|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP NGỪNG CUNG
CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN, NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
24/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số
116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
84/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Xét
Tờ trình số 1238/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh; Công văn số 8834/UBND-ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo Nghị quyết quy định về việc
áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (lần 2); Báo cáo thẩm tra số
149/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định việc áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết khoản 2 Điều 16 Luật Phát triển đô thị số
18/2026/QH16 về việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với
công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức, cá nhân ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước có
công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
2. Người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước; người có thẩm
quyền thi hành công vụ được giao nhiệm vụ kiểm tra (sau đây gọi là người có thẩm
quyền thi hành công vụ).
3. Tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Căn cứ áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước
Người
có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật số 18/2026/QH16, gồm:
1.
Công trình xây dựng không đúng quy hoạch, công trình xây dựng chưa được cấp giấy
phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng đã được cơ quan, người
có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt thực hiện hành vi vi phạm, yêu cầu dừng thi công
công trình bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành.
2.
Công trình xây dựng không đúng nội dung giấy phép xây dựng, công trình xây dựng
không đúng nội dung thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn
giấy phép xây dựng đã được cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt thực
hiện hành vi vi phạm, yêu cầu dừng thi công công trình bằng văn bản nhưng tổ chức,
cá nhân vi phạm không chấp hành, gồm:
a)
Thay đổi một trong các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng hoặc
thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt: vị trí xây dựng; cốt xây dựng công
trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất;
diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm
cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình;
b)
Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình thuộc
khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
c)
Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí xây dựng công trình, diện tích xây dựng,
số tầng, giải pháp kết cấu chính của công trình;
d) Điều
chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi về phân khu các chức năng sử dụng
chính bên trong công trình.
3.
Công trình xây dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về đất
đai đã được cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt thực hiện hành vi vi
phạm hoặc yêu cầu dừng thi công công trình bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân
vi phạm không chấp hành.
4.
Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng
cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc
văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của
cơ quan quản lý chuyên ngành đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng
thi công, chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm
không chấp hành.
5.
Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy được thẩm
duyệt hoặc thẩm định đã bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu dừng thi công,
chấm dứt hành vi vi phạm bằng văn bản nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp
hành.
6. Cơ
sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke) không
bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Đã
bị đình chỉ hoạt động nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành;
b)
Không chấp hành yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc
khắc phục, bảo đảm theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
7. Cơ
sở sản xuất, kinh doanh, công trình xây dựng vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Xả
nước thải có chứa các thông số môi trường thông thường vượt quy chuẩn kỹ thuật
về chất thải quy định hoặc có chứa các thông số môi trường nguy hại mà không thực
hiện yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc dừng hành vi
vi phạm, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện
pháp khắc phục hậu quả;
b) Thải
bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường hoặc thải
bụi, khí thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ
thuật cho phép mà không thực hiện yêu cầu về việc dừng hành vi vi phạm, quyết định
của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc phục hậu quả;
c)
Không có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định mà không thực
hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp
khắc phục hậu quả;
d) Vi
phạm quy định về thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải mà không thực hiện quyết định
của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc phục hậu quả.
8.
Công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn cấp của
cơ quan có thẩm quyền mà tổ chức, cá nhân đã được vận động, thuyết phục nhưng
không thực hiện di dời.
Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng, chấm dứt việc áp
dụng, thông báo tạm dừng hoặc tiếp tục thực hiện biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
2. Trường
hợp công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều
3 thuộc địa giới hành chính từ hai xã, phường trở lên thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có diện tích khu đất xây dựng công trình, cơ sở sản xuất,
kinh doanh lớn hơn có trách nhiệm áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước; đồng thời, thông tin cho các địa phương có liên quan để phối hợp thực hiện
(nếu cần thiết).
Điều 5. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp ngừng cung cấp
dịch vụ điện, nước
1.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi xác định vi phạm thuộc trường hợp quy
định tại Điều 3 Nghị quyết này, người có thẩm quyền thi hành
công vụ phải kiểm tra, lập Biên bản làm việc yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên
quan chấm dứt vi phạm, dừng thi công công trình xây dựng, dừng hoạt động của
công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc chấp hành yêu cầu bằng văn
bản của cơ quan, người có thẩm quyền.
Trường
hợp đã có biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính thì không phải lập biên bản làm việc.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm không ký, điểm chỉ vào biên bản
hoặc có mặt nhưng từ chối ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm hành chính, biên bản phải có chữ ký của đại diện chính
quyền cấp xã hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức
liên quan không ký vào biên bản.
