Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 22/2014/TT-BTC thủ tục hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thương mại

Số hiệu: 22/2014/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 14/02/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Chương I

HƯỚNG DẪN CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định thủ tục hải quan điện tử đối với:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

e) Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

f) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

g) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

h) Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

i) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

k) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan;

l) Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.

2. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại trong trường hợp Thông tư này không quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân áp dụng thủ tục hải quan điện tử để thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại.

2. Cơ quan Hải quan, công chức hải quan.

3. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Giải phóng hàng” là hình thức thông quan có điều kiện, theo đó cơ quan Hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền định đoạt của người khai hải quan.

2. “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được đưa vào hoặc được đưa ra khỏi các khu vực gồm: cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa (tiếng Anh là Inland Clearance Depot, viết tắt là ICD), kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho CFS (tiếng Anh là Container Freight Station), khu vực ưu đãi hải quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, bưu điện quốc tế và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Người khai hải quan điện tử

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm cả thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

3. Đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Nghị định 170/2013/NĐ-CP cung cấp;

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh sách Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).

2. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan.

Trường hợp người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác phải sử dụng tài khoản đăng nhập và chữ ký số của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người nhận ủy thác.

3. Người khai hải quan phải đăng ký sửa đổi, bổ sung thông tin chữ ký số với cơ quan Hải quan trong các trường hợp sau: các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, gia hạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư số.

4. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc.

Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

1. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan (Hệ thống).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống:

a) Công chức hải quan;

b) Người khai hải quan;

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đã được cơ quan Hải quan công nhận;

d) Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến cấp phép, quản lý chuyên ngành cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Tổng cục Hải quan; các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng thực hiện việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho người khai hải quan;

e) Các tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi;

g) Các cá nhân, tổ chức khác theo quyết định của Tổng cục Hải quan.

4. Mức độ truy cập Hệ thống:

Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này được truy cập Hệ thống theo quy định của cơ quan Hải quan.

Việc truy cập Hệ thống phải đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật thông tin của đối tượng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.

5. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối. Khi có thay đổi, bổ sung hoặc hủy hiệu lực thông tin đăng ký, người khai hải quan phải thông báo kịp thời tới cơ quan Hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền, nhận, lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống; sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử do cơ quan Hải quan cung cấp (nếu có) hoặc phần mềm khai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống và phù hợp yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan Hải quan;

c) Người khai hải quan được đào tạo qua các cơ sở đào tạo quy định tại Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và có khả năng sử dụng thành thạo hệ thống khai hải quan điện tử;

d) Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều này, người khai hải quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 7. Thời hạn khai hải quan điện tử

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết đầy đủ hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc khai hải quan được thực hiện trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

Ngày hàng hóa đến cửa khẩu đối với trường hợp phương tiện vận tải là ngày ghi trên dấu của cơ quan Hải quan đóng lên bản khai hàng hóa (hoặc bản lược khai hàng hóa) nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ). Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửa khẩu được thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải nhập cảnh.

Chương II

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử

1. Hồ sơ hải quan bao gồm:

a) Tờ khai hải quan (dạng điện tử).

Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

2. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 128/2013/TT-BTC), riêng tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử.

Điều 9. Đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Trước khi tiến hành khai hải quan, người khai hải quan phải đăng ký với cơ quan Hải quan các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

3. Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

Điều 10. Khai hải quan

1. Sau khi đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai hải quan.

Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai hải quan.

2. Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Nguyên tắc khai hải quan:

a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá.

4. Trách nhiệm của người khai hải quan khi tiếp nhận các thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống:

a) Trường hợp nhận thông báo kết quả phân luồng là luồng 1 (xanh), người khai hải quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hoá theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

b) Trường hợp nhận thông báo kết quả phân luồng là luồng 2 (vàng), người khai hải quan thực hiện xuất trình, nộp cho cơ quan Hải quan toàn bộ các chứng từ theo quy định thuộc hồ sơ hải quan:

b1) Trường hợp sau khi kiểm tra hồ sơ cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan, người khai hải quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hoá theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

b2) Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu không phù hợp với khai báo, cơ quan Hải quan yêu cầu khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan, người khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan. Quá thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày cơ quan Hải quan đưa ra yêu cầu và còn trong thời hạn hiệu lực tờ khai mà người khai hải quan không thực hiện khai sửa đổi, bổ sung thì xử lý theo quy định của pháp luật;

b3) Trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu xuất trình hàng hoá để kiểm tra thực tế, người khai hải quan thực hiện theo quy định nêu tại điểm c khoản 4 Điều này.

c) Trường hợp nhận thông báo kết quả phân luồng là luồng 3 (đỏ), người khai hải quan xuất trình, nộp toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra:

c1) Trường hợp sau khi kiểm tra cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan, người khai hải quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hoá theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

c2) Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa nếu không phù hợp với khai báo, cơ quan Hải quan yêu cầu khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều này.

5. Trường hợp một lô hàng phải khai trên nhiều tờ khai (trừ trường hợp khai nhiều tờ khai đối với một lô hàng có trên 50 dòng hàng) thì các chứng từ bản chính được lưu kèm một tờ khai hải quan, đối với các tờ khai còn lại thuộc lô hàng này, chứng từ kèm tờ khai hải quan được sử dụng bản chụp và ghi rõ trên bản chụp nội dung “bản chính được lưu kèm tờ khai hải quan số…, ngày…”.

Điều 11. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

1. Trừ các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử trong các trường hợp sau đây:

a) Sửa chữa các thông tin, khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng hàng hóa chưa được thông quan, việc xử phạt (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành;

b) Sửa chữa các thông tin, khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan và trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày khai hải quan nhưng trước khi cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

b1) Sai sót về nội dung khai hải quan do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, khai báo với cơ quan Hải quan;

b2) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan Hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp lý của việc khai bổ sung;

b3) Việc khai bổ sung không ảnh hưởng đến việc áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với lô hàng khai bổ sung.

c) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan sau 60 ngày kể từ ngày khai hải quan nhưng trước khi cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì Chi cục trưởng xem xét cho phép khai bổ sung và xử phạt theo quy định.

2. Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

a1) Trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì người khai hải quan khai báo nội dung sửa chữa, bổ sung trên Hệ thống và xuất trình/nộp hồ sơ hải quan (nếu có);

a2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: người khai hải quan tạo thông tin khai bổ sung theo tiêu chí và định dạng chuẩn trên Hệ thống đồng thời nộp văn bản đề nghị khai bổ sung (mẫu số 01/KBS/2014 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính) và các chứng từ liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

b) Trách nhiệm cơ quan Hải quan:

b1) Tiếp nhận hồ sơ khai sửa chữa, bổ sung;

b2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra đến người khai hải quan thông qua Hệ thống;

b3) Lưu các chứng từ người khai hải quan nộp;

b4) Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ khai sửa chữa, bổ sung trong thời hạn sau đây:

b4.1) Trong thời hạn tám (08) giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b4.2) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền cho sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 12. Hủy tờ khai hải quan

1. Các trường hợp hủy tờ khai:

a) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát của cơ quan Hải quan;

b) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra trực tiếp;

c) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan Hải quan kiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d1) Tờ khai hải quan điện tử đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống có sự cố mà phải chuyển sang làm thủ tục hải quan bằng phương pháp thủ công;

d2) Khai nhiều lần cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

d3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng không xuất khẩu hàng hóa;

d4) Tờ khai hải quan đăng ký không đúng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hủy trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi hàng qua khu vực giám sát hải quan (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa);

d5) Khai sai đơn vị hải quan đăng ký tờ khai.

2. Thủ tục hủy tờ khai

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

Phải có văn bản đề nghị huỷ (theo mẫu số 02/HTK/2014 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này) gửi cho Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai: 01 bản chính.

b) Trách nhiệm cơ quan Hải quan:

b1) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai đối với những tờ khai quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà người khai hải quan không có văn bản đề nghị hủy tờ khai thì cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra, yêu cầu người khai hải quan giải trình (nếu cần) bằng văn bản trước khi tiến hành hủy tờ khai và phản hồi cho người khai hải quan biết;

b2) Tiếp nhận văn bản đề nghị huỷ;

b3) Công chức hải quan được phân công thực hiện việc kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai đề nghị hủy trên Hệ thống; đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt trước khi thực hiện việc hủy tờ khai trên Hệ thống.

3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xem xét quyết định việc hủy tờ khai hải quan đã đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 13. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan

1. Việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống.

2. Hệ thống tự động kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, bao gồm:

a) Doanh nghiệp không thuộc các tình trạng sau: bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan, giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích;

b) Kiểm tra tính đầy đủ các thông tin khai báo trên tờ khai.

3. Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống thông báo nội dung khai sai để người khai hải quan thực hiện khai báo lại.

4. Trường hợp thông tin khai báo được chấp nhận thì Hệ thống tự động cấp số tờ khai hải quan và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

a) Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng 1 - xanh);

b) Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan để kiểm tra (luồng 2 - vàng). Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;

c) Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và hàng hóa để kiểm tra (luồng 3 - đỏ). Việc kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 14. Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan

1. Kiểm tra hồ sơ hải quan

a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra thông tin tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống, kiểm tra chứng từ giấy;

b) Trách nhiệm của công chức hải quan:

b1) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy do người khai hải quan xuất trình, nộp và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

b2) Trừ lùi các danh mục đã đăng ký (nếu có);

b3) Căn cứ kết quả kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử thực hiện một trong các công việc sau:

b3.1) Đối với lô hàng được thông quan: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư này;

b3.2) Đối với lô hàng thuộc diện được “Đưa hàng về bảo quản” hoặc “Giải phóng hàng”: thực hiện theo quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 Thông tư này;

b3.3) Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển hồ sơ đến khâu nghiệp vụ kiểm tra thực tế hàng hóa;

b3.4) Đối với lô hàng phải xử lý vi phạm thì chuyển hồ sơ đến bộ phận xử lý vi phạm để giải quyết theo quy định.

2. Kiểm tra thực tế hàng hóa

a) Hình thức kiểm tra: do công chức hải quan trực tiếp thực hiện thủ công hoặc bằng dụng cụ, máy móc, thiết bị kỹ thuật hay bằng các biện pháp nghiệp vụ khác;

b) Mức độ kiểm tra: miễn kiểm tra, kiểm tra một phần lô hàng, kiểm tra toàn bộ lô hàng;

c) Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định theo quy định hiện hành về quản lý rủi ro. Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ vào tình hình thực tế của lô hàng và thông tin thu thập, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó, chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra;

d) Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa:

d1) Kiểm tra thực tế hàng hóa, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

d2) Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện một trong các công việc sau:

d2.1) Đối với lô hàng thuộc diện được thông quan: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư này;

d2.2) Đối với lô hàng thuộc diện được “Đưa hàng về bảo quản” hoặc “Giải phóng hàng”: thực hiện theo quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 Thông tư này;

d2.3) Đối với lô hàng thuộc diện phải làm tiếp các thủ tục khác: chuyển hồ sơ đến các khâu nghiệp vụ khác theo quy định.

3. Nội dung kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ tài chính.

Điều 15. Đưa hàng về bảo quản

1. Các trường hợp, điều kiện, địa điểm đưa hàng về bảo quản, xử lý kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên ngành, trách nhiệm của người khai hải quan, trách nhiệm của cơ quan Hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

2. Thủ tục đưa hàng về bảo quản

a) Người khai hải quan có văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản. Quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản thể hiện tại phần “Chỉ thị của hải quan” trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;

c) Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt đưa hàng về bảo quản, giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có).

3. Sau khi có kết quả kiểm tra của các cơ quan quản lý chuyên ngành, việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 16. Giải phóng hàng

1. Người khai hải quan đề nghị giải phóng hàng đối với hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa đủ cơ sở xác định chính xác số thuế phải nộp trong các trường hợp: hàng hóa chờ kết quả giám định; phân tích, phân loại; trì hoãn xác định trị giá tính thuế.

2. Thủ tục giải phóng hàng

a) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a1) Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên Tờ khai hải quan gửi đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống;

a2) Thực hiện bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai, tự tính thuế;

a3) Sau khi có thông báo của cơ quan Hải quan về kết quả xác định trị giá, giám định, phân loại, số thuế phải nộp, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ thống, gửi đến cơ quan Hải quan, nộp thuế và tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.

b) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

b1) Hệ thống tự động kiểm tra các điều kiện, quyết định giải phóng hàng và phản hồi cho người khai hải quan. Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt giải phóng hàng, giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có);

b2) Căn cứ kết quả xác định trị giá, giám định, phân loại, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xác định chính xác số thuế phải nộp, thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan.

Điều 17. Thông quan hàng hóa

1. Các trường hợp được thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

2. Quyết định thông quan hàng hóa

a) Trường hợp tờ khai được phân luồng 1 (xanh), Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan. Đối với hàng nhập khẩu, công chức giám sát thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi (trong trường hợp khai vận chuyển kết hợp) thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt thông quan, giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có);

b) Trường hợp tờ khai được phân luồng 2 (vàng), luồng 3 (đỏ), nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống. Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan. Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt thông quan, giao cho người khai hải quan để làm tiếp các thủ tục (nếu có).

Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này, nếu Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, công chức thừa hành có trách nhiệm kiểm tra các thông tin về thanh toán thuế, phí (nếu có) và xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Điều 18. Tỷ giá tính thuế

1. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.

2. Tổng cục Hải quan thực hiện cập nhật tỷ giá tính thuế vào Hệ thống.

Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

1. Hình thức, nội dung, điều kiện bảo lãnh, theo dõi, xử lý bảo lãnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

2. Thủ tục bảo lãnh

a) Đối với hình thức bảo lãnh riêng:

a1) Cung cấp thông tin bảo lãnh:

a1.1) Trường hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh đã ký thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng cục Hải quan thì tổ chức bảo lãnh gửi Thư bảo lãnh cho cơ quan Hải quan qua Cổng thông tin điện tử hải quan;

a1.2) Người khai hải quan nộp bản chính Thư bảo lãnh (theo Mẫu số 19/TBLR/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính) cho cơ quan Hải quan trong trường hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh chưa ký kết thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng cục Hải quan.

a2) Khai các thông tin bảo lãnh riêng trên tờ khai hải quan: người khai hải quan có trách nhiệm khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan;

a3) Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai:

a3.1) Kiểm tra điều kiện bảo lãnh trong trường hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh chưa ký thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng cục Hải quan; cập nhật thông tin bảo lãnh vào cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan trong trường hợp chấp nhận bảo lãnh (cơ quan Hải quan và Hệ thống chấp nhận); thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc từ chối áp dụng bảo lãnh trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện bảo lãnh; trao đổi bằng văn bản với tổ chức bảo lãnh để xác minh trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh;

a3.2) Theo dõi, xử lý việc bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

a4) Hệ thống:

a4.1) Tự động kiểm tra điều kiện bảo lãnh trong trường hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh đã ký thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng cục Hải quan. Trường hợp đủ điều kiện bảo lãnh thì thực hiện tiếp điểm a4.2 khoản 2 Điều này. Trường hợp không đủ điều kiện bảo lãnh thì thông báo cho người khai hải quan về việc không chấp thuận áp dụng bảo lãnh riêng;

a4.2) Tự động kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên thư bảo lãnh đã được cập nhật vào Hệ thống với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai.

Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh phù hợp với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai hải quan và số tiền bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp: Hệ thống chấp nhận đăng ký tờ khai và thông quan hoặc giải phóng hàng.

Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh không phù hợp với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai, hoặc số tiền bảo lãnh nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp: Hệ thống từ chối đăng ký tờ khai, thông báo để người khai hải quan khai lại thông tin bảo lãnh hoặc thay thế bằng bảo lãnh mới phù hợp hoặc thay đổi hình thức nộp thuế khác.

a4.3) Xác định thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13.

b) Đối với hình thức bảo lãnh chung:

b1) Người khai hải quan:

b1.1) Có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đề nghị được bảo lãnh chung cho hàng hóa nhập khẩu trước khi làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (theo Mẫu số 20/ĐBLC/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính);

b1.2) Nộp bản chính Thư bảo lãnh chung cho cơ quan Hải quan (theo Mẫu số 21/ĐBLC/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính). Trường hợp Tổ chức cấp Thư bảo lãnh đã ký thỏa thuận phối hợp thu thuế với Tổng cục Hải quan thì tổ chức bảo lãnh gửi Thư bảo lãnh cho cơ quan Hải quan qua Cổng thông tin điện tử hải quan;

b1.3) Khai đầy đủ các thông tin về bảo lãnh chung trên tờ khai hải quan trong trường hợp được sự chấp thuận áp dụng bảo lãnh của cơ quan Hải quan.

b2) Cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai kiểm tra các điều kiện bảo lãnh:

b2.1) Cập nhật thông tin bảo lãnh chung vào cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan trong trường hợp chấp nhận Thư bảo lãnh;

b2.2) Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc từ chối áp dụng bảo lãnh trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện bảo lãnh;

b2.3) Trao đổi bằng văn bản với tổ chức bảo lãnh để xác minh trong trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh.

b3) Hệ thống:

b3.1) Tự động kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên thư bảo lãnh đã được cập nhật vào Hệ thống với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai:

Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh chung phù hợp với các thông tin về bảo lãnh trên tờ khai hải quan và số dư bảo lãnh chung lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp: Hệ thống chấp nhận đăng ký tờ khai và thông quan hoặc giải phóng hàng.

Trường hợp các thông tin trên thư bảo lãnh chung không phù hợp với các thông tin về bảo lãnh chung trên tờ khai, hoặc số dư bảo lãnh chung nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp: Hệ thống từ chối đăng ký tờ khai, thông báo để người khai hải quan khai lại thông tin bảo lãnh, hoặc nộp tiền thuế của tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung để khôi phục số dư bảo lãnh, hoặc thay thế bằng bảo lãnh chung mới phù hợp, hoặc thay đổi hình thức nộp thuế khác.

b3.2) Tự động trừ lùi và khôi phục số dư bảo lãnh tương ứng với số thuế đã nộp.

b4) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có văn bản đề nghị dừng sử dụng bảo lãnh chung (hủy ngang): Cơ quan Hải quan khi nhận được văn bản đề nghị dừng bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh thì dừng ngay việc sử dụng bảo lãnh chung đó với điều kiện tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) của các tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung đó đã được nộp đủ vào ngân sách Nhà nước.

