|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Lê Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
12/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 03 năm 2025
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Quyết định số
222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp được xác định trong Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của
Thủ tướng Chính phủ.
2. Xác định rõ trách nhiệm chỉ
đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của từng
sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp, triển khai
thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
3. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động, tích cực trong công tác chỉ
đạo, điều hành, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời
và đầy đủ kế hoạch này. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với
đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực phụ
trách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành hệ thống cơ cấu sản
xuất, tiêu dùng bền vững, sử dụng hiệu quả giá trị tài nguyên thiên nhiên, tận
dụng tối đa nguyên liệu, vật liệu đã qua sử dụng, hạn chế chất thải phát sinh
và giảm tác động xấu đến môi trường; phát triển mạnh các mô hình kinh tế tuần
hoàn trong sản xuất, kinh doanh; tạo động lực cho đổi mới sáng tạo và cải thiện
năng suất lao động; phát triển các thực hành tốt, tạo dựng văn hóa và lối sống
xanh, thúc đẩy tạo việc làm xanh và phát triển chuỗi giá trị mới trong lĩnh vực
kinh tế tuần hoàn.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm
2030
a) Giảm khai thác, sử dụng các
nguồn tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài
nguyên, nguyên liệu, vật liệu; tiết kiệm năng lượng:
- Phấn đấu đạt được các chỉ
tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước, khoáng sản).
- Đạt mức tiết kiệm từ 8 - 10%
tổng tiêu thụ năng lượng toàn quốc.
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật
liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện; hạn chế chất thải
phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
ở đô thị được thu gom, xử lý đạt trên 95%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
ở nông thôn được thu gom, xử lý đạt trên 90%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải được thu
gom giảm dưới 50%.
- Tỷ lệ xử lý nước thải của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp ra môi trường lưu vực các sông đạt 100%.
- Cường độ phát thải khí nhà
kính trên tổng sản phẩm trong nước giảm tối thiểu 15% so với năm 2014.
c) Chú trọng, nâng cao khía cạnh
kinh tế, gia tăng lợi ích, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và huy động nguồn lực
trong thực hiện kinh tế tuần hoàn:
- Các mô hình sử dụng hiệu quả
tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải, mô hình sản xuất kinh
doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn được xây dựng, nhân rộng, phát triển phù hợp từng
ngành, lĩnh vực.
- Hình thành, phát triển chuỗi
giá trị mới, bền vững gắn với giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm mới
thông qua áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Số lượng các công nghệ, thiết
bị, sản phẩm được chuyển giao ứng dụng, cấp bằng sáng chế về tái chế, tái sử dụng
tăng dần theo các năm.
- Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực
từ tín dụng xanh, trái phiếu xanh và nguồn lực hợp pháp khác cho các dự án đầu
tư vào phát triển kinh tế tuần hoàn.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm
2035
a) Hiện thực hóa nền kinh tế tuần
hoàn bao trùm gắn với đổi mới, sáng tạo, năng lực cạnh tranh cao, thịnh vượng về
kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội; Hưng Yên là một trong số
các tỉnh của cả nước trở thành một trong các trung tâm đổi mới sáng tạo, cung cấp
công nghệ, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và huy động vốn đầu tư cho kinh tế tuần
hoàn trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
b) Góp phần thực hiện thành
công mục tiêu, chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đến năm 2035 và các giai đoạn
tiếp.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
1. Nâng cao nhận thức, kiến thức,
kỹ năng và phát triển các thực hành tốt về thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a) Truyền thông, bồi dưỡng, phổ
biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh tế tuần hoàn.
b) Lồng ghép các nội dung giáo
dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các cấp học, bậc học.
c) Xây dựng, vận hành nền tảng
kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn.
2. Thực hiện thể chế, chính
sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thực hiện kinh tế tuần
hoàn, bao gồm:
a) Tổ chức xây dựng, ban hành kế
hoạch hành động, lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án phát triển, quản lý chất thải của các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thị xã, thành phố.
b) Thực hiện các quy định pháp
luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để khuyến khích thực hiện kinh tế tuần
hoàn.
3. Hỗ trợ thúc đẩy áp dụng kinh
tế tuần hoàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, bao gồm:
a) Hỗ trợ thực hiện thiết kế
sinh thái để đạt tiêu chí của kinh tế tuần hoàn. b) Hỗ trợ áp dụng, phát triển
các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh.
c) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt
nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
d) Hỗ trợ hình thành và phát
triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến kinh tế tuần hoàn.
