Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 90/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

21 mẫu biểu đăng ký thuế của người nộp thuế

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu đăng ký thuế của người nộp thuế gồm những mẫu nào?

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nội dung sau:

- Quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế 2025 gồm: Khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế; Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 về mã số thuế.

- Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP gồm: Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026 về thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài; Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 252/2026 về thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.

Theo Thông tư 90/2026, có 21 mẫu biểu đăng ký thuế của người nộp thuế gồm: 

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)

Mẫu số 03-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04.1-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)

Mẫu số 04.4-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu)

Mẫu số BK01-ĐKT: Bảng kê các công ty con, công ty thành viên

Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc

Mẫu số BK03-ĐKT: Bảng kê địa điểm kinh doanh

Mẫu số BK04-ĐKT: Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

Mẫu số BK04.1-ĐKT: Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam

Mẫu số BK05-ĐKT: Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

Mẫu số BK06-ĐKT: Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân

Mẫu số BK07-ĐKT: Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam

Mẫu số 05-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có uỷ quyền)

Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN: Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có uỷ quyền)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC . 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các nội dung sau:

1. Quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 gồm:

a) Khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

b) Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 về mã số thuế.

2. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế gồm:

a) Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài;

b) Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế về đăng ký thuế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Đơn vị độc lập” là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc. Đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuế bao gồm cả nghĩa vụ thuế do đơn vị phụ thuộc thực hiện theo quy định.

3. “Đơn vị phụ thuộc” không hoạt động độc lập mà phụ thuộc vào sự tồn tại, hoạt động của đơn vị chủ quản. Việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế của đơn vị phụ thuộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và theo phân cấp của đơn vị chủ quản. Trong đó:

a) “Đơn vị phụ thuộc” của doanh nghiệp, hợp tác xã là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã;

b) “Đơn vị phụ thuộc” của tổ chức kinh tế, tổ chức khác là chi nhánh, văn phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của tổ chức.

4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

5. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” là cửa hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác để tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

6. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khác cho người nộp thuế là cá nhân theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.

7. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một cấu phần của Hệ thống thông tin quản lý thuế do Cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.

8. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là “hợp tác xã”.

9. Hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, hiệp định ký kết theo quy định của Luật Điều ước quốc tế để tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam gọi chung là “hợp đồng dầu khí”.

10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh gọi chung là “hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh”.

11. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ tương đương do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh gọi chung là “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.

Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế

1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;

b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.

2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tổ chức khác);

d) Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), bao gồm:

d.1) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

d.2) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;

đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;

e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

g) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);

h) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:

h.1) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;

h.2) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;

h.3) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);

h.4) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;

Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;

i) Người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;

k) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;

l) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);

m) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

n) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;

o) Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

p) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Điều 5. Cấu trúc mã số thuế

1. Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

2. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp

a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm e, g của khoản này;

c) Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng;

d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam;

đ) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp nước ngoài sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán sử dụng mã số thuế được cấp để khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền để kê khai thuế, nộp thay thuế;

e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.

Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp thay;

g) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí;

h) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước;

i) Tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư này.

3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này);

b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).

Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

d) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.

Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

1. Hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp

a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;

b) Các hình thức nộp hồ sơ

b.1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);

b.2) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản sao điện tử.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế

a) Đối với hồ sơ nộp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này

a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;

a.2) Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan thuế qua Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

a.3) Xử lý tại cơ quan thuế

- Đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra điều kiện cấp mã số thuế và gửi kết quả cấp mã số thuế hoặc không cấp mã số thuế kèm theo lý do cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh;

- Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, hộ kinh doanh; chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: cơ quan thuế xử lý, cập nhật thông tin về việc hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tương ứng với từng trường hợp theo thời hạn quy định tại Điều 10, Điều 15, Điều 16, Điều 24, Điều 29, Điều 30 Thông tư này. Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra và gửi kết quả sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trên cơ sở thông tin đã được cập nhật vào hệ thống;

- Đối với các hồ sơ, thông báo khác: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống dựa trên thông tin do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh gửi đến. Trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì kết quả được gửi đồng thời đến tài khoản và địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế;

a.4) Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đối với hồ sơ nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này

b.1) Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế;

b.2) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư về quản lý thuế) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế;

c) Đối với hồ sơ nộp bằng giấy theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp thì công chức được giao tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử do người nộp thuế đăng ký đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế được giao tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.

Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế;

b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng điện tử

Việc tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư về quản lý thuế.

Chương II

THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC

Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

1. Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông

Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

2. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.

a.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);

a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);

b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.

b.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

c) Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản này thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.

3. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

5. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

6. Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và người nộp thuế được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nộp thay như sau:

a) Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân quy định tại điểm h.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;

đ) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở; trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

a) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao nhiệm vụ điều hành, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (nếu có), quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương của đơn vị được giao nhiệm vụ điều hành;

b) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Tổ chức quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.

Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;

b) Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

b.1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy tờ này có thay đổi;

b.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;

c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp)

a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có thay đổi;

- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:

- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;

- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;

- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập;

b.2.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả

1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này

a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này

a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;

a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;

a.3) Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu trên thông báo mẫu số 09-MST quy định tại điểm này;

b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế;

b) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký;

c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi người nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.

c.1) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định;

c.2) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản xác minh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Mục 3. TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH

Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:

1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này

Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT (nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.

2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác có đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Mục 4. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

b) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

đ) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

e) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

g) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

h) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

a) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;

b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;

c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;

d) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

4. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

a) Thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động;

b) Thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhất, sáp nhập; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.

5. Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau: bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:

a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm: văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác theo từng trường hợp như sau:

a) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này

a.1) Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, thông báo chấm dứt hoạt động, quyết định chuyển đổi.

Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực;

a.2) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền;

b) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí, hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

8. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

a) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh;

b) Quyết định, thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương của cơ quan cấp phép gửi cho cơ quan thuế;

c) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án gửi cho cơ quan thuế;

d) Thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.

Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả

1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này) trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. Trong thông báo xác định hồ sơ thuộc diện hoặc không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra nếu thuộc diện kiểm tra.

Ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;

a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản.

Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, các đơn vị mới thành lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất đã có thỏa thuận về việc kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế là đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các đơn vị mới;

a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định tại điểm a.3 khoản này;

b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như sau:

b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn;

b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.

2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này

a) Đối với giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư này

a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Đối với giao dịch trao đổi thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này

Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, chấm dứt hoạt động tổ hợp tác của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;

c) Đối với giao dịch trao đổi thông tin chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này

c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c.3) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định;

c.4) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập của cơ quan đăng ký kinh doanh;

d) Đối với giao dịch trao đổi thông tin chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này

d.1) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;

d.2) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện như sau:

d.2.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này;

d.2.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để chấm dứt theo dõi nghĩa vụ đối với khoản thu phát sinh trên địa bàn mà sẽ thực hiện khi người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này theo thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

đ) Đối với giao dịch trao đổi thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thực hiện cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế;

e) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định.

4. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 13 Thông tư này

a) Trường hợp thu hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhận được quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”;

b) Trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật

b.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:

- Cập nhật thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” và ban hành Thông báo về việc mã số thuế chấm dứt hiệu lực theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận được quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Cập nhật thông tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế trong trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy phép;

- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 13 Thông tư này (trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký);

b.2) Sau khi nhận được quyết định, thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã và chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến hoặc hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế do thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại Điều này.

5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

a) Khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT chờ làm thủ tục phá sản” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án hoặc thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, Phá sản;

b) Khi nhận được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 Thông tư này

b.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:

- Cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;

- Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này;

b.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

6. Khi mã số thuế của người nộp thuế là tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hết hiệu lực.

7. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT, Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; cập nhật trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Trường hợp người nộp thuế đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó nếu cơ quan thuế thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và có kết quả là người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế là 06, lý do tương ứng với hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.

9. Đối với cơ quan, tổ chức đã chấm dứt tồn tại do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp tổ chức bộ máy và cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành hoặc tiếp nhận văn bản (quyết định, văn bản, thông báo) hoặc hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và chuyển trạng thái của người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:

a) Cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 02, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế;

b) Cơ quan thuế nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính nhưng bị trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại;

c) Cơ quan thuế nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

d) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

e) Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

g) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi cơ quan thuế thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ quan thuế chấp thuận giải trình thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.

a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành các nội dung nêu trên;

b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với lý do số 09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Cơ quan thuế thực hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có đơn vị phụ thuộc

a) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành thông báo về việc đơn vị chủ quản không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của đơn vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo.

4. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Sau khi nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

a) Trường hợp cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động”;

b) Trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do 12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;

c) Trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông), hoặc khoản 7 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.

6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này) như sau:

a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 Điều 14 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn;

b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật số 108/2025/QH15 (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) và hoàn thành thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác chưa bị cập nhật tình trạng đã giải thể trong hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế gửi danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xử lý, cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Mục 5. KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế

1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông được khôi phục mã số thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế;

b) Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

c) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:

a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

b) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

c) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.

4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế

a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền;

b) Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều 16 Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.

Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã số thuế.

5. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.

Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế.

Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả

1. Đối với hồ sơ của người nộp thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả cho người nộp thuế như sau:

a) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư này

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);

- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế.

Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước khi khôi phục mã số thuế;

b) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này

b.1) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ theo mẫu số 19.1/TB-ĐKT (Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định, đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của người nộp thuế và lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế (người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản).

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản thông báo cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi khôi phục mã số thuế. Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc trước khi khôi phục mã số thuế;

b.2) Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, nếu người nộp thuế nộp kèm theo hồ sơ chứng minh đã thay đổi địa chỉ trụ sở đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế như sau:

- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.1 khoản này;

- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện xác minh, lập biên bản và gửi kết quả cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thuộc diện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết định việc xác minh tại địa chỉ trụ sở mới hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm d khoản này;

b.3) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);

- Cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã được khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm này, cơ quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương ứng với tình trạng pháp lý tại hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sau khi kết thúc tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

Cơ quan thuế thực hiện công khai Thông báo về việc khôi phục mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác;

c) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư này

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ quan thuế thực hiện:

- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);

- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế.

Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước khi khôi phục mã số thuế;

d) Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

d.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này;

d.2) Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định tại điểm b, c khoản này mà người nộp thuế không giải trình được lý do;

d.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c khoản này nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuế đã đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới.

2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư này

Khi cơ quan thuế nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Mục 6. ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC

Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại

1. Chia tổ chức

a) Đối với tổ chức bị chia

Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;

b) Đối với tổ chức mới được chia

Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Tách tổ chức

a) Đối với tổ chức bị tách

Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.

Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức bị tách theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức bị tách vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế;

b) Đối với tổ chức được tách

Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Sáp nhập tổ chức

Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

a) Đối với tổ chức bị sáp nhập

Tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;

b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập

Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.

Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

4. Hợp nhất tổ chức

a) Đối với tổ chức bị hợp nhất

Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;

b) Đối với tổ chức sau hợp nhất

Tổ chức sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Chuyển đổi loại hình tổ chức

a) Mã số thuế của tổ chức sau khi chuyển đổi loại hình được giữ nguyên theo quy định;

b) Tổ chức sau chuyển đổi phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao quyết định chuyển đổi loại hình của tổ chức hoặc văn bản tương đương;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.

Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức sau khi chuyển đổi theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức sau khi chuyển đổi vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế;

c) Trường hợp chuyển đổi giữa các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chuyển đổi từ tổ hợp tác thành hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi khi nhận được giao dịch đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang.

Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động

1. Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại

Đơn vị phụ thuộc có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này. Đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác

Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

3. Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác

Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc cũ) chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

Chương III

THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU

Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này

a) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

b) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này và thuộc trường hợp được cấp số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước thực hiện như sau:

b.1) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này

b.1.1) Địa điểm nộp hồ sơ:

- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;

- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định;

- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;

b.1.2) Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 37 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;

b.2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

b.2.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;

b.2.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b.2.3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;

b.3) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

b.3.1) Địa điểm nộp hồ sơ:

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;

b.3.2) Hồ sơ đăng ký thuế:

- Đối với cá nhân: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b.4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế

b.4.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

b.4.2) Hồ sơ đăng ký thuế: hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan có thẩm quyền gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;

c) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này

c.1) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này

c.1.1) Địa điểm nộp hồ sơ

- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;

- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định;

- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;

c.1.2) Hồ sơ đăng ký thuế

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP);

c.2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc

c.2.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;

c.2.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:

- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

- Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

c.2.3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;

c.3) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

c.3.1) Địa điểm nộp hồ sơ

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

c.3.2) Hồ sơ đăng ký thuế

- Đối với cá nhân:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân;

+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.

- Đối với người phụ thuộc:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

+ Bản sao các giấy tờ xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

c.4) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

c.4.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

c.4.2) Hồ sơ đăng ký thuế

- Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);

d) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này

a) Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư này;

b) Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

3. Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế

1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư này

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

a.1) Cơ quan thuế cập nhật các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế và thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân;

a.2) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc thông tin của cá nhân không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

b.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác;

b.2) Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo kết quả cho từng cá nhân và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế sau khi cá nhân điều chỉnh thông tin;

c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin, cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân theo thời gian quy định tại điểm a, b khoản này.

Sau khi việc kết nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân để thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định. Quá thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.

2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này

a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế như sau:

a.1) “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này;

a.2) “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.2, c.3, c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này.

Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho cá từng cá nhân biết để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại điểm c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này và thuộc trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo nộp tiền;

a.3) “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;

a.4) Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và trả kết quả là “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá nhân”, “Thông báo mã số thuế nộp thay” bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.

Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân không đủ điều kiện cấp mã số thuế theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do từ chối và yêu cầu đối với người nộp thuế. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế sau khi được điều chỉnh, bổ sung để được cấp mã số thuế cho cá nhân theo quy định.

3. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, hồ sơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi địa chỉ của địa điểm kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.

2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:

a) Tại nơi chuyển đi

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.

3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:

a) Tại nơi chuyển đi

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tại nơi chuyển đến

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế cơ sở nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập;

b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;

c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản này và kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc thì người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.

5. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả

1. Hộ gia đình, cá nhân thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này.

a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế;

c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin thay đổi, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này.

2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này.

a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;

a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;

b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với cá nhân kinh doanh quy định tại k khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cơ quan thuế thực hiện tương tự như khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh của hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, truyền thông tin số định danh cá nhân theo chủ hộ mới cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.

Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh mới, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh cũ. Việc cập nhật trạng thái này không làm chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.

Trường hợp chủ hộ cũ của hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế của hoạt động kinh doanh thì chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ thuế của chủ hộ cũ. Chủ hộ mới của hộ kinh doanh được thực hiện bù trừ giữa các khoản phải nộp, nộp thừa hiện có với các khoản nghĩa vụ thuế được chuyển từ chủ hộ cũ hoặc được hoàn trả đối với khoản nộp thừa được chuyển từ chủ hộ cũ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Đối với hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Mục 3. TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH

Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này không thuộc diện đăng ký kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn gửi thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.

2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 26. Xử lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

1. Đối với thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này:

Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.

2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ kinh doanh vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Mục 4. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:

a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;

b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;

c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.

3. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

a) Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

b) Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

c) Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.

4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.

7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.

8. Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CPkhoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC;

b) Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động tại địa chỉ trụ sở nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh khác thì thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Thông tư này.

Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư này phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

4. Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.

Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả

1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Thông tư này

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo;

a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;

a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

a.4) Đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này; cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo.

Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và cập nhật lý do “Chờ xác nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”. Khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, Hệ thống đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”;

a.6) Trường hợp hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang “đã chấm dứt hoạt động” theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định;

b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động thực hiện như sau:

b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm kinh doanh;

b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.

2. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư này

a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay khi nhận được giao dịch xác nhận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang;

b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo quy định;

d) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.

Trường hợp các nghĩa vụ nộp thuế đã được hoàn thành theo quy định của Luật số 108/2025/QH15khoản 1, 2, 3 Điều 28 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định.

4. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này

Khi nhận được Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)” hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư về số định danh cá nhân mới và số định danh cá nhân bị hủy, cơ quan thuế cập nhật số định danh cá nhân mới làm mã số thuế cho người nộp thuế.

Đối với mã số thuế bị hủy cơ quan thuế cập nhật trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”. Trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế chuyển nghĩa vụ của người nộp thuế từ mã số thuế cũ sang mã số thuế mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế.

5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

1. Cơ quan thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2 Điều 16 Thông tư này khi ban hành thông báo hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời yêu cầu chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn với cơ quan thuế quản lý theo quy định.

2. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện:

a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo, đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

b) Phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái 06 lý do 13 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

c) Trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động (bao gồm cả chấm dứt tự nguyện và bắt buộc), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 27 Thông tư này.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 28 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 29 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.

Mục 5. KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế

1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao gồm:

a) Hộ kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế sử dụng đối với hoạt động kinh doanh;

b) Hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

c) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, sau đó cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.

Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh.

3. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

4. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả

1. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này

Khi cơ quan thuế nhận được giao dịch khôi phục tình trạng pháp lý đối với hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế xử lý theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

3. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này

Khi cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho cá nhân trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế

1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);

c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);

3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.

Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin của người nộp thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này và phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại hoặc cung cấp lại giấy tờ đã có với cơ quan thuế.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.

Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông tư này nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.

3. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi thông tin số định danh cá nhân thì cá nhân không phải đăng ký thuế theo quy định tại điểm b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này.

Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng

1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế quy định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gặp sự cố kỹ thuật.

b) Các trường hợp bất khả kháng.

2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.

3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy. Cơ quan thuế trả kết quả cho người nộp thuế theo thời hạn quy định qua dịch vụ bưu chính trong trường hợp không gửi được bằng phương thức điện tử, đồng thời sau khi hệ thống được khắc phục, cơ quan thuế thực hiện gửi kết quả điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố, cơ quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.

2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật số 108/2025/QH15.

3. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 37. Quy định chuyển tiếp

1. Các hồ sơ đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp, riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.

3. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ (được cơ quan thuế cập nhật mã số thuế sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”), người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.

4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.

5. Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

6. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại Điều 7, Điều 21 Thông tư này để được cấp mã số thuế và thực hiện thủ tục liên thông theo quy định sau khi được cấp mã số thuế. Việc xử lý vi phạm đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp thuộc diện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cấp Thông báo mã số thuế và quản lý sử dụng mã số thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công tác quản lý thuế; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế; ban hành quy định nội bộ về phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế để thực hiện đồng thời với việc giải quyết thủ tục đăng ký thuế.

2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo nội dung quy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để khắc phục sai sót của cơ quan thuế trong trường hợp đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế; hoặc đã xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định; hoặc khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử lý các nghiệp vụ yêu cầu phải sử dụng mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế phát sinh thêm các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử lý của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và
Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã trạng thái

Tên trạng thái

Thông tin chi tiết của MST

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

Mã lý do

Tên lý do

00

NNT đã được cấp MST

01

Chưa đi vào hoạt động

NNT đã được cấp MST nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

02

Đang hoạt động

NNT đã được cấp MST và đã có hoạt động sản xuất kinh doanh

03

Cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế

Cá nhân đã được cấp MST người phụ thuộc hoặc đã được cấp số định danh cá nhân nhưng chưa phát sinh nghĩa vụ thuế

01

NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

03

Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

NNT chấm dứt hoạt động trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

04

Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

07

Giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh)

Doanh nghiệp, hợp tác xã đã giải thể;

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đã chấm dứt hoạt động

08

Đã phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã đã phá sản

18

Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

21

Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hộ kinh doanh đã chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

02

NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

01

 

NNT đã hoàn thành thủ tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến

03

NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

03

Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

04

Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

07

Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

11

Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh)

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động

12

Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế

Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

13

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật

NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

15

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế

NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế

17

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

19

Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh

21

Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

04

NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

 

 

Hết hiệu lực

05

NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

01

CQT chuyển trạng thái mã số thuế của NNT về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được chấp thuận

NNT được phép tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

06

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

03

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

09

CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT

12

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

13

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

17

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

07

NNT chờ làm thủ tục phá sản

01

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế

09

NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

01

NNT không nộp HSKT sau 2 lần đôn đốc

CQT ban hành Thông báo yêu cầu nộp HSKT lần 2, NNT vẫn chưa nộp HSKT

02

Văn bản của CQT gửi NNT bị bưu điện trả lại

CQT nhận lại văn bản đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại

03

CQT nhận được thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp

CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

04

CQT nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền

CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

05

NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

06

NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký DN, HTX, HKD

CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07

NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký thuế

CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

10

Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

01

Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

Cá nhân đã được cấp MST thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với CSDLQGDC

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên mẫu biểu

Mẫu số

A

Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế

I

Hồ sơ Đăng ký thuế

1

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

01-ĐKT

2

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)

02-ĐKT

3

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)

03-ĐKT

4

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

04-ĐKT

5

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)

04.1-ĐKT

6

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu)

04.4-ĐKT

7

Bảng kê các công ty con, công ty thành viên

BK01-ĐKT

8

Bảng kê các đơn vị phụ thuộc

BK02-ĐKT

9

Bảng kê địa điểm kinh doanh

BK03-ĐKT

10

Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

BK04-ĐKT

11

Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam

BK04.1-ĐKT

12

Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

BK05-ĐKT

13

Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân

BK06-ĐKT

14

Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam

BK07-ĐKT

15

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)

05-ĐKT

16

Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền)

05-ĐKT-TH

17

Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

07/XN-NPT-TNCN

18

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)

20-ĐKT

19

Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)

20-ĐKT-TH

20

Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

06-ĐKT

21

Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)

01/NCCNN

II

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

22

Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế

08-MST

23

Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

30/ĐKT

24

Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm

31/ĐKT

25

Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)

01-1/NCCNN

III

Hồ sơ, văn bản khác

26

Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

23/ĐKT

27

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

24/ĐKT

28

Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế

25/ĐKT

29

Giấy ủy quyền đăng ký thuế

41/UQ-ĐKT

B

Văn bản, Thông báo của cơ quan thuế

I

Kết quả đăng ký thuế

30

Giấy chứng nhận đăng ký thuế

10-MST

31

Thông báo mã số thuế nộp thay

11-MST

32

Thông báo mã số thuế cá nhân

14-MST

II

Thông báo, biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký

33

Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký

15/BB-XMHĐ

34

Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

16/TB-ĐKT

III

Thông báo khác

35

Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm

09-MST

36

Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

17/TB-ĐKT

37

Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế

18/TB-ĐKT

38

Thông báo về việc khôi phục mã số thuế

19/TB-ĐKT

39

Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế

19.1/TB-ĐKT

40

Thông báo về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

26/TB-ĐKT

41

Thông báo về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

27/TB-ĐKT

42

Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh

28/TB-ĐKT

43

Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

29/TB-ĐKT

44

Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản

33/TB-ĐKT

45

Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản

34/TB-ĐKT

46

Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản

35/TB-ĐKT

47

Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm

36/TB-ĐKT

48

Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản

37/TB-ĐKT

49

Thông báo về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế

38/TB-ĐKT

50

Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

39/TB-ĐKT

51

Thông báo về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc không cấp MST cho cá nhân/người phụ thuộc) đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập

40/TB-ĐKT

52

Thông báo về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm

42/TB-ĐKT

 

 

Mẫu số: 01-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

□ Tổ chức kinh tế

□ Tổ chức khác

□ Tổ chức được hoàn thuế

Hợp đồng dầu khí

Tổ chức nước ngoài KD tại chợ biên giới, cửa khẩu

 

 

1. Tên người nộp thuế:

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

2a. Tên:

2b. Mã số thuế:

2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:

ngày:

 

3. Địa chỉ trụ sở chính

3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:

3b. Xã/Phường/Đặc khu:

3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

3d. Điện thoại:

3đ. Fax (nếu có):

3e. Email:

3g. Website (nếu có):

 

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:

4b. Xã/Phường/Đặc khu:

4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

4d. Điện thoại:

4đ. Fax (nếu có):

4c. E-mai:

 

5. Quyết định thành lập

 

6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

5a. Số quyết định:

6a. Số:

5b. Ngày ký quyết định: ....../...../.......

6b. Ngày cấp: ....../...../.......

5c. Cơ quan ban hành quyết định:

 

6c. Cơ quan cấp:

 

7. Ngành nghề kinh doanh chính:

 

 

8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):

 

9. Ngày bắt đầu hoạt động:

....../...../.......

 

8.1. Vốn nhà nước:

Tỷ trọng:

%

8.2. Vốn nước ngoài:

Tỷ trọng:

%

8.3. Vốn tư nhân:

Tỷ trọng:

%

8.4. Vốn khác (nếu có):

Tỷ trọng:

%

 

10. Loại hình kinh tế

□ Công ty cổ phần

□ Doanh nghiệp tư nhân

□ VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

T hợp tác

□ Công ty TNHH 1 thành viên

□ Công ty hợp danh

□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang

Hợp tác xã

□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

Cơ quan hành chính

□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

□ Đơn vị sự nghiệp công lập

Loại hình khác

 

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

□ Độc lập □ Phụ thuộc

□ Có báo cáo tài chính hợp nhất

 

12. Năm tài chính

Từ ngày .../...

đến ngày .../...

 

13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có)

13a. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13b. Tên đơn vị đơn vị cấp trên: ...................................................................................................

 

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức

14a. Họ và tên: ..............................................................................................................................

14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh ngày: ....../...../.......

14d. Số định danh cá nhân: ...........................................................................................................

14đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):

□ Hộ chiếu

Giấy thông hành

□ CMT biên giới

□ Khác

Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: .............................................

14c. Địa chỉ nơi thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: ......................................................................................................................................

14g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): .......................................................................................................

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: ......................................................................................................................................

14h. Thông tin khác:

Điện thoại: ............................................. Email: ...........................................................................

 

15. Phương pháp tính thuế GTGT

 

 

Khấu trừ

□ Trực tiếp trên GTGT

□ Trực tiếp trên doanh số

□ Không phải nộp thuế GTGT

 

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

□ Có công ty con, công ty 2 thành viên

Có đơn vị phụ thuộc

□ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

□ Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc

Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

 

 

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):

 

17.2. Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

a. Họ và tên:

a. Họ và tên:

b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân:

b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân:

c. Ngày tháng năm sinh:

c. Ngày tháng năm sinh:

d. Điện thoại liên lạc:

d. Điện thoại liên lạc:

đ. Email:

đ. Email:

 

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

□ Chia

□ Tách

□ Hợp nhất

□ Chuyển đơn vị phụ thuộc thành độc lập

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19. Thông tin người đại diện theo ủy quyền (nếu có):

19a. Họ và tên: .............................................................................................................................

19b. Chức vụ: .............................................................. 14c. Sinh ngày: .........../.........../..............

19d. Số định danh cá nhân: .........................................................................................................

19đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):

 

Hộ chiếu

Giấy thông hành

□ CMT biên giới

Khác

Số giấy tờ: ................................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: .............................

19e. Địa chỉ nơi thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ..............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

19g. Địa chỉ hiện tại (nếu có):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

19h. Thông tin khác:

Điện thoại: ............................................. Email: ............................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: .............................................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................

............., ngày ........ /......... / .......

NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (20,21)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)





 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 01-ĐKT

Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như sau:

- “Tổ chức kinh tế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này.

- “Tổ chức khác”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này.

- “Tổ chức được hoàn thuế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này. Người nộp thuế chỉ khai các chỉ tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17.

- “Hợp đồng dầu khí”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

- “Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu”: Người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Khi tích chọn, người đại diện theo pháp luật kê khai các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP) tại chỉ tiêu 14đ và loại hình kinh tế tương ứng tại chỉ tiêu 10.

Thông tin chi tiết gồm:

1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với Tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố của người nộp thuế, Số điện thoại, số Fax (nếu có) ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:

- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức.

- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam.

- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.

- Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin "cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là Tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: Chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).

- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).

- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.

9. Ngày bắt đầu hoạt động: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô “Độc lập” hoặc “Phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Độc lập” thì tích chọn vào “Có BCTC hợp nhất” nếu thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế theo quy định.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế.

13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có): Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý người nộp thuế là tổ chức; trường hợp người nộp thuế là công ty con thuộc Tập đoàn, Tổng công ty thì ghi tên, mã số thuế của Tập đoàn, Tổng công ty.

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức: Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật/người đứng đầu của người nộp thuế là tổ chức (Đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người Việt Nam thì khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu 14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu 14đ, 14c. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải kê khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này.

16. Thông tin về các đơn vị có liên quan:

- Nếu người nộp thuế có công ty con, công ty thành viên thì đánh dấu X vào ô “Có công ty con, công ty thành viên”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các công ty con, công ty thành viên” Mẫu số BK01-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí” mẫu số BK05-ĐKT (đối với hợp đồng dầu khí).

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân (đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc, email của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng của Chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của các tổ chức bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị phụ thuộc bị chuyển đổi.

19. Thông tin người đại diện theo ủy quyền (nếu có): Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo ủy quyền (nếu có).

20. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

21. Đóng dấu của người nộp thuế:

Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư này không có con dấu thì không phải đóng dấu vào phần này.

 

 

Mẫu số: 02-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)

 

□ Chi nhánh

□ Văn phòng đại diện

□ Địa điểm kinh doanh

□ Tổ chức khác

 

NNT ghi MST 10 số của đơn vị ch qun vào các ô này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tên người nộp thuế:

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

2a. Tên:

2b. Mã số thuế:

2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:

Ngày:

 

3. Địa chỉ trụ sở chính

3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:

3b. Xã/Phường/Đặc khu:

3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

3d. Điện thoại:

3đ. Fax (nếu có):

3e. E-mail:

3g. Website (nếu có):

 

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (ch kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:

4b. Xã/Phường/Đặc khu:

4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

4d. Điện thoại:

4d. Fax (nếu có):

4e. E-mail:

 

5. Quyết định thành lập

 

6. Giấy phép thành lập và hoạt đng hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

5a. Số quyết định:

6a. Số:

5b. Ngày ký quyết định: ....../...../.......

