|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 486/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg
ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Kết luận số 144-KL/TU
ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố về Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét Tờ trình số 945/TTr-UBND
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình kinh tế -
xã hội năm 2025, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026; Báo cáo thẩm tra số
903/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội
đồng nhân dân Thành phố tán thành Tờ trình số 945/TTr- UBND của Ủy ban nhân dân
Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Thành phố
năm 2025.
1. Hội đồng nhân dân Thành phố
đánh giá cao nỗ lực của Ủy ban nhân dân Thành phố trong chỉ đạo, điều hành thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thu - chi ngân sách năm 2025; sự đồng
tâm, hiệp lực, đoàn kết của hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ, công chức các
ngành, các cấp tích cực, kịp thời triển khai, phối hợp với các Bộ, ngành Trung
ương tham mưu ban hành, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thành
phố. Mặc dù, bối cảnh chung còn nhiều thách thức, khó khăn nhưng Đảng bộ, chính
quyền và Nhân dân 03 địa phương trước sắp xếp duy trì sự chủ động, tăng cường
đoàn kết, nỗ lực thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm. Nhờ đó, Thành phố
đạt nhiều kết quả quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực, tạo nền tảng thuận lợi
để hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ đề ra trong năm 2025.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP) ước đạt 8,03%; tổng giá trị GRDP năm 2025 ước đạt 2,74 triệu
tỷ đồng, chiếm 23,5% GDP cả nước; GRDP bình quân đầu người năm 2025 ước đạt
8.066 USD. Khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm gần 90% cơ cấu kinh tế
của Thành phố. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tăng
13,5%; Chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 9%. Tổng doanh thu du lịch ước đạt
260.000 tỷ đồng, tăng 36,1% so với cùng kỳ. Thành lập mới 59.750 doanh nghiệp với
tổng vốn đăng ký và bổ sung ước đạt 2.067.284 tỷ đồng. Thu hút vốn đầu tư nước
ngoài ước đạt 8,16 tỷ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm 2024. Doanh thu hoạt động
ngành vận tải tăng 14,3% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách ước đạt 748.438 tỷ
đồng (bằng 109,6% so với cùng kỳ; đạt 111,4% dự toán Trưng ương giao; 107,3%
dự toán Hội đồng nhân dân Thành phố giao).
Thành phố hoàn thành việc sáp
nhập đơn vị hành chính các cấp và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02
cấp, chính thức trở thành siêu đô thị với diện tích hơn 6.700 km², quy mô dân số
khoảng 14 triệu người. Hoạt động chuyển đổi số có nhiều điểm sáng, đã tổ chức
Khánh thành Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo Thành phố và dẫn đầu cả nước về số hồ
sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Phát triển văn hóa - xã hội, bảo
đảm an sinh xã hội đồng bộ với phát triển kinh tế, đời sống vật chất, tinh thần
của Nhân dân không ngừng nâng lên. Các chủ trương, chính sách và chương trình
phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao tập trung vào các mục tiêu then chốt.
Thành phố đã tổ chức trang trọng, thành công chuỗi hoạt động văn hóa, nghệ thuật
phục vụ các nhiệm vụ chính trị, đặc biệt là các Chương trình chào mừng Kỷ niệm
50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; 80 năm Ngày Cách mạng
Tháng Tám và Quốc khánh 02/9,...
Công tác đối ngoại tiếp tục được
đẩy mạnh, tăng cường kết nối với các đối tác nước ngoài, góp phần cùng Thành phố
hoàn thành mục tiêu đề ra. An ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội tiếp tục
được giữ vững.
2. Bên cạnh kết quả đạt được,
tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố trong năm 2025 vẫn có một số tồn tại,
hạn chế như: (1) Quá tải hạ tầng, áp lực dân số lớn, ô nhiễm môi trường, ngập
nước, ùn tắc giao thông, huy động nguồn lực toàn xã hội trong GRDP để đầu tư
phát triển còn thấp, công nghiệp chưa tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh, liên kết chuỗi sản xuất còn hạn chế. Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), cải cách hành chính (Par-Index), hài lòng của người dân
(SIPAS) còn thấp; (2) Tổng giải ngân vốn đầu tư công của Thành phố đạt thấp
(59,6%); (3) Thực hiện các đột phá chiến lược còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng
yêu cầu hạ tầng đi trước một bước; (4) Quy hoạch, phát triển mạng lưới giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập,
cạnh tranh quốc tế.
