|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
103/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Long
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/KH-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 16 tháng 7 năm 2019
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (CPTPP)
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12/11/2018 của
Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP) và các văn kiện có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định CPTPP;
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-BCT ngày 01 tháng 3 năm
2019 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định CPTPP.
Ủy ban nhân dân tình ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp
định CPTPP với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có
hiệu quả Hiệp định CPTPP và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Bộ
Công Thương thực hiện Hiệp định CPTPP.
- Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh hiểu về tầm quan trọng và sự tác động
của Hiệp định CPTPP đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, khai thác hiệu quả Hiệp định CPTPP và các hiệp định thương mại
tự do đã có hiệu lực, đồng thời tích cực chuẩn bị cho việc thực thi hiệu quả
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới sắp có hiệu lực trong thời gian
tới.
2. Yêu cầu
- Công tác triển khai thực hiện Quyết định số
121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 456/QĐ-BCT
ngày 01 tháng 3 năm 2019 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định CPTPP phải
có sự phối hợp chặt chẽ thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, huyện, thị xã,
thành phố; giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
và người dân.
- Thực hiện hiệu quả việc phổ biến thông tin chính
sách và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai Hiệp định CPTPP và các Hiệp định
FTA. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tận dụng
tốt các cơ hội về mở rộng thị trường khi triển khai hiệp định.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác tuyên truyền, phổ
biến thông tin về Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước tham gia Hiệp định
CPTPP
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến
Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước tham gia Hiệp định CPTPP cho cán bộ,
công chức, viên chức và doanh nghiệp, người dân trên các phương tiện thông tin
truyền thông như Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu, trang thông tin điện tử của các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các
công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả Hiệp định CPTPP.
- Chú trọng tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước,
doanh nghiệp về các nội dung như: đặc điểm thị trường các nước trong CPTPP; các
cơ hội và thách thức khi thực hiện Hiệp định CPTPP; đầu tư, dịch vụ, hải quan,
phòng vệ thương mại, sở hữu trí tuệ; nông, lâm, ngư nghiệp; lao động, môi trường
và các cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định CPTPP để bảo đảm hiểu rõ, hiểu
đúng, từ đó giúp việc triển khai và thực thi Hiệp định được đầy đủ và hiệu quả.
- Xây dựng các tài liệu tuyên truyền về hội nhập
kinh tế quốc tế, thông tin thị trường (cẩm nang doanh nghiệp đối với một số
nhóm ngành, hàng, lĩnh vực liên quan đến thông tin thị trường hoặc các cam kết
trong Hiệp định CPTPP). Thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tìm
kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là đối với các sản phẩm chủ lực có lợi
thế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Công tác xây dựng pháp luật
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các cam
kết và nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia Hiệp định CPTPP.
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
để chủ động kiến nghị các cơ quan Trung ương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Hiệp định CPTPP.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản quy
phạm pháp luật mới ban hành trên hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản
pháp luật. Đăng tải công khai, chính xác nội dung các văn bản, nhằm tạo điều kiện
thuận lợi tối đa cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân trong quá trình tìm hiểu và
áp dụng vào hoạt động điều hành, sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nhất là
các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế; giám sát chặt
chẽ việc thực hiện thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý điều hành, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, kinh doanh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.