6b. Ngày cấp: ....../...../.......

5c. Cơ quan ban hành quyết định:

 

6c. Cơ quan cấp:

 

7. Ngành nghề kinh doanh chính:

 

 

8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):

 

9. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......

 

8.1. Vốn nhà nước:

Tỷ trọng:

%

8.2. Vốn nước ngoài:

Tỷ trọng:

%

8.3. Vốn tư nhân:

Tỷ trọng:

%

8.4. Vốn khác (nếu có):

Tỷ trọng:

%

 

10. Loại hình kinh tế

□ Công ty cổ phần

□ Doanh nghiệp tư nhân

□ VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

T hợp tác

□ Công ty TNHH 1 thành viên

□ Công ty hợp danh

□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang

Hợp tác xã

□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

Cơ quan hành chính

□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

□ Đơn vị sự nghiệp công lập

Loại hình khác

 

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

□ Độc lập                        □ Phụ thuộc

 

12. Năm tài chính

Từ ngày .../...

đến ngày .../...

 

13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có)

13a. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13b. Tên đơn vị ch quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ......................................................................

 

14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

□ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức của việt Nam

□ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

□ Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.

14a. Họ và tên: ..............................................................................................................................

14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh ngày: ....../...../.......

14d. Số định danh cá nhân: ..........................................................................................................

14đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):

□ Hộ chiếu

Giấy thông hành

□ CMT biên giới

□ Khác

Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: .............................................

14e. Địa chỉ nơi thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

14g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): .......................................................................................................

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .......................................................................................

Quốc gia: ......................................................................................................................................

14h. Thông tin khác:

Điện thoại: ............................................. Email: ...........................................................................

 

15. Phương pháp tính thuế GTGT

 

 

Khấu trừ

□ Trực tiếp trên GTGT

□ Trực tiếp trên doanh số

□ Không phải nộp thuế GTGT

 

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

□ Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc

Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

□ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

 

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):

 

17.2. Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

a. Họ và tên:

a. Họ và tên:

b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân:

b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân:

c. Ngày tháng năm sinh:

c. Ngày tháng năm sinh:

d. Điện thoại liên lạc:

d. Điện thoại liên lạc:

d. Email:

đ. Email:

 

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

□ Chia

□ Tách

□ Hợp nhất

□ Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác

□ Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị ch qun thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác

Mã số thuế trước khi tổ chức lại: .................................................................................................

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: .............................................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................

............., ngày ........ /......... / .......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(19,20)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)





 

HƯỚNG DN KÊ KHAI MẪU S 02-ĐKT

1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyn cấp (đối với t chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ ca khẩu, chợ trong khu kinh tế ca khẩu của Việt Nam).

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hm, ngõ, đường/phố, t/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tnh/thành phố của người nộp thuế, số điện thoại, số Fax (nếu có) thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:

- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức.

- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khu, chợ khu kinh tế ca khu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam.

- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.

- Người nộp thuế phi kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dch điện t với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện t.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chtiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế đ cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ s quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, đ trống phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy từ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ s, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ ca khu, chợ trong khu kinh tế ca khu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin ”cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (Đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất lin với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ ca khu, chợ trong khu kinh tế ca khu của Việt Nam).

Lưu ý: ch ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

Nếu trên Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp có vốn thì ghi (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chsở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn), nếu không có vn thì để trống thông tin này,

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế; kê khai ngày khai trương đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của ch tiêu này.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, Mã số thuế của đơn vị ch quán hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai thông tin chi tiết của người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của tổ chức. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người Việt Nam thì khai số định danh cá nhân tại ch tiêu 14d và không phi kê khai ch tiêu 14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào ch tiêu 14đ, 14e. Trường hợp người đứng đu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải khai s định danh cá nhân tại ch tiêu 14d.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chtiêu này.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phi kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh" mẫu số BK03-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thi đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phi kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT.

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân (đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyn đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị ch qun khác, hoặc chuyn đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng của ch tiêu này và phi ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của đơn vị phụ thuộc, của các tổ chức kinh tế bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị bị chuyển đổi.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế phi ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện t). Trường hợp người nộp thuế không có con du tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phi đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

 

 

Mẫu số: 03-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)

□ Hộ gia đình kinh doanh

□ Cá nhân kinh doanh

□ Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

I. Thông tin cá nhân/đại diện hộ gia đình

<Trường hợp cá nhân/đại diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:>

1. Họ và tên: .........................................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.......................................................................................

3. Số định danh cá nhân: .....................................................................................................

4. Điện thoại liên hệ: ............................................................................................................

5. Email: ...............................................................................................................................

6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): .....................................................................................................................

7. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................

Tên ch tài khoản: ............................................... Tên ngân hàng: ......................................

<Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có s định danh cá nhân:>

1. Họ và tên: .........................................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.......................................................................................

3. Giới tính: □ Nam □ Nữ

4. Quốc tịch: ..........................................................................................................................

5. Giấy tờ pháp lý (kê khai một trong các loại giấy tờ), số định danh cá nhân:

- Số hộ chiếu: ................................ Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................

- Sổ giấy thông hành: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................

- Số CMND biên giới: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................

- Số giấy tờ chứng thực cá nhân khác: ............. Ngày cấp: ............ Nơi cấp .......................

- S định danh cá nhân (nếu đã được cấp tài khoản định danh điện tử VNeid): ...............................................................................................................................................

6. Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................

7. Địa chỉ hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................

8. Thông tin khác:

8a. Điện thoại liên hệ: ...........................................................................................................

8b. Email: ..............................................................................................................................

9. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................

Tên chủ tài khoản: ................................................. Tên ngân hàng: .....................................

II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

1.Tên: .....................................................................................................................................

2. Mã số thuế: ........................................................................................................................

3. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ...................................... Ngày: ......................

III. Thông tin về hoạt động kinh doanh

1. Tên cửa hàng/thương hiệu: ..............................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ................................................................................

Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu có): ......................Email (nếu có): ....................

3. Địa chỉ nhận thông báo thuế (ch kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................

Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................

Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu có): ......................Email (nếu có): ....................

4. Ngành nghề kinh doanh: ..................................................................................................

5. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......

6. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................

Tên tài khoản: ................................................ Tên ngân hàng: ............................................

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: .............................................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................

..., ngày ...tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)





 

HƯỚNG DN KÊ KHAI
MẪU S 03-ĐKT

Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như sau:

- Hộ gia đình kinh doanh

- Cá nhân kinh doanh

- Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

I. Thông tin cá nhân/chủ hộ kinh doanh

- Trường hợp cá nhân/đi diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các ch tiêu từ 1 đến 5 bên dưới:

1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bng chữ in hoa tên cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.

2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.

3. Sđịnh danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.

Lưu ý: Cá nhân/đại diện hộ gia đình phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, s định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).

5. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).

6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.

7. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.

- Trường hợp cá nhân là người có quc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 8 bên dưới:

1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

5. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chghi tnh, thành phố cấp.

6. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân

7. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (ch ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

8. Thông tin khác: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).

9. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.

II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có); Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

III. Thông tin về hoạt động kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh thì kê khai các thông tin về hoạt động kinh doanh như sau:

1. Tên cửa hàng/thương hiệu: Tên của cửa hàng hoặc thương hiệu của địa điểm kinh doanh.

2. Địa chỉ trụ sở:

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê bất động sản thì ghi rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, s Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân kinh doanh.

3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế đ cơ quan thuế liên hệ.

4. Ngành nghề kinh doanh: Ghi các ngành nghề thực tế đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh.

5. Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ ngày bắt đầu hoạt động của địa điểm kinh doanh.

6. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên ch tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuê.

* Phần người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh ký, ghi rõ họ tên: Người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

 

 

Mẫu số: 04-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Form No: 04-ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT
-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
TAX REGISTRATION FORM
(Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài,
Ban điều hành liên danh)
(Use for contractor/sub-contractor/management board)

 Kê khai - nộp thuế nhà thầu
Contractor tax declartion and payment

 Kê khai-nộp các loại thuế khác
Other tax and fee declartion and payment

 

1. Tên nhà thầu nước ngoài/nhà thầu phụ nước ngoài/Ban điều hành liên danh:

Name of contractor/ sub-contractor/management board

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

Tax agent (if any)

2a. Tên (Name)

2b. Mã số thuế (TIN of Tax agent)

 

2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số                      ngày  

Tax agent contract: Number                                          Date  

 

3. Quốc tịch (Nationality):

 

4. Đa ch trụ sở chính:

Address of the head office

 

 

5. Đa chỉ văn phòng điều hành tại Việt Nam

Address of management office in Vietnam

5a. S nhà, đường ph, thôn, xóm:

Street number, Street name or Commune

5b. Xã/Phường/Đặc khu:

Ward

Điện thoại (Tel):

Fax:

Email:

 

 

5c. Tnh/Thành phố:

Province/City

5d. Điện thoại (Tel):

Email:

Fax:

 

6. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Business Registration Certificate in Vietnam

 

7. Hoạt động tại Việt Nam theo hp đồng Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ

Contract for Contractor/Sub-Contractor operation in Vietnam

6a. S giấy phép:

Number

6b. Ngày cp: ..../......./............

Date

7a. S:

Number

6c. Cơ quan cấp:

Granted by

7b. Ngày: ....../...../.......

Date

 

7c. Ký với:

Signed with

Mã số NNT tại Việt Nam (nếu có):

Taxpayer identification number in Vietnam (if any)

 

8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hp đồng

Contract objectives

 

 

9. Địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng

Location of business according to the contact

 

 

10. Thi gian thực hiện hợp đồng

Contract duration

Từ: ....../..... đến ....../.....

From: ....../..... to ....../.....

 

11. Nhà thầu phụ nước ngoài

Do you have sub-contractor?

Yes

Không

No

 

12. Thông tin người đại diện của nhà thầu nưc ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài):

Information of representative of contractor (or sub-contractor)

12a. Tên người đại diện theo pháp luật:

Name of representative of contractor (or sub-contractor)

12b. Chức vụ:  ......................................................

Position: ......................................................

12c. Chứng từ chứng thực cá nhân:

- S giấy chứng thực cá nhân ................................ Ngày cấp ................................  Ngày hết hạn: ................................ Nơi cấp ................................

Passport or identification number: ................................ Date of Issue ................................  Date of Expiration ................................ Place of Issue  ................................

- Số định danh cá nhân tại Việt Nam (nếu có): ................................

Personal Identification number in Viet Nam (if any): ................................

12d. Địa chỉ tại Việt Nam:

Address of representative of contractor (or sub-contractor) in Vietnam

Số nhà/Đường ph:

Street number, Street name or Commune

Xã/Phường/Đặc khu:

Ward

Tnh/Thành phố:

Province/City

12e. Thông tin khác:

Others

Điện thoại (tel):                                           /Fax:  

Email:                                                       Website:  

 

13. Phương pháp tính thuế GTGT

VAT calculation method

□ Khấu trừ

Deduction method

□ Trực tiếp trên GTGT

Direct method

 

14. Phương pháp tính thuế TNDN

CIT calculation method

□ Doanh thu, chi phí

Revenues, expenses

Trực tiếp trên doanh thu

Directly method

 

15. Năm tài chính

Finacial year

Từ ngày .../...

đến ngày .../...

From: dd....mm... yy...

To: dd....mm... yy...

 

16. Tài liệu kèm theo

Attachments
......................................................................................................................................................

Cam kết của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu nước ngoài phụ thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khoản thuế phát sinh, đảm bảo việc khấu trừ và nộp đủ các khoản thuế của Nhà thầu và người lao động làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng.

Contractors, sub-contractors commit to observe all tax laws, timely and fully pay taxes, ensure to withhold and pay full tax dues of sub-contractors and employees involved in the contract in Viet Nam.

 

 

..., ngày: ....../...../.......

..., date: ....../...../.......

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Staff of tax agent

Họ và tên: ......................................
Name
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:
...............................
Certificate number

NGƯỜI ĐẠI DIỆN NHÀ THU NƯỚC NGOÀI/NHÀ THU PHỤ NƯỚC NGOÀI/BAN ĐIỀU HÀNH LIÊN DANH
REPRESENTATIVE OF CONTRACTOR (OR SUB CONTRACTOR)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện t/Xác nhn điện t)
(Signature, full name, seal (if any)
/Electronic signature/ Electronic confirmation)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 04-ĐKT

GUIDANCE FOR DECLARATION FORM NO 04-ĐKT

Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như sau:

Contractor/sub-contractor/management board select one of the appropriate boxes before declare detail information, as follows:

- “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh trực tiếp kê khai và nộp thuế nhà thầu với cơ quan thuế (thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và pháp luật về quản lý thuế).

“Contractor tax declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management board direct contractor tax declartion and payment and submit to tax department (VAT, CIT in accordance with the contractor tax law and tax managment law).

- “Kê khai - nộp các loại thuế khác”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài,... với cơ quan thuế và được Bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và pháp luật về quản lý thuế.

“Other tax and fee declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management board direct PIT, other fees declartion and payment and submit to tax department and Vietnamese parties deduct and pay on behalf of contractor/sub-contractor about VAT, CIT in accordance with the contractor tax law and tax managment law.

1. Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh: Ghi đầy đủ tên (k cả viết tắt) của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ hoặc Ban điều hành liên danh tham gia các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư.

Name of contractor/sub-contractor/management board: Write full name (including abbreviated name) of contractor or sub-contractor or management board doing business in Vietnam under the form not stipulated in the Law of Invesment.

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

Information of Tax agent: Write name, TIN, contract (number, date).

3. Quc tịch: Ghi rõ quốc tịch của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

Nationality: Fill in clearly the nationality of the contractor/sub-contractor/management board.

4. Địa chỉ trụ s chính: Nếu người nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chỉ, s điện thoại, s fax nơi cá nhân cư trú.

Nếu người nộp thuế là tổ chức hoặc công ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở chính.

Address of head office:

If contractor/sub-contractor is an idividual, fill in address, telephone number, fax number of residency.

If contractor/sub-contractor is an organisation or company, fill in address, telephone number, fax number of the head office.

5. Đa ch văn phòng điều hành tại Việt Nam:

Nếu người nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi cá nhân cư trú tại Việt Nam để điều hành hoạt động.

Nếu người nộp thuế là các tổ chức hoặc công ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở văn phòng điều hành tại Việt Nam.

Address of Management office in Vietnam:

If contractor/sub-contractor is an idividual, fill in address, telephone number, fax number of the individual residing in Vietnam to do business.

If contractor/sub-contractor is an organisation or company, fill in address, telephone number, fax number of the management office in Vietnam.

6. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Căn cứ vào giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có) để điền vào các ch tiêu tương ứng.

Business license in Vietnam: Based on the business license granted by the competent Goverment authority, fill in the relevant items in the form (if any).

7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài: Căn cứ vào hợp đồng được ký kết mà điền vào các ch tiêu cho phù hợp. Ch kê khai nếu tích chọn “Kê khai- nộp thuế nhà thầu”.

Contract for contractor/sub-contractor operation in Vietnam: Based on the signed contract, fill in the relevant items in the form if select “Contractor tax declartion and payment”.

8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng: Ghi cụ thể từng mục tiêu hoạt động của hợp đồng. Ch kê khai nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.

Contract objectives: Declare each operation objective of the contract concretely if select “Contractor tax declartion and payment”.

9. Địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng: Ghi cụ thể các địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng. Trong trường hợp tiến hành công việc tại nhiều địa phương khác nhau thì phải kê khai đầy đủ các địa điểm tiến hành công việc tại địa phương đó. Ch kê khai nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.

Location of business according to the contract: Declare each operation location of the contract concretely. In case of doing business at many different location, contractor/sub-contract has to declare fully the location to do business if select “Contractor tax declartion and payment”.

10. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng từ tháng, năm đến tháng, năm. Ch kê khai nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.

Contract duration: Fill inclearly contract duration from month, year to month, year if select “Contractor tax declartion and payment”.

11. Nhà thầu phụ nước ngoài: Nếu có các Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện một phần hợp đồng yêu cầu kê khai đầy đủ các Nhà thầu phụ nước ngoài theo bảng kê mẫu số BK04-ĐKT đính kèm tờ khai đăng ký thuế.

Do you have sub-contractor: If there are sub-contractors taking part in the contract, please declare fully in the Sub-contracor form of BK04-ĐKT declare attached.

12. Thông tin ngưi đại diện của nhà thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): Ghi rõ thông tin về người đại diện của nhà thu (hoặc nhà thầu phụ).

Declare information of representative of contractor (or sub-contractor)

13. Phương pháp tính thuế GTGT: Người nộp thuế kê khai thông tin về phương pháp tính thuế GTGT nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.

Declare information of VAT calculation method if select “Contractor tax declartion and payment”

14. Phương pháp tính thuế TNDN: Người nộp thuế kê khai thông tin về phương pháp tính thuế TNDN nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.

Declare information of CIT calculation method if select “Contractor tax declartion and payment”

15. Năm tài chính: Người nộp thuế kê khai thông tin về năm tài chính là năm dương lịch. Trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì kê khai thông tin từ quý bắt đầu đến quý kết thúc năm tài chính và năm tài chính phải tròn 12 tháng.

Declare information of finacial year (From ... to ...) is calendar year. If finacial year is different from calendar year, declare information is from quarter to quarter and finacial year must be full 12 months.

16. Tài liệu kèm theo: Ghi các tài liệu gửi cho cơ quan thuế kèm theo tờ khai đăng ký thuế.

Attachments: List all documents attached to the Tax Registration Form

 

 

Mẫu số: 04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)

 

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh

 Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khu trừ thuế thực hiện khu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài

 Ch qun nền tảng thương mại điện tử, nền tng số khác trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán khu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú)

 

1. Tên tổ chức, cá nhân (Bên Việt Nam/Hợp tác kinh doanh/khác):

2. Mã số thuế đã được cấp:

3. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

3a. Tên:

3b. Mã số thuế:

3c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:

Ngày:

4. Địa chỉ trụ s

 

5. Địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế (chỉ khai thông tin này nếu khác địa chỉ trụ sở)

4a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm:

5a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm:

4b. Xã/Phường/Đặc khu:

5b. Xã/Phường/Đặc khu:

4c. Tnh/ Thành phố:

5c. Tnh/ Thành phố:

4d. Điện thoại:

Email:

/Fax:

 

5d. Điện thoại:

Email:

/Fax:

6. Thông tin về người đại diện theo pháp luật

6a. Tên:

6b. Địa chỉ:

6c. Điện thoại/ Fax:

6d. Email:

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ......................................................

Chứng ch nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

 

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện t/Xác nhận điện t)





 

 

Mẫu số: 04.4-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu)

 

1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu:

 

2. Mã số thuế đã được cấp:

3. Hợp đồng ủy nhiệm thu

a. Số:

b. Ngày:

c. Tên cơ quan thuế ủy nhiệm thu:

d. Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày... đến ngày ...

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

 

..., ngày... /... / …….
NGƯỜI NỘP THU hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện t/Xác nhận điện tử)





 

 

Mẫu số: BK01-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các công ty con, công ty thành viên
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................

Mã số thuế (nếu có): 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Mã số thuế
(nếu có)

Tên công ty con, công ty thành viên

Địa chỉ của công ty con, công ty thành viên

Vốn của công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên

Loại tiền
(VNĐ/USD)

Tỷ lệ vốn của công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên (%)

I

Công ty con

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

II

Công ty thành viên

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ......................................................

Chứng ch nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

 

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện t)





 

 

Mẫu số: BK02-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

 

Tên người nộp thuế: ...........................................................................................................

Mã số thuế (nếu có): 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên đơn vị phụ thuộc

Đa chỉ của đơn vị phụ thuộc

Số Quyết định thành lập

Ngày ban hành Quyết định thành lập

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ......................................................

Chứng ch nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

 

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện t)





 

 

Mẫu số: BK03-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các địa điểm kinh doanh, kho hàng
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <02-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................

Mã số thuế (nếu có): 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên địa điểm kinh doanh, kho hàng

Số Quyết định thành lập

Ngày ban hành Quyết định thành lập

Số nhà, đường phố (thôn/ xóm)

Xã/ Phường/ Đặc khu

Tỉnh/ thành phố

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ......................................................

Chứng ch nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

 

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện t)





 

 

Mẫu số: BK04-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <02-ĐKT> hoặc <04-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................

Mã số thuế (nếu có): 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

Quốc tịch

Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam (nếu có)

Số hợp đồng

Ngày hợp đồng

Giá tr hợp đồng

Địa điểm thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

Xã/ Phường/ Đặc khu

Tỉnh/ thành phố

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ......................................................

Chứng ch nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

 

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện t)





 

 

Mẫu số: BK04.1-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam

(Kèm theo tờ khai mẫu số <04.1-ĐKT>)

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế (nếu có):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Shợp đồng

Ngày hợp đồng

Giá trị hợp đồng (số tiền hoặc tỷ lệ'%)

Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu )

Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

Địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

NTNN đề nghị cấp MST (đánh dấu “x”)

Xã/ Phường/ Đặc khu

Tỉnh/ thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

.... ngày... /... /…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

 

Mẫu số: BK05-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

(Kèm theo tờ khơi mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế (nếu có):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên Nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

Quốc tịch

số thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí tại Việt Nam (nếu có)

Số hợp đồng

Ngày hợp đồng

Giá trị hợp đồng

Địa điểm thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

Xã/ Phường /Đặc khu

Tỉnh/ thành phố

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

.... ngày... /... /…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

 

Mẫu số: BK06-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Góp vốn của tổ chức, cá nhân

(Kèm theo tờ khai mẫu s <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế (nếu có):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên tổ chức, cá nhân góp vốn vào người nộp thuế

Quốc tịch đối với cá nhân góp vốn

Địa chỉ trụ sở của tổ chức góp vốn

Số tiền (VNĐ)

Mã số thuế (nếu )

Số giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập của tổ chức góp vốn

Số CMND/ CCCD của cá nhân góp vốn

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

x

 

 

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

..., ngày... /... /…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

 

Mẫu số: BK07-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ

Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam1

(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế (nếu có):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Thông tin về Chủ sở hữu pháp lý

STT

Loại chủ thể (Cá nhân/Tổ chức)

Họ và tên/ Tên pháp lý đầy đủ

Giấy tờ pháp lý / Mã số đăng ký

Địa chỉ

Tỷ lệ sở hữu (%)

Quyền biểu quyết (%)

Mô tả phương thức kiểm soát khác (nếu có)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi

STT

Họ và tên

Giấy tờ pháp lý

Quốc tịch

Địa chỉ cư trú

Tỷ lệ sở hữu (%) (nếu có)

tả phương thức kiểm soát

Căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

..., ngày... /... /…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

____________________

1 Người nộp thuế là chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của công ty nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, cập nhật cho cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài đó.

 

 

Mẫu số: 05-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho người nộp thuế là cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)

1. Họ và tên người đăng ký thuế: ……………………………………………………

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

2a. Tên: ……………………………………………………………………………………

2b. Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:…………… Ngày: ………………….

3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân:

<Trường hợp cá nhân đăng ký thuế là người quốc tịch Việt Nam thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:>

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./…. /……………………………………………………

3.2. Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..

3.3. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………..

3.4. Email: …………………………………………………………………………………

3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): ……………………………………………………………………………

<Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặcngười có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân:>

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./….. / …………………………………………………..

3.2. Giới tính: □ Nam        □ Nữ

3.3. Quốc tịch: …………………………………………………………………………….

3.4. Số hộ chiếu:…………… Ngày cấp:.../.../…. Nơi cấp ……………………………

3.5. Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………..

Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………………….

3.6. Địa chỉ hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………..

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………………….

3.7. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………..

3.8. Email: …………………………………………………………………………………

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

..., ngày... tháng… năm…..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

MẪU SỐ 05-ĐKT

1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân

* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân đăng ký thuế.

Lưu ý: Cá nhân phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3.3. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân.

3.4. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân.

3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.

* Trường hợp cá nhân là người quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.8 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

3.3. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

3.4. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ s, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp.

3.5. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân

3.6. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

3.7. Ghi số điện thoại của cá nhân đăng ký thuế

3.8. Ghi địa chỉ email của cá nhân đăng ký thuế (nếu có).

Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

* Phần người đăng ký thuế ký, ghi họ tên: cá nhân đăng ký thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

 

 

Mẫu số: 05-ĐKT-TH
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

Tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền)

□ Đăng ký thuế                          □ Thay đổi thông tin đăng ký thuế

1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:

2. Mã số thuế:

3. Cơ quan thuế quản lý:

4. Thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân có ủy quyền như sau:

STT

Họ và tên người nộp thuế

Mã số thuế- nếu có (ghi trong trường hợp thay đổi thông tin

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quốc tịch

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu

Địa chỉ nơi thường trú

Đa chỉ hiện ti

Điện thoi liên h

Email

Số định danh cá nhân

Số Hộ chiếu

Ngày cấp Hộ chiếu

Nơi cp Hộ chiếu

Số nhà/đường phố

Xã, phường, đặc khu

Tnh, thành phố

Quốc gia

Số nhà/đường phố

Xã, phường, đặc khu

Tnh, thành phố

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng theo thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân đã ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đà kê khai./.

 

 

...., ngày.../…/…..
CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ ủy quyền của cá nhân là hồ sơ đăng ký thuế ln đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.

2. Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (7) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (8) đến (17). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu từ (11) đến (17).

3. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho số thuế vào chỉ tiêu (3); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

 

 

Mẫu số: 07/XN-NPT-TNCN
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG

I. Thông tin chung

[1] Họ và tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………

[2] Mã sthuế: ……………………………………………………………………………………..

[3] Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………

[4] Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………..

Tôi kê khai những người phụ thuộc sau đây đang sống cùng tôi và tôi có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày, tháng, năm sinh

Số định danh cá nhân/ Mã số thuế/ Hộ chiếu

Quan hệ với người nộp thuế

Nơi ở hiện tại của người phụ thuộc

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%)

Thu nhập bình quân tháng trong năm (đồng)

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

[12]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Hồ sơ, tài liệu đính kèm (nếu có)

1. ………………………………………………………………………………………………

2. ………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

 

..., ngày... tháng.... năm ....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên/ xác nhận điện tử)

 

 

Mẫu số: 20-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)

1. Họ và tên cá nhân có thu nhập: ………………………………………………………………

2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ cá nhân nhận thông báo mã số người phụ thuộc: …………………………………

4. Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc (tổ chức, cá nhân trả thu nhập/cơ quan quản lý): ………………………………………………

5. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu có):

6. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:

6.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày, tháng, năm sinh

Quốc tịch

Số định danh cá nhân

Số Hộ chiếu

Ngày cáp Hộ chiếu

Nơi cấp Hộ chiếu

Địa chỉ nơi thường trú

Nơi ở hiện tại

Quan hệ với người nộp thuế

NPT mất năng lực hành vi dân sự

NPT là người khuyết tật

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%)

Thu nhập bình quân tháng trong năm (đồng)

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/ năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/ năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày, tháng, năm sinh

Mã số thuế

Quốc tịch

S định danh cá nhân

Số Hộ chiếu

Ngày cấp Hộ chiếu

Nơi cấp Hộ chiếu

Địa chỉ nơi thường trú

Nơi hiện tại

Quan hệ với người nộp thuế

NPT mất năng lực hành vi dân sự

NPT là người khuyết tật

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%)

Thu nhập bình quân tháng trong năm (đồng)

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/ năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/ năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

…, ngày... tháng... năm...
CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP
(Ký, ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)

Ghi chú:

1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 6.1:

- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10).

- Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến (15): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó:

+ Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trng.

+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin.

- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có).

2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 6.2:

Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

 

 

Mẫu số: 20-ĐKT-TH
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

Tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)

1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:………………………………

2. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:

3.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày, tháng, năm sinh

Quốc tịch

Số định danh cá nhân

Số Hộ chiếu

Ngày cấp Hộ chiếu

Nơi cấp Hộ chiếu

Địa chỉ thường trú

Nơi ở hiện tại

Quan hệ với người nộp thuế

Tên cá nhân có thu nhập

Mã số thuế của nhân có thu nhập

NPT mất năng lực hành vi dân sự

NPT là người khuyết tật

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của NPT (%)

Thu nhập bình quân tháng trong năm của NPT (đồng)

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày, tháng, năm sinh

Mã số thuế

Quốc tịch

Số định danh cá nhân

Số Hộ chiếu

Ngày cấp Hộ chiếu

Nơi cấp Hộ chiếu

Địa chỉ nơi thường trú

Nơi hiện tại

Quan hệ với người nộp thuế

Tên cá nhân có thu nhập

số thuế của cá nhân có thu nhập

NPT mất năng lực hành vi dân sự

NPT là người khuyết tật

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%)

Thu nhập bình quân tháng trong năm (đồng)

Thời điểm bắt đầu tinh giảm trừ (tháng/năm)

Thời điểm kết thúc tinh gim trừ (tháng/năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

..., ngày... tháng…năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 3.1:

- Người phụ thuc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định đanh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10).

- Đối với các chỉ tiêu từ (14) đến (17): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó:

+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống.

+ Chỉ tiêu (16), (17): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin.

- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (18); điền thông tin vào chỉ tiêu (19) (nếu có).