2. Đối
với trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, điểm b khoản 6 Điều
3 Nghị quyết này
a) Người
có thẩm quyền thi hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra
việc chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền đối với công trình, cơ
sở sản xuất, kinh doanh vi phạm để xác nhận về việc chấp hành hoặc không chấp
hành của tổ chức, cá nhân liên quan đến vi phạm được nêu tại Biên bản làm việc,
biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b)
Trong quá trình tuần tra, kiểm tra, trường hợp xác định tổ chức, cá nhân không
chấp hành yêu cầu chấm dứt thực hiện hành vi vi phạm, dừng thi công công trình,
không thực hiện các yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo
cam kết tại Biên bản vi phạm hành chính, Biên bản làm việc tại khoản 1 Điều này
thì người có thẩm quyền thi hành công vụ chuyển Biên bản kiểm tra việc chấp
hành và tài liệu có liên quan đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý theo
quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6, khoản 8 Điều 3 Nghị
quyết này
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều
này, người có thẩm quyền thi hành công vụ chuyển biên bản và tài liệu có liên
quan đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều
này.
4. Đối
với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này
a) Trường
hợp không thực hiện yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc
dừng hành vi vi phạm, người có thẩm quyền thi hành công vụ thực hiện theo trình
tự tại khoản 2 Điều này;
b) Trường
hợp đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện
pháp khắc phục hậu quả, người có thẩm quyền thi hành công vụ thực hiện theo
trình tự tại khoản 3 Điều này.
5.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản làm việc, biên bản
kiểm tra và tài liệu có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
xem xét, ban hành Quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm.
6. Quyết
định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước phải xác định rõ:
a)
Công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh bị áp dụng;
b) Địa
chỉ, điểm cung cấp dịch vụ điện, nước;
c) Loại
dịch vụ bị ngừng cung cấp;
d) Căn
cứ áp dụng;
đ) Mã
khách hàng;
e) Số
hợp đồng dịch vụ cấp điện, nước;
g) Số
đồng hồ điện, nước.
7.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi ban hành, quyết định áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước phải được gửi đến tổ chức, cá nhân cung
cấp dịch vụ điện, nước; tổ chức, cá nhân bị áp dụng; cơ quan, đơn vị đề nghị áp
dụng và cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện. Quyết định áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước được niêm yết tại công trình, cơ sở
sản xuất, kinh doanh vi phạm, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình,
cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm.
8.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước có
trách nhiệm thực hiện việc ngừng cấp điện, cấp nước đúng công trình, cơ sở, loại
dịch vụ, phạm vi, thời hạn theo quyết định.
Trường
hợp để thực hiện việc ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo khoản này phải thi
công trên đường bộ đang khai thác thì được áp dụng cơ chế thi công cấp bách,
không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép thi công; tổ chức, cá nhân thi công
có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý đường bộ trước khi thi công và thực
hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường
bộ, bảo vệ môi trường và hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của
pháp luật.
Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ kiểm tra, giám
sát việc thi công; kịp thời yêu cầu dừng thi công hoặc xử lý theo thẩm quyền
khi phát hiện nguy cơ mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ hoặc
vi phạm quy định của pháp luật.
Điều 6. Căn cứ chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp
dịch vụ điện, nước
1.
Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 3 Nghị quyết này có một trong các văn bản sau đây:
a) Giấy
phép xây dựng đối với công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định
phải có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh đối với công
trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp;
b) Thiết
kế xây dựng điều chỉnh đối với công trình xây dựng không đúng thiết kế xây dựng
đã được thẩm định đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
c)
Biên bản ghi nhận do cơ quan, người có thẩm quyền lập về việc đã thực hiện phá
dỡ công trình, phần công trình vi phạm hoặc biên bản cưỡng chế phá dỡ công
trình, phần công trình vi phạm trong trường hợp người vi phạm không tự nguyện
phá dỡ.
2.
Công trình xây dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về đất
đai quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này đã phá dỡ và
trả lại đất bị lấn, chiếm và được cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra, ghi
nhận bằng biên bản.
3.
Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị quyết này có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế hoặc
văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
4.
Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
3 Nghị quyết này có văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy,
chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy,
chữa cháy hoặc văn bản góp ý của cơ quan có thẩm quyền đối với phương án thi
công, khắc phục của tổ chức, cá nhân vi phạm.
5. Cơ
sở kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị
quyết này đã khắc phục và có các văn bản sau:
a) Trường
hợp cơ sở bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy đã khắc phục vi phạm là nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ hoạt động và được
cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra, ghi nhận bằng biên bản;
b) Trường
hợp cơ sở đã chấp hành yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về
việc khắc phục nội dung vi phạm theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản
lý có thẩm quyền kiểm tra, ghi nhận bằng biên bản.
6. Cơ
sở sản xuất, kinh doanh, công trình xây dựng vi phạm thuộc trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này đã chấm dứt thực hiện
hành vi vi phạm về môi trường, khắc phục vi phạm là nguyên nhân dẫn đến bị đình
chỉ hoạt động hoặc thực hiện xong biện pháp khắc phục hậu quả và được cơ quan
quản lý có thẩm quyền kiểm tra, ghi nhận bằng biên bản.
7. Trường
hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng dẫn đến các trường hợp quy định tại Điều 3
không còn vi phạm.