Điều 20. Thu nộp thuế để thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Đối với một tờ khai hải quan, người nộp thuế được sử dụng một trong các hình thức nộp thuế sau: tiền mặt, chuyển khoản.

2. Địa điểm nộp thuế: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

3. Thủ tục thu nộp thuế:

a) Người khai hải quan nộp thuế theo quy định hiện hành;

b) Cơ quan Hải quan cập nhật thông tin thu nộp thuế vào Hệ thống;

c) Hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin nộp thuế trên tờ khai hải quan với thông tin nộp thuế đã được cập nhật vào Hệ thống:

c1) Trường hợp số thuế đã nộp theo từng sắc thuế bằng hoặc lớn hơn số thuế phải nộp: Hệ thống chấp nhận thông quan. Số tiền nộp thừa (nếu có) được thực hiện hoàn trả theo quy định;

c2) Trường hợp số thuế đã nộp theo từng sắc thuế nhỏ hơn số thuế phải nộp: Hệ thống không chấp nhận thông quan lô hàng trong trường hợp nộp thuế ngay.

4. Trường hợp doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan nhưng thực hiện nộp ngay đủ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì thời điểm giải tỏa cưỡng chế sẽ có hiệu lực vào ngày hôm sau.

Điều 21. Kiểm tra giấy phép điện tử

1. Phạm vi áp dụng:

Các giấy phép điện tử được cấp bởi các Bộ, Ngành có trao đổi dữ liệu điện tử với Tổng cục Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cơ chế một cửa quốc gia.

2. Thủ tục kiểm tra giấy phép điện tử:

Hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan với thông tin giấy phép điện tử do các Bộ, Ngành cấp trên Hệ thống:

a) Trường hợp thông tin khai báo phù hợp với thông tin giấy phép trên Hệ thống: hệ thống chấp nhận thông tin khai báo;

b) Trường hợp thông tin khai báo không phù hợp với thông tin giấy phép trên Hệ thống: hệ thống thông báo người khai hải quan xuất trình hồ sơ để cơ quan Hải quan kiểm tra trực tiếp.

Chương III

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

Điều 22. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

1. Quy định chung

a) Chính sách, chế độ quản lý, các mẫu chứng từ điện tử in, hồ sơ giấy phải xuất trình, nộp khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2014/TT-BTC) và quy định tại Thông tư này;

b) Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài được thực hiện theo Thông tư này.

2. Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

a) Thủ tục thông báo hợp đồng gia công:

a1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a1.1) Tạo thông tin về hợp đồng gia công và giấy phép (nếu có) theo đúng các tiêu chí, định dạng chuẩn theo quy định và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống;

a1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan tại mẫu Thông báo gia công như sau:

Trường hợp hợp đồng gia công bị từ chối thì sửa đổi, bổ sung thông tin về hợp đồng gia công theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.

Trường hợp hợp đồng gia công được chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ hợp đồng đã được chấp nhận đăng ký để thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu.

Trường hợp cơ quan Hải quan có yêu cầu kiểm tra hồ sơ giấy hoặc kiểm tra cơ sở sản xuất trước khi đăng ký hợp đồng gia công thì người khai hải quan xuất trình, nộp các hồ sơ theo quy định.

a2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

a2.1) Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hợp đồng gia công và phản hồi thông tin về kết quả kiểm tra cho người khai hải quan thông qua Hệ thống. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra cơ sở sản xuất;

a2.2) Thời hạn tiếp nhận hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 13/2014/TT-BTC .

b) Thông báo phụ lục hợp đồng gia công:

b1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

b1.1) Sau khi thông báo hợp đồng đến trước thời điểm hết hạn hợp đồng gia công, người khai hải quan phải tạo thông tin theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu Phụ lục hợp đồng và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống;

b1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan;

b1.3) Xuất trình, nộp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng gia công khi cơ quan Hải quan yêu cầu.

b2) Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan: kiểm tra, đối chiếu nội dung phụ lục hợp đồng với hợp đồng gia công. Nếu các điều khoản của phụ lục phù hợp với nội dung các điều khoản của hợp đồng thì thực hiện như thủ tục đăng ký hợp đồng gia công.

c) Sửa đổi, bổ sung hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công

c1) Sửa đổi, bổ sung trên cơ sở văn bản thỏa thuận của thương nhân với đối tác thuê gia công:

c1.1) Đối với các thông tin chung của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công: việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện từ khi thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng đến trước thời điểm hết hạn hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công;

c1.2) Đối với các thông tin khác thông tin chung của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công: việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện thông qua các phụ lục hợp đồng trước khi làm thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung đó;

c1.3) Trường hợp phát hiện sai sót trong khai báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng ngoài thời điểm quy định nêu trên, người khai hải quan được phép sửa đổi nội dung đã khai nếu có cơ sở và được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng chấp nhận;

c1.4) Thủ tục sửa đổi, bổ sung hợp đồng/phụ lục hợp đồng thực hiện như thủ tục thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.

c2) Sửa đổi, bổ sung do người khai hải quan nhầm lẫn trong khai báo hoặc phục vụ yêu cầu quản lý của hải quan:

c2.1) Sau khi thông báo hợp đồng đến trước thời điểm hết hạn hợp đồng gia công, người khai hải quan tạo thông tin và khai theo các tiêu chí thông tin và định dạng chuẩn quy định tại phụ lục hợp đồng gia công;

c2.2) Người khai hải quan phải xuất trình các chứng từ có liên quan đến nội dung sửa đổi khi cơ quan Hải quan yêu cầu;

c2.3) Thủ tục sửa đổi, bổ sung thực hiện tương tự thủ tục thông báo phụ lục hợp đồng gia công quy định tại điểm b khoản này.

3. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư gia công

a) Thông báo mã nguyên liệu, vật tư:

a1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a1.1) Trước hoặc cùng thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, người khai hải quan tạo thông tin Danh mục nguyên liệu, vật tư gia công theo đúng các tiêu chí, định dạng chuẩn theo quy định và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống;

a1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

a2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: tiếp nhận, kiểm tra Danh mục nguyên liệu, vật tư và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.

b) Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công:

b1) Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp từ nước ngoài: Thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này, nhưng không thực hiện việc kê khai tính thuế và kiểm tra tính thuế. Ngoài ra, người khai hải quan phải khai báo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu thông tin về số tiếp nhận hợp đồng gia công, mã nguyên liệu, vật tư gia công trên tờ khai hải quan điện tử;

b2) Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này;

c) Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công:

c1) Đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư cung ứng do bên nhận gia công tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam: khi đưa nguyên liệu, vật tư vào cung ứng cho hợp đồng gia công người khai hải quan không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải được hai bên thỏa thuận về tên gọi, quy cách, số lượng trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công và khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, người khai hải quan phải khai nguyên vật liệu gia công tự cung ứng theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu Nguyên vật liệu gia công tự cung ứng.

Đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng từ nguồn do bên nhận gia công tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam có thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, người khai hải quan thực hiện khai, tính thuế xuất khẩu (nếu có).

c2) Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công trực tiếp mua từ nước ngoài để cung ứng cho hợp đồng gia công: Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này, nhưng không thực hiện việc kê khai tính thuế.

Ngoài ra, thương nhân phải khai báo rõ chỉ tiêu thông tin về số tiếp nhận hợp đồng gia công, mã nguyên liệu, vật tư trên từng dòng hàng trên tờ khai hải quan điện tử.

4. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

Máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ gia công theo loại hình tạm nhập-tái xuất thì làm thủ tục hải quan tại cơ quan Hải quan quản lý hợp đồng gia công và thực hiện như hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này.

5. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức

a) Thủ tục thông báo định mức:

a1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

a1.1) Xây dựng định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu;

a1.2) Tạo thông tin về định mức nguyên liệu theo đúng các tiêu chí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Định mức nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống; Thông tin thông báo định mức phải thể hiện đầy đủ thông số kỹ thuật của sản phẩm liên quan đến việc xác định định mức;

a1.3) Tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện chỉnh sửa định mức để khai lại trong trường hợp Hệ thống phản hồi thông tin từ chối tiếp nhận.

Đối với định mức được Hệ thống tự động chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ định mức đã được chấp nhận đăng ký để thực hiện thủ tục xuất khẩu, người khai hải quan chỉ nộp Bảng định mức in và để công chức hải quan xác nhận khi người khai hải quan có yêu cầu.

Trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu, người khai hải quan xuất trình, nộp hồ sơ để kiểm tra, bao gồm: 02 bản chính Bảng định mức gia công in theo mẫu Bảng đăng ký định mức; 01 bản chụp Bản giải trình cụ thể, chi tiết về cơ sở phương pháp xây dựng định mức của mã hàng đã thông báo với cơ quan Hải quan và kèm mẫu sản phẩm (nếu có), tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc).

Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế định mức thì ngoài những hồ sơ phải xuất trình, nộp như đã nêu, người khai hải quan còn phải xuất trình sổ sách, chứng từ kế toán khi cơ quan Hải quan có yêu cầu đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Hải quan kiểm tra định mức được nhanh chóng, chính xác và thực hiện quyết định của cơ quan hải quan liên quan đến việc kiểm tra định mức.

a2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

a2.1) Hệ thống tự động tiếp nhận định mức và phản hồi thông tin cho người khai hải quan;

a2.2) Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế định mức. Định kỳ hoặc khi có nghi ngờ định mức khai báo không đúng với thực tế, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế định mức;

a2.3) Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công quyết định việc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế định mức. Trường hợp có kiểm tra định mức (gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế định mức), công chức hải quan kiểm tra định mức cập nhật kết quả kiểm tra trên Hệ thống và xác nhận trên Bảng định mức in do người khai hải quan nộp. Thời hạn kiểm tra định mức thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 9 Thông tư số 13/2014/TT-BTC .

b) Thủ tục điều chỉnh định mức:

b1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

b1.1) Tạo thông tin điều chỉnh định mức theo đúng các tiêu chí và định dạng chuẩn và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống;

b1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi và xuất trình, nộp hồ sơ để kiểm tra gồm: 02 bản chính Bảng điều chỉnh định mức gia công in theo mẫu Bảng đăng ký định mức; 01 bản chụp Chứng từ chứng minh (còn phế liệu, phế phẩm hoặc hóa đơn, chứng từ, tài liệu kỹ thuật).

b2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

b2.1) Cơ quan Hải quan tiếp nhận định mức điều chỉnh và phản hồi thông tin cho người khai hải quan thông qua Hệ thống;

b2.2) Kiểm tra điều kiện được phép điều chỉnh định mức, định mức điều chỉnh và cập nhật kết quả kiểm tra trên Hệ thống và xác nhận trên Bảng định mức điều chỉnh in do người khai hải quan nộp.

6. Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

a) Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài: thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này. Ngoài ra, phải thực hiện thêm:

a1) Đối với người khai hải quan:

a1.1) Khai báo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu thông tin về số tiếp nhận hợp đồng gia công, mã sản phẩm gia công trên tờ khai hải quan điện tử;

a1.2) Xuất trình bản chính định mức khi cơ quan Hải quan yêu cầu đối với lô hàng xuất khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế.

a2) Đối với cơ quan Hải quan: Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa phải đối chiếu bản chính định mức với sản phẩm thực tế xuất khẩu.

b) Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công đã xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư này;

c) Đối với sản phẩm gia công xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này.

7. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp, thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công

a) Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này;

b) Thủ tục giao nhận nguyên phụ liệu, vật tư, máy móc thiết bị thuê mượn trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công sang hợp đồng gia công khác theo chỉ định của đối tác thuê gia công được thực hiện tương tự như thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp quy định tại điểm a khoản này, nhưng không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu.

8. Thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công dùng để thanh toán tiền công hoặc tiêu thụ nội địa

a) Thủ tục hải quan thực hiện theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được quy định tại Điều 27 Thông tư này;

b) Trường hợp thương nhân nhận gia công cho thương nhân nước ngoài đồng thời là doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công thì doanh nghiệp này phải làm cả thủ tục xuất khẩu tại chỗ và thủ tục nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công.

9. Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

a1) Khai và gửi yêu cầu thanh khoản theo các tiêu chí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công tới Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công qua Hệ thống đúng thời hạn quy định (trong đó khai báo cụ thể phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải);

a2) Sau khi hoàn thành giải quyết số nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm, phế thải, người khai hải quan khai và gửi thông báo kèm các chứng từ liên quan gửi đến cơ quan Hải quan trong thời hạn 30 ngày;

a3) Nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công bản giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu.

b) Trách nhiệm cơ quan Hải quan:

b1) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin liên quan đến yêu cầu thanh khoản trên Hệ thống. Căn cứ quá trình tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan, cơ quan Hải quan quyết định mức độ kiểm tra hồ sơ thanh khoản như sau:

b1.1) Đối với người khai hải quan tuân thủ pháp luật hải quan: nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì phản hồi thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản theo mẫu Thông báo gia công cho người khai hải quan. Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp hoặc có dấu hiệu nghi vấn (về nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, về định mức, về xuất khẩu sản phẩm, các nghi vấn qua đối chiếu trên Hệ thống) thì yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản bản giấy theo quy định để kiểm tra chi tiết; phản hồi thông tin, nêu rõ lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia công;

b1.2) Đối với người khai hải quan không tuân thủ pháp luật hải quan: yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản bản giấy theo quy định để kiểm tra chi tiết, nêu rõ lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia công;

b1.3) Kiểm tra xác suất 5% hợp đồng gia công người khai hải quan tuân thủ pháp luật về hải quan để đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan:

Sau khi kiểm tra, đối chiếu thông tin yêu cầu thanh khoản trên Hệ thống, yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản theo quy định để kiểm tra chi tiết hồ sơ và phản hồi thông tin, nêu rõ lý do cho người khai hải quan theo mẫu Thông báo gia công.

Cách tính 5% lấy theo tổng số hợp đồng gia công đã thanh khoản của người khai hải quan chấp hành tốt pháp luật hải quan của năm trước liền kề, nếu kết quả nhỏ hơn 01 hợp đồng thì lấy 01 hợp đồng.

b2) Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn, cần thiết phải kiểm tra để phát hiện vi phạm thì chuyển hồ sơ cho Chi cục kiểm tra sau thông quan để thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định.

c) Thủ tục kiểm tra hàng tồn kho thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 21 Thông tư 13/2014/TT-BTC .

Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu

1. Quy định chung

a) Chính sách, chế độ quản lý, các mẫu chứng từ điện tử in, hồ sơ giấy phải xuất trình, nộp khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC và quy định tại Thông tư này;

b) Thủ tục hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo Thông tư này.

2. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư:

a) Thông báo Danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:

a1) Trách nhiệm của người khai Hải quan:

a1.1) Trước hoặc cùng thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, người khai hải quan tạo thông tin Bảng đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo đúng các tiêu chí, định dạng chuẩn theo quy định và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống;

a1.2) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

a2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: tiếp nhận, kiểm tra Bảng đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và phản hồi thông tin cho người khai hải quan;

a3) Việc khai thông tin sửa đổi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được thực hiện trước khi khai tờ khai nhập khẩu đầu tiên đối với nguyên liệu, vật tư đó. Thủ tục khai sửa đổi thực hiện như thủ tục đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

b) Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư:

Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã đăng ký được thực hiện như thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán, quy định tại Chương II Thông tư này tại cơ quan Hải quan nơi đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

Ngoài ra, người khai hải quan phải khai báo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu thông tin về mã nguyên vật liệu (theo hướng dẫn tại Phụ lục Thông tư về tờ khai và cách khai) trên tờ khai hải quan điện tử.

3. Thủ tục thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu

a) Thủ tục thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức nguyên liệu, vật tư thực hiện tương tự như hướng dẫn đối với hàng gia công xuất khẩu được quy định tại Thông tư này;

b) Thông tin về sản phẩm xuất khẩu trong Bảng thông báo định mức khi người khai hải quan thông báo định mức được tự động cập nhật vào Hệ thống, người khai hải quan không phải đăng ký sản phẩm xuất khẩu;

c) Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, trước khi xuất khẩu sản phẩm thì người khai hải quan phải đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư và thông báo, điều chỉnh định mức theo quy định.

4. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm thực hiện như thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này.

Ngoài ra, khi làm thủ tục hải quan, thương nhân phải khai báo đầy đủ, chính xác chỉ tiêu thông tin về mã sản phẩm xuất khẩu trên tờ khai hải quan điện tử.

5. Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

a) Hồ sơ Quyết toán điện tử:

a1) Thông tin chung hồ sơ Quyết toán;

a2) Danh sách các tờ khai nhập khẩu (bao gồm cả các tờ khai nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa có liên quan);

a3) Danh sách các tờ khai xuất khẩu (bao gồm cả các tờ khai xuất theo loại hình gia công, tờ khai theo loại hình tái xuất và các tờ khai xuất khẩu đăng ký ở địa điểm làm thủ tục khác);

a4) Các thông tin giải trình chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thuộc các tờ khai nhập khẩu đưa vào quyết toán sử dụng vào các mục đích dưới đây (nếu có):

a4.1) Bảng kê nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chưa đưa vào quyết toán (trong trường hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng một phần nguyên liệu, vật tư của tờ khai đưa vào quyết toán);

a4.2) Bảng kê nguyên liệu, vật tư xuất khẩu qua sản phẩm theo hợp đồng gia công;

a4.3) Bảng kê nguyên liệu, vật tư tái xuất;

a4.4) Bảng kê nguyên liệu, vật tư không xuất khẩu xin nộp thuế vào ngân sách (bao gồm nguyên liệu, vật tư đề nghị chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy, biếu tặng);

a5) Báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật tư.

b) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ quyết toán điện tử

b1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

b1.1) Khai đầy đủ các nội dung theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn tại hồ sơ quyết toán điện tử và gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu quyết toán;

b1.2) Nhận phản hồi thông tin tiếp nhận hồ sơ Quyết toán hoặc nội dung hướng dẫn của cơ quan Hải quan và thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

b2) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

b2.1) Tiếp nhận hồ sơ quyết toán điện tử;

b2.2) Tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu quyết toán và phản hồi thông tin kết quả quyết toán cho người khai hải quan.