đ) Thúc đẩy thực hiện kinh tế
tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.
4. Tăng cường quản lý chất thải
để thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a) Thí điểm, nhân rộng và phát
triển các mô hình quản lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn.
b) Thúc đẩy đầu tư, hỗ trợ quản
lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
5. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác,
giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a) Tăng cường liên kết, hợp tác
trong thực hiện kinh tế tuần hoàn.
b) Phát triển công cụ hỗ trợ đo
lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn.
6. Nâng cao hiệu suất sử dụng
năng lượng và giảm ô nhiễm trong các làng nghề và hoạt động sản xuất phi nông
nghiệp ở nông thôn; hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình đổi mới công nghệ,
trang thiết bị để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong sản xuất ở các
làng nghề và các cơ sở ngành nghề ở nông thôn; thực hiện việc phòng chống ô nhiễm
môi trường, đảm bảo an toàn lao động ở các làng nghề và các cơ sở ngành nghề ở
nông thôn.
7. Tăng cường đầu tư, nâng cấp
hệ thống đê điều và các công trình phòng chống thiên tai khác để đảm bảo an
toàn hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, giao thông, ứng phó biến đổi khí hậu;
tăng cường đầu tư hệ thống thủy lợi với thiết bị vận hành hiện đại đảm bảo điều
tiết, cung cấp và bảo vệ tốt nguồn nước; nâng cao hiệu suất các trạm bơm; triệt
để tận dụng khả năng sử dụng các hệ thống thủy lợi tự chảy để tiết kiệm năng lượng
bơm nước.
8. Tăng cường nhận thức, sự
quan tâm đầu tư của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đối với mô
hình KTTH; đẩy mạnh ứng dụng mô hình KTTH thúc đẩy xanh hóa các ngành kinh tế.
9. Quản lý chặt chẽ việc khai
thác tài nguyên nước, khoáng sản hiện có trên địa bàn; hướng tới việc tăng trưởng
phát triển kinh tế phải dần đảm bảo giảm việc sử dụng nguồn tài nguyên và tuần
hoàn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đạt được mục tiêu ứng phó với sự cạn kiệt
của tài nguyên đầu vào và tình trạng ô nhiễm môi trường trong phát triển ở đầu
ra.
IV. NGÀNH,
LĨNH VỰC ƯU TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM,
VẬT LIỆU, CHẤT THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
1. Các ngành, lĩnh vực ưu tiên
thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035, bao gồm: Nông nghiệp, Thủy sản; Năng
lượng; Khai thác khoáng sản và chế biến khoáng sản; Công nghiệp chế biến, chế tạo;
Hóa chất; Xây dựng; Giao thông vận tải; Dịch vụ và du lịch; Quản lý chất thải;
Phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
2. Nhiệm vụ, lộ trình thực hiện
kinh tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc thù; dự án đầu tư, cơ sở
sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ thực hiện kinh tế
tuần hoàn:
a) Nhiệm vụ, lộ trình thực hiện
kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên nêu trên được
chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch hành động này.
b) Danh mục các ngành, lĩnh vực
đặc thù cần được hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần hoàn theo nhiệm vụ được phân
công tại Kế hoạch hành động này; các loại hình dự án đầu tư, cơ sở, sản xuất,
kinh doanh tương ứng với các sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ được khuyến
khích áp dụng một hoặc nhiều biện pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035
được chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch hành động này.
V. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
Nguồn lực thực hiện Kế hoạch
hành động bao gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản
lý ngân sách nhà nước.
2. Hỗ trợ quốc tế (nếu có): vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi.
3. Nguồn vốn vay thương mại và
đầu tư tư nhân: tín dụng xanh, trái phiếu xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI); vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân khác.
4. Nguồn vốn cộng đồng và xã hội
khác: vốn huy động công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các
nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, giáo dục, đào tạo, hướng dẫn thực
hiện kinh tế tuần hoàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý
được giao, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai
và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động này, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động được giao tại Kế hoạch hành động
này, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính:
- Tổ chức thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch hành động này phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được giao.