2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 3.2:

Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

 

 

Mẫu số: 06-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 06-ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness

---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
TAX REGISTRATION FORM

(Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)
(Use for diplomatic, consulate, international organization)

1. Tên cơ quan đại diện

Name of missions

 

 

2. Trụ sở tại Việt Nam

Address in Vietnam

2a. Số nhà, đường phố, thôn xóm:

Number, Street name

2b. Xã/Phường/Ðặc khu:

Ward

2d. Tỉnh/ Thành phố:

Province/ City

2e. Ðiện thoại:                                           Fax:                                           Email:

Tel

 

3. Thông tin người đại diện/người đứng đầu

Information of representative /Head of organization

3a. Tên người đại diện:

Name of representative:

3b. Số định danh cá nhân hoặc Hộ chiếu:

Personal Identification number or Passport number:

□ Số định danh cá nhân:………

Identification number:

□ S Hộ chiếu: ……….

Passport number:

3c. Quốc tịch:

Nationality:

□ Việt Nam;

Vietnamese;

□ Quốc tịch khác:………..

Other nationalities:

 

3. Tài liệu kèm theo:

Attachments

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bàn kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

I hereby certify that the information declared above is true and accurate, and I shall take full responsibility before the law for the declared information./.

 

 

…., ngày… …/... …/… ….
…., date … …/… …/… ….
TRƯỞNG CƠ QUAN ÐẠI DIỆN HOẶC
PHÓ CƠ QUAN ÐẠI DIỆN
HEAD OR DEPUTY HEAD OF MISSION
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu )
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature, full name, seal (if any)
/Electronic signature/ Electronic confirmation)

 

Mẫu số: 01/NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 01/NCCNN
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------

Mẫu số:  02/NCCNN

(Ban hành kèm theo Thông tý số     /2020/TT-BTC  ngày    //2020 của  Bộ Tài chính)

 

 

Mẫu số:  02/NCCNN

(Ban hành kèm theo Thông tý số     /2020/TT-BTC  ngày    //2020 của  Bộ Tài chính)

 

 
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)

TAX REGISTRATION FORM

(For foreign providers engaged in business activities on e-commerce platforms and other services in Viet Nam registering through the tax management information system of the Department of Taxation of Viet Nam)

 

 

MÃ SỐ THUẾ

………………..………………
(Dành cho cơ quan thuế ghi)

 

TAX IDENTIFICATION NUMBER

For official use only

 

TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU ĐĂNG KÝ
BEFORE REGISTRATION

Hãy chuẩn bị các tài liệu cần đính kèm tờ khai này như sau:

Please prepare the following documents and submit them together with this form:

a) Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi thành lập).

a) Translation into English (or Vietnamese) of Business License (or equivalent documents) which includes minimum information: Name of business, date business commenced, country in which business is established.

b) Giấy chứng nhận mã số thuế doanh nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, mã số thuế).

b) Translation into English (or Vietnamese) of Certificate of tax registration (or equivalent documents) which includes minimum information: Name of business, date business commenced, tax identification number.

Tờ khai đăng ký thuế sẽ được xử lý trong vòng 02 ngày làm việc. Nếu được chấp nhận, một thư điện tử sẽ được gửi vào hòm thư đã đăng ký.

This tax registration form will be processed within 02 working days. If accepted, an email will be sent to the registered email address.

Ngôn ngữ sử dụng bng Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt

Language to be used: English or Vietnamese.

 

THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG CẤP NƯỚC NGOÀI
INFORMATION OF THE FOREIGN PROVIDER

• Tên đầy đủ

1. Full name

2. Ngày thành lập theo Giấy chứng nhận (hoặc tương tự)

2. Date business commenced in the Business License (or equivalent documents)

3. Địa chỉ email của doanh nghiệp

3. Business email address

4. Địa chỉ tại quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp

4. Address in the country in which business is established

5. Quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp

5. Country in which business is established

6. Mã bưu chính quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp

6. Postal code of the country in which business is established

7. Mã số thuế/ mã số doanh nghiệp (hoặc tương tự) tại quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp

7. Tax identification number/business code (or equivalent) in the country in which business is established

 

THÔNG TIN CỦA ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
INFORMATION OF LEGAL REPRESENTATIVE

8. Tên đầy đủ người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

8. Full name of the legal representative of the business

9. S hộ chiếu

9. Passport number

10. Địa chỉ email

10. Email address

(Đây sẽ là địa chỉ email nhận các thông tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuế)

(This email will be used to receive information on electronic transactions with tax authorities)

11. Số điện thoại di động

11. Mobile phone number

(bao gồm cả mã vùng điện thoại quốc tế(nếu có))

(Including international country calling code (if any))

 

THÔNG TIN TÀI KHOẢN NHẬN THU NHẬP TỪ VIỆT NAM
INFORMATION ON ACCOUNTS RECEIVING INCOME FROM VIETNAM

 

STT

Loại tài khoản

Tên chủ tài khoản

Số tài khoản

T chức thanh toán

Mã SWIFT/BIC

Mã định danh giao dịch

Quốc gia

Ghi chú

(Ngân hàng/ Trung gian thanh toán, điện tử/ Tài khoản thanh toán khác)

(Merchant ID/PSP Account ID/ Platform ID/ Account ID/...)

No.

Account Type

Account Holder Name

Account Number

Payment Institution

SWIFT/BIC Code

Transaction Identification Code

Country

Notes

(Bank / Payment Service Provider, E-wallet / Other Payment Account)

(Merchant ID /PSP Account ID /Platform ID/ Account ID/...)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÔNG TIN VỀ ĐẠI LÝ THUẾ, TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN TẠI VIỆT NAM (nếu có)
INFORMATION OF TAX AGENT, AUTHORIZED ORGANIZATION IN VIET NAM (if any)

21. Tên đầy đủ của đại lý thuế, tổ chức được ủy quyền tại Việt Nam

21. Full name of the tax agent, authorized organization in Viet Nam

22. Địa chỉ email

22. Email address

(Địa chỉ email này sẽ đồng thời nhận các thông tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuế)

(This email will also be used to receive information on electronic transactions with tax authorities)

23. Số điện thoại di động (nếu có)

23. Mobile phone number

(S điện thoại tại Việt Nam nếu )

(Mobile phone number in Viet Nam if any)

24. số thuế

24. Tax identification number

25. Thời gian ủy quyền

25. Authorization period

Từ ngày (From date)………..Đến ngày:............. (To date)………...

26. Nội dung ủy quyền

26. Scope of Authorization

Khai thuế

Tax declaration

Nộp thuế

Tax payment

Thay đổi thông tin

Change of information

□ Khác.

Other

 

FILE ĐÍNH KÈM
ATTACHED FILES

Định dạng file được chấp nhận: .pdf, .jpeg, .jpg, .png, .tif, .tiff, .xlx, .xlxs

Accepted file formats: .pdf, .jpeg, .jpg, .png, .tif, .tiffi,.xlx, .xlxs

27. Thông tin về hoat động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp nước ngoài phát sinh doanh thu tại Việt Nam

27. Information on e-commerce business, digital platform-based business and other services conducted by foreign providers who generated revenue in Viet Nam

(Mô tả các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của doanh nghiệp tại Việt Nam)

(Description of e-commerce business, digital platform-based business and other services provision in Viet Nam)

Kỳ tính thuế: □ Tháng □ Theo từng lần phát sinh (Tax period: Month/Per Occurrence)

28. Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc tương tự)

28. Certificate of tax identification number or Business License (or equivalent documents)

(Được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi thành lập)).

(Translation into English (or Vietnamese) of above mentioned document which includes minimum information: Name of business, date business commenced, country in which business is established).

29. Văn bản ủy quyền tại Việt Nam (nếu có)

29. Power of Attoney in Viet Nam (if any)

…………………………

30. Các tài liệu khác

30. Other files

(bao gồm thư hoặc yêu cầu liên quan đến đơn đăng ký)

(Including letters or requests related to this registration form)

 

CAM ĐOAN
DECLARATION

Nhân danh doanh nghiệp có tên tại mục "1", tôi xin cam đoan:

On behalfofthe foreign provider named in item “1”, I hereby declare that:

□ Xác nhận mọi thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về thông tin về việc kê khai của mình.

I confirm all the above information is true and take responsibility for the declared information.

□ Bằng việc nộp tờ khai đăng ký thuế này, doanh nghiệp đồng thời đăng ký giao dịch điện tử trong lĩnh vực về thuế với cơ quan thuế.

By submitting this tax registration form, the business simultaneously registered electronic transaction service with the tax authorities.

□ Doanh nghiệp, đại diện pháp lý được doanh nghiệp ủy quyền sẽ có trách nhiệm khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

The business and authorized legal representatives will be responsible for filling tax returns and paying tax in accordance with Viet Nam laws.

(Sau khi ấn nộp đơn, 01 mã xác thực giao dịch sẽ được gửi vào email đăng ký tại mục 10 và 13 (nếu có), vui lòng kiểm tra email và nhập mã xác thực)

(After submitting, a transaction verification code will be sent to the registered email listed in the section 10 and section 13 (if any), please check your email and enter the verification code)

 

 

Mẫu số: 08-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 08-MST
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness
---------------

TỜ KHAI
DECLARATION

Điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế
For Adjustment and Supplementation of tax registration information

Doanh nghiệp, hợp tác xã

Enterprise, cooperative

Tổ chức 

Organization

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Business household, Business individual

Cá nhân

Individual

Khác

Other

1. Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..

Taxpayer name: ………………………….…………………………………………………………..

2. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tax identification number

3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..

Head office address: ……………………………….………………………………………………….

4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

Tax agent information (if any): …………………………………………………………………………

4a. Tên:

Name:

4b. Mã số thuế:

Tax identification number:

4c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ………………… Ngày ………………..

Tax agent contract: No. …………….. Date ……………..……………..

Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau

The additional registration and adjustment of taxpayer registration items are as follows

Chỉ tiêu (1)

Item (I)

Thông tin đăng ký cũ (2)

Previous registration information (2)

Thông tin đăng ký mới (3)

New registration information (3)

I- Điều chỉnh, bổ sung thông tin trên tờ khai đăng ký thuế:

Adjustment and supplementation of information in the tax registration declaration:

Ví dụ:

For example:

 

 

- Chỉ tiêu 4: Địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01-ĐKT

124 Lò Đúc - Hà Nội

235 Nguyễn Thái Học - Nội

- Item 4: Address for receipt of tax notices in Form No. 01-ĐKT

124 Lo Duc - Hanoi

235 Nguyen Thai Hoc - Hanoi

- ……

 

 

II- Điều chỉnh, bổ sung thông tin bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thue:

Adjustment and supplementation of information in the schedules attached to the tax registration declaration:

Ví dụ:

For example:

 

 

- Bảng kê BK 02-ĐKT

 

Bổ sung đơn vị phụ thuộc

- Schedule BK 02-ĐKT

 

Addition of dependent unit:....

- …

 

 

 

 

 

Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

The taxpayer hereby certifies that the information declared above is true and accurate and shall take full responsibility before law for the declared information./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
TAX AGENT STAFF

Họ và tên:…..

Full name:….

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

Pracitising cerficate No.:…..

.... ngày... tháng… năm…..
..., day... tháng… năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER of LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature, full name, seal (if any)
/Electronic signature/ Electronic confirmation)

Ghi chú:

Notes:

- Cột (1): Các chỉ tiêu có thay đổi trên tờ khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế.

- Column (1): Names of the items adjusted on the tax registration form or the schedules enclosed with the tax registration dossier.

- Cột (2): Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động hiển thị thông tin đăng ký thuế đã khai trong lần đăng ký thuế gần nhất.

- Column (2): The tax management information system automatically states the tax registration information declared in the most recent tax registration.

- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.

- Column (3): Enter accurately the newly adjusted or supplemented taxpayer registration information

- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này.

- Where the managing unit carries out the tax registration procedures for its dependent unit in accordance with applicable regulations, the legal representative of the managing unit shall sign and affix the seal (if any) to this form.

 

 

Mẫu số: 30/ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………….

…., ngày…. tháng…. năm…..

 

VĂN BẢN

Đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Kính gửi: ……………………………………………………

1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký thuế): ……………………………………………….

2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuế):

……………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu ):

a) Tên:………………………………………………………………………………………………

b) Mã số thuế của đại lý thuế: …………………………………………………………………..

c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số…………………… ngày ……………………..

5. Lý do đăng ký chuyển địa điểm: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

 

 

Mẫu số: 31/ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………….

…., ngày…. tháng…. năm…..

 

VĂN BẢN

Đăng ký hủy chuyển địa điểm

Kính gửi: …………………………………………………..

1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký thuế): ……………………………………………….

2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuế):

…………………………

4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu ):

a) Tên:………………………………………………………………………………………………

b) Mã số thuế: ……………………………………………………………..……………………..

c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số…………………… ngày ……………………..

5. Hồ sơ chuyển địa điểm dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý nộp cho cơ quan thuế ngày………….., mã giao dịch điện tử (nếu có) số ……………………….

6. Lý do đề nghị hủy chuyển địa điểm: ………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…..

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:…..

NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

 

Mẫu số: 01-1/NCCNN
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 01-1/NCCNN
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness

TỜ KHAI
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế của Cục Thuế Việt Nam)

TAX DECLARATION
ADJUSTMENT AND SUPPLEMENT
TO TAX REGISTRATION INFORMATION
(For foreign providers engaged in business activities on e-commerce platforms and other services in Viet Nam registering through the tax management information system of the Department of Taxation of Viet Nam)

Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….

Name of taxpayer: ………………………………………………………………………………….

số thuế: ………………………………………………………………………………………….

Tax identification number: …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….

Headquarter address: ……………………………………………………………………………..

Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau:

Request supplement and adjustment to tax registration information as follows:

Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

The taxpayer declares that the above information is completely accurate and take responsibility for the declared information./.

STT
NNo.

Chỉ tiêu
Criteria
(1)

Thông tin đăng ký cũ
Old registration information
(2)

Thông tin đăng ký mới
New registration information
(3)

1

Ví dụ: 1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế, Ví dụ:thay đổi địa chỉ email

3. Địa chỉ email

Example 1: Adjustment to tax registration information, Example:

3. Email address

Địa chỉ email

Địa chỉ email mới

2

 

 

 

 

 

.... ngày... tháng… năm…..
..., date... month… year…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER or LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature, full name, seal (if any)
/Electronic signature/ Electronic confirmation)

HƯỚNG DẪN:

- Cột (1): chọn chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế cần sửa đổi, bổ sung

- Cột (2): Tự động hiển thị nội dung người nộp thuế đã điền tại tờ khai

- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.

INSTRUCTIONS:

- Column (1): Select the item on the tax registration form that needs to be adjusted or supplemented.

- Column (2): Automatically display the information which was filled in the old registration.

- Column (3): Fill in the new tax registration information.

 

 

Mẫu số: 23/ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………….

…., ngày…. tháng…. năm…..

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

Kính gửi: …………………………………………………………

1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã đăng ký thuế): ………………………………

2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………...

3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuế): …………

…………………………………………………………………………………………………….

4. <Trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh>:

a) Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………..

b) Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày …/…/…

c) Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày …/…/…

d) Lý do tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: ………………………………………………….

<Trường hợp tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn>:

a) Thời điểm tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn: Ngày …/…/…

b) Lý do tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn: ………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này./.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

Ghi chú:

- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đi diện pháp luật của đơn vị chủ quản đóng dấu (nếu ) vào mẫu biểu này.

 

 

Mẫu số: 24/ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 24/ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER NAME
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Independence - Freedom - Happiness
---------------

Số: ……………….
No: ……………….

…., ngày…. tháng…. năm…..
…., date…. month…. year…..

 

VĂN BẢN
REQUEST
Đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
For Deactivation of Tax Identification Number

Kính gửi: ………………………………………………….
To: ………………………………………………………..

1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/ hộ kinh doanh/ tổ hợp tác/ tổ chức khác): ………………………………………………

1. Taxpayer name (as stated in the taxpayer's tax registration or enterprise/cooperative/ business household/cooperative group/other organisation registration): …………………………..

2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………….

2. Tax identification number: …………………………………………………………………

3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký): ………………

3. Head office address (as stated in the taxpayer's registered head office address):

…………………………………………………………………………………………………….

4. Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: ……………………………………………………..

4. Reason for deactivation of tax identification number: …………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

5. Hồ sơ đính kèm: ……………………………………………………………………………

5. Attached documents: ………………………………………………………………………..

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.

The taxpayer hereby certifies that the contents of this request are true and accurate and shall take full responsibility before the law for such contents./.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

TAXPAYER
or LEGAL REPRESENTATIVE

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
Signature, full name, seal (if any)
/Electronic signature/ Electronic confirmation)

Ghi chú:

Notes:

- Trường hợp đơn vị chủ qun thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của đơn vị chủ quản và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này.

- Where the managing unit carries out tax registration procedures for its dependent unit in accordance with regulations, the legal representative of the managing unit shall sign and affix the seal (if any) on this form.

 

 

Mẫu số: 25/ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………….

…., ngày…. tháng…. năm…..

 

VĂN BẢN

Đề nghị khôi phục mã số thuế

Kính gửi: …………………………………………………..

1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã đăng ký thuế/ đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh/ tổ hợp tác/ tổ chức khác): ……………………………………………………

2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..

3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký):

…………………………………………………………………………………………………

4. Địa chỉ hiện tại (nếu khác địa chỉ đã đăng ký):

5. Lý do đề nghị khôi phục mã số thuế: ……………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

6. Hồ sơ đính kèm:

…………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này./.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

Ghi chú:

- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu ) vào mẫu biểu này.

 

 

Mẫu số: 41/UQ-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THUẾ

Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế đã được cấp <nếu có>: ……………………………………………………………

<1. Đối với đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế, người phụ thuộc thì ghi:>

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC, nay tôi ủy quyền cho <tên cơ quan chi trả thu nhập>, mã số thuế <mã số thuế của cơ quan chi trả thu nhập> đăng ký thuế cho <tôi>, <người phụ thuộc của tôi> với các thông tin như sau:

<a) Đối với cá nhân/người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:>

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Số định danh cá nhân

Điện thoại liên hệ

Email

Quan hệ của người phụ thuộc với cá nhân

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

<b) Đối với cá nhân/người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài:>

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Quốc tịch

Thông tin Hộ chiếu

Địa chỉ nơi thường trú

Địa chỉ hiện tại

Điện thoại liên hệ

Email

Quan hệ của người phụ thuộc với cá nhân

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng /năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng /năm)

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

<2: Đối với thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, người phụ thuộc thì ghi:>

Căn cứ Thông tu số 90/2026/TT-BTC, nay tôi ủy quyền cho <tên cơ quan chi trả thu nhập>, mã số thuế <mã số thuế của cơ quan chi trả thu nhập> đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho <tôi>, <người phụ thuộc của tôi> với các thông tin như sau:

Họ và tên

Mã s thuế

Chỉ tiêu

Thông tin đăng ký cũ

Thông tin đăng mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ, tài liu đính kèm:

1. ………………………………………………………………………….

2. ………………………………………………………………………….

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh của <tôi>, <người phụ thuộc của tôi> trên giy ủy quyền này./.

 

 

…., ngày...tháng... năm...
NGƯỜI ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số: 10-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 10-MST
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

 

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL
TAX OFFICE (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
CERTIFICATE OF TAX REGISTRATION

SỐ THUẾ

TAX IDENTIFICATION NUMBER

 

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ

FULL NAME OF TAXPAYER

 

S, NGÀY THÁNG NĂM GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HOẶC GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG HOẶC GIÁY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ(*)

NUMBER AND DATE OF BUSINESS REGISTRATION CERTIFICATE OR ESTABLISHMENT AND OPERATION CERTIFICATE, INVESTMENT CERTIFICATE

 

SỐ, NGÀY THÁNG NĂM CỦA QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP (đối với tổ chức)(*)

NUMBER AND DATE OF ESTABLISHMENT DECISION (FOR ORGANIZATION)

 

NGÀY CẤP MÃ SỐ THUẾ

DATE OF ISSUING TAX IDENTIFICATION NUMBER

 

CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP

TAX AUTHORITY IN CHARGE

 

 

(*) không bắt buộc đối với đối tượng nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC

Not mandatory for foreign suppliers under Point đ Clause 2 Article 4 of Circular No.90/2026/TT-BTC

 

 

...., ngày tháng…. năm….
...., date… month…. year….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
AUTHORITY AND CAPACITY OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name, and seal)
Hoặc (or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ ký số của cơ quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)

Ghi chú:

Notes:

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(1): Name of the higher-level tax authority

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(2): Name of the lower-level tax authority

 

 

Mẫu số: 11-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 11-MST
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

 

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL
TAX OFFICE (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

...., ngày tháng…. năm….
...., date… month…. year….

 

THÔNG BÁO
NOTICE

Mã số thuế nộp thay
TAX IDENTIFICATION NUMBER (TIN)

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế nộp thay cho <nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ nhà cung cấp nước ngoài/ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán/ cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh> của người nộp thuế như sau:

The tax authority would like to inform that your TIN for the purpose of tax payment on behalf of <foreign contractors, foreign subcontractors/foreign suppliers/ business households, business individuals (including resident and non-resident individuals) conducting business operations on e-commerce platforms, other digital platforms with online ordering and payment functions/ individuals with business cooperation contracts or written agreements > is as follows:

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….

Tax identification number

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………

Full name of Taxpayer

Ngày cấp mã số thuế: ………………………………………………………………………………

Date of issue

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: ………………………………………………………………….

Tax Department in charge

Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

You are required to use this Tax Identification Number in accordance with stipulated regulations as from the date of TIN issuance.

 

 

QUYN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
POSITION AND AUTHORITY OF THE SIGNATORY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name, and seal)
Hoặc (or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY

(Chữ ký s của cơ quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)

Ghi chú:

Notes:

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(1): Name of the higher-level tax authority

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(2): Name of the lower-level tax authority

 

 

Mẫu số: 14-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH/TP:….
THUẾ TỈNH/THUẾ CƠ SỞ....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB-...

………, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Mã số thuế cá nhân

<Trường hợp thông báo mã s thuế cho cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập thì ghi:>

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của các cá nhân theo hồ sơ đăng ký thuế ngày .../…/… của <tên cơ quan chi trả thu nhập> gửi đến cơ quan thuế như sau:

STT

Tên người nộp thuế

Số hộ chiếu

Ngày cấp

Nơi cấp

Địa chỉ thường trú

Địa chỉ hiện tại

Mã số thuế

Ngày cấp mã số thuế

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu nhập> thông báo mã số thuế cho từng cá nhân có tên tại danh sách nêu trên. Cá nhân phải sử dụng mã s thuế theo đúng quy định k từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

<Trường hợp thông báo mã s thuế cho cá nhân trực tiếp đăng ký thuế thì ghi:>

Cơ quan thuế thông báo mã s thuế của cá nhân như sau:

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………….

Số Hộ chiếu: …………………… ngày cấp …/…/… nơi cấp ………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

Ngày cấp mã s thuế: ………………………………………………………………………….

 

 

QUYN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

 

 

Mẫu số: 15/BB-XMHĐ
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế

Vào ………… giờ …………, ngày………… tháng………… năm ………………

Thành phần gồm:

- Đại diện UBND/ Cơ quan công an xã/phường/đặc khu (nêu cụ thể tên và chức vụ của cán bộ tham gia):

+ Ông (bà): .................................................................................................................

+ Ông (bà): .................................................................................................................

- Đại diện cơ quan thuế (nêu cụ thể tên và chức vụ của cán bộ tham gia):

+ Ông (bà): .................................................................................................................

+ Ông (bà): .................................................................................................................

Lập Biên bản xác minh về tình trạng hoạt động của người nộp thuế như sau:

- Tên người nộp thuế …………………………; Mã số thuế: .............................................

- Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số…………, cấp ngày ... tháng ... năm ..., cơ quan cấp ....................................................................

- Đại diện theo pháp luật của người nộp thuế: ...............................................................

Chức vụ …………………………; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................................ ;
ngày cấp:
………/……/………; Cơ quan cấp: ................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế cấp ngày……/……/……; Cơ quan cấp ...................................................................................................................................

- <Địa chỉ đã đăng ký/Địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế>:
...................................................................................................................................

Tại thời điểm xác minh tình trạng hoạt động kinh doanh của người nộp thuế tại <địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế> (số nhà …………, đường phố/xóm/ấp/thôn ……………………, xã/phường/đặc khu………………, tỉnh, thành phố………………), T công tác ghi nhận kết quả xác minh thực tế như sau: (ghi kết quả xác minh)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NỘP THUẾ

(Cam kết có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đã xác minh thực tế)(1)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))



 

ĐẠI DIỆN UBND/CƠ QUAN CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(XÁC NHẬN NỘI DUNG NÊU TẠI BIÊN BẢN NÀY LÀ ĐÚNG THỰC TẾ)
(2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý:

(1) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Trường hợp người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế: UBND/Cơ quan công an xã/phường/đặc khu xác nhận kết quả xác minh vào Biên bản để cơ quan thuế có căn cứ xử lý tiếp theo quy định.

 

 

Mẫu số: 16/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB-....(3)….

………, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Căn cứ Biên bản xác minh người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ngày ……, Cơ quan thuế thông báo:

Người nộp thuế .......................................................................................................... ;

Mã số thuế: .................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: số... ngày cấp ... cơ quan cấp ………………

Ngành nghề kinh doanh chính: .....................................................................................

Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế: .......................................................

Chức vụ: ...; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……; ngày cấp: ……nơi cấp: ....

Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký từ ngày ban hành Thông báo này. Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày ban hành Thông báo này.

Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc đồng thời bị cơ quan thuế cập nhật trạng thái không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế của đơn vị phụ thuộc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).

Cơ quan thuế thông báo để (4) được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- …
- …;
- Lưu: VT, (5).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Tên bộ phận ban hành thông báo

 

DANH SÁCH

Đơn vị phụ thuộc bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số …/TB-…ngày …/…/… của ...)

STT

MST

Tên NNT

CQT trực tiếp quản lý

Ngày cập nhật MST về trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH

Mã số thuế nộp thay bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)

STT

MST

CQT trực tiếp quản lý

Ngày cập nhật MST về trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 09-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /TB-....(3)….

………, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm

Thời điểm chuyển địa điểm: ngày... tháng ... năm ...
(Thời điểm cơ quan thuế ch
t nghĩa vụ trong hệ thống quản lý thuế)

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày .................................................................

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở:................................................................ thông báo:

Người nộp thuế: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

Chuyển địa điểm kinh doanh từ:

Địa chỉ trụ sở cũ: ……………………… Xã/phường/đặc khu.............................................

Tỉnh/TP: ......................................................................................................................

Đến:

Địa chỉ trụ sở mới: …………………….. Xã/phường/đặc khu ...........................................

Tỉnh/TP: ......................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ mới:

1. Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyển đi:

Mã số thuế (mã chính, mã nộp thay)

Trạng thái hồ sơ khai thuế

(Hồ sơ nộp chậm chưa xử lý/chưa nộp)

Hồ sơ khai thuế phải nộp

Kỳ tính thuế

Đề nghị tiếp tục xử lý (nếu có)

Tên hồ sơ

Mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyn đi:

Mã số thuế (mã chính, mã nộp thay)

Tên Tiu mục

Mã tiểu mục

Kỳ thuế

Số còn phải nộp

S còn nộp thừa

S tiền thuế GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tình trạng kiểm tra đến thời điểm chuyển đi (nếu có):

a) Nội dung kiểm tra: ...................................................................................................

b) Thời kỳ kiểm tra: .....................................................................................................

4. Tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi:

...................................................................................................................................

5. Nhn xét khác: .......................................................................................................

Đề nghị người nộp thuế <nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu thuộc đối tượng liên thông) hoặc nộp hồ sơ chuyển địa điểm cho cơ quan thuế nơi chuyển đến (nếu thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)> trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo này.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………(4)………….., …………(5)…………

Địa chỉ: ……………..(6) …………….

Số điện thoại:                                              Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;

- …………………..
- Lưu VT, bộ phận ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ

(Chữ ký số của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo

(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 17/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /TB-....(3)….

………, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., (6)... thông báo như sau:

1. Mã số thuế ...(5)... được cập nhật về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” từ ngày ban hành Thông báo này để cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

2. Kết quả phân loại hồ sơ

□ Hồ sơ không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

□ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra: từ ngày .../.../….. đến ngày .../.../……. <hoặc tháng ... năm...>

3. Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Điều 14, Điều 28 Thông tư số 90/2026/TT-BTC để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

........(6)............. (7)……………...

Địa chỉ: …………..(8)…………………

Số điện thoại:                                                         Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ

(Chữ ký số của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại đin tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người nộp thuế

(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 18/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Form No:
18/TB-ĐKT
(Issued along with Circular No
.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of Finance)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL TAX OFFICE (2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

Số:      /TB-...(3)...
No:
      /TB-...(3)...

………, ngày tháng ....năm....
…….,  date.... month .... year....

 

THÔNG BÁO
NOTICE

Về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế
On the Taxpayer’s Deactivation of Tax Identification Number

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Pursuant to Decree No. 252/2026/NĐ-CP detailing a number of articles and measures for the organization and guidance of the implementation of the Law on Tax Administration

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Pursuant to Circular No. 90/2026/TT-BTC by the Ministry of Finance on tax registration

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của (4)…. mã số thuế ...(5)... nộp ngày .../.../....

Pursuant to the dossier for deactivation of the tax identification number of ….(4)...., tax identification number ...(5)..., submitted on …/…/…

<Đối với NNT trừ hộ, cá nhân kinh doanh thì ghi:>

<For taxpayers other than business households and business individuals, state as follows :>

...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... từ ngày ban hành Thông báo này. Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

...(6)... hereby notifies ....(4)...., address ...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)... from the date of issuance of this Notice. The deactivated tax identification number shall not be used in accordance with the law on tax administration.

<Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thì ghi:>

<For business households and business individuals, state as follows :>

...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh từ ngày ban hành Thông báo này do chấm dứt hoạt động kinh doanh. Mã số thuế của người đại diện hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vẫn được tiếp tục sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

...(6)... hereby notifies ....(4)...., address ...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)... of the business households and business individuals from the date of issuance of this Notice due to termination of business activities. The tax identification number of the representative of the business households and business individuals shall continue to be used for the performance of other tax obligations of that individual.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

If there are any issues, please contact the tax authority:

…… (6) ………… (8) ………………

Địa chỉ: …………(9)……………….

Address: ...............(9) ………………

Số điện thoại: …………………………Địa chỉ E-mail:.......................................................

Telephone: ……………………………Email address:.......................................................

Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./.

The tax authority hereby notifies ....(4).... for information and implementation./.

 


Nơi nhận:
Recipients:
- <NNT>;
- <Taxpayer>;
- <Các bộ phận có li
ên quan: Kiểm tra, ...>;
- <Relevant divisions: Inspection, ...>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
- Archive: Clerical division, the unit issusing the Notice.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
AUTHORITY AND POSITION OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
Hoặc (Or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ ký s của cơ quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(1): Name of the higher-level tax authority

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(2): Name of the lower-level tax authority

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện t hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(3): Provincial Tax Office or Commune - level Tax Office or E-Commerce Tax Sub-Department, or Large Enterprise Tax Sub-Department

(4): Tên người nộp thuế

(4): Taxpayer name

(5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của người nộp thuế

(5): Tax identification number/business code of the taxpayer

(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo

(6): Name of the tax authority issuing the Notice

(7): Địa chỉ của người nộp thuế

(7): Address of the taxpayer

(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Division that the taxpayer may contact

(9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

(9): Specify the address of the tax authority issuing the Notice

 

 

Mẫu số: 19/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc khôi phục mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của ……(4) …… mã số thuế …… (5) …… nộp ngày…../……/……

…… (6) …… thông báo khôi phục trạng thái hoạt động của mã số thuế ....(5)... cho …… (4) …… địa chỉ …… (7) …… kể từ ngày ban hành Thông báo này. Lý do khôi phục mã số thuế:………………………………………………………

…… (4) …… được phép sử dụng mã số thuế để kê khai, nộp thuế và các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành Thông báo này.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………… (6) ………… (8) …………

Địa chỉ: ………… (9) …………

Số điện thoại: ……………… Địa chỉ E-mail: ..................................................................

Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- …;
- Lưu VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của người nộp thuế

(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo

(7): Địa chỉ của người nộp thuế

(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 19.1/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày .................................................................

Cơ quan thuế thông báo:

Người nộp thuế: ..........................................................................................................

Mã số thuế: .................................................................................................................

1. Hồ sơ khai thuế còn phải nộp của người nộp thuế:

Mã số thuế (mã chính, mã nộp thay)

Tên hồ sơ

Mẫu

Kỳ tính thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số tiền thuế còn phải nộp của người nộp thuế:

Mã số thuế (mã chính, mã nộp thay)

Tên Tiu mục

Mã tiểu mục

Kỳ thuế

Số còn phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Các nghĩa vụ phải hoàn thành khác: .....................................................................

Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

…………(4)…………….., ……………….(5) ……………

Địa chỉ: …………..(6)……………….

Số điện thoại: ………………………………… Địa chỉ E-mail:............................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT>;
- <Các bộ phận có li
ên quan; Kim tra, ...>;
- Lưu VT, bộ phận ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký số của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo

(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 26/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

…… (4) …… thông báo, …… (5) ……, …… (6) …… có dấu hiệu không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Cơ quan thuế đang tiến hành xác minh thực tế.

Trường hợp sau xác minh, đơn vị chủ quản được xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký thì đơn vị phụ thuộc cũng đồng thời bị cập nhật trạng thái không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo trạng thái của đơn vị chủ quản.

…… (4) …… thông báo cho …… (7) …… được biết./.

 


Nơi nhận:
- <NNT (7)>;
- <Tên cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộ
c>;
- ……;
- Lưu: VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo

(5): Tên người nộp thuế là đơn vị chủ quản

(6): Mã số thuế của đơn vị chủ quản

(7): Tên người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc

 

 

Mẫu số: 27/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh tr lại trước thời hạn đã thông báo của ……(4) …… mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../....

...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(6)... về kết quả xử lý hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo như sau:

< Trường hợp hồ sơ của NNT đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thuế ghi>

Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày…… tháng ... năm ... đến ngày.... tháng ... năm .../tiếp tục hoạt động, kinh doanh tr lại trước thời hạn từ ngày…… tháng ... năm ...

<Trường hợp hồ sơ của NNT không đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thuế ghi>

Người nộp thuế không được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, lý do:

...................................................................................................................................

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ liên hệ với cơ quan thuế:

…… (2) ……………… (7) ………………

Địa chỉ: ………… (8) ………………

Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail: .........................................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT>;
- ……;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): MST/MSDN của người nộp thuế

(6): Địa chỉ của người nộp thuế

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa ch cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 28/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đê nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp đ tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ của ……(4) …… mã số doanh nghiệp/mã số hợp tác xã/mã số tổ hợp tác/mã số hộ kinh doanh ...(5)... nộp ngày …/…/…… <Hoặc: Căn cứ giao dịch thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động đối với …… (4) …… mã số doanh nghiệp/mã shợp tác xã/mã số t hợp tác/mã số hộ kinh doanh...(5)... của cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến cơ quan thuế ngày.../.../... )>

...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(6)... đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế từ ngày .../.../.... Đề nghị người nộp thuế nộp hồ sơ <giải thể /hồ sơ chấm dứt hoạt động> đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đặt trụ sở theo quy định của <Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp> <Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký hợp tác xã> <Nghị định của Chính phủ về hộ kinh doanh>.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………… (2) ………… (7) ………………

Địa chỉ: ………… (8) ……………………

Số điện thoại: ……………………………………Địa chỉ E-mail: .........................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Các bộ phận có liên quan: Hoặc Kim tra,...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): MSDN/mã số HTX/mã số tổ hợp tác/mã số hộ kinh doanh của người nộp thuế

(6): Địa chỉ của người nộp thuế

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 29/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản thì ghi:>

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của ……(6)……., nộp ngày.../.../

Ngày .../.../..., ... (7)... đã có thông báo tạm đóng mã số thuế của ...(6)... về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản gửi cho người nộp thuế.

Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định.

< Trường hợp cơ quan thuế nhận được giao dịch chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang nhưng đơn vị phụ thuộc chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế thì ghi:>

Căn cứ giao dịch chấm dứt hoạt động của ...(6)... do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyn đến cơ quan thuế ngày .../.../...

Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định.

<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo Quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan có thẩm quyền thì ghi:>

Căn cứ <Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận số ... ngày ... của .... hoặc giao dịch quyết định thu hồi của cơ quan đăng ký kinh doanh truyền cho cơ quan thuế ngày …/…/…>.

Cơ quan thuế yêu cầu ...(8)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của ...

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………. (7)………………. (9) …………….

Địa chỉ: ……………(10) …………………

Số điện thoại:                              Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo đ người nộp thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT (6) hoặc (8)>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên đơn vị chủ quản

(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản

(6): Tên đơn vị phụ thuộc nhận Thông báo

(7): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo/ CQT quản lý đơn vị chủ quản

(8): Tên người nộp thuế nhận Thông báo

(9): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(10): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 33/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

<Trường hợp NNT nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trực tiếp tại CQT thì ghi:>

Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của ....(4)...., mã số thuế ....(5).... nộp ngày.../.../....

Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo trạng thái của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo danh sách kèm theo).

Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

<Trường hợp nhận được văn bản/giao dịch tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>

Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> gửi đến cơ quan thuế ngày ../.../... về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của ....(4)...., mã số thuế ....(5)....

Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo trạng thái của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo danh sách kèm theo).

Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………………. (2)……….., …………….(6)……………

Địa chỉ: …………………(7) …………………

Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail:..........................................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn

(4): Tên đơn vị chủ quản

(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có th liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

DANH SÁCH

Đơn vị phụ thuộc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản

(Kèm theo Thông báo s .../TB-... ngày .../.../... của ...)

STT

MST

Tên NNT

CQT trực tiếp quản lý

Ngày cập nhật MST về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH

Mã số thuế nộp thay tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)

STT

MST

CQT trực tiếp quản lý

Ngày cập nhật MST về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 34/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/ THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

<Trường hợp người nộp thuế nộp văn bản đăng ký tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn trực tiếp tại CQT thì ghi:>

Căn cứ văn bản đăng ký tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của ....(4)...., mã số thuế ....(5).... nộp ngày.../.../……

Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách kèm theo) ngày .../.../... (ngày mã số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt động).

Người nộp thuế được sử dụng mã số thuế để kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế từ ngày mã số thuế được tiếp tục hoạt động trở lại.

<Trường hợp nhận được văn bản/giao dịch tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>

Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> gửi đến cơ quan thuế ngày …/.../... về tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của ....(4)...., mã số thuế ....(5)....

Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách kèm theo) ngày .../.../... (ngày mã số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt động).

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………(2)……………., ………………..(6) ........

Địa chỉ: …………….(7) ………………………

Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail:..........................................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT có trong danh sách, CQT qun lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên đơn vị chủ quản

(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có th liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo

(8): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định

 

DANH SÁCH

Đơn vị phụ thuộc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/…… của ...)

STT

MST

Tên người nộp thuế

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH

Mã số thuế nộp thay tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/…… của ...)

STT

MST

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

2

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 35/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo hồ sơ của đơn vị chủ quản thì ghi:>

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của …..(6)……, nộp ngày.../.../

Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ ngày .../.../... (chi tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).

<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo Quyết định/giao dịch thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đơn vị chủ quản thì ghi:>

Căn cứ Quyết định/giao dịch thu hồi Giấy chứng nhận số ... ngày ... của .... hoặc Giao dịch quyết định thu hồi của <cơ quan đăng ký kinh doanh>.

Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ ngày .../.../... (chi tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).

<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản là doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi:>

Căn cứ Quyết định tuyên bố phá sản số ... ngày ... của ... gửi đến cơ quan thuế ngày .../.../...

Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã s thuế nộp thay> của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo đơn vị chủ quản từ ngày (chi tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………. (2)…………….., …………..(7)…………….

Địa chỉ: ………..(8) ………….

Số điện thoại:                             Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT có trong danh sách, CQT qun lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện t hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên đơn vị chủ quản

(5): Mã số thuế đơn vị chủ quản

(6): Tên đơn vị phụ thuộc

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo

 

DANH SÁCH
ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QU
N
(Kèm theo Thông báo s ... ngày ... của ...)

STT

MST của đơn vị phụ thuộc

Tên người nộp thuế

Ngày mã số thuế được đóng

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH

MÃ SỐ THUẾ NỘP THAY CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
(Kèm theo Thông báo số ... ngày ... của ...)

STT

MST

Ngày mã số thuế được đóng

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 36/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ chuyn địa điểm tại cơ quan thuế nơi đi của người nộp thuế có mã giao dịch điện tử (nếu có).... nộp ngày …/…/…;

Căn cứ văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm số ... của người nộp thuế nộp ngày …/…./…;

Cơ quan thuế thông báo ...(4)..., mã số thuế ...(5)... được chấp thuận hủy chuyển địa điểm. Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và các thủ tục khác đến ...(2)... theo quy định.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

………..(2)………………., …………..(6) ……………..

Địa chỉ: …………(7)…………….

Số điện thoại: ……………………………………….. Địa chỉ E-mail:....................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoc Chi cc Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Mã số thuế của người nộp thuế

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 37/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế ....(4)...., của ……(5)……, nộp ngày.../.../

Cơ quan thuế khôi phục trạng thái hoạt động cho mã số thuế <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo trạng thái đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được khôi phục theo danh sách kèm theo).

Mã số thuế được khôi phục từ ngày .../.../.... Người nộp thuế được phép sử dụng mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày ghi trên Thông báo này.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………. (5)…………, ……….(6) ......

Địa chỉ: ………….(7)……………

Số điện thoại:                               Địa chỉ E-mail:

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT có trong danh sách, CQT quản lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Mã số thuế của đơn vị chủ quản

(5): Tên đơn vị chủ quản

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có th liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

DANH SÁCH

Đơn vị phụ thuộc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thôngo số …./TB-… ngày …/…/… của ...)

STT

MST của đơn vị phụ thuộc

Tên NNT

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH

Mã số thuế nộp thay khôi phục theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thôngo số …./TB-… ngày …/…/… của ...)

STT

MST nộp thay

CQT trực tiếp quản lý

1

 

 

2

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 38/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của ….(4).... mã số thuế ...(5)... nộp ngày …/…/…

……(2)……… thông báo ...(5)... của ...(4)... không được khôi phục, lý do: <………….>.

Nếu có vướng mc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

……. (2) ………….., ……….(6) …………

Địa chỉ: …………(7) …………..

Số điện thoại: ……………………………… Địa chỉ E-mail: ..............................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Mã số thuế/MSDN

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có th liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 39/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ đề nghị của <(4), (5)> tại <cam kết, thoả thuận, hợp đng, quyết định...> trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế sau khi <sáp nhập, hợp nht, chia, tách, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc...>;

Cơ quan thuế thông báo cho <(4)> biết kết quả nhận chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm .../…/….. như sau:

1. Thông tin người nộp thuế chuyển nghĩa vụ thuế:

- Tên người nộp thuế: ..................................................................................................

- Mã số thuế: ...............................................................................................................

2. Thông tin nghĩa vụ thuế được chuyển:

2.1. Số thuế còn phải nộp, còn nợ, hoặc số thuế còn nộp thừa:

STT

Loại thuế

Chương

Tiểu mục

Cơ quan thu

Địa bàn hành chính

<S tiền còn phải nộp, còn n> hoặc <số tiền còn nộp thừa>

<Mã định danh khoản phải nộp (ID) nếu có> hoặc <S chứng từ nộp NSNN của khoản nộp thừa>

<Hn nộp> hoặc <Ngày chứng t nộp NSNN của khoản nộp thừa>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

2.2. Số thuế GTGT còn được khấu trừ: .........................................................................

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ hoặc được bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nộp thừa, số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ chuyn kỳ sau nêu trên với s phát sinh của ln tiếp theo.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

………….. (2)…………, ………….(6) ……………

Địa chỉ: ……………….(7)…………….

Số điện thoại: ………………………… Địa chỉ E-mail: .....................................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: K
iểm tra, ...>;
- …………….;
- Lưu: VT, Bp ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

____________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/ CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên NNT nhận nghĩa vụ thuế

(5): MST của NNT nhận nghĩa vụ thuế

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 40/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1)
THUẾ TỈNH,
TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư <hoặc không cấp MST cho cá nhân/người phụ thuộc> đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký thuế mẫu số ... của ...(4)... mã số thuế ...(5) địa chỉ... (6).... nộp ngày.../.../....

Cơ quan thuế thông báo danh sách các cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư <hoặc không được cấp mã số thuế> như sau:

STT

Họ và tên

Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu

Ngày cấp Hộ chiếu

Nơi cấp Hchiếu

Địa chỉ thường trú

Đa chỉ hin ti

Lý do

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu nhập> thông báo cho từng cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập có thông tin bị trùng lặp hoặc sai sót nêu tại cột lý do theo danh sách nêu trên được biết để sửa đổi, bổ sung thông tin theo quy định.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

………… (2)……………….. (7) ……….

Địa chỉ: …………..(8) ………….

Số điện thoại: ………………………………..Địa chỉ E-mail: ..............................................

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- Lưu: VT, BP ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

_________________________

(1): Tên cơ quan thuế cáp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): MST/MSDN của người nộp thuế

(6): Địa chỉ của người nộp thuế

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ th địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

 

Mẫu số: 42/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/
TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-...(3)...

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế;

Căn cứ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của ...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., ....(6)... thông báo người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm. Dự kiến thời gian kiểm tra: từ ngày.../.../... đến ngày .../.../... <hoặc trong tháng.../...>.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:

……….. (6) ……….....(7) ……..

Địa chỉ: ………..(8) …………….

Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail: .........................................................

Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- <NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra,
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ ký s của cơ quan thuế)

_____________________________

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Tên người nộp thuế

(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người nộp thuế

(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo

(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 90/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

On taxpayer registration

Pursuant to Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP elaborating certain articles and measures for organization of and guidance on the implementation of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by the Government’s Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Director of the Department of Taxation;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on Taxpayer Registration.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular provides for the following contents:

1. Detailed provisions on articles and clauses provided in Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15, including:

a) Clause 1 of Article 10 concerning the scope of taxpayer registration and Clause 3 of Article 10 concerning cases where taxpayer registration is carried out directly with the tax authority;

b) Clauses 1, 2, 3 and 4 Article 11 concerning taxpayer identification numbers (“TINs”).

2. Detailed provisions on contents provided in the Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP elaborating certain articles and measures for organization of and guidance on the implementation of the Law on Tax Administration, including:

a) Point b clause 1 Article 40 of Decree No. 252/2026/ND-CP concerning changes to the taxpayer registration information of foreigner suppliers;

b) Point a Clause 1 Article 45 of Decree No. 252/2026/ND-CP concerning taxpayer registration and the issuance of a separate TIN for declaration of tax withheld and paid on behalf of taxpayers by domestic e-commerce platform operators and organizations in Vietnam engaged in other digital economic activities;

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Interpretation of terms

 For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. “Independent unit” means an organization with juridical personality in Vietnam or an organization without juridical personality in Vietnam that is independently liable before the law for the fulfillment of all tax obligations and other amounts payable to the state budget in accordance with tax administration laws. For the purposes of this document, tax and other amounts payable to state budget are hereinafter collectively referred to as "tax".

2. “Parent entity” means a taxpayer having dependent units.  A parent entity shall be legally responsible for the fulfillment of all tax obligations, including tax obligations discharged by its dependent units in accordance with regulations.

3. “Dependent unit” means a unit that does not operate independently but depends on the existence and operation of its parent entity. The taxpayer registration, tax declaration and tax payment of a dependent unit shall be carried out in accordance with the provisions of law on tax administration and the delegation of authority by its parent entity.  Where:

a) A dependent unit of an enterprise or a cooperative means a branch or representative office of the enterprise or cooperative in accordance with the provisions of law on enterprise registration and cooperative registration;

b) A dependent unit of a business organization or another organization means a branch, representative office or another specific place at which the organization carries out its activities or business operations.

4. “Business location of an enterprise or cooperative” shall be determined in accordance with the provisions of law on enterprise registration and cooperative registration.

5. “Business location of a household business or an individual business” means a shop, store or another specific place at which the household business or individual business carries out its business operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. “Taxpayer registration application system” means a component of the Tax Administration Information System, developed and managed by the Department of Taxation for uniform use by all tax authorities for tax administration in terms of taxpayer registration.

8. Cooperatives and cooperative unions are collectively referred to as “cooperatives”.

9. Petroleum contracts provided for in the Law on Petroleum and agreements concluded in accordance with the Law on International Treaties for the purpose of carrying out petroleum operations in Vietnam, are collectively referred to as “petroleum contracts”.

10. The National Enterprise Registration Information System, the Cooperative Registration Information System and the Household Business Registration Information System are collectively referred to as the “Business Registration Information System”.

11. Enterprise Registration Certificates, Cooperative Registration Certificates, Household Business Registration Certificates and equivalent documents issued by a business registration authority to enterprises, cooperatives, artels, dependent units, other organizations and household businesses are collectively referred to as “Business Registration Certificates”.

Article 4. Subjects of taxpayer registration

1. Subjects of taxpayer registration include:

a) Taxpayers required to carry out taxpayer registration under the inter-agency single-window system according to the provisions of clause 2 Article 10 of Law No. 108/2025/QH15;

b) Taxpayers required to carry out taxpayer registration directly with tax authorities according to the provisions of clause 3 Article 10 of Law No. 108/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enterprises operating in specialized sectors that are not required to register as enterprises through a business registration authority in accordance with related laws (hereinafter referred to as “business organizations”);

b) Public service providers; business organizations of the armed forces; business organizations of political organizations, socio-political organizations, social organizations and socio-professional organizations that carry on business activities in accordance with law but are not required to register as enterprises through a business registration authority; organizations of countries sharing a land border with Vietnam that conduct the purchase, sale or exchange of goods at border markets, markets at border checkpoints or inside border checkpoint economic zones; branches and representative offices of foreign organizations in Vietnam; and artels established and operating in accordance with Government’s Decree No. 77/2019/ND-CP on artels but not subject to business registration through a business registration authority under Clause 2 of Article 107 of the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15 (hereinafter referred to as “business organizations”);

c) Organizations established by competent authorities that do not engage in production or business activities but incur obligations to the state budget (hereinafter referred to as “other organizations”);

d) Taxpayers entitled to value-added tax refunds in the following cases in accordance with value-added tax laws (hereinafter referred to as “other organizations”), including:

d.1) Organizations in Vietnam using grant aid or humanitarian aid provided by foreign organizations or individuals to purchase goods or services for grant aid or humanitarian aid programs or projects in Vietnam; program, project or non-project owners; main contractors (including the executive offices of main contractors in Vietnam); and organizations designated by foreign donors to manage programs or projects financed by official development assistance (ODA), including representative offices of donors or organizations designated by donors to manage or implement such programs or projects;

d.2) Persons entitled to diplomatic privileges and immunities in accordance with the provisions of law on diplomatic relations who purchase goods or services in Vietnam for their own use;

dd) Foreign organizations deriving revenue in Vietnam through business activities conducted on e-commerce platforms in accordance with Clause 1 of Article 40 of Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP (hereinafter referred to as “foreign suppliers”).

Foreign suppliers shall not be required to carry out taxpayer registration procedures where tax on the entire revenue generated in Vietnam has been withheld and paid on their behalf.

e) Non-resident individuals conducting business activities on e-commerce platforms without online shopping and payment functions in accordance with Article 42 of Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Enterprises, organizations and individuals responsible for withholding tax and paying the withheld tax on behalf of the taxpayers (hereinafter referred to as “tax-withholding entity”) in the following cases:

h.1) Enterprises, organizations and individuals withholding tax and paying the withheld tax on behalf of foreign contractors and foreign subcontractors;

h.2) Organizations conducting business in Vietnam that apply the credit-invoice method for calculating value-added tax and withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers;

h.3) Operators of domestic e-commerce platforms and other domestic digital platforms with online ordering and payment processing in accordance with Article 43 of Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP that withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers, household businesses and individual businesses (including resident and non-resident individuals);

h.4) Enterprises, organizations and individuals withholding and paying tax on behalf of individuals who are parties to business cooperation contracts or business cooperation agreements.

 Income-paying organizations shall use the income earners' TINs to withhold and pay the withheld personal income tax on behalf of the income earners.

i) Operators, joint operating companies, operating offices and organizations assigned or authorized by an operator to operate petroleum projects in accordance with petroleum laws (collectively referred to as “operators”); joint venture enterprises; organizations assigned by the Government of Vietnam to receive Vietnam's allocated share from petroleum fields in overlapping areas; contractors and investors participating in petroleum contracts; and the parent company, the Vietnam National Industry – Energy Group, representing the host country in receiving the host country's share of profits under petroleum contracts;

k) Households and individuals engaged in the production or trading of goods or services who are not required to register as household businesses in accordance with enterprise registration laws; and individual businesses of countries sharing a land border with Vietnam conducting the purchase, sale or exchange of goods at border markets, markets at border checkpoints or inside border-checkpoint economic zones;

l) Individuals deriving income subject to personal income tax (other than individual businesses);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Organizations and individuals authorized by tax authorities to collect taxes;

o) Organizations declaring and paying top-up corporate income tax in accordance with regulations on global minimum tax;

p) Other organizations, households and individuals having obligations to the state budget.

Article 5. Structure of TINs (TINs)

1. TINs shall comply with Clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 11 of Law No. 108/2025/QH15. Where a TIN is issued by a tax authority, its structure shall be as follows:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Where:

- N1N2, the first two digits, are the allocation code of the TIN;

- N3N4N5N6N7N8N9, the following seven digits, are assigned according to a prescribed numbering structure in ascending order from 0000001 to 9999999;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- N11N12N13, the final three digits, are sequential numbers from 001 to 999;

- The hyphen (-) is the separator between the first group of ten digits and the final group of three digits.

2. Classification of the structure of TINs issued by tax authorities

a) A 10-digit TIN shall be assigned to organizations that are independent units; individuals who are foreign nationals or Vietnamese nationals residing overseas and who do not have personal identification number (PIN) established from the National Population databases;

b) A 13-digit TIN, with a hyphen (-) separating the first 10 digits from the final 3 digits, shall be assigned to dependent units and the other entities specified in points e and g of this Clause.

c) Where a taxpayer has a multi-tier system of dependent units extending from the provincial level to the commune level, with more than 1.000 dependent units, and has, under previous Circulars issued by the Ministry of Finance, been assigned 10-digit TINs for dependent units at the provincial level and 13-digit TINs for dependent units below the provincial level, such taxpayer shall continue to use the existing TIN structure after reorganizing its dependent units within that system.

d) A foreign contractor or foreign subcontractor referred to in point g of Clause 2 of Article 4 of this Circular that registers and directly pays tax to the tax authority shall be issued a separate 10-digit TIN for each contract. Where more than one foreign contractor is required to directly pay tax to the tax authority under the same main contract concluded with the Vietnamese party, and the contractors wish to declare and pay tax separately, each foreign contractor shall be issued a separate 10-digit TIN.

Where a foreign contractor forms a consortium with Vietnamese business organizations to conduct business in Vietnam under the main contract, and the consortium members establish a consortium operating board that maintains accounting records, holds a bank account and is responsible for issuing invoices, or where the Vietnamese business organization participating in the consortium is responsible for maintaining the consolidated accounting records and distributing profits among the consortium members, the consortium operating board or such Vietnamese business organization shall be issued a 10-digit TIN for the purpose of declaring and paying tax in respect of the procurement contract.

Where a foreign contractor or foreign subcontractor having an office in Vietnam has had tax declared, withheld and paid by the Vietnamese party on their behalf, the foreign contractor or foreign subcontractor shall be issued with a single 10-digit TIN for declaring all other tax liabilities in Vietnam (other than the withheld tax) and shall provide that TIN to the Vietnamese party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Foreign suppliers that operate e-commerce platforms or another digital platforms with online shopping and payment functions  shall use the issued TINs to withhold and pay tax on behalf of foreign organizations, household businesses and individual businesses (including resident and non-resident individuals) conducting business on the e-commerce platforms, or provide TINs to organizations or individuals in Vietnam authorized by foreign suppliers to declare and pay tax on their behalf.

e) A tax-withholding entity referred to in point h of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall be issued a 10-digit TIN (hereinafter referred to as a "authorized TIN") for declaring and paying tax on behalf of each category of taxpayers.

Each foreign contractor and foreign subcontractor referred to in point g of Clause 2 of Article 4 of this Circular for whom tax is declared and paid by the Vietnamese party shall be issued a 13-digit TIN derived from the authorized TIN of the Vietnamese party for the purpose of certifying the fulfillment of tax obligations in Vietnam where a separate TIN is required for each contractor. Where the Vietnamese party has previously been issued an authorized TIN for declaring and paying tax and subsequently enters into additional foreign main contracts, it shall submit supplementary information on those contracts in the List of Foreign Contractors and Foreign Subcontractors authorizing the Vietnamese Party to pay tax (Form BK04.1-DKT) enclosed with this Circular.

Where a taxpayer notifies changes to its taxpayer registration information, suspension of business operations, resumption of business operations before the expiry of the suspension period, deactivation of its TIN, or reactivation of its TIN in accordance with regulations, the tax authority shall correspondingly update the authorized TIN and all 13-digit TINs derived therefrom in accordance with the taxpayer registration information and status of the TIN. The taxpayer shall not be required to submit dossiers under Chapters II and III of this Circular in respect of the authorized TIN.

g) Operators, joint venture enterprises and organizations assigned by the Government of Vietnam to receive Vietnam's allocated share from petroleum fields in overlapping areas as referred to in point i of Clause 2 of Article 4 of this Circular, shall be issued a 10-digit TIN for each petroleum contract, agreement or other equivalent instrument. Contractors and investors participating in petroleum contracts shall be issued a 13-digit TIN derived from the 10-digit TIN assigned to each petroleum contract for fulfilling their separate tax obligations under that petroleum contract, including corporate income tax on income derived from the transfer of interests of participating in the petroleum contract. The parent company, the Vietnam National Industry – Energy Group, acting on behalf of the host State in receiving the host State's share of profits under petroleum contracts, shall be issued a 13-digit TIN derived from the 10-digit TIN assigned to each petroleum contract for declaring and paying tax in respect of the host State's share of profits under each petroleum contract.

h) Organizations and individuals referred to in point n of Clause 2 of Article 4 of this Circular that enter into one or more tax collection authorization agreements with a tax authority shall be issued a single authorized TIN for remitting to the state budget the amounts collected from taxpayers.

i) Organizations referred to in point o Clause 2 of Article 4 of this Circular shall be issued a 10-digit TIN for directly declaring and paying top-up corporate income tax under regulations on global minimum tax. The contents of taxpayer registration shall comply with Article 15 of Government’s Decree No. 236/2025/ND-CP elaborating National Assembly’s Resolution No. 107/2023/QH15 on the application of top-up corporate income tax under the Global Anti-Base Erosion (GloBE) Rules and with this Circular.