Điều 7. Trình tự, thủ tục chấm dứt biện pháp ngừng cung cấp
dịch vụ điện, nước
1.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin, văn bản hoặc tài
liệu chứng minh quy định tại Điều 6 Nghị quyết này của tổ
chức, cá nhân vi phạm về việc đã khắc phục vi phạm, người có thẩm quyền thi
hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra, lập Biên bản kiểm tra việc chấp hành của
cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi lập Biên bản kiểm tra theo khoản 1 Điều
này, người có thẩm quyền thi hành công vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước.
3.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản kiểm tra theo khoản
1 Điều này và văn bản, giấy tờ quy định tại Điều 6 Nghị quyết này,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh
doanh vi phạm.
4.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định chấm dứt áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước phải được gửi đến tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ điện, nước; cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước; tổ chức, cá nhân vi phạm và tổ chức, cá nhân có liên quan.
5.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định chấm dứt biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước có
trách nhiệm cung cấp lại dịch vụ điện, nước theo quy định của pháp luật và hợp
đồng cung cấp dịch vụ.
Trường
hợp để thực hiện việc chấm dứt áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước theo khoản này phải thi công trên đường bộ đang khai thác thì được áp dụng
cơ chế thi công cấp bách, không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép thi công;
tổ chức, cá nhân thi công có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý đường bộ
trước khi thi công và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn công trình đường bộ, bảo vệ môi trường và hoàn trả kết cấu hạ tầng
đường bộ theo quy định của pháp luật.
Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ kiểm tra, giám
sát việc thi công; kịp thời yêu cầu dừng thi công hoặc xử lý theo thẩm quyền
khi phát hiện nguy cơ mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ hoặc
vi phạm quy định của pháp luật.
Điều 8. Tạm dừng thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm dừng việc áp
dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp:
a)
Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2,
3, 4, 5 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này có văn bản cam kết của chủ đầu tư
về việc tự nguyện phá dỡ công trình hoặc thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục
vi phạm trong thời hạn phù hợp với quy mô, tính chất vi phạm;
b) Cơ
sở kinh doanh dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị quyết này nếu thuộc diện thẩm duyệt, thẩm định thiết kế về phòng
cháy, chữa cháy đã có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy hoặc
văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy, chữa cháy hoặc văn bản thẩm
định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Trường
hợp khẩn cấp, giải quyết sự cố, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ
bản trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2.
Trình tự, thủ tục tạm dừng việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước
a)
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cam kết,
văn bản thẩm định, thẩm duyệt hoặc các tài liệu khác thuộc trường hợp tại khoản
1 Điều này phù hợp quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo
về việc tạm dừng thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước.
b)
Trình tự tổ chức thực hiện Thông báo tại điểm a khoản này tương tự đối với Quyết
định theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 5 Nghị quyết này.
3.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tạm dừng theo Thông báo tại khoản
2 Điều này, người có thẩm quyền thi hành công vụ lập Biên bản kiểm tra việc chấp
hành của cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước.
a) Trường
hợp công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc đã chấm dứt
các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo Quyết định đã ban hành.
b) Trường
hợp công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh cung cấp các căn cứ chấm dứt
việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo quy định tại Điều 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chấm dứt biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị quyết này.
4.
Trong thời hạn tạm dừng áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện,
nước; trong quá trình tuần tra, kiểm tra, trường hợp có cơ sở xác định tổ chức,
cá nhân không thực hiện nội dung cam kết và yêu cầu bằng văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền thì người có thẩm quyền thi hành công vụ lập Biên bản kiểm
tra việc chấp hành theo khoản 3 Điều này, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có
liên quan phối hợp thực hiện thống nhất;
c) Kiểm
tra, thanh tra việc thực hiện; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý trách nhiệm
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm trễ, không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy định;
d) Chỉ
đạo việc xây dựng, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về các trường hợp áp dụng,
chấm dứt biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố;
đ) Hằng
năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết.
2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ
chức thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này;
b) Chủ
trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng, tạm dừng
và cung cấp lại dịch vụ điện, nước; trường hợp cần thiết phối hợp với cơ quan
quản lý chuyên ngành và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ để bảo đảm việc thực
hiện đúng quyết định;
c) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước
a) Thực
hiện các nội dung tại Nghị quyết này; trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai thực hiện phải kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp
xã để phối hợp giải quyết.
b) Việc
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước phải bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn cho
người, tài sản và hệ thống cung cấp dịch vụ; không làm ảnh hưởng đến công
trình, cơ sở, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng bị áp dụng.
c)
Tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành về an toàn, giao thông, xây dựng và
các quy định có liên quan trong trường hợp việc ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
cần thực hiện các hoạt động kỹ thuật tại công trình, khu vực công cộng hoặc
trên hạ tầng kỹ thuật.
d) Thực
hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết theo quy định của pháp luật và phải thông
báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an
toàn tính mạng, tài sản hoặc xử lý sự cố.