- Hằng năm, căn cứ vào khả năng
cân đối của ngân sách, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch hành động này theo quy định.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình
tỉnh, Báo Hưng Yên và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của người dân về phát triển kinh tế toàn hoàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch hành động;
định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; sơ kết vào
năm 2030, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện vào năm 2035./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ, hoạt động cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Giai đoạn thực hiện
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực dự kiến[1]
|
|
1
|
NÂNG
CAO NHẬN THỨC, KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC THỰC HÀNH TỐT VỀ THỰC HIỆN
KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
1.1
|
Truyền thông, bồi dưỡng,
phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
1.1.2
|
Triển khai các chương trình, kế
hoạch truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật, thực hành tốt về kinh tế
tuần hoàn
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
- Đài Phát thanh và Truyền
hình, báo chí
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả triển khai
các chương trình/kế hoạch/tài liệu truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật,
thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
1.2
|
Lồng ghép các nội dung
giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các cấp học, bậc học
|
|
1.2.1
|
Triển khai lồng ghép nội dung
giáo dục về kinh tế tuần hoàn ở các cấp học phổ thông khi có hướng dẫn của Bộ
giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục phổ thông; cơ quan,
tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả triển khai lồng
ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn trong chương trình giáo dục phổ
thông
|
I, II, IV
|
|
1.2.2
|
Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nghiên cứu, xây dựng chương trình, giáo trình và đào tạo bồi dưỡng
nhân lực về quản lý phát triển kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội ngành nghề; các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Chương trình/kế hoạch/đề án/dự
án/đề tài khoa học công nghệ về hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng chương trình,
giáo trình và đào tạo bồi dưỡng nhân lực về quản lý phát triển kinh tế tuần
hoàn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
I, II, IV
|
|
1.3
|
Xây dựng, vận hành nền tảng
kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn
|
|
1.3.1
|
Triển khai, vận hành nền tảng
kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Liên minh Hợp tác xã, tổ chức xã hội
nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2026
|
Báo cáo kết quả thực hiện mạng
lưới kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
2
|
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
2.1
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch
hành động, lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án phát triển; quản lý chất thải của sở, ban, ngành, địa
phương
|
|
2.1.1
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch
hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của của tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực, sản
phẩm mình phụ trách
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2026
|
Báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch hành động kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, do các sở,
ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.
|
I, II, IV
|
|
2.1.2
|
Thực hiện lồng ghép kinh tế
tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển
kinh tế xã hội và quản lý chất thải của các ngành, lĩnh vực, và địa phương
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2035
|
Nội dung về thực hiện kinh tế
tuần hoàn được tích hợp vào trong quá trình xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội
và quản lý chất thải
|
I, II, IV
|
|
2.2
|
Hoàn thiện các quy định
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để khuyến khích thực hiện kinh tế
tuần hoàn
|
|
2.2.1
|
Rà soát, đề xuất kiến nghị sửa
đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, pháp luật, các chế tài xử lý để khuyến
khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2026
|
Báo cáo kết quả Rà soát, đề
xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, pháp luật khuyến
khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
2.2.2
|
Rà soát, đề xuất kiến nghị sửa
đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần
hoàn cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch
hành động này
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2030
|
Báo cáo kết quả Rà soát, đề
xuất kiến nghị sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thúc đẩy thực hiện
kinh tế tuần hoàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
|
I, II, IV
|
|
3
|
HỖ