- Nâng cao nhận thức và năng lực pháp lý, đặc biệt
là luật pháp quốc tế, các điều ước về thương mại quốc tế, trước hết là cho cán
bộ chủ chốt các ngành và chính quyền các cấp, doanh nghiệp, cán bộ làm công tác
tố tụng, đội ngũ luật sư và những người trực tiếp làm công tác hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo hội
nhập kinh tế quốc tế của tỉnh và các Ban chỉ đạo liên ngành thuộc các lĩnh vực
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng hiện nay. Phân
công nhiệm vụ cụ thể cho bộ phận, cá nhân phụ trách việc thực thi Hiệp định
CPTPP tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để nâng
cao chất lượng công tác phối hợp đảm bảo việc thực thi Hiệp định được hiệu quả
và đầy đủ.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh và phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh,
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) theo Quyết định số
1869/QĐ-UBND ngày 19/7/2018 của UBND tỉnh. Đồng thời nâng cao các chỉ số chất
lượng quản trị và dịch vụ hành chính công (PAPI) để đảm bảo môi trường đầu tư,
kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, hấp dẫn và thuận lợi cho
các thành phần kinh tế; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài,
đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh đảm bảo phù hợp với lộ trình cam kết của Hiệp
định CPTPP.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công
tác xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển kinh tế với tầm nhìn dài hạn và có
lộ trình cụ thể. Gắn kết đồng bộ các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ
yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên cơ cấu
lại các ngành và lĩnh vực phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
- Phát triển khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo gắn với
thực hiện hiệu quả Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030. Triển khai tích cực các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
và tạo mọi điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư
nhân cả về số lượng, chất lượng ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, để khu
vực kinh tế này thực sự trở thành một động lực quan trọng trong phát triển kinh
tế, một lực lượng nòng cốt trong hội nhập kinh tế quốc tế. Triển khai thực hiện
có hiệu quả Chương trình hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ tình Bà Rịa -
Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
- Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng chính sách phát triển công nghiệp
phải đảm bảo sự gắn kết giữa phát triển công nghiệp với thương mại, thúc đẩy
công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, gắn sản xuất với thị trường.
Đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại trong chế biến nàng cao giá trị sản phẩm;
Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu; Áp dụng tiêu
chuẩn, chất lượng quốc tế vào quá trình quản lý và sản xuất, kinh doanh hàng
hóa. Tổ chức triển khai có hiệu quả Quyết định số 895/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Cơ cấu lại ngành Nông nghiệp gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng và xây dựng nông thôn mới. Đồng thời phát triển kinh tế nông
thôn theo mô hình sản xuất tiên tiến, ứng dụng khoa học - công nghệ, an toàn,
thân thiện với môi trường. Phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo
quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị, tạo sản phẩm chất lượng cao có
giá trị xuất khẩu. Gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ
du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; Xây dựng thương hiệu, đăng
ký quy tắc xuất xứ hàng hóa, đảm bảo các yêu cầu về bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản
quyền, bí mật thương mại, các hình thức khác của quyền sở hữu trí tuệ cho sản
phẩm nông nghiệp của địa phương đảm bảo nội dung cam kết của hiệp định quốc tế.
Tổ chức triển khai có hiệu quả Quyết định 2929/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của UBND
tỉnh phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020.
- Tiếp tục xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp
vừa, nhỏ và siêu nhỏ, nông dân, hợp tác xã phù hợp với các cam kết quốc tế. Triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất
khẩu của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, có lồng ghép nội dung của
Đề án "Nghiên cứu khả năng tích ứng giữa hệ thống cảng biển và dịch vụ
logistics tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với năng lực sản xuất, xuất khẩu hàng hóa của
vùng, khu kinh tế và tiềm năng tiêu thụ hàng hóa của vùng, khu kinh tế và tiềm
năng tiêu thụ hàng nhập khẩu của các điểm đến tiêu dùng".
- Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư
đổi mới công nghệ, thiết bị; xây dựng chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu
tư đổi mới ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. Chú
trọng ứng dụng những công nghệ phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh nhằm
nâng cao chất lượng hàng hóa và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp. Tăng cường công tác về Sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm
của địa phương. Triển khai có hiệu quả Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày
10/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành chương trình khoa học và công nghệ hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu giai đoạn 2014-2020; Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 06/6/2018 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối
cung cầu, xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất,
chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Xây dựng chính sách, chương
trình làm việc, kết nối giữa doanh nghiệp và đơn vị hoạt động sản xuất kinh
doanh với các cơ quan hữu quan trong việc tìm kiếm mở rộng thị trường, định hướng
sản phẩm cũng như việc cung cấp thông tin về nhận định, cảnh báo sớm trong lĩnh
vực phòng vệ thương mại, nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu về nguy cơ bị
áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại để chủ động xây dựng các biện pháp
phòng vệ phù hợp với các quy định và cam kết quốc tế để bảo vệ sản xuất của địa
phương cùng lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, các đơn vị có liên quan trong công tác đào tạo nguồn
nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Từng bước thực
hiện đào tạo theo yêu cầu, định hướng của các doanh nghiệp, đáp ứng những tiêu
chuẩn, điều kiện về lao động đặt ra từ phía các nhà nhập khẩu. Hỗ trợ đào tạo về
công tác nghiệp vụ quản trị nhân lực, khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp...
