|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính
phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các nội dung sau:
1. Quy định chi tiết các điều, khoản được
giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
gồm:
a) Khoản 1 Điều 10 về
phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các trường hợp thực
hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế;
b) Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
11 về mã số thuế.
2. Quy định chi tiết các nội dung được giao
tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế gồm:
a) Điểm b khoản 1 Điều 40
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của
nhà cung cấp nước ngoài;
b) Điểm a khoản 1 Điều 45
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng
cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện
tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư
này bao gồm: người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan
nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế về đăng ký thuế.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. “Đơn vị độc lập” là tổ chức có tư cách
pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác với ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có
đơn vị phụ thuộc. Đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa
vụ thuế bao gồm cả nghĩa vụ thuế do đơn vị phụ thuộc thực hiện theo quy định.
3. “Đơn vị phụ thuộc” không hoạt động độc
lập mà phụ thuộc vào sự tồn tại, hoạt động của đơn vị chủ quản. Việc đăng ký thuế,
kê khai, nộp thuế của đơn vị phụ thuộc được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế và theo phân cấp của đơn vị chủ quản. Trong đó:
a) “Đơn vị phụ thuộc” của doanh nghiệp, hợp
tác xã là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định
của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã;
b) “Đơn vị phụ thuộc” của tổ chức kinh tế,
tổ chức khác là chi nhánh, văn phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt
động, kinh doanh của tổ chức.
4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp,
hợp tác xã” được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hợp tác xã.
5. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh” là cửa hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác để tiến hành hoạt
động, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
6. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức,
cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế
thu nhập cá nhân khác cho người nộp thuế là cá nhân theo quy định của pháp luật
thuế và pháp luật về quản lý thuế.
7. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một
cấu phần của Hệ thống thông tin quản lý thuế do Cục Thuế xây dựng, quản
lý, sử dụng thống nhất trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế
về đăng ký thuế.
8. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung
là “hợp tác xã”.
9. Hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, hiệp định ký kết theo quy định của Luật Điều ước quốc tế để tiến hành hoạt động
dầu khí tại Việt Nam gọi chung là “hợp đồng dầu khí”.
10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống thông tin về đăng
ký hộ kinh doanh gọi chung là “hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh”.
11. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các
giấy tờ tương đương do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh gọi chung là “giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
Điều 4. Đối
tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện
đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản
3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.
2. Người nộp
thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao
gồm:
a) Doanh
nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh
nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành
(sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
b) Đơn vị sự
nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng
ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam
thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu,
chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị
định số
77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không
thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định
tại
khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Tổ chức
được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh
doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tổ chức
khác);
d) Người nộp
thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá
trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), bao gồm:
d.1) Tổ chức
ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức,
cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện
trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu
chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ
hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
d.2) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp
luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;
đ) Tổ chức nước
ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền
tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1
Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi
là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện
thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã
được khấu trừ, nộp thay thuế;
e) Cá nhân không
cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng
đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
g) Tổ chức
nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài
quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh
tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp
với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh
nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ
nước ngoài);
h) Doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu
trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay)
trong các trường hợp sau:
h.1) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
h.2) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng
phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu
trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
h.3) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh
toán
theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và
nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao
gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
h.4) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ,
nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu
nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;
i) Người
điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người
điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp
luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức
được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam
thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng
dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại
diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
k) Hộ gia
đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;
l) Cá nhân
có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
m) Cá nhân
là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
n) Tổ chức,
cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
o) Tổ chức
kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối
thiểu toàn cầu;
p) Tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Điều 5. Cấu
trúc mã số thuế
1. Mã số thuế
thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật
số 108/2025/QH15. Trường hợp mã số thuế do cơ quan
thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10
-
N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2
là số phân khoảng của mã số thuế;
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9
được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;
- Ba chữ số N11N12N13
là các số thứ tự từ 001 đến 999;
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách
nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
2. Phân loại
cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho
tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc
là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá
nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang
(-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc
và các đối tượng khác quy định tại điểm e, g của khoản này;
c) Trường hợp người nộp thuế có hệ thống
đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn
1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại
địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp
tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau
khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực
hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng;
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng
ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số
theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế
trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và
các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được
cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh
với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh,
Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng,
chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên
danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên
danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ,
nộp thay thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp
một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà
thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam;
đ) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này chưa có mã số thuế tại
Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số
thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp nước ngoài sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp
khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã
số thuế cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị
gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử để thực
hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại Điều 43 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP.
Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng
thanh toán sử dụng mã số thuế được cấp để khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu
trừ của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân
cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại
điện tử hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung
cấp nước ngoài ủy quyền để kê khai thuế, nộp thay thuế;
e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế
theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp
mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế
cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này được
bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu được cấp mã số thuế 13 chữ số theo
mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường
hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó
mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung
thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu
số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế
theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số
thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo
thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp
hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp
thay;
g) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh,
tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt
Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm
i khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng
dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu
tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ
số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu
khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền
lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng
Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng
dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng
dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí;
h) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có một hoặc nhiều hợp đồng ủy
nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản
tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước;
i) Tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số
để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về
thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Quốc
hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn
cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư này.
3. Việc cấp mã
số thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất
để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt
hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại
điểm e khoản 2 Điều này);
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất
để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế
nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số
thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho
người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại
để cấp cho người nộp thuế khác;
d) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ
nguyên.
Điều 6. Tiếp
nhận hồ sơ đăng ký thuế
1. Hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp
a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng
ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo
tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước
thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;
b) Các hình thức nộp hồ sơ
b.1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng
ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây
gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);
b.2) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ đến cơ quan
thuế bằng
phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao
các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản
sao điện tử.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng
ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp
thuế
a) Đối với hồ sơ nộp qua cơ quan đăng ký
kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này
a.1) Người nộp thuế nộp
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác,
hộ kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;
a.2) Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin về đăng ký kinh
doanh nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan thuế qua Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế;
a.3) Xử lý tại cơ quan thuế
- Đối với hồ sơ đăng ký
thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác,
hộ kinh doanh: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra điều kiện cấp mã
số thuế và gửi kết quả cấp mã số thuế hoặc không cấp mã số thuế kèm theo lý do cho
hệ
thống thông tin về đăng ký kinh doanh;
- Đối với các hồ sơ đăng
ký thay đổi trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; giải thể doanh nghiệp,
hợp tác xã; chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác,
hộ kinh doanh; chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị
hợp nhất: cơ quan thuế xử lý, cập nhật thông tin về việc hoàn thành thủ tục, nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tương ứng với
từng trường hợp theo thời hạn quy định tại Điều 10, Điều 15,
Điều 16, Điều 24, Điều 29, Điều 30 Thông tư này. Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm
tra và gửi kết quả sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trên cơ sở thông tin đã được cập nhật vào hệ thống;
- Đối với các hồ sơ, thông
báo khác: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, cập nhật thông tin của
người nộp thuế vào Hệ thống dựa trên thông tin do hệ thống thông tin về đăng
ký kinh doanh gửi đến. Trường hợp người nộp thuế
có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì kết quả được gửi đồng thời đến tài khoản
và địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế;
a.4) Cơ quan đăng ký kinh
doanh trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các
văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Đối với hồ sơ nộp bằng phương thức điện
tử theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này
b.1) Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến,
xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định
danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho
cơ quan thuế;
b.2) Cổng Dịch vụ công quốc
gia, Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông
tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho
người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của
người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận
hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư của
Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư về
quản lý thuế) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được
tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn
thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế;
c) Đối với hồ sơ nộp bằng giấy theo quy định
tại điểm b.2 khoản 1 Điều này
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp
thì công chức được giao tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp
hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ
đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ
sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả vào địa
chỉ thư điện tử do người nộp thuế đăng ký đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan
thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại
hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế
không tiếp nhận và trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường
bưu chính, công chức thuế được giao tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận, ghi
ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo
cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy
tờ khác liên quan đến đăng ký thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy
tờ khác bằng giấy
Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp
nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.
Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy
tờ khác gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận
vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ
quan thuế;
b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy
tờ khác bằng điện tử
Việc tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy
tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng phương thức điện tử được thực hiện
theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư về quản lý
thuế.
Chương II
THỦ
TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC
Mục 1. ĐĂNG KÝ
THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 7. Địa điểm
nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế
theo cơ chế một cửa liên thông
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác đăng ký thuế
cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của
pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy
định tại điểm a, b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký
thuế trực tiếp với cơ quan thuế
a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc
(trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ
chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
a.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn
vị độc lập, đơn vị chủ quản, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành
viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu
hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có
chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam
thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu,
chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc,
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; trường
hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan
có thẩm quyền cấp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);
b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị
phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở
đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập
(trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ
chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
b.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn
vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành
viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu
có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
(nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Trường hợp quyết định thành lập quy định
tại khoản này thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người
nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải
có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
3. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần
đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần
đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân
Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tin về tên,
địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
5. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều
4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác
trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt
trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng
điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
6. Đối với người
nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và người nộp thuế được cơ quan thuế
ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông
tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được
cấp mã số thuế nộp thay như sau:
a) Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản
2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài,
nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng
phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu
trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2
khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu
trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại
điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế
đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân
quy định tại điểm h.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ
đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh
doanh;
đ) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu
quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng
ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này.
7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở; trường hợp người nộp thuế
được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục
Thuế doanh nghiệp lớn.
a) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành,
doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận
phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao
nhiệm vụ điều hành, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (nếu có),
quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương
đương của đơn vị được giao nhiệm vụ điều hành;
b) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu
tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) là Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ
nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Đối với người nộp thuế
là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông
tư này thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý
thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành
cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN
ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Tổ chức quy định
tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 5 và
khoản 9 Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo
mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng
ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông
tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế
nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông
tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy
định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng
ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã
số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản
lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ
sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện
theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy
chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có
thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp
lý như văn bản giấy.
Mục 2. THAY
ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 9. Địa điểm
nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng
không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng
ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế
thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;
b) Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ
sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:
b.1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i,
p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng
ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động,
hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập,
hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy
tờ này có thay đổi;
b.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà
cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban
hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống
thông tin quản lý thuế;
c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư
tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông
tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng
một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí
có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công
cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp
lớn.
Hồ sơ thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay đổi thông
tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay
đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan
thuế quản lý trực tiếp)
a) Người nộp thuế
đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay
đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1) Người nộp
thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển
đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp đến cơ
quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Sau khi nhận
được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu
số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người
nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế
thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay
đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
b.1) Tại cơ quan
thuế nơi chuyển đi
Người nộp thuế
nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:
- Đối với người
nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4
Thông tư này, hồ sơ gồm:
+ Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST
ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao giấy
phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có thay đổi;
- Đối với người
nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này,
hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2) Tại cơ quan
thuế nơi chuyển đến
b.2.1) Người nộp
thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan
thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:
- Người nộp thuế
theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư
này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;
- Người nộp thuế
là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;
- Người nộp thuế
theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp
hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan
trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống
ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với
tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập,
đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ
quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập;
b.2.2) Hồ sơ thông
báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển
địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Xử lý hồ sơ
thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
1. Người nộp thuế
thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều
9 Thông tư này
a) Trường hợp thay
đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi
vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Trường hợp thay
đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo
mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế
thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Thông tư này
a) Tại cơ quan
thuế nơi chuyển đi
a.1) Trường hợp
người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển
địa điểm
Trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của
người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.
Trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
(nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm
theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển
đến.