3. TINs shall be issued in accordance with the following regulations:

a) An organization shall be issued a single TIN for use throughout its entire period of operation, from taxpayer registration until the deactivation of its TIN (except where an authorized TIN is issued under point e of Clause 2 of this Article).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A dependant of an individual shall be issued with a TIN for the taxpayer to claim dependent exemption.  The TIN issued to a dependant shall also be the individual’s TIN when the dependant incurs obligations to the state budget.

c) A TIN that has been issued shall not be reused for assignment to another taxpayer.

d) The TIN of an enterprise, an economic organization or another organization shall remain unchanged upon conversion of its business type, sale, gift or inheritance.

Article 6. Receipt of taxpayer registration applications

1. Taxpayer registration applications and methods of submission

a) A taxpayer registration application includes: an initial taxpayer registration application; a notification of changes to taxpayer registration information; a notification of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period; an application for deactivation of a TIN; and an application for reactivation of a TIN.

b) Methods of submission

b.1) Taxpayers referred to in Clause 2 of Article 10 of Law No. 108/2025/QH15 shall submit their applications through business registration authorities in accordance with provisions of law on enterprise registration, cooperative registration and household business registration (hereinafter referred to as the “business registration laws”).

b.2) Taxpayers referred to in Clause 3 of Article 10 of Law No. 108/2025/QH15 shall submit their applications to tax authorities by electronic means through the National Public Service Portal, the National Identification Application or the Tax Administration Information System, except in certain special cases provided for in Clause 1 of Article 50 of Government Decree No. 252/2026/ND-CP.  For the purposes of this Circular, copies of documents and papers included in a taxpayer registration application shall be submitted in electronic form.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Receipt of taxpayer registration applications

a) Where an application is submitted through the business registration authority as prescribed in point b.1 clause 1 of this Article

a.1) The taxpayer shall submit the application for registration of an enterprise, cooperative, cooperative group, dependent unit, other organization or household business in accordance with the Law on Enterprises, the Law on Cooperatives and the instruments providing guidance for their implementation.

a.2) After receiving and examining the application, the business registration authority shall update the information in the business registration information system if the application is valid and shall transmit the information to the tax authority through the taxpayer registration application system.

a.3) Processing by the tax authority

- Where the application for establishment of an enterprise, cooperative, artel, dependent unit, another organization or household business: The taxpayer registration application system shall automatically verify conditions for issuance of a TIN and send the result of either issuing or refusing to issue a TIN, together with the reasons for refusal, to the business registration information system.

- For applications relating to a change of head office resulting in a change of the supervising tax authority; dissolution of an enterprise or cooperative; termination of operations of a dependent unit; termination of operations of an artel or household business; or termination of existence of an enterprise or cooperative as a result of division, acquisition or consolidation: The tax authority shall process the application and update information on the taxpayer’s completion of procedures and tax obligations in the taxpayer registration application system corresponding to each case within the time limits prescribed in Articles 10, 15, 16, 24, 29 and 30 of this Circular.  The taxpayer registration application system shall automatically verify the information and transmit the result to the business registration information system on the basis of the information already updated in the system;

- For other applications and notifications, the taxpayer registration application system shall automatically verify and update the taxpayer’s information in the system on the basis of the information transmitted from the business registration information system.  Where the taxpayer has an electronic tax transaction account, the result shall be sent simultaneously to that account and to the taxpayer’s registered email address.

a.4) The business registration authority shall return the result to the taxpayer in accordance with the Law on Enterprises, the Law on Cooperatives and the instruments providing guidance for their implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) The taxpayer shall access the National Public Service Portal, the national identification application or the tax administration information system; prepare the taxpayer registration application online; complete electronic authentication of the taxpayer where the taxpayer is an individual or of the legal representative where the taxpayer is an organization (including biometric information in accordance with the Government’s regulations on electronic identification and authentication and the implementation roadmap of the tax authority); and submit the application to the tax authority.

b.2) The National Public Service Portal, the national identification application or the tax administration information system shall accept the electronic taxpayer registration application and automatically send an response to the taxpayer confirming the acceptance of the electronic application.

Within 01 (one) working day from the date on which the electronic information system records the taxpayer’s submission, the tax authority shall notify the taxpayer of the acceptance or non-acceptance of the electronic taxpayer registration application using Form No. 01/TB-TDT enclosed with the Circular of the Ministry of Finance elaborating the Law on Tax Administration and Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP providing detailed regulations and measures for implementation of the Law on Tax Administration (collectively referred to as the “Circular on Tax Administration”) through the National Public Service Portal, the national identification application or the tax administration information system.

Where an electronic taxpayer registration application is not accepted, the notification issued by the tax authority shall clearly state the reasons so that the taxpayer may complete and resubmit the application.

c) Where an application is submitted in paper form as prescribed in point b.2 clause 1 of this Article

Where a taxpayer registration application is submitted directly, the tax official assigned to receive applications shall examine the application.  If the application is complete in accordance with regulations, the official shall accept the application and affix a receipt stamp to it, indicating the date of receipt and the number of documents listed in the schedule of application contents; and shall issue a receipt note and appointment for return of the result to the email address registered by the taxpayer for applications in respect of which the tax authority is required to issue a result to the taxpayer and the processing time applicable to each type of application accepted.  Where the application is incomplete, the tax official shall not accept the application and shall directly instruct the taxpayer to complete it.

Where a taxpayer registration application is submitted by post, the tax official assigned to receive applications shall affix a receipt stamp, record the date of receipt on the application and enter it in the incoming correspondence register of the tax authority.  Where the application is incomplete and clarification or additional information or documents are required, the tax authority shall notify the taxpayer using Form No. 01/TB-BSTT-NNT issued together with the Circular on tax administration within 02 (two) working days from the date of receipt of the application.

3. Receipt of decisions, documents or other papers relating to taxpayer registration from competent state agencies

a) For decisions, documents or other papers in paper form

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If a decision, document or another paper is submitted by post, the tax official shall affix a receipt stamp to it, and record the date of receipt on the decision, document or another paper received and enter it in the incoming correspondence register of the tax authority.

b) For decisions, documents or other paper in electronic form

The receipt of decisions, documents or other papers issued electronically by competent state agencies shall be carried out in accordance with the regulations on electronic transactions in the field of taxation prescribed in Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP and the Circular on tax administration.

Chapter II

Taxpayer Registration Procedures for Taxpayers That Are Organizations

Section 1. Initial taxpayer registration

Article 7. Place of submission and applications for initial taxpayer registration

1. Cases where taxpayer registration is carried out under the integrated single-window system

The place of submission and the application for initial taxpayer registration of an enterprise, cooperative, artel, dependent unit or another organization that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system shall be the place of submission and the application for enterprise registration, cooperative registration or artel registration as prescribed by business registration laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Business organizations and their dependent units (other than artels) referred to in points a and b Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their applications for initial taxpayer registration to tax authorities of province or cities where the business organizations or dependent units are headquartered.

a.1) The taxpayer registration application of an organization that is an independent unit or a parent entity shall comprise:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 01-DKT) enclosed with this Circular;

- The List of subsidiaries and member companies (Form No. BK01-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of dependent units (Form No. BK02-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of business locations (Form No. BK03-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of foreign contractors and foreign subcontractors (Form No. BK04-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The schedule of capital contributions by organizations and individuals (Form No. BK06-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of legal owners and beneficial owners of foreign companies having branches or representative offices in Vietnam (Form No. BK07-DKT) enclosed with this Circular (if any); and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) An application for taxpayer registration of an dependent unit shall comprise:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 02-DKT) enclosed with this Circular; where the dependent unit is issued a 10-digit TIN under point c Clause 2 of Article 5 of this Circular, the taxpayer registration declaration (Form No. 01-DKT) enclosed with this Circular;

- The List of business locations (Form No. BK03-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of foreign contractors and foreign subcontractors (Form No. BK04-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- A copy of the certificate of registration of operations of the dependent unit, the establishment decision or equivalent document issued by a competent authority, or a business registration certificate issued under the laws of a neighboring country (applicable to organizations of countries sharing a land border with Vietnam that conduct the purchase, sale or exchange of goods at border markets, markets at border checkpoints or inside border checkpoint economic zones).

b) Artels, other organizations and their dependent units referred to in points b, c and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their initial taxpayer registration applications to tax authorities of the provinces or cities where such organizations are headquartered if the organizations were established pursuant to decisions of central authorities or provincial authorities (excluding units operating at commune level within a vertically organized administrative system); or to the grassroots tax authorities in places where the organizations are headquartered if the organizations were established not pursuant to decisions of central authorities or provincial authorities, or the units operating at commune level within a vertically organized administrative system that were established pursuant to decisions of central authorities or provincial authorities.

b.1) The taxpayer registration application of an organization that is an independent unit or a parent entity shall comprise:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 01-DKT) enclosed with this Circular;

- The List of subsidiaries and member companies (Form No. BK01-DKT) enclosed with this Circular (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The List of business locations (Form No. BK03-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of foreign contractors and foreign subcontractors (Form No. BK04-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- A copy of the establishment decision or equivalent document issued by a competent authority;

b.2) An application for taxpayer registration of an dependent unit shall comprise:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 02-DKT) enclosed with this Circular;

- The List of business locations (Form No. BK03-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- The List of foreign contractors and foreign subcontractors (Form No. BK04-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- A copy of the establishment decision or equivalent document issued by a competent authority;

c) Where an establishment decision referred to in this Clause is classified as a state secret under the law, the taxpayer shall not be required to submit a copy of the establishment decision when carrying out taxpayer registration, but shall submit a written statement confirming that the document is classified as a state secret and shall be responsible for the accuracy of the information declared in the taxpayer registration application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Taxpayers referred to in point d.2 of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their initial taxpayer registration applications to tax authorities of provinces or cities where the organizations are headquartered. A taxpayer registration application includes:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 06-DKT) enclosed with this Circular;

- A copy of the written confirmation issued by the State Protocol and External Interpretation Department of the Ministry of Foreign Affairs, containing information on the name and address of the diplomatic mission, consular post or representative office of an international organization.

5. Taxpayers that are foreign contractors or foreign subcontractors referred to in point g of Clause 2 of Article 4 of this Circular and that directly declare and pay tax, or directly declare and pay other tax obligations other than tax that is withheld and paid by the Vietnamese party on their behalf in accordance with tax administration laws, shall submit their initial taxpayer registration applications to the tax authorities of provinces or cities where their head offices is located. A taxpayer registration application includes:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 04-DKT) enclosed with this Circular;

- The List of foreign contractors and foreign subcontractors (Form No. BK04-DKT) enclosed with this Circular (if any);

- A copy of the certificate of registration of the operating office, or an equivalent document issued by a competent authority (if any).

6. Taxpayers responsible for withholding and paying tax on behalf of taxpayers, and taxpayers authorized by tax authorities to collect taxes, referred to in points h and n of Clause 2 of Article 4 of this Circular, shall submit taxpayer registration applications to the tax authorities for issuance of authorized TINs. To be specific:

a) The organization that withholds and pays tax on behalf of a foreign contractor or foreign subcontractor referred to in point h.1 of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit a taxpayer registration application to their supervisory tax authority. The taxpayer registration application shall comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The List of foreign contractors and foreign subcontractors authorizing the Vietnamese Party to pay tax (Form BK04.1-DKT) enclosed with this Circular.

b) Organizations conducting business in Vietnam that apply the credit-invoice method for calculating VAT and withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers as referred to in point h.2 Clause 2 Article 4 of this Circular shall submit taxpayer registration applications to their supervisory tax authorities.  The taxpayer registration application shall consist of the taxpayer registration declaration (Form No. 04.1-DKT) issued together with this Circular.

c) Operators of e-commerce platforms that withhold and pay tax on behalf of foreign suppliers, household businesses and individual businesses referred to in point h.3 Clause 2 Article 4 of this Circular shall submit taxpayer registration applications to their supervisory tax authorities.  The taxpayer registration application shall consist of the taxpayer registration declaration (Form No. 04.1-DKT) issued together with this Circular.

d) Organizations conducting business cooperation with individuals referred to in point h.4 Clause 2 Article 4 of this Circular shall submit taxpayer registration applications to their supervisory tax authorities.  The taxpayer registration application shall comprise:

- The taxpayer registration declaration (Form No. 04.1-DKT) enclosed with this Circular;

- A copy of the business cooperation contract or business cooperation agreement;

dd) Organizations authorized by tax authorities to collect taxes referred to in point n Clause 2 Article 4 of this Circular shall submit taxpayer registration applications to tax authorities that have entered into tax collection authorization agreements with them. A taxpayer registration application shall consist of a taxpayer registration declaration (Form No. 04.4-DKT) enclosed with this Circular.

7. Taxpayers referred to in point i of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their initial taxpayer registration applications to tax authorities of provinces or cities where their head offices are located; where a taxpayer is assigned to the Large Enterprise Taxation Subdepartment for administration, the application shall be submitted to the Large Enterprise Taxation Subdepartment.

a) The taxpayer registration application of an operator, a joint venture enterprise or an organization assigned by the Government of Vietnam to receive Vietnam’s allocated share from petroleum fields in overlapping areas shall comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The List of petroleum contractors and investors (Form No. BK05-DKT) enclosed with this Circular; and

- A copy of the investment registration certificate, investment licence or another document of equivalent legal validity; a copy of the document concerning the assignment of operating responsibilities, the written approval issued by the competent regulatory authority (if any), and the establishment decision, business registration certificate or an equivalent document of the entity assigned operating responsibilities.

b) The taxpayer registration application of a petroleum contractor or petroleum investor (including a contractor receiving a share of profits) shall consist of the taxpayer registration declaration (Form No. 02-DKT) enclosed with this Circular.

c) The taxpayer registration application of the parent company, the Vietnam National Industry – Energy Group, acting on behalf of the host State in receiving the host State’s share of profits under petroleum contracts, shall consist of the taxpayer registration declaration (Form No. 02-DKT) enclosed with this Circular.

8. Taxpayers that are foreign suppliers referred to in point dd Clause 2 Article 4 of this Circular shall submit taxpayer registration applications through the tax administration information system.  The taxpayer registration application of a foreign supplier shall consist of the taxpayer registration declaration for foreign suppliers (Form No. 01/NCCNN) enclosed with this Circular.

9. Organizations referred to in point o of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall comply with Clauses 5 and 9 of Article 15 of Government’s Decree No. 236/2025/ND-CP.

Article 8. Issuance of taxpayer registration certificates and TIN notifications

Taxpayer registration certificates and TIN notifications shall be granted to organizations directly register with tax authorities as follows:

1. Tax authorities shall issue Taxpayer Registration Certificates (Form No. 10-MST) enclosed with this Circular to organizations other than those specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Tax authorities shall process the initial taxpayer registration applications and issue the result in the form of an electronic Taxpayer Registration Certificates or TIN Notifications to taxpayers through the National Public Service Portal, the National Identification Application or the Tax Administration Information System within 03 (three) working days from the date on which the tax authorities receive complete applications from the taxpayers; and shall simultaneously send them to the email addresses of the taxpayers’ legal representatives according to the information registered by the taxpayers.  An electronic Taxpayer Registration Certificate or TIN Notification digitally signed by a competent person or digitally signed by a tax authority in accordance with the law shall have the same legal validity as a physical Certificate or written TIN Notification.

Section 2. Change of taxpayer registration information

Article 9. Place of submission and dossiers for notification of changes to taxpayer registration information

1. Changes to taxpayer registration information that do not result in a change of the supervisory tax authority

a) A taxpayer that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system shall, where there is a change to its taxpayer registration information, notify the change concurrently with the amendment of its enterprise registration, cooperative registration or business registration information.

b) Taxpayers referred to in points a, b, c, d, dd, g, i and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their dossiers to their supervisory tax authorities as follows:

b.1) The dossier for notification of changes to taxpayer registration information of taxpayers referred to in points a, b, c, g, i and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall comprise:

- The declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular; and

- A copy of the establishment and operation licence, the Certificate of registration of the operation of the dependent unit, the establishment decision or an equivalent licence issued by a competent authority, where the information contained in such documents has changed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) The dossier for notification of changes to taxpayer registration information of foreign suppliers referred to in point dd of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall consist of the declaration of adjustment of taxpayer registration information for foreign suppliers (Form No. 01-1/NCCNN) enclosed with this Circular.  The taxpayer shall submit the dossier through the Tax Administration Information System;

c) A taxpayer that is a contractor or investor participating in a petroleum contract referred to in point i of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall, where it transfers a capital contribution in an business organization or transfers part of its participating interest in a petroleum contract, submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information to the tax authority of the province or city where the operator of the petroleum contract under which the transfer takes place is headquartered; where the operator is assigned to the Large Enterprise Taxation Subdepartment for administration, the dossier shall be submitted to the Large Enterprise Taxation Subdepartment.

The dossier for notification of changes to taxpayer registration information shall consist of the declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular.

2. Changes to taxpayer registration information that result in a change of the supervisory tax authority (other than changes to the head office address resulting from changes to administrative boundaries under a decision of a competent state agency or from the reassignment of the supervisory tax authority by the tax authority)

a) Where a taxpayer that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system and changes its head office address resulting in a change of the supervisory tax authority:

a.1) Before registering the change of head office address with the business registration authority, the taxpayer shall submit a dossier to its supervisory tax authority (the tax authority in charge of the old location) in order to carry out the procedures for changing the supervisory tax authority in accordance with point a of Clause 2 of Article 10 of this Circular.

The dossier submitted to the tax authority in charge of the old location shall consist of the declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular.

a.2) After receiving the Notification of relocation by the taxpayer (Form No. 09-MST) enclosed with this Circular from the tax authority in charge of the old location, the taxpayer shall register the change of its head office address with the business registration authority in accordance with business registration laws.

b) Where a taxpayer required to register directly with the tax authority under points a, b, c, d, g, i and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular changes its head office address resulting in a change of the supervisory tax authority:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The taxpayer shall submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information to the supervisory tax authority (the tax authority in charge of the old location). The dossier fir notification of changes to taxpayer registration information shall comprise:

- The dossier for the taxpayers specified in points a, b, c, g, i, p clause 2 Article 4 of this Circular shall consist of:

+ The Declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular; and

+ Copy of establishment and operation license or equivalent document issued by the competent authority if the address thereon is changed.

- For taxpayers referred to in point d of Clause 2 of Article 4 of this Circular, the dossier shall consist of the Declaration for adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular.

b.2) At the tax authority in charge of the new location

b.2.1) The taxpayer shall submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information to the tax authority in charge of the new location within 10 working days from the day on which the tax authority in charge of the old location issues a notification of the taxpayer’s relocation (Form No. 09-MST) enclosed with this Circular. To be specific:

- The taxpayer provided for in point a, b, d, g or i clause 2 Article 4 hereof (excluding artels) shall submit a dossier to the tax authority of the province or city where the new headquarters is located;

- The taxpayer that is an artel referred to in point b of Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit their dossier to the grassroots tax authority in the place where the new head office is located;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2.2) The dossier for notification of changes to taxpayer registration information shall consist of the application for relocation to the tax authority in charge of the new location No. 30/DKT enclosed herewith.

Article 10. Processing dossiers for notification of changes to taxpayer registration information and giving processing results

1. The taxpayer shall change the taxpayer registration information according to the provisions of clause 1 Article 9 hereof

a) Changing information not mentioned in the certificate of taxpayer registration or TIN notification:

Within 2 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the supervisory tax authority of the taxpayer shall update the changed information in the taxpayer registration application system.

b) Changing information mentioned in the certificate of taxpayer registration or TIN notification:

Within 3 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the supervisory tax authority shall update the changed information in the taxpayer registration application system and issue an electronic certificate of taxpayer registration or TIN notification with updated information to the taxpayer.

2. The taxpayer shall change the taxpayer registration information according to the provisions of clause 2 Article 9 hereof

a) At the tax authority in charge of the old location:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 02 working days from the day on which the taxpayer’s dossier is received, the tax authority shall notify the taxpayer that the dossier is subject to an inspection at the taxpayer’s premises using Form No. 42/TB-DKT enclosed herewith, including the proposed time for conducting the inspection.

Within 05 working days from the day on which the decision to impose an administrative penalty for tax-related violations (if any) or the inspection conclusion is signed, the tax authority shall issue a notification of relocation by the taxpayer (form No. 09-MST) enclosed herewith to the taxpayer and the tax authority in charge of the new location.

The determination of whether a taxpayer is subject to inspection at the taxpayer’s premises due to high risk of tax offences shall be made in accordance with point a of Clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15 and the regulations on the application of risk management and compliance management in tax administration;

a.2) Where the taxpayer is not subject to inspection at the taxpayer’s premises before relocating its business location

Within 7 working days after receiving the dossier of the taxpayer, the tax authority shall issue a notification of relocation by the taxpayer (Form No. 09-MST) enclosed herewith and submit it to the taxpayer and the tax authority in charge of the new location.

a.3) Where a taxpayer relocates their head office but continues to conduct business activities in a province different from the province where the head office and is required, under tax administration laws, declare and pay taxes to the revenue-managing tax authority in that province, tax obligations arising with the revenue-managing tax authority in that province shall not be aggregated in the Notification of relocation by the taxpayer (Form No. 09-MST) referred to in this point.

b) At the tax authority in charge of the new location:

Within 3 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the receiving tax authority shall update the changed information in the taxpayer registration application system and issue an electronic certificate of taxpayer registration or TIN notification with updated information to the taxpayer.

3. Processing of cases where a taxpayer has completed the procedures for relocation at the tax authority in charge of the old location but has not submitted an application for change of head office address to the business registration authority (in the case of a taxpayer that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system) or to the tax authority in charge of the new location (in the case of a taxpayer that registers directly with the tax authority)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Upon the expiry of 10 working days from the day on which the tax authority in charge of the old location issues a Notification of relocation by the taxpayer (Form No. 09-MST) enclosed herewith, if the taxpayer fails to submit the dossier to the business registration authority or has submitted the dossier to the business registration authority but the dossier has not been approved or fails to submit the dossier to the tax authority in charge of the new location and the taxpayer fails to submit a written request for cancellation of relocation as prescribed in point a hereof to the tax authority in charge of the old location, the tax authority in charge of the new location shall issue a Notification requesting clarification and additional information and documents (Form No. 01/TB-BSTT-NNT) enclosed with the Circular on tax administration and send it to the taxpayer, and shall simultaneously send the notification to the email address and telephone number of the taxpayer’s legal representative according to the information registered by the taxpayer.

c) Upon the expiry of 10 (ten) working days from the date on which the tax authority in charge of the new location issues the Notification referred to in point b of this Clause to the taxpayer, where the taxpayer has not submitted the Notice of relocation cancelation (Form No. 31/DKT) enclosed with this Circular, has not submitted the application for change of head office address, has not provided any explanation, or has provided an explanation that is not accepted by the tax authority, the tax authority in charge of the new location shall conduct a verification of the taxpayer’s actual business activities at the registered new address.

c.1) Where the verification confirms that the taxpayer is operating at the new location, the tax authority in charge of the new location shall request the taxpayer to sign the Record of verification of the taxpayer's operational status at the registered location (Form No. 15/BB-XMHD) enclosed with this Circular, and simultaneously request the taxpayer to submit an application for relocation of the head office to the business registration authority or the tax authority in charge of the new location as per regulations.

c.2) Where the verification confirms that the taxpayer is not operating at the registered new address, the tax authority in charge of the new location shall cooperate with the local authorities (the commune-level People’s Committee or the local police authority) to prepare the Record of verification of the taxpayer’s operational status at the registered address (Form No. 15/BB-XMHD) enclosed with this Circular and shall send that record to the tax authority in charge of the old location on the same working day or, at the latest, at the beginning of the following working day after the record is signed.  On the basis of the verification record provided by the receiving tax authority, the tax authority in charge of the new location shall issue the notification of non-operating taxpayer (Form No. 16/TB-DKT) enclosed with this Circular (hereinafter referred to as “notification of non-operating taxpayer”), update the TIN status and publicly disclose the relevant information in accordance with point b of Clause 2 of Article 16 of this Circular.

Section 3. SUSPENSION OF BUSINESS OPERATIONS

Article 11. Notifications of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period

When suspending business operations or resuming business operations before the expiry of the suspension period, a taxpayer shall comply in full with point c of Clause 1 of Article 7 of Government's Decree No. 252/2026/ND-CP and the following provisions:

1. An organization that is not required to register its business shall submit the Notification (Form No. 23/DKT) enclosed with this Circular to its supervisory tax authority within the time limits prescribed in point g.2 or point g.4 of Clause 3 of Article 6 of Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. Where the tax authority has issued a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address, the enterprise, cooperative or artel shall complete the procedures for reactivation of its TIN in accordance with point b of Clause 4 of Article 17 and point b of Clause 1 of Article 18 of this Circular before registering the suspension of business operations with the business registration authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In respect of a Notification of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period submitted by a taxpayer referred to in Clause 1 of Article 11 of this Circular,

the tax authority shall process the dossier and issue the Notification of approval/non-approval of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period (Form No. 27/TB-DKT), the Notification of suspension of business operations based on the status of the parent entity (Form No. 33/TB-DKT) (if any), and the Notification of resumption of business operations before the expiry of the suspension period based on the status of the parent entity (Form No. 34/TB-DKT) (if any) enclosed with this Circular and send them to the taxpayer within 02 (two) working days from the date on which the tax authority receives a complete dossier from the taxpayer in accordance with regulations.

2. In respect of a written approval of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period issued by a competent state agency,

the tax authority shall update the taxpayer’s suspension or resumption information in the Taxpayer registration application system, unless the tax authority has issued a notification that the taxpayer is not operating at the registered address.

3. Where an enterprise, cooperative, artel, dependent unit or other organization having business registration carries out procedures for suspension of business operations for a specified period or resumption of business operations before the expiry of the suspension period with the business registration authority,  the tax authority shall update the relevant information in the Taxpayer registration application system upon receipt of the information transmitted by the business registration authority, unless the tax authority has issued a notification that the taxpayer is not operating at the registered address.

Section 4. TIN DEACTIVATION

Article 13. Cases and applications for TIN deactivation

1. A taxpayer that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system shall carry out procedures for deactivation of its TIN where it falls within one of the following cases:

a) Termination of operations, dissolution or bankruptcy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Division, acquisition or consolidation; or

d) Issuance by the tax authority of a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address after verification confirms that the taxpayer no longer operates at the registered address of its head office, branch or representative office.

2. A taxpayer that registers directly with the tax authority shall carry out procedures for deactivation of its TIN where it falls within one of the following cases:

a) Termination of operations, dissolution or bankruptcy; or, in the case of a non-business organization, where it no longer incurs any tax obligations;

b) Revocation of its establishment and operation licence, establishment decision or equivalent licence;

c) Division, acquisition or consolidation; conversion of a dependent unit into an independent unit or vice versa; or conversion of a dependent unit of one parent entity into a dependent unit of another parent entity;

d) Issuance by the tax authority of a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address after verification confirms that the taxpayer no longer operates at the registered address of its head office, branch or representative office.

dd) A foreign contractor or foreign subcontractor upon completion of the contract;

e) An operator, joint venture enterprise, organization assigned by the Government of Vietnam to receive Vietnam’s allocated share from petroleum fields in overlapping areas, contractor, investor participating in a petroleum contract, or the parent company, the Vietnam National Industry – Energy Group, acting on behalf of the host State in receiving the host State’s share of profits under petroleum contracts, upon completion of the petroleum contract; or a contractor or investor participating in a petroleum contract upon the transfer of its entire participating interest in the petroleum contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) A foreign supplier referred to in point dd of Clause 2 of Article 4 of this Circular upon termination of operations in Vietnam.

3. Principles governing the deactivation of a TIN

a) A TIN shall not be used in accordance with tax administration laws from the date on which the tax authority issues the notification of deactivation.

b) Once the TIN of an organization has been deactivated, it shall not be reused, except where the TIN is reactivated.

c) Where the TIN of an enterprise, business organization, other organization or individual is deactivated, the corresponding authorized TIN shall also be deactivated.

d) Where a taxpayer that is a parent entity has its TIN deactivated, the TINs of its dependent units shall also be deactivated.

4.  A taxpayer that carries out taxpayer registration concurrently with business registration under the integrated single-window system shall carry out procedures for dissolution or termination of operations with the business registration authority in accordance with the business registration laws.  The business registration authority shall transmit the relevant information to the tax authority for the purpose of carrying out procedures for the deactivation of the TIN, including:

a) Information relating to the decision on dissolution of an enterprise or cooperative, or the notification that an artel is carrying out procedures for termination of operations; and

b) information relating to the dissolution of an enterprise or cooperative; the termination of the existence of an enterprise or cooperative as a result of division, consolidation or acquisition; the termination of operations of a branch or representative office of an enterprise or cooperative; or the termination of operations of an artel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. An enterprise, cooperative, artel, dependent unit of an enterprise or dependent unit of a cooperative that is not operating at the registered address as notified by the tax authority shall, before submitting an application for dissolution of the enterprise or cooperative (including both voluntary dissolution and compulsory dissolution) or termination of operations of the artel or dependent unit to the business registration authority, submit an application to its supervisory tax authority and carry out tax-related procedures and fulfill its tax obligations in accordance with regulations.  The application shall comprise the written request for TIN deactivation (Form No. 24/DKT) enclosed with this Circular and the following documents:

a) In the case of an enterprise or cooperative undergoing dissolution, a copy of one of the following documents:  the resolution or decision on dissolution of the enterprise; the resolution on dissolution of the cooperative; or the decision to revoke the business registration certificate issued by the business registration authority;

b) In the case of a dependent unit of an enterprise or cooperative, a copy of one of the following documents:  the decision or notification of the enterprise or cooperative on the termination of operations of the branch or representative office; or the decision to revoke the certificate of registration of the operation of the branch or representative office issued by the competent state agency;

c) In the case of an artel, a copy of one of the following documents:  the minutes of the meeting of the members of the artel on the termination of operations of the artel; or the decision to revoke the certificate of registration of the artel issued by the competent state agency.