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành
kỹ thuật - công nghệ, luật, tài chính.
- Tổ chức các lớp tập huấn và hội thảo nhằm trao đổi
kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế, các hiệp định thương
mại tự do, kỹ năng xúc tiến thương mại, kỹ năng nghiệp vụ xuất nhập khẩu, giới
thiệu thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, kỹ năng phát triển sản phẩm, xây dựng
và phát triển thương hiệu, tìm kiếm thông tin thương mại... nhằm trang bị kiến
thức, năng lực công tác cho cán bộ quản lý và đội ngũ làm công tác chuyên môn về
hoạt động xuất nhập khẩu, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm tại Trung tâm giới thiệu việc
làm và các phiên lưu động để tạo nguồn lao động có chất lượng, từng bước giải
quyết tình trạng thiếu lao động có tay nghề tại các doanh nghiệp.
- Thông qua các hoạt động trao đổi đoàn các cấp, nhằm
củng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, tạo thuận lợi cho chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng sự hợp tác về kinh tế, thương mại,
đầu tư, lao động, khoa học - công nghệ; đảm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận
quốc tế với các nước, các tổ chức quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho tỉnh trong
quan hệ hợp tác kinh tế. Tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 108/KH-UBND
ngày 09/10/2017 về hoạt động đối ngoại giai đoạn 2017 - 2020 của tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu.
4. Chủ trương và chính sách đối
với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp
- Củng cố, nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của
Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức công đoàn. Phối hợp, chỉ đạo công đoàn
các cấp tổ chức triển khai giới thiệu về hiệp định CPTPP đến người lao động. Thực
hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn
viên và người lao động.
- Tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời và hoạt
động của tổ chức của Người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người lao động; tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh
doanh ổn định; đồng thời tạo điều kiện để tổ chức này hoạt động thuận lợi lành
mạnh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hoạt động không vì mục đích chính trị, đồng thời
giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
5. Chính sách an sinh xã hội, bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Quyết
định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề
án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020, nhằm cải
thiện đời sống, tinh thần, vật chất của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng
cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân
tộc, các nhóm dân cư; Củng cố hệ thống an sinh xã hội đảm bảo hoạt động linh hoạt,
hiệu quả; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Đảm
bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi
trường, nâng cao mức sống của nhân dân.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chính sách
về trợ giúp xã hội cho các nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương của quá
trình triển khai các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Bảo đảm mức sống tối
thiểu của người lao động và gia đình họ. Thực hiện nghiêm, đầy đủ các chính
sách đối với người lao động, người có công và đối tượng bảo trợ xã hội.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, chú trọng
hơn tới phát triển chiều sâu bên cạnh phát triển chiều rộng, đặc biệt là đầu tư
cho khoa học công nghệ. Trong nội dung bảo vệ và cải thiện môi trường sẽ lấy chất
lượng sống của người dân là trọng tâm. Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng tiết
kiệm năng lượng, nguyên vật liệu, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, năng
lượng sạch, các vật liệu, nguyên liệu mới, thân thiện với môi trường; Đẩy mạnh
công tác áp dụng sản xuất sạch hơn trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đồng
thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của địa phương.