Việc xác định người
nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15
và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;
a.2) Trường hợp
người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi
chuyển địa điểm
Trong thời hạn
07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho
người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;
a.3) Người nộp
thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt
động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa
vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy
định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải
tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu trên thông báo
mẫu số 09-MST quy định tại điểm này;
b) Tại cơ quan
thuế nơi chuyển đến
Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
3. Xử lý đối với
người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng
không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với
người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa
liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký
thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo
về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST
ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm
thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu
số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ
quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển
địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của người nộp thuế;
b) Kết thúc thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST
ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng
ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không
được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển
đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định
tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển
đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông
tư về quản lý thuế gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện
tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông
tin người nộp thuế đã đăng ký;
c) Kết thúc thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông
báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi người nộp thuế mà người nộp thuế không
nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, không
giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế
nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ
đã đăng ký chuyển đến.
c.1) Trường hợp
kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến,
cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản
xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư
này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định;
c.2) Trường hợp
kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến,
cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt
động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu
số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản xác minh cho cơ quan
thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm
việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản
xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện ban hành Thông báo về việc người
nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu
số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng thái mã số thuế
và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
Thông tư này.
Mục 3. TẠM NGỪNG HOẠT
ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 11. Thông báo tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước
thời hạn
Khi tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, người
nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản
1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Tổ chức không
thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2
hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Sau khi cơ quan
thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký,
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều
18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Điều 12. Xử lý Thông
báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại
trước thời hạn
1. Đối với Thông
báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại
trước thời hạn của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông
tư này
Cơ quan thuế thực
hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về việc tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT
(nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có)
ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Đối với văn
bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cơ quan thuế cập
nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trở lại trước thời hạn của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, trừ
trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký.
3. Đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác có đăng ký kinh doanh
thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn với cơ quan
đăng ký kinh doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế khi nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang, trừ
trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký.
Mục 4. CHẤM DỨT HIỆU
LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 13. Các trường hợp
và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế
đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực
hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt
động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị
sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế
ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh
thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
2. Người nộp thuế
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt
động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với
tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy
phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị
sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại,
hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc
của một đơn vị chủ quản khác;
d) Bị cơ quan thuế
ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh
thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
đ) Nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
e) Người điều hành,
doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận
phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà
đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng
Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng
dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư
tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng
dầu khí.
g) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi không còn chức năng đặt
hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
h) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông
tư này khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Nguyên tắc chấm
dứt hiệu lực mã số thuế
a) Mã số thuế không
được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông
báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của
tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi
phục mã số thuế;
c) Khi doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời
phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
d) Người nộp thuế
là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị
chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế
đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện
đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin
cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
a) Thông tin về
quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; thông báo tổ hợp tác đang làm thủ
tục chấm dứt hoạt động;
b) Thông tin giải
thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia,
hợp nhất, sáp nhập; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp,
hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.
5. Đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt
hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn
quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh
nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã)
và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật
khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan
thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp,
hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm
văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau: bản sao quyết định
hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký,
trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải
thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị
phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy
định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các
giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong
các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể
hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng
ký kinh doanh;
b) Hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của
hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh
nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
c) Hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản
họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm:
văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác theo từng trường hợp
như sau:
a) Đối với tổ chức
kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, p khoản
2 Điều 4 Thông tư này
a.1) Đối với đơn
vị chủ quản, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định giải thể,
quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, thông báo chấm dứt hoạt động,
quyết định chuyển đổi.
Trường hợp đơn
vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế thì đơn vị chủ quản phải
có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu
đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế
quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn
vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa
vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
thì đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ
khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc
và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý
đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực;
a.2) Đối với đơn
vị phụ thuộc, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông
báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh,
tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt
Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng
dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện
nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài,
nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc
bản sao văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí, hoặc bản sao
văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối
với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ thuế tại Việt Nam.
8. Hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ khác của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp,
hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông
tin về đăng ký kinh doanh;
b) Quyết định,
thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương của
cơ quan cấp phép gửi cho cơ quan thuế;
c) Quyết định tuyên
bố phá sản của Tòa án gửi cho cơ quan thuế;
d) Thông báo của
cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo
quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
Điều 14. Các nghĩa vụ
người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế
hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Hoàn thành nghĩa
vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị
gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1
khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp đơn
vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
đơn vị chủ quản.
Điều 15. Xử lý hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản
7 Điều 13 Thông tư này
a) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
a.1) Ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này) trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định. Trong thông báo xác định hồ sơ thuộc diện hoặc không thuộc diện phải
kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra nếu
thuộc diện kiểm tra.
Ban hành Thông
báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản gửi cho đơn vị chủ
quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực
hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.2) Phối hợp với
cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về
hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu
trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;
a.3) Thực hiện
thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế
khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đơn
vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa
vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng
chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế, đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách
nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn
vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế
của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn
vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có
khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa,
số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn
trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, các đơn vị mới thành
lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất đã có thỏa thuận về việc kế thừa
toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ
quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp
nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế là đơn vị bị chia, bị sáp nhập,
bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các đơn vị mới;
a.4) Đề nghị cơ
quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập
khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của
Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC)
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người
nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.5) Ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa
vụ thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ
nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc
sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới
theo quy định tại điểm a.3 khoản này;
b) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu thực hiện như sau:
b.1) Thực hiện
các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với các khoản thu phát sinh
trên địa bàn;
b.2) Cập nhật thông
tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế
quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất
vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.
2. Xử lý hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản
5 Điều 13 Thông tư này
a) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy
định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để
nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Xử lý chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh
gửi cho cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này
a) Đối với giao
dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, thông báo
tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển
đến theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư này
a.1) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy
định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để
nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này;
a.2) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Đối với giao
dịch trao đổi thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ
hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa
hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế
do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người nộp
thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận giải thể doanh nghiệp,
hợp tác xã, chấm dứt hoạt động tổ hợp tác của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người
nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
c) Đối với giao
dịch trao đổi thông tin chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị
hợp nhất, bị sáp nhập do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
c.1) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy
định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để
nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này;
c.2) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c.3) Sau khi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông
tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh
thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị
sáp nhập theo quy định;
c.4) Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT
ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong
ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia,
bị hợp nhất, bị sáp nhập của cơ quan đăng ký kinh doanh;
d) Đối với giao
dịch trao đổi thông tin chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
d.1) Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc
chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số
thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người
nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động
đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã từ cơ quan đăng
ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
d.2) Trường hợp
người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này,
cơ quan thuế thực hiện như sau:
d.2.1) Cơ quan
thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ
sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản
5 Điều 13 Thông tư này;
d.2.2) Cơ quan
thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để chấm dứt theo dõi nghĩa vụ
đối với khoản thu phát sinh trên địa bàn mà sẽ thực hiện khi người nộp thuế nộp
hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định
tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này theo thông báo của cơ quan
thuế quản lý trực tiếp;
đ) Đối với giao
dịch trao đổi thông tin về việc chấm dứt hoạt động
địa điểm kinh doanh được hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế: Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế thực hiện cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm
kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm
kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế;
e) Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng
ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch
trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch
giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành
văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh
doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định.
4. Xử lý chấm dứt
hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản 8 Điều 13 Thông tư này
a) Trường hợp thu
hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Khi cơ quan thuế
quản lý trực tiếp nhận được quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế cập nhật thông
tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động
nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”;
b) Trường hợp thu
hồi do vi phạm pháp luật
b.1) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông
tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) về
trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế” và ban hành Thông báo về việc mã số thuế chấm dứt hiệu lực
theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận được quyết định,
thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
- Cập nhật thông
tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và
mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế trong
trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy phép;
- Ban hành Thông
báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng ký
thuế trực tiếp với cơ quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc
của hợp tác xã để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan
thuế theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 13 Thông tư này
(trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký);
b.2) Sau khi nhận
được quyết định, thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã và chấm dứt hoạt động
của đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến hoặc hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế do thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan
thuế quản lý khoản thu xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với từng trường hợp
tương ứng theo quy định tại Điều này.