TRỢ THÚC ĐẨY ÁP DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
VÀ TIÊU DÙNG
|
|
3.1
|
Hỗ trợ thực hiện thiết kế
sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
|
3.1.1
|
Triển khai hoạt động hỗ trợ
thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn cho dự án đầu
tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm thuộc các ngành, lĩnh vực
ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch hành động này
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2027
|
Báo cáo kết quả triển khai thực
hiện thúc đẩy thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.2
|
Hỗ trợ áp dụng, phát triển
các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh
|
|
3.2.1
|
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn,
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ sở kinh tế khác xây dựng,
áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
- Tài liệu hướng dẫn/chương
trình/lớp tập huấn về áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên
- Nội dung về kinh tế tuần
hoàn trong sản xuất, kinh doanh được lồng ghép, triển khai trong các chương
trình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến công ở các cấp, các ngành
|
I, II, IV
|
|
3.2.2
|
Thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần
hoàn trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất kinh doanh tập
trung
|
Ban quản lý các khu công nghiệp
tỉnh
|
Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân
các huyện thị xã, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy
cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp., khu sản xuất
kinh doanh tập trung; Kế hoạch đẩy mạnh triển khai mô hình khu công nghiệp
sinh thái tại một số địa phương trọng điểm
|
I, II, IV
|
|
Sở Công Thương
|
2025 - 2035
|
Đề án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy
cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong cụm công nghiệp
|
I, II, IV
|
|
3.2.3
|
Xây dựng và triển khai các hoạt
động khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản
phẩm áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sản
phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản lý
vòng đời của các loại hóa chất và chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề án/dự án/chương trình/kế
hoạch xây dựng và triển khai các hoạt động khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế
hoạch hành động này áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất sản phẩm thân thiện
môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản lý vòng đời của các loại
hóa chất và chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.2.4
|
Triển khai áp dụng giải pháp
kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo có kết quả áp dụng giải
pháp kinh tế tuần hoàn trong các lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, khoáng sản
|
|
|
3.3
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt
nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
3.3.1
|
Khuyến khích đổi mới sáng tạo
trong thực hiện kinh tế tuần hoàn gắn với các hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Đề án/dự án/chương trình về
khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện kinh tế tuần hoàn gắn với các hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
I, II, IV
|
|
3.3.2
|
Triển khai ứng dụng các công
nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với môi trường, giải pháp chuyển đổi số, kỹ
thuật hiện có tốt nhất để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả triển khai ứng
dụng các công nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với môi trường, giải pháp
chuyển đổi số để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.4
|
Hỗ trợ hình thành và phát
triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến kinh tế tuần hoàn
|
|
3.4.1
|
Hỗ trợ phát triển thị trường
công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường để thúc đẩy thực
hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; các cơ
quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Chương trình/đề tài/nhiệm vụ
về hỗ trợ phát triển thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại đối với công nghệ,
thiết bị sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường để thúc đẩy thực hiện kinh
tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.4.3
|
Tăng cường thông tin vê thị
trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ nhằm thúc đẩy, hỗ trợ
thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả thực hiện tăng
cường thông tin về thị trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ
nhằm thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn.
|
|
|
3.5
|
Thúc đẩy thực hiện kinh tế
tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng
|
|
3.5.1
|
Thúc đẩy mua sắm công xanh đối
với các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; cơ quan,
tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Hướng dẫn áp dụng quy định về
