chuyến bay bị ảnh hưởng
bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng
hàng không hoặc đóng cửa không phận;
b) Chuyến bay bị ảnh hưởng
do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Chuyến bay bị ảnh hưởng
do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;
d) Các trường hợp cấp thiết
khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị
theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.
6. Đến ngày cơ sở tính
slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không
Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot
lịch sử.
7. Trong trường hợp tăng
tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay
theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều
phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2
Điều này.
8. Trong trường hợp tăng
tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo
Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
việc điều phối theo nguyên tắc sau:
a) Các slot được tăng thêm
sẽ được tạo thành quỹ;
b) Số lượng slot nêu tại
điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không theo
nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 dựa trên tỷ trọng slot nắm giữ slot
từ cao đến thấp của các hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực
hiện điều phối.
9. Điều phối slot do giảm
tham số:
a) Trường hợp tham số điều
phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng
của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng
hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;
b) Trong trường hợp tham số
điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục
Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không
theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều
chỉnh giảm.
10. Hãng hàng không có
trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không
Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hãng hàng
không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do
IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;
b) Hãng hàng không trả
slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến khai thác.
Điều
23. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 1
1. Hãng hàng không gửi điện
văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố
trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng
không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot
toàn cầu do IATA công bố.
2. Các chuỗi slot quy định
tại khoản 1 Điều này được điều phối theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Chuỗi slot đã khai thác
của mùa tương ứng liền kề trước;
b) Chuỗi slot đã khai thác
của mùa liền kề trước đó.
3. Các đề nghị slot không
phải là chuỗi và các chuỗi slot gửi sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay sẽ
được điều phối theo nguyên tắc hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được
điều phối trước.
Điều
24. Hoán đổi chuỗi slot giữa các hãng hàng không
1. Hãng hàng không thực hiện
hoán đổi chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Chuỗi slot hoán đổi phải
là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử đã được xác nhận thay đổi;
b) Việc hoán đổi được thực
hiện theo tỷ lệ 1:1 và đối với toàn bộ chuỗi slot tại cùng một cảng hàng không;
c) Mỗi chuỗi slot chỉ được
hoán đổi một lần trong một mùa lịch bay.
2. Các hãng hàng không đề
xuất hoán đổi chuỗi slot gửi điện văn và văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt
Nam chậm nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội
dung sau:
a) Tên của các hãng hàng
không đề xuất hoán đổi slot;
b) Chuỗi slot đề xuất hoán
đổi;
c) Giai đoạn hoán đổi
(giai đoạn khai thác, mùa lịch bay);
d) Lý do hoán đổi chuỗi
slot.
3. Các chuỗi slot hoán đổi
được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
Điều
25. Chuyển giao quyền sử dụng chuỗi slot
1. Hãng hàng không thực hiện
chuyển giao chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Chuỗi slot được chuyển
giao phải là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử được thay đổi;
b) Việc chuyển giao chỉ áp
dụng đối với hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập hoặc chuyển giao từ công ty mẹ sang công ty con theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp;
c) Hãng hàng không nhận
chuỗi slot phải có khả năng khai thác chuỗi slot.
2. Chuỗi slot chuyển giao phải
được Cục Hàng không Việt Nam xem xét, xác nhận trên cơ sở phù hợp với quy định
của pháp luật về các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Hãng hàng không gửi đề
xuất chuỗi slot chuyển giao kèm văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam chậm
nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội dung sau:
a) Tên của các hãng hàng
không chuyển giao và hãng hàng không được chuyển giao;
b) Chuỗi slot đề xuất chuyển
giao;
c) Giai đoạn chuyển giao
bao gồm: giai đoạn khai thác, mùa lịch bay;
d) Lý do chuyển giao chuỗi
slot;
đ) Văn bản của cơ quan thẩm
quyền về việc hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp
nhất hoặc sáp nhập.
4. Chuỗi slot chuyển giao
được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này
cho hãng hàng không nhận chuyển giao.
Điều
26. Điều phối slot trong trường hợp đặc biệt
1. Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện điều chỉnh tạm thời các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trong
các trường hợp đặc biệt sau đây:
a) Ảnh hưởng của thiên
tai, thời tiết, dịch bệnh, chiến tranh, xung đột vũ trang, khủng bố và cấm vận;
b) Ảnh hưởng của việc đình
công, biểu tình;
c) Dừng khai thác theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cảng hàng không
khai thác đi, đến;
d) Nhà sản xuất thu hồi
tàu bay hoặc động cơ tàu bay vì lý do kỹ thuật;
đ) Các trường hợp bất khả
kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
2. Các nội dung điều chỉnh
tạm thời bao gồm:
a) Độ dài tối thiểu của
chuỗi slot quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
b) Các mốc thời hạn quy định
tại khoản 3, 4, 6, 7, 8, 9 và khoản 10 Điều 3 Thông tư này;
c) Slot sử dụng đúng quy định
tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
d) Tỷ lệ sử dụng đúng và tỷ
lệ sử dụng slot để thông báo lịch sử quy định tại khoản 5 Điều
19 Thông tư này;
đ) Tỷ lệ sử dụng slot quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Thông tư này;
e) Tỷ lệ sử dụng đúng, tỷ
lệ sử dụng slot và tỷ lệ trùng khớp giữa slot tại lịch bay căn cứ so với slot
đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của tháng gần nhất trong cùng mùa lịch
bay được công bố quy định tại khoản 12 Điều 21 Thông tư này;
g) Độ dài thời gian và tỷ
lệ quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này.
3. Việc điều chỉnh tạm thời
các nội dung tại khoản 2 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc:
a) Đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động vận tải hàng không;
b) Việc điều chỉnh phải được
ban hành bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, đối tượng, thời hạn áp dụng tạm thời
và phải được công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt
Nam; báo cáo Bộ Xây dựng sau khi ban hành để theo dõi, giám sát.
Điều
27. Các trường hợp thu hồi chuỗi slot
1. Các chuỗi slot đã xác
nhận cho các hãng hàng không tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 sẽ bị thu
hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Không bắt đầu khai thác
hoặc ngừng khai thác liên tục từ 06 tuần trở lên hoặc trong khoảng thời gian
tương ứng 30% của chuỗi slot được xác nhận;
b) Hãng hàng không sử dụng
không đúng slot liên tục từ 08 tuần trở lên (bao gồm cả slot được xác nhận nhưng
không sử dụng và không trả lại đúng hạn) hoặc trong khoảng thời gian tương ứng
40% của chuỗi slot được xác nhận.
2. Các trường hợp miễn trừ
thu hồi slot:
a) Các slot đã được xác nhận
nhưng không thể sử dụng đúng hoặc không sử dụng nêu tại khoản 8
Điều 19 Thông tư này;
b) Các chuỗi slot đã được
Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc thay đổi toàn bộ chuỗi slot trước ngày bắt
đầu mùa lịch bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam
công bố các chuỗi slot thuộc trường hợp thu hồi trên Trang thông tin điện tử của
Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
28. Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu slot và ứng dụng công nghệ thông tin
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác điều phối slot
a) Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu để điều phối slot. Các thông số chính của
cơ sở dữ liệu gồm tham số điều phối slot, điện văn trao đổi slot, số liệu về
slot lịch sử của các hãng hàng không, số liệu slot được xác nhận cập nhật, quỹ
slot còn lại cập nhật và các thông số cần thiết khác do Cục Hàng không Việt Nam
quyết định;
b) Người khai thác cảng
hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các tổ chức
liên quan tham gia hoạt động vận chuyển, khai thác tại các cảng hàng không được
điều phối có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 29
Thông tư này hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam
cấp quyền truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot cho các hãng hàng không Việt
Nam, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay và Cảng vụ hàng không. Các đơn vị có trách nhiệm bảo mật tài khoản
truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
29. Chế độ báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu
1. Người khai thác cảng
hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:
a) Chỉ số giới hạn năng lực
khai thác nhà ga, sân đỗ theo Mẫu CHK-3 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo sử dụng slot
chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác
nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Số lượng tàu bay đỗ qua
đêm được xác nhận cho hãng hàng không theo Mẫu
số CHK-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo sử dụng chuỗi
slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo lịch sử theo Mẫu số CHK-6 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
đ) Báo cáo giám sát thu hồi
slot theo số hiệu chuyến bay theo Mẫu số CHK-7
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Người khai thác cảng
hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không kết quả sử dụng slot chuyến bay nội địa,
quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Cảng vụ hàng không báo
cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu giám sát sử dụng slot chuyến bay theo Mẫu số CV-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chỉ số giới hạn năng lực
khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay theo Mẫu QLB-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
30. Cơ chế giám sát, quản lý việc sử dụng slot tại các cảng hàng không
1. Giám sát thực hiện slot
tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3:
a) Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm giám sát việc thực hiện slot tại cảng hàng không thuộc phạm vi quản
lý;
b) Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu, đầu tư hệ thống công nghệ
thông tin để tiếp nhận, xử lý dữ liệu thực hiện slot của các hãng hàng không;
c) Hãng hàng không hoặc
đơn vị phục vụ mặt đất được hãng hàng không ủy quyền có trách nhiệm cung cấp dữ
liệu chính xác về thời gian AOBT, AIBT, SOBT, SIBT cho người khai thác cảng
hàng không.
2. Các hãng hàng không mở
bán vé, đặt giữ chỗ khi chưa có slot lịch sử hoặc slot chưa được xác nhận sẽ
không được xem xét xác nhận thêm slot trên đường bay dự kiến khai thác.
3. Quản lý tàu bay đỗ qua
đêm:
a) Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm xác nhận số lượng tàu bay đỗ qua đêm cho từng hãng
hàng không theo đăng ký của các hãng hàng không phù hợp với năng lực khai thác
của cảng hàng không;
b) Hãng hàng không Việt
Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác phù hợp và tuân thủ số lượng tàu
bay đỗ qua đêm quy định tại điểm a khoản này;
c) Hãng hàng không đã được
xác nhận số tàu bay đỗ qua đêm trong một mùa lịch bay thì sẽ được tiếp tục duy
trì số lượng vị trí tàu bay đỗ qua đêm này trong mùa lịch bay kế tiếp;
d) Trong trường hợp hãng
hàng không không tuân thủ số lượng tàu bay đỗ qua đêm đã được xác nhận dẫn đến
quá tải sân đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không có quyền từ chối việc
tiếp nhận chuyến bay của hãng hàng không gây quá tải sân đỗ và thông báo việc từ
chối này đến doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, hãng hàng
không và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không.
4. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm cung cấp tài khoản cho Cảng vụ hàng không để truy cập
vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyến bay của cảng hàng không.
Điều
31. Nguyên tắc đảm bảo slot khi thực hiện chuyển đổi cảng hàng không khai thác
1. Trường hợp Cục Hàng
không Việt Nam yêu cầu hãng hàng không thay đổi cơ sở khai thác từ cảng hàng
không này sang cảng hàng không khác để thực hiện các biện pháp phát triển thị
trường vận tải hàng không, hãng hàng không được phép chuyển slot lịch sử từ cảng
hàng không ban đầu sang cảng hàng không đến.
2. Các chuỗi slot được
chuyển đổi sang cảng hàng không đến được thông báo slot lịch sử cho mùa lịch
bay tương ứng liền kề tiếp theo.
Chương
VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Công bố cảng hàng không
theo cấp độ điều phối kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực được thực hiện
như sau:
a) Cảng hàng không cấp độ
2 là các cảng hàng không không được điều phối toàn phần đã được công bố và cảng
hàng không cấp độ 3 là các cảng hàng không được điều phối toàn phần đã được
công bố;
b) Quy định tại điểm a khoản
này được áp dụng cho đến hết lịch bay mùa Hè năm 2026;
c) Cục Hàng không Việt Nam
thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối
quy định tại Điều 17 Thông tư này để áp dụng bắt đầu từ lịch
bay mùa Đông năm 2026.
2. Việc xác định slot sử dụng
đúng làm cơ sở xác định slot lịch sử đối với các chuỗi slot trong lịch bay mùa
Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 3 được thực hiện như sau:
a) Trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng được thực hiện
theo quy định tại thời điểm khai thác;
b) Kể từ thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng đối với chuyến bay
đi được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và slot sử dụng đúng đối với
chuyến bay đến là slot có giờ khai thác thực tế.
3. Đối với các chuỗi slot
tại lịch bay mùa Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 2, Cục Hàng không Việt
Nam thông báo danh sách chuỗi slot được ghi nhận vào ngày 20 tháng 8 năm 2026
là slot lịch sử cho lịch bay mùa Hè năm 2027.
4. Các chuỗi slot đã được
xác nhận cho lịch bay mùa Đông năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư
này kể từ thời điểm có hiệu lực.
5. Trường hợp hệ thống phần
mềm điện tử của cơ quan nhận báo cáo gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa hoàn thiện hạ
tầng kết nối, báo cáo được gửi dưới dạng văn bản điện tử đến đầu mối tiếp nhận
của cơ quan chủ trì nhận báo cáo.
6. Đối với các chuyến bay
bị chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành, hãng hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn vé và bồi thường
ứng trước không hoàn lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyến bay bị
chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển.
Điều
33. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm:
a) Tổng hợp, báo cáo Bộ
Xây dựng những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên
cứu, giải quyết kịp thời;
b) Kiểm tra, giám sát, xử
lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành
khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của
người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;
c) Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nghĩa vụ của hãng hàng không tại cảng hàng không Việt Nam.
2. Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát, xử
lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành
khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của
người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;
b) Tổ chức triển khai đến
các hãng hàng không về việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo việc bồi thường ứng trước
không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy,
chuyến bay bị chậm kéo dài;
c) Giám sát tất cả các trường
hợp chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy nhằm kịp thời yêu cầu các hãng hàng
không, các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật;
d) Thiết lập đường dây nóng,
tiếp nhận khiếu nại từ hành khách; giám sát doanh nghiệp cảng hàng không, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách, hãng hàng không, đơn vị cung cấp dịch
vụ có liên quan thực hiện giải quyết khiếu nại; báo cáo kết quả về Cục Hàng
không Việt Nam;
đ) Thông báo địa chỉ tiếp
nhận báo cáo trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm báo cáo hoặc
hình thức phù hợp khác.
3. Người khai thác cảng
hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu), các hãng hàng không, các đơn vị phục vụ mặt đất và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong ngành hàng không có trách nhiệm phối hợp trong
việc xác định nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay.
4. Các hãng hàng không Việt
Nam có trách nhiệm thông báo nguyên nhân chậm chuyến, hủy chuyến bay đến người
khai thác cảng hàng không theo Mẫu HHK-4 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo
Cục Hàng không Việt Nam.
Điều
34. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Thông tư:
a) Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung;
b) Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại
trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
c) Thông tư số 85/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động
vận tải hàng không;
d) Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số
liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
đ) Thông tư số 21/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2020 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc
vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không
hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số
liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
e) Thông tư số 19/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông
tư quy định liên quan đến vận tải hàng không;
g) Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ
Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không.
3. Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 48/2026/TT-BXD ngày 30 tháng
06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Mã báo cáo
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu HK-1
|
Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không
|
|
2
|
Mẫu HK-2
|
Báo cáo số liệu chuyến
bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng
hàng không Việt Nam
|
|
3
|
Mẫu CV-1
|
Báo cáo số liệu vận tải
hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam
|
|
4
|
Mẫu CV-2
|
Báo cáo số liệu thông
qua các cảng hàng không Việt Nam
|
|
5
|
Mẫu CV-3
|
Báo cáo tổng hợp số liệu
chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam
tại cảng hàng không Việt Nam
|
|
6
|
Mẫu CV-4
|
Báo cáo giám sát việc thực
hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không
|
|
7
|
Mẫu HHK-1
|
Báo cáo số liệu vận tải
hàng không thương mại
|
|
8
|
Mẫu HHK-2
|
Báo cáo ước số liệu vận
tải hàng không thương mại
|
|
9
|
Mẫu HHK-3
|
Báo cáo số liệu vận tải
hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam
|
|
10
|
Mẫu HHK-4
|
Báo cáo số liệu chuyến
bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không
Việt Nam
|
|
11
|
Mẫu HHK-5
|
Báo cáo thực hiện nghĩa
vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển,
chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài
|
|
12
|
Mẫu CHK-1
|
Báo cáo tổng hợp số liệu
chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam
tại cảng hàng không Việt Nam
|
|
13
|
Mẫu CHK-2
|
Báo cáo số liệu thông
qua các cảng hàng không Việt Nam
|
|
14
|
Mẫu QLB-1
|
Báo cáo số liệu hoạt động
hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay
|
Mẫu
HK-1. Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không
Đơn vị báo
cáo:..................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.....................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.............................................................................................................
Kỳ báo cáo:
.......................................................................................................................
Phần I: Vận tải hành khách
Đơn vị tính: 1.000
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện
|
|
Hành khách
|
Hành khách-km
|
Từ đầu năm đến hết tháng trước
|
Dự kiến tháng này
|
Từ đầu năm đến hết tháng này
|
|
Hành khách
|
Hành khách-km
|
Hành khách
|
Hành khách-km
|
Hành khách
|
Hành khách- km
|
|
I-Vận chuyển nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II-Vận chuyển quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần II: Vận tải hàng hóa
Đơn vị tính: 1.000
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện
|
|
Tấn
|
Tấn.km
|
Từ đầu năm đến hết tháng trước
|
Dự kiến tháng này
|
Từ đầu năm đến hết tháng này
|
|
Tấn
|
Tấn.km
|
Tấn
|
Tấn.km
|
Tấn
|
Tấn.km
|
|
I-Vận chuyển nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II-Vận chuyển quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HK-1
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Báo cáo sản xuất, kinh
doanh về vận tải hàng không theo các mục vận tải hành khách và vận tải hàng hóa
(nội địa và quốc tế) của các hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng
không thương mại thường lệ.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Hành khách-kilomet thực hiện (Passenger kilometres
performed): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số hành khách
chuyên chở trên từng chặng bay với quãng đường của chặng bay đó. Kết quả thu được
tương ứng với số kilomet mà tất cả các hành khách đã đi.
(2). Tấn-kilomet thực hiện (Tone-kilometres performed): được xác
định bằng tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dài đường bay.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Xây dựng.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: báo cáo qua thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối
của tháng.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HK-2. Báo cáo số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến,
hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị báo
cáo:..................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.....................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.............................................................................................................
Kỳ báo cáo:
.......................................................................................................................
1. Chuyến bay đi
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Tỷ trọng
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHẬM CHUYẾN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quản lý, điều hành bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hãng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HỦY CHUYẾN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chuyến bay đến
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Hãng hàng không...
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Tỷ trọng
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ CHUYẾN BAY ĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY ĐẾN BỊ CHẬM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HK-2
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm
chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không Việt
Nam, diễn ra trong một tháng dương lịch.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Xây dựng.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: báo cáo qua thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu
CV-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng
hàng không Việt Nam
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................................
Tên cảng hàng không:
...........................................................................................................
|
Ngày bay (Date of
Operation)
|
Ngày trong tuần (Day
of Week)
|
Số hiệu chuyến bay (Flight Number)
|
Code của hãng/nhà khai
thác (Airline Code)
|
Tên hãng (Airline
Name)
|
Đường bay quốc tế/Nội địa (INT/DOM)
|
Cất cánh/hạ cánh (DEP/ARR)
|
Chặng bay (Sector)
|
Đường bay (Route)
|
Đăng ký tàu bay (Aircraft
Registration Mark)
|
Loại tàu bay (Aircraft
Type)
|
Trọng tải cung ứng (Available Tons)
|
Ghế cung ứng (Configuration)
|
Hành khách (Passenger)
|
Hàng hóa (Cargo)
|
Bưu gửi (Mail)
|
Loại hình chuyến bay (Type
of services)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
20-May-23
|
3
|
UA123
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
ARR
|
LAX- SGN
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
100
|
1.000
|
5
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA123
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
ARR
|
HKG- SGN
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA124
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- HKG
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA124
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- LAX
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
21-May-23
|
4
|
CI123
|
CI
|
China Airlines
|
INT
|
ARR
|
TPE-SGN
|
TPE- SGN- TPE
|
AAA123
|
A320
|
|
|
150
|
1.000
|
3
|
C
|
|
21-May-23
|
4
|
CI124
|
CI
|
China Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN-TPE
|
TPE- SGN- TPE
|
AAA123
|
A320
|
|
|
150
|
2.000
|
3
|
C
|
|
22-May-23
|
4
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
ARR
|
LUX- SGN
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
4
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- HKG
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
5
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- GYD
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
5
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- LUX
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
23-May-23
|
6
|
VN123
|
VN
|
Vietnam Airlines
|
DOM
|
DEP
|
HAN- SGN
|
HAN- SGN- HAN
|
VNA123
|
A320
|
60.000
|
180
|
155
|
300
|
50.000
|
J
|
|
23-May-23
|
6
|
VN124
|
VN
|
Vietnam Airlines
|
DOM
|
ARR
|
SGN- HAN
|
HAN- SGN- HAN
|
VNA123
|
A320
|
60.000
|
180
|
200
|
200
|
40.000
|
J
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-1
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu:
Thống kê sản lượng vận tải
hàng không thương mại theo từng chuyến bay từ 00 giờ 00 ngày đầu tiên đến hết
23 giờ 59 ngày cuối cùng trong tháng của kỳ báo cáo của từng cảng hàng không Việt
Nam thuộc khu vực quản lý.
Đối với các đường bay có
nhiều chặng bay, chỉ thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với
các chặng bay có điểm đi hoặc điểm đến là cảng hàng không Việt Nam, cụ thể:
+ Sản lượng vận chuyển xuất
phát từ điểm đầu hoặc điểm giữa đến cảng hàng không Việt Nam;
+ Sản lượng vận chuyển xuất
phát từ cảng hàng không Việt Nam đến điểm giữa hoặc điểm cuối;
+ Việc kê khai được thực
hiện theo từng chặng bay tương ứng. Không thống kê sản lượng hành khách, hàng
hóa và bưu gửi đối với các chặng bay mà cả điểm đi và điểm đến đều không phải
là cảng hàng không Việt Nam.
- Thông tin sử dụng trong
báo cáo:
(1). Ngày bay (Date of Operation): ngày đến/đi cảng hàng không của
chặng bay tính theo giờ Hà Nội. Ví dụ: 20Mar06.
(2). Ngày trong tuần (Day
of Week): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư),
DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật).
(3). Số hiệu chuyến bay (FIight Number): số hiệu chuyến bay gắn với
hành trình bay được phê chuẩn. Ví dụ: UA869.
(4). Code của hãng/nhà khai thác: là ký hiệu bằng mã IATA hoặc mã
ICAO của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…
(5). Tên hãng: tên thương
mại của hãng hàng không.
(6). Đường bay quốc tế/Nội
địa (INT/DOM): nếu đường bay nội địa điền là DOM, quốc tế điền INT.
(7). Cất cánh/hạ cánh
(DEP/ARR): chuyến bay đi điền DEP, chuyến bay đến điền ARR.
(8). Chặng bay (Sector): chặng bay đến/đi cảng hàng không theo
hành trình đi của khách, do vậy một số hiệu chuyến bay có thể phải báo cáo theo
nhiều chặng bay. Ví dụ: UA869 sẽ phải báo cáo sản lượng hành khách, hàng hóa,
bưu gửi cho các chặng: SGN- HKG và SFO- SGN.
(9). Đường bay (Route): điền toàn bộ đường bay hãng dự kiến khai
thác của chuyến đó, bao gồm cảng hàng không xuất phát đầu tiên trong đường bay
và các cảng hàng không (điểm giữa) tiếp theo và cảng hàng không tại điểm cuối
(Ví dụ: LUX-DWC-SGN-HKG-GYD- BUD-LUX).
(10). Đăng ký tàu bay (A/C Registration Mark): số hiệu đăng ký tàu
bay ghi trên AOC hoặc FAOC.
(11). Loại tàu bay
(Aircraft Type): mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng. Ví dụ: 744 hoặc
B747/B744 (B747-400); 320 hoặc A320 (A320); 777 hoặc B777/B772 (B777-200); AT7
hoặc AT72 (ATR-72).
(12). Trọng tải cung ứng (Available Tons- AT): trọng tải thương mại
tối đa của tàu bay cho phép chuyên chở các đối tượng vận chuyển (hành khách,
hành lý, hàng hóa, bưu gửi) đối với chuyến bay đó, được tính theo đơn vị tấn.
AT = Total Traffic Load + Underload Before LMC (tổng trọng tải thương mại đã được
đưa lên tàu bay + trọng tải thương mại chưa sử dụng có thể chuyên chở thêm của
chuyến bay).
(13). Ghế cung ứng (Configuration): số ghế thương mại bố trí của
chuyến bay.
(14). Hành khách (Passenger): người sử dụng dịch vụ vận chuyển của
hãng hàng không nhằm mục đích đi lại giữa các chặng bay của chuyến bay, bao gồm
khách có thu nhập, khách giảm giá dịch vụ vận chuyển đặc biệt và khách miễn giá
dịch vụ vận chuyển.
(15). Hàng hóa (Cargo): là
hàng hóa được chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang
hàng của tàu bay chở khách được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).
(16). Bưu gửi (Mail): thư từ, túi thư ngoại giao, bưu kiện và các
bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).
(17). Loại hình chuyến bay (Type of services): điền loại hình chuyến
bay sử dụng code dịch vụ theo bảng như sau:
|
Mã loại dịch vụ
|
Áp dụng cho chuyến
bay
|
Loại hình khai thác
|
Mô tả loại dịch vụ
|
|
J
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Dịch vụ thông thường
|
|
S
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ tàu/xe trung
chuyển
|
|
U
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ khai thác bằng
phương tiện mặt đất
|
|
F
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng rời hoặc thiết bị
hàng hóa chất sẵn
|
|
V
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Cần dịch vụ khai thác bằng
phương tiện mặt đất
|
|
M
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Chỉ thư tín
|
|
Q
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách/Hàng hóa
|
Hành khách/Hàng hóa
trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)
|
|
G
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách
|
Dịch vụ thông thường
|
|
B
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ tàu/xe trung
chuyển
|
|
A
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
|
R
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách/Hàng hóa
|
Hành khách/Hàng hóa
trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)
|
|
C
|
Thuê chuyến
|
Hành khách
|
Chỉ chở hành khách
|
|
O
|
Thuê chuyến
|
Xử lý đặc biệt
|
Thuê chuyến cần yêu cầu
xử lý đặc biệt (ví dụ: chuyến bay chở người nhập cư/người hành hương)
|
|
H
|
Thuê chuyến
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng hóa và/hoặc thư tín
|
|
L
|
Thuê chuyến
|
Hành khách/Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hành khách và hàng hóa
và/hoặc thư tín
|
|
P
|
Khác
|
Không xác định
|
Chuyến bay phi doanh thu
(ferry/định vị/demo)
|
|
T
|
Khác
|
Không xác định
|
Bay kiểm tra kỹ thuật
|
|
K
|
Khác
|
Không xác định
|
Bay huấn luyện (kiểm tra
tổ lái)
|
|
D
|
Khác
|
Không xác định
|
Hàng không chung
|
|
E
|
Khác
|
Không xác định
|
Chuyến bay đặc biệt
(FAA/Chính phủ)
|
|
W
|
Khác
|
Không xác định
|
Quân sự
|
|
X
|
Khác
|
Không xác định
|
Hạ cánh kỹ thuật
(Technical stop)
|
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 12 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu
CV-2. Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................................
Tên cảng hàng không:
...........................................................................................................
|
Chỉ tiêu
|
Số lần cất, hạ cánh
|
Hành khách
|
Hàng hóa (tấn)
|
Bưu gửi (tấn)
|
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Quá cảnh trực tiếp
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Quá cảnh trực tiếp
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)= (3)+(2)
|
5
|
6
|
(7)=5+6
|
8
|
9
|
10
|
(11)= (9)+(10)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)= (13)+(14)
|
|
A. Vận chuyển thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thường lệ quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Không thường lệ quốc
tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Nội địa thường lệ và
không thường lệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tổng vận chuyển
thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Các chuyến bay chở
hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Tổng các hoạt động
bay khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-2
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu: báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt
Nam hàng tháng.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Các chỉ tiêu
• Thường lệ quốc tế: các chuyến bay theo lịch quốc tế và được
thể hiện trên lịch bay công bố hoặc được mở rộng rãi cho mọi người đặt chỗ, các
chuyến bay tăng chuyến cho các chuyến thường lệ quá tải.
• Không thường lệ quốc tế:
các chuyến bay thuê chuyến hoặc các chuyến bay đặc biệt khác ngoài các chuyến
bay thương mại thường lệ.
• Nội địa: các chuyến bay nội địa bao gồm cả thường lệ và
không thường lệ.
• Chuyến bay chở hàng: áp dụng cho các chuyến bay chuyên chở
hàng hóa, thư tín, không chở khách.
• Tổng vận chuyển thương mại: số cộng dồn của quốc tế và nội địa.
• Tổng các hoạt động bay
khác: bao gồm các hoạt động bay thương mại khác như với các loại bay chụp ảnh,
khí tượng, khảo sát địa chất, trồng rừng, phục vụ dầu khí...
+ Số lần cất, hạ cánh: tổng
số lần tàu bay cất, hạ cánh trong tháng báo cáo, số lần tàu bay cất cánh và số
lần tàu bay hạ cánh được tính riêng rẽ. Ví dụ: một lần tàu bay cất hạ cánh được
tính làm hai lần hoạt động.
+ Hành khách:
• Hành khách đi: khách (bao gồm khách có thu và khách không có
thu) có hành trình bắt đầu từ cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống từ một
chuyến bay và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá
cảnh trực tiếp.
• Hành khách đến: khách (bao gồm khách có thu và khách không
có thu) có hành trình kết thúc tại cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống
và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực
tiếp.
• Tổng: tổng cộng hành khách đi và hành khách đến.
• Khách quá cảnh trực tiếp: hành khách tiếp tục hành trình trên
chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay mà đã đến cảng hàng không báo cáo.
Khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần; các khách quá cảnh khác được tính
làm hai lần, một lần đi và một lần đến.
• Hàng hóa và bưu gửi (bao gồm cả hàng phát chuyển nhanh và
túi thư ngoại giao, không tính hành lý).
• Hàng hóa đi và đến: cách
tính tương tự như đối với hành khách đi và đến (tính theo đơn vị tấn).