4. Tổ
chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước có trách
nhiệm chấp hành quyết định; thực hiện việc chấm dứt vi phạm, khắc phục hậu quả,
phá dỡ, di dời hoặc các yêu cầu khác của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
5. Tổ
chức, cá nhân vi phạm không chấp hành yêu cầu chấm dứt thực hiện hành vi vi phạm,
dừng thi công công trình, không thực hiện các yêu cầu bằng văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền phải chịu tất cả chi phí về việc ngừng, tạm dừng, cung cấp
lại dịch vụ điện, nước, tái lập mặt đường (nếu có).
6. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ
các quy định tại Nghị quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
7. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
8. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước quy định tại Nghị quyết này không thay
thế cho việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Công an, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SXD, (BĐT - Yến, Ninh).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Mẫu
Biên bản số 01
|
Biên
bản làm việc theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết.
|
|
Mẫu
Biên bản số 02
|
Biên
bản kiểm tra việc chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền đối với
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
|
|
Mẫu
Biên bản số 03
|
Biên
bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.
|
|
Mẫu
Quyết định số 01
|
Quyết
định về việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
|
|
Mẫu
Quyết định số 02
|
Quyết
định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối
với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
|
|
Mẫu
Thông báo số 01
|
Thông
báo về việc tạm dừng thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
|
|
Mẫu
Thông báo số 02
|
Thông
báo về việc tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
|
Mẫu Biên bản số 01. Biên bản làm việc theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBLV
|
(2)…..…, ngày….
tháng…. năm….
|
BIÊN BẢN LÀM VIỆC (*)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ tài liệu liên quan (nếu có) ..........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................;
Hôm
nay, hồi…….giờ…….. ngày…… tháng…… năm ……..
Chúng
tôi gồm:
1. Người
lập biên bản(3):
2. Họ
và tên:…………………………………Chức vụ: …………………………..
Cơ
quan:
.................................................................................................................
Họ và
tên:………………………………………Chức vụ: ………………………..
Cơ
quan: .................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………Chức vụ: …………………………..
Cơ
quan:
.................................................................................................................
3. Người
chứng kiến (nếu có):
Họ và
tên:………………………………………. Nghề nghiệp: ………………….
Địa chỉ:
.…………………………………………………………………..……….
Họ và
tên:………………………………………. Nghề nghiệp: ………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..……….
Tiến
hành kiểm tra đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại địa chỉ:……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Do (cá
nhân/tổ chức) là Chủ đầu tư/quản lý/sử dụng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm (nếu có): (**)
1. (Họ
và tên) (***) ……………………………………….Giới tính: ..………………
Ngày,
tháng, năm sinh:…/…/…………………… Quốc tịch:.………………….
Nghề
nghiệp: ...…………………………………………………………………..
Nơi ở
hiện nay: …………………………………………………………………..
……………………….……………………………………………………………
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:…………………………………….;
ngày cấp:…/…/…..;
nơi cấp:.……………………………………………………
(Tên
của tổ chức) (***): .……………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: ...……………………………………………………………
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………………..
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:…………………………;
ngày cấp:…/…/…. nơi cấp: ..……………………..
Người
đại diện theo pháp luật: (4) ………………………………Giới tính:………
Chức
danh:(5) .……………………………………………………………………
2. Mô
tả hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh/dịch vụ tại thời điểm kiểm
tra(6):
...............................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3.
Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh đã vi phạm quy định tại: (7)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Yêu
cầu (cá nhân/tổ chức) ………………………………………………chấm dứt ngay hành vi vi phạm, dừng
thi công, hoạt động của công trình xây dựng/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.(8)
5. Ý
kiến của (cá nhân/tổ chức) (***) có liên quan đến vụ việc:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
6. Ý
kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản
lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày…/…./……, gồm .... tờ, được lập thành …. bản;
đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao
cho ông (bà)………………………………..là (cá nhân/người đại diện của tổ chức)
(***) có
liên quan đến vụ việc 01 bản, ……… bản lưu hồ sơ.
Trường
hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến vụ việc không ký biên bản
làm việc thì ghi rõ lý do ông (bà)………………………….. là (cá nhân/người đại diện của
tổ chức) (***) có liên quan đến vụ việc không ký biên bản:…….………….
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(In
ở mặt sau) (***) Biên bản đã giao cho (cá
nhân/người đại diện của tổ chức) (*) có liên quan đến vụ việc vào
hồi.... giờ .... phút, ngày …….. /.... /……
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để lập
biên bản làm việc đối với cá nhân/tổ chức có liên quan đến công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh vi phạm quy định tại Nghị quyết này.
(**) Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông
tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh tại thời điểm kiểm tra phù hợp với thực tế vụ việc.
(7) Ghi điểm, khoản, Điều 3 của Nghị quyết này.