- Đánh giá những tác động của Hiệp định CPTPP đến vấn
đề lao động, việc làm, xã hội... và đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện
hiệu quả Hiệp định CPTPP trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch
số 141/KH-UBND ngày 29/12/2017 về việc triển khai thực hiện Chiến lược hội nhập
quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Tiếp tục triển khai chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2020 với những nội dung như; phòng ngừa và kiểm soát nguồn ô
nhiễm môi trường; khai thác và sử dụng hiệu quả bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, các Sở,
ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh
phí triển khai Kế hoạch, gửi Sở Công Thương để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt,
đồng gửi Sở Tài chính để tham mưu trình UBND tỉnh, trình HĐND Tỉnh bố trí dự
toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và khả năng cân đối ngân sách.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Giai đoạn 2019-2020, thực hiện các nội dung sau:
1. Tổ chức phổ biến về Hiệp định CPTPP tới các cơ
quan quản lý Nhà nước tại địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
2. Thực hiện các chương trình phát thanh và truyền
hình; đăng tin, bài trên báo điện tử, báo viết tuyên truyền về Hiệp định CPTP.
3. Tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ thuộc
cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, doanh nghiệp.
4. Xúc tiến thương mại, quảng bá, tìm kiếm thị trường,
kết nối cung cầu.
Giai đoạn 2021-2025, thực hiện các nội dung sau:
1. Tiếp tục phổ biến về Hiệp định CPTPP, tập huấn
nâng cao nghiệp vụ và công tác xúc tiến thương mại quảng bá, tìm kiếm thị trường,
kết nối cung cầu.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
3. Xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký tiêu
chuẩn chất lượng, truy suất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ.
4. Đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật theo nhu
cầu của doanh nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường xuất khẩu.
Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở những nhiệm vụ được phân công
tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, tổ chức triển khai nghiêm
túc. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm gửi báo cáo cho Sở Công Thương để
tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương.
Giao Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc các Sở,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, trường
hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch, các Sở, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) xem xét, quyết định.
(Chi tiết nhiệm vụ và phân công thực hiện theo
Phụ lục đính kèm)
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Chánh, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, SCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Long
|
PHỤ LỤC
NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền,
phổ biến thông tin về Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước tham gia Hiệp
định CPTPP
|
|
1.1
|
Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn về Hiệp định
CPTPP cho các cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn
tỉnh về các nội dung: Nội dung các cam kết của Hiệp định; đặc điểm thị trường
các nước trong CPTPP; các cơ hội và thách thức khi thực hiện Hiệp định CPTPP;
đầu tư, mua sắm chính phủ; phòng vệ thương mại; sở hữu trí tuệ; nông, lâm,
ngư nghiệp; lao động, môi trường ...
Phát hành các tài liệu, ấn phẩm phổ biến về Hiệp
định CPTPP; Thông tin thị trường xuất khẩu về các nước thành viên Hiệp định
CPTPP...
|
Sở Công Thương
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
2019
|
|
1.2
|
Chỉ đạo các cơ quan báo chí xây dựng chuyên
trang, chuyên mục tuyên truyền về Hiệp định CPTPP với nội dung và hình thức tuyên
truyền phong phú, đa dạng; Hướng dẫn hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Hiệp định CPTPP.
Xuất bản các ấn phẩm, tài liệu giới thiệu về Hiệp
định CPTPP, định hướng dư luận xã hội tiếp cận tích cực với những thay đổi
khi tham gia Hiệp định CPTPP.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
1.3
|
Thực hiện các Chương trình phát thanh và truyền
hình tuyên truyền về Hiệp định CPTPP
|
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
1.4
|
Tiếp tục triển khai xuất bản Bản tin Thông tin đối
ngoại trong đó có nhiều tin, bài tuyên truyền về Hiệp định CPTPP.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
1.5
|
Tổ chức các chương trình truyền thông (truyền
hình), và các lớp đào tạo tập huấn để nâng cao nhận thức, năng lực phát triển
tài sản trí tuệ cho cán bộ chuyên trách về sở hữu trí tuệ, người sản xuất và
kinh doanh sản phẩm làng nghề và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
1.6
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp
luật về lao động góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật lao động của
người sử dụng và người lao động nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa
trong các doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các cam kết, nghĩa vụ
khi tham gia Hiệp định CPTPP.
Tăng cường công tác truyền thông bằng các hình thức
đa dạng phong phú đến các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh về Hiệp
định CPTPP.