• Hàng hóa quá cảnh trực tiếp: cách tính tương tự như đối với
hành khách quá cảnh trực tiếp (tính theo đơn vị tấn).
• Không tính các chuyến bay theo thương quyền 5.
- Định dạng báo cáo: báo
cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương
thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện
tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động;
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo
số liệu theo mẫu.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CV-3. Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm
chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt
Nam
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................................
Tên cảng hàng không:
...........................................................................................................
1. Chuyến bay đi
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không
A
|
Hãng hàng không
B
|
Hãng hàng không
C
|
Hãng hàng không
D
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Tỷ trọng
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ CHUYẾN BAY ĐI ĐÚNG GIỜ (OTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY ĐI BỊ CHẬM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trang thiết bị và dịch
vụ của Người khai thác cảng hàng không cung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trang thiết bị và dịch
vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không cung cấp (hải quan, an ninh hàng
không, kiểm dịch y tế, Công an cửa khẩu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quản lý, điều hành bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hãng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY BỊ HỦY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chuyến bay đến
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không
A
|
Hãng hàng không
B
|
Hãng hàng không
C
|
Hãng hàng không
D
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ CHUYẾN BAY ĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY ĐẾN BỊ CHẬM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-3
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng
giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng
không Việt Nam, diễn ra trong một ngày dương lịch.
- Tên cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc thống
kê số liệu đúng giờ, chậm, hủy của các hãng hàng không Việt Nam.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Chuyến bay bị chậm:
+ Chuyến bay đi bị chậm:
Chuyến bay đi bị chậm là chuyến bay có thời gian đi thực tế (AOBT) muộn hơn 15
phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.
+ Chuyến bay đến bị chậm:
Chuyến bay đến bị chậm là chuyến bay có thời gian đến thực tế (AIBT) muộn hơn
15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.
(2). Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm, chuyến bay bị hủy theo từng
nguyên nhân:
* Tỷ trọng chuyến bay đi bị
chậm theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị chậm theo từng
nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị chậm.
* Tỷ trọng chuyến bay bị hủy
theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị hủy theo từng
nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị hủy.
(3). Nguyên nhân chậm chuyến của chuyến bay đi: tổng hợp từ các
nguyên nhân chi tiết với nội dung và các mã (mã chữ, mã số) cụ thể như sau:
|
Nguyên nhân
|
Mã
|
|
1. Nguyên nhân chủ quan
|
|
|
|
1.1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
1.1.1. Trang thiết bị và
dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không
|
|
|
|
- Kiểm tra an ninh
|
AS
|
85
|
|
- Xuất nhập cảnh, hải
quan, kiểm dịch y tế
|
AG
|
86
|
|
1.1.2. Trang thiết bị và
dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không
|
|
|
|
- Các giới hạn về trang
thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà
cao tầng, cửa ra tàu bay,...
|
AF
|
87
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng
không đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng
cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ
xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến
bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AD
|
88
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng
không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng
cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ
xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến
bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AM
|
89
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng
|
ED
|
55
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hàng hóa hỏng
|
EC
|
56
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục bay hỏng
|
EF
|
57
|
|
- Các hệ thống hạ tầng
khác tại cảng hàng không hỏng
|
EO
|
58
|
|
1.2. Quản lý bay
|
|
|
|
- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của
nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài
|
AT
|
81
|
|
- Tắc nghẽn luồng không
lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng
không khi điều hành bay đường dài
|
AX
|
82
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu
|
AE
|
83
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do thời tiết
|
AW
|
84
|
|
- Ùn tắc tại sân đỗ tàu
bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…
|
AW
|
85
|
|
1.3. Hãng hàng không
|
|
|
|
1.3.1. Kỹ thuật
|
|
|
|
- Tàu bay bị hỏng
|
TD
|
41
|
|
- Bảo dưỡng định kỳ
nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch
|
TM
|
42
|
|
- Bảo dưỡng đột xuất;
các việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ
|
TN
|
43
|
|
- Thiết bị phụ tùng, bảo
dưỡng bị thiếu, hỏng
|
TS
|
44
|
|
- Phụ tùng thay thế cho
tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác
|
TA
|
45
|
|
- Thay thế tàu bay vì lý
do kỹ thuật
|
TC
|
46
|
|
- Tàu bay dự phòng không
đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật
|
TL
|
47
|
|
- Thay đổi chủng loại, tải
trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch
|
TV
|
48
|
|
- Lý do kỹ thuật khác
|
TV
|
49
|
|
1.3.2. Chờ chuyển khách, hàng hóa, hành
lý từ các chuyến bay khác
|
RL
|
91
|
|
1.3.3. Tổ bay, khai thác bay
|
|
|
|
- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến
bay) hoàn thành muộn
|
FP
|
61
|
|
- Các thay đổi về khai
thác như lượng nhiên liệu, tải trọng
|
FF
|
62
|
|
- Tổ bay đến muộn hoặc
quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến
hoặc chuyển sân
|
FT, FL
|
63, 66
|
|
- Các hạn chế đối với tổ
bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời
gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay
|
FS, FC
|
64, 67
|
|
- Các yêu cầu đặc biệt đối
với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FR, FA
|
65, 68
|
|
- Các yêu cầu của cơ trưởng
đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FB
|
69
|
|
1.3.4. Phục vụ mặt đất
|
|
- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản
kê hành khách...) bị chậm, không chính xác
|
GD
|
31
|
|
- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ
hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên
|
GL
|
32
|
|
- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu,
hỏng; thiếu nhân viên
|
GE
|
33
|
|
- Thiết bị phục vụ hành
khách bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GS
|
34
|
|
- Dọn vệ sinh tàu bay bị
chậm
|
GC
|
35
|
|
- Việc tra, nạp xăng dầu
bị chậm
|
GF
|
36
|
|
- Cung cấp suất ăn bị chậm
|
GB
|
37
|
|
- Mâm hàng (ULD) bị thiếu
hoặc đang bảo trì
|
GU
|
38
|
|
- Trang thiết bị kỹ thuật
bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GT
|
39
|
|
1.3.5. Sắp xếp lịch bay
|
|
|
|
- Chưa được sắp xếp cửa
ra tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng
|
OA
|
6
|
|
- Thời gian quay đầu tàu
bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện
|
SG
|
9
|
|
1.3.6. Hành khách và hành lý,
hàng hóa, bưu gửi
|
|
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ
|
PD
|
11
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục
|
PL
|
12
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý
|
PE
|
13
|
|
- Chuyến bay bán quá lượng
tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ
|
PO, CO
|
14, 25
|
|
- Phục vụ khách VIP, báo
chí; thất lạc hành lý cá nhân
|
PS
|
16
|
|
- Đặt suất ăn bị chậm hoặc
đặt không đúng tới nhà cung cấp
|
PC
|
17
|
|
- Quy trình xử lý, phân
loại hành lý
|
PB
|
18
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi
|
CD, CE
|
21, 27
|
|
- Tập kết hàng hóa, bưu
gửi đến vị trí muộn
|
CP, CL
|
22, 28
|
|
- Chậm trong việc chấp
nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi
|
CC, CA
|
23, 29
|
|
- Quy cách đóng gói
không phù hợp
|
CI
|
24
|
|
- Chuẩn bị, thu xếp kho
hàng muộn
|
CU
|
26
|
|
1.3.7. Lý do khác liên quan đến
hoạt động của hãng hàng không
|
MI
|
97
|
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
|
|
|
2.1. Thời tiết
|
|
|
|
- Thời tiết tại điểm xuất phát
|
WO
|
71
|
|
- Thời tiết tại điểm đến
|
WT
|
72
|
|
- Thời tiết trên đường
bay hoặc tại cảng hàng không dự bị
|
WR
|
73
|
|
- Dọn tuyết/băng trên
thân tàu bay
|
WI
|
75
|
|
- Dọn tuyết/băng/cát/nước...
tại cảng hàng không
|
WS
|
76
|
|
- Dịch vụ mặt đất bị ảnh
hưởng vì thời tiết
|
WG
|
77
|
|
2.2. Lý do khác
|
|
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của
khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...
|
PH
|
15
|
|
- Phục vụ người tàn tật
khi lên/xuống tàu bay
|
PW
|
19
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ
cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt
|
DG
|
52
|
|
- Các lý do khách quan
khác
|
MO, MX
|
98, 99
|
|
3. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
3.1. Tàu bay về muộn vì
lý do chủ quan
|
|
|
|
3.1.1. Do trang thiết bị, dịch vụ tại cảng hàng
không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
93
|
|
3.1.2. Do hạn chế về điều hành bay tại cảng
hàng không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
94
|
|
3.1.3. Do hoạt động khai thác của hãng
hàng không tại cảng hàng không xuất phát của
chuyến bay trước
|
|
|
|
- Có lỗi trong hệ thống
làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến
|
RT
|
92
|
|
- Chờ tổ bay tới từ chuyến
bay khác
|
RS, RC
|
94, 95
|
|
- Do hoạt động điều hành
khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay,
thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật
|
RO
|
96
|
|
3.1.4. Lý do chủ quan khác
|
RA
|
95
|
|
3.2. Tàu bay về muộn vì
lý do khách quan
|
|
|
|
- Do ảnh hưởng thời tiết
chặng bay trước
|
WO, WT, WR, WI, WS, WG
|
71, 72, 73, 75, 76, 77
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa
ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp
tục hành trình... của chặng bay trước
|
PH
|
15
|
|
- Phục vụ người khuyết tật
khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước
|
PW
|
19
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu
động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước
|
DG
|
52
|
|
- Chặng bay trước bị chậm
vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)
|
RA
|
96
|
|
- Lý do khách quan khác
|
MX
|
100
|
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CV-4. Báo cáo giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường
ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................................
Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................
|
Số hiệu chuyến bay
|
Đường bay
|
Ngày khai thác
|
Số hành khách bị ảnh hưởng
|
Số hành khách đã nhận bồi thường
|
Số hành khách không đề nghị
|
|
Tiền mặt và chuyển khoản
|
Phương
thức khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
A. Chuyến bay có
hành khách bị từ chối vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN123
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
5
|
5
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN123
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Chuyến bay bị
hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN125
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
150
|
40
|
80
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN126
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Chuyến bay bị
chậm kéo dài
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN127
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
150
|
40
|
80
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN128
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D. Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Giải trình về số hành
khách chưa được bồi thường trong kỳ báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.
|
|
2. Giải trình về số hành
khách chưa được bồi thường cộng dồn đến thời điểm báo cáo, nêu rõ lý do trong
từng trường hợp.
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu số CV-4
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Số liệu báo cáo là số liệu
về việc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của
các hãng hàng không đến thời điểm báo cáo.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Số hiệu chuyến bay:
chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến
bay bị chậm kéo dài.
(2). Đường bay: đường bay của chuyến bay có hành khách bị từ chối
vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.
(3). Ngày khai thác: ngày dự kiến đi đối với chuyến bay bị hủy hoặc
chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển; ngày đi thực tế đối với chuyến
bay bị chậm.
(4). Tổng số hành khách bị ảnh hưởng: số lượng hành khách được hưởng
bồi thường theo quy định.
(5). Số lượng hành khách đã nhận bồi thường bằng tiền mặt và chuyển
khoản.
(6). Số lượng hành khách bồi thường bằng phương thức khác:
* Thông qua các dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp;
* Điểm thưởng theo chương
trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán
(voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển;
* Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và
hành khách.
(7). Số lượng hành khách bồi
thường không đề nghị.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: gửi vào địa chỉ thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước
ngày 15 của tháng đầu tiên của Quý báo cáo (Quý N).
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/quý.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của Quý N-2. Ví dụ: trước
ngày 15/10/2026 phải nộp báo cáo cho kỳ báo cáo từ ngày 01/04/2026- 30/6/2026.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HHK-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại
Đơn vị báo
cáo:......................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
..........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
............................................................................................................
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Tổng hợp các loại
chuyến bay
Hành khách, hàng hóa, bưu gửi (Belly Cargo)
|
Các chuyến bay chở
hàng (All-Cargo)
|
|
Quốc tế
|
Nội địa
|
Quốc tế
|
Nội địa
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
CÁC CHUYẾN BAY THƯƠNG MẠI THƯỜNG LỆ
|
|
|
1
|
Tàu bay-km
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
2
|
Số lần tàu bay cất cánh
|
lần chuyến
|
|
|
|
|
|
3
|
Số giờ bay
|
giờ
|
|
|
|
|
|
4
|
Hành khách chuyên chở
|
khách
|
|
|
|
|
|
5
|
Hàng hóa chuyên chở
|
tấn
|
|
|
|
|
|
6
|
Hành khách-km thực hiện
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
7
|
Ghế-km cung ứng
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
8
|
Hệ số sử dụng ghế
|
%
|
|
|
|
|
|
9
|
Tấn-km thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
a) Khách (gồm hành lý)
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
b) Hàng (thư tín)
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
c) Bưu gửi
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
d) Tổng (9a - 9c)
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
10
|
Tấn-km cung ứng
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
11
|
Hệ số sử dụng tải
|
%
|
|
|
|
|
|
|
CÁC CHUYẾN BAY THƯƠNG MẠI KHÔNG THƯỜNG LỆ
|
|
12
|
Tàu bay-km
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
13
|
Số lần tàu bay cất cánh
|
lần
|
|
|
|
|
|
14
|
Số giờ bay
|
giờ
|
|
|
|
|
|
15
|
Hành khách chuyên chở
|
khách
|
|
|
|
|
|
16
|
Hàng hóa chuyên chở
|
tấn
|
|
|
|
|
|
17
|
Hành khách-km thực hiện
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
18
|
Ghế-km cung ứng
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
19
|
Tấn-km thực hiện
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
20
|
Tấn-km cung ứng
|
nghìn
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY TAXI
|
|
21
|
Số lần tàu bay cất cánh
|
lần chuyến
|
|
|
|
|
|
22
|
Số giờ bay
|
giờ
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY PHI THƯƠNG MẠI
|
|
23
|
Số giờ bay
|
giờ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-1
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu: số liệu báo cáo
là tổng hợp tình hình hoạt động vận chuyển diễn ra trong một tháng dương lịch
trên toàn mạng bay.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Chuyến bay thương mại: chuyến bay có thu tiền.
(2). Chuyến bay thương mại thường lệ: các chuyến bay thương mại
thực hiện theo lịch bay và các chuyến bay tăng chuyến của các chuyến bay theo lịch
đó.
(3). Chuyến bay thương mại không thường lệ: các chuyến bay thương
mại không phải là các chuyến bay thương mại thường lệ nêu trên.
(4). Chuyến bay phi thương
mại: chuyến bay không thu tiền như chuyến bay thử, chuyến bay huấn luyện v.v.
(5). Chuyến bay taxi: chuyến bay thuê chuyến vận chuyển hành
khách, hàng hóa, bưu gửi bằng tàu bay nhỏ có số ghế cung ứng tối đa 30 ghế và
trọng tải thương mại không quá 3400 kg.
(6). Tàu bay-kilomet (Aircraft-kilometres): tổng khối lượng sản
phẩm tính bằng cách nhân các chuyến bay thực hiện trên từng chặng bay với chiều
dài của đường bay đó.
(7). Số lần tàu bay cất cánh (Aircraft departures): tổng số lần
tàu bay cất cánh hoặc tổng số chặng bay.