mua sắm công xanh, lồng ghép các yếu tố mua sắm công xanh, đấu thầu bền vững
vào các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu
|
I, II, IV
|
|
3.5.2
|
Khuyến khích, tăng cường tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả khuyến khích,
tăng cường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.5.3
|
Tăng cường các hoạt động nhằm
đảm bảo quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng khi mua hàng hóa và sử dụng
dịch vụ
|
Sở Công Thương
|
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
|
I, II, IV
|
|
4
|
TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐỂ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
4.1
|
Thúc đẩy đầu tư, hỗ trợ quản
lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
4.1.1
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trong tỉnh xem xét cấp tín dụng xanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở
sản xuất kinh doanh thực hiện dự án kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp
luật
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
khu vực 6
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
Văn bản chỉ đạo do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên ban hành về hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận nguồn tín dụng xanh cho các dự
án đầu tư vào quản lý chất thải, thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
4.1.2
|
Thu hút các quỹ đầu tư, nhà đầu
tư thực hiện đầu tư vào các dự án, sáng kiến áp dụng kinh tế tuần hoàn trong
sản xuất, kinh doanh và quản lý chất thải
|
Sở Tài chính
|
- Ban quản lý các khu công
nghiệp tỉnh
- Cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo kết quả thực hiện thu
hút các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào các dự án, sáng kiến áp dụng
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh và quản lý chất thải
|
I, II, IV
|
|
5
|
ĐẨY
MẠNH LIÊN KẾT, HỢP TÁC, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
5.1
|
Tăng cường liên kết, hợp
tác trong thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
5.1.1
|
Đẩy mạnh hợp tác, phát triển quan
hệ đối tác trong và ngoài tỉnh để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
- Các sở, ban, ngành
- Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2035
|
- Tham gia xây dựng, đàm phán
góp ý các nội dung về kinh tế tuần hoàn trong các hiệp hội, diễn đàn, học tập
chia sẻ kinh nghiệm
- Báo cáo đánh giá, đề xuất
các giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
5.2
|
Phát triển công cụ hỗ trợ
đo lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
5.2.1
|
Triển khai các bộ chỉ số giám
sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
|
Cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2025 - 2030
|
Báo cáo kết quả triển khai bộ
chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
5.2.2
|
Triển khai thực hiện giám
sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, tổ chức có liên
quan
|
2025 - 2035
|
Báo cáo trình Ủy ban nhân dân
tỉnh định kỳ hàng năm, báo cáo sơ kết 5 năm, báo cáo tổng kết 10 năm về tình
hình thực hiện kinh tế tuần hoàn ở tỉnh, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn ở
tỉnh
|
I, II, IV
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU
TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC
HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc thù; dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh
doanh
|
Sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
1
|
Trồng trọt
|
- Vật liệu, sản phẩm, phụ phẩm,
chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động trồng trọt
- Trồng trọt nhằm giảm phát
thải khí nhà kính
|
|
2
|
Chăn nuôi
|
- Vật liệu, sản phẩm, phụ phẩm,
chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chăn nuôi
- Chăn nuôi nhằm giảm phát thải
khí nhà kính
|
|
4
|
Thủy sản
|
- Vật liệu, sản phẩm, phụ phẩm,
chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Giảm phát thải khí nhà kính
trong thủy sản
|
|
II
|
Năng lượng
|
|
1
|
Nhiệt điện
|
- Các loại vật liệu, tro bay,
xỉ đáy lò của nhà máy nhiệt điện
- Nước sử dụng trong quá
trình sản xuất nhiệt điện
|
|
2
|
Thu hồi năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải
|
- Chất thải có nguồn gốc hữu
cơ
- Điện được sản xuất từ rác,
chất thải rắn
|
|
3
|
Năng lượng tái tạo
|
- Thiết bị được sử dụng để sản
xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo
|
|
4
|
Truyền tải, phân phối điện và thiết bị điện
|
- Thiết bị thu, phát, truyền
tải điện
- Các sản phẩm điện tử và thiết
bị điện dân dụng
|
|
III
|
Khai thác khoáng sản và chế biến khoáng sản
|
|
1
|
Thăm dò, khai thác, khoáng sản
|
- Chất thải rắn từ quặng
đuôi, đất đá thải; vật chất thải bỏ từ hoạt động khai thác khoáng sản, đất,
đá dư thừa từ dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nước sử dụng trong quá
trình tuyển quặng; nước thải tại các moong khai thác khoáng sản; nước thu gom
từ hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
2
|
Chế biến khoáng sản
|