Điều 2. Thông
qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố Hồ Chí Minh tại
Tờ trình số 945/TTr-UBND, với mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu chủ yếu, cụ thể
như sau
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát huy hiệu quả, hiệu
lực hơn nữa những thuận lợi, thời cơ, nhất là đối với các cơ chế, chính sách
Trung ương đã ban hành; triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành
phố lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
ngay từ năm đầu nhiệm kỳ; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo mục
tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững dựa trên đổi mới mô hình
tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế; tập trung phát triển khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kiến trúc lại không gian phát triển theo hướng
đa cực - tích hợp - kết nối; ưu tiên huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng trọng điểm,
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, văn minh, hiện đại;
phát triển văn hóa, giáo dục và đào tạo, đảm bảo an sinh xã hội; tập trung quản
lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh hoạt
động đối ngoại và hội nhập quốc tế; đảm bảo công tác quốc phòng, an ninh; hoàn
thiện tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; kiên quyết phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Thống nhất chủ đề năm 2026:
Khai thông thể chế, giải phóng nguồn lực, đột phá hạ tầng, nâng cao hiệu quả phục
vụ, tạo chuyển biến thực chất trong phát triển Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp.
3. Chỉ tiêu phát triển kinh tế
- xã hội chủ yếu năm 2026
3.1. Chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) trên 10%; GRDP/người đạt 9.800 USD/người.
(2) Tổng vốn đầu tư xã hội chiếm
bình quân khoảng 30% trong GRDP.
(3) Tỷ trọng đóng góp của năng
suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đạt khoảng 60%.
(4) Tỷ trọng kinh tế số chiếm từ
30% GRDP.
(5) Tổng chi xã hội cho nghiên
cứu phát triển (R&D) đạt 2 - 3% GRDP, bố trí ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân
sách cho khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
(6) Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội 7,5%.
3.2. Chỉ tiêu văn hóa - xã hội
(7) Đến cuối năm 2026, đạt 35
giường bệnh/10.000 dân, 18 bác sĩ/10.000 dân và 31 điều dưỡng/10.000 dân.
(8) Người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần và được lập sổ sức khỏe điện
tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời.
(9) Tỷ lệ người dân tham gia bảo
hiểm y tế ≥ 95%. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 59,5% lực lượng lao động
trong độ tuổi.
(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc
gia: Mầm non đạt tỉ lệ 30,5%; Tiểu học đạt tỷ lệ 39,8%; Trung học cơ sở đạt tỷ lệ
44,8%; Trung học phổ thông đạt tỷ lệ 37,7%.
(11) Bảo đảm tối thiểu 280
phòng học/10.000 dân trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi).
(12) Tỷ lệ lao động có trình độ
cao đẳng, đại học đạt ít nhất 20% trở lên.
(13) Tỷ lệ học sinh/sinh viên
ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ đạt ít nhất 28 % trở lên.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm
0,01%.
3.3. Chỉ tiêu phát triển đô thị,
bảo vệ môi trường
(15) Tỷ lệ đất giao thông trên
đất xây dựng đô thị đạt 16%.
(16) Tỷ lệ thu gom nước thải đô
thị đến cuối năm 2026 đạt từ 70%. Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn
đạt 30% - 35%. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được tái chế, xử lý bằng công nghệ mới
trên 45%.
(17) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì
ổn định 10 - 11%.
(18) Đến cuối năm 2026, số căn
hộ nhà ở xã hội phấn đấu đạt 25.287 căn. (19) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
của Thành phố đến cuối năm 2026 đạt 27,69 m2/người.
(20) Hoàn thành việc di dời, giải
tỏa 1.900 căn nhà tạm bợ, nhà ven kênh rạch trong năm 2026, góp phần cơ bản xóa
bỏ loại hình này trên địa bàn Thành phố.
3.4. Chỉ tiêu cải cách hành
chính
(21) Chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI) xếp hạng trong tốp 10 cả nước.
(22) Chỉ số hiệu quả quản trị
và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) xếp hạng trong tốp 10 cả nước.
3.5. Chỉ tiêu bảo đảm an ninh
(23) Bảo đảm tuyển quân đạt
100%, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại, vững mạnh toàn diện, “mẫu mực tiêu biểu”, đáp ứng yêu cầu quốc phòng,
an ninh.
(24) Giảm tối thiểu 5% số vụ phạm
tội về trật tự xã hội và an toàn giao thông.
(25) Phấn đấu kéo giảm 5% tổng
số vụ cháy cấp III trở lên.