(8) Không ghi Mục này đối với: Trường hợp vi phạm theo quy định
tại khoản 5 Điều 3; trường hợp có quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về đình chỉ hoạt động hoặc biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 6 Điều 3; trường hợp quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị quyết này.
Mẫu Biên bản số 02. Biên bản kiểm tra việc chấp hành yêu cầu của cơ quan, người
có thẩm quyền đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBKT
|
(2) ……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền đối
với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm (*)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Biên bản làm việc số ..../BBLV ngày….. tháng... năm….. của …….
Căn
cứ tài liệu liên quan (nếu có) ..........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................;
Hôm
nay, hồi…….. giờ…….. ngày……. tháng……… năm……. tại ……………..
Chúng
tôi gồm:
1. Người
lập biên bản(3):
Họ và
tên:……………………………………………….Chức vụ: ………………
Cơ
quan:
.................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………. Chức vụ: ………………………
Cơ
quan: .................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………… Chức vụ: ………………………
Cơ
quan:
.................................................................................................................
2. Người
chứng kiến (nếu có):
Họ và
tên:……………………………………… Nghề nghiệp: …………………
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Họ và
tên:………………………………………… Nghề nghiệp: ………………
Địa chỉ:
...................................................................................................................
3. (Cá
nhân/Tổ chức) là Chủ đầu tư/quản lý/sử dụng có Công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm(**)(nếu có).
(Họ
và tên) (***) …………………………………………Giới tính:
.......................
Ngày,
tháng, năm sinh:…/…./………………………Quốc tịch:………………..
Nghề
nghiệp: ……………………………………………………………………
Nơi ở
hiện nay:
.......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:…………………………………… ; ngày cấp:…/…./….; nơi cấp:
……………………………………………………
(Tên
của tổ chức) (***): ……………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………………
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………………;
ngày cấp:…/…./….. nơi cấp: ………………
Người
đại diện theo pháp luật: (4)……………………… Giới tính: ……………
Chức vụ/Chức
danh:(5) …………………………………………………………….
Tiến
hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm theo biên
bản làm việc số ………/BBLV ngày……. tháng .. năm ……….của ……………
1. Địa
điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh(6):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Hiện
trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh tại thời điểm kiểm tra:(7)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Ý
kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Ý
kiến của người chứng kiến (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Kết
quả kiểm tra: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh đã chấp hành/không chấp hành
yêu cầu chấm dứt vi phạm, dừng thi công, dừng hoạt động đối với công trình/cơ sở
sản xuất/kinh doanh vi phạm tại biên bản làm việc số ……………….. ngày ...tháng....
năm....của…………/ Quyết định số ……………….. ngày ...tháng.... năm....của…………/ Văn bản
số ……………….. ngày ...tháng.... năm....của………….
Biên bản
lập xong hồi.... giờ .... phút, ngày…/…/….., gồm .... tờ, được lập thành…… bản;
đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký tên dưới đây; giao
cho ông (bà)…………………………………….. là (cá nhân/người đại diện của tổ chức)
(***) có
liên quan đến vụ việc 01 bản, ……… bản lưu hồ sơ.
Trường
hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến vụ việc không ký biên bản
làm việc thì ghi rõ lý do ông (bà)…………………….. là (cá nhân/người đại diện của
tổ chức) (***) có liên quan đến vụ việc không ký biên bản:……………………
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(In
ở mặt sau) (***) Biên bản đã giao cho (cá
nhân/người đại diện của tổ chức) (***) có liên quan đến vụ việc
vào hồi.... giờ .... phút, ngày …/…/……..
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để lập
biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết này.
(**) Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông
tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(7) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh trong biên bản kiểm tra trước khi áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước).
Mẫu Biên bản số 03. Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm
bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BBKT
|
(2) ……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước(*)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số …../QĐ-UBND ngày...tháng...năm…. của……. về việc áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm;
Căn
cứ Thông báo số …../TB-UBND ngày … tháng … năm … của … về việc tạm dừng áp dụng
quyết định ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước (nếu có);
Căn
cứ tài liệu liên quan (nếu có) ..........................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................;
Hôm
nay, hồi…. giờ….. ngày…. tháng….. năm……
Chúng
tôi gồm:
1. Người
lập biên bản(3):
Họ và tên:………………………………………….Chức
vụ: ……………………
Cơ
quan:
.................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………… Chức vụ: ………………………
Cơ
quan: .................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………… Chức vụ: ………………………
Cơ
quan:
.................................................................................................................
2. Người
chứng kiến (nếu có):
Họ và
tên:……………………………………… Nghề nghiệp: …………………
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Họ và
tên:……………………………………… Nghề nghiệp: …………………
Địa chỉ:
....................................................................................................................
3. (Cá
nhân/Tổ chức) là Chủ đầu tư/quản lý/sử dụng có công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm(**):
(Họ
và tên) (***) …………………………………………Giới tính:………………..
Ngày,
tháng, năm sinh:…/…./…………………………Quốc tịch:……………….