5. Xử lý chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
a) Khi nhận được
quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thông
tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT
chờ làm thủ tục phá sản” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày
làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án
hoặc thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, Phá sản;
b) Khi nhận được
quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án theo quy định tại
điểm c khoản 8 Điều 13 Thông tư này
b.1) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông
tin người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ
tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu
giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản của
Tòa án;
- Ban hành Thông
báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa
án đối với đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế;
- Thực hiện các
công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này;
b.2) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
6. Khi mã số thuế
của người nộp thuế là tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế,
Thông báo mã số thuế hết hiệu lực.
7. Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp
thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT, Thông báo về việc người nộp
thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan
đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này; cập nhật trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành
thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Trường hợp người
nộp thuế đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không hoàn thành nghĩa vụ
thuế, sau đó nếu cơ quan thuế thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của người
nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư này và có kết quả là người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế là 06, lý do tương ứng với
hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
9. Đối với cơ quan,
tổ chức đã chấm dứt tồn tại do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng không thực
hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái “Người
nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”
trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp tổ chức bộ máy và cập
nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế” nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Điều 16. Chấm dứt hiệu
lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành
Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành hoặc tiếp nhận văn bản (quyết
định, văn bản, thông báo) hoặc hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường
hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế và chuyển trạng thái của người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09
“Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:
a) Cơ quan thuế
ban hành thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 02, người nộp thuế vẫn chưa nộp
hồ sơ khai thuế;
b) Cơ quan thuế
nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính
nhưng bị trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại;
c) Cơ quan thuế
nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc
người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
d) Cơ quan thuế
nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc người
nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Cơ quan thuế
tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải
xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
e) Cơ quan thuế
nhận được thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do hệ thống thông
tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp
thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký;
g) Cơ quan thuế
cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế
mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký.
Đồng thời, cơ quan
thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc trường hợp chờ xác minh tình trạng
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người
nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của
người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan
thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng
minh tình trạng đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người
nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi cơ quan thuế thực hiện xác
minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ quan thuế chấp thuận giải trình
thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm
việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của
người nộp thuế.
2. Trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của
người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa
nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng
không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt
động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.
a) Trường hợp kết
quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế
phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định
của pháp luật và ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người
nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ
ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại trạng thái
hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người nộp
thuế hoàn thành các nội dung nêu trên;
b) Trường hợp kết
quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế
phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an
quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại
địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành
kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi
trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng
thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với lý do số 09 “Cơ quan thuế
ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm
việc tiếp theo ngày ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký; đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký
kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế thực
hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin
quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan
quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh
(trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện
Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành
lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp đơn
vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
có đơn vị phụ thuộc
a) Cơ quan thuế
quản lý đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho đơn vị phụ thuộc về việc đơn
vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người nộp
thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Cơ quan thuế
quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành thông báo về việc đơn vị chủ quản không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời cập nhật
tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của đơn vị phụ thuộc theo đơn
vị chủ quản vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo.
4. Sau khi ban
hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đối
với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn
vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh
xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Sau khi nhận được thông tin thu
hồi Giấy chứng nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều này.
5. Sau khi cơ quan
thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký
a) Trường hợp cơ
quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của người nộp thuế do cơ quan có
thẩm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái
mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý
do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy
phép hoạt động”;
b) Trường hợp cơ
quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố phá sản của
Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do
12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác
định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định
của Luật Phục hồi, phá sản;
c) Trước khi thực
hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải
thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này (đối với người
nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông), hoặc khoản
7 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng
ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế
phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều
9 Thông tư này.
Trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ
hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về
trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và
có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế lập
danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế
và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện
xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm
người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không
bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ
đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế
có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 14
Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực
tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản
1 Điều 15 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này để chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của người nộp thuế.