Trường hợp kết quả quyết toán không được chấp nhận thì công chức hải quan phản hồi thông tin từ chối, nêu rõ lý do hoặc đề xuất tiến hành kiểm tra sau thông quan khi cần thiết.

Trường hợp kết quả thanh khoản được chấp nhận thì người khai hải quan và Chi cục Hải quan làm tiếp thủ tục hoàn thuế, không thu thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 5 Điều này.

c) Hồ sơ, thủ tục xét hoàn thuế, không thu thuế thực hiện theo Điều 117, Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

Đối với tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu sản phẩm thì sử dụng tờ khai điện tử đã được thông quan trên Hệ thống.

Riêng các chứng từ: Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản, Bảng báo cáo tổng hợp nhập-xuất-tồn nguyên liệu vật tư, Báo cáo tổng hợp tính thuế trên nguyên liệu vật tư nhập khẩu, Bảng kê nguyên liệu vật tư nhập khẩu theo hợp đồng mua bán thực hiện theo các Mẫu số 03/BCQT-SXXK/2014, Mẫu số 04/BCQT-SXXK/2014, Mẫu số 05/BCQT-SXXK/2014, Mẫu số 06/BCQT-SXXK/2014.

d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Riêng thủ tục khai hải quan điện tử đối với tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư này.

Điều 24. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất

1. Nguyên tắc chung

a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được áp dụng cho DNCX trong khu chế xuất và DNCX ngoài khu chế xuất;

b) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX:

b1) Đối với hàng hóa gia công, sản xuất hàng xuất khẩu làm thủ tục hải quan theo mục đích sản xuất quy định tại Điều này và quản lý theo phương thức nhập-xuất-tồn như sau:

b1.1) DNCX phải thông báo danh mục nguyên liệu trước khi nhập khẩu nguyên liệu, thông báo danh mục hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Khoản 3 Điều này trên Hệ thống;

b1.2) DNCX phải kê khai mã nguyên liệu, mã sản phẩm khi khai báo trên tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, tờ khai xuất khẩu sản phẩm. Mã nguyên liệu, mã sản phẩm phải có trong danh mục đã đăng ký với cơ quan Hải quan và đúng với thực tế quản lý tại DNCX;

b1.3) Trong một kỳ báo cáo, DNCX phải thông báo định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả tỷ lệ hao hụt) với cơ quan Hải quan chậm nhất vào thời điểm nộp báo cáo nhập - xuất - tồn;

b1.4) Trước khi thực hiện báo cáo theo phương thức nhập-xuất-tồn quy định tại Khoản 6 Điều này, DNCX tự kê khai nguyên liệu tồn cuối kỳ của hồ sơ thanh khoản gia công, sản xuất hàng xuất khẩu và nộp Bảng tổng hợp hàng hóa sản xuất nhập-xuất-tồn, theo Mẫu số 07/HSBC-CX/2014 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan Hải quan nơi quản lý DNCX: nộp 02 bản chính. Cơ quan Hải quan sau khi đóng dấu tiếp nhận, trả lại cho doanh nghiệp 01 bản, lưu 01 bản;

b1.5) DNCX khai thông tin báo cáo nhập – xuất – tồn một quý một lần và chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Đối với doanh nghiệp ưu tiên đã được Tổng cục Hải quan công nhận thì được lựa chọn khai thông tin báo cáo nhập - xuất – tồn theo năm dương lịch, vào cuối quý I của năm sau hoặc theo quý.

b2) Đối với hàng hóa khác, làm thủ tục hải quan theo từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và quản lý như sau:

b2.1) Đối với hàng đầu tư nhập khẩu để xây dựng, chế tạo và lắp đặt thiết bị tạo tài sản cố định cho nhà máy sản xuất của DNCX: DNCX phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu như đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này (trừ việc xuất trình, nộp các chứng từ thuộc hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế); DNCX hoặc nhà thầu (đối với trường hợp nhà thầu thực hiện nhập khẩu) thực hiện báo cáo quyết toán công trình theo quy định tại điểm a Khoản 5 và Khoản 8 Điều này;

b2.2) Đối với hàng đầu tư tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng: DNCX không phải đăng ký danh mục, đặt mã quản lý và không phải thực hiện phương thức báo cáo nhập-xuất-tồn định kỳ. DNCX tự khai, tự chịu trách nhiệm, khai báo nhập khẩu đúng loại hình và sử dụng đúng mục đích khai báo. Riêng đối với DNCX nằm ngoài khu chế xuất thì hàng quý DNCX thực hiện chế độ báo cáo tổng lượng hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu và mua nội địa trong quý theo quy định tại điểm b Khoản 6 Điều này;

b2.3) Đối với hàng hóa khác: DNCX thực hiện quản lý theo quy định của từng mục đích tương ứng.

c) DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay) mua từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp;

d) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ một DNCX không phải làm thủ tục hải quan;

đ) Hải quan quản lý DNCX chỉ giám sát tại cổng ra vào DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan.

2. Địa điểm làm thủ tục hải quan

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

b) Đối với hàng hóa gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: doanh nghiệp nội địa thực hiện thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nội địa;

c) Đối với hàng hóa gia công giữa hai DNCX: Doanh nghiệp nhận gia công thực hiện thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công.

3. Thông báo, sửa đổi, bổ sung Bảng danh mục hàng hóa nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất và Bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu ra khỏi doanh nghiệp chế xuất theo mục đích sản xuất

a) Thời điểm thông báo, sửa đổi, bổ sung:

a1) Đối với hàng hóa nhập khẩu: DNCX phải thực hiện thông báo, sửa đổi, bổ sung Bảng danh mục hàng hóa nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất trước khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu có trong danh mục;

a2) Đối với hàng hóa xuất khẩu: DNCX phải thực hiện thông báo, sửa đổi, bổ sung Bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu ra khỏi doanh nghiệp chế xuất trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm có trong danh mục.

b) Thủ tục thông báo, sửa đổi, bổ sung:

b1) DNCX tạo thông tin khai về Bảng danh mục hàng hóa nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất và Bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu ra khỏi doanh nghiệp chế xuất;

b2) Cơ quan Hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra danh mục, phản hồi thông tin của DNCX thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 23 Thông tư này.

4. Thông báo, sửa đổi, bổ sung định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo mục đích sản xuất

a) Thời điểm thông báo, sửa đổi, bổ sung định mức: DNCX phải thông báo, sửa đổi, bổ sung định mức với cơ quan Hải quan chậm nhất vào thời điểm khai báo cáo nhập-xuất-tồn;

b) Thủ tục thông báo, sửa đổi, bổ sung định mức

b1) DNCX tạo thông tin khai Thông tin về định mức thực tế đối với sản phẩm xuất khẩu ra khỏi doanh nghiệp chế xuất, hoặc Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệu trực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc (nguyên liệu thành phần);

b2) Cơ quan Hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra định mức, phản hồi thông tin của DNCX thực hiện như quy định tại Khoản 5 Điều 22 Thông tư này;

b3) Một mã sản phẩm xuất khẩu đã đăng ký định mức với cơ quan Hải quan thì được sử dụng cho nhiều kỳ báo cáo sau.

5. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của DNCX

a) Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài:

a1) Đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng, chế tạo và lắp đặt thiết bị cho nhà máy sản xuất của DNCX:

a1.1) Trước khi nhập khẩu, DNCX phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu như đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này (trừ việc xuất trình, nộp các chứng từ thuộc hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế và việc tuân thủ quy định tại Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC);

a1.2) Thủ tục hải quan:

Trường hợp trực tiếp nhập khẩu hàng hóa: DNCX làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ việc kê khai tính thuế và khai các thông tin liên quan của danh mục hàng hóa miễn thuế trên Hệ thống.

Trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu hàng hóa cho DNCX: căn cứ danh mục hàng hóa nhập khẩu do DNCX đăng ký, nhà thầu làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ việc kê khai tính thuế và khai các thông tin liên quan của danh mục hàng hóa miễn thuế trên Hệ thống.

a2) Đối với hàng hóa nhập khẩu khác: DNCX làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ việc kê khai tính thuế.

b) Đối với hàng hóa của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài: DNCX làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ việc kê khai tính thuế;

c) Hàng hóa của DNCX bán vào nội địa:

c1) Đối với sản phẩm do DNCX sản xuất, bán vào thị trường nội địa: DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan như thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 27 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ);

c2) Đối với phế liệu, phế phẩm (bao gồm cả phế liệu còn giá trị sử dụng thu hồi được sau khi tiêu hủy máy móc, thiết bị hoặc phế liệu còn giá trị sử dụng thu hồi được sau khi xử lý chất thải trong DNCX) được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại.

d) Đối với hàng hóa do doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX: DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan như thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 27 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ);

đ) Hàng hóa gia công:

đ1) Đối với hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài;

đ2) Đối với hàng hóa do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài.

e) Đối với hàng hóa mua, bán giữa các DNCX với nhau:

e1) Hàng hóa mua, bán giữa các DNCX không cùng một khu chế xuất thì thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ);

e2) Hàng hóa mua, bán giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất thì không phải làm thủ tục hải quan;

e3) Đối với hàng hóa luân chuyển giữa các DNCX không cùng một khu chế xuất nhưng các DNCX này thuộc một tập đoàn hay một hệ thống công ty thì được lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).

g) Đối với hàng hóa của DNCX đưa vào nội địa để sửa chữa, DNCX có văn bản thông báo: tên hàng, số lượng, lý do, thời gian sửa chữa, không phải đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm theo dõi, xác nhận khi hàng đưa trở lại DNCX. Quá thời hạn đăng ký sửa chữa mà không đưa hàng trở lại thì xử lý theo hướng dẫn đối với hàng chuyển đổi mục đích sử dụng;

h) Việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự giám sát của cơ quan Hải quan trừ trường hợp sơ hủy phế liệu, phế phẩm tại DNCX trước khi chính thức tiêu hủy.

6. Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật tư của DNCX

a) DNCX khai thông tin nhập - xuất - tồn tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX qua Hệ thống. Nội dung thông tin thanh khoản nhập - xuất - tồn gồm:

a1) Thông tin đề nghị thanh khoản của DNCX;

a2) Thông tin Bảng kê hàng hóa đã xuất ra khỏi DNCX mà không phải mở tờ khai xuất khẩu, bao gồm: Hàng hóa mua, bán giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất; hàng tiêu hủy; hàng biếu tặng; hàng hóa đang thực hiện hợp đồng gia công với nội địa; hàng hóa đưa vào nội địa để sửa chữa nhưng chưa trả về DNCX (theo mẫu số 24, Phụ lục II ban hành kèm thông tư này);

a3) Thông tin Báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư của DNCX.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu theo mục đích tiêu dùng hoặc mua từ nội địa để phục vụ cho hoạt động của nhà xưởng, sản xuất nhưng không xây dựng được định mức sử dụng theo đơn vị sản phẩm (ví dụ: vải, giấy để lau máy móc, thiết bị; xăng dầu để chạy máy phát điện; dầu làm sạch khuôn; bút đánh dấu sản phẩm bị lỗi...) hoặc để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng cũng như sinh hoạt của cán bộ, công nhân của DNCX nằm ngoài khu chế xuất thì DNCX thực hiện như sau:

b1) Khai Báo cáo tổng hợp số lượng hàng hóa tiêu dùng được nhập khẩu và mua từ nội địa của DNCX theo Mẫu số 08/HSBC-CX/2014 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b2) Tự chịu trách nhiệm về việc khai và sử dụng hàng hóa đúng mục đích.

c) Kiểm tra báo cáo nhập - xuất - tồn:

c1) Cơ quan Hải quan tiếp nhận thông tin khai báo của DNCX trên Hệ thống, đối chiếu với thông tin thể hiện trên Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật tư của DNCX theo Mẫu số 07/HSBC-CX/2014 Phụ lục III Thông tư này và Báo cáo tổng hợp số lượng hàng hóa tiêu dùng được nhập khẩu và mua từ nội địa của DNCX theo Mẫu số 08/HSBC-CX/2014 Phụ lục III Thông tư này tại Hệ thống để kiểm tra theo quy định. Trên cơ sở đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan quản lý DNCX thực hiện kiểm tra xác suất để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;

c2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày DNCX khai thông tin thanh khoản theo quý hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày DNCX khai thông tin thanh khoản theo năm, Chi cục Hải quan quản lý DNCX nếu phát hiện có dấu hiệu nghi vấn gian lận thương mại thì chuyển thông tin cho Chi cục Hải quan kiểm tra sau thông quan để thực hiện kiểm tra theo quy định.

d) Việc xử lý đối với tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp bình thường và ngược lại thực hiện như sau:

d1) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất:

d1.1) Thanh lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu;

d1.2) Xác định tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho;

d1.3) Thực hiện việc thu thuế theo quy định;

d1.4) Thời điểm thanh lý và xác định tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thực hiện trước khi doanh nghiệp chuyển đổi.

d2) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất sang DNCX:

d2.1) Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho; cơ quan Hải quan kiểm tra nguyên liệu, vật tư còn tồn kho và xử lý thuế theo quy định;

d2.2) Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ phạt còn tồn đọng cho cơ quan Hải quan. Cơ quan Hải quan chỉ áp dụng chính sách thuế, hải quan đối với loại hình DNCX sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, hải quan với cơ quan Hải quan.

7. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định

a) Các hình thức thanh lý, hàng hóa thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ;

b) Nơi làm thủ tục thanh lý là Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

c) Thủ tục thanh lý:

c1) Doanh nghiệp hoặc ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày tháng năm gửi Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

c2) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì DNCX mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì doanh nghiệp nội địa mua hàng mở tờ khai theo loại hình tương ứng, thu thuế theo quy định;

c3) Trường hợp tiêu hủy, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường, có sự giám sát của cơ quan Hải quan. Nếu sau khi tiêu hủy còn giá trị thương mại bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, kê khai tính thuế theo quy định.

8. Kết thúc xây dựng công trình, DNCX hoặc nhà thầu (nếu nhà thầu khai báo nhập khẩu) phải thực hiện báo cáo quyết toán đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng công trình với cơ quan Hải quan. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra và xử lý theo quy định đối với hàng hóa nhập thừa hoặc sử dụng không đúng mục đích.

9. Giám sát hải quan đối với phế thải của DNCX vận chuyển đến địa điểm khác để tiêu hủy

a) Trách nhiệm của DNCX:

a1) Thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý DNCX thời gian bàn giao phế thải cho người vận chuyển;

a2) Vận chuyển và tiêu hủy phế thải theo đúng quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý DNCX:

Sau khi nhận được thông báo của DNCX, Chi cục Hải quan quản lý DNCX có trách nhiệm:

b1) Kiểm tra Giấy phép quản lý phế thải nguy hại (Giấy phép phải còn hiệu lực, phế thải của DNCX đưa đi xử lý phải phù hợp với phế thải được phép vận chuyển, xử lý ghi trong Giấy phép), hợp đồng vận chuyển, xử lý phế thải;

b2) Kiểm tra phế thải của DNCX trước khi bàn giao cho người vận chuyển (phế thải để bàn giao phải không lẫn phế liệu, phế phẩm còn sử dụng được và các hàng hóa khác);

b3) Giám sát việc đưa phế thải vào phương tiện vận chuyển phế thải; giám sát việc vận chuyển phế thải ra khỏi ranh giới khu chế xuất, DNCX;

b4) Lập biên bản kiểm tra, giám sát có xác nhận của DNCX, người vận chuyển phế thải (Biên bản ghi rõ thời gian kiểm tra, giám sát; công chức hải quan kiểm tra, giám sát; tên DNCX có phế thải, người đại diện DNCX thực hiện bàn giao phế thải; doanh nghiệp ký hợp đồng vận chuyển, xử lý phế thải; người vận chuyển phế thải; số hiệu phương tiện vận chuyển phế thải; tên phế thải; những nội dung đã kiểm tra, giám sát …); biên bản lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản;

b5) Cơ quan Hải quan không thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa chất thải khi vận chuyển chất thải đến địa điểm khác ngoài khu chế xuất, DNCX để xử lý.

c) Khi nhận được chứng từ chất thải nguy hại từ chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại, DNCX (chủ nguồn thải) sao liên số 4 gửi cho Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi kiểm tra chi tiết hồ sơ nhập - xuất - tồn hoặc đột xuất, Chi cục Hải quan quản lý DNCX kiểm tra sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, chứng từ chất thải nguy hại lưu tại DNCX.

10. Hàng hóa của DNCX có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ, Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ và các quy định của Bộ Công Thương

Thủ tục hải quan, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán. Ngoài ra, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX như sau:

a) DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối phải thực hiện hạch toán riêng, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất; việc kê khai thuế nội địa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

b) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu của DNCX thực hiện quyền nhập khẩu:

b1) Khi bán cho doanh nghiệp nội địa: DNCX và doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan;

b2) Khi bán cho DNCX khác thì thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e khoản 5 Điều này.

c) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu:

c1) Hàng hóa mua từ nội địa để xuất khẩu: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 5 Điều này;

c2) Hàng hóa mua từ DNCX khác để xuất khẩu: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e khoản 5 Điều này;

c3) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 5 Điều này, DNCX thực hiện kê khai tính thuế xuất khẩu (nếu có).

11. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX thuê kho để chứa hàng hóa của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP:

a) DNCX được thuê kho trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và thành phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất của chính DNCX. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định đối với trường hợp DNCX thuê kho trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nhưng không thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

b) Trước khi đưa hàng vào kho, DNCX phải thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý DNCX các thông tin về địa điểm, vị trí, diện tích, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ chế quản lý giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra kho, thời gian thuê kho. Hàng hóa chỉ được đưa vào kho sau khi được Chi cục Hải quan quản lý DNCX chấp nhận bằng văn bản;

c) DNCX chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra kho và định kỳ vào ngày 15 của tháng đầu quý sau phải báo cáo tình trạng hàng hóa nhập, xuất, tồn kho cho Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

d) Định kỳ hàng quý, Chi cục Hải quan quản lý DNCX thực hiện kiểm tra tình trạng hàng hóa gửi kho hoặc thực hiện kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nghi vấn hàng hóa gửi kho không đúng hoặc tiêu thụ nội địa hàng hóa gửi kho.