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
1.7
|
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, quảng
bá, phổ biến các thông tin Hiệp định CPTPP tới cộng đồng doanh nghiệp và người
dân thông qua các ấn phẩm, Cổng thông tin xúc tiến đầu tư của tỉnh, sự kiện
xúc tiến, kênh thông tin khác
|
TTXTĐT, VCCI
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
2
|
Công tác xây dựng pháp
luật
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành để chủ động kiến nghị các cơ quan Trung ương sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với Hiệp
định CPTPP
|
Sở Tư pháp
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
2.2
|
Rà soát, kiến nghị để sửa đổi, bổ sung một số Luật,
Nghị định, Thông tư có liên quan theo đúng với lộ trình đã quy định của Hiệp
định CPTPP và triển khai thực hiện đối với các VBQPPL sau:
|
|
2.2.1
|
Bộ luật Lao động 2012
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
|
2019 - 2020
|
|
2.2.2
|
Luật Sở hữu trí tuệ 2005; Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày
22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2021, hàng năm
|
|
2.2.3
|
Bộ luật Hình sự
|
Công an tỉnh
|
|
2021, hàng năm
|
|
2.2.4
|
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh
|
Sở Công Thương
|
|
2019, hàng năm
|
|
2.2.5
|
Các văn bản luật có liên quan đến việc yêu cầu mỹ
phẩm nhập khẩu phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
|
Sở Y tế
|
|
2019, hàng năm
|
|
2.2.6
|
Tham gia góp ý Nghị định hướng dẫn thực thi Hiệp
định CPTPP về đấu thầu.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
|
2019
|
|
2.2.7
|
Nghị định ban hành biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
theo quy định của CPTPP
|
Cục Thuế tỉnh
|
|
2019, hàng năm
|
|
2.2.8
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện quy tắc xuất xứ hàng
hóa
|
Sở Công Thương, BQL các KCN, VCCI
|
|
Hàng năm
|
|
2.2.9
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện Quy định về quản lý
đầu tư các dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trên địa bàn
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
các sở, ngành, đơn vị
|
2019
|
|
3
|
Nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh và phát triển nguồn nhân lực
|
|
3.1
|
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các nội dung hỗ trợ
doanh nghiệp thuộc chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ doanh nghiệp đã được
UBND tỉnh ban hành
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư,
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, chỉ số PCI, nhất là các chỉ số
thành phần còn thấp, trọng tâm là trong các lĩnh vực: quy hoạch, đầu tư, đất
đai, xây dựng, cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.2
|
Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình thanh khoản
của các TCTD, diễn biến thị trường tiền tệ, ngoại hối đảm bảo an toàn, thông
suốt hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Tích cực đẩy mạnh hợp tác và phát
triển các dịch vụ ngân hàng quốc tế. Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình kết
nối ngân hàng - doanh nghiệp, kết nối cung - cầu, hỗ trợ giải quyết vốn cho sản
xuất kinh doanh.
|
Ngân hàng Nhà nước VN Chi nhánh BR-VT
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.3
|
Tập trung khuyến khích hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp; Kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, xóa bỏ rào cản, phát triển mạnh doanh nghiệp theo Nghị
quyết 35/NQ-CP của Chính phủ. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Trung
ương 5 (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông lâm
thủy sản tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực
và toàn cầu. Trong đó chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, chế biến
sâu nông sản hàng hóa, tạo giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường
và xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.5
|
Tiếp tục triển khai các Chương trình: hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, phát triển công nghiệp hỗ trợ,
Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, Quy hoạch phát triển Cụm
công nghiệp...
|
Sở Công Thương
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.6
|
Tiếp tục thực hiện các giải pháp phát triển ngành
công nghiệp: Phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu, thúc đẩy đổi mới
công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, chủ động tham gia và tận dụng thành
quả của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để nâng cao năng suất lao động,
phát triển ngành công nghiệp mới có lợi thế, từng bước tạo ra những sản phẩm
có thương hiệu quốc gia và có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế
giới, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Thúc đẩy phát triển làng
nghề theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
|
Sở Công Thương
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.7
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phát triển
chính quyền điện tử, từng bước xây dựng thành phố thông minh
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.8
|
Thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ. Triển khai xây dựng Đề án hỗ trợ Doanh nghiệp Đổi mới sáng
tạo; Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm
hoặc đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ mới để tạo ra sản phẩm mới có sức
cạnh tranh trên thị trường; Hỗ trợ kết nối, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp
KH&CN góp phần hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; Xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.9
|
Hỗ trợ, khai thác, áp dụng sáng chế/ giải pháp hữu
ích vào thực tiễn; Hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề
mang địa danh của tỉnh; Hỗ trợ phát triển sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu tập thể
đã được bảo hộ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.10
|
Ban hành và thực hiện các chương trình, kế hoạch,
đề án, cơ chế chính sách, các giải pháp phát triển đào tạo nghề, đào tạo nghề
chất lượng cao...