Nghề
nghiệp: ………………..……………..……..………………..……………
Nơi ở
hiện nay:
.......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………..……………..……….. ; ngày cấp:…/…./….; nơi cấp:
………………..………………..…..……………
(Tên
của tổ chức) (***): ………………..…………..………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………..…………….……………..………..………
Mã số
doanh nghiệp: ………………..…………….……………..………………
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:………………..………;
ngày cấp:…/…./….. nơi cấp: ………………..…
Người
đại diện theo pháp luật: (4) …………………….. Giới tính: ………………
Chức vụ/Chức
danh:(5) ………………..……………..……………..………..…….
Tiến
hành lập biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước, cụ thể:
1. Địa
điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm(6):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Hiện
trạng của công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh tại thời điểm kiểm tra:(7)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Ý
kiến của cá nhân/tổ chức vi phạm (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Ý
kiến của người chứng kiến (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Kết
quả kiểm tra:
Công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh đáp ứng/không đáp ứng đầy đủ căn cứ chấm dứt việc
áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo quy định tại điểm … khoản
… Điều …… Nghị quyết số ……/2026/NQ-HĐND ngày ….. tháng ….. năm 2026 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản
lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày…/…/…., gồm .... tờ, được lập thành.... bản;
đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe và cùng ký tên dưới
đây; giao cho ông (bà)………………………………. là (cá nhân/người đại diện của tổ chức)
(***) có
liên quan đến vụ việc 01 bản, ….. bản lưu hồ sơ.
|
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(In
ở mặt sau) (***) Biên bản đã giao cho (cá
nhân/người đại diện của tổ chức) (**) có liên quan đến vụ việc
vào hồi.... giờ .... phút, ngày …/…./………
|
|
NGƯỜI NHẬN BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để lập
biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Nghị quyết này.
(**) Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông
tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(3) Ghi thông tin của người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi địa điểm công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(7) Mô tả cụ thể hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh tại thời điểm kiểm tra (đối chiếu với hiện trạng công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh trong biên bản kiểm tra trước khi áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện/nước).
Mẫu Quyết định số 01. Quyết định về việc áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
(2)……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối
với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm (*)
CHỨC DANH CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Biên bản vi phạm hành chính số ……….../BB-VPHC lập ngày…./…/….. của ............................................................................................................(nếu
có).
Căn
cứ Biên bản làm việc số …..…/BBLV lập ngày…/…/….... của ......................
...................................................................................................................(nếu
có).
Căn
cứ Biên bản kiểm tra việc chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền đối
với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm số……/BBKT lập ngày…/…/….. của .................................................................................................
..................................................................................................................
(nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước đối với:
1.
Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh tại địa chỉ:
..............................................
.................................................................................................................................
Công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh trên do ông (bà)/tổ chức dưới đây là chủ đầu
tư/quản lý/sử dụng (**)
(Họ
và tên) (***) ………………………………………………Giới
tính:…………
Ngày,
tháng, năm sinh:…..../…...../…………Quốc tịch:…………………………
Nghề
nghiệp: .…………………….………………………………………………
Nơi ở
hiện nay:
.......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:…………………………………….; ngày cấp:…./…./…….; nơi cấp:
…………………………………………………
(Tên
của tổ chức) (**): ……………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: ……..………………………………………………………
Mã số
doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………; ngày cấp:
……/……/…….; nơi cấp: …………………
Người
đại diện theo pháp luật: (4) …………………………………Giới tính:……
Chức vụ/Chức
danh: (5) …………………………………………………………
Mã
khách hàng: ………………………………………………………………….
Số hợp
đồng dịch vụ cấp điện/nước: ……………………………………………..
Số đồng
hồ điện/ nước: ………………………………………………………….
2. Lý
do: Công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm quy định tại: (6)..............
.................................................................................................................................
3. Tất
cả chi phí tổ chức thi hành biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước do tổ
chức/cá nhân(8) …………………………………………………… chi trả cho cơ quan đã thực hiện
biện pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND.
Điều
2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được
quyết định, …………(7) có trách nhiệm thực hiện việc ngừng cấp dịch vụ
điện/ngừng cấp dịch vụ nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
nêu tại Điều 1 Quyết định này; đảm bảo đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn; thông
báo cho người sử dụng dịch vụ theo hợp đồng và người ban hành quyết định này.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ
ngày ký.
1. Gửi
cho tổ chức/cá nhân(7) …………………………………………………để thực hiện biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện/nước. Quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước phải thể hiện
trong hợp đồng sử dụng dịch vụ điện, nước.
2. Gửi
cho ông (bà) (8) ………………………………………là (cá nhân/người đại diện của tổ
chức)(**) có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước nêu tại Điều 1 Quyết
định này biết (nếu có) và thực hiện.
Tổ chức/cá
nhân vi phạm có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy
định của pháp luật. Việc tổ chức/cá nhân vi phạm thực hiện quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện không đương nhiên làm tạm ngưng thi hành Quyết định này, trừ trường hợp
có Quyết định khác theo trình tự luật định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Gửi
cho(9)………………………….. để biết và phối hợp thực hiện.