Điều 25. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định đối với từng loại hình xuất nhập khẩu hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư:

a) Đối với dự án đầu tư miễn thuế:

a1) Đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế:

Các trường hợp, đối tượng, địa điểm, hồ sơ, thời điểm và các quy định khác không quy định tại điểm a khoản này, cơ quan Hải quan và người khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

a2) Trách nhiệm người khai hải quan:

a2.1) Khai báo đầy đủ thông tin Danh mục hàng hóa được miễn thuế theo các tiêu chí, định dạng chuẩn gửi đến Hệ thống;

a2.2) Xuất trình, nộp các chứng từ thuộc hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế theo quy định;

a2.3) Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống.

a3) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

a3.1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý theo quy định tại Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ;

a3.2) Cấp mã quản lý chung và nhập đầy đủ thông tin kết quả xử lý vào Hệ thống;

a3.3) Phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan thông qua Hệ thống.

a4) Thủ tục nhập khẩu:

a4.1) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế thực hiện như hướng dẫn đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại Chương II Thông tư này, ngoài ra phải thực hiện thêm một số công việc theo hướng dẫn tại tại Điều 101, Điều 102 Thông tư 128/2013/TT-BTC và khai các thông tin liên quan của Danh mục hàng hóa được miễn thuế trên Hệ thống.

Hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục hàng hóa miễn thuế.

a4.2) Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

a5) Việc thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế được thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này và Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC ;

a6) Quyết toán Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế:

a6.1) Việc quyết toán Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC ;

a6.2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hệ thống tự động trừ lùi hết số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng, cơ quan Hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế có trách nhiệm đối chiếu cùng Doanh nghiệp quyết toán Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế và thực hiện xóa Danh mục hàng hóa được miễn thuế trên Hệ thống.

b) Đối với dự án đầu tư không được miễn thuế:

b1) Thủ tục hải quan:

b1.1) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư không được miễn thuế thực hiện như quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chương II, Chương III Thông tư này. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư không được miễn thuế theo đúng mục đích trên Giấy chứng nhận đầu tư;

b1.2) Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư không được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này, quy định tại Điều 41 Thông tư 128/2013/TT-BTC và các hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, bổ sung một số quy định như sau:

1. Khi làm thủ tục hải quan tái xuất hàng hóa người khai hải quan phải khai báo thông tin về số tờ khai tạm nhập, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi; Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng.

2. Hàng hóa tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất. Mỗi tờ khai tái xuất hàng hóa chỉ được khai báo theo một tờ khai tạm nhập hàng hóa tương ứng.

3. Trường hợp thay đổi cửa khẩu tái xuất đã khai trên tờ khai xuất khẩu thì người khai hải quan có văn bản đề nghị gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để Chi cục trưởng phê duyệt trước khi thực hiện khai sửa chữa bổ sung theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

4. Khai báo Tờ khai vận chuyển hàng hóa:

Người khai hải quan/người vận chuyển phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác;

b) Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác.

Thủ tục hải quan vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi đến thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan tại Điều 33 Thông tư này.

Điều 27. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

a) Đối với sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ;

b) Đối với hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;

c) Đối với các loại hàng hóa khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP .

2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.

3. Hồ sơ hải quan gồm:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: 01 bản chụp;

b) Hóa đơn xuất khẩu do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): 01 bản chụp;

c) Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L).

4. Thời hạn làm thủ tục hải quan

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan và giao hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì cơ quan Hải quan lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, làm tiếp thủ tục hải quan.

5. Thủ tục hải quan

a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:

a1) Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L) cho doanh nghiệp nhập khẩu;

a2) Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp;

a3 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;

a4 ) Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định.

b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:

b1) Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô Phần ghi chú trên Tờ khai hải quan nhập khẩu;

b2 ) Xuất trình, nộp hồ sơ hải quan khi Hệ thống yêu cầu;

b3) Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

c) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống;

d) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu:

d1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống;

d2) Thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ (theo mẫu số 29/TBXNKTC/2013 Phụ lục III Thông tư 128/2013/TT-BTC) cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ để theo dõi và gửi cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ 01 bản.

6. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này thực hiện thủ tục hải quan cho cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu.

Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này và quy định tại Điều 55, Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

Điều 29. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan

1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp ưu tiên) được thực hiện thủ tục hải quan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên trong khai hải quan, báo cáo, thanh khoản (nếu có).

2. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng).

3. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể nội dung ưu tiên nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 30. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

1. Chính sách, chế độ quản lý đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP .

2. Các trường hợp hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, hồ sơ phải xuất trình, nộp khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan thực hiện theo Điều 59 Thông tư số 128/2013/TT-BTC .

3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này.

Chương IV

GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN

Điều 31. Giám sát hải quan

1. Nguyên tắc giám sát

Việc giám sát hải quan đối hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP .

2. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào hoặc đưa ra khu vực giám sát hải quan như sau:

a) Trách nhiệm của người khai hải quan

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi đưa vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan, người khai hải quan phải:

a1) Xuất trình bản in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan xác nhận/Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì phải xuất trình cho cơ quan Hải quan Phiếu giao nhận container/Phiếu giao nhận hàng hóa hoặc Phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi (nếu có).

Riêng đối với trường hợp hàng xuất khẩu được phân vào luồng 1 (xanh), người khai hải quan được xuất trình bản in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) không có xác nhận của cơ quan Hải quan để đưa hàng vào khu vực giám sát hải quan.

a2) Xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan:

b1) Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan thực hiện việc giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định. Khi phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu; lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan có dấu hiệu vi phạm các quy định pháp luật hải quan, Chi cục trưởng hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa;

b2) Khi giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan đưa vào hoặc đưa ra khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan tiến hành:

b2.1) Kiểm tra hiệu lực của tờ khai hải quan trên Hệ thống;

b2.2) Kiểm tra bản in Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu/Thông báo phê duyệt vận chuyển với thông tin trên Hệ thống;

b2.3) Kiểm tra, đối chiếu số ký hiệu của phương tiện chứa hàng; tình trạng niêm phong của hãng tàu, tình trạng niêm phong của hải quan (nếu có).

b.3) Xử lý kết quả kiểm tra

Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan giám sát cập nhật thông tin vào Hệ thống.

Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh bổ sung hoặc xử lý theo quy định.

Trường hợp tờ khai hải quan không còn giá trị làm thủ tục hải quan thuộc diện phải hủy theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này thì người khai hải quan làm thủ tục hủy tờ khai theo quy định.

Trường hợp địa điểm giám sát chưa nối mạng hoặc do sự cố thì việc tra cứu và cập nhật thông tin được thực hiện qua đơn vị hỗ trợ xử lý nghiệp vụ hải quan thuộc Tổng cục Hải quan.

c) Đối với hàng hóa hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, ngoài các chứng từ quy định tại điểm a1 khoản 2 Điều này, cơ quan Hải quan phải thực hiện giám sát hải quan theo quy định tương ứng với từng loại hình theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Dừng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua khu vực giám sát hải quan:

a) Các trường hợp dừng vận chuyển:

a1) Công chức giám sát hải quan phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;

a2) Theo yêu cầu dừng vận chuyển của các lực lượng chức năng.

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định hoặc yêu cầu dừng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan khác qua khu vực giám sát hải quan và chịu trách nhiệm về quyết định, yêu cầu của mình.

Điều 32. Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát” trên Hệ thống, vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển xác định hàng hóa đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn); hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan là tờ khai hàng hóa xuất khẩu trên Hệ thống đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát” trên Hệ thống.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu trên Hệ thống đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan quản lý CFS xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát” trên Hệ thống; Bảng kê hàng hóa chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất; vận đơn hoặc chứng từ tương đương vận đơn.

4. Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hóa của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan trên Hệ thống.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm phân công công chức hải quan giám sát tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại quan, CFS thực hiện việc xác nhận. Trường hợp việc xác nhận thực hiện trên tờ khai hải quan, Bảng kê danh mục hàng hóa chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan hoặc CFS ra cửa khẩu xuất, công chức hải quan phải ký tên, đóng dấu công chức sau khi xác nhận.

Điều 33. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

1. Trường hợp áp dụng:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phép chuyển cửa khẩu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ;

b) Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan/CFS/kho bảo thuế/các khu phi thuế quan và ngược lại;

c) Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan;

d) Hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác.

đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

2. Nguyên tắc vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

a) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải khai Tờ khai vận chuyển hàng hóa (khai vận chuyển độc lập) hoặc Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp khai xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đồng thời với khai vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (khai vận chuyển kết hợp) theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các trường hợp áp dụng khai vận chuyển độc lập hoặc khai vận chuyển kết hợp.

b) Hàng hóa trong quá trình vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải niêm phong hải quan trừ các trường hợp sau đây:

b1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khai vận chuyển kết hợp và được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

b2) Hàng hóa không thể niêm phong hải quan theo điểm c khoản 9 Điều 61 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan

a) Trường hợp khai khai vận chuyển độc lập: tại Chi cục Hải quan quản lý khu vực lưu giữ hàng hóa cần vận chuyển đi.

b) Trường hợp khai vận chuyển kết hợp: thực hiện theo quy định đối với từng loại hình tương ứng.

4. Hồ sơ hải quan (trong trường hợp phải xuất trình, nộp):

a) Đối với trường hợp khai khai vận chuyển độc lập:

a1) Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;

a2) Vận tải đơn, trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển qua biên giới đất liền, hàng hóa vận chuyển từ khu phi thuế quan: 01 bản chụp;

a3) Giấy phép vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (nếu có);

a4) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Đối với trường hợp khai vận chuyển kết hợp: hồ sơ theo quy định đối với từng loại hình tương ứng.

5. Trách nhiệm của người khai hải quan

a) Khai thông tin tờ khai vận chuyển hàng hóa; tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện:

a1) Trường hợp tờ khai được phân luồng 1 (xanh), được phê duyệt vận chuyển, người khai hải quan in Thông báo phê duyệt vận chuyển và xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi.

a2) Trường hợp tờ khai được phân luồng 2 (vàng), người khai hải quan xuất trình hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi để kiểm tra.

b) Bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có), trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi hàng hóa khởi hành đến địa điểm đến; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký với cơ quan Hải quan.

Trường hợp bất khả kháng không thể đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan thì người khai hải quan phải thông báo ngay cho cơ quan Hải quan nơi gần nhất để lập Biên bản xác nhận về tình trạng hàng hóa. Người khai hải quan tiếp tục vận chuyển hàng hóa, đồng thời thông báo cho cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến để xử lý theo quy định.

c) Thực hiện việc sửa chữa, khai bổ sung tờ khai vận chuyển theo thông báo của cơ quan Hải quan.

6. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi

Trong trường hợp được cơ quan Hải quan cho phép, cập nhật thông tin khởi hành vào Hệ thống đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, xác nhận hàng đến vào Hệ thống đối với hàng hóa nhập khẩu.

7. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi:

a) Đối với trường hợp khai vận chuyển độc lập:

a1) Kiểm tra hồ sơ trong trường hợp Hệ thống yêu cầu kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai vận chuyển hàng hóa (nếu có);

a2) Niêm phong hàng hóa theo quy định (nếu có), ghi nhận cụ thể trên Hệ thống;

a3) Phê duyệt tờ khai vận chuyển hàng hóa;

a4) Cập nhật thông tin khởi hành của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống;

a5) Theo dõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

b) Đối với trường hợp khai vận chuyển kết hợp:

b1) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

b1.1) Trường hợp hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế: cập nhật thông tin khởi hành của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống;

b1.2) Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế: lập Biên bản bàn giao về tình trạng hàng hóa và niêm phong hàng hóa theo quy định (nếu có) chuyển cho Chi cục nơi hàng hóa cần vận chuyển đến giải quyết tiếp thủ tục; cập nhật thông tin khởi hành của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống.

b2) Đối với hàng hóa xuất khẩu: thực hiện theo quy định đối với từng loại hình tương ứng, đồng thời thực hiện thêm những công việc sau:

b2.1) Theo dõi về thông tin lô hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

b2.2) Niêm phong hàng hóa theo quy định (nếu có) giao người khai hải quan chuyển cho Chi cục Hải quan quản lý nơi hàng hóa đến để làm tiếp thủ tục hải quan theo quy định.

8. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến:

a) Trường hợp khai khai vận chuyển độc lập:

a1) Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan (nếu có);

a2) Cập nhật thông tin hàng đến vào Hệ thống.

b) Trường hợp khai vận chuyển kết hợp:

b1) Đối với hàng hóa xuất khẩu: cập nhật thông tin đến đích của lô hàng xuất khẩu vào Hệ thống;

b2) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

b2.1) Trường hợp hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế: cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống;

b2.2) Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế: tiếp nhận hồ sơ và hàng hóa để giải quyết tiếp thủ tục theo quy định; cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu vào Hệ thống.

9. Sửa chữa, khai bổ sung, hủy khai vận chuyển

a) Đối với trường hợp khai vận chuyển độc lập:

a1) Việc sửa chữa, khai bổ sung, hủy Tờ khai vận chuyển hàng hóa được thực hiện trước thời điểm cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến đích vào Hệ thống.

Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện khai vận chuyển kết hợp quy định tại điểm b khoản 9 Điều này: trường hợp được cơ quan Hải quan quyết định miễn kiểm tra thực tế và thông quan, việc sửa chữa, khai bổ sung được thực hiện trước thời điểm đăng ký thông tin hàng hóa vận chuyển; trường hợp thuộc diện phải kiểm tra thực tế hoặc hàng hóa được đưa về các khu vực lưu giữ hàng hóa (địa điểm ngoài cửa khẩu) để chờ làm thủ tục nhập khẩu thì việc sửa chữa, khai bổ sung, hủy được thực hiện trước thời điểm cơ quan Hải quan quyết định thông quan hàng hóa;

a2) Người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung và hủy các thông tin của Tờ khai vận chuyển do người khai hải quan tự phát hiện hoặc theo thông báo hướng dẫn khai báo vận chuyển của cơ quan Hải quan gửi đến qua Hệ thống.

a3) Chi cục trưởng Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi hoặc nơi hàng hóa đến quyết định việc cho sửa chữa, khai bổ sung, hủy tờ khai vận chuyển.

b) Đối với trường hợp khai khai vận chuyển kết hợp: Việc sửa chữa, khai bổ sung, hủy khai vận chuyển kết hợp được thực hiện theo quy định như đối với Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2014.

2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành.

Điều 35. Trách nhiệm thực hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử và hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan Hải quan, người khai hải quan báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;
- VP Quốc Hội, VP Chủ tịch nước, VPCP;
- Viện kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;
- Văn phòng Ban CĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính, Website Hải quan;
- Lưu: VT; TCHQ (50).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

-------------

No. 22/2014/TT-BTC

Hanoi, February 14, 2014

 

CIRCULAR

PROVIDING E-CUSTOMS PROCEDURES FOR COMMERCIAL IMPORTS AND EXPORTS

Pursuant to June 29, 2001 Customs Law No. 29/2001/QH10 and June 14, 2005 Law No. 42/2005/QH11 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Customs Law;

Pursuant to November 29, 2005 Law No. 51/2005/QH11 on Electronic Transactions and guiding documents;

Pursuant to June 14, 2005 Law No. 45/2005/QH11 on Import Duty and Export Duty and guiding documents;

Pursuant to November 29, 2006 Law No. 78/2006/QH10 on Tax Administration and November 20, 2012 Law No. 21/2012/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration;

Pursuant to June 14, 2005 Commercial Law No. 36/2005/QH11 and guiding documents;

Pursuant to November 29, 2005 Investment Law No. 59/2005/QH11 and guiding documents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government’s Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of Customs,

The Minister of Finance promulgates the Circular providing e-customs procedures for commercial imports and exports.

Chapter I

GENERAL GUIDANCE

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular provides e-customs procedures for:

a/ Goods imported or exported under goods sale and purchase contracts;

b/ Goods imported or exported for performance of processing contracts signed with foreign traders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Goods imported or exported by export-processing enterprises;

dd/ Goods imported or exported for implementation of investment projects;

e/ Goods traded by the mode of temporary import for re-export;

f/ Goods imported or exported on the spot;

g/ Goods already exported but later returned;

h/ Goods already imported but later re-exported;

i/ Goods to be transported under customs supervision;

k/ Goods imported and exported by enterprises which are eligible for the priority regime in the state management of customs;

l/ Goods brought into and out of bonded warehouses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. Subjects of application

1. Organizations and individuals carrying out e-customs procedures for the import or export of commercial goods.

2. Customs offices and customs officers.

3. Other state agencies coordinating in the state management of customs.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Release of goods means a form of conditional customs clearance whereby customs offices allow goods undergoing customs clearance procedures to be placed under customs declarants right of disposal.

2. Goods having been brought via customs supervision areas” are imports and exports which have been brought into or out of land border gates, international railway stations, international seaports, international river ports, international civil airports, inland clearance depots (ICDs), bonded warehouses, tax suspension warehouses, container freight stations (CFSs), customs priority areas, export-processing zones, export-processing enterprises, international post offices and other customs-controlled areas in accordance with law.

Article 4. E-customs declarants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Organizations entrusted by owners of imports or exports.

3. Customs agents.

Article 5. Use of digital signatures in carrying out e-customs procedures

1. A customs declarant’s digital signature used in carrying out e- customs procedures must satisfy the following conditions:

a/ Being the digital signature corresponding to the digital certificate provided by a public digital signature certification service provider or a foreign digital signature certification service provider recognized under Decree No. 170/2013/ND-CP;

b/ The digital signature certification service provider mentioned at Point a, Clause 1 of this Article must be named on the list of digital signature certification service providers certified by customs offices as compatible with the customs e-data processing system, which is published on the Customs E- portal at http://www.customs.gov.vn.