6. Cơ quan thuế
thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế sau khi ban hành thông
báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản 5 Điều này) như sau:
a) Đối với người
nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật số 108/2025/QH15
và Điều 14 Thông
tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn;
b) Đối với người
nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật số 108/2025/QH15 (người
nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) và hoàn thành thủ tục hóa đơn theo quy định
của pháp luật về hóa đơn.
Trường hợp người
nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác chưa bị cập nhật tình trạng đã
giải thể trong hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế gửi danh
sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã bị cơ quan thuế thông báo không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho cơ quan đăng
ký kinh doanh để xử lý, cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Mục 5. KHÔI PHỤC MÃ SỐ
THUẾ
Điều 17. Các trường hợp
khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
1. Người nộp thuế
đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông được khôi
phục mã số thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Được khôi phục
tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời
được khôi phục mã số thuế;
b) Có hồ sơ đề
nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm
dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục hoạt động
kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa nộp
hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Người nộp thuế
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến
cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Được cơ quan
có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động,
quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi cơ quan
thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa
bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi có nhu cầu
tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo
quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế
nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Mã số thuế được
tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày quyết định
khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày
cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
4. Hồ sơ đề nghị
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế
a) Người nộp thuế
quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan có thẩm
quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan
thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm
quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản
hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Sau khi cơ quan
thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều
16 Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu
lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến
cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người
nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ
quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở
hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời
nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này.
c) Người nộp thuế
quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu cầu tiếp
tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến
cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này
nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp
văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ
quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
d) Đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực
mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông
tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc
và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh
thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản
hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế
đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản này phải hoàn
thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã số thuế.
5. Hồ sơ khôi phục
mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được khôi phục tình trạng
pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh là thông tin khôi phục
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi
cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sang Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế.
Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng
pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải nộp
hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều này.
Trường hợp khôi
phục mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc đã bị
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến
cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi
phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Văn bản đề
nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ
quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông
tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi
phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của người nộp
thuế.
Điều 18. Xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Đối với hồ sơ
của người nộp thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và
trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
a) Xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của
người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo
về việc khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT,
Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông
tư này gửi cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là
đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng
thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành
thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số
thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan
thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp
thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước
khi khôi phục mã số thuế;
b) Xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 17 Thông tư này
b.1) Trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế
còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ theo mẫu số
19.1/TB-ĐKT (Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi
phục mã số thuế) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế,
hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
theo quy định, đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh
của người nộp thuế và lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế
tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban
hành kèm theo Thông tư này theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp
thuế (người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản).
Trường hợp người
nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản thông báo cho
cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa
vụ thuế trước khi khôi phục mã số thuế. Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả
năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa
vụ thuế của đơn vị phụ thuộc trước khi khôi phục mã số thuế;
b.2) Trường hợp
người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin
với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, nếu người nộp thuế nộp kèm theo
hồ sơ chứng minh đã thay đổi địa chỉ trụ sở đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế
thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế
như sau:
- Trường hợp địa
chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý:
cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.1 khoản này;
- Trường hợp địa
chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không thuộc địa bàn cơ quan thuế quản
lý: Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện xác minh,
lập biên bản và gửi kết quả cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;
- Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thuộc diện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên
thông với đăng ký kinh doanh đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay
đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết
định việc xác minh tại địa chỉ trụ sở mới hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế
theo quy định tại điểm d khoản này;
b.3) Trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi
vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế của
đơn vị phụ thuộc (nếu có), cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo
về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu
số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản
mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo
Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục
là đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành
thông báo về việc khôi phục mã số thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã được khôi phục mã số thuế
theo quy định tại điểm này, cơ quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương
ứng với tình trạng pháp lý tại hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sau khi
kết thúc tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
Cơ quan thuế thực
hiện công khai Thông báo về việc khôi phục mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản
lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản
lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ
trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm
sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập
và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác;
c) Xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c,
d khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của
người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn
thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế theo quy định.
Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi
phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo
về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu
số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản
mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo
Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục
là đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng
thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành
thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số
thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan
thuế phải thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương
tự như quy định tại điểm b khoản này trước khi khôi phục mã số thuế;
d) Cơ quan thuế
ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
gửi cho người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp
thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy đủ hoặc không thuộc trường
hợp được khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 17 Thông tư này;
d.2) Người nộp
thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế danh sách các hồ sơ
khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác
thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành
vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định tại điểm b, c khoản này mà người
nộp thuế không giải trình được lý do;
d.3) Người nộp
thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở trước
khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c khoản này nhưng kết quả
xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ
đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã
thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuế đã đánh giá rủi ro và quyết định không
khôi phục tại địa chỉ mới.
2. Xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
5 Điều 17 Thông tư này
Khi cơ quan thuế
nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã,
tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã của
cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ
quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận
được thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp người
nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký,
cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện xử
lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Mục 6. ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI
VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Điều 19. Đăng ký thuế
trong trường hợp tổ chức lại
1. Chia tổ chức
a) Đối với tổ chức
bị chia
Tổ chức bị chia
phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục
và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia theo quy định tại
Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức
mới được chia
Các tổ chức mới
thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các
thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tách tổ chức
a) Đối với tổ chức
bị tách
Trường hợp sau
khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức
phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp
giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương
khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao quyết
định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy
phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức bị tách theo quy định tại
Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức bị tách vẫn sử dụng
mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế;
b) Đối với tổ chức
được tách
Tổ chức được tách
phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để
cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này.
3. Sáp nhập tổ
chức
Tổ chức nhận sáp
nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.
a) Đối với tổ chức
bị sáp nhập
Tổ chức bị sáp
nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục
và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập theo quy định
tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức
nhận sáp nhập
Trường hợp sáp
nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm
việc ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành
lập hoặc giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục
thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan
thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng
sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy
phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập theo quy
định tại Điều 9 và Điều 10 Thông
tư này.
4. Hợp nhất tổ
chức
a) Đối với tổ chức
bị hợp nhất
Các tổ chức bị
hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ
tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất theo quy
định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức
sau hợp nhất
Tổ chức sau hợp
nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để
cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này.
5. Chuyển đổi loại
hình tổ chức
a) Mã số thuế của
tổ chức sau khi chuyển đổi loại hình được giữ nguyên theo quy định;
b) Tổ chức sau
chuyển đổi phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương
đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao quyết
định chuyển đổi loại hình của tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy
phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức sau khi chuyển đổi theo
quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức sau khi
chuyển đổi vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ về thuế;
c) Trường hợp chuyển
đổi giữa các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chuyển đổi từ tổ hợp tác thành
hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế
cập nhật thông tin thay đổi khi nhận được giao dịch đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang.
Điều 20. Đăng ký thuế
trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
1. Chuyển đơn vị
phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại
Đơn vị phụ thuộc
có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại thì đơn vị độc lập, đơn
vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước
chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện
các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi, cơ
quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy
định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
2. Chuyển đơn vị
độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác
Một đơn vị độc
lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác thì được cấp mã số
thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị độc lập phải làm
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung
đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi
thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều
9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để
cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình
tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều
14 và Điều 15 Thông tư này.
3. Chuyển đơn vị
phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản
khác
Một đơn vị phụ
thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc cũ) chuyển thành
đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc mới)
phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông
tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và
Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn
vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều
9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự
để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ quan thuế thực hiện thủ tục
và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều
13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
Chương III
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI
VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN
ĐẦU
Điều 21. Địa điểm nộp
và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với hộ kinh
doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và
hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều
4 Thông tư này
a) Địa điểm nộp
và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký
kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
về đăng ký doanh