(8). Giờ bay (Aircraft hours): tổng số giờ bay thực hiện tính từ
khi tháo chèn và đóng chèn (chock-off, chock-on).
(9). Hành khách chuyên chở (Passenger carried): tổng số hành
khách vận chuyển (bao gồm khách có thu và khách không có thu), mỗi hành khách
đi trên một chuyến bay (với cùng một số hiệu chuyến bay) chỉ được tính một lần
và không được tính riêng cho từng chặng bay của chuyến bay đó, trừ trường hợp
hành khách đó đi trên chuyến bay quốc tế kết hợp nội địa với cùng một số hiệu
thì được tính cho cả chặng quốc tế và chặng nội địa. Không tính hành khách
không có thu.
* Khách có thu:
bao gồm khách vận chuyển theo hình thức khuyến mại
(ví dụ: mua hai tặng một), các chương trình giảm
giá đặc biệt (ví dụ: khách theo chương trình khách
hàng thường xuyên-FFP), khách của các chương
trình hợp tác giảm giá, khách đi giá ưu đãi
(thuyền viên, quân đội, thanh niên, sinh viên...).
* Khách không có
thu: khách đi vé miễn cước, khách đi giá vé
khuyến mại áp dụng cho nhân viên của hãng hàng
không hoặc đại lý của hãng đó hoặc người khác nhưng
đi phục vụ công việc của hãng, khách đi với trẻ sơ sinh
không chiếm chỗ.
(10). Hàng hóa (Freight tone carried): tổng khối lượng hàng hóa (tấn)
tính bằng cách cộng dồn tổng tấn hàng hóa trên từng chuyến bay và mỗi tấn hàng
chỉ tính một lần cho dù chuyến bay đó gồm nhiều chặng. Đối với trường hợp lượng
hàng đó được vận chuyển trên chuyến bay quốc tế kết hợp nội địa với cùng một số
hiệu có thể tính riêng cho cả chặng quốc tế và chặng nội địa.
(11). Hành khách-kilomet
thực hiện (Passenger kilometres performed): tổng khối lượng sản phẩm tính được
bằng cách nhân số hành khách chuyên chở trên từng chặng bay với quãng đường của
chặng bay đó. Kết quả thu được tương ứng với số kilomet mà tất cả các hành
khách đã đi.
(12). Ghế-kilomet cung ứng (Seat-kilometres available): tổng khối
lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số ghế hành khách cung ứng trên từng chặng
với quãng đường của chặng đó (số ghế không thực sự cung ứng cho khách để dành
tăng thêm khối lượng nhiên liệu hoặc tải trọng khác sẽ không được dùng để tính).
(13). Hệ số sử dụng ghế (Passenger load factor): được tính bằng tỷ
lệ % giữa hành khách- km thực hiện và ghế-km cung ứng lấy đến 02 số sau dấu phẩy.
(14). Tấn-kilomet thực hiện (Tone-kilometres performed): được xác
định bằng tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dài đường bay
Các số liệu sau đây cần được
báo cáo riêng rẽ:
* Hành khách (bao gồm cả
hành lý): tính cả hành lý miễn cước và hành lý quá cước, lấy mức trọng lượng
chung cho mỗi hành khách là 90 kg.
*Hàng hóa: là hàng hóa được
chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang hàng của tàu bay
chở khách.
*Bưu gửi: thư từ, túi thư
ngoại giao, bưu kiện và các bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay.
(15). Tấn-kilomet cung ứng (Tone-kilometres available): tổng khối
lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số tấn có thể cung ứng (về hành khách,
hàng hóa, bưu gửi) trên từng chặng với quãng đường của chặng đó.
(16). Hệ số sử dụng tải
(weight load factor): chỉ số phần trăm giữa tấn hàng hóa thực hiện và tấn-kilomet
cung ứng. Chỉ số báo cáo lấy đến 02 số sau dấu phẩy.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HHK-2. Báo cáo ước số liệu vận tải hàng không thương mại
Đơn vị báo
cáo:......................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
..........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
............................................................................................................
|
Chỉ tiêu
|
Kế hoạch năm……..
|
|
Hành khách
|
Hàng Hóa
|
|
Hành khách
|
Hành khách-km
|
Tấn
|
Tấn-km
|
|
I-Vận chuyển nội địa
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không A
|
|
|
|
|
|
II-Vận chuyển quốc tế
|
|
|
|
|
|
Hãng hàng không A
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-2
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Báo cáo về ước kế hoạch vận tải hàng không thương mại theo
các mục vận tải hành khách và vận tải hàng hóa (nội địa và quốc tế) trong năm
báo cáo.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Hành khách-kilomet (Passenger
kilometres): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số hành khách
chuyên chở trên từng chặng bay với độ dài của đường bay đó.
(2). Tấn-kilomet (Tone-kilometres): được xác định bằng tổng khối
lượng hàng hóa vận chuyển nhân trên từng chặng bay với độ dài đường bay đó.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 10 tháng 01 của năm báo cáo.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/năm.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): số liệu từ tháng 01 đến tháng 12
của năm báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HHK-3. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại
theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................................
Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................................
Tên cảng hàng không:
...........................................................................................................
|
Ngày bay (Date of
Operation)
|
Ngày trong tuần (Day
of Week)
|
Số hiệu chuyến bay (Flight Number)
|
Code của hãng/nhà khai
thác (Airline Code)
|
Tên hãng (Airline
Name)
|
Đường bay quốc tế/Nội địa (INT/DOM)
|
Cất cánh/hạ cánh (DEP/ARR)
|
Chặng bay (Sector)
|
Đường bay (Route)
|
Đăng ký tàu bay (Aircraft
Registration Mark)
|
Loại tàu bay (Aircraft
Type)
|
Trọng tải cung ứng (Available Tons)
|
Ghế cung ứng (Configuration)
|
Hành khách (Passenger)
|
Hàng hóa (Cargo)
|
Bưu gửi (Mail)
|
Loại hình chuyến bay (Type
of services)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
20-May-23
|
3
|
UA123
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
ARR
|
LAX- SGN
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
100
|
1.000
|
5
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA123
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
ARR
|
HKG- SGN
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA124
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- HKG
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
20-May-23
|
3
|
UA124
|
UA
|
United Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- LAX
|
LAX- HKG- SGN- HKG- LAX
|
AAA123
|
A320
|
|
|
50
|
100
|
10
|
J
|
|
21-May-23
|
4
|
CI123
|
CI
|
China Airlines
|
INT
|
ARR
|
TPE-SGN
|
TPE- SGN- TPE
|
AAA123
|
A320
|
|
|
150
|
1.000
|
3
|
C
|
|
21-May-23
|
4
|
CI124
|
CI
|
China Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN-TPE
|
TPE- SGN- TPE
|
AAA123
|
A320
|
|
|
150
|
2.000
|
3
|
C
|
|
22-May-23
|
4
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
ARR
|
LUX- SGN
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
4
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- HKG
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
5
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- GYD
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
22-May-23
|
5
|
CV7855
|
CV
|
Cargolux Airlines
|
INT
|
DEP
|
SGN- LUX
|
LUX- SGN- HKG- GYD- LUX
|
AAA123
|
B747
|
|
|
|
|
|
F
|
|
23-May-23
|
6
|
VN123
|
VN
|
Vietnam Airlines
|
DOM
|
DEP
|
HAN- SGN
|
HAN- SGN- HAN
|
VNA123
|
A320
|
60.000
|
180
|
155
|
300
|
50.000
|
J
|
|
23-May-23
|
6
|
VN124
|
VN
|
Vietnam Airlines
|
DOM
|
ARR
|
SGN- HAN
|
HAN- SGN- HAN
|
VNA123
|
A320
|
60.000
|
180
|
200
|
200
|
40.000
|
J
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-3
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu:
Thống kê sản lượng vận tải
hàng không thương mại theo từng chuyến bay từ 00 giờ 00 ngày đầu tiên đến hết
23 giờ 59 ngày cuối cùng trong tháng của kỳ báo cáo của từng cảng hàng không Việt
Nam thuộc khu vực quản lý.
Đối với các đường bay có
nhiều chặng bay, chỉ thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với
các chặng bay có điểm đi hoặc điểm đến là cảng hàng không Việt Nam, cụ thể:
+ Sản lượng vận chuyển xuất
phát từ điểm đầu hoặc điểm giữa đến cảng hàng không Việt Nam;
+ Sản lượng vận chuyển xuất
phát từ cảng hàng không Việt Nam đến điểm giữa hoặc điểm cuối;
+ Việc kê khai được thực
hiện theo từng chặng bay tương ứng. Không thống kê sản lượng hành khách, hàng
hóa và bưu gửi đối với các chặng bay mà cả điểm đi và điểm đến đều không phải
là cảng hàng không Việt Nam.
- Thông tin sử dụng trong
báo cáo:
(1). Ngày bay (Date of Operation): ngày đến/đi cảng hàng không của
chặng bay tính theo giờ Hà Nội. Ví dụ: 20Mar06.
(2). Ngày trong tuần (Day
of Week): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư),
DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật).
(3). Số hiệu chuyến bay (FIight Number): số hiệu chuyến bay gắn với
hành trình bay được phê chuẩn. Ví dụ: UA869.
(4). Code của hãng/nhà khai thác: là ký hiệu bằng mã IATA hoặc mã
ICAO của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…
(5). Tên hãng: tên thương
mại của hãng hàng không
(6). Đường bay quốc tế/Nội
địa (INT/DOM): nếu đường bay nội địa điền là DOM, quốc tế điền INT.
(7). Cất cánh/hạ cánh
(DEP/ARR): chuyến bay đi điền DEP, chuyến bay đến điền ARR
(8). Chặng bay (Sector): chặng bay đến/đi cảng hàng không theo
hành trình đi của khách, do vậy một số hiệu chuyến bay có thể phải báo cáo theo
nhiều chặng bay. Ví dụ: UA869 sẽ phải báo cáo sản lượng hành khách, hàng hóa,
bưu gửi cho các chặng: SGN- HKG và SFO- SGN.
(9). Đường bay (Route): điền toàn bộ đường bay hãng dự kiến khai
thác của chuyến đó, bao gồm cảng hàng không xuất phát đầu tiên trong đường bay
và các cảng hàng không (điểm giữa) tiếp theo và cảng hàng không tại điểm cuối
(Ví dụ: LUX-DWC-SGN-HKG-GYD- BUD-LUX)
(10). Đăng ký tàu bay (A/C Registration Mark): số hiệu đăng ký tàu
bay ghi trên AOC hoặc FAOC.
(11). Loại tàu bay
(Aircraft Type): mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng. Ví dụ: 744 hoặc
B747/B744 (B747-400); 320 hoặc A320 (A320); 777 hoặc B777/B772 (B777-200); AT7
hoặc AT72 (ATR-72).
(12). Trọng tải cung ứng (Available Tons- AT): trọng tải thương mại
tối đa của tàu bay cho phép chuyên chở các đối tượng vận chuyển (hành khách,
hành lý, hàng hóa, bưu gửi) đối với chuyến bay đó, được tính theo đơn vị tấn.
AT = Total Traffic Load + Underload Before LMC (tổng trọng tải thương mại đã được
đưa lên tàu bay + trọng tải thương mại chưa sử dụng có thể chuyên chở thêm của
chuyến bay).
(13). Ghế cung ứng (Configuration): số ghế thương mại bố trí của
chuyến bay.
(14). Hành khách (Passenger): người sử dụng dịch vụ vận chuyển của
hãng hàng không nhằm mục đích đi lại giữa các chặng bay của chuyến bay, bao gồm
khách có thu nhập, khách giảm giá dịch vụ vận chuyển đặc biệt và khách miễn giá
dịch vụ vận chuyển.
(15). Hàng hóa (Cargo): là
hàng hóa được chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang
hàng của tàu bay chở khách được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).
(16). Bưu gửi (Mail): thư từ, túi thư ngoại giao, bưu kiện và các
bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).
(17). Loại hình chuyến bay (Type of services): điền loại hình chuyến
bay sử dụng code dịch vụ theo bảng như sau:
|
Mã loại dịch vụ
|
Áp dụng cho chuyến
bay
|
Loại hình khai thác
|
Mô tả loại dịch vụ
|
|
J
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Dịch vụ thông thường
|
|
S
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ tàu/xe trung
chuyển
|
|
U
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ khai thác bằng
phương tiện mặt đất
|
|
F
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng rời hoặc thiết bị
hàng hóa chất sẵn
|
|
V
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Cần dịch vụ khai thác bằng
phương tiện mặt đất
|
|
M
|
Khai thác thường lệ
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Chỉ thư tín
|
|
Q
|
Khai thác thường lệ
|
Hành khách/Hàng hóa
|
Hành khách/Hàng hóa
trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)
|
|
G
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách
|
Dịch vụ thông thường
|
|
B
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách
|
Cần dịch vụ tàu/xe trung
chuyển
|
|
A
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
|
R
|
Chuyến bay bổ sung
|
Hành khách/Hàng hóa
|
Hành khách/Hàng hóa
trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)
|
|
C
|
Thuê chuyến
|
Hành khách
|
Chỉ chở hành khách
|
|
O
|
Thuê chuyến
|
Xử lý đặc biệt
|
Thuê chuyến cần yêu cầu xử
lý đặc biệt (ví dụ: chuyến bay chở người nhập cư/người hành hương)
|
|
H
|
Thuê chuyến
|
Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hàng hóa và/hoặc thư tín
|
|
L
|
Thuê chuyến
|
Hành khách/Hàng hóa/Bưu kiện
|
Hành khách và hàng hóa
và/hoặc thư tín
|
|
P
|
Khác
|
Không xác định
|
Chuyến bay phi doanh thu
(ferry/định vị/demo)
|
|
T
|
Khác
|
Không xác định
|
Bay kiểm tra kỹ thuật
|
|
K
|
Khác
|
Không xác định
|
Bay huấn luyện (kiểm tra
tổ lái)
|
|
D
|
Khác
|
Không xác định
|
Hàng không chung
|
|
E
|
Khác
|
Không xác định
|
Chuyến bay đặc biệt
(FAA/Chính phủ)
|
|
W
|
Khác
|
Không xác định
|
Quân sự
|
|
X
|
Khác
|
Không xác định
|
Hạ cánh kỹ thuật
(Technical stop)
|
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
có hoạt động vận tải hàng không thương mại thường lệ và không thường lệ hoặc tổ
chức, cá nhân được hãng hàng không đó ủy quyền.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ
hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống
phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 12 giờ 00 ngày 03 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HHK-4. Báo cáo số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy
chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị thực hiện báo
cáo:.....................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.......................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
..........................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Cảng hàng không/Toàn mạng
cảng hàng không Việt Nam:..............................
I. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY
ĐI BỊ CHẬM, HỦY
1. Tổng hợp chuyến bay đi bị chậm
Số chuyến bay đi trong
ngày: ............
|
Nguyên nhân
|
Mã
|
Số chuyến bay bị chậm
|
Tổng thời gian chậm
|
|
trên 15'- 2 giờ
|
trên 2 giờ - 3 giờ
|
trên 4 giờ
|
Tổng số chuyến bị chậm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1. Nguyên nhân chủ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1. Trang thiết bị và
dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra an ninh
|
AS
|
85
|
|
|
|
|
|
|
- Xuất nhập cảnh, hải
quan, kiểm dịch y tế
|
AG
|
86
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2. Trang thiết bị và
dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các giới hạn về trang
thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà
cao tầng, cửa ra tàu bay,...
|
AF
|
87
|
|
|
|
|
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng không
đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa
do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm
nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay
đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AD
|
88
|
|
|
|
|
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng
không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng
cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ
xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến
bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AM
|
89
|
|
|
|
|
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng
|
ED
|
55
|
|
|
|
|
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hàng hóa hỏng
|
EC
|
56
|
|
|
|
|
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục bay hỏng
|
EF
|
57
|
|
|
|
|
|
|
- Các hệ thống hạ tầng
khác tại cảng hàng không hỏng
|
EO
|
58
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Quản lý bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của nhu
cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài
|
AT
|
81
|
|
|
|
|
|
|
- Tắc nghẽn luồng không
lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng
không khi điều hành bay đường dài
|
AX
|
82
|
|
|
|
|
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu
|
AE
|
83
|
|
|
|
|
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do thời tiết
|
AW
|
84
|
|
|
|
|
|
|
- Ùn tắc tại sân đỗ tàu
bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…
|
AW
|
85
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Hãng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.1. Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay bị hỏng
|
TD
|
41
|
|
|
|
|
|
|
- Bảo dưỡng định kỳ
nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch
|
TM
|
42
|
|
|
|
|
|
|
- Bảo dưỡng đột xuất; các
việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ
|
TN
|
43
|
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị phụ tùng, bảo
dưỡng bị thiếu, hỏng
|
TS
|
44
|
|
|
|
|
|
|
- Phụ tùng thay thế cho
tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác
|
TA
|
45
|
|
|
|
|
|
|
- Thay thế tàu bay vì lý
do kỹ thuật
|
TC
|
46
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay dự phòng không
đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật
|
TL
|
47
|
|
|
|
|
|
|
- Thay đổi chủng loại, tải
trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch
|
TV
|
48
|
|
|
|
|
|
|
- Lý do kỹ thuật khác
|
TV
|
49
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2. Chờ chuyển khách, hàng hóa, hành
lý từ các chuyến bay khác
|
RL
|
91
|
|
|
|
|
|
|
1.3.3. Tổ bay, khai thác bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến
bay) hoàn thành muộn
|
FP
|
61
|
|
|
|
|
|
|
- Các thay đổi về khai
thác như lượng nhiên liệu, tải trọng
|
FF
|
62
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ bay đến muộn hoặc
quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến
hoặc chuyển sân
|
FT, FL
|
63, 66
|
|
|
|
|
|
|
- Các hạn chế đối với tổ
bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời
gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay
|
FS, FC
|
64, 67
|
|
|
|
|
|
|
- Các yêu cầu đặc biệt đối
với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FR, FA
|
65, 68
|
|
|
|
|
|
|
- Các yêu cầu của cơ trưởng
đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FB
|
69
|
|
|
|
|
|
|
1.3.4. Phục vụ mặt đất
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản
kê hành khách...) bị chậm, không chính xác
|
GD
|
31
|
|
|
|
|
|
|
- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ
hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên
|
GL
|
32
|
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu,
hỏng; thiếu nhân viên
|
GE
|
33
|
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị phục vụ hành khách
bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GS
|
34
|
|
|
|
|
|
|
- Dọn vệ sinh tàu bay bị
chậm
|
GC
|
35
|
|
|
|
|
|
|
- Việc tra, nạp xăng dầu
bị chậm
|
GF
|
36
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp suất ăn bị chậm
|
GB
|
37
|
|
|
|
|
|
|
- Mâm hàng (ULD) bị thiếu
hoặc đang bảo trì
|
GU
|
38
|
|
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị kỹ thuật
bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GT
|
39
|
|
|
|
|
|
|
1.3.5. Sắp xếp lịch bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chưa được sắp xếp cửa
ra tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng
|
OA
|
6
|
|
|
|
|
|
|
- Thời gian quay đầu tàu
bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện
|
SG
|
9
|
|
|
|
|
|
|
1.3.6. Hành khách và hành lý,
hàng hóa, bưu gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ
|
PD
|
11
|
|
|
|
|
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục
|
PL
|
12
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý
|
PE
|
13
|
|
|
|
|
|
|
- Chuyến bay bán quá lượng
tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ
|
PO, CO
|
14, 25
|
|
- Phục vụ khách VIP, báo
chí; thất lạc hành lý cá nhân
|
PS
|
16
|
|
|
|
|
|
|
- Đặt suất ăn bị chậm hoặc
đặt không đúng tới nhà cung cấp
|
PC
|
17
|
|
|
|
|
|
|
- Quy trình xử lý, phân
loại hành lý
|
PB
|
18
|
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi
|
CD, CE
|
21, 27
|
|
|
|
|
|
|
- Tập kết hàng hóa, bưu
gửi đến vị trí muộn
|
CP, CL
|
22, 28
|
|
|
|
|
|
|
- Chậm trong việc chấp
nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi
|
CC, CA
|
23, 29
|
|
|
|
|
|
|
- Quy cách đóng gói
không phù hợp
|
CI
|
24
|
|
|
|
|
|
|
- Chuẩn bị, thu xếp kho
hàng muộn
|
CU
|
26
|
|
|
|
|
|
|
1.3.7. Lý do khác liên quan đến
hoạt động của hãng hàng không
|
MI
|
97
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thời tiết tại điểm xuất phát
|
WO
|
71
|
|
|
|
|
|
|
- Thời tiết tại điểm đến
|
WT
|
72
|
|
|
|
|
|
|
- Thời tiết trên đường
bay hoặc tại cảng hàng không dự bị
|
WR
|
73
|
|
|
|
|
|
|
- Dọn tuyết/băng trên
thân tàu bay
|
WI
|
75
|
|
|
|
|
|
|
- Dọn tuyết/băng/cát/nước...
tại cảng hàng không
|
WS
|
76
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ mặt đất bị ảnh
hưởng vì thời tiết
|
WG
|
77
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của
khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...
|
PH
|
15
|
|
|
|
|
|
|
- Phục vụ người tàn tật
khi lên/xuống tàu bay
|
PW
|
19
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ
cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt
|
DG
|
52
|
|
|
|
|
|
|
- Các lý do khách quan
khác
|
MO, MX
|
98, 99
|
|
|
|
|
|
|
3. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Tàu bay về muộn vì
lý do chủ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.1. Do trang thiết bị, dịch vụ tại cảng hàng
không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
93
|
|
|
|
|
|
|
3.1.2. Do hạn chế về điều hành bay tại cảng
hàng không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
94
|
|
|
|
|
|
|
3.1.3. Do hoạt động khai thác của hãng
hàng không tại cảng hàng không xuất phát của
chuyến bay trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Có lỗi trong hệ thống
làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến
|
RT
|
92
|
|
|
|
|
|
|
- Chờ tổ bay tới từ chuyến
bay khác
|
RS, RC
|
94, 95
|
|
|
|
|
|
|
- Do hoạt động điều hành
khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay,
thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật
|
RO
|
96
|
|
|
|
|
|
|
3.1.4. Lý do chủ quan
khác
|
RA
|
95
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Tàu bay về muộn vì
lý do khách quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Do ảnh hưởng thời tiết
chặng bay trước
|
WO, WT, WR, WI, WS, WG
|
71, 72, 73, 75, 76, 77
|
|
|
|
|
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa
ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp
tục hành trình... của chặng bay trước
|
PH
|
15
|
|
|
|
|
|
|
- Phục vụ người khuyết tật
khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước
|
PW
|
19
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu
động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước
|
DG
|
52
|
|
|
|
|
|
|
- Chặng bay trước bị chậm
vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)
|
RA
|
96
|
|
|
|
|
|
|
-Lý do khách quan khác
|
MX
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chậm (1+2+3)
|
|
|
|
|
|
|
|
Thống kê chi tiết các chuyến bay đi bị chậm
|
STT
|
Ngày
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
SOBT
|
AOBT
|
Thời gian chậm (phút)
|
Nguyên nhân chậm
|
|
1
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
14:00
|
14:25
|
25
|
WO (thời tiết tại điểm
xuất phát)
|
|
2
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
16:45
|
17:10
|
25
|
RA/WO (tàu bay về muộn
vì thời tiết điểm xuất phát chặng trước)
|
|
3
|
9/1/2027
|
B737
|
VNA111
|
AB234
|
HANVII
|
5:55
|
6:45
|
50
|
WT (thời tiết tại điểm đến)
|
|
4
|
9/1/2027
|
A321
|
VNA112
|
AB344
|
SGNDAD
|
6:05
|
6:30
|
25
|
PH (tìm khách)
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số chuyến bay chậm:
|
4
|
|
Tổng thời gian chậm
|
125
|
|
2. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY BỊ HỦY
|
Nguyên nhân
|
Số chuyến bay hủy
|
|
1. Do thời tiết
|
|
|
2. Do kỹ thuật
|
|
|
3. Do thương mại
|
|
|
4. Do khai thác
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
Tổng
|
|
Thống kê chi tiết chuyến bay bị hủy
|
STT
|
Ngày (DD/MM/YYYY)
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
Nguyên nhân hủy chuyến
|
|
1
|
09/6/2026
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN
|
|
2
|
09/6/2026
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN
|
|
3
|
09/6/2026
|
B737
|
VNA111
|
AB234
|
HANVII
|
Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật
|
|
4
|
09/6/2026
|
A321
|
VNA112
|
AB344
|
SGNDAD
|
Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY
ĐẾN BỊ CHẬM
Tổng hợp chuyến bay đến bị chậm
Số chuyến bay đến trong
ngày: ............
|
Chỉ tiêu
|
Số chuyến bay đến bị
chậm
|
|
trên 15'-2 giờ
|
trên 2 giờ - 3 giờ
|
trên 4 giờ
|
Tổng số chuyến bị chậm
|
|
CHUYẾN BAY ĐẾN BỊ
CHẬM
|
|
|
|
|
Thống kê chi tiết các chuyến bay đến bị chậm
|
STT
|
Ngày
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
SIBT
|
AIBT
|
Thời gian chậm (phút)
|
|
1
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
14:00
|
14:25
|
25
|
|
2
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
16:45
|
17:10
|
25
|
|
3
|
9/1/2027
|
B737
|
VNA111
|
AB234
|
HANVII
|
5:55
|
6:45
|
50
|
|
4
|
9/1/2027
|
A321
|
VNA112
|
AB344
|
SGNDAD
|
6:05
|
6:30
|
25
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số chuyến bay chậm:
|
4
|
|
Tổng thời gian chậm
|
125
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-4
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Thống kê tổng số chuyến
bay đi tại cảng hàng không Việt Nam bị chậm chuyến, hủy chuyến theo nguyên nhân
của ngày báo cáo và chi tiết nguyên nhân chậm, hủy theo từng chuyến bay của
ngày báo cáo đối với từng cảng hàng không và toàn mạng cảng hàng không Việt Nam
theo mục I.
- Thống kê tổng số chuyến bay đến tại cảng hàng không Việt Nam
bị chậm chuyến của ngày báo cáo và chi tiết từng chuyến bay đến bị chậm của
ngày báo cáo đối với từng cảng hàng không và toàn mạng cảng hàng không Việt Nam
theo mục II.
- Chuyến bay đi bị chậm: là chuyến bay có thời gian đi thực tế
(AOBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.
- Chuyến bay đến bị chậm: là chuyến bay có thời gian đến thực
tế (AIBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.
- Hãng hàng không cung cấp
thông tin nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay tới Người khai thác cảng hàng không
để tổng hợp báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
+ Thời gian được định dạng
ngày: DD/MM/YY. Ví dụ 29MAR26.
+ Thời gian được định dạng
giờ: giờ: phút (hh:ss). Ví dụ: chuyến bay AB123 giờ kế hoạch 10:15, giờ thực hiện
10:20.
- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo
số liệu theo mẫu.
- Toàn mạng cảng hàng không Việt Nam: toàn bộ cảng hàng không
Việt Nam thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không.
d) Phương thức gửi,
nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng
không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) và
Cục Hàng không Việt Nam qua hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua hệ
thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày kế tiếp của ngày báo cáo.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/ngày.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): báo cáo số liệu diễn ra trong một
ngày dương lịch từ 00 giờ 00 đến hết 23 giờ 59. Thời gian được tính theo giờ Hà
Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu HHK-5. Báo cáo thực hiện
nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận
chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài
Đơn vị báo
cáo:...............................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
..........................................................................................
Kỳ báo cáo:
.....................................................................................................
Tên cảng hàng
không:.....................................................................................
|
Số hiệu chuyến bay
|
Đường bay
|
Ngày khai thác
|
Số hành khách bị ảnh hưởng
|
Số hành khách đã nhận bồi thường
|
Số hành khách không đề nghị
|
|
Tiền mặt và chuyển khoản
|
Phương
thức khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
A. Chuyến bay có
hành khách bị từ chối vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN123
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
5
|
5
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN123
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Chuyến bay bị
hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
1.Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN125
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
150
|
40
|
80
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN126
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Chuyến bay bị
chậm kéo dài
|
|
|
|
|
|
|
|
1.Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
VN127
|
HAN-BKK
|
11/01/2026
|
150
|
40
|
80
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
VN128
|
HAN-SGN
|
11/01/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D. Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Giải trình về số hành
khách chưa được bồi thường trong kỳ báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.
|
|
2. Giải trình về số hành
khách chưa được bồi thường cộng dồn đến thời điểm báo cáo, nêu rõ lý do trong
từng trường hợp.
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu số HHK-5
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Số liệu báo cáo là số liệu
về việc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đến
thời điểm báo cáo.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1). Số hiệu chuyến bay:
chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến
bay bị chậm kéo dài.
(2). Đường bay: đường bay của chuyến bay có hành khách bị từ chối
vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.
(3). Ngày khai thác: ngày dự kiến đi đối với chuyến bay bị hủy hoặc
chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển; ngày đi thực tế đối với chuyến
bay bị chậm.
(4). Tổng số hành khách bị
ảnh hưởng: số lượng hành khách được hưởng bồi thường theo quy định.
(5). Số lượng hành khách đã nhận bồi thường bằng tiền mặt và chuyển
khoản
(6). Số lượng hành khách bồi thường bằng phương thức khác:
* Thông qua các dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp;
* Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu
có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng
tiếp dịch vụ của người vận chuyển;
* Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và
hành khách.
(7). Số lượng hành khách bồi
thường không đề nghị.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
Hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không
thương mại thường lệ
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: gửi qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ
hàng không thông báo địa chỉ email để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần
mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 10 của tháng báo cáo (tháng
N)
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của Tháng N-3. Ví dụ:
trước ngày 10/8/2026 phải nộp báo cáo cho kỳ báo cáo từ ngày 01/5/2026-
30/5/2026.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
Không áp dụng.
Mẫu CHK-1. Báo cáo tổng hợp số
liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt
Nam tại cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị báo
cáo:...............................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
..........................................................................................
Kỳ báo cáo:
.....................................................................................................
Tên cảng hàng
không:.....................................................................................