2. Before using their digital signatures to carry out e-customs procedures, customs declarants shall register such digital signatures with customs offices.

In case customs declarants carry out e-customs procedures via customs agents or entrust the import or export to others, the customs agents or entrusted parties shall use their own accounts and digital signatures.

3. Customs declarants shall register with customs offices modification or supplementation of digital signature information if registered information is changed, digital certificate is extended, key pairs are changed, or digital certificate is suspended.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Registered digital signatures of customs declarants may be used to carry out e-customs procedures nationwide.

Article 6. Customs e-data processing system

1. Customs offices shall build, manage, operate and use the customs e- data processing system (the system).

2. Agencies, organizations and individuals shall, within the scope of their competence, provide and exchange information relating to goods import and export activities to/with customs offices via the system in accordance with current laws.

3. Subjects entitled to access and exchange information with the system:

a/ Customs officers;

b/ Customs declarants;

c/ Added-value service providers recognized by customs offices;

d/ State management agencies engaged in the licensing and specialized management of import and export activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e/ Warehousing service providers;

g/ Other individuals and organizations as decided by the General Department of Customs.

4. Levels of access to the system:

The subjects defined in Clause 3 of this Article may access the system in accordance with regulations of customs offices.

Access to the system must ensure confidentiality of state secrets and information of subjects carrying out customs procedures in accordance with law.

5. When carrying out e-customs procedures, a customs declarant must meet the following conditions:

a/ Having registered for connection to the system so as to be granted an account and provided with connection information. Customs declarants shall promptly notify customs offices of change, modification or invalidation of registered information. The registration of information as well as modification, supplementation or invalidation of registered information must comply with the guidance in Appendix I to this Circular;

b/ Having sufficient technical infrastructure for use in e-transactions so as to ensure conditions for the declaration, transmission, receipt and preservation of information when accessing to, and exchanging information with, the system; using e-customs declaration software provided by customs offices (if any) or e-customs declaration software certified by customs offices as compatible with the system and conformable with professional requirements of customs offices;

c/ Having been trained at a training institution prescribed in Article 6 of the Ministry of Finance’s Circular No. 80/2011/TT-BTC of June 9, 2011, guiding the Government’s Decree No. 14/2011/ND-CP of February 16, 2011, providing conditions for registration and operation of customs agents, and being capable of using the e-customs declaration system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Time limit for e-customs declaration

1. For an export consignment, customs declaration shall be made after goods are fully gathered at the place notified by the customs declarant and not later than 8 hours before the vehicle carrying such goods exits the country.

2. For an import consignment, customs declaration shall be made before goods arrive at the border gate or within 30 days after goods arrive at the border gate.

The date of arrival at the border gate is the date indicated in the stamp affixed by the customs office to the declaration (or manifest) of imports at the port of cargo loading, which is included in the dossier of the vehicle on entry, for goods transported by sea, air or railway, or the date indicated in the declaration of the vehicle passing border gates or vehicle-monitoring book, for goods transported by riverway or road. In case customs declaration for the carrying vehicle is made electronically, the date of goods’ arrival at the border gate must comply with regulations on e-customs procedures for vehicles on entry.

Chapter II

CUSTOMS PROCEDURES FOR GOODS IMPORTED OR EXPORTED UNDER SALE AND PURCHASE CONTRACTS

Article 8. E-customs dossiers

1. A customs dossier comprises:

a/ A custom declaration (in electronic form).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Documents enclosed with the declaration (in electronic or paper form): To comply with Article 22 of the Customs Law.

2. For cases subject to documentary inspection or documentary and physical inspection, the dossiers to be submitted to customs offices are prescribed in Article 12 of the Ministry of Finance’s Circular No. 128/2013/TT-BTC of September 10, 2013, guiding customs procedures; customs inspection and supervision; import duty and export duty and tax administration for imports and exports (Circular No. 128/2013/TT-BTC). Particularly, the customs declaration may be submitted in electronic form.

Article 9. Pre-registration of information on imports and exports

1. Before making customs declaration, customs declarants shall register with customs offices information relating to the imports or exports according to the items specified at Point 2, Appendix II to this Circular.

2. Pre-registered information is valid and shall be preserved on the system for 7 days at most, counting from the time of registration or the time of final modification.

3. Customs declarants may themselves correct information pre-registered with the system without any limit on the number of corrections.

Article 10. Customs declaration

1. After making pre-registration of information on imports or exports, customs declarants shall receive feedback from the system for making customs declaration.

Customs declarants shall themselves check the feedback from the system and take responsibility before law when using such feedback to make customs declaration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Principles of customs declaration:

a/ A customs declaration may be used for at most 50 commodity items. In case a consignment consists of more than 50 commodity items, the customs declarant shall use more than one declaration.

b/ Goods imported or exported by different modes shall be declared on different import or export declaration forms corresponding to the different import or export modes;

c/ A customs declaration may contain declaration for only one invoice;

d/ When making declaration for imports and exports which are tax-free or eligible for tax exemption or reduction, customs declarants shall declare the number of the tax exemption list; tax exemption, reduction or tax-free codes and reducible tax amounts;

dd/ Customs declarants shall fill in the value declaration form and submit it to customs offices according to Decision No. 30/2008/QD-BTC of May 21, 2008, and Circular No. 182/2012/TT-BTC of October 25, 2012. Particularly, in case the customs declarants determine that their goods are eligible for the application of the transaction value method, they are not required to fill in and submit the value declaration if they have declared the value on the import declaration and the system has automatically calculated the dutiable value.

4. Responsibilities of a customs declarant when receiving feedback from a customs office via the system:

a/ In case the goods are channeled to channel 1 (green), the customs declarant shall proceed with goods clearance procedures prescribed in Article 17 of this Circular;

b/ In case the goods are channeled to channel 2 (yellow), the customs declarant shall produce or submit to the customs office all documents included in the customs dossier:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b2/ If examination results show that the dossier does not conform with the declaration and the customs office requests modification or supplementation of the customs dossier, the customs declarant shall comply with the customs office’s guidance. Past five (5) days after the customs office issues the request and within the validity duration of the declaration, if the customs declarant fails to modify and supplement the dossier as requested, he/she shall be handled in accordance with law;

b3/ In case the customs office requests presentation of goods for physical inspection, the customs declarant shall comply with Point c, Clause 4 of this Article;

c/ In case the goods are channeled to channel 3 (red), the customs declarant shall produce or submit all documents included in the customs dossier and present the goods to the customs office for inspection:

c1/ If the customs office, after conducting inspection, allows customs clearance, the customs declarant shall proceed with customs clearance procedures prescribed in Article 17 of this Circular;

c2/ If physical inspection results show that the goods do not conform with the declaration and the customs office requests modification or supplementation of the customs dossier, the customs declarant shall comply with Point b.2, Clause 4 of this Article.

5. For a consignment which requires more than one customs declaration (except cases in which more than one customs declaration are used for a consignment consisting of more than 50 commodity items), one of these customs declarations shall be filed together with original documents, while the rest shall be filed together with copies bearing the phrase “The original is enclosed with customs declaration No. …, dated…”.

Article 11. Modification of customs declarations and supplementation of customs dossiers

1. Except the items prescribed at Point 3, Appendix II to this Circular, a customs declarant may modify or supplement information on an e-customs declaration in the following cases:

a/ Correcting information or making supplementary declaration to the customs dossier after the system has channeled the declaration but goods have not yet enjoyed customs clearance. In this case, fines (if any) shall be imposed under current regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1/ The customs declarant himself/herself detects errors in customs declaration information and reports them to the customs office;

b2/ The customs declarant or taxpayer has sufficient grounds to prove, and the customs office has sufficient grounds and conditions to examine and determine, the truthfulness, accuracy and reasonability of the supplementary declaration;

b3/ The supplementary declaration does not affect the application of the import and export management policy to the consignment for which supplementary declaration is made;

c/ In case supplementary declaration to the customs dossier is made after 60 days from the date of customs declaration but before the customs office conducts tax examination or inspection at the taxpayer’s head office, the director of the Customs Branch shall consider permitting the supplementary declaration and impose fines under regulations.

2. Procedures for modifying the customs declaration and making supplementary declaration to the customs dossier:

a/ Responsibilities of the customs declarant:

a1/ In case of modifying the customs declaration or making supplementary declaration to the customs dossier under Point a, Clause 1 of this Article, the customs declarant shall declare the modified and supplemented contents to the system and produce/submit the customs dossier (if any);

a2/ In case of modifying the customs declaration or making supplementary declaration to the customs dossier under Points b or c, Clause 1 of this Article, the customs declarant shall create supplementary declaration information according to standard items and format to the system, and concurrently submit an original request for supplementary declaration (made according to form No. 01/KBS/2014 provided in Appendix III to this Circular) and related documents, and follow the guidance of the customs office.

b/ Responsibilities of the customs office:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b2/ To examine the completeness and accuracy of the modification or supplementation dossier and notify examination results to the customs declarant via the system;

b3/ To keep documents submitted by the customs declarant;

b4/ To notify the results of examination of the modification or supplementation dossier within the time limit prescribed below:

b4.1/ Eight (8) working hours after receiving the information or dossier (if any), for the case prescribed at Point a, Clause 1 of this Article;

b4.2/ Five (5) working days after receiving the information or dossier (if any), for the cases prescribed at Points b and c, Clause 1 of this Article.

3. Competent to permit the modification of customs declarations or supplementary declaration to customs dossiers are the directors of the Customs Branches with which customs declarations have been registered.

Article 12. Cancellation of customs declarations

1. Cases in which a customs declaration is cancelled:

a/ Past 15 days from the date of customs declaration registration, imports or export are exempted from physical inspection but have not yet arrived at the border gate of importation or have not yet been brought into a customs supervision area;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Past 15 days from the date of customs declaration registration, the customs declarant fails to present imports or exports which are subject to physical inspection to customs offices for inspection;

d/ Cases in which a customs declaration is cancelled at the request of the customs declarant:

d1/ The e-customs declaration has been registered but not yet cleared from customs procedures because the system breaks down and customs procedures are now carried out manually;

d2/ The customs declarant has made several declarations for a single consignment of imports or exports (information in many declarations is declared coincidentally);

d3/ Exports have been brought into a customs supervisions area but are not actually exported, for export declarations;

d4/ Customs declarations which have been registered not in conformity with the mode of import or export may be cancelled before physical inspection is conducted or before goods are transported via a customs supervision area (except on-spot imports or exports which are exempted from physical inspection);

d5/ The declared name of the customs unit with which the declaration is registered is inaccurate.

2. Procedures for cancelling a declaration:

a/ Responsibilities of the customs declarant:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Responsibilities of the customs office:

b1/ Within 15 days after a declaration prescribed at Point a, b or c, Clause 1 of this Article expires, if the customs declarant fails to submit a written request for cancellation of the declaration, the customs office shall conduct examination and request the customs declarant to explain in writing (when necessary) before cancelling the declaration and notify it to the customs declarant;

b2/ To receive the written request for cancellation of the declaration;

b3/ The customs officer who is assigned to handle the case shall consider the reason and conditions for cancellation of the declaration and examine information on the to-be-cancelled declaration in the system and propose the director of the Customs Branch to approve the cancellation before effecting the cancellation in the system.

3. The director of the Customs Branch with which the declaration has been registered shall decide on the cancellation of the registered declaration according to Clause 1 of this Article.

Article 13. Receipt, examination, registration and channeling of customs declarations

1. A customs declaration shall be received, examined, registered and channeled automatically via the system.

2. The system shall automatically examine declaration registration conditions, including:

a/ The enterprise does not fall into the following conditions: Being subject to the application of the coercive measure of suspending customs procedures, being dissolved, falling into bankruptcy, having its enterprise registration certificate revoked, having stopped or suspended operations, or being missing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. If rejecting the customs declaration, the customs office shall, via the system, notify the customs declarant of wrongly declared contents for re- declaration.

4. In case the declaration is accepted, the system shall automatically number and channel the declaration in one of the following forms:

a/ Accepting information on the e-customs declaration and allowing exemption from documentary and physical inspection (channel 1 - green);

b/ Requesting the presentation or submission of documents included the customs dossier in paper form for examination (channel 2 - yellow). The examination of paper documents must comply with Clauses 1 and 3, Article 14 of this Circular;

c/ Requesting the presentation or submission of documents included in the customs dossiers in paper form and presentation of goods for inspection (channel 3 - red). The examination must comply with Article 14 of this Circular.

Article 14. Examination of customs dossiers and physical inspection of goods in the course of carrying out customs procedures

1. Examination of a customs dossier

a/ Forms of examination: Examination of information in the e-customs declaration in the system, and examination of paper documents;

b/ Responsibilities of customs officers:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b2/ To reconcile the registered list (if any);

b3/ Based on the results of examination of paper documents included in the e-customs dossier, to perform one of the following jobs:

b3.1/ If the consignment is eligible for customs clearance: To comply with Point b, Clause 2, Article 17 of this Circular;

b3.2/ If the consignment falls into the cases in which “taking back of goods for preservation” or “release of goods” is allowed: To comply with Article 15 or 16 of this Circular;

b3.3/ If the consignment is subject to physical inspection: To transfer the dossier to the unit in charge of physical inspection;

b3.4/ If the consignment involves violations which must be handled: To transfer the dossier to the unit in charge of handling violations for processing in accordance with law.

2. Physical inspection of goods

a/ Forms of inspection: Inspection conducted by customs officers manually, with instruments, machines and technical devices or by other professional methods;

b/ Levels of inspection: Exemption from inspection, inspection of part of the consignment, and inspection of the whole consignment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Responsibilities of customs officers conducting physical inspection of goods:

d1/ To conduct physical inspection and update inspection results to the system;

d2/ Based on the results of physical inspection of goods, to perform one of the following jobs:

d2.1/ If the consignment is eligible for customs clearance: To comply with Point b, Clause 2, Article 17 of this Circular;

d2.2/ If the consignment falls into the cases in which “taking back of goods for preservation” or “goods release” is allowed: To comply with Article 15 or 16 of this Circular;

d2.3/ If the consignment is subject to other procedures: To transfer the dossier to other professional units according to regulations.

3. Contents of examination of customs dossiers and physical inspection of goods in the course of carrying out customs procedures must comply with Article 16 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

Article 15. Taking back of goods for preservation

1. Cases in which customs declarants may take back the goods for preservation, conditions and place for taking goods back for preservation, handling of examination results of specialized agencies, responsibilities of customs declarants and custom offices must comply with Article 27 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ The customs declarant shall send to the Customs Branch with which the customs declaration has been registered a written request for taking the goods back for preservation;

b/ The director of the Customs Branch with which the customs declaration has been registered shall decide to permit the customs declarant to take back the goods for preservation. The decision permitting the taking back of goods for preservation shall be indicated in the item “Instructions of the customs office” on the import declaration.

c/ The customs officer of the Customs Branch with which the customs declaration has been registered, who is assigned to handle the case, shall print out the import declaration for which the taking back of goods for preservation is permitted, and sign and affix the certification stamp and his/her stamp on the right upper corner of the first page of such declaration (except detailed information on each commodity item) and hand over such declaration to the customs declarant for carrying out other procedures (if any).

3. After examination results from specialized management agencies are available, the release of goods must comply with Article 17 of this Circular.

Article 16. Release of goods

1. In case goods are permitted to be imported or exported but grounds for determining the exact payable tax amount have not yet been sufficiently obtained, a customs declarant may request the release of goods pending goods assessment, analysis or classification or in case the determination of dutiable value is delayed.

2. Procedures for release of goods

a/ Responsibilities of the customs declarant:

a1/ To declare information relating to the request for release of goods in the customs declaration sent to the customs office via the system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a3/ After receiving the customs office’s notice of the result of goods valuation, assessment or classification and determination of the payable tax amount, to make and submit supplementary declaration to the customs office via the system and pay tax and late-payment interests under current regulations.

b/ Responsibilities of the customs office:

b1/ The system shall automatically examine the conditions for, and decide on, the release of goods and send feedback to the customs declarant. The customs officer of the Customs Branch with which the declaration has been registered, who is assigned to handle the case, shall print out the import declaration for which the release of goods is permitted, and sign and affix the certification stamp and his/her stamp on the upper right corner of the first page of such declaration (except detailed information on each commodity item) and hand over such declaration to the customs declarant for carrying out other procedures (if any);

b2/ Based on goods valuation, assessment and classification results, the Customs Branch with which the custom declarations has been registered shall determine the exact payable tax amount and notify it in writing to the customs declarant.

Article 17. Customs clearance

1. Cases in which goods are permitted to be cleared from customs procedures are prescribed in Clause 1, Article 29 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

2. Decision on customs clearance

a/ In case a declaration is channeled to channel 1 (green), the system shall automatically check whether tax obligations have been fulfilled and decide on the customs clearance. For an import consignment, the customs officer of the Custom Branch with which the declaration has been registered or of the Customs Branch in the locality from which the goods depart (for cases of combined transport declaration) shall print out the import declaration for which customs clearance has been approved, sign and affix the certification stamp and his/her stamp on the upper right corner of the first page of such declaration (except detailed information on each commodity item) and hand over such declaration to the customs declarant for carrying out other procedures (if any);

b/ In case a declaration is channeled to channel 2 (yellow) or 3 (red), if examination results show conformity, the customs officer shall update the examination results to the system. The system shall automatically check whether tax obligations have been fulfilled and decide on the customs clearance. The customs officer of the Custom Branch with which the declaration has been registered, who is assigned to handle the case, shall print out the import declaration for which customs clearance has been approved, sign and affix the certification stamp and his/her stamp on the upper right corner of the first page of the declaration (except detailed information on each commodity item) and hand over such declaration to the customs declarant for carrying out other procedures (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 18. Exchange rate used for tax calculation

1. The exchange rate used for tax calculation is prescribed in Clause 3, Article 7 of the Government’s Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010.