(26) Phấn đấu đạt, vượt chỉ
tiêu 50% xã, phường, đặc khu không ma túy; 100% xã, phường, đặc khu trên địa
bàn Thành phố không phức tạp về ma túy; tiến tới kiểm soát và đẩy lùi tội phạm
và tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội.
Điều 3. Nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm
1. Tập trung chỉ đạo, phối hợp
triển khai công tác chuẩn bị và tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI
và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, đảm bảo dân
chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự là ngày hội của
toàn dân.
2. Tiếp tục tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực đảm bảo mục tiêu tăng trưởng nền kinh tế của Thành phố.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Tạo lập môi trường
kinh doanh bình đẳng; tháo gỡ các rào cản về đất đai, tín dụng, quy hoạch, thủ
tục nhằm huy động hiệu quả nguồn lực xã hội; tiếp tục xây dựng các chính sách
vượt trội hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực sản xuất.
- Phát huy vai trò động lực, dẫn
dắt của đầu tư công tập trung vào các chương trình, dự án trọng điểm. Hoàn
thành chỉ tiêu giải ngân vốn đầu tư công do Trung ương giao. Triển khai đề án
TOD và kế hoạch khai thác quỹ đất để tăng cường nguồn thu từ đất. Tăng cường
các biện pháp đồng bộ nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ ngân sách nhà nước, gắn giải
pháp nuôi dưỡng nguồn thu.
- Thực hiện có hiệu quả hợp tác
công - tư trong huy động nguồn vốn xã hội. Nghiên cứu các cơ chế huy động vốn để
đầu tư kết cấu hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị từ các ngân hàng, các
tổ chức tín dụng, đầu tư tài chính trong và ngoài nước; nghiên cứu tạo hành
lang pháp lý cho một số công cụ tài chính mới để thị trường bất động sản phát
triển nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư.
- Nâng cao hiệu quả thu hút đầu
tư nước ngoài, tập trung thu hút các dự án có quy mô lớn, tạo động lực tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, như: đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo,
trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển
giao công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch; đầu tư dự án xây dựng
Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ theo quy hoạch... Hoàn thiện cơ chế chính
sách để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Thành phố.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả
công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư. Cải thiện, khắc phục
và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Xanh cấp tỉnh
(PGI) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và địa phương (DDCI)
Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện thể chế; nâng cao chất lượng
công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Thành
phố. Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính bất hợp lý; thúc đẩy khởi
nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh ổn định, bền vững. Rà
soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để đáp ứng yêu cầu quản lý, phát
triển Thành phố trong bối cảnh mới.
3. Phát triển kinh tế nhanh, bền
vững dựa trên đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế; trọng tâm
là phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh
phát triển đồng bộ hạ tầng số, nhanh chóng hoàn thiện hạ tầng viễn thông thông
minh, mạng 5G, điện toán đám mây, các trung tâm dữ liệu và khu công nghiệp công
nghệ thông tin tập trung. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án “Định hướng phát
triển các khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố giai đoạn 2023 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045”. Sớm triển khai Đề án thành lập Khu công nghiệp hỗ trợ ứng dụng
công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu, chuyển đổi các khu chế xuất,
công nghiệp cũ (Tân Thuận, Hiệp Phước, Tân Bình, Cát Lái, Bình Chiểu - khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh; khu công nghiệp Bình Đường; khu công nghiệp Việt Hương -
khu vực Bình Dương) thành khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh
thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, trung tâm logistics. Nghiên cứu đề án
phát triển Thành phố trở thành Trung tâm năng lượng quốc gia tích hợp khí - điện
- lọc hóa dầu - năng lượng tái tạo và Trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ
năng lượng tái tạo liên vùng tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu để cung cấp dịch vụ
cho khu vực Miền Nam nói riêng và cả nước nói chung. Phát triển mạnh dịch vụ
thương mại, tài chính, logistics, xuất - nhập khẩu. Triển khai chiến lược phát
triển du lịch Thành phố, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
4. Kiến trúc lại không gian
phát triển theo hướng đa cực - tích hợp - kết nối; ưu tiên huy động nguồn lực đầu
tư hạ tầng trọng điểm, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ,
văn minh, hiện đại.
- Thực hiện các giải pháp khắc
phục 03 điểm nghẽn về: tình trạng ngập nước; ùn tắc giao thông; vệ sinh môi trường,
ô nhiễm không khí. Tổ chức lập, triển khai Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí
Minh sau sắp xếp; lập, điều chỉnh và lập mới các đồ án quy hoạch phân khu đô thị,
quy hoạch chung xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.