7. The application for deactivation of a TIN in the case of an organization that registers directly with the tax authority shall comprise: the written request for deactivation of an TIN (Form No. 24/DKT) enclosed with this Circular and the following documents, depending on the specific case:

a) In the case of an business organization or other organization referred to in points a, b, c, d and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular:

a.1) In the case of a parent entity, the application shall consist of a copy of one of the following documents:  a decision on dissolution, a decision on division, a consolidation agreement, an acquisition agreement, a decision to revoke the certificate of registration of operation issued by a competent authority, a notification of termination of operations, or a conversion decision.

Where the parent entity has dependent units that have been issued TINs, the parent entity shall issue a notification of termination of operations to the dependent units to require them to complete the procedures for deactivation of their TINs with the tax authority administering the dependent units before the TIN of the parent entity is deactivated.

Where a dependent unit undergoes deactivation of its TIN but is unable to fulfill its tax obligations to the state budget in accordance with tax administration laws, the parent entity shall submit to the tax authority administering the dependent unit an electronic written undertaking to inherit all tax liabilities of the dependent unit and shall continue to fulfill the tax obligations of the dependent unit with the tax authority administering the dependent unit after the TIN of the dependent unit has been deactivated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In the case of a foreign contractor, foreign subcontractor, operator, joint venture enterprise, organization assigned by the Government of Vietnam to receive Vietnam’s allocated share from petroleum fields in overlapping areas, contractor, investor participating in a petroleum contract, or the parent company, the Vietnam National Industry – Energy Group, acting on behalf of the host State in receiving the host State’s share of profits under petroleum contracts, referred to in points g and i of Clause 2 of Article 4 of this Circular (other than a foreign contractor or foreign subcontractor issued a TIN under point e of Clause 2 of Article 5 of this Circular), the application shall consist of:  a copy of the contract liquidation record, or a copy of the written confirmation of termination of the petroleum contract, or, in the case of an investor participating in a petroleum contract, a copy of the document evidencing the transfer of the entire participating interest in the petroleum contract, together with documents evidencing that tax obligations in Vietnam have been fulfilled.

8. The application for deactivation of a TIN based on a decision, notification or another document of a competent state agency shall, in each specific case, consist of the following:

a) A decision to revoke a business registration certificate or a decision to declare an enterprise or cooperative bankrupt transmitted by the business registration authority to the tax authority through the business registration information system.

b) A decision or notice of revocation of establishment and operation license or equivalent document issued by licensing authority to the tax authority;

c) A decision to declare bankruptcy transmitted by the Court to the tax authority;

d) A notification that the taxpayer is not operating at the registered address in accordance with clause 3 Article 10 and Article 16 of this Circular issued by the tax authority.

Article 14. Obligations to be fulfilled by taxpayers prior to TIN deactivation

1. Taxpayers shall fulfill invoice-related obligations in accordance with invoice laws.

2. The taxpayer shall submit the tax declaration dossier, fully pay tax, settle overpaid tax and residual input VAT (if any) in accordance with point d.1 of Clause 1 of Article 7 of Government’s Decree No. 252/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Processing applications for TIN deactivation and giving processing results

1. Processing of an application for deactivation of a TIN of a taxpayer referred to in Clause 7 of Article 13 of this Circular

a) The supervisory tax authority shall:

a.1) Issue a Notification that the taxpayer is not operating and is carrying out procedures for deactivation of its TIN (Form No. 17/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the taxpayer (excluding foreign suppliers referred to in point dd of Clause 2 of Article 4 of this Circular) within 02 (two) working days from the date on which the tax authority receives a complete application for TIN deactivation in accordance with regulations. The Notification shall specify whether the application is subject to or exempt from an inspection at the taxpayer’s premises and, where an inspection is required, the proposed time for conducting the inspection.

The supervising tax authority shall issue the Notification of deactivation of TIN based on the status of the parent entity (Form No. 35/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the parent entity and the dependent units where the tax authority has received the application for deactivation of the TIN of the parent entity but the dependent units have not yet completed the procedures for deactivation of their TINs.

a.2) Cooperate with the tax authority administering tax revenues in the administrative division where the taxpayer incurs obligations to the state budget in order to finalize the taxpayer’s obligations with that tax authority (including adequate submission of tax declaration dossier, fulfillment of tax payment obligations, invoice-related obligations, and settlement of any overpaid tax or any residual input VAT(if any)), and to process the offsetting of tax liabilities or refunds in accordance with law.

a.3) Carry out procedures for offsetting, or refund and offsetting, in respect of other obligations of the taxpayer in accordance with tax administration laws.

Where a dependent unit undergoes deactivation of its TIN but is unable to fulfill outstanding tax obligations or tax debts, or still has an overpaid tax amount or input value-added tax not yet fully credited against output value-added tax after offsetting or refund and offsetting procedures have been carried out in accordance with tax administration laws, and the parent entity has submitted a written undertaking assuming responsibility for succeeding to all tax liabilities of the dependent unit, the customs authority and the tax authority administering the dependent unit shall transfer the obligations of the dependent unit to the parent entity and issue the Notification of transfer of tax obligations of the taxpayer (Form No. 39/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the taxpayer being the parent entity, the dependent unit, and the tax authority administering the parent entity.

Where an entity undergoing division, acquisition or consolidation undergoes deactivation of its TIN but is unable to fulfill outstanding tax obligations or tax debts, or still has an overpaid tax amount or input value-added tax not yet fully credited against output value-added tax after offsetting or refund and offsetting procedures have been carried out in accordance with tax administration laws, and the newly established entities resulting from the division, acquisition or consolidation have agreed to succeed to all tax liabilities of the divided, acquired or consolidated entity, the customs authority and the tax authority administering the divided, acquired or consolidated entity shall transfer such obligations to the newly established entities and issue the Notification of transfer of tax obligations of the taxpayer (Form No. 39/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the taxpayer being the divided, acquired or consolidated entity, the newly established entities, and the tax authorities administering the newly established entities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.5) Issue the Notification of deactivation of the taxpayer’s TIN (Form No. 18/TB-DKT) enclosed with this Circular within 03 (three) working days from the date on which the taxpayer has fulfilled all tax obligations with the tax administration authority, or from the date on which the tax authority has completed the transfer of all tax obligations from the dependent unit to the parent entity, or from the divided, acquired or consolidated entity to the newly established entities, in accordance with point a.3 of this Clause;

b) The revenue-managing tax authority shall:

b.1) Perform the tasks specified in points a.2, a.3 of this clause with regard to the revenues arising in its administrative division; and

b.2) Update in the Taxpayer registration application system the information confirming that the taxpayer has fulfilled tax obligations in respect of the tax revenues administered by that tax authority on the same working day, or at the latest at the beginning of the next working day after the taxpayer has fulfilled their tax payment obligations with the revenue-managing tax authority.

2. Processing of an application for deactivation of a TIN of a taxpayer referred to in Clause 5 of Article 13 of this Circular

a) The supervisory tax authority shall comply with the provisions of point a clause 1 of this Article. The Notification of deactivation of the taxpayer’s TIN (Form No. 18/TB-DKT) enclosed with this Circular shall be replaced by the Notification that the taxpayer has fulfilled tax obligations for the purpose of submitting an application for dissolution/termination of operations to the business registration authority (Form No. 28/TB-DKT) enclosed with this Circular.

b) The revenue-managing tax authority shall act in accordance with point b of Clause 1 of this Article.

3. Processing of deactivation of a TIN on the basis of information transmitted by the business registration authority to the tax authority pursuant to Clause 4 of Article 13 of this Circular

a) In respect of information exchange transactions relating to a decision on dissolution of an enterprise or cooperative, or a notification that an artel is carrying out procedures for termination of operations transmitted by the business registration authority pursuant to point a of Clause 4 of Article 13 of this Circular:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) The revenue-managing tax authority shall act in accordance with point b of Clause 1 of this Article.

b) In respect of information exchange transactions relating to a decision on dissolution of an enterprise or cooperative, or termination of operations of an artel transmitted by the business registration authority pursuant to point b of Clause 4 of Article 13 of this Circular:

The Taxpayer registration application system shall automatically return the result indicating whether the taxpayer has fulfilled or has not fulfilled its tax obligations on the basis of the information relating to the deactivation of the TIN updated by the tax authority in the System; and shall automatically change the taxpayer’s TIN status to status “Terminated with TIN deactivated” on the same day that they receive the transaction confirming the dissolution of the enterprise or cooperative or the termination of operations of the artel from the business registration authority, where the taxpayer has fulfilled its tax obligations;

c) In respect of information exchange transactions relating to the termination of the existence of an enterprise or cooperative resulting from division, consolidation or acquisition, transmitted by the business registration authority pursuant to point b of Clause 4 of Article 13 of this Circular:

c.1) The supervisory tax authority shall comply with the provisions of point a clause 1 of this Article. The Notification of deactivation of the taxpayer’s TIN (Form No. 18/TB-DKT) enclosed with this Circular shall be replaced by the Notification that the taxpayer has fulfilled tax obligations for the purpose of submitting an application for dissolution/termination of operations to the business registration authority (Form No. 28/TB-DKT) enclosed with this Circular.

c.2) The revenue-managing tax authority shall act in accordance with point b of Clause 1 of this Article.

c.3) After the supervisory tax authority has updated in the Taxpayer registration application system the information confirming that the taxpayer has fulfilled their tax obligations, the System shall automatically transmit that information to the business registration information system so that the business registration authority may proceed with the termination of the existence of the enterprise or cooperative resulting from division, consolidation or acquisition in accordance with regulations.

c.4) The Taxpayer registration application system shall automatically change the taxpayer’s TIN status to status “Terminated with TIN deactivated” on the same day that they receive the transaction confirming the termination of the existence of the enterprise or cooperative resulting from division, consolidation or acquisition from the business registration authority.

d) In respect of information exchange transactions relating to the termination of operations of a branch or representative office of an enterprise or cooperative transmitted by the business registration authority pursuant to point b of Clause 4 of Article 13 of this Circular:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.2) Where the taxpayer has not submitted an application for deactivation of its TIN to its supervisory tax authority in accordance with Clause 5 of Article 13 of this Circular, the tax authority shall:

d.2.1) The supervisory tax authority shall issue the Notification requesting the taxpayer to submit a dossier for TIN deactivation (Form No. 29/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the taxpayer so that the taxpayer may carry out the procedures for TIN deactivation with the tax authority in accordance with Clause 5 of Article 13 of this Circular.

d.2.2) The revenue-managing tax authority has not yet taken the prescribed measures to terminate the monitoring of the taxpayer’s obligations in respect of revenues generated within its jurisdiction. Such measures shall be taken when the taxpayer submits an application for TIN deactivation to the supervisory tax authority in accordance with Clause 5, Article 13 of this Circular, upon notification by the supervisory tax authority;

dd) With respect to the information exchange transactions concerning the termination of operations of a business location transmitted from the business registration information system to the Taxpayer registration application system, the Taxpayer registration application system shall update the information on the termination of operations of the business location, based on the business location identification number and the TIN of the parent entity of the business location, in the tax administration database;

e) Where an enterprise or cooperative has been issued by the tax authority with a Notification that the taxpayer has fulfilled tax obligations for the purpose of submitting an application for dissolution/termination of operations to the business registration authority (Form No. 28/TB-DKT enclosed with this Circular), but, upon the expiry of 180 days from the date on which the tax authority receives the information exchange transaction concerning the dissolution decision, the tax authority has not received the information exchange transaction concerning the dissolution or termination of operations from the business registration authority, the tax authority shall issue a written request to the business registration authority to change the legal status of the enterprise or cooperative to status “dissolved” in accordance with business registration laws, serving as the basis for the tax authority to deactivate the taxpayer’s TIN on the Taxpayer registration application system in accordance with regulations.

4. Processing of TIN deactivation pursuant to a decision or notification on revocation of a license issued by a competent state agency and sent to the tax authority in accordance with Points a and b, Clause 8, Article 13 of this Circular

a) In cases where the license is revoked for the enforcement of an administrative decision on tax administration

Upon receipt of a decision or notification on license revocation issued by the business registration authority or a competent state agency, the supervisory tax authority shall change the taxpayer’s TIN status to “Terminated without TIN deactivation”.

b) In cases where the license is revoked due to a violation of law

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Change the information and status of the taxpayer’s TIN and the authorized TIN (if any) to “Terminated without TIN deactivation”, and issue a Notification of TIN deactivation based on the status of the parent entity using Form No. 35/TB-DKT enclosed with this Circular, where applicable, and send it to the taxpayer upon receipt of the decision or notification on license revocation issued by the business registration authority or competent state agency;

- Update information on the revocation of the license of the business location, based on the business location identification number and the TIN of the parent entity of the business location in the tax administration database where the license of the business location is revoked;

- Issue a Notification requesting the taxpayer to submit an application for TIN deactivation using Form No. 29/TB-DKT to taxpayers registered directly with the tax authority, dependent units of enterprises, and dependent units of cooperatives, for them to complete the procedures for TIN deactivation with the tax authority in accordance with Clauses 5 and 7, Article 13 of this Circular, except where the taxpayer is not operating at the registered address as notified by the tax authority;

b.2) Upon receipt of a decision or notification on the dissolution of an enterprise or cooperative or the termination of operations of a dependent unit transmitted by the business registration authority, or an application for TIN deactivation submitted by a taxpayer whose license has been revoked in accordance with Article 13 of this Circular, the supervisory tax authority and the tax authority administering revenues shall process the deactivation of the TIN in each corresponding case in accordance with this Article.

5. Processing of deactivation of a TIN in respect of bankrupt enterprises and cooperatives

a) Upon receipt of the Court’s decision to commence bankruptcy proceedings against an enterprise or cooperative, or information transmitted by the business registration authority through the business registration information system, the supervisory tax authority shall change the taxpayer’s status to “Undergoing bankruptcy” on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day, from the date of receipt of the Court’s decision to commence bankruptcy proceedings or the relevant information in the Taxpayer registration application system.  The supervisory tax authority shall cooperate with the tax authority administering tax revenues to determine the taxpayer’s tax obligations for reporting to the Court for recovery of tax debts in accordance with the Law on Recovery and Bankruptcy.

b) Upon receipt of the Court’s decision declaring an enterprise or cooperative bankrupt in accordance with point c of Clause 8 of Article 13 of this Circular:

b.1) The supervisory tax authority shall:

- Change the taxpayer’s status to “Terminated without TIN deactivation” on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day, from the date of receipt of the Court’s decision declaring bankruptcy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Carry out the tasks specified in points a.2, a.3, a.4 and a.5 of Clause 1 of this Article.

b.2) The revenue-managing tax authority shall act in accordance with point b of Clause 1 of this Article.

6. Where the TIN of a taxpayer that is an organization has been deactivated, the Taxpayer Registration Certificate and the TIN Notification shall cease to have effect.

7. The supervisory tax authority shall update the information and change the taxpayer’s TIN status to Status 03 – “Terminated without TIN deactivation”, with the corresponding reason, on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day, from the date of issuance of the Notification that the Taxpayer is not operating and is carrying out procedures for deactivation of its TIN (Form No. 17/TB-DKT) or the Notification that the taxpayer has fulfilled tax obligations for the purpose of submitting an application for dissolution/termination of operations to the business registration authority (Form No. 28/TB-DKT) enclosed with this Circular; and shall change the TIN status to Status 01 – “Terminated with TIN deactivated”, with the corresponding reason, on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day after the date of issuance of the Notification of deactivation of the taxpayer’s TIN (Form No. 18/TB-DKT) enclosed with this Circular.

8. Where a taxpayer has submitted an application for TIN deactivation but has not fulfilled its tax obligations, and the tax authority subsequently conducts verification of the taxpayer’s operational status at the registered address in accordance with Clause 2 of Article 16 of this Circular and determines that the taxpayer no longer operates at the registered address, the tax authority shall change the TIN status to Status 06, with the corresponding reason applicable to the application for the taxpayer’s TIN deactivation.

9. Where a state agency or organization has undergone termination of existence as a result of the reorganization of the state administrative apparatus but has not carried out procedures for TIN deactivation, the tax authority shall update the taxpayer’s status to “Terminated without TIN deactivation” on the basis of the decision of the competent authority concerning the reorganization of the state administrative apparatus, and shall change the taxpayer’s status to “Terminated with TIN deactivated” where the taxpayer has fulfilled its tax obligations.

Article 16. Deactivation of a TIN in cases where the tax authority issues a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address

1. Within 01 (one) working day from the date on which the tax authority issues or receives a decision, written document, notification or an application of the taxpayer and falls under any of the following cases, the tax authority shall update the information in the Taxpayer registration application system and change the taxpayer’s status to Status 09 – “Pending verification of operational status”:

a) The tax authority has issued the second Notification requesting submission of a tax declaration dossier, and the taxpayer has still failed to submit the tax declaration dossier;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The tax authority has received information, accompanied by supporting evidence, from organizations or individuals indicating that the taxpayer is not operating at the register address;

d) The tax authority has received a written notification of non-operating taxpayer from a competent state agency;

dd) The tax authority has received an application for registration of using electronic invoices or a dossier for changes to information of registration of using electronic invoices, and the taxpayer is subject to verification of operational status at the registered address due to high risk of tax offences;

e) The tax authority has received information on the issuance of a business registration certificate transmitted from the business registration information system to the Taxpayer registration application system in respect of a taxpayer that is subject to verification of operational status at the registered address due to high risk of tax offences;

g) The tax authority has issued a Taxpayer registration certificate upon initial tax registration or upon changes to taxpayer registration information to a taxpayer that poses a high risk of being subject to verification of operational status at the registered address.

At the same time, the tax authority shall send information that the taxpayer is subject to verification of operational status at the registered address to the taxpayer’s electronic tax transaction account; the registered email address and telephone number of the taxpayer’s legal representative; or through the eTaxMobile application or the VNeID application of the taxpayer’s legal representative.  The taxpayer may provide explanations directly to the tax authority or submit additional information and documents in writing to prove that it is operating at the registered address.

Where the taxpayer submits a tax declaration dossier or provides an explanation before the tax authority conducts verification in accordance with Clause 2 of this Article, and such explanation is accepted by the tax authority, the tax authority shall restore the taxpayer’s TIN status in the Taxpayer registration application system on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day, from the date of receipt of the tax declaration dossier or acceptance of the taxpayer’s explanation.

2. Where, within 05 (five) working days from the date on which the tax authority changes the taxpayer’s TIN status to Status 09 – “Pending verification of operational status” in accordance with Clause 1 of this Article, the taxpayer has still failed to submit a tax declaration dossier, fails to provide an explanation, or provides an explanation that is not accepted by the tax authority, the tax authority shall conduct on-site verification of the taxpayer’s operational status at the registered address.

a) Where the verification results show that the taxpayer is operating at the registered address, the taxpayer shall fully perform all tax obligations and comply with all requests of the tax authority in accordance with law, and shall sign the Record of verification of the taxpayer’s operational status at the registered address (Form No. 15/BB-XMHD) enclosed with this Circular.  The tax authority shall change the taxpayer’s status to “Operating” in the Taxpayer registration application system on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day, from the date on which the taxpayer has completed the foregoing requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax authority shall publicly disclose the taxpayer’s TIN status in the Tax administration information system in accordance with Article 33 of this Circular.  Local regulatory authorities (including customs authorities, business registration authorities (except where procedures for business registration and taxpayer registration have already been integrated), the Procuracy, police authorities, market surveillance authorities, and authorities issuing establishment and operation licences) and other organizations and individuals shall be responsible for consulting the taxpayer information and TIN status publicly disclosed by the tax authority for the performance of state management functions and other matters in accordance with law.

3. Where a parent entity falling under any of the cases specified in Clause 1 or Clause 2 of this Article has dependent units

a) The tax authority administering the parent entity shall concurrently notify the dependent units that the parent entity has been identified as not operating at the registered address by issuing the Notification using Form No. 26/TB-DKT enclosed with this Circular within 02 (two) working days from the date of updating Status No. 09 – “Pending verification of operational status” as prescribed in Clause 1 of this Article.

b) When issuing the Notification that the parent entity is not operating at the registered address in accordance with Clause 2 of this Article, the tax authority administering the parent entity shall concurrently update the status of the dependent units based on the status of the parent entity to indicate that they are not operating at their registered addresses in the Taxpayer registration application system on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day after the date of issuance of the Notification.

4. After issuing a notification that an enterprise, cooperative, artel, dependent unit of an enterprise, or dependent unit of a cooperative is not operating at the registered address, the tax authority shall cooperate with the business registration authority in handling violations or revoking the business registration certificate in accordance with the Law on Enterprises and the Law on Cooperatives.  Upon receipt of information on the revocation of the Certificate from the business registration authority, the tax authority shall act in accordance with Clause 5 of this Article.

5. After the tax authority has issued a notification of non-operating taxpayer:

a) Where the tax authority receives information on the revocation of the taxpayer’s licence from the competent authority, the tax authority shall update the information and change the TIN status of the taxpayer and the authorized TIN, if any, to Status No. 06, with the reason No. 13 – “Taxpayer is not operating at the registered address and has their operating licence revoked”.

b) Where the tax authority receives a Court’s decision to commence bankruptcy proceedings or a Court’s decision to declare the taxpayer bankrupt, the tax authority shall update the information and change the taxpayer’s TIN status to Status No. 06, with the reason No. 07 or reason No. 12, as applicable. The supervisory tax authority shall cooperate with the revenue-managing tax authority in determining the taxpayer’s tax obligations for submission to the Court for the recovery of tax debts in accordance with the Law on Recovery and Bankruptcy.

c) Before carrying out procedures for dissolution or termination of operations, including both voluntary and compulsory dissolution, the taxpayer shall submit an application for deactivation of its TIN in accordance with Clause 6 of Article 13 of this Circular if the taxpayer carries out taxpayer registration under the integrated single-window system, or Clause 7 of Article 13 of this Circular if the taxpayer carries out taxpayer registration directly with the tax authority.  Where there has been a change in the head office address or other taxpayer registration information that has been approved by a competent state agency, the taxpayer shall submit the application together with the application for changes to taxpayer registration information in accordance with Article 9 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax authority shall prepare a list of overdue tax declaration dossiers, the taxpayer’s invoice usage status, tax amounts and other amounts payable to or owed to the state budget, and shall impose penalties for violations of tax and invoice laws committed up to the time the taxpayer submits the application for deactivation of its TIN in accordance with regulations. In this case, the tax authority is not required to verify the taxpayer’s operational status at the registered address.

The taxpayer shall be responsible for fulfilling its tax obligations in accordance with Article 14 of this Circular before deactivation of its TIN.  The supervisory tax authority shall act mutatis mutandis in accordance with points a.2, a.3, a.4 and a.5 of Clause 1 of Article 15 of this Circular, and the revenue-managing tax authority shall act mutatis mutandis in accordance with point b of Clause 1 of Article 15 of this Circular, for the purpose of deactivation of the taxpayer’s TIN.

6. The tax authority shall proceed with deactivation of the taxpayer’s TIN after issuing the notification of non-operating taxpayer, except for the case specified in point c of Clause 5 of this Article, as follows:

a) In respect of taxpayers specified in Clause 2 of Article 4 of this Circular that have fulfilled their tax and invoice obligations in accordance with Law No. 108/2025/QH15 and Article 14 of this Circular, or that have incurred no tax or invoice obligations;

b) In respect of taxpayers whose outstanding tax, late-payment interest and fines have been written off in accordance with point c of Clause 1 of Article 21 of Law No. 108/2025/QH15, whose overpaid amounts are not refundable in accordance with point b of Clause 4 of Article 15 of Law No. 108/2025/QH15 (where taxpayers were deemed to have fulfilled their tax obligations) and that have completed the required invoice procedures in accordance with laws on invoices.

Where the taxpayer is an enterprise, cooperative, or artel whose status has not yet been updated to “dissolved” in the business registration information system, the tax authority shall send the list of enterprises, cooperatives, and artels that are not operating at the registered addresses as notified by the tax authority and whose TINs have been deactivated to the business registration authority for handling and updating the legal status of such enterprises, cooperatives, and artels in accordance with business registration laws.

Section  5. Reactivation Of TINS

Article 17. Cases of TIN reactivation and applications for TIN reactivation

1. Taxpayers that carry out taxpayer registration together with business registration under the integrated single-window system may have their TINs reactivated in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where a taxpayer submits an application for reactivation of their TIN after the tax authority has issued a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address, provided that their licence has not been revoked and their TIN has not been deactivated;

c) Where a dependent unit of an enterprise or a dependent unit of a cooperative wishes to continue business operations after an application for deactivation of its TIN has been submitted to the tax authority in accordance with Clause 5 of Article 13 of this Circular, but before an application for termination of operations has been submitted to the business registration authority.

2. A taxpayer registering directly with the tax authority shall submit an application for reactivation of their TIN to the supervisory tax authority in the following cases:

a) Where a competent authority has issued a written notification of cancelling the decision to revoke establishment and operation license, the establishment decision, or an equivalent licence;

b) Where the tax authority has issued a Notification that the taxpayer is not operating at the registered address, provided that the taxpayer’s licence has not been revoked and its TIN has not been deactivated;

c) Where the taxpayer wishes to continue business operations after an application for deactivation of its TIN has been submitted to the tax authority in accordance with Clause 7 of Article 13 of this Circular, but before the tax authority has issued a Notification of deactivation of the TIN.

3. A TIN may continue to be used in accordance with tax administration laws from the effective date of the decision of the business registration authority reactivating the taxpayer’s legal status or from the date on which the tax authority issues the Notification of reactivation of the TIN.

4. An application for reactivation of a TIN

a) Where a taxpayer specified in Clause 2 of Article 4 of this Circular has had its establishment and operation license or equivalent licence revoked by a competent authority, and the tax authority has deactivated its TIN in accordance with regulations, but the competent authority subsequently issues a notification of cancelling the revocation decision, the taxpayer shall submit an application for reactivation of its TIN to the supervisory tax authority no later than 10 (ten) working days from the date on which the competent authority issues the notification of cancelling the revocation decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A written request for reactivation of the TIN (Form No. 25/DKT) enclosed with this Circular; and

- A copy of the notification of cancelling the revocation decision issued by the competent authority;

b) Where the tax authority has issued a notification of non-operating taxpayer in accordance with Clause 3 of Article 10 or Article 16 of this Circular, but the taxpayer’s business registration certificate, establishment and operation license, or equivalent licence has not been revoked and its TIN has not been deactivated, the taxpayer shall submit a written request for reactivation of the TIN (Form No. 25/DKT) enclosed with this Circular to the supervisory tax authority before the tax authority issues a Notification of deactivation of the TIN in accordance with regulations.

Where the taxpayer has changed its head office address but has not registered the change with the tax authority or the business registration authority, the taxpayer shall state its current head office address and provide an explanation in the written request for reactivation of the TIN, and shall simultaneously submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information in accordance with Article 9 of this Circular.

c) Where a taxpayer specified in Clause 2 of Article 4 of this Circular wishes to continue business operations after having submitted an application for deactivation of its TIN to the tax authority in accordance with Clause 7 of Article 13 of this Circular, but before the tax authority has issued a Notification of deactivation of the TIN in accordance with Article 15 of this Circular, the taxpayer shall submit a written request for reactivation of the TIN (Form No. 25/DKT) enclosed with this Circular to the supervisory tax authority before the tax authority issues the Notification of deactivation of the TIN.

d) Where a dependent unit of an enterprise or a dependent unit of a cooperative has submitted an application for deactivation of its TIN to the tax authority in accordance with Clause 5 of Article 13 of this Circular, and subsequently obtains a written notification of cancelling the decision on termination of operations of the dependent unit, and the taxpayer has not submitted an application for termination of operations to the business registration authority, the taxpayer shall submit an application for reactivation of its TIN to the supervisory tax authority.

The application shall include:

- A written request for reactivation of the TIN (Form No. 25/DKT) enclosed with this Circular; and

- A copy of the written notification of cancelling the decision on termination of operations of the dependent unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where an enterprise, cooperative, or artel are not operating at the registered addresses as notified by the tax authority, after its legal status has been restored by the business registration authority in accordance with business registration laws, the taxpayer shall submit an application for reactivation of its TIN to the supervisory tax authority in accordance with point b of Clause 4 of this Article.

Where the TIN of an enterprise, cooperative, artel or dependent unit is to be reactivated after its business registration certificate has been revoked at the request of the tax authority submitted to the business registration authority, the supervisory tax authority shall send a written request for reactivation of the taxpayer’s legal status to the business registration authority.

The written request for restoration of legal status shall contain the following principal contents:  the name of the requesting tax authority; the name of the competent state agency receiving the written request; the taxpayer’s information, including its name, TIN, and registered business address; and the reasons for restoration of legal status.  The written request for restoration of legal status shall be sent to the competent state agency no later than 03 (three) working days from the date on which the tax authority receives the taxpayer’s request for restoration of legal status.