2. The General Department of Customs shall update exchange rates used for tax calculation to the system.

Article 19. Guarantee for payable tax amounts

1. The forms and contents of and conditions for guarantee, monitoring and settlement of guarantee are prescribed in Clauses 1 and 2, Article 21 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

2. Procedures for guarantee a/ For separate guarantee:

a1/ Provision of guarantee information:

a1.1/ In case the organization issuing the letter of guarantee has signed an agreement on tax collection coordination with the General Department of Customs, such organization shall send the letter of guarantee to the customs office via the Customs E-portal;

a1.2/ The customs declarant shall submit the original letter of guarantee (made according to form No. 19/TBLR/2013 provided in Appendix III to Circular No. 128/2013/TT-BTC) to the customs office, in case the organization issuing the letter of guarantee has not yet signed an agreement on tax collection coordination with the General Department of Customs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a3/ The customs office with which the declaration has been registered shall:

a3.1/ Examine guarantee conditions in case the organization issuing the letter of guarantee has not yet signed an agreement on tax collection coordination with the General Department of Customs; update guarantee information to the General Department of Customs’ database, in case the guarantee is accepted (by the customs office and the system); notify in writing the customs declarant of its rejection of the guarantee if the conditions for guarantee are not satisfied; consult in writing the issuing organization in case of doubting the truthfulness of the letter of guarantee;

a3.2/ Monitor and settle the guarantee according to Point d, Clause 3, Article 21 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

a4/ The system shall:

a4.1/ Automatically examine guarantee conditions in case the organization issuing the letter of guarantee has signed an agreement on tax collection coordination with the General Department of Customs. In case guarantee conditions are fully met, the system shall perform the job prescribed at Point a.4.2, Clause 2 of this Article. In case guarantee conditions are not fully met, the system shall notify the customs declarant of the rejection of separate guarantee;

a4.2/ Automatically examine and compare information on the letter of guarantee already updated to the system against guarantee information on the declaration.

In case information on the letter of guarantee matches guarantee information on the declaration and the guarantee amount is larger than or equal to the payable tax amount, the system shall accept the registration of the declaration and permit the release of goods or customs clearance.

In case information on the letter of guarantee does not match guarantee information on the declaration and the guarantee amount is smaller than the payable tax amount, the system shall reject the registration of the declaration and, at the same time, notify such to the customs declarant for the latter to re - declare guarantee information or replace the letter of guarantee with a new suitable one or change the form of tax payment.

a4.3/ Determine the tax payment time limit based on the duration of guarantee, which must not exceed the time limit prescribed in Clause 3, Article 42 of the Law on Tax Administration, which was amended and supplemented in Clause 11, Article 1 of Law No. 21/2012/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1/ The customs declarant shall:

b1.1/ Before carrying out procedures for imports or exports, send to the Customs Branch with which the declaration has been registered a written request for use of common guarantee for the import consignment (made according to form No. 20/DBLC/2013 provided in Appendix III to Circular No. 128/2013/TT-BTC);

b1.2/ Submit the letter of general guarantee (made according to form No. 21/DBLC/2013 provided in Appendix III to Circular No. 128/2013/TT-BTC) to the customs office. In case the organization issuing the letter of guarantee has signed an agreement on tax collection coordination with the General Department of Customs, the issuing organization shall send the letter of guarantee to the customs office via the Customs E-portal;

b1.3/ Fully and accurately declare information on the general guarantee on the customs declaration, in case the guarantee is accepted by the customs office.

b2/ The customs office with which the declaration has been registered shall examine guarantee conditions and:

b2.1/ Update information on the general guarantee to the General Department of Customs’ database if it accepts the letter of guarantee;

b2.2/ Notify in writing the taxpayer of its non-acceptance of the guarantee in case guarantee conditions are not fully met;

b2.3/ Consult in writing the guarantor if doubting the truthfulness of the letter of guarantee.

b3/ The system shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case information on the letter of guarantee already updated to the system matches guarantee information on the declaration and the guarantee amount is larger than or equal to the payable tax amount, the system shall accept the registration of the declaration and permit the release of goods or customs clearance.

In case information on the letter of guarantee already updated to the system does not match guarantee information on the declaration and the guarantee amount is smaller than the payable tax amount, the system shall reject the registration of the declaration and notify such to the customs declarant for the latter to re-declare guarantee information or pay tax for the declaration for which guarantee has been used so as to restore the positive balance of the guarantee amount or replace the letter of guarantee with a new suitable one or change the form of tax payment.

b3.2/ Automatically reconcile and restore the balance of the guarantee amount corresponding to the paid tax amount.

b4/ In case the credit institution providing the guarantee requests in writing the suspension of the use of the common guarantee (revocation of the letter of guarantee): When receiving the credit institution’s request, the customs office shall immediately suspend the use of such common guarantee on the condition that taxes, late-payment interests and fines (if any) for the declarations having used such common guarantee have been fully paid to the state budget.

Article 20. Tax collection serving customs clearance of imports and exports

1. Taxpayers may pay tax by cash or via bank transfer for a single customs declaration.

2. The place of tax payment is prescribed in Article 22 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

3. Procedures for tax collection and payment:

a/ Customs declarants shall pay tax under current regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ The system shall automatically examine and compare information on tax payment on customs declarations against information on tax payment already updated to the system:

c1/ In case the paid amount for each type of tax is equal to or smaller than the payable tax amount: The system shall accept the customs clearance. The overpaid tax amount (if any) shall be refunded according to regulations;

c2/ In case the paid amount for each type of tax is equal to or smaller than the payable tax amount: The system shall not accept the customs clearance for the consignment in case tax is paid immediately.

4. In case enterprises are subject to the coercive measure of suspending the carrying out of customs procedures but they immediately pay tax and fines to the state budget, the coercive decision will cease to be effective on the subsequent day.

Article 21. Examination of e-licenses

1. Scope of application:

E-licenses which are granted by ministries or sectors which exchange e-data with the General Department of Customs via the customs e-data processing system and the national single-window mechanism.

2. Procedures for examining e-licenses:

The system shall automatically examine and compare information about licenses on customs declarations against information on e-licenses granted by other ministries or sectors in the system:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ In case the declared information does not match information in the system: The system shall notify such to customs declarants for the latter to produce dossiers to customs offices for examination.

Chapter III

CUSTOMS PROCEDURES IN OTHER CASES

Article 22. Customs procedures for goods imported or exports for performance of processing contracts with foreign traders

1. General provisions

a/ Management policies and regulations, printed e-document forms and paper dossiers which must be produced or submitted at the request of customs offices for goods imported or exported for performance of processing contracts with foreign traders must comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 13/2014/TT-BTC of January 24, 2014, guiding customs procedures for goods processed with foreign traders (below referred to as Circular No. 13/2014/TT-BTC), and this Circular;

b/ E-customs procedures for goods imported or exported for performance of processing contracts with foreign traders must comply with this Circular.

2. Procedures for notification of processing contracts and annexes thereto

a/ Procedures for notification of processing contracts:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a1.1/ To create information on processing contracts and permits (if any) according to the prescribed items and standard formats and send them to customs offices via the system;

a1.2/ To receive feedback from, and follow the guidance of, customs offices in the form of processing notification as follows:

In case processing contracts are rejected, to correct and supplement information on such processing contracts at the request of the customs offices.

In case processing contracts are accepted for registration on the basis of information in the e-customs declaration, the customs declarants shall base themselves on such contracts to carry out import or export procedures.

In case customs offices want to examine paper dossiers or inspect production establishments before registration of processing contracts, customs declarants shall produce or submit dossiers under regulations.

a2/ Responsibilities of customs offices:

a2.1/ To receive, examine and register processing contracts and give feedback on examination results to customs declarants via the system. Directors of Customs Branches shall decide on examination of dossiers and inspection of production establishments;

a2.2/ The time limit for receiving processing contracts must comply with Clause 2, Article 7 of Circular No. 13/2014/TT-BTC.

b/ Notification of processing contract annexes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1.1/ After the notification of processing contracts and before the expiration thereof, to create information according to the information terms provided in the contract annex form and send them to customs offices via the system;

b1.2/ To receive feedback from customs offices;

b1.3/ To produce and submit dossiers and documents related to the correction and supplementation of processing contracts at the request of customs offices.

b2/ Tasks of customs offices: To examine and compare processing contract annexes with processing contracts. If the terms of annexes are consistent with those of processing contracts, to register these annexes like processing contracts.

c/ Corrections and supplements to processing contracts/annexes

c1/ Corrections and supplements made on the basis of written agreements between traders and principals:

c1.1/ For general information in processing contracts/annexes: The correction and supplementation of such information may be made after the notification of processing contracts/annexes until the expiration thereof;

c1.2/ For information other than general information in processing contracts/annexes: The correction and supplementation of such information may be made in contract annexes before import or export procedures related to such correction and supplementation are carried out;

c1.3/ If detecting errors in the notification of processing contracts/annexes after the above time limit, customs declarants may correct declared contents if they have grounds and obtain consent of directors of Customs Branches managing such contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c2/ Corrections and supplements to correct errors of customs declarants or to serve the management by customs offices:

c2.1/ After the notification of processing contracts and before the expiration thereof, customs declarants shall create and declare information according to the information items and standard formats provided in processing contract annexes;

c2.2/ Customs declarants shall produce documents related to corrections at the request of customs offices;

c2.3/ Procedures for correction and supplementation are the same as procedures for notification of processing contract annexes prescribed at Point b of this Clause.

3. Customs procedures for processing materials and supplies a/ Notification of headings of materials and supplies:

a1/ Responsibilities of customs declarants:

a1.1/ To create, before or at the time of carrying out procedures for import of materials and supplies, information in the list of processing materials and supplies according to the set items and standard formats and send them to customs offices via the system;

a1.2/ To receive feedback from, and follow the guidance of, customs offices.

a2/ Responsibilities of customs offices: To receive and examine the list of processing materials and supplies and give feedback to customs declarants.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1/ For processing materials and supplies supplied by principals from abroad: To comply with the guidance on customs procedures for goods imported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular, without declaring and checking the tax calculation. In addition, customs declarants shall fully and accurately declare information on receipt numbers of processing contracts and headings of processing materials and supplies on e-customs declarations;

b2/ For processing materials and supplies supplied by principals in the form of on-spot import or export, customs procedures must comply with Article 27 of this Circular on on-spot imports and exports;

c/ For processing materials and supplies supplied by processors for processing contracts:

c1/ For supplied materials and supplies produced or purchased by processors on the domestic market: When supplying such materials and supplies for processing contracts, customs declarants are not required to carry out customs procedures but shall obtain mutual agreement on names, specifications and quantities of such materials and supplies in processing contracts/annexes, and when carrying out procedures for export of processed products, customs declarants shall declare self-supplied processing materials and supplies according to the information items set for self-supplied processing materials and supplies.

For self-supplied processing materials and supplies produced or purchased by processors on the domestic market which are liable to export duty, customs declarants shall, when carrying out procedures for export of processed products, declare and calculate export duty (if any).

c2/ For materials and supplies directly purchased by processors from abroad for processing contracts: Import procedures are customs procedures for goods imported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular, but duty declaration and calculation are not required.

In addition, traders shall clearly declare information on receipt numbers of processing contracts, headings of materials and supplies in each line in e-customs declarations.

4. Customs procedures for machinery and equipment imported for performance of processing contracts

For machinery and equipment hired or borrowed to directly serve the processing in the form of temporary import for re-export, customs procedures shall be carried out at customs offices managing processing contracts and such machinery and equipment shall be regarded as goods imported or exported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a1/ Responsibilities of customs declarants:

a1.1/ To elaborate actual use norms of materials and supplies for export production;

a1.2/ To create information on material norms according to the items and standard formats provided in the form of norms of materials for export production and send them to customs offices via the system; norm notification information must fully show technical specifications of the products related to the determination of norms;

a1.3/ To receive feedback from the system and modify norms for re- declaration in case the system rejects information.

Customs declarants shall base themselves on norms automatically accepted by the system for registration based on e-customs declaration information to carry out export procedures and may submit only printed norm tables to customs officers for certification.

In case the customs office requests, a customs declarant shall produce or submit a dossier which comprises 2 originals of the processing norm table printed according to the norm registration form, 1 copy of the specific and detailed written explanation about the method of elaborating norms of goods headings notified to the customs office enclosed with product samples (if any), and technical design of the product (for example, cutting diagram for garments).

In case customs offices conduct physical inspection of norms, in addition to the above dossier, customs declarants shall produce accounting records at the request of customs offices and at the same time create favorable conditions for customs offices to inspect norms in a swift and accurate manner and comply with their decisions related to the inspection of norms.

a2/ Responsibilities of customs offices:

a2.1/ The system automatically receives norms and gives feedback to customs declarants;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a2.3/ Leaders of Customs Branches managing processing contracts shall decide on examination of dossiers and physical inspection of norms. In case of inspection of norms (covering examination of dossiers and physical inspection of norms), customs officers shall inspect norms and update inspection results on the system and give certification on the norm tables submitted by customs declarants. The time limit for inspection of norms is prescribed at Point b, Clause 16, Article 9 of Circular No. 13/2014/TT-BTC.

b/ Procedures for adjustment of norms:

b1/ Responsibilities of customs declarants:

b1.1/ To create information on adjustment of norms according to the provided items and standard formats and send them to customs offices via the system;

b1.2/ To receive feedback and produce or submit dossiers for examination, each comprising 2 originals of the table of adjusted processing norms printed according to the form of norm registration table, 1 copy of the document proving that there remain waste materials and faulty products, or the payment invoice or document or technical document.

b2/ Responsibilities of customs offices:

b2.1/ To receive adjusted norms and give feedback to customs declarants via the system;

b2.2/ To examine the conditions for adjustment of norms and adjusted norms, update examination results on the system, and give certification on the printed table of adjusted norms submitted by customs declarants.

6. Procedures for export of processed products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a1/ For customs declarants:

a1.1/ Declaring fully and accurately information on receipt numbers of processing contracts and headings of processed products on e-customs declarations;

a1.2/ Producing original tables of norms at the request of customs offices for export consignments subject to physical inspection.

a2/ For customs offices: Customs officers conducting physical inspection of goods shall compare original tables of norms with actually exported products.

b/ Customs procedures for exported processed products which are returned for repair or reprocessing must comply with the guidance in Article 28 of this Circular;

c/ For processed products for on-spot export, customs procedures must comply with regulations on on-spot imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular.

7. Procedures for delivery and receipt of intermediary processed products or transfer of materials and supplies, hired or borrowed machinery and equipment as designated by principals to other processing contracts in the course of performance of processing contracts

a/ Procedures for delivery and receipt of intermediary processed products must comply with regulations on on-spot imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular;

b/ Procedures for delivery and receipt of materials, auxiliary materials, supplies and hired or borrowed machinery and equipment in the course of performance of one processing contract to another as designated by principals are the same as the procedures for delivery and receipt of intermediary processed products prescribed at Point a of this Clause, and enterprises are required to produce value-added or export invoices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ These customs procedures are the same as those for on-sport imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular;

b/ In case traders undertake processing for foreign traders and concurrently import on the spot processed products, they shall carry out procedures for both on-spot export and on-spot import of processed products.

9. Procedures for liquidation of processing contracts a/ Responsibilities of customs declarants:

a1/ To declare and send liquidation requests according to the items and standard formats provided in the form of liquidation request to Customs Branches managing processing contracts via the system within the prescribed time limit (specifically declaring plans on disposal of redundant materials and supplies; temporarily imported machinery and equipment; waste materials, faulty products and scraps);

a2/ To declare and send a notice enclosed with related documents to customs offices within 30 days after the disposal of redundant materials and supplies, temporarily imported machinery and equipment, waste materials, faulty products and scraps;

a3/ To submit paper dossiers for liquidation of processing contracts when requested by customs offices.

b/ Responsibilities of customs offices:

b1/ To receive, examine and compare information relating to liquidation requests on the system. To decide on the level of examination of liquidation dossiers based on the customs declarants’ observance of the customs law as follows:

b1.1/ For customs declarants that have properly observed the customs law: If examination results are satisfactory, to notify the acceptance of liquidation results according to the form of processing notification to customs declarants. If examination results are unsatisfactory or there is doubt (about import of materials and supplies, norms, export of products or other doubts arising from comparison on the system), to request customs declarants to submit paper liquidation dossiers for detailed examination and feedback, clearly stating the reason for the doubt according to the form of processing notification;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1.3/ To conduct probability examination of 5% of processing contracts to assess the customs declarants’ observance of the customs law:

After the examination and comparison of information in liquidation requests on the system, to request customs declarants to submit paper liquidation dossiers under regulations for detailed examination and feedback, clearly notifying the reason to customs declarants according to the form of processing notification.

Subject to the probability examination is 5% of the total number of liquidated processing contracts of customs declarants that properly observed the customs law in the preceding year, or one contract in case 5% of the total number of contracts is less than one.

b2/ In case there is a suspicious sign which prompts an inspection to detect violations, to transfer the dossier to the post-customs clearance inspection sub-department for inspection under regulations.

c/ Procedures for inspection of inventories must comply with Point d, Clause 4, Article 21 of Circular No. 13/2014/TT-BTC.

Article 23. Customs procedures for goods imported as materials for export production

1. General provisions

a/ Management policies and regulations, printed e-document forms and paper dossiers which must be produced or submitted at the request of customs offices for materials and supplies for export production must comply with Circular No. 128/2013/TT-BTC and this Circular;

b/ E-customs procedures for materials and supplies for export production must comply with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a1.1/ To create, before or at the time of carrying out procedures for import of materials and supplies, information in the list of imported materials and supplies according to the provided items and standard formats and send them to customs offices via the system;

a1.2/ To receive feedback from, and follow the guidance of, customs offices.

a2/ Responsibilities of customs offices: To receive and examine the registered list of imported materials and supplies and give feedback to customs declarants.

a3/ The declaration of modified information on imported materials and supplies shall be made before the first import declaration is filled in for such materials and supplies. Procedures for declaration of modified information as the same as those for registration of imported materials and supplies.

b/ Customs procedures for import of materials and supplies:

Customs procedures for import of materials and supplies on the registered list of imported materials and supplies are the same as those for import of goods under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular and carried out at customs offices where the list of imported materials and supplies has been registered.

In addition, customs declarants shall fully and accurately declare information on headings of materials and supplies (according to the guidance on declaration and declaration method) on e-customs declarations.