I. Chuyến bay đi
1. Tổng hợp chuyến bay đi đúng giờ, chậm, hủy
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không
A
|
Hãng hàng không
B
|
Hãng hàng không
C
|
Hãng hàng không
D
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Tỷ trọng
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ CHUYẾN BAY ĐI ĐÚNG
GIỜ (OTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY ĐI BỊ CHẬM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trang thiết bị và dịch
vụ của Người khai thác cảng hàng không cung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Trang thiết bị và dịch
vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không cung cấp (hải quan, an ninh hàng
không, kiểm dịch y tế, Công an cửa khẩu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quản lý, điều hành bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hãng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyến bay bị hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thống kê chi tiết các chuyến bay đi bị chậm
|
STT
|
Ngày
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
SOBT
|
AOBT
|
Thời gian chậm
(phút)
|
Nguyên nhân chậm
|
|
1
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
14:00
|
14:25
|
25
|
WO (thời tiết tại điểm
xuất phát)
|
|
2
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
16:45
|
17:10
|
25
|
RA/WO (tàu bay về muộn
vì thời tiết điểm xuất phát chặng trước)
|
|
3
|
9/1/2027
|
B737
|
VNA111
|
AB234
|
HANVII
|
5:55
|
6:45
|
50
|
WT (thời tiết tại điểm đến)
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số chuyến bay chậm:
|
3
|
|
Tổng thời gian chậm
|
125
|
|
3. Thống kê chi tiết chuyến bay bị hủy
|
STT
|
Ngày (DD/MM/YYYY)
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
Nguyên nhân hủy chuyến
|
|
1
|
09/6/2026
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN
|
|
2
|
09/6/2026
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Chuyến bay đến
1. Tổng hợp chuyến bay đến bị chậm
|
Chỉ tiêu
|
Hãng hàng không
A
|
Hãng hàng không
B
|
Hãng hàng không
C
|
Hãng hàng không
D
|
Tổng
|
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ
|
|
CHUYẾN BAY KHAI THÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỐ CHUYẾN BAY ĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHUYẾN BAY ĐẾN BỊ CHẬM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thống kê chi tiết chuyến bay đến bị chậm
|
STT
|
Ngày
|
Loại tàu bay
|
Số đăng ký tàu bay
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
SIBT
|
AIBT
|
Thời gian chậm
(phút)
|
|
1
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA123
|
AB123
|
HANSGN
|
14:00
|
14:25
|
25
|
|
2
|
9/1/2027
|
A320
|
VNA234
|
AB122
|
SGNHAN
|
16:45
|
17:10
|
25
|
|
3
|
9/1/2027
|
B737
|
VNA111
|
AB234
|
HANVII
|
5:55
|
6:45
|
50
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số chuyến bay chậm:
|
3
|
|
Tổng thời gian chậm
|
125
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu CHK-1
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng
giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng
không Việt Nam, diễn ra trong một ngày dương lịch. Người khai thác cảng hàng
không phối hợp với hãng hàng không xác định nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay để
tổng hợp báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
- Tên cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc thống
kê số liệu chậm, hủy chuyến bay đi của các hãng hàng không Việt Nam.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
1. Chuyến bay bị chậm:
* Chuyến bay đi bị chậm: là chuyến bay có thời gian đi thực tế
(AOBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.
* Chuyến bay đến bị chậm: là chuyến bay có thời gian đến thực tế
(AIBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.
2. Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm, chuyến bay bị hủy theo từng
nguyên nhân:
* Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm theo từng nguyên nhân: là
thương số giữa tổng số chuyến bay bị chậm theo từng nguyên nhân trên tổng số
chuyến bay bị chậm.
* Tỷ trọng chuyến bay bị hủy
theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị hủy theo từng
nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị hủy.
3. Nguyên nhân chậm chuyến của chuyến bay đi: tổng hợp từ các
nguyên nhân chi tiết với nội dung và các mã (mã chữ, mã số) cụ thể như sau:
|
Nguyên nhân
|
Mã
|
|
1. Nguyên nhân chủ quan
|
|
|
|
1.1. Trang thiết bị và dịch
vụ tại cảng hàng không
|
|
|
|
1.1.1. Trang thiết bị và
dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không
|
|
|
|
- Kiểm tra an ninh
|
AS
|
85
|
|
- Xuất nhập cảnh, hải
quan, kiểm dịch y tế
|
AG
|
86
|
|
1.1.2. Trang thiết bị và
dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không
|
|
|
|
- Các giới hạn về trang
thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà
cao tầng, cửa ra tàu bay,...
|
AF
|
87
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng
không đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng
cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ
xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến
bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AD
|
88
|
|
- Hạn chế tại cảng hàng
không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng
cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ
xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến
bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…
|
AM
|
89
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng
|
ED
|
55
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục hàng hóa hỏng
|
EC
|
56
|
|
- Hạ tầng phục vụ công
tác làm thủ tục bay hỏng
|
EF
|
57
|
|
- Các hệ thống hạ tầng
khác tại cảng hàng không hỏng
|
EO
|
58
|
|
1.2. Quản lý bay
|
|
|
|
- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của
nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài
|
AT
|
81
|
|
- Tắc nghẽn luồng không
lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng
không khi điều hành bay đường dài
|
AX
|
82
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu
|
AE
|
83
|
|
- Hạn chế trong điều
hành bay do thời tiết
|
AW
|
84
|
|
- Ùn tắc tại sân đỗ tàu
bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…
|
AW
|
85
|
|
1.3. Hãng hàng không
|
|
|
|
1.3.1. Kỹ thuật
|
|
|
|
- Tàu bay bị hỏng
|
TD
|
41
|
|
- Bảo dưỡng định kỳ
nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch
|
TM
|
42
|
|
- Bảo dưỡng đột xuất;
các việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ
|
TN
|
43
|
|
- Thiết bị phụ tùng, bảo
dưỡng bị thiếu, hỏng
|
TS
|
44
|
|
- Phụ tùng thay thế cho
tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác
|
TA
|
45
|
|
- Thay thế tàu bay vì lý
do kỹ thuật
|
TC
|
46
|
|
- Tàu bay dự phòng không
đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật
|
TL
|
47
|
|
- Thay đổi chủng loại, tải
trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch
|
TV
|
48
|
|
- Lý do kỹ thuật khác
|
TV
|
49
|
|
1.3.2. Chờ chuyển khách, hàng hóa, hành
lý từ các chuyến bay khác
|
RL
|
91
|
|
1.3.3. Tổ bay, khai thác bay
|
|
|
|
- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến bay)
hoàn thành muộn
|
FP
|
61
|
|
- Các thay đổi về khai
thác như lượng nhiên liệu, tải trọng
|
FF
|
62
|
|
- Tổ bay đến muộn hoặc
quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến
hoặc chuyển sân
|
FT, FL
|
63, 66
|
|
- Các hạn chế đối với tổ
bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời
gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay
|
FS, FC
|
64, 67
|
|
- Các yêu cầu đặc biệt đối
với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FR, FA
|
65, 68
|
|
- Các yêu cầu của cơ trưởng
đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác
|
FB
|
69
|
|
1.3.4. Phục vụ mặt đất
|
|
- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản
kê hành khách...) bị chậm, không chính xác
|
GD
|
31
|
|
- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ
hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên
|
GL
|
32
|
|
- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu,
hỏng; thiếu nhân viên
|
GE
|
33
|
|
- Thiết bị phục vụ hành
khách bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GS
|
34
|
|
- Dọn vệ sinh tàu bay bị
chậm
|
GC
|
35
|
|
- Việc tra, nạp xăng dầu
bị chậm
|
GF
|
36
|
|
- Cung cấp suất ăn bị chậm
|
GB
|
37
|
|
- Mâm hàng (ULD) bị thiếu
hoặc đang bảo trì
|
GU
|
38
|
|
- Trang thiết bị kỹ thuật
bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên
|
GT
|
39
|
|
1.3.5. Sắp xếp lịch bay
|
|
|
|
- Chưa được sắp xếp cửa ra
tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng
|
OA
|
6
|
|
- Thời gian quay đầu tàu
bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện
|
SG
|
9
|
|
1.3.6. Hành khách và hành lý,
hàng hóa, bưu gửi
|
|
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ
|
PD
|
11
|
|
- Kết sổ chuyến bay muộn
so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục
|
PL
|
12
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý
|
PE
|
13
|
|
- Chuyến bay bán quá lượng
tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ
|
PO, CO
|
14, 25
|
|
- Phục vụ khách VIP, báo
chí; thất lạc hành lý cá nhân
|
PS
|
16
|
|
- Đặt suất ăn bị chậm hoặc
đặt không đúng tới nhà cung cấp
|
PC
|
17
|
|
- Quy trình xử lý, phân loại
hành lý
|
PB
|
18
|
|
- Hệ thống phần mềm hoặc
nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi
|
CD, CE
|
21, 27
|
|
- Tập kết hàng hóa, bưu
gửi đến vị trí muộn
|
CP, CL
|
22, 28
|
|
- Chậm trong việc chấp
nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi
|
CC, CA
|
23, 29
|
|
- Quy cách đóng gói
không phù hợp
|
CI
|
24
|
|
- Chuẩn bị, thu xếp kho
hàng muộn
|
CU
|
26
|
|
1.3.7. Lý do khác liên quan đến
hoạt động của hãng hàng không
|
MI
|
97
|
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
|
|
|
2.1. Thời tiết
|
|
|
|
- Thời tiết tại điểm xuất phát
|
WO
|
71
|
|
- Thời tiết tại điểm đến
|
WT
|
72
|
|
- Thời tiết trên đường
bay hoặc tại cảng hàng không dự bị
|
WR
|
73
|
|
- Dọn tuyết/băng trên
thân tàu bay
|
WI
|
75
|
|
- Dọn tuyết/băng/cát/nước...
tại cảng hàng không
|
WS
|
76
|
|
- Dịch vụ mặt đất bị ảnh
hưởng vì thời tiết
|
WG
|
77
|
|
2.2. Lý do khác
|
|
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của
khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...
|
PH
|
15
|
|
- Phục vụ người tàn tật
khi lên/xuống tàu bay
|
PW
|
19
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ
cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt
|
DG
|
52
|
|
- Các lý do khách quan
khác
|
MO, MX
|
98, 99
|
|
3. Tàu bay về muộn
|
|
|
|
3.1. Tàu bay về muộn vì
lý do chủ quan
|
|
|
|
3.1.1. Do trang thiết bị, dịch vụ tại cảng hàng
không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
93
|
|
3.1.2. Do hạn chế về điều hành bay tại cảng
hàng không xuất phát của chuyến bay trước
|
RA
|
94
|
|
3.1.3. Do hoạt động khai thác của hãng
hàng không tại cảng hàng không xuất phát của
chuyến bay trước
|
|
|
|
- Có lỗi trong hệ thống
làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến
|
RT
|
92
|
|
- Chờ tổ bay tới từ chuyến
bay khác
|
RS, RC
|
94, 95
|
|
- Do hoạt động điều hành
khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay,
thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật
|
RO
|
96
|
|
3.1.4. Lý do chủ quan
khác
|
RA
|
95
|
|
3.2. Tàu bay về muộn vì
lý do khách quan
|
|
|
|
- Do ảnh hưởng thời tiết
chặng bay trước
|
WO, WT, WR, WI, WS, WG
|
71, 72, 73, 75, 76, 77
|
|
- Tìm khách, khách đến cửa
ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp
tục hành trình... của chặng bay trước
|
PH
|
15
|
|
- Phục vụ người khuyết tật
khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước
|
PW
|
19
|
|
- Tàu bay hư hại trong
quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu
động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)
|
DF
|
51
|
|
- Tàu bay hư hại khi
đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ
tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước
|
DG
|
52
|
|
- Chặng bay trước bị chậm
vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)
|
RA
|
96
|
|
- Lý do khách quan khác
|
MX
|
100
|
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ
hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống
phần mềm điện tử
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 17 giờ 00 ngày kế tiếp của ngày báo cáo.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/ngày.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: số liệu từ 00 giờ 00 đến hết 23 giờ 59 của ngày báo cáo
theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CHK-2. Báo cáo số liệu
thông qua các cảng hàng không Việt Nam
Đơn vị thực hiện báo
cáo:..................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.......................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
..............................................................................................................
Kỳ báo cáo:
.......................................................................................................................
Tên cảng hàng không:
......................................................................................................
|
Chỉ tiêu
|
Số lần cất, hạ cánh
|
Hành khách
|
Hàng hóa
|
Bưu gửi
|
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Quá cảnh trực tiếp
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
Quá cảnh trực tiếp
|
Đi
|
Đến
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)= (3)+(2)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(5)+(6)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)= (9)+(10)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)= (13)+(14)
|
|
A. Vận chuyển thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thường lệ quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Không thường lệ quốc
tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Nội địa thường lệ và không
thường lệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tổng vận chuyển
thương mại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Các chuyến bay chở
hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Tổng các hoạt động
bay khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu CHK-2
a) Nội dung, yêu cầu báo
cáo:
- Yêu cầu: báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không hàng
tháng của kỳ báo cáo.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Thường lệ quốc tế: các
chuyến bay theo lịch quốc tế và được thể hiện trên lịch bay công bố hoặc được mở
rộng rãi cho mọi người đặt chỗ, các chuyến bay tăng chuyến cho các chuyến thường
lệ quá tải.
+ Không thường lệ quốc tế:
các chuyến bay thuê chuyến hoặc các chuyến bay đặc biệt khác ngoài các chuyến
bay thương mại thường lệ.
+ Nội địa: các chuyến bay
nội địa bao gồm cả thường lệ và không thường lệ.
+ Chuyến bay chở hàng: áp
dụng cho các chuyến bay chuyên chở hàng hóa, thư tín, không chở khách.
+ Tổng vận chuyển thương mại:
số cộng dồn của quốc tế và nội địa.
+ Tổng các hoạt động bay
khác: bao gồm các hoạt động bay thương mại khác như với các loại bay chụp ảnh,
khí tượng, khảo sát địa chất, trồng rừng, phục vụ dầu khí...
+ Số lần cất, hạ cánh: tổng
số lần tàu bay cất, hạ cánh trong tháng báo cáo, số lần tàu bay cất cánh và số
lần tàu bay hạ cánh được tính riêng rẽ. Ví dụ: một lần tàu bay cất hạ cánh được
tính làm hai lần hoạt động.
+ Hành khách:
♦ Hành khách đi:
khách (bao gồm khách có thu và khách không có thu) có hành trình bắt đầu từ cảng
hàng không báo cáo hoặc là khách xuống từ một chuyến bay và tiếp tục hành trình
trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực tiếp.
♦ Hành khách đến: khách (bao gồm khách có thu và khách không
có thu) có hành trình kết thúc tại cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống
và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực
tiếp.
+ Tổng: tổng cộng hành
khách đi và hành khách đến.
+ Khách quá cảnh trực tiếp:
hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay
mà đã đến cảng hàng không báo cáo. Khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần;
các khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một lần đến.
+ Hàng hóa và bưu gửi (bao
gồm cả hàng phát chuyển nhanh và túi thư ngoại giao, không tính hành lý).
+ Hàng hóa đi và đến: cách
tính tương tự như đối với hành khách đi và đến (tính theo đơn vị tấn).
+ Hàng hóa quá cảnh trực
tiếp: cách tính tương tự như đối với hành khách quá cảnh trực tiếp (tính theo
đơn vị tấn).
+ Không tính các chuyến
bay theo thương quyền 5.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo
số liệu theo mẫu.
- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo: người khai thác Cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.
d) Phương thức gửi, nhận
báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử
của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để
gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 03 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện
báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu QLB-1. Báo cáo số liệu hoạt
động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay
Đơn vị thực hiện báo
cáo:..................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
....................................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
............................................................................................................