Hoàn thiện Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian quy hoạch - kiến trúc (GIS), tích
hợp vào nền tảng đô thị thông minh Thành phố; bản đồ quy hoạch số tích hợp 3D
toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công
các dự án, công trình trọng điểm lĩnh vực giao thông, hạ tầng kỹ thuật theo
danh mục dự án trọng điểm kết nối vùng (khép kín đường vành đai 2, đường vành
đai 3, đường vành đai 4), các tuyến cao tốc kết nối vùng thành phố (cao tốc
Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài,...), triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các
tuyến đường sắt đô thị theo Danh mục dự án các tuyến đường sắt đô thị.
- Tập trung giải quyết cơ bản
yêu cầu về nhà ở cho người dân, mở rộng các loại hình nhà ở, có chính sách hỗ
trợ, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội.
5. Xây dựng văn hóa và con người
phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc,
dân chủ, khoa học và nhân văn.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua
yêu nước gắn với thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
Phát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao quần chúng; quan tâm đầu tư cho thể thao học
đường và tại cơ sở. Tiếp tục hoàn thiện không gian văn hoá Hồ Chí Minh đa dạng,
phong phú, sáng tạo, thiết thực. Huy động các nguồn lực xã hội đầu tư lĩnh vực
văn hóa. Phát triển Công nghiệp sáng tạo. Phát triển thể thao thành tích cao; tập
trung chuẩn bị lực lượng, cơ sở vật chất và tổ chức tốt các giải thể thao, hướng
đến SEA Games 2027 và các giải đấu lớn trong khu vực.
- Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Triển khai Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Đề án tổng thể đào tạo nguồn nhân lực trình độ quốc tế 08 ngành (công nghệ
thông tin - truyền thông, cơ khí - tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, quản trị
doanh nghiệp, tài chính - ngân hàng, y tế, du lịch, quản lý đô thị). Sắp xếp, tổ
chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt
chuẩn; sắp xếp hệ thống giáo dục nghề nghiệp “bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, tăng
về quy mô”.
- Tiếp tuc huy động và nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe, chất lượng sống của người dân. Triển khai hiệu quả Chương trình hành động
của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hệ thống y tế tiên tiến, hiện đại,
ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao với mỗi cụm y tế chuyên sâu là trung tâm cung
cấp các dịch vụ y tế cao cấp, từ tầm soát phát hiện bệnh sớm đến can thiệp điều
trị chuyên sâu, gắn liền với nhiệm vụ đào tạo thực hành, chuyển giao công nghệ
và nghiên cứu khoa học đạt chuẩn quốc tế.
- Bảo đảm an sinh xã hội; nâng
cao chất lượng sống Nhân dân và phúc lợi xã hội. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội
toàn diện, đa tầng, bao phủ toàn dân theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân
cùng làm”. Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ người yếu thế, nâng cao năng lực tự
chủ của người dân, bảo đảm an sinh xã hội toàn diện và bền vững, thực hiện công
bằng xã hội, bình đẳng giới, quyền trẻ em, việc làm bền vững và giảm nghèo đa
chiều. Phát triển thị trường lao động hiện đại, kết nối cung - cầu lao động,
nâng cao hiệu quả đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp và chuyển đổi số.
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, tạo điều kiện cho
người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố tăng thu nhập và tiếp cận một
cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản.
6. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại
và hội nhập quốc tế. Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
Đẩy mạnh ngoại giao văn hóa, đối ngoại Nhân dân, kết nối kiều bào và thúc đẩy
các sáng kiến hợp tác quốc tế nhằm nâng cao vị thế và thu hút nguồn lực cho
phát triển bền vững.
7. Đảm bảo công tác quốc phòng,
an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt công
tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026. Bảo đảm an toàn các mục tiêu
và các công trình trọng điểm về quốc phòng an ninh; sự kiện chính trị, lễ, hội
và đoàn khách đến thăm làm việc tại Thành phố. Tiếp tục thực hiện Đề án 06 của
Chính phủ, nâng cao tỷ lệ giải quyết các thủ tục hành chính trên cổng Dịch vụ
công trực tuyến và ứng dụng Đề án 06 của Chỉnh phủ vào công tác Công an. Tăng
cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức triển khai Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tăng cường giám sát, phát động
các phong trào hành động thiết thực, động viên các tầng lớp Nhân dân thực hiện
tốt Nghị quyết; phát hiện, phản ánh và kiến nghị kịp thời những vấn đề cần điều
chỉnh, bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố
kêu gọi các tầng lớp Nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua
hoàn thành thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng
12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|