3. Procedures for notification, adjustment and examination of norms of materials and supplies and registration of products for export

a/ Procedures for notification, adjustment and examination of norms of materials and supplies are the same as those for export processed products guided in this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ In case materials and supplies which have been imported for production of goods for domestic sale are used for export production after an export market for such goods is found, customs declarants shall, before exporting products, register the list of materials and supplies and notify and adjust norms under regulations.

4. Customs procedures for export of products

Customs procedures for export of products as the same as those for export of goods under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular.

In addition, when carrying out customs procedures, traders shall fully and accurately declare information on headings of export products on e- customs declarations.

5. Settlement of the use of imported materials and supplies a/ An e-dossier for settlement:

a1/ General information of the settlement dossier:

a2/ List of import declarations (including also import declarations under related goods purchase and sale contracts);

a3/ List of export declarations (including also export declarations made for processed or re-exported products and those registered at other customs clearance places);

a4/ Detailed information on quantities of imported materials and supplies in settled import declarations which are used for the following purposes (if any):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a4.2/ List of materials and supplies constituting export products under processing contracts;

a4.3/ List of materials and supplies for re-export;

a4.4/ List of materials and supplies not for export and for which enterprises wish to pay duty to the state budget (including materials and supplies requested to be sold domestically, destroyed or donated);

a5/ General report on input-output-inventory of materials and supplies. b/ Receipt and examination of e-dossiers for settlement

b1/ Responsibilities of customs declarants:

b1.1/ To declare all information according to the items and standard formats in e-dossiers for settlement and send them to customs offices via the system and take responsibility before law for the accuracy of settlement data;

b1.2/ To receive replies on the receipt of settlement dossiers or guidance of customs offices and correct and supplement information under the guidance of customs offices.

b2/ Responsibilities of customs offices:

b2.1/ To receive e-dossiers for settlement;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case settlement results are not accepted, customs officers shall notify the refusal, clearly stating the reason or propose post-customs clearance when necessary.

In case liquidation results are accepted, customs declarants and Customs Branches shall continue to carry out procedures for duty refund or non-collection under the guidance of Point c, Clause 5 of this Article.

c/ Dossiers and procedures for consideration of duty refund or non- collection must comply with Articles 117 and 127 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

For customs declaration of import of materials and supplies and export of products, e-declarations already cleared on the system shall be used.

Particularly, the list of declarations for export of products subject to liquidation, general report on input-output-inventory of materials and supplies, a general report on calculation of duty on imported materials and supplies, and list of imported materials and supplies under purchase and sale contracts shall be made according to forms No. 03/BCQT-SXXK/2014, No. 04/BCQT-SXXK/2014, No. 05/BCQT-SXXK/2014, and No. 06/BCQT-SXXK/2014.

d/ Imported materials and supplies for domestic sale must comply with Clause 4, Article 39 of Circular No. 128/2013/TT-BTC. Particularly, e- customs declaration procedures applicable to declarations for domestic sale must comply with the guidance in Chapter II of this Circular.

Article 24. Customs procedures for imports and exports of export processing enterprises

1. General principles

a/ Customs procedures for imports and exports of export processing enterprises are applicable to export processing enterprises in export processing zones and those outside export processing zones;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1/ For processed products and export products, for which customs procedures are carried out according to their production purposes specified in this Article and which are managed by the mode of input-output-inventory follows:

b1.1/ Export processing enterprises shall notify the list of materials before importing them and the list of export products before exporting them under Clause 3 of this Article on the system;

b1.2/ Export processing enterprises shall declare headings of materials and products in import declarations of materials and export declarations of products. Headings of materials and products must be included in the lists registered with customs offices and true to those actually managed at export processing enterprises;

b1.3/ In a reporting period, export processing enterprises shall notify use norms of materials and supplies (including also wastage rate) to customs offices no later than the time of submission of input-output-inventory reports;

b1.4/ Before making input-output-inventory reports prescribed in Clause 6 of this Article, export processing enterprises shall declare materials in inventory at the end of the period in processing or export production liquidation dossiers and submit summary tables of input-output-inventory of products, made according to form No. 07/HSBC-CX/2014 providing in Appendix III to this Circular, to their managing customs offices: For each table, the enterprise shall submit 2 originals and the customs office shall, after appending the receipt seal, return 1 original to the enterprise and keep the other;

b1.5/ Export processing enterprises shall declare information in input- output-inventory reports once a quarter on the 15th of the first month of the subsequent quarter at the latest to their Customs Branches. Priority enterprises as recognized by the General Department of Customs may choose to declare information in input-output-inventory reports on an annual basis at the end of the first quarter of the subsequent year or on a quarterly basis.

b2/ For other goods, customs procedures shall be carried out according to each type of import or export under regulations, and these goods shall be managed as follows:

b2.1/ For investment-involved goods imported for construction, manufacture and installation of equipment for creation of fixed assets for factories of export processing enterprises: Export processing enterprises shall register the list of imported goods like the list of goods imported free of duty specified at Point a, Clause 2, Article 25 of this Circular (except the production or submission of documents included in dossiers for registration of the list of duty-free goods); export processing enterprises or contractors (in case contractors import goods) shall make settlement reports under Point a, Clause 5, and Clause 8 of this Article;

b2.2/ For investment-involved goods for creation of fixed assets and sale: Export processing enterprises are not required to register the list of goods, assign goods headings for management and make regular input - output-inventory reports. They shall make declaration and take responsibility for their declaration, make import declarations according to the type of import and use imported goods for declared purposes. Particularly, export processing enterprises outside export processing zones shall report on the total volume of consumer goods imported and domestically purchased in a quarter under Point b, Clause 6 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Export processing enterprises may choose to or not to carry out customs procedures for building materials, stationery, foods, foodstuffs, consumer goods (including also personal protective equipment like clothes, helmets, shoes, boots and gloves) which are domestically purchased to serve the operation of their offices and daily-life activities of their officials and workers;

d/ Goods circulated internally within export processing enterprises are not subject to customs procedures;

dd/ Customs offices managing export processing enterprises shall only supervise goods at the gates of these enterprises when necessary under decisions of directors of provincial-level Customs Departments.

2. Places of customs clearance

a/ For imports and exports: Customs Branches managing export processing enterprises;

b/ For goods processed by export processing enterprises for domestic enterprises or vice versa: Domestic enterprises shall notify processing contracts and carry out customs procedures at Customs Branches managing export processing enterprises or at Customs Branches of localities where their production establishments are located;

c/ For goods processed by an export processing enterprise for another export processing enterprise: The processing enterprise shall notify processing contracts and carry out customs procedures at Customs Branches managing export processing enterprises.

3. Notification, revision and supplementation of the list of goods imported into export processing enterprises and list of goods exported from export processing enterprises according to their production purposes.

a/ Time of notification, revision and supplementation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a2/ For exports: Export processing enterprises shall notify, revise and supplement the list of goods to be exported from export processing enterprises before carrying out export procedures for products on the list.

b/ Procedures for notification, revision and supplementation:

b1/ Export processing enterprises shall create information to be declared on the list of goods to be imported into export processing enterprises and the list of goods to be exported from export processing enterprises;

b2/ Customs offices shall receive, register and examine the lists and give feedback on information about export processing enterprises under Clause 3, Article 23 of this Circular.

4. Notification, change and supplementation of actual production norms of export products according to production purposes

a/ Time of notification, change and supplementation of norms: Export processing enterprises shall notify to customs offices change or supplement norms not later than the time of making warehousing - ex-warehousing - stock reports;

b/ Procedures for notification, change and supplementation of norms

b1/ Export processing enterprises shall create information to be declared on actual norms of products to be exported from export processing enterprises or information on actual norms of materials directly constituting export products extracted from original materials (component materials);

b2/ Customs offices shall receive, register and examine norms and give feedback on information about export processing enterprises under Clause 5, Article 22 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Customs procedures for imports and exports of export processing enterprises

a/ Goods imported from abroad:

a1/ For goods imported for construction, manufacture and installation of equipment for factories of export processing enterprises:

a1.1/ Before importing goods, export processing enterprises shall register the list of goods to be imported like the list of goods imported free of duty at their managing Customs Branches under Point a, Clause 2, Article 25 of this Circular (except the production or submission of documents included in dossiers for registration of the list of duty-free goods and compliance with Article 101 of Circular No. 128/2013/TT-BTC);

a1.2/ Customs procedures:

In case of direct import of goods: Export processing enterprises shall carry out procedures prescribed for imports under goods purchase and sale contracts, except the declaration of duty calculation and relevant information of the list of duty-free goods on the system.

In case contractors directly import goods for export processing enterprises: Based on the list of imports registered by export processing enterprises, contractors shall carry out procedures prescribed for imports under goods purchase and sale contracts, except the declaration of duty calculation and relevant information of the list of duty-free goods on the system.

a2/ For other imports: Export processing enterprises shall carry out procedures prescribed for imports under goods purchase and sale contracts, except the declaration of duty calculation.

b/ For goods exported by export processing enterprises: Export processing enterprises shall carry out procedures prescribed for exports under goods purchase and sale contracts, except the declaration of duty calculation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c1/ For products produced and sold by export processing enterprises into the domestic market: Export processing enterprises and domestic enterprises shall carry out customs procedures as those for on-spot imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular (except provisions on on- spot import and export conditions);

c2/ For waste materials and faulty products (including also usable waste materials recovered after the destruction of machinery and equipment or those recovered after the disposal of wastes in export processing enterprises) allowed to be sold into the inland market, domestic enterprises shall carry out procedures prescribed for commercial imports.

d/ For goods sold by domestic enterprises to export processing enterprises: Export processing enterprises and domestic enterprises shall carry out customs procedures as those for on-spot imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular (except conditions on on-spot import and export);

dd/ Processed goods:

dd1/ For goods to be processed by domestic enterprises hired by export processing enterprises, domestic enterprises shall carry out customs procedures prescribed for the processing of goods for foreign traders;

dd2/ For goods to be processed by export processing enterprises for domestic enterprises, domestic enterprises shall carry out customs procedures prescribed for placement of orders for overseas processing of goods.

e/ For goods purchased and sold among export processing enterprises:

e1/ Goods purchased and sold among export processing enterprises which are not located in the same export processing zone must comply with the guidance on customs procedures for on-spot imports and exports prescribed in Article 27 of this Circular (except provisions on on-spot import and export conditions);

e2/ Goods purchased and sold among export processing enterprises located in the same export processing zone are not subject to customs procedures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g/ For goods brought by export processing enterprises into the inland for repair, export processing enterprises shall notify in writing names and quantities of goods, reason for and duration of repair and are not required to register customs declarations. Customs offices shall monitor and give certification when goods are returned to export processing enterprises. Past the registered time limit for repair, if goods are not returned to export processing enterprises, such goods shall be handled under the guidance on goods subject to use purpose change;

h/ The destruction of waste materials and faulty products must comply with law and shall be supervised by customs offices, except the preliminary destruction at export processing enterprises before official destruction.

6. Reports on input-output-inventory of materials and supplies of export processing enterprises

a/ Export processing enterprises shall declare input-output-inventory information with their managing Customs Branches via the system. Input- output-inventory liquidation information includes:

a1/ Information on liquidation requests of export processing enterprises;

a2/ Information on lists of goods exported from export processing enterprises without opening export declarations, including: goods purchased and sold among export processing enterprises in the same export processing zone; goods to be destroyed or donated; goods involved in the performance of processing contracts with the inland; goods brought into the inland for repair but not yet returned to export processing enterprises (according to form No. 24 in Appendix II to this Circular);

a3/ Information in reports on input-output-inventory of materials and supplies of export processing enterprises.

b/ For goods imported for consumption or purchased from the inland to serve operation of workshops or production for which use norms per product unit are not elaborated (for example, cloth and paper for cleaning machinery and equipment; petrol and oil for power generators; oil for cleansing molds; pens for marking faulty products, etc.) or for operation of the office as well as daily-life activities of officials and workers of export processing enterprises outside export processing zones, export processing enterprises shall:

b1/ Make general reports on quantities of consumer goods imported and purchased from the inland, according to form No. 08/HSBC-CX/2014 in Appendix III to this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Examination of reports on input-output-inventory :

c1/ Customs offices shall receive information declared by export processing enterprises on the System and compare them with information presented on these enterprises’ reports on input - output - inventory of materials and supplies, made according to form No. 07/HSBC-CX/2014 in Appendix III to this Circular, and general reports on quantities of consumer goods imported and purchased from the inland by these enterprises, made according to form No. 08/HSBC-CX/2014 in Appendix III to this Circular, on the system for examination under regulations. Based on the assessment of the law observance by enterprises, Customs Branches managing export processing enterprises shall conduct probability inspection to assess the law observance by these enterprises;

c2/ Within 30 days after export processing enterprises declare quarterly liquidation information or within 60 days after they declare annual liquidation information, if their managing Customs Branches detect signs of trade fraud, they shall transfer information to Customs Branches conducting post-customs clearance inspection for inspection under regulations.

d/ The handling of assets and goods of import origin upon the transformation of export processing enterprises into ordinary enterprises and vice versa must be as follows:

d1/ In case of transformation of export processing enterprises into enterprises without the export processing status:

d1.1/ Liquidation of assets and goods of import origin;

d1.2/ Identification of assets and goods of import origin in inventory;

d1.3/ Collection of duty under regulations;

d1.4/ Determination of the liquidation time and identification of assets and goods of import origin before the transformation of enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d2.1/ Enterprises shall report on quantities of materials and supplies in inventory; customs offices shall inspect materials and supplies in inventory and impose duty under regulations;

d2.2/ Before the transformation, enterprises shall fully pay duty and fine arrears to customs offices. Customs offices shall only apply duty and customs policies applicable to export processing enterprises after enterprises fulfill duty and customs obligations towards customs offices.

7. Liquidation of machinery, equipment and vehicles for creation of fixed assets

a/ Forms of liquidation, goods subject to liquidation, liquidation conditions, dossiers for liquidation of duty-free imports must comply with the guidance in Circular No. 04/2007/TT-BTM;

b/ Customs Branches managing export processing enterprises shall carry out liquidation procedures;

c/ Liquidation procedures:

c1/ Enterprises or liquidation boards shall clearly notify in writing the reason for liquidation; names, marks and quantities of goods to be liquidated and in import declarations (number, date) to be sent to Customs Branches managing export processing enterprises;

c2/ In case of liquidation in the form of export, export processing enterprises shall make export declarations. In case of liquidation for sale on the domestsic market, presentation as gifts or donation of goods, domestic enterprises that wish to purchase such goods shall make declarations according to the form of goods transfer and pay duty under regulations;

c3/ In case of destruction, enterprises shall comply with regulations of environmental management agencies and be subject to customs supervision. If goods still have commercial value after their destruction, they may be sold into the inland and domestic enterprises shall make import declarations under goods purchase and sale contracts and declare duty calculation under regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Customs supervision of scraps of export processing enterprises transported to other places for destruction

a/ Responsibilities of export processing enterprises:

a1/ To notify their managing Customs Branches of the time of handover of scraps to transporters;

a2/ To transport and destroy scraps in accordance with the Law on Environmental Protection and guiding documents.

b/ Responsibilities of Customs Branches managing export processing enterprises:

After receiving notification of export processing enterprises, Customs Branches shall:

b1/ Check licenses for management of hazardous scraps (these licenses must remain valid and scraps must be consistent with those allowed to be transported and disposed of stated in licenses), scrap transportation and disposal contracts;

b2/ Check scraps before being handed over to transporters (scraps to be handed over must not contain usable waste materials and faulty products and other goods);

b3/ Supervise the loading of scraps onto transporting vehicles; and supervise the transportation of scraps out of export processing zones;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b5/ Refuse to affix the customs sealing on vehicles transporting wastes to other places outside export processing zones or enterprises for disposal.

c/ Upon receiving a hazardous waste certificate from a hazardous waste management practitioner, the export processing enterprise (waste generator) shall copy the fourth original and send it to its managing Customs Branch. Upon conducting detailed examination of an input-output-inventory dossier or receiving a request, the Customs Branch managing the export processing enterprise shall examine the registration book of the hazardous waste generator and hazardous waste documents kept at the export processing enterprise.

10. Goods of foreign-invested export processing enterprises exercising the import right or export right must comply with the Government’s Decree No. 23/2007/ND-CP of February 12, 2007, and Decree No. 164/2013/ND-CP of November 12, 2013, and the Ministry of Industry and Trade’s regulations.

Customs procedures and policies on taxation and management of imports and exports are the same as those for goods imported and exported under purchase and sale contracts. In addition, the Ministry of Finance additionally guides the exercise of the import right and export right of export processing enterprises as follows:

a/ Export processing enterprises exercising the import right, export right and distribution right shall conduct the accounting of these activities separately from production activities; the duty declaration in the inland must comply with the Ministry of Finance’s guidance;

b/ Customs procedures for goods imported by export processing enterprises exercising the import right:

b1/ When goods are sold to domestic enterprises: Export processing enterprises and domestic enterprises are not required to carry out customs procedures;

b2/ When goods are sold to other export processing enterprises, customs procedures must comply with the guidance at Point e, Clause 5 of this Article.

c/ Customs procedures for goods of export processing enterprises exercising the export right:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c2/ Goods purchased from other export processing enterprises for export must comply with Point e, Clause 5 of this Article;

c3/ Goods exported abroad must comply with Point b, Clause 5 of this Article, and export processing enterprises shall declare and calculate export duty (if any).

11. Customs inspection and supervision of export processing enterprises renting warehouses for their goods under Clause 1, Article 19 of Decree No. 108/2006/ND-CP:

a/ Export processing enterprises may rent warehouses in industrial parks, export processing zones, hi-tech zones or economic zones under the management of their managing Customs Branches for storing materials, supplies and finished products to serve their own production activities. The General Director of Customs shall consider and decide in case export processing enterprises rent warehouses in industrial parks, export processing zones, hi-tech zones or economic zones not under the management of Customs Branches managing these enterprises;

b/ Before bringing goods into warehouses, export processing enterprises shall notify their managing Customs Branches of warehouse locations, areas, infrastructure conditions, mechanism of management and supervision of warehoused and ex-warehoused goods, and warehouse rent duration. Goods may be brought into warehouses only after written consent of Customs Branches is obtained;

c/ Export processing enterprises shall manage and monitor warehoused and ex-warehoused goods and send an input-output-inventory report on the 15th of the first month of every quarter to their managing Customs Branches;

d/ Every quarter, Customs Branches managing export processing enterprises shall inspect the state of warehoused goods or conduct irregular inspection when there is doubt that warehoused goods are inconsistent with registered ones or domestically sold.