Kỳ báo cáo:
......................................................................................................................
|
Nhà khai thác
tàu bay (Operator)
|
Số hiệu chuyến bay (Callsign)
|
Loại tàu bay (Aircraft
Type)
|
Mục đích khai thác
(Purpose)
|
Từ điểm (From)
|
Đến điểm (To)
|
Ngày khai thác
(Date of Operation)
|
Đường hàng không
(ATS route)
|
Giờ cất cánh (ATD)
|
Giờ hạ cánh (ATA)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo Mẫu QLB-1
a) Nội dung, yêu cầu
báo cáo:
- Yêu cầu: số liệu báo cáo
là tổng hợp tình hình hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng thực
hiện trong một tháng dương lịch.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
(1) Nhà khai thác tàu bay
(Operator): là tên hãng hàng không/người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay
hàng không chung.
(2) Số hiệu chuyến bay
(Callsign): là số hiệu chuyến bay gắn với hành trình bay được phê duyệt, cấp
phép bay. Ví dụ: HAI611.
(3 Loại tàu bay (Aircraft
Type): là mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng.
(4) Mục đích khai thác: là mục đích khai thác đã được nêu trong
phép bay đã được cấp.
(5) Từ điểm (From): là điểm bắt đầu của chuyến bay.
(6) Đến điểm (To): là điểm kết thúc của chuyến bay.
(7) Ngày khai thác (Date
of Operation): là ngày chuyến bay bắt đầu thực hiện theo giờ UTC.
(8) Đường hàng không (ATS
route): liệt kê tên tất cả các đường hàng không mà chuyến bay đã sử dụng.
(9) Giờ cất cánh (ATD): là
thời điểm rút chèn (chock-off) của tàu bay thực hiện chuyến bay đó.
(10) Giờ hạ cánh (ATA): là thời điểm đóng chèn (chock-on) của tàu
bay thực hiện chuyến bay đó.
b) Đơn vị thực hiện báo cáo:
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo cáo qua
hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23
giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BXD ngày 30 tháng
06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Mã báo cáo
|
Tên các mẫu
|
|
1
|
Mẫu CHK-3
|
Mẫu báo cáo chỉ số giới
hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
|
|
2
|
Mẫu CHK-4
|
Mẫu báo cáo sử dụng slot
chuyến bay nội địa, quốc tế và lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận
|
|
3
|
Mẫu CHK-5
|
Mẫu báo cáo số lượng tàu
bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không
|
|
4
|
Mẫu CHK-6
|
Mẫu báo cáo sử dụng chuỗi
slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo slot lịch sử
|
|
5
|
Mẫu CHK-7
|
Mẫu báo cáo giám sát thu
hồi slot theo số hiệu chuyến bay
|
|
6
|
Mẫu CV-5
|
Mẫu báo cáo giám sát sử
dụng slot chuyến bay
|
|
7
|
Mẫu QLB-2
|
Mẫu báo cáo chỉ số giới
hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
|
Mẫu CHK-3. Mẫu báo cáo chỉ số
giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Tên cảng hàng
không:............................................................................................
|
Chỉ số giới hạn năng lực khai thác cảng hàng không... Mùa lịch
bay…
|
|
1. Nhà ga đi:
|
|
Chỉ tiêu
|
Quốc tế
|
Nội địa
|
|
Chuyến bay/giờ
|
|
|
|
2. Nhà ga đến:
|
|
Chỉ tiêu
|
Quốc tế
|
Nội địa
|
|
Chuyến bay/giờ
|
|
|
|
3. Số lượng vị trí đỗ tàu bay:
|
|
Loại tàu bay
|
Số lượng
|
|
Tàu bay code F (B747-800
hoặc tương đương)
|
|
|
Tàu bay code E (B777,
B747-400 hoặc tương đương)
|
|
|
Tàu bay code C (A320,
A321, AT7 hoặc tương đương)
|
|
|
Ghi chú:
|
|
Người lập báo cáo
(Ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên)
|
Cách thức lập báo cáo CHK-3
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Người khai thác cảng
hàng không báo cáo số liệu theo các chỉ tiêu về chuyến bay/giờ và số vị trí đỗ
tàu bay tại các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Ngày báo cáo: thời điểm
người khai thác cảng hàng không hoàn thành và gửi báo cáo về Cục Hàng không Việt
Nam. Ngày báo cáo phải là ngày trước thời hạn gửi báo cáo.
+ Kỳ báo cáo: số liệu theo
lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa đông.
+ Cảng hàng không: là tên
cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
b) Đơn vị báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Hè kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
02 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa Đông
kế tiếp
- Trước ngày 15 tháng 9 đối số liệu với lịch bay mùa Hè kế tiếp.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CHK-4. Báo cáo sử dụng slot
chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác
nhận
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................
Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Tên cảng hàng
không:............................................................................................
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Hãng hàng không
|
Chặng bay
|
Chuyến đi/Chuyến đến
|
Quốc tế/Nội địa
|
Ngày khai thác
|
Giờ slot được xác nhận
|
Khung giờ slot được xác
nhận
|
Giờ AOBT hoặc AIBT
|
Chênh lệch thời gian
|
Tình trạng sử dụng slot
|
Giờ SOBT/SIBT
|
Tình trạng slot trùng
khớp
|
Ngày khai thác trong
tuần (DOW)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11) = (10)-(8)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
1
|
AB123
|
AB
|
SGNHAN
|
DEP
|
NĐ
|
01APR26
|
10:10
|
10
|
10:15
|
00:05
|
Đúng slot
|
10:10
|
Trùng khớp
|
3
|
|
2
|
AB456
|
AB
|
HPHSGN
|
ARR
|
NĐ
|
01APR26
|
07:00
|
7
|
09:10
|
02:10
|
Sai slot
|
07:05
|
Không trùng khớp
|
3
|
|
3
|
CD123
|
CD
|
SGNBKK
|
DEP
|
QT
|
01APR26
|
09:45
|
9
|
10:50
|
01:05
|
Sai slot
|
10:45
|
Không trùng khớp
|
3
|
|
4
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo CHK-4
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không báo cáo: kết quả tình trạng
slot: “đúng slot”, “dai slot”, “không sử dụng” gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số
hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến và
tình trạng slot trùng khớp giữa giờ SOBT/SIBT trong lịch bay căn cứ và giờ slot
được xác nhận; báo cáo số liệu chi tiết theo kỳ báo cáo tới Cảng vụ hàng không
và Cục Hàng không Việt Nam.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột
2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.
+ Hãng hàng không (Cột 3):
là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…
+ Chặng bay (Cột 4): là chặng
bay đi, đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng
không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Chuyến đi/chuyến đến (Cột
5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Quốc tế/nội địa (Cột 6):
các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu
là “QT”.
+ Ngày khai thác (Cột 7):
là ngày khai thác thực tế theo giờ UTC.
+ Giờ slot được xác nhận
(Cột 8): là giờ slot được xác nhận tại thời điểm thực hiện giám sát của kỳ báo
cáo được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt
Nam theo giờ UTC (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ
hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ
liệu của tháng trước).
+ Khung giờ slot được xác
nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng
trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì
khung giờ tương ứng là khung 9 giờ.
+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột
10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual
Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí
đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.
+ Chênh lệch thời gian (Cột
11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với slot được xác nhận
(Cột 8).
+ Tình trạng sử dụng slot
(Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng
slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này
và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời
gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.
+ Giờ SOBT/SIBT (Cột 13):
là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch
bay căn cứ (Scheduled Off Block Time-SOBT), hoặc thời gian tàu bay lăn đến và dừng
tại vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ (Scheduled In Block
Time-SIBT) theo giờ UTC.
+ Tình trạng slot trùng khớp
(Cột 14): là kết quả so sánh sự trùng khớp giữa giờ SOBT/SIBT (Cột 13) trong lịch
bay căn cứ và giờ slot được xác nhận (Cột 8) được xác định gồm 03 tình trạng là
“Trùng khớp”, “Không trùng khớp” và “Không sử dụng”.
+ Ngày khai thác trong tuần
(DOW) (Cột 15): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ
Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ
thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày
(DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo
cáo số liệu theo mẫu.
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo số liệu được xây
dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng
Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng
lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin;
+ Thời gian được định dạng:
giờ:phút (hh:ss). Ví dụ: chuyến bay AB123 giờ slot được xác nhận 10:15, giờ
AOBT 10:20.
b) Đơn vị báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: gửi qua hộp thư điện tử tới Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng
không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) và Cục Hàng không Việt Nam
(Thư điện tử: [email protected]) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: ngày 05 hàng tháng báo cáo số liệu cho 01 tháng
trước.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo:
- Số liệu được thực hiện
trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng
của tháng báo cáo trong lịch bay mùa theo giờ Hà Nội.
- Dữ liệu giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 9) được người khai thác cảng
hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống dữ liệu của cảng hàng không
vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước theo giờ Hà Nội.
- Dữ liệu giờ slot được xác nhận tại Cột 8, người khai thác cảng
hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục
Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước
theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CHK-5. Mẫu báo cáo số lượng
tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Tên cảng hàng
không:............................................................................................
|
Báo cáo số
lượng tàu bay đỗ qua đêm
|
|
Hãng HK/Loại tàu bay
|
B787
|
A350
|
A321
|
A320
|
AT7
|
…
|
…
|
…
|
Tổng
|
|
Vietnam Airlines
|
3
|
3
|
|
|
4
|
…
|
…
|
…
|
35
|
|
Vietjet Air
|
…
|
…
|
10
|
12
|
…
|
…
|
…
|
…
|
25
|
|
Pacific Airlines
|
…
|
…
|
…
|
10
|
…
|
…
|
…
|
…
|
10
|
|
Sun Phuquoc Airway
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Bamboo Airways
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
….
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo CHK-5
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không báo cáo số liệu số vị trí đỗ
tàu bay tại các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Kỳ báo cáo: báo cáo số
liệu theo lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa Đông.
+ Cảng hàng không: là tên
cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
+ Thời gian đỗ qua đêm: đỗ
trên 03 tiếng trong khoảng thời gian từ 16:00 đến 22:55 giờ UTC.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
b) Đơn vị báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Hè kế tiếp.
g) Tần suất thực hiện báo cáo:
02 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
h) Thời gian chốt số liệu
báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa Đông
kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 đối số liệu với lịch bay mùa Hè kế tiếp.
i) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CHK-6. Mẫu báo cáo sử dụng
chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo slot lịch sử
1. Đơn vị báo
cáo:……………………………………………………………………..
2. Cơ quan nhận báo cáo:
……………………………………………………………..
3. Ngày báo cáo:
………………………………………………………………………
4. Kỳ báo cáo:
………………………………………………………………………….
5. Cảng hàng không:
…………………………………………………………………..
6. Biểu mẫu báo cáo
6.1. Bảng chi tiết giám sát slot để trả lịch sử
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Hãng hàng không
|
Chặng bay
|
Chuyến đi/ Chuyến đến
|
Quốc tế/ Nội địa
|
Ngày khai thác
|
Giờ slot được xác
nhận
|
Khung giờ slot được
xác nhận
|
Giờ AOBT hoặc AIBT
|
Chênh lệch thời gian
|
Tình trạng sử dụng
slot
|
Ngày khai thác
trong tuần (DOW)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11) = (10)-(8)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
AB123
|
AB
|
SGNHAN
|
DEP
|
NĐ
|
01APR26
|
10:10
|
10
|
10:15
|
00:05
|
Đúng slot
|
3
|
|
2
|
AB456
|
AB
|
HPHSGN
|
ARR
|
NĐ
|
01APR26
|
07:00
|
7
|
09:10
|
02:10
|
Sai slot
|
3
|
|
3
|
CD123
|
CD
|
SGNBKK
|
DEP
|
QT
|
01APR26
|
09:45
|
9
|
10:50
|
01:05
|
Sai slot
|
3
|
|
4
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot để trả lịch sử
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
Quốc tế/ Nội địa
|
Ngày khai thác (DAY)
|
Thời gian hiệu lực của chuỗi slot
|
Giờ slot được xác nhận
|
Tổng số slot được xác nhận cả
chuỗi
|
Tổng số slot sử dụng
|
Tổng số slot thực hiện
đúng
|
Tỷ lệ sử dụng slot
|
Tỷ lệ sử dụng đúng slot
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)=(10)/(9)
|
(13)=(11)/(9)
|
|
1
|
AB123
|
HANSGN
|
NĐ
|
1
|
29MAR26
|
01JUN26
|
11:30
|
10
|
8
|
5
|
80%
|
50%
|
|
2
|
AB123
|
HANSGN
|
NĐ
|
1
|
07JUN26
|
15JUL26
|
15:35
|
5
|
3
|
3
|
60%
|
60%
|
|
3
|
AB123
|
HANSGN
|
NĐ
|
1
|
06JUL26
|
24OCT26
|
08:50
|
16
|
15
|
14
|
94%
|
88%
|
|
4
|
AB123
|
HANSGN
|
NĐ
|
3
|
01APR26
|
27MAY26
|
14:40
|
9
|
9
|
8
|
100%
|
89%
|
|
5
|
AB123
|
HANSGN
|
NĐ
|
3
|
29MAR26
|
20AUG26 (Đối với lịch bay
mùa hè S26)
|
12:20
|
21
|
20
|
18
|
95%
|
86%
|
|
6
|
AB123
|
SGNBKK
|
QT
|
4
|
25OCT26
|
27MAR27 (Đối với lịch bay mùa
đông
|
03:20
|
30
|
27
|
25
|
90%
|
83%
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo CHK-6
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình trạng sử dụng slot đi, đến của
các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này đối
với cảng hàng không điều phối cấp độ 2 và cấp độ 3. Tình trạng “đúng slot”,
“dai slot”, “không sử dụng” của các chuyến bay quốc tế và nội địa gắn với các
chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực
hiện; slot đi, đến trong kỳ báo cáo và cộng dồn theo mục 6.1. Bảng chi tiết
giám sát chuỗi slot đi, đến;
- Tổng hợp, báo cáo số liệu
các chuyến bay theo mục 6.2. Bảng tổng hợp giám sát slot để trả lịch sử.
- Tổng hợp, báo cáo số liệu slot trong mùa lịch bay theo các
tiêu chí: (i) từng số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii)
theo từng ngày khai thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY 7); (iii) theo từng cảng;
(iv) chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa riêng;
- Thông tin sử dụng trong
báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát chuỗi slot để
trả lịch sử:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột
2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.
+ Hãng hàng không (Cột 3):
là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE, JL..
+ Chặng bay (Cột 4): là chặng
bay đến đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng
không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Chuyến đi, đến (Cột 5):
là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Quốc tế/Nội địa (Cột 6):
các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu
là “QT”.
+ Ngày khai thác (Cột 7):
là ngày khai thác thực tế theo giờ UTC.
+ Giờ slot được xác nhận
(Cột 8): là giờ slot được xác nhận của các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này.
+ Khung giờ slot được xác
nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng
trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì
khung tương ứng là khung 9 giờ.
+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột
10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual
Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí
đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.
+ Chênh lệch thời gian (Cột
11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với giờ slot được xác
nhận (Cột 8).
+ Tình trạng sử dụng slot
(Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng
slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này
và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời
gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.