4.
Giao …………………………………………niêm yết công khai văn bản Quyết định này tại công trình,
cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm và trụ sở Ủy ban nhân dân (xã/phường)
……………………
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC DANH CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
(*)
Mẫu này được sử dụng để ban hành quyết định
áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo Nghị quyết này.
(**) Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm thì ghi:
Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của
vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành Quyết định
áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể điểm, khoản, Điều của Nghị quyết này.
(7) Ghi họ và tên của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện/nước.
(8) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên tổ chức bị áp dụng biện pháp
ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức để biết
và phối hợp thực hiện.
Mẫu Quyết định số 02. Quyết định về việc chấm
dứt áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở
sản xuất/kinh doanh vi phạm
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND
|
(2)……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước
đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm (*)
CHỨC DANH CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của ………… về việc áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm;
Căn
cứ Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước số ……. /BBKT lập ngày ... /.. /….. của ..........................................................................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Chấm dứt áp dụng biện pháp ngừng cung cấp
dịch vụ điện/nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh tại địa chỉ:
………………………
……………………………………………………………………………………
Công
trình trên do ông (bà)/tổ chức dưới đây là chủ đầu tư/quản lý/sử dụng(**)
(Họ
và tên) (***) …………………………………………………Giới
tính: ………
Ngày,
tháng, năm sinh:.... /.... /………..Quốc tịch: ……………………………
Nghề
nghiệp: ……………………………………………………………………
Nơi ở
hiện nay: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………; ngày cấp: …./…./…………; nơi cấp:
……………………………………………
(Tên
của tổ chức)(***):………………………………………………………..……
Địa chỉ
trụ sở chính:
...............................................................................................
.................................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………….; ngày
cấp: …./…./…………; nơi cấp: ……………
Người
đại diện theo pháp luật: (4) ……………………….Giới tính:……………..
Chức vụ/Chức
danh: (5) …………………………………..………………………
Đã bị
áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Quyết định số…….……/QĐ-UBND
ngày....tháng...năm...của …………………………
Điều
2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được
quyết định này, ………….(6) có trách nhiệm thực hiện cấp lại dịch vụ điện/nước
cho công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh đã bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp
dịch vụ điện/nước tại Quyết định số …………/QĐ-UBND ngày....tháng...năm...của
…………………..
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
1. Gửi
cho tổ chức/cá nhân(6) …………………………….để thực hiện việc chấm dứt áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
2. Gửi
cho ông (bà) (7) ………………………………………..là (cá nhân/người đại diện của
tổ chức)(***) có liên quan đến
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh nêu tại Điều 1 Quyết định này biết (nếu
có).
Tổ chức/cá
nhân vi phạm có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy
định của pháp luật. Việc tổ chức/cá nhân vi phạm thực hiện quyền khiếu nại hoặc
khởi kiện không đương nhiên làm tạm ngưng thi hành Quyết định này, trừ trường hợp
có Quyết định khác theo trình tự luật định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Gửi
cho(8) …………………………….để biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
|
CHỨC DANH CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để ban
hành quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
theo Nghị quyết này.
(**) Trường hợp không xác định
được đối tượng vi phạm thì ghi: Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông
tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành Quyết định
chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên của tổ chức cung cấp dịch vụ
điện/nước
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tổ chức có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức để biết
và phối hợp thực hiện.
Mẫu Thông báo số 01. Thông báo về việc tạm dừng thực hiện quyết định áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-UBND
|
(2)……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm dừng thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
(*)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của … về việc áp dụng biện pháp
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh
vi phạm;
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân … thông báo như sau:
1. Tạm dừng thực hiện Quyết định số …/QĐ-UBND về việc áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm tại địa chỉ:………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh trên do ông (bà)/tổ chức dưới đây là chủ đầu
tư/quản lý/sử dụng(**)
(Họ
và tên) (***) …………………………………………………Giới
tính: ………
Ngày,
tháng, năm sinh:.... /.... /………..Quốc tịch: ……………………………
Nghề
nghiệp: ……………………………………………………………………
Nơi ở
hiện nay: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………; ngày cấp: …./…./…………; nơi cấp:
……………………………………………
(Tên
của tổ chức) (***):………………………………………………………..……
Địa chỉ
trụ sở chính: ...............................................................................................
.................................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………….; ngày
cấp: …./…./…………; nơi cấp: ……………
Người
đại diện theo pháp luật: (4) ……………………….Giới tính:……………..
Chức vụ/Chức
danh: (5) …………………………………..………………………
Đã bị áp
dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Quyết định số…….……/QĐ-UBND
ngày....tháng...năm...của ………………………………
2. Lý do tạm dừng thực hiện quyết định:
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Thời gian tạm dừng: Từ ngày …/ …/ … đến hết ngày …/…/… để tổ
chức/cá nhân thực hiện theo nội dung cam kết và chấp hành yêu cầu của cơ quan,
người có thẩm quyền.