Article 25. Customs procedures for goods imported or exported for implementation of investment projects

1. Customs procedures for goods imported or exported to serve operations of enterprises must comply with regulations applicable to different types of import and export guided in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ For investment projects eligible for duty exemption:

a1/ Registration of list of duty-free imports and exports:

Regarding the registration cases, subjects, places, dossiers and time and other relevant provisions not prescribed at Point a of this Clause, customs offices and declarants shall comply with Article 101 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

a2/ Responsibilities of customs declarants:

a2.1/ To declare fully information on the list of duty-free goods according to the provided items and standard formats and send them to the system;

a2.2/ To produce or submit documents included in the dossier for registration of duty-free list as prescribed;

a2.3/ To receive feedback from customs offices via the system. a3/ Responsibilities of customs offices:

a3.1/ To receive, examine and process dossiers under Article 101 of Circular No. 128/2013/TT-BTC;

a3.2/ To grant general management codes and input fully information on processing results in the system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a4.1/ Customs procedures for goods imported or exported for implementation of investment projects eligible for duty exemption must comply with the guidance on commercial imports in Chapter II of this Circular. In addition, some additional jobs shall be performed under the guidance in Articles 101 and 102 of Circular No. 128/2013/TT-BTC and related information of the list of duty-free goods shall be declared in the system.

The system shall automatically reconciliate quantities of imports or exports stated in the list of duty-free goods.

a4.2/ Places for customs clearance for goods imported or exported for implementation of duty-free investment projects must comply with Article 46 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

a5/ The liquidation and change of use purposes of duty-free imports and exports shall be conducted as for goods imported and exported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular and Article 46 of Circular No. 128/2013/TT-BTC;

a6/ Settlement of the list of duty-free imports and exports:

a6.1/ The settlement of the list of duty-free imports and exports must comply with Article 103 of Circular No. 128/2013/TT-BTC;

a6.2/ Within 30 days after the system automatically reconciliates all quantities of imports or exports, customs offices with which the list of duty- free goods has been registered shall coordinate with enterprises in settling the list and delete it from the system.

b/ For investment projects ineligible for duty exemption:

b1/ Customs procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1.2/ Places of customs clearance for goods imported or exported for implementation of investment projects ineligible for tax exemption are prescribed in Article 46 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

Article 26. Customs procedures for goods temporarily imported for re- export

Customs procedures for goods temporarily imported for re-export are the same as those for goods imported or exported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular, Article 41 of Circular No. 128/2013/TT-BTC and specific guidance of the Ministry of Finance.

In addition, the following provisions must be complied with:

1. When carrying out customs procedures for re-export of goods, customs declarants shall declare information on the number of temporary import declarations, ordinal numbers of commodity items on temporary import declarations corresponding to commodity items to be re-exported for monitoring and conciliation by the system. The system shall automatically conciliate quantities on temporary import declarations.

2. Temporarily imported goods may be divided into many consignments for re-export. Each re-export declaration shall be made following the corresponding temporary import declaration.

3. In case of change of re-export border gates declared in export declarations, customs declarants shall send written requests to Customs Branches with which they have registered their declarations for directors of such Customs Branches to approve the change before making modifications or additional declarations under Article 11 of this Circular.

4. Declaration of goods transportation:

Customs declarants/transporters shall declare the transportation via the system in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Goods are temporarily imported through border gates and transported to permitted places for subsequent re-export through other border gates.

Customs procedures for transportation of goods must comply with the provisions on transportation of goods subject to customs supervision in Article 33 of this Circular.

Article 27. Customs procedures for on-spot imports and exports

1. Grounds for identification of on-spot imports and exports

a/ For processed products; rented or borrowed machinery and equipment; redundant materials, auxiliary materials and supplies; waste materials and faulty products under processing contracts: Identification grounds are prescribed in Clause 3, Article 32 of Decree No. 187/2013/ND-CP;

b/ For goods of foreign-invested enterprises: Identification grounds are guided by the Ministry of Industry and Trade;

c/ For other goods: Identification grounds are prescribed in Clause 2, Article 15 of Decree No. 154/2005/ND-CP.

2. Customs procedures for on-spot import or export shall be carried out by the most convenient Customs Branches chosen by enterprises according to each type of import or export.

3. A customs dossier comprises:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Export invoice made by the exporting enterprise (the original to be handed to the customer): 1 copy;

c/ Other papers prescribed for imports or exports (except bill of lading).

4. Time limit for customs clearance

Within 15 days after the on-spot exporting enterprise completes customs procedures and delivers goods, the on-spot importing enterprise shall carry out customs procedures. Past that time limit, if the latter still fails to carry out customs procedures, the customs office shall make a minutes for sanctioning of administrative violation in customs and continue to carry out customs procedures.

5. Customs procedures

a/ Responsibilities of exporting enterprises:

a1/ To deliver goods and other papers prescribed for imports and exports (except bill of lading) to importing enterprises;

a2/ To declare information on export declarations combined with transportation declaration;

a3/ To produce or submit customs dossiers when requested by the system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1/ To declare information in import declarations within the prescribed time limit, with reference to corresponding on-spot export declarations in the note box in import declarations;

b2/ To produce or submit customs dossiers when requested by the system;

b3/ To carry out import procedures as prescribed.

c/ Responsibilities of customs offices carrying out export procedures: To receive and examine customs dossiers and inspect goods according to channeling results of the system;

d/ Responsibilities of customs offices carrying out import procedures:

d1/ To receive and examine customs dossiers and inspect goods according to channeling results of the system;

d2/ To send written notices of completion of on-spot import procedures (made according to form No. 29/TBXNKTC/2013 provided in Appendix III to Circular No. 128/2013/TT-BTC) to tax agencies directly managing on-spot importing enterprises for monitoring, and to on-spot importing enterprises (one copy each).

6. In case the on-spot exporting and on-spot importing enterprises carry out procedures at the same Customs Branch, this Customs Branch shall carry out customs procedures for both export and import.

Article 28. Customs procedures for exported goods which are returned or imported goods which must be re-exported

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 29. Goods imported or exported by enterprises eligible for priority in the state management of customs

1. Enterprises eligible for priority in the state management of customs (below referred to as priority enterprises) may carry out e-customs procedures 24 hours a day and 7 days a week and be considered for priority in customs declaration, reporting and liquidation (if any).

2. When carrying out e-customs procedures, priority enterprises are exempted from detailed examination of e-customs dossiers and physical inspection of goods (except cases in which there are clear signs of violation).

3. The General Department of Customs shall specifically guide the priority contents mentioned in Clause 1 of this Article.

Article 30. Customs procedures for goods brought into or out of bonded warehouses

1. Policies and regulations on management of goods brought into or out of bonded warehouses uniformly must comply with Articles 23, 24 and 25 of Decree No. 154/2005/ND-CP.

2. For cases of goods brought into or out of bonded warehouses, dossiers which must be produced or submitted at the request of customs offices must comply with Article 59 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

3. Customs procedures for goods brought into or out of bonded warehouses are the same as those for goods imported or exported under purchase and sale contracts prescribed in Chapter II of this Circular.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 31. Customs supervision

1. Principles of supervision

The customs supervision of imports and exports going through e- customs procedures must comply with Article 26 of the Customs Law and Articles 13 and 14 of Decree No. 154/2005/ND-CP.

2. Customs supervision of imports and exports brought into or out of customs supervision areas is prescribed as follows:

a/ Reponsibilities of customs declarants

For imports and exports brought into or out of customs supervision areas, the customs declarant shall:

a.1/ Produce a printed import and export declaration certified by the customs office or notice of approval of the transport declaration prescribed in Appendix III to this Circular. For imports, produce to the customs office the slip of container delivery and receipt/slip of goods delivery and receipt or ex - warehousing bill of the warehousing service provider;

Particularly for exports which are channelled to channel 1 (green), produce a printed export declaration (except detailed information of each commodity item) without the customs office’s certification so as to bring goods into customs supervision areas.

a.2/ Produce imports or exports or transported goods subject to customs supervision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.1/ To supervise imports, exports or transported goods subject to customs supervision under regulations. When detecting an import or export consignment or transported goods subject to customs supervision showing signs of violation of the customs law, the director of the Customs Branch managing customs supervision areas shall decide on physical inspection of goods;

b.2/ During the supervision of imports or exports or customs supervision-liable transported goods that are brought into or out of the customs supervision area, the Customs Branch shall:

b.2.1/ Examine the validity of the customs declaration in the system;

b.2.2/ Examine and compare the printed import and export declaration or the notice of approval of the transport with information on the system;

b.2.3/ Examine and compare identification numbers of cargo containers and conditions of shipping firm and customs seals (if any);

b.3/ Handling of examination results

If examination results are satisfactory, the supervising customs officer shall update information in the system

In case examination results are unsatisfactory, on a case-by-case basis, the Customs Branch shall guide the customs declarants to make correction and supplementation, or handle them under regulations.

In case the customs declaration is no longer valid for carrying out customs procedures and must be cancelled under the guidance in Article 12 of this Circular, the customs declarant shall carry out cancellation procedures under regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ For goods temporarily imported for re-export; and imports and exports to be transported under customs supervision, in addition to the documents specified at Point a1, Clause 2 of this Article, the customs office shall conduct customs supervision under regulations on each corresponding type under the guidance of this Circular.

3. Suspension of the transportation of imports or exports via customs supervision areas:

a/ Cases of transport suspension:

a.1/ Customs supervisors detect goods consignments showing signs of violation of the customs law;

a.2/ At the request of functional forces.

b/ The director of the Customs Branch shall issue a decision on or request the suspension of the transportation of imports or exports or other goods subject to customs supervision through customs supervision areas, and bear responsibility for his/her decision or request.

Article 32. Bases for certification of actual exportation of goods

1. For goods exported through border gates by sea, air, railway or inland waterway, bases for certification of actual exportation are export declarations that have enjoyed customs clearance and been certified in the system by border-gate Customs Branches that “goods have gone through the supervision area”, bills of lading or transport documents certifying that goods have been loaded on ships, aircraft or vehicles on exit.

2. For goods exported through border gates by road or riverway, transshipment ports, transshipment areas, goods supplied for seagoing ships or aircraft on exit, or exports which are transported together with passengers on exit by air (without bill of lading); exports consigned to bonded warehouses; exports sold from the inland into non-tariff zones, bases for certification of actual exportation are export declarations that have enjoyed customs clearance and been certified in the system by border-gate Customs Branches that “goods have gone through the supervision area”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. For goods sold by export-processing enterprises to domestic enterprises and goods sold by domestic enterprises to export-processing enterprise and on-spot exports, bases for certification of actual exportation are import or export declarations that have enjoyed customs clearance in the system.

The directors of Customs Branches shall assign customs officers supervising border gates, bonded warehouses or CFSs to give certification. In case certification is made on customs declarations, manifests of goods in border-gate transfer from bonded warehouses or from CFSs to border gates of exportation, customs officers shall sign and affixed their stamps for certification.

Article 33. Customs procedures for goods to be transported under customs supervision

1. Cases of application:

a/ Imports and exports permitted for border-gate transfer prescribed in Article 18 of Decree No. 154/2005/ND-CP;

b/ Goods transported from border gates to bonded warehouses/CFSs/tax suspension warehouses/non-tariff zones and vice versa;

c/ Goods transported among non-tariff zones;

d/ Goods transported from one customs clearance place to another.

dd/ On-spot imports and exports.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Goods to be transported under customs supervision shall be declared in goods transport declarations (independent transport declarations) or export declarations or import declarations in case of combined declaration of goods import or export and customs supervision-liable transport (combined transport declaration) according to the items provided in Appendix II to this Circular.

The General Department of Customs shall guide specific cases of independent transport declaration or combined transport declaration.

b/ Goods subject to customs supervision during transportation must be customs sealed, except the following cases:

b.1/ Imports or exports that have been declared on combined transportation declarations and exempted from physical inspection;

b.2/ Goods that cannot be customs sealed specified at Point c, Clause 9, Article 61 of Circular No. 128/2013/TT-BTC.

3. Customs clearance places

a/ In case of independent transport declaration, customs clearance places Customs Branches managing the areas where goods to be transported are stored;

b/ In case of combined transport declaration, customs clerarnce places comply with regulations on each corresponding type.

4. Customs dossiers (for production or submission):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.1/ The commercial invoice: 1 copy;

a.2/ The bill of lading, except for goods transported via land border gates, goods transported from non-tariff zones: 1 copy;

a.3/ The permit for transport under customs supervision (if any);

a.4/ Other papers as prescribed by law.

b/ For case of combined transport declaration: Documents prescribed for each corresponding type.

5. Responsibilities of customs declarants

a/ To fill in the goods transport declaration; to receive feedback from the system, and:

a.1/ In case the declaration is channeled to channel 1 (green) and approved for transport, print out the notice of transport approval and produce it to the customs office of the locality of goods’ departure.

a.2/ In case the declaration is channeled to channel 2 (yellow), produce the dossier prescribed in Clause 4 of this Article to the customs office of the locality of goods’ departure, for inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If, due to a force majeure event, they are unable to preserve goods in the original state with customs seals, customs declarant shall promptly notify such to the nearest Customs Branch for making written records of the current state of goods. Customs declarants shall continue transporting goods and currently notify such to the customs office of the locality of goods’ arrival, for handling under regulations.

c/ To modify and make additional declaration to transport declarations under customs offices’ notices.

6. Responsibilities of warehousing service providers

If permitted by customs offices, warehousing service providers shall update departure time for exports or certify arrival of goods for imports in the system.

7. Responsibilities of customs offices of localities of goods’ departure:

a/ For cases of independent transport declaration:

a.1/ To examine the dossiers if the system requires the dossiers to be examined and guide customs declarants to modify and add information to goods transport declarations (if any);

a.2/ To seal up goods under regulations (if any), record specifically in the system;

a.3/ To approve goods transport declarations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.5/ To monitor information on transported consignments subject to customs supervision.

b/ For cases of combined transport declaration:

b.1/ For imports:

b.1.1/ In case goods are exempted from physical inspection: To update departure information of import consignments to the system;

b.1.2/ In case goods are subject to physical inspection: To make written records of the state of goods and seal up goods under regulations (if any) for handing over to the Customs Branch of the locality of goods’ arrival, for further carrying out procedures; to update departure information about import consignments in the system.

b.2/ For exports: To comply with regulations on each corresponding type, and concurrently:

b.2.1/ To monitor information about consignments to be transported under customs supervision;

b.2.2/ To seal up goods under regulations (if any) and assign the custom declarant to hand over such goods to the Customs Branch managing the place of goods’ arrival, for further carrying out procedures under regulations.

8. Responsibilities of customs offices of localities of goods’ arrival:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.1/ To examine and compare conditions of customs seals (if any);

a.2/ To update information on goods’ arrival in the system. b/ For cases of combined transport declaration:

b.1/ For exports: To update information on arrival of export consignments in the system;

b.2/ For imports:

b.2.1/ In case goods are exempted from physical inspection: To update information on arrival of import consignments in the system;

b.2.2/ In case goods are subject to physical inspection: To receive dossiers and goods for further carrying out procedures under regulations; to update information on arrival of import consignments in the system.

9. Modification, additional declaration, cancellation of transport declarations

a/ For cases of independent transport declaration:

a.1/ The modification, additional declaration or cancellation of goods transport declarations may be made before information on transported goods on arrival is updated in the system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.2/ Customs declarants shall modify, make additional declarations and cancel information on transport declarations detected by themselves or according to the notices of transport declaration guidance sent by customs offices via the system.

a.3/ The directors of Customs Branches of localities of goods’ departure and arrival shall decide to accept the modification and additional declaration of transport declarations.

b/ For cases of combined transport declaration: The modification, additional declaration or cancellation of combined transport declarations must comply with regulations on import and export declarations.

Chapter V

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 34. Effect

1. This Circular takes effect on April 1, 2014.

2. In the course of implementation, if the relevant documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, the new documents must be complied with from their effective dates.

Article 35. Responsibility for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be specifically reported to the Ministry of Finance (the General Department of Customs) for consideration and settlement guidance.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

APPENDIX I

REGISTRATION FOR CONNECTION TO THE SYSTEM FOR CUSTOMS DECLARANTS
(To the Ministry of Finance’s Circular No. 22/2014/TT-BTC of February 14, 2014)

I. Procedures for registration for connection to the system

1. Organizations and individuals wishing to register for connection to the system (below referred to as “users”) shall login to the Customs E-portal (at https://www.customs.gov.vn) to register detailed information in the items specified in appendix 1A: “Information registration items for organizations with tax codes) or appendix 1B: “Information registration items for individuals with tax codes) or appendix 1C: “Information registration items for users without tax codes”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ In case of inadequate and inappropriate information, the customs office shall send its request to users for modification and additional information;

b/ In case of adequate and appropriate information, the customs office shall send users information on their accounts and information for connection to the system;

c/ In case of refusing users’ registration information, the customs office shall clearly state the reason.

3. After receiving feedback from the customs office:

a/ In case the customs office requests modification and additional information, the user shall modify and supplement information as requested and send modified information to the customs office;

b/ In case the customs office accepts registered information, the user shall login to the customs portal to search for successful registration results and change login passwords.

II. Procedures for modification and supplementation of registration information in the system

1. When modifying and supplementing registered information, the user shall login to the Customs E-portal, perform the function to request modification of registered information and send the request to the customs office.

2. The customs office shall check the user’s modified and supplemented contents and send feedback according to cases specified at Point 2, Section I of this Appendix.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. In case of cancellation of registered information in the system, the user shall login to the Customs E-portal, perform the function to request cancellation of registered information and send the request to the customs office.

2. The customs office shall check the user’s request for the cancellation of information and send examination results to the user via the Customs E- portal.

* Other appendices are not translated.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 dated February 14, 2014, providing e-customs procedures for commercial exports and imports

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.860

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.127.73