Article 18. Processing of applications for reactivation of TINs and notification of results

1. In respect of an application submitted by a taxpayer, the tax authority shall receive and process the application for reactivation of a TIN and notify the result to the taxpayer as follows:

a) Processing of the application for reactivation of a TIN under point a of Clause 4 of Article 17 of this Circular

Within 03 (three) working days from the date of receipt of a complete application for reactivation of a TIN in accordance with regulations, the tax authority shall:

- issue the Notification of reactivation of the TIN (Form No. 19/TB-DKT) and the Notification of reactivation of the TIN on the basis of the status of the parent entity (Form No. 37/TB-DKT), if any, enclosed with this Circular, and send them to the taxpayer and the dependent unit, if the reactivated TIN is that of a parent entity;

- update the taxpayer’s TIN status in the Taxpayer registration application system on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day after the issuance of the Notification of reactivation of the TIN.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Processing of the application for reactivation of a TIN under point b of Clause 4 of Article 17 of this Circular

b.1) Within 10 (ten) working days from the date of receipt of a complete application for reactivation of a TIN in accordance with regulations, the tax authority shall prepare a list of overdue tax declaration dossiers, the taxpayer’s invoice usage status, tax amounts and other amounts payable to or owed to the state budget in accordance with Form No. 19.1/TB-DKT (Notification of tax obligations to be fulfilled prior to reactivation of the TIN), shall impose penalties for violations of tax and invoice laws committed up to the time the taxpayer submitted the application for reactivation of its TIN in accordance with regulations, and shall concurrently conduct an on-site verification at the taxpayer’s business head office and prepare the minutes of verification of the taxpayer’s operational status at the registered address (Form No. 15/BB-XMHD) enclosed with this Circular based on the taxpayer’s application for reactivation of its TIN. The taxpayer shall sign the minutes to acknowledge the verification.

Where the taxpayer has dependent units, the tax authority administering the parent entity shall notify the tax authority administering the dependent unit so that the dependent unit is required to fulfill its tax obligations before the TIN is reactivated.  Where a dependent unit is unable to fulfill its tax obligations, the parent entity shall be responsible for fulfilling the dependent unit’s tax obligations before the TIN is reactivated.

b.2) Where the taxpayer has changed its head office address but has not registered the change with the tax authority or the business registration authority, and submits the application for reactivation of its TIN together with sufficient supporting documents evidencing the change of head office address in accordance with regulations, the tax authority shall conduct an on-site verification at the taxpayer’s current operating head office as follows:

- Where the taxpayer’s current operating head office is located within the jurisdiction of the tax authority, the tax authority shall proceed mutatis mutandis in accordance with point b.1 of this Clause;

- Where the taxpayer’s current operating head office is located outside the jurisdiction of the tax authority, the tax authority administering the old location shall send a written request to the tax authority administering the new location requesting cooperation with the local authority in carrying out the verification, preparing the Minutes, and sending the results to the tax authority administering the old location within 10 (ten) working days from the date of receipt of the request;

- Where an enterprise, cooperative, or artel that is subject to taxpayer registration under the integrated single-window system for taxpayer registration and business registration has changed its head office address but has not registered the change with the business registration authority, the tax authority shall conduct a risk assessment to decide whether to carry out verification at the new head office address or to issue a Notification of non-reactivation of the TIN in accordance with point d of this Clause.

b.3) Within 03 (three) working days from the date on which the taxpayer has fully paid the fines for tax- and invoice-related offences and outstanding tax to the state budget, including any tax obligations of dependent units, the tax authority shall:

- issue the Notification of reactivation of the TIN (Form No. 19/TB-DKT) and the Notification of reactivation of the TIN based on the status of the parent entity (Form No. 37/TB-DKT), if any, enclosed with this Circular, and send them to the taxpayer and the dependent unit, if the reactivated TIN is that of a parent entity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax authority shall publicly disclose the Notification of reactivation of the TIN on the Tax administration information system in accordance with Article 33 of this Circular.  Regulatory authorities within an administrative division, including customs authorities, business registration authorities except where procedures for business registration and tax registration have been integrated, the People’s Procuracy, police authorities, market surveillance authorities, authorities issuing establishment and operation licenses, and other organizations and individuals shall be responsible for consulting the information and TIN status of taxpayers publicly disclosed by the tax authority for the purposes of state management and other matters in accordance with law.

c) Processing of the application for reactivation of a TIN under points c and d of Clause 4 of Article 17 of this Circular

Within 10 (ten) working days from the date of receipt of a complete application for reactivation of a TIN in accordance with regulations, the tax authority shall prepare a list of outstanding tax declaration dossiers, the taxpayer’s invoice usage status, tax amounts and other amounts payable to or owed to the state budget, and shall impose penalties for violations of tax and invoice laws committed up to the time the taxpayer submitted the application for reactivation of its TIN in accordance with regulations.

Within 03 (three) working days from the date on which the taxpayer has fully complied with administrative penalties relating to tax and invoices and has paid in full all tax amounts and other amounts payable to or owed to the state budget, including the tax obligations of dependent units, if any, the tax authority shall:

- issue the Notification of reactivation of the TIN (Form No. 19/TB-DKT) and the Notification of reactivation of the TIN based on the status of the parent entity (Form No. 37/TB-DKT), if any, enclosed with this Circular, and send them to the taxpayer and the dependent unit, if the reactivated TIN is that of a parent entity;

- update the taxpayer’s TIN status in the Taxpayer registration application system on the same working day, or at the latest at the beginning of the following working day after the issuance of the Notification of reactivation of the TIN.

Where the taxpayer’s TIN has already been changed by the tax authority to Status No. 06, the tax authority shall conduct an on-site verification at the taxpayer’s head office within 10 (ten) working days from the date of receipt of a complete application from the taxpayer, mutatis mutandis in accordance with point b of this Clause, before reactivating the TIN.

d) The tax authority shall issue the Notification of non-reactivation of the TIN (Form No. 38/TB-DKT) enclosed with this Circular and send it to the taxpayer in the following cases:

d.1) Where the taxpayer has submitted an incomplete application for reactivation of its TIN or does not fall within the cases eligible for reactivation under Clauses 1 and 2 of Article 17 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.3) Where the taxpayer is required to undergo verification of operational status at the head office before reactivation of the TIN under points a, b and c of this Clause, but the verification results show that the taxpayer is not operating at the registered head office address or at the new address updated by the tax authority; or where an enterprise, cooperative, or artel has changed its head office address but the tax authority, following a risk assessment, decides not to reactivate the TIN at the new address.

2. Processing of the application for reactivation of a TIN under Clause 5 of Article 17 of this Circular

Where the tax authority receives information on the restoration of the legal status of an enterprise, cooperative, artel, dependent unit of an enterprise, or dependent unit of a cooperative transmitted by the business registration authority through the business registration information system, the tax authority shall reactivate the taxpayer’s TIN on the same day that such information is received in the Taxpayer registration application system.

Where the taxpayer is not operating at the registered address as notified by the tax authority, the tax authority shall update the reason corresponding to Status No. 06. Upon receipt of the taxpayer’s application for reactivation of its TIN submitted to the tax authority in accordance with point b of Clause 4 of Article 17 of this Circular, the tax authority shall process the application in accordance with point b of Clause 1 of this Article.

Section 6. TAXPAYER REGISTRATION IN CASES OF ORGANISATIONAL RESTRUCTURING

Article 19. Taxpayer registration in cases of organizational restructuring

1. Full division of an organization

a) In respect of the organization undergoing full division (predecessor organization)

The organization undergoing full division shall carry out procedures for deactivation of its TIN with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In respect of the organizations newly established through the full division (successor organizations)

The organizations established through the full division shall carry out taxpayer registration procedures with the tax authority in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.

Based on the taxpayer registration application of each organization established through the full division, the tax authority shall carry out the procedures for issuing a TIN to the taxpayer in accordance with Article 8 of this Circular.

2. Partial division of an organization

a) In respect of the organization undergoing partial division

Where the partial division results in changes to taxpayer registration information, the organization shall notify the supervisory tax authority of the changes to taxpayer registration information within 10 (ten) working days from the date on which it is granted an establishment and operation license, an establishment decision, or another equivalent document issued by a competent regulatory authority.

The application shall include:

- The Declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular;

- A copy of the decision on partial division of the organization or an equivalent document; and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax authority shall carry out procedures for changing the taxpayer registration information of the organization undergoing partial division in accordance with Articles 9 and 10 of this Circular.  The organization shall continue using the TIN previously issued to it for the purpose of continuing to fulfill its tax obligations.

b) In respect of the organization established through the partial division (spin-off organization)

The organization established through the partial division shall carry out taxpayer registration procedures with the tax authority in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.

Based on the taxpayer registration dossier of the organization established through the partial division, the tax authority shall carry out the procedures for issuing a TIN in accordance with Article 8 of this Circular.

3. Acquisition of organizations

The organization acquiring one or more acquired organizations (hereinafter referred to as “acquiring organization”) shall retain its existing TIN.  The acquired organizations shall have their TINs deactivated.

a) In respect of the acquired organizations

Each acquired organization shall carry out procedures for deactivation of its TIN with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.

Based on the application for deactivation of the TIN of each acquired organization, the tax authority shall carry out the procedures for deactivation of the TIN in accordance with Articles 13, 14 and 15 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the acquisition results in changes to taxpayer registration information, the acquiring organization shall notify the supervisory tax authority of the changes to taxpayer registration information within 10 (ten) working days from the date on which it is granted an establishment and operation license, an establishment decision, or another equivalent document.

The application shall include:

- The Declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular;

- A copy of the acquisition agreement or an equivalent document; and

- A copy of the establishment and operation license, the establishment decision, or another equivalent document.

The tax authority shall carry out procedures for changing the taxpayer registration information of the acquiring organization in accordance with Articles 9 and 10 of this Circular.

4. Consolidation of organizations

a) In respect of the consolidating organizations

The consolidating organizations shall carry out procedures for deactivation of their TINs with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In respect of the consolidated organization

The consolidated organization shall carry out taxpayer registration procedures with the tax authority in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.

Based on the taxpayer registration application of the organization formed through consolidation, the tax authority shall carry out the procedures for issuing a TIN in accordance with Article 8 of this Circular.

5. Conversion of the business type

a) The TIN of the successor organization shall be retained in accordance with regulations.

b) The organization after conversion shall notify the supervisory tax authority of changes to taxpayer registration information within 10 (ten) working days from the date on which it is granted an establishment and operation license, an establishment decision, or another equivalent document issued by a competent regulatory authority.

The application shall include:

- The Declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular;

- A copy of the decision on conversion of the business type or an equivalent document; and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax authority shall carry out procedures for changing the taxpayer registration information of the organization after conversion in accordance with Articles 9 and 10 of this Circular.  The organization after conversion shall continue using the TIN previously issued to it for the purpose of continuing to fulfill its tax obligations.

c) In the case of conversion between types of enterprises operating under the Law on Enterprises, or conversion from an artel into a cooperative under the Law on Cooperatives, the tax authority shall update the changed information upon receipt of the enterprise registration or cooperative registration transaction transmitted by the business registration authority.

Article 20. Taxpayer registration in cases of conversion of the operating model

1. Conversion of a dependent unit into an independent unit, or vice versa

Where a dependent unit is converted into an independent unit, or vice versa, pursuant to a conversion decision, the independent unit or dependent unit after conversion shall carry out taxpayer registration procedures in order to obtain a new TIN in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.  The independent unit or dependent unit before conversion shall carry out procedures for deactivation of its TIN with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.

Based on the taxpayer registration application of the independent unit or dependent unit after conversion, the tax authority shall carry out the procedures for issuing a TIN to the taxpayer in accordance with Article 8 of this Circular.

Based on the application for deactivation of the TIN of the independent unit or dependent unit before conversion, the tax authority shall carry out the procedures for deactivation of the TIN in accordance with Articles 13, 14 and 15 of this Circular.

2. Conversion of an independent unit into a dependent unit of another parent entity

Where an independent unit is converted into a dependent unit of another parent entity, it shall be issued a 13-digit TIN based on the TIN of the new parent entity.  The independent unit shall carry out procedures for deactivation of its TIN with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.  The dependent unit shall carry out taxpayer registration procedures in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.  The parent entity shall declare the newly established dependent unit in the List of dependent units (Form No. BK02-DKT) enclosed with this Circular when notifying changes to taxpayer registration information in accordance with Article 9 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on the application for deactivation of the TIN of the independent unit, the tax authority shall carry out the procedures for deactivation of the TIN in accordance with Articles 13, 14 and 15 of this Circular.

3. Conversion of a dependent unit of one parent entity into a dependent unit of another parent entity

Where a dependent unit of one parent entity (hereinafter referred to as the “former dependent unit”) is converted into a dependent unit of another parent entity (hereinafter referred to as the “new dependent unit”), the former dependent unit shall carry out procedures for deactivation of its TIN with the supervisory tax authority in accordance with Article 13 of this Circular.  The new dependent unit shall carry out taxpayer registration procedures with the tax authority in accordance with point a of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP and Article 7 of this Circular.  The parent entity shall declare the newly established dependent unit in the List of dependent units (Form No. BK02-DKT) enclosed with this Circular when notifying changes to taxpayer registration information in accordance with Article 9 of this Circular.

Based on the taxpayer registration application of the new dependent unit, the tax authority shall carry out the procedures for issuing a TIN to the taxpayer in accordance with Article 8 of this Circular.

Based on the application for deactivation of the TIN of the former dependent unit, the tax authority shall carry out the procedures for deactivation of the TIN in accordance with Articles 13, 14 and 15 of this Circular.

Chapter III

TAXPAYER REGISTRATION PROCEDURES FOR HOUSEHOLD BUSINESSES, HOUSEHOLDS AND INDIVIDUALS

Section 1. Initial taxpayer registration

Article 21. Place of submission and applications for initial taxpayer registration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The place of submission and the application for initial taxpayer registration of a household business carrying out taxpayer registration together with business registration under the integrated single-window system shall be the place of submission and the application for household business registration in accordance with Decree No. 168/2025/ND-CP on enterprise registration.

b) The place of submission and the application for initial taxpayer registration of a household or individual referred to in points k, l, m, and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular who have been issued a personal identification number (PIN) in accordance with the laws on identity cards shall be as follows:

b.1) In the case of household businesses and individual businesses referred to in point k of Clause 2 of Article 4 of this Circular

b.1.1) Place of submission of the application:

- The grassroots tax authority in the administrative division where the head office is located;

- The grassroots tax authority in the administrative division where the household business or individual business resides, where there is no fixed business location; or

- The grassroots tax authority in the administrative division where the individual has rental real property; where the individual has multiple rental real properties in different locations, the individual may choose one of the grassroots tax authorities in the administrative divisions where any of the rental real properties is located.

b.1.2) Taxpayer registration application: A taxpayer registration declaration (Form No. 03-DKT) enclosed with this Circular; or a tax declaration dossier incorporating taxpayer registration information in accordance with tax administration laws. In the case of a household business falling within the case specified in Clause 6 of Article 37 of this Circular, a copy of the valid household business registration certificate shall be enclosed.

b.2) In the case of an individual referred to in points l and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular who authorizes the income payer to register a TIN for the individual or the individual’s dependant

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2.2) Taxpayer registration application of the individual or the dependant: A written authorization for taxpayer registration (Form No. 41/UQ-DKT); a declaration of taxpayer’s dependants (Form No. 07/XN-NPT-TNCN), applicable to the dependant specified in point dd of Clause 2 of Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP of the Government elaborating certain articles of and measures for implementation of the Law on Personal Income Tax; and other documents evidencing the dependant in accordance with personal income tax laws;

b.2.3) The income payer shall consolidate the taxpayer registration information of individuals in the consolidated taxpayer registration declaration (Form No. 05-DKT-TH) enclosed with this Circular, consolidate the taxpayer registration information of dependants in the consolidated taxpayer registration declaration for dependants (Form No. 20-DKT-TH) enclosed with this Circular, submit them to the supervisory tax authority of the income payer, and retain the taxpayer registration application in paper or electronic form for provision upon tax inspection by the tax authority.

The income payer shall use the PINs of individuals and dependants for tax withholding, declaration, and payment in accordance with law.

b.3) In the case of an individual referred to in points l and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular who does not authorize the income payer to carry out taxpayer registration

b.3.1) Place of submission of the application:

- The tax authority of the province or city where the individual works, in the case of a resident individual earning salary or wage paid by international organizations, embassies, or consulates in Vietnam where such organizations have not withheld tax;

- The tax authority of the province or city where the work is performed in Vietnam, in the case of an individual earning salary or wage paid by foreign organizations or individuals; or

- The grassroots tax authority in the administrative division where the individual resides, in all other cases.

b.3.2) Taxpayer registration application:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In respect of a dependant:  A taxpayer registration declaration (Form No. 20-DKT), a declaration of persons directly supported by the taxpayer (Form No. 07/XN-NPT-TNCN), applicable to the dependant specified in point dd of Clause 2 of Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP enclosed with this Circular, and other documents evidencing the dependant in accordance with personal income tax laws.

b.4) In the case of a household or an individual (other than the cases specified in points b.1, b.2 and b.3 of this Clause) carrying out taxpayer registration through a tax declaration dossier incorporating taxpayer registration information

b.4.1) Place of submission of the application: The grassroots tax authority where the household or individual incurs obligations to the state budget.

b.4.2) Taxpayer registration application: A tax declaration dossier incorporating taxpayer registration information in accordance with laws on tax administration.   Where an interconnection has been established between the tax authority and another regulatory authority, the tax authority shall rely on the notification transmitted by the competent authority where no tax declaration dossier has been submitted.

c) In respect of individuals referred to in points k, l, m, and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular whose TINs are issued by the tax authority in accordance with point a of Clause 2 of Article 5 of this Circular

c.1) In the case of an individual business referred to in point k clause 2 Article 4 of this Circular

c.1.1) Place of submission of the application:

- The grassroots tax authority where the head office is located;

- The grassroots tax authority in the administrative division where the individual business resides, where there is no fixed business location; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1.2) Taxpayer registration application:

- A taxpayer registration declaration (Form No. 03-DKT) enclosed with this Circular; or a tax declaration dossier incorporating taxpayer registration information in accordance with tax administration laws;

- A copy of the individual’s valid passport; or a copy of a document valid for use by a individual business conducting the purchase, sale or exchange of goods at a border market in accordance with Article 16 of Decree No. 14/2018/ND-CP of the Government elaborating border trade activities amended by Clause 4 of Article 1 of Decree No. 122/2024/ND-CP.

c.2) In the case of an individual referred to in points l and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular who authorizes the income payer to register a TIN for the individual or the individual’s dependant

c.2.1) Place of submission of the application: The income payer.  Where an individual earns income from multiple income payers, the individual may authorize only one income payer to carry out taxpayer registration in order for the tax authority to issue a TIN.  The individual shall notify the individual’s TIN to the other income payer for use in tax withholding, declaration and payment.

c.2.2) Taxpayer registration application of the individual or the dependant:

- A written authorization for taxpayer registration (Form No. 41/UQ-DKT) and a declaration of persons directly supported by the taxpayer (Form No. 07/XN-NPT-TNCN), enclosed with this Circular, applicable to the dependant specified in point dd of Clause 2 of Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP;

- A copy of the valid passport of the individual or dependant, or a copy of another valid lawful personal identification document, if the individual or dependant does not have a passport;

- Other documents identifying the dependant in accordance with laws on personal income tax;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The income payer shall use the TINs issued by the tax authority to the individual and dependant for tax withholding, declaration and payment in accordance with law.

c.3) In the case of an individual referred to in points l and p of Clause 2 of Article 4 of this Circular who does not authorize the income payer to carry out taxpayer registration

c.3.1) Place of submission of the application:

- The tax authority of the province or city where the individual works, in the case of a resident individual earning salary or wage paid by international organizations, embassies, or consulates in Vietnam where such organizations have not withheld tax;

- The tax authority of the province or city where the work is performed in Vietnam, in the case of an individual earning salary or wage paid by foreign organizations or individuals; or

c.3.2) Taxpayer registration application:

- In respect of an individual:

+ A taxpayer registration declaration (Form No. 05-DKT) enclosed with this Circular and a copy of the individual’s valid passport;

+ A copy of the appointment decision issued by the employer, in the case of a non-resident foreign individual in Vietnam who, in accordance with laws on personal income tax, is assigned to work in Vietnam but receives income overseas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ A taxpayer registration declaration (Form No. 20-DKT) and a declaration of persons directly supported by the taxpayer (Form No. 07/XN-NPT-TNCN) enclosed with this Circular, applicable to the dependant specified in point dd of Clause 2 of Article 47 of Decree No. 253/2026/ND-CP;

+ A copy of the valid passport of the dependant, or a copy of another valid lawful personal identification document, if the individual or dependant does not have a passport;

+ Copies of other documents identifying the dependant in accordance with laws on personal income tax;

c.4) In the case of an individual (other than those specified in points b.1, b.2 and b.3 of this Clause) carrying out taxpayer registration through a tax declaration dossier

c.4.1) Place of submission of the application: The grassroots tax authority where the individual incurs obligations to the state budget.

c.4.2) Taxpayer registration application:

- A tax declaration dossier incorporating taxpayer registration information in accordance with laws on tax administration.  Where an interconnection has been established between the tax authority and another regulatory authority, the tax authority shall rely on the information sheet  transmitted by the competent authority where no tax declaration dossier has been submitted.

- A copy of the valid passport of the individual or a copy of another valid lawful personal identification document, if the individual does not have a passport;

d) After initial taxpayer registration, where a household business or individual business establishes an additional business location outside its/his/her head office, the household business or individual business shall notify the supervisory tax authority of the head office of the establishment of such business location in accordance with point dd of Clause 4 of Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP of the Government on tax policies and tax administration applicable to household businesses and individual businesses and Clause 1 of Article 3 of Circular No. 18/2026/TT-BTC on tax administration dossiers and procedures applicable to household businesses and individual businesses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Place of submission of the application:  Comply with the provisions in Points a, d and dd Clause 6 Article 7 of this Circular;

b) Taxpayer registration application: Comply with the provisions in Points a, d and dd Clause 6 Article 7 of this Circular;

3. For taxpayers that are non-resident individuals specified in Point e Clause 2 Article 4 of this Circular who directly carry out taxpayer registration, provisions in Point a Clause 1 Article 42 of Decree No. 252/2026/ND-CP shall apply.

Article 22. Processing of initial taxpayer registration applications and issuance of taxpayer registration certificates and TIN notifications

1. For the taxpayer registration application submitted by the taxpayer specified in Point b Clause 1 Article 21 of this Circular:

a) Where the application is complete and the individual's information matches the information in the National Population Database:

a.1) The tax authority shall update the information in the taxpayer registration application in the Taxpayer registration application system within 03 (three) working days from the date of receipt of the complete taxpayer registration application and notify the taxpayer of the successful matching result via the email address or telephone number registered by the individual;

a.2) In the case of a taxpayer registration application of a household business or individual business specified in Point b.1 Clause 1 Article 21 of this Circular, the tax authority shall issue a Taxpayer Registration Certificate (Form No. 10-MST) promulgated together with this Circular, to the household business or individual business within 03 (three) working days from the date of receipt of the complete taxpayer registration application;

b) Where the application is incomplete or the individual's information does not match the information in the National Population Database:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) Where an individual carries out taxpayer registration through an income payer, the tax authority shall notify the income payer of the list of individuals whose information does not match the information in the National Population Database using Form No. 40/TB-DKT within 02 (two) working days from the date of receipt of the application.  The income payer shall notify each individual of the result and resubmit the taxpayer registration application after the individual has corrected the information;

c) Where the connection between the Tax administration information system and the National population database system is interrupted during the process of information authentication, the individual shall fully and accurately declare the information in the taxpayer registration application and enclose a copy of their valid ID card or citizen ID card.  The tax authority shall receive and process the application and notify the individual of the result within the time limits specified in Points a and b of this Clause.

After the connection is restored, the tax authority shall retrieve the individual's information from the National Population Database.  Where no information is available or the information does not match, the tax authority shall notify the income payer or individual to correct the taxpayer registration information as prescribed.  If the income payer or individual fails to correct the taxpayer registration information within 10 (ten) working days from the date of issuance of the Notification by the tax authority, the tax authority shall change the individual's TIN status to “TIN pending update of PIN information”.

2. For the taxpayer registration application of a taxpayer specified in Point c Clause 1 or clause 2 Article 21 of this Circular:

a) Where the taxpayer registration application meets the conditions for issuance of a TIN, the tax authority shall issue a Taxpayer registration certificate or a TIN Notification to the taxpayer as follows:

a.1) The “Taxpayer registration certificate” using Form No. 10-MST enclosed with this Circular shall be issued by the tax authority to an individual business who submits a taxpayer registration application in accordance with Point c.1 Clause 1 of Article 21 of this Circular;

a.2) The “Individual’s TIN Notification” using Form No. 14-MST enclosed with this Circular shall be sent  by the tax authority to the individual or income payer that carries out taxpayer registration in accordance with Points c.2, c.3 and c.4 Clause 1 of Article 21 of this Circular.

Where an individual carries out taxpayer registration through an income payer, the income payer shall notify each individual of their TIN for use in tax withholding, declaration and payment in accordance with laws.

Where an individual carries out taxpayer registration through a tax declaration dossier as prescribed in Point c.4 Clause 1 of Article 21 of this Circular and falls into a case where the tax authority calculates the tax or other revenues and issues a tax or other revenue notification in accordance with law, the TIN issued shall be stated in the Notification of payment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.4) The tax authority shall process the taxpayer registration application and return the electronic Taxpayer registration certificate, Individual’s TIN Notification or Authorized TIN Notification to the taxpayer through the National Public Service Portal or the Tax administration information system within 03 (three) working days from the date on which the tax authority receives the complete taxpayer registration application as prescribed in Point c Clause 1 and Clause 2 of Article 21 of this Circular;

b) Where the taxpayer registration application does not meet the conditions for issuance of a TIN, the tax authority shall send a Notification of non-acceptance of application using Form No. 01/TB-TDT enclosed with the Circular on tax administration within 01 (one) working day from the date on which the electronic information system records the submission of the taxpayer's application (for an electronic application), or a Notification of request for explanation and supplementation of information and documents using Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with the Circular on tax administration to the taxpayer within 02 (two) working days from the date of receipt of the application (for a physical application) to enable the taxpayer to correct the information or resubmit another taxpayer registration application.

Where an individual carries out taxpayer registration through an income payer, the tax authority shall notify the income payer of the list of individuals who are not eligible for issuance of a TIN using Form No. 40/TB-DKT within 02 (two) working days from the date of receipt of the application, clearly stating the reasons for refusal and the requirements applicable to the taxpayer.  The income payer shall notify each individual of the reason why the TIN has not been issued so that the individual's information may be corrected or supplemented.  The income payer shall resubmit the taxpayer registration application to the tax authority after the information has been corrected or supplemented so that the TIN may be issued to the individual in accordance with regulations.

3. Taxpayer registration applications of taxpayers specified in Clause 3 of Article 21 of this Circular shall be processed in accordance with Point a Clause 1 of Article 42 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

Section 2. Change of taxpayer registration information

Article 23. Place of submission and dossiers for notification of changes to taxpayer registration information

1. Household businesses and individual businesses that change their taxpayer registration information without changing the supervisory tax authority

a) A household business that carries out taxpayer registration under the integrated single-window system shall, where there is a change to its taxpayer registration information, notify the change to taxpayer registration information concurrently with the change to its business household registration information to the business registration authority;

b) A household or individual business specified in Point k Clause 2 of Article 4 of this Circular shall submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information to the supervisory tax authority of its head office. The dossier comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- A copy of the individual's valid passport, if the information therein has changed, in the case of an individual business whose TIN is issued by the tax authority as prescribed in Point a Clause 2 of Article 5 of this Circular;

c) Where a household business or individual business changes the address of its business location, the provisions of Point dd Clause 4 of Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP and Clause 1 of Article 3 of Circular No. 18/2026/TT-BTC shall apply.

2. Where a household business carrying out taxpayer registration under the under the integrated single-window system changes its head office address, resulting in a change of the supervisory tax authority (except where the change in head office address information results from a change in administrative boundaries under a decision of a competent regulatory authority or from reassignment of the supervisory tax authority), the following shall apply:

a) At the tax authority in charge of the old location

Before registering the change of head office address with the business registration authority, the household business shall submit a dossier for notification of changes to its supervisory tax authority (the tax authority in charge of the old location) in order to carry out the procedures for changing the supervisory tax authority in accordance with point a of Clause 2 of Article 24 of this Circular.

The dossier submitted to the tax authority in charge of the old location shall consist of the declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information (Form No. 08-MST) enclosed with this Circular.

b) After receiving the Notification of change of business location by the taxpayer (Form No. 09-MST) enclosed with this Circular from the tax authority in charge of the old location, the household business shall register the change of its head office address with the business registration authority in accordance with household business registration laws.

3. Where a household or individual business specified in point k clause 2 Article 4 of this Circular changes its head office address, resulting in a change of the supervisory tax authority (except where the change in head office address information results from a change in administrative boundaries under a decision of a competent regulatory authority or from reassignment of the supervisory tax authority), the following shall apply:

a) At the tax authority in charge of the old location

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) At the tax authority in charge of the new location

The household or individual business shall submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information ((Form No. 30/DKT enclosed herewith) to the grassroots tax authority in charge of the new location within 10 working days from the day on which the tax authority in charge of the old location issues a notification of the taxpayer’s relocation (Form No. 09-MST) enclosed with this Circular.

4. For an individual specified at Point l, m or p Clause 2 Article 4 of this Circular, where there is any change to the taxpayer registration information of such individual or their dependants, including a change in the supervisory tax authority, the individual shall submit the dossier to the income payer, the supervisory tax authority, or the grassroots tax authority of the area where the individual resides (if the individual does not authorize the income payer to carry out taxpayer registration), as follows:

a) For an individual who authorizes the income payer to carry out taxpayer registration, the dossier for notification of changes to taxpayer registration information shall comprise the written authorization for taxpayer registration using Form No. 41/UQ-DKT enclosed with this Circular. Where the individual or dependant is eligible for a TIN issued by the tax authority under Point a Clause 2 Article 5 of this Circular, a copy of the passport containing changes to information relevant to taxpayer registration of the individual or dependant shall also be submitted.