Đầu tư nâng cấp hệ thống Trung tâm dịch vụ việc
làm, Sàn giao dịch việc làm, thành lập các điểm giao dịch việc làm vệ tinh tại
các địa phương nơi có thị trường lao động phát triển nhằm góp phần kết nối
cung - cầu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động.
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.11
|
Tăng cường hợp tác thông tin quảng bá du lịch
theo hướng quảng bá đối ứng: trao đổi phương thức quảng bá thông tin giới thiệu
về hình ảnh, đất nước, con người, cảnh quan... trên các phương tiện thông tin
đại chúng của các Quốc gia ký Hiệp định.
Hợp tác phát triển du lịch, trao đổi kinh nghiệm
trong phát triển du lịch thông minh nhằm nâng cao chất lượng khách du lịch,
chất lượng dịch vụ giữa các quốc gia tham gia Hiệp định CPTPP.
|
Sở Du lịch
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.12
|
Tiếp tục thực hiện các Chương trình, đề án, dự án
phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
3.13
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong
lĩnh vực Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, việc chấp hành chỉ thị số 01/1998/CT-TTg
ngày 02/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ,
xung điện, chất độc để khai thác thủy sản và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày
30/7/2014. Thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
4
|
Chủ trương và chính
sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở
doanh nghiệp
|
|
4.1
|
Rà soát các VBQPPL, cơ chế chính sách về các quan
hệ lao động, tiêu chuẩn lao động phù hợp với các tiêu chuẩn, cam kết, công ước
quốc tế mà Việt Nam đã tham gia
|
Sở Lao động, Thương binh và xã hội; BQL các KCN
|
các sở, ngành, đơn vị
|
2019-2020
|
|
4.2
|
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người làm công tác nhân sự tại doanh
nghiệp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lao động
nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp...
|
Sở Lao động, Thương binh và xã hội; BQL các KCN;
Liên đoàn lao động tỉnh
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
5
|
Chính sách an sinh xã
hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
|
|
|
|
|
5.1
|
Tiếp tục triển khai chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2010 với những nội dung như: phòng ngừa và kiểm soát nguồn ô
nhiễm môi trường; khai thác và sử dụng hiệu quả bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
các sở, ngành, đơn vị
|
2019-2020
|
|
5.2
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp, nhiệm
vụ phòng ngừa, cải thiện, khắc phục ô nhiễm các điểm nóng môi trường, từng bước
hạn chế và tiến tới ngăn chặn mức độ gia tăng ô nhiễm trên địa bàn tỉnh, xử
lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
các sở, ngành, địa phương, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
5.3
|
Đánh giá những tác động của Hiệp định CPTPP đến vấn
đề lao động, việc làm, xã hội... và đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện
hiệu quả Hiệp định CPTPP trên địa bàn tỉnh
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
|
5.4
|
Kịp thời xây dựng và ban hành các kế hoạch, chương
trình về công tác lao động, việc làm; Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát
triển thị trường lao động. Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường
lao động; hoàn thành các chỉ tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp.
|
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
|
các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2019 thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (CPTPP)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 103/KH-UBND ngày 16/07/2019 thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (CPTPP)
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2022
Ban hành:
03/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2022
Ban hành:
04/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2020
Ban hành:
01/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2019
Ban hành:
24/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2019
Ban hành:
12/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2018
Ban hành:
19/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2018
Ban hành:
12/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2018
Ban hành:
06/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2018
Ban hành:
09/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2018
59
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|