4. Tất cả chi phí tạm dừng thực hiện biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước do tổ chức/cá nhân(6) …………………………………………………… chi trả cho
cơ quan đã thực hiện biện pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số
…/2026/NQ-HĐND.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
5.1.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo này, ………….(7) có
trách nhiệm thực hiện cung cấp lại dịch vụ điện/nước cho công trình/cơ sở sản
xuất/kinh doanh đã bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước tại
Quyết định số …………/QĐ-UBND.
5.2. Tổ
chức/cá nhân vi phạm nghiêm túc, khẩn trương thực hiện đầy đủ nội dung cam kết,
không chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thời hạn tại mục
3 Thông báo này.
5.3.
Trường hợp công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nội dung cam kết, không chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm
quyền hoặc đã chấm dứt các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị
quyết số …/2026/NQ-HĐND thì tiếp tục thực hiện việc ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước theo Quyết định số…………../QĐ-UBND.
Ủy ban
nhân dân phường/ xã/ đặc khu …………………………………. thông báo đến các cơ quan, đơn vị
được biết và phối hợp triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …;
- …;
- Lưu: Hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để ban hành Thông báo về việc tạm dừng
thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(**) Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm thì ghi:
Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của
vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan ban hành Thông báo về việc tạm dừng thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra Thông báo.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân/tổ chức có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(7) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên của tổ chức cung cấp dịch vụ
điện/nước.
Mẫu Thông báo số 02. Thông báo về việc tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước
|
CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-UBND
|
(2)……., ngày…..
tháng……. năm…..
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng
cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm
(*)
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện,
nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của … về việc áp dụng biện pháp
ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh
vi phạm;
Căn
cứ Thông báo số …/TB-UBND ngày … tháng … năm … của … về việc tạm dừng thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm;
Căn
cứ Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân/tổ chức vi phạm bị áp dụng biện
pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước số ……./BBKT lập ngày ... /... /….. của
.........................................................................................................................;
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân … thông báo như sau:
1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số …/QĐ-UBND về việc áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh
doanh vi phạm tại địa chỉ:………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh trên do ông (bà)/tổ chức dưới đây là chủ đầu
tư/quản lý/sử dụng(**)
(Họ
và tên) (***) …………………………………………………Giới
tính: ………
Ngày,
tháng, năm sinh:.... /.... /………..Quốc tịch: ……………………………
Nghề
nghiệp: ……………………………………………………………………
Nơi ở
hiện nay: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Số định
danh cá nhân/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………; ngày cấp: …./…./…………; nơi cấp:
……………………………………………
(Tên
của tổ chức) (***):………………………………………………………..……
Địa chỉ
trụ sở chính: ...............................................................................................
.................................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Số GCN
đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………….; ngày
cấp: …./…./…………; nơi cấp: ……………
Người
đại diện theo pháp luật: (4) ……………………….Giới tính:……………..
Chức vụ/Chức
danh: (5) …………………………………..………………………
Đã được
tạm dừng áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước theo Thông báo số…….……/TB-UBND.
2. Lý do tiếp tục thực hiện quyết định:
….…………………………………………………………………………………
3. Tất cả chi phí tiếp tục thực hiện biện pháp ngừng cung cấp dịch
vụ điện, nước do tổ chức/cá nhân(6) …………………………………………………… chi trả cho
cơ quan đã thực hiện biện pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị quyết số
…/2026/NQ-HĐND.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
4.1.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, …………(7) có
trách nhiệm tiếp tục thực hiện việc ngừng cấp dịch vụ điện/ngừng cấp dịch vụ nước
đối với công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh đã bị áp dụng biện pháp ngừng cung
cấp dịch vụ điện/nước tại Quyết định số …………/QĐ-UBND; đảm bảo đúng phạm vi, đối
tượng, thời hạn; thông báo cho người sử dụng dịch vụ theo hợp đồng và người ban
hành thông báo này.
4.2. Tổ
chức/cá nhân có liên quan đến công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh bị áp dụng
biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước tại Quyết định số …………/QĐ-UBND
nghiêm túc, khẩn trương phối hợp thực hiện đầy đủ nội dung theo Thông báo này.
Ủy ban
nhân dân phường/ xã/ đặc khu …………………………………. thông báo đến các cơ quan, đơn vị
được biết và phối hợp triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- …;
- …;
- Lưu: Hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
|
(*) Mẫu này được sử dụng để ban hành Thông báo về việc tiếp tục
thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với
công trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(**) Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm thì ghi:
Không xác định được đối tượng vi phạm.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của
vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công
trình/cơ sở sản xuất/kinh doanh vi phạm.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra Thông báo.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân/tổ chức có liên quan đến công
trình bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện/nước.
(7) Ghi rõ họ tên của cá nhân/tên của tổ chức cung cấp dịch vụ
điện/nước.