The income payer shall be responsible for consolidating the changes to the individual's information in the taxpayer registration declaration (Form No. 05-DKT-TH) and the changes to the dependant's information in the taxpayer registration declaration (Form No. 20-DKT-TH) enclosed with this Circular, and submitting them to the supervisory tax authority of the income payer;

b) For an individual who does not authorize the income payer to carry out taxpayer registration, the dossier for notification of changes to taxpayer registration information shall comprise the declaration of adjustment and supplementation of taxpayer registration information using Form No. 08-MST or Form No. 20-DKT enclosed with this Circular. For the individual or dependant whose TIN is issued by the tax authority under Point a Clause 2 Article 5 of this Circular, a copy of the individual's or dependant's valid passport shall also be submitted if the taxpayer registration information stated therein has changed.

c) In case of claiming an additional dependant: If the dependant has not been issued a TIN, the provisions of Points b.2, b.3, c.2 and c.3 Clause 1 Article 21 of this Circular shall apply. If the dependant has already been issued a TIN, the taxpayer shall submit a dossier for notification of changes to taxpayer registration information in accordance with Points a and b of this Clause, together with documents proving the dependant status as prescribed by personal income tax laws;

d) In case of deregistering a dependant, the taxpayer shall declare the information on termination of dependent exemption in the dossier for notification of changes to taxpayer registration information in accordance with Points a and b of this Clause.

dd) A taxpayer is required to register and submit documents proving the status of each claimed dependant only once throughout the dependent exemption period . Where the taxpayer changes their place of employment, the taxpayer shall provide the new income payer with documents determining the dependant status as prescribed by personal income tax laws in order to claim the dependent exemption in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Processing dossiers for notification of changes to taxpayer registration information and giving processing results

1. Where a household or individual changes taxpayer registration information as prescribed in Clauses 1 and 4 of Article 23 of this Circular

a) Changing information not mentioned in the certificate of taxpayer registration or TIN notification:

Within 2 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the supervisory tax authority of the taxpayer shall update the changed information in the taxpayer registration application system.

b) Changing information mentioned in the certificate of taxpayer registration or TIN notification:

Within 3 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the supervisory tax authority shall update the changed information in the taxpayer registration application system and issue an electronic certificate of taxpayer registration or TIN notification with updated information to the taxpayer;

c) Where the connection between the tax administration information system and the national population database system is interrupted during the verification of the changed information, the individual shall comply with Point c of Clause 1 of Article 22 of this Circular.

2. Where a household business, household or individual business changes taxpayer registration information as prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 23 of this Circular.

a) At the tax authority in charge of the old location:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 02 working days from the day on which the taxpayer’s dossier is received, the tax authority shall notify the taxpayer that the dossier is subject to an inspection at the taxpayer’s premises using Form No. 42/TB- enclosed herewith, including the proposed time for conducting the inspection.

Within 05 working days from the day on which the decision to impose an administrative penalty for tax-related violations (if any) or the inspection conclusion is signed, the tax authority shall issue a notification of relocation by the taxpayer (Form No. 09-MST) enclosed herewith to the taxpayer and the tax authority in charge of the new location.

The determination of whether a taxpayer poses the high risk of being subject to inspection at the taxpayer’s premises shall be made in accordance with point a of Clause 3 of Article 22 of Law No. 108/2025/QH15 and the regulations on the application of risk management and compliance management in tax administration;

a.2) Where the taxpayer is not subject to an inspection at the taxpayer’s premises before relocating its business location

Within 7 working days after receiving the dossier of the taxpayer, the tax authority shall issue a notification of the taxpayer’s relocation (Form No. 09-MST) enclosed herewith and submit it to the taxpayer and the tax authority in charge of the new location.

b) At the tax authority in charge of the new location:

Within 3 working days after receiving a complete dossier from the taxpayer, the receiving tax authority shall update the changed information in the taxpayer registration application system and issue an electronic certificate of taxpayer registration or TIN notification with updated information to the taxpayer.

3. Where a household business or individual business that changes taxpayer registration information as prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 23 of this Circular has completed the procedures with the tax authority in charge of the old location but fails to submit an application for change of head office address to the business registration authority (in the case of a household business carrying out taxpayer registration under the integrated single-window system) or to the tax authority in charge of the new location (in the case of an individual business specified at Point k of Clause 2 of Article 4 of this Circular), the tax authority shall proceed in the same manner as prescribed in Clause 3 of Article 10 of this Circular.

4. Upon receipt of a transaction concerning a change of the head of a household business transmitted from the business registration information system, the taxpayer registration application system shall automatically verify and transmit the PIN of the new head of the household business to the business registration information system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the former head of the household business has not fulfilled the tax obligations arising from the business operations, the new head of the household business shall assume the former head's tax obligations.  The new head of the household business may offset existing amounts payable and overpaid against the tax obligations transferred from the former head or may obtain a refund of any overpaid amount transferred from the former head in accordance with tax administration laws.

5. Dossiers for notification of changes to taxpayer registration information submitted by taxpayers as prescribed in Clause 5 of Article 23 of this Circular shall be processed in accordance with Point b of Clause 1 of Article 42 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

Section 3. SUSPENSION OF BUSINESS OPERATIONS

Article 25. Notifications of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period

1. A household or individual business specified at Point k of Clause 2 of Article 4 of this Circular that is not subject to business registration, when suspending its business operations or resuming its business operations before the notified suspension period expires, shall submit Form No. 23/DKT enclosed with this Circular to the supervisory tax authority within the time limit prescribed at Point g.2 or Point g.4 of Clause 3 of Article 6 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

Where a household business or individual business suspends or resumes its business operations at the business location, it shall notify the supervisory tax authority of the head office of the household business or individual business in accordance with Point dd of Clause 4 of Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP and Clause 1 of Article 3 of Circular No. 18/2026/TT-BTC.

2. After the tax authority has issued a notification that the taxpayer is not operating at the registered address, the household business shall complete the procedures for reactivation of its TIN in accordance with Clause 3 of Article 31 and Clause 2 of Article 32 of this Circular before registering the suspension of its business operations with the business registration authority.

Article 26. Processing of notifications of suspension of business operations or resumption of business operations before the expiry of the suspension period

1. For a notification of suspension or resumption of business operations before the expiration of the suspension period submitted by a household or individual business as prescribed in Clause 1 of Article 25 of this Circular:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where a household business carries out taxpayer registration together with business registration, the tax authority shall update information on the suspension or resumption of business operations before the expiration of the suspension period in the taxpayer registration application system upon receipt of information about the suspension or resumption of business operations before the expiration of the suspension period from the business registration authority, except where the household business is not operating at its registered address as notified by the tax authority.

Section 4. TIN DEACTIVATION

Article 27. Cases and applications for TIN deactivation

1. The TIN of a household business, household or individual business shall be deactivated in the following cases:

a) The household business, household or individual business terminates its business operations;

b) The household business has its Certificate of household business registration revoked;

c) The household business is converted into an enterprise;

d) The household business or individual business is not operating at its registered address as notified by the tax authority.

2. The TIN of an individual shall be deactivated in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The individual's PIN is cancelled in accordance with identification laws;

c) The TIN of an individual previously issued by the tax authority contains Vietnamese nationality information, but the individual's identification information (including full name, identification document number and date of birth) does not match the information in, or is insufficient for verification against, the National Population Database, and the individual has no outstanding tax obligations according to the tax authority's tax administration records.

3. A household business shall carry out procedures for termination of its operations with the business registration authority in accordance with business registration laws.  The business registration authority shall transmit the relevant information to the tax authority for the purpose of carrying out procedures for the deactivation of the TIN, including:

a) Information on termination of operations of the household business;

b) Information on the decision to revoke the Certificate of household business registration;

c) Information on conversion of the household business into an enterprise.

4. Before submitting an application for termination of its operations to the business registration authority, a household business specified in Point a, b or d of Clause 1 of this Article shall submit an application to the supervisory tax authority to carry out tax procedures and fulfill its tax obligations in accordance with Decree No. 168/2025/ND-CP and tax administration laws.  The application shall comprise the written request for deactivation of the TIN (Form No. 24/DKT) enclosed with this Circular.

5. The application for deactivation of the TIN of a household or individual business specified Point a or d of Clause 1 of this Article shall comprise the written request for deactivation of the TIN (Form No. 24/DKT) enclosed with this Circular.

6. The application for deactivation of the TIN in the case specified in Point a of Clause 2 of this Article, where the individual was declared dead, missing or has their civil act capacity lost, shall comprise relevant documents issued by a competent authority certifying that the individual has died, is missing or has their civil act capacity lost (a death certificate or death notice, or documents serving as a substitute for a death notice in accordance with the law on civil status, or a court decision declaring a person dead, missing or having their civil act capacity lost); or information in the National Population Database confirming that the individual has died or is missing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Termination of operations of a business location of a household business or individual business

a) Where a household business or individual business terminates the operations of a business location, it shall notify the supervisory tax authority of the head office of the household business or individual business in accordance with Point dd, Clause 4, Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP and Clause 1, Article 3 of Circular No. 18/2026/TT-BTC;

b) When a household business or individual business terminates its business operations, it shall terminate its operations at the head office and all business locations.  Where a household business or individual business terminates its operations at the head office but continues to operate at other business locations, it shall carry out procedures for changing the head office in accordance with Clauses 1, 2 and 3 of Article 23 of this Circular.

Article 28. Obligations to be fulfilled prior to TIN deactivation

1. A household business, household or individual business specified in Point a, b or d of Clause 1 of Article 27 of this Circular shall fulfill all obligations arising from its business operations before deactivation of its TIN due to termination of business operations, as follows:

- Fulfill its obligations concerning invoices in accordance with the law on invoices, where invoices are used;

- Fulfill its obligations to submit tax declaration dossiers, pay taxes and handle overpaid tax amounts in accordance with Point d.1, Clause 1, Article 7 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

2. A household business converted into a small and medium-sized enterprise in accordance with the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises shall fulfill its tax obligations with the supervisory tax authority or submit a written undertaking to the tax authority stating that the small and medium-sized enterprise converted from the household business shall assume all tax obligations of the household business in accordance with the law on support for small and medium-sized enterprises.

3. In the case specified in Point a of Clause 2 of Article 27 of this Circular, the tax authority shall deactivation of the TIN after the tax obligations and other tax dossier-related obligations, handling of tax amounts, other revenues, late-payment interest and overpaid fines of the individual have been fulfilled by the heir, the person assigned to manage the estate or the property manager in accordance with Point a, Clause 3, Article 27 of Decree No. 252/2026/ND-CP, or have been written off in accordance with Article 21 of Law No. 108/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A household business or individual business shall be responsible for fully fulfilling all tax obligations related to a business location upon termination of operations of such business location.

Article 29. Processing applications for TIN deactivation and giving processing results

1. Processing of an application for deactivation of a TIN of a taxpayer referred to in Clause 4 or 5 of Article 27 of this Circular

a) The supervisory tax authority shall:

a.1) Issue a Notification that the taxpayer is not operating and is carrying out procedures for deactivation of the TIN (Form No. 17/TB-DKT) enclosed with this Circular to the taxpayer within 02 working days from the date on which the tax authority receives the complete application for deactivation of the TIN as prescribed, or information from the business registration authority; and concurrently update the information and change the status of the taxpayer's TIN in the Taxpayer registration application system to “Taxpayer ceases their operations and has not completed procedures for deactivation of the TIN” on the same working day or no later than the beginning of the following working day after the date of issuance of the Notification;

a.2) Cooperate with the tax authority administering tax revenues in the administrative division where the taxpayer has their business location is situated to handle the taxpayer's obligations with the tax authority administering such business location, including fully submitting tax declaration dossiers, fulfilling tax and invoicing obligations, and handling overpaid tax amounts (if any), and handle offsetting of tax obligations or refunds in accordance with law;

a.3) Carry out procedures for offsetting or both refunding and offsetting, in respect of other obligations of the taxpayer in accordance with the law on tax administration.

a.4) Request the customs authority to certify that the household business, household or individual business has fulfilled its obligations to pay taxes in respect of import and export activities in accordance with Article 140 of Circular No. 38/2015/TT-BTC amended and supplemented by Clause 61, Article 1 of Circular No. 121/2025/TT-BTC within 03 working days from the date of issuance of the Notification that the taxpayer is not operating and is carrying out procedures for deactivation of its TIN;

a.5) Issue a Notification of deactivation of the taxpayer’s TIN (Form No. 18/TB-DKT) enclosed with this Circular within 03 working days from the date on which the taxpayer has fulfilled its tax obligations in respect of business operations in accordance with Law No. 108/2025/QH15 and Clauses 1 and 2 of Article 28 of this Circular; and update the information and change the status of the taxpayer's TIN to “Taxpayer has ceased operations and has completed procedures for deactivation of the TIN” on the same working day or no later than the beginning of the following working day after the date of issuance of the Notification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.6) Where the household business has received the Notification that the taxpayer has fulfilled tax obligations for the purpose of submitting an application for dissolution/termination of operations to the business registration authority (Form No. 28/TB-DKT) enclosed with this Circular, but, after 180 days from the date on which the tax authority receives the application for deactivation of the household business's TIN, the tax authority has not received a transaction confirming termination of operations from the business registration authority, the tax authority shall issue a written request  for updating the legal status of the household business to “terminated its operations” to the business registration authority in accordance with the law on enterprise registration, as a basis for the tax authority to deactivate the taxpayer's TIN in the Taxpayer registration application system as prescribed;

b) The tax authority administering tax revenues at the administrative division where the business location of the household business or individual business whose operations is terminated is situated shall:

b.1) Perform the tasks specified in Points a.2 and a.3 of this Clause in respect of tax obligations arising at the administrative division where the business location is situated;

b.2) Update information confirming that the taxpayer has fulfilled its tax obligations in the Taxpayer registration application system on the same working day or no later than the beginning of the following working day after the taxpayer fully pays tax at the tax authority administering tax revenues.

2. Processing of deactivation of a TIN in the case referred to in point c Clause 1 of Article 27 of this Circular

a) The Taxpayer registration application system shall automatically update the status of the household business's TIN to “Terminated without TIN deactivation” immediately upon receipt of the confirmation of issuance of the Enterprise registration certificate on the basis of conversion from a household business transmitted by the business registration authority;

b) The supervisory tax authority shall comply with Point a of Clause 1 of this Article; the tax authority administering tax revenues shall comply with Point b of Clause 1 of this Article;

c) After the supervisory tax authority updates information confirming that the taxpayer has fulfilled its tax obligations in the Taxpayer registration application system, the System shall automatically transmit such information to the business registration information system for the business registration authority to terminate the operations of the household business as prescribed;

d) The Taxpayer registration application system shall automatically change the taxpayer’s TIN status to status “terminated with TIN deactivated” on the same day that they receive the transaction concerning the confirmation of termination of the household business's operations from the business registration authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The supervisory tax authority shall update the information and change the status of the taxpayer's TIN in the Taxpayer registration application system to status “Taxpayer has ceased operations and has not completed procedures for TIN deactivation” on the same working day or no later than the beginning of the following working day after receipt of documents from the competent authority confirming that the individual has died, is missing or has their civil act capacity lost, or information in the National Population Database confirming that the individual has died or is missing.

Where the obligations to pay taxes have been fulfilled in accordance with Law No. 108/2025/QH15 and Clauses 1, 2 and 3 of Article 28 of this Circular, the tax authority shall deactivate the taxpayer's TIN as prescribed.

4. Processing of an application for deactivation of a TIN as specified in point b Clause 2 of Article 27 of this Circular

Upon receipt of the taxpayer registration declaration Form No. 03-DKT or Form No. 05-DKT containing the information “Previously issued PIN (in case the individual has been re-assigned a PIN)”, or information in the National Population Database concerning the new PIN and the cancelled PIN, the tax authority shall update the new PIN as the taxpayer's TIN.

For the cancelled TIN, the tax authority shall change its status to “terminated with TIN deactivated”.  Where the taxpayer has not fulfilled their tax obligations, the tax authority shall transfer the taxpayer's obligations associated with the old TIN to the new TIN and issue a Notification of transfer of the taxpayer's tax obligations (Form No. 39/TB-DKT) enclosed with this Circular to the taxpayer.

5. Processing of deactivation of a TIN in the case specified in Point c of Clause 2 of Article 27 of this Circular. The tax authority shall deactivate the TIN in the Tax Administration information system.  Where the individual incurs tax obligations, the individual shall carry out taxpayer registration procedures in accordance with Article 21 of this Circular.

6. Where a household business or individual business terminates the operations of a business location, the tax authority shall update the status of termination of operations of the business location in the Taxpayer registration application system upon receipt of the application from the household business or individual business.

Article 30. Deactivation of TINs of household businesses and individual businesses where tax authorities issue notifications that they are not operating at their registered addresses

1. The tax authority shall follow the procedures prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 16 of this Circular when issuing a Notification that a household business or individual business is not operating at its registered address, and shall concurrently require the head of the household business or individual business to be responsible for fulfilling its tax and invoice obligations with the tax authority administering it as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Update the status of the household business or individual business in the Taxpayer registration application system on the same working day or no later than the beginning of the following working day from the date of issuance of the Notification, and concurrently transmit the information to the business registration information system on the same day on which the status “Taxpayer is not operating at the registered address” is updated in the Taxpayer registration application system;

b) Cooperate with the business registration authority in handling violations or revoking the Household business registration certificate in accordance with the Government's regulations on household businesses.  Upon receipt of information on revocation of the Household business registration certificate, the tax authority shall update the status of the household business's TIN in the Taxpayer registration application system to status No. 06 with reason No. 13 “Taxpayer is not operating at the registered address and has its business license revoked”;

c) Before carrying out procedures for termination of operations, including both voluntary and compulsory termination, the household business or individual business shall submit an application for deactivation of the TIN in accordance with Clause 4 or Clause 5 of Article 27 of this Circular.

Within 01 working day from the date on which the supervisory tax authority receives the complete application for deactivation of the TIN, the tax authority shall change the status of the taxpayer's TIN in the Taxpayer registration application system to status No. 06 with reason No. 03: “Taxpayer is not operating at the registered address and has submitted an application for deactivation of the TIN.”

The tax authority shall prepare a list of overdue tax declaration dossiers, the taxpayer’s invoice usage status, tax amounts and other amounts payable to or owed to the state budget, and shall impose penalties for violations of tax and invoice laws committed up to the time the taxpayer submits the application for deactivation of its TIN in accordance with regulations. In this case, the tax authority is not required to verify the taxpayer’s operational status at the registered address.

The taxpayer shall be responsible for fulfilling its tax obligations in accordance with Article 28 of this Circular before deactivation of its TIN.  The supervisory tax authority shall act mutatis mutandis in accordance with points a.2, a.3, a.4 and a.5 of Clause 1 of Article 29 of this Circular, and the revenue-managing tax authority shall act mutatis mutandis in accordance with point b of Clause 1 of Article 29 of this Circular, for the purpose of deactivation of the taxpayer’s TIN.

Section  5. REACTIVATION OF TINS

Article 31. Cases of TIN reactivation and applications for TIN reactivation

1. Cases of restoration of a TIN:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A household business that wishes to resume business operations after the tax authority has issued a notification that the taxpayer is not operating at the registered address shall have its TIN reactivated, provided that its Household business registration certificate has not been revoked and its TIN has not been deactivated;

c) An individual's TIN has been deactivated by the tax authority in accordance with Point a, Clause 2, Article 27 of this Circular, and the tax authority subsequently receives a court decision to annul the decision to declare the individual dead, missing or having their civil act capacity lost.

2. The application for reactivation of the TIN in the case specified in Point a of Clause 1 of this Article shall contain the information on restoration of the legal status of the household business transmitted by the business registration authority to the tax authority through the business registration information system.

Where the household business is not operating at the registered address as notified by the tax authority, after its legal status has been restored by the business registration authority as prescribed, the household business shall submit an application for reactivation of the TIN to the supervisory tax authority in accordance with Clause 3 of this Article.

Where the TIN of a household business whose Household business registration certificate was revoked is to be reactivated following a request submitted by the tax authority to the business registration authority, the supervisory tax authority shall send a written request for restoration of the legal status of the household business to the business registration authority.

The written request for restoration of legal status shall contain the following principal contents:  the name of the requesting tax authority; the name of the competent state agency receiving the written request; the taxpayer’s information, including its name, TIN, and registered business address; and the reasons for restoration of legal status.  The written request for restoration of legal status shall be sent to the competent regulatory authority no later than 03 (three) working days from the date on which the tax authority receives the written request for restoration of the legal status of  the household business.

3. The application for reactivation of the TIN in the case specified in Point b of Clause 1 of this Article shall comprise the written request for reactivation of the TIN (Form No. 25/DKT) enclosed with this Circular submitted to the supervisory tax authority before the date on which the tax authority issues the Notification of TIN deactivation as prescribed.

4. The application for reactivation of the TIN in the case specified in Point c of Clause 1 of this Article shall comprise the court decision to annul the decision to declare the individual dead, missing or having their civil act capacity lost.

Article 32. Processing of applications for TIN reactivation and notification of results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Upon receipt, through the business registration information system, of a transaction concerning the restoration of the legal status of a household business in accordance with the law on business registration, the tax authority shall reactivate the taxpayer's TIN on the same day on which the information is received in the Taxpayer registration application system.

Where a household business receives a notification that it is not operating at the registered address by the tax authority, the tax authority shall update the reason for Status No. 06. Upon receipt of the household business's application for reactivation of its TIN submitted to the tax authority in accordance with Clause 3 of Article 31 of this Circular, the tax authority shall process the application in accordance with Points b and d of Clause 1 of Article 18 of this Circular.

2. For processing of applications for reactivation of TINs specified in Clause 3 of Article 31 of this Circular, tax authorities shall follow the procedures similar to those specified in Points b and d of Clause 1 of Article 18 of this Circular.

3. Processing of an application for reactivation of a TIN as prescribed in Clause 4 of Article 31 of this Circular

Upon receipt of a court decision to annul the decision to declare an individual dead, missing or having their civil act capacity lost, the tax authority shall reactivate the individual's TIN in the Taxpayer registration application system within 03 working days from the date of receipt of the court decision.

Chapter IV

ORGANIZING IMPLEMENTATION

Article 33. Public disclosure of taxpayer registration information of taxpayers

1. Taxpayers and relevant organizations and individuals may look up TINs on the Tax administration information system for the purpose of using TINs in accordance with Clause 5 Article 11 of Law No. 108/2025/QH15 and Article 8 of Decree No. 252/2026/ND-CP.  The information available for lookup includes: TIN, taxpayer's name, head office address, TIN status, and name of the supervisory tax authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The taxpayer has ceased operations and has not completed procedures for deactivation of the TIN (status No. 03);

b) The taxpayer is not operating at the registered address (status No. 06);

c) The taxpayer has suspended business operations (status No. 05).

3. The publicly disclosed information specified in Clause 2 of this Article shall include the information specified in Point a Clause 2 Article 4 of Decree No. 252/2026/ND-CP.  Where the tax authority issues a document for public disclosure of taxpayer registration information, the document number, date and name of the issuing tax authority must be disclosed.

Upon completion by the taxpayer of procedures for deactivation of the TIN or upon reactivation of the TIN, the Tax administration information system shall automatically change the status to status “TIN deactivated” or “TIN reactivated”, respectively, together with the date of deactivation or reactivation.

4. The form and authority for publication of the information specified in Clause 2 of this Article shall comply with Point b Clause 2 and Clause 3 Article 4 of Decree No. 252/2026/ND-CP.

Article 34. Use of the National Population Database, electronic identification and authentication system, and specialized databases in taxpayer registration procedures

1. The tax authority shall access taxpayer information from the National Population Database and relevant specialized databases in accordance with the roadmap for connecting and sharing information among the National Population Database, specialized databases and the tax database for the purpose of processing taxpayer registration procedures for taxpayers in accordance with this Circular, and shall store and preserve such information and data in a manner that ensures safety and confidentiality in accordance with the law.  Where information is already available in the National Population Database or specialized databases and has been connected and shared with the tax database, taxpayers shall not be required to redeclare such information or resubmit documents already available to the tax authority.

2. Organizations and individuals shall use electronic identification accounts created by the electronic identification and authentication system to carry out taxpayer registration procedures under this Circular by electronic means in accordance with Decree No. 69/2024/ND-CP on electronic identification and authentication.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where the National Population Database has been connected to and shares data with the tax database and automatically synchronizes data upon the issuance of a new PIN or changes to PIN information, the individual shall not be required to conduct taxpayer registration as prescribed in Points b.2 and b.3 Clause 1 Article 21 of this Circular.

Article 35. Processing procedures under contingency procedures

1. The tax authority shall process taxpayer registration procedures for taxpayers specified in this Circular under contingency procedures in the following cases:

a) The Taxpayer registration application system, the Business registration information system or the National Population Database encounters a technical failure;

b) Force majeure events occur.

2. Based on the estimated time for rectifying the failure of the Taxpayer registration application system, the Business registration information system or the National population database system, the Department of Taxation shall give advance notice of the expected period for tax authorities to process procedures for taxpayers under contingency procedures, except in cases of force majeure.

3. Tax authorities shall process procedures for taxpayers under the contingency process in accordance with the procedures applicable to physical applications. Where results cannot be delivered electronically, the tax authority shall deliver the results to the taxpayer by postal service within the prescribed time limit; after the system has been restored, the tax authority shall also send the electronic results through the National Public Service Portal or the Tax administration information system.

4. Within 30 days from the date of receipt of the Notification from the Department of Taxation that the Tax registration application system has been restored, the tax authority shall update and supplement the information and data processed for taxpayers under the contingency procedures into the Taxpayer registration application system.

Article 36. Entry in force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The implementation of all forms of electronic transactions in tax registration shall be carried out according to the roadmap prescribed by the tax authority under Clause 4 Article 52 of Law No. 108/2025/QH15.

3. The provisions of Article 10 of Circular No. 40/2025/TT-BTC dated June 13, 2025 of the Minister of Finance amending and supplementing certain Articles of Circulars in the field of tax administration to delineate the authority of local authorities under the two-tier local administration model are hereby annulled.

4. In case the legislative documents referred to this Circular are amended, supplemented or replaced, the newest document shall apply.

Article 37. Transition provisions

1. Taxpayer registration applications, dossiers for notification of changes to taxpayer registration information, notification of suspension of business operations, deactivation of TINs, and reactivation of TINs submitted to tax authorities before the effective date of this Circular shall continue to be processed in accordance with tax administration laws applicable at the time of submission.

2. Taxpayers that were issued TINs before the effective date of this Circular shall continue to use the TINs already issued; however, individuals, households, household businesses and individual businesses specified in Clause 1 Article 11 of Law No. 108/2025/QH15 shall use their PINs as their TINs.

3. Where an individual, household, household business or individual business specified in Clause 1 Article 11 of Law No. 108/2025/QH15 was issued a TIN before July 1, 2025, but the taxpayer registration information of the individual, head of the household, household business or individual business does not match the information of such individual stored in, or is insufficient for verification against, the National Population Database (and the tax authority has changed the TIN status to status No. 10 “TIN pending update of PIN information”), the taxpayer shall carry out procedures for changing taxpayer registration information with the tax authority in accordance with Clauses 1 and 4 Article 23 of this Circular to ensure that the information matches it in the National Population Database before using the PIN as the TIN.

4. Where an individual has been issued more than one TIN, the taxpayer shall update the PIN information for all TINs issued to the individual so that the tax authority may integrate those TINs into the PIN and consolidate the taxpayer's tax data under the PIN.

Once the TINs have been integrated into the PIN, invoices, records, tax-related dossiers and other legally valid documents already issued using the individual's TIN shall continue to be used for tax-related administrative procedures and for evidencing the fulfillment of tax obligations, without requiring the TINs on such invoices, records or tax-related dossiers to be changed to the PIN.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where an enterprise, cooperative or household business has been issued a business registration certificate but has not yet been issued a TIN, the tax authority shall instruct the taxpayer to submit a taxpayer registration application in accordance with Articles 7 and 21 of this Circular for issuance of a TIN and shall carry out interlinked procedures in accordance with regulations after the TIN is issued.  Violations committed by the taxpayer shall be handled in accordance with Decree No. 125/2020/ND-CP on penalties for administrative violations against regulations on tax and invoices amended and supplemented by Decree No. 310/2025/ND-CP of the Government.

For the taxpayer whose business registration certificate is required to be revoked under the Law on Enterprises or the Law on Cooperatives, the tax authority shall send a written request to the business registration authority to revoke the certificate in accordance with law.

Article 38. Responsibilities for implementation

1. The Department of Taxation shall organize and provide guidance to tax authorities at all levels on taxpayer registration, issuance of TINs, issuance of Taxpayer registration certificates and Notifications of TINs, and management and use of TINs; develop a database of household businesses and individual businesses for tax administration purposes; provide taxpayers with sufficient information to fulfill their tax obligations in accordance with tax laws; and promulgate internal regulations on assignment of tax authorities managing taxpayers for concurrent implementation with the processing of tax registration procedures.

2. Tax authorities at all levels shall disseminate and provide guidance to taxpayers and relevant organizations and individuals on the implementation of this Circular.

3. The tax authority shall be responsible for reactivating a taxpayer's TIN to restore the taxpayer's TIN that was erroneously deactivated against tax administration laws; where the TIN was deactivated against prescribed procedures; or where the taxpayer's TIN is reactivated to facilitate operations requiring the use of a TIN when the taxpayer incurs additional obligations to the state budget as a result of handling by the tax authority or a competent authority after the taxpayer's TIN has been deactivated.

4. Taxpayers and relevant organizations and individuals subject to this Circular shall fully comply with the guidance provided in this Circular.

Where an individual is a Vietnamese citizen who has not yet been issued a PIN, the individual shall contact the commune-level police authority to have his/her information collected in the National Population Database and obtain a PIN before carrying out taxpayer registration procedures in accordance with this Circular.

Any problems that arise during the period of implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for research and handling./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 30/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

58.505

DMCA.com Protection Status
IP: 14.232.211.191