+ Ngày khai thác trong tuần
(DOW) (Cột 13): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ
Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ
thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày
(DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục
6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot các chuyến bay chuyến đi, đến:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột
2): là số hiệu chuyến bay gắn với chuỗi slot cụ thể. Ví dụ: AB234.
+ Chặng bay (Cột 3): là chặng
bay đi, đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng
không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Quốc tế/Nội địa (Cột 4):
các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu
là “QT”.
+ Ngày khai thác (Cột 5):
tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ
Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày
khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống
kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
+ Thời gian hiệu lực của
chuỗi slot (Cột 6,7):
* Đối với lịch bay mùa Hè: là giai đoạn được tính từ ngày bắt
đầu đến ngày kết thúc của chuỗi slot nhưng không vượt quá ngày 20 tháng 8;
* Đối với lịch bay mùa
Đông: là giai đoạn được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi slot.
+ Giờ slot được xác nhận
(Cột 8): là giờ slot được xác nhận của các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này.
+ Tổng số slot được xác nhận
cả chuỗi (Cột 9): là tổng số slot được xác nhận của chuỗi slot theo quy định tại
khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
+ Tổng số slot sử dụng (Cột
10): là tổng số slot được hãng hàng không sử dụng thực tế theo từng DAY trong
TUẦN (dữ liệu sử dụng slot để tính được chốt vào ngày 20 tháng 8 đối với lịch
bay mùa Hè và chốt đến ngày cuối cùng đối với lịch bay mùa Đông).
+ Tổng số slot sử dụng
đúng (Cột 11): là tổng số slot sử dụng đúng theo từng số hiệu chuyến bay theo từng
DAY trong TUẦN (dữ liệu sử dụng slot để tính được chốt vào ngày 20 tháng 8 đối
với lịch bay mùa Hè và chốt đến ngày cuối cùng đối với lịch bay mùa Đông).
+ Tỷ lệ slot sử dụng (Cột
12): là thương số giữa tổng số slot sử dụng trên tổng số slot được xác nhận.
+ Tỷ lệ slot sử dụng đúng
(Cột 13): là thương số giữa tổng số slot sử dụng đúng trên tổng số slot được
xác nhận.
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo số liệu được xây
dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng
Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng
lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin.
+ Thời gian được định dạng
ngày: DDMMYY. Ví dụ: 29MAR26.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo
cáo số liệu theo mẫu.
b) Đơn vị báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước 10 ngày so với ngày thông báo
slot lịch sử theo lịch điều phối slot của IATA.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 02 lần/năm để tổng hợp theo mỗi mùa slot (mùa Đông/mùa Hè).
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: dữ liệu chốt và chiết xuất đến ngày 20 tháng 8 với lịch bay
mùa Hè và ngày cuối cùng của lịch bay mùa Đông.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu CHK-7. Mẫu báo cáo giám sát
thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay
1. Đơn vị báo
cáo:……………………………………………………………………..
2. Cơ quan nhận báo cáo:
……………………………………………………………..
3. Ngày báo cáo: ………………………………………………………………………
4. Kỳ báo cáo:
………………………………………………………………………….
5. Cảng hàng không:
…………………………………………………………………..
6. Biểu mẫu báo cáo
6.1. Bảng chi tiết giám sát slot
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Hãng hàng không
|
Chặng bay
|
Chuyến đi/ Chuyến đến
|
Quốc tế/Nội địa
|
Ngày khai thác
|
Giờ slot được xác
nhận
|
Khung giờ slot được
xác nhận
|
Giờ AOBT hoặc AIBT
|
Chênh lệch thời gian
|
Tình trạng sử dụng
slot
|
Ngày khai thác
trong tuần (DOW)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11) = (10)-(8)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
AB123
|
AB
|
SGNHAN
|
DEP
|
NĐ
|
01APR26
|
10:10
|
10
|
10:15
|
00:05
|
Đúng slot
|
3
|
|
2
|
AB456
|
AB
|
HPHSGN
|
ARR
|
NĐ
|
01APR26
|
07:00
|
7
|
09:10
|
02:10
|
Sai slot
|
3
|
|
3
|
CD123
|
CD
|
SGNBKK
|
DEP
|
QT
|
01APR26
|
09:45
|
9
|
10:50
|
01:05
|
Sai slot
|
3
|
|
4
|
CD234
|
CD
|
SGNVCS
|
ARR
|
QT
|
01APR26
|
03:45
|
3
|
|
|
Không sử dụng
|
3
|
6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot:
6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
Ngày khai thác
(DAY)
|
Chuyến đi, đến
|
Giai đoạn xác nhận
chuỗi slot
|
Giờ slot được xác
nhận
|
Tổng số slot được
xác nhận cả chuỗi
|
Tổng số slot không
sử dụng liên tục cộng dồn
|
Tỷ lệ slot không
sử dụng liên tục cộng dồn
|
Kết quả
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
AB123
|
HANSGN
|
1
|
|
29MAR26
|
24OCT26
|
11:30
|
31
|
6
|
19,4%
|
Thu hồi chuỗi slot
|
|
2
|
AB123
|
HANSGN
|
1
|
|
29MAR26
|
24OCT26
|
15:35
|
31
|
3
|
10%
|
Chưa thu hồi
|
|
3
|
AB234
|
SGNHAN
|
1
|
|
29MAR26
|
24OCT26
|
11:30
|
31
|
6
|
19,4%
|
Thu hồi chuỗi slot
|
|
4
|
AB243
|
SGNHAN
|
1
|
|
25OCT26
|
27MAR27
|
15:35
|
31
|
3
|
10%
|
Chưa thu hồi
|
6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng không đúng liên tục
|
STT
|
Số hiệu chuyến bay
|
Chặng bay
|
Ngày khai thác
(DAY)
|
Chuyến đi, đến
|
Giai đoạn xác nhận
chuỗi slot
|
Giờ slot được xác
nhận
|
Tổng số slot được
xác nhận cả chuỗi
|
Tổng số slot sử dụng
không đúng liên tục cộng dồn
|
Tỷ lệ slot sử dụng
không đúng liên tục cộng dồn
|
Kết quả
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
AB123
|
HANSGN
|
1
|
|
29MAR26
|
24OCT26
|
11:30
|
31
|
8
|
19,4%
|
Thu hồi chuỗi slot
|
|
2
|
AB234
|
HANSGN
|
1
|
|
25OCT26
|
27MAR27
|
15:35
|
31
|
3
|
10%
|
Chưa thu hồi
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo CHK-7
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình trạng sử dụng slot của các
chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19
Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được
xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD) để thực hiện thu hồi
chuỗi slot theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này
theo tình trạng sử dụng slot: “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” của các
chuyến bay quốc tế và nội địa gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay;
đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến trong kỳ báo cáo
và cộng dồn theo mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát slot.
- Tổng hợp, báo cáo số liệu chuỗi slot theo mục 6.2. Bảng tổng
hợp giám sát chuỗi slot để xác định chuỗi slot bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này: tổng hợp cộng dồn của mùa lịch
bay theo các tiêu chí “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” liên tục: (i) từng
số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii) theo từng ngày khai
thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY 7); (iii) theo từng cảng;
- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục
6.1. Bảng chi tiết giám sát slot:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột
2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.
+ Hãng hàng không (Cột 3):
là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…
+ Chặng bay (Cột 4): là chặng
bay đến/đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng
không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Chuyến bay đi, đến (Cột
5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi (DEP), đến (ARR) tại cảng hàng không
được báo cáo.
+ Quốc tế/nội địa (Cột 6):
các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu
là “QT”.
+ Ngày khai thác (Cột 7):
là ngày khai thác thực tế theo theo giờ UTC.
+ Giờ slot được xác nhận
(Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình
thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử
(HBD).
+ Khung giờ slot được xác
nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng
trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì
khung tương ứng là khung 9 giờ.
+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột
10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual
Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí
đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.
+ Chênh lệch thời gian (Cột
11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với slot được xác nhận
(Cột 8).
+ Tình trạng sử dụng slot
(Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng
slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này
và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời
gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.
+ Ngày khai thác trong tuần-DOW
(Cột 13): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư),
DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống
kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY
1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
- Thông tin sử dụng trong
báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng
liên tục:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột
2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: AB234.
+ Chặng bay (Cột 3): là chặng
bay đi/đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng
không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…
+ Ngày khai thác (Cột 4):
tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ
Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày
khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống
kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
+ Chuyến bay đi, đến (Cột
5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Giai đoạn xác nhận chuỗi
slot (Cột 6,7): là ngày bắt đầu và ngày kết thúc của chuỗi slot xác nhận.
+ Giờ slot được xác nhận
(Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình
thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử
(HBD).
+ Tổng số slot được xác nhận
cả chuỗi (Cột 9): là tổng số slot được xác nhận theo thời gian hiệu lực của chuỗi
slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và theo thời
gian hiệu lực của các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được
xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).
+ Tổng số slot không sử dụng
liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không không thực hiện
liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người khai thác cảng
hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến ngày cuối tháng
trong kỳ báo cáo).
+ Tỷ lệ slot không sử dụng
liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot không thực hiện liên
tục cộng dồn đến kỳ báo cáo trên tổng số slot được xác nhận cả chuỗi.
+ Kết quả Cột (12): ghi nhận
kết quả “Thu hồi” hoặc “Chưa thu hồi” theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này.
- Thông tin sử dụng trong
báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng
không đúng liên tục:
+ Các cột từ (Cột 2) đến
(Cột 9) và (Cột 12) áp dụng tương tự nội dung giải thích như mục 6.2.1. Thống
kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục.
+ Tổng số slot sử dụng
không đúng liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không sử dụng
không đúng liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người
khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến
ngày cuối tháng trong kỳ báo cáo).
+ Tỷ lệ slot sử dụng không
đúng liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot sử dụng không
đúng liên tục (bao gồm cả slot không sử dụng và sử dụng không đúng) cộng dồn đến
kỳ báo cáo trên tổng số slot cả chuỗi được xác nhận.
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo số liệu được xây
dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng
Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng
lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin;
+ Thời gian được định dạng
ngày: DDMMYY. Ví dụ: 29MAR26.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo
cáo số liệu theo mẫu.
b) Đơn vị báo cáo:
người khai thác cảng hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: tổng hợp báo cáo ngày 10 hàng tháng.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo: người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu
vào 15:00 ngày 02 hàng tháng.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu số CV-5. Mẫu báo cáo giám
sát sử dụng slot chuyến bay
Đơn vị báo
cáo:.....................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Tên cảng hàng
không:............................................................................................
|
STT
|
Hãng hàng không
|
Tổng số slot được
xác nhận
|
Đúng slot
|
Tỷ lệ sử dụng đúng slot
(%)
|
Sai slot
|
Tỷ lệ sử dụng sai slot
(%)
|
Không sử dụng
|
Tỷ lệ không sử dụng
(%)
|
Tỷ lệ sử dụng (%)
|
Tỷ lệ slot trùng
khớp trong lịch bay căn cứ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)/(3)
|
(6)
|
(7)=(6)/(3)
|
(8)
|
(9)=(8)/(3)
|
(10)=100%- (9)
|
(11)
|
|
1
|
VN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
VJ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
QH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
BL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
9G
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
VU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách thức lập báo cáo CV-5
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Sau khi nhận được báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa,
quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận (Mẫu CHK-4) của người khai thác cảng hàng
không; Cảng vụ hàng không tổng hợp kết quả hiện thực của các slot của từng hãng
hàng không để xác định số lượng và tỷ lệ % thực hiện slot: “đúng slot”, “sai
slot”, “không sử dụng” và tỷ lệ slot trùng khớp trong lịch bay căn cứ được người
khai thác cảng hàng không báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Hãng hàng không (Cột 2):
là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ...
+ Tổng số slot được xác nhận
(Cột 3): là tổng số slot của hãng hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận
trong kỳ báo cáo. Cảng vụ hàng không chiết xuất dữ liệu slot từ phần mềm quản
lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.
+ Đúng slot (Cột 4): là tổng
số slot sử dụng đúng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ sử dụng đúng slot
(Cột 5): là thương số của tổng số slot sử dụng đúng (Cột 4) trên tổng số slot
được xác nhận (Cột 3).
+ Sai slot (Cột 6): là tổng
số slot sử dụng sai của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ sử dụng sai slot
(Cột 7): là thương số của tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không (Cột 6)
trên tổng số slot được xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).
+ Không sử dụng slot (Cột
8): là tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ không sử dụng (Cột
9): là thương số của tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không (Cột 8)
trên tổng số slot được xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).
+ Tỷ lệ sử dụng (Cột 10):
là hiệu số giữa 100% và tỷ lệ không sử dụng (Cột 9).
+ Tỷ lệ slot trùng khớp
trong lịch bay căn cứ (Cột 11): là thương số giữa tổng số chuyến bay có giờ
SOBT/SIBT trong lịch bay căn cứ trùng khớp với giờ slot của slot được Cục Hàng
không Việt Nam xác nhận trên tổng số slot được xác nhận của kỳ báo cáo.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel,
Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối,
tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
b) Đối tượng thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo: ngày 07 hàng tháng báo cáo số liệu cho tháng
trước.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
báo cáo 01 lần/tháng.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo:
- Báo cáo số liệu trong
giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ 00 ngày 01 đến 23 giờ 59 ngày cuối cùng của tháng
trong mùa lịch bay theo giờ Hà Nội.
- Số liệu sử dụng đúng slot, sai slot và không sử dụng slot của
từng hãng hàng không trong tháng báo cáo được chốt và chiết xuất từ báo cáo
theo Mẫu số CHK-4 cho số liệu của tháng
liền kề trước đó.
- Tổng số liệu slot được xác nhận của chuyến bay của từng hàng
hàng không được chốt và chiết xuất từ phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không
Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho số liệu của tháng liền kề trước đó
theo giờ Hà Nội.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.
Mẫu số QLB-2. Mẫu báo cáo chỉ số
giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................
Cơ quan nhận báo cáo:
.........................................................................................
Ngày gửi báo cáo:
.................................................................................................
Kỳ báo cáo:
...........................................................................................................
Tên cảng hàng không:............................................................................................
|
Chỉ số giới hạn khai thác
đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
Mùa lịch bay: Mùa đông…/Mùa hè…
|
|
1. Đường cất hạ cánh (số chuyến bay cất cánh và hạ
cánh trong 60 phút bất kỳ)
|
|
2. Dịch vụ điều hành bay (số chuyến bay cất
cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ)
|
|
Người lập báo cáo
(Ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên)
|
Cách thức lập báo cáo QLB-2
a) Nội dung yêu cầu
báo cáo:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo số liệu số chuyến bay cất cánh và hạ cánh
trong 60 phút bất kỳ theo các chỉ tiêu nêu tại biểu mẫu nêu trên.
- Thông tin sử dụng trong báo cáo:
+ Kỳ báo cáo: báo cáo số
liệu theo lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa Đông.
+ Cảng hàng không: là tên
cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp
dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google
Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp
và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
b) Đơn vị báo cáo:
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
c) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
d) Phương thức gửi, nhận báo
cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc báo
cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.
đ) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Hè kế tiếp.
e) Tần suất thực hiện báo cáo:
02 lần/năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam.
g) Thời gian chốt số liệu
báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch
bay mùa Hè kế tiếp.
h) Mẫu đề cương báo cáo:
không áp dụng.