- Nước thải từ hoạt động chế
biến quặng
- Các vật liệu dư thừa, chất
thải khác trong quá trình chế biến khoáng sản
|
|
IV
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
|
1
|
Chế biến thực phẩm
|
- Bao bì đóng gói thực phẩm
- Chất thải rắn, nước thải
trong hoạt động chế biến thực phẩm
|
|
2
|
Chế biến gỗ
|
- Vật liệu, sản phẩm, phụ phẩm,
chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chế biến gỗ
- Dịch vụ sửa chữa, tân
trang, tái sử dụng và các dịch vụ kéo dài vòng đời sản phẩm đồ gỗ khác
|
|
3
|
Đồ uống
|
- Bao bì nhựa, kim loại, thủy
tinh sử dụng cho đồ uống gồm bia, rượu, nước giải khát
- Chất thải rắn, nước thải từ
hoạt động sản xuất
|
|
4
|
Giấy và bột giấy
|
- Giấy sử dụng cho các mục
đích, bìa carton
- Chất thải rắn, nước thải,
khí thải từ hoạt động sản xuất
|
|
5
|
Nhựa
|
- Bao bì, sản phẩm làm từ
nguyên liệu nhựa các loại PE, PP, PET, ABS, PVC, PP, PU…
- Chất thải rắn, nước thải,
khí thải
|
|
6
|
Luyện kim
|
- Kim loại quý, nước thải,
nhiệt dư, khí thải từ luyện kim
- Phế liệu sắt, thép và kim
loại khác
|
|
7
|
Gốm sứ và thủy tinh
|
- Chai, lọ bằng thủy tinh;
kính xây dựng các loại
- Chất thải từ hoạt động chế biến
thủy tinh
|
|
8
|
Nhuộm, dệt may
|
- Nước thải từ dệt, nhuộm
- Vải, thời trang
|
|
9
|
Thiết bị điện, điện tử
|
- Các thiết bị điện và điện tử
dân dụng và công nghiệp
- Các loại vật liệu thu hồi từ
các thiết bị điện và điện tử
- Dịch vụ sửa chữa, tân trang
và dịch vụ khác hỗ trợ kéo dài vòng đời của thiết bị điện và điện tử dân dụng
và công nghiệp
|
|
V
|
Hóa chất
|
|
1
|
Bảo vệ thực vật
|
- Bao bì thuốc bảo vệ thực vật
- Hóa chất từ tự nhiên, thân
thiện với môi trường
|
|
2
|
Phân bón
|
- Nguyên liệu, vật liệu, nước
trong quá trình sản xuất phân bón
- Phân bón hữu cơ từ phụ phẩm,
chất thải
|
|
3
|
Cao su
|
- Lốp cao su cho phương tiện
giao thông, cơ giới
|
|
4
|
Pin, ắc quy và lưu trữ điện
|
- Các loại pin, ắc quy, pin mặt
trời
- Các thiết bị lưu trữ điện
dùng trong công nghiệp và dân dụng
|
|
VI
|
Xây dựng
|
|
1
|
Vật liệu xây dựng
|
- Chất thải công nghiệp thông
thường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và môi trường để đưa vào sản xuất vật liệu
xây dựng, làm vật liệu san lấp
- Vật liệu xây dựng có sử dụng
rác thải từ hoạt động sản xuất, xây dựng
|
|
2
|
Công trình xây dựng
|
- Công trình xây dựng
- Dịch vụ hỗ trợ kéo dài vòng
đời của công trình xây dựng
|
|
VII
|
Giao thông vận tải
|
|
1
|
Phương tiện giao thông
|
- Phương tiện giao thông, cơ
giới
- Dịch vụ hỗ trợ kéo dài vòng
đời của phương tiện giao thông vận tải, cơ giới
|
|
2
|
Hạ tầng giao thông
|
- Công trình giao thông
- Vật liệu phục vụ công trình
giao thông
- Dịch vụ hỗ trợ kéo dài tuổi
thọ của công trình giao thông
|
|
3
|
Dịch vụ vận tải
|
- Vận tải hàng hóa
- Vận tải hành khách
|
|
VIII
|
Dịch vụ và du lịch
|
|
1
|
Dịch vụ
|
- Dịch vụ phân phối, bán
buôn, bán lẻ
- Dịch vụ nhà hàng, khách sạn
- Dịch vụ tư vấn, đánh giá, hỗ
trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn, dịch vụ tân trang, sửa chữa và các dịch vụ
khác có tiềm năng
|
|
2
|
Du lịch
|
Quản lý, khai thác khu di
tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch
|
|
IX
|
Quản lý chất thải
|
|
1
|
Chất thải rắn
|
- Chất thải rắn sinh hoạt đô
thị, nông thôn
- Chất thải rắn công nghiệp
thông thường, bùn thải, tro xỉ lò hơi
- Chất thải rắn xây dựng
|
|
2
|
Nước thải
|
- Nước thải sinh hoạt từ đô
thị, khu dân cư
- Nước thải từ khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập trung; các cơ sở sản xuất,
kinh doanh
|
|
3
|
Khí thải
|
- Khí mê tan, CO2
từ các hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi; quản lý chất thải và xử lý nước thải;
khai thác, chế biến dầu khí, khai thác than và tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch
|
|
X
|
Phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
|
1
|
Khu đô thị, khu dân cư tập trung
|
- Khu đô thị
- Khu dân cư tập trung
|
|
2
|
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung
|
- Khu công nghiệp
- Cụm công nghiệp, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
[1] Nguồn
lực dự kiến bao gồm: I. Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; II. Nguồn hỗ trợ quốc
tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi;
III. Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu
doanh nghiệp xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và
đầu tư tư nhân khác; IV. Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công
- tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã
hội hợp pháp khác.
Kế hoạch hành động 56/KH-UBND năm 2025 thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2035
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 56/KH-UBND ngày 12/03/2025 thực hiện kinh tế tuần hoàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2035
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2025
Ban hành:
09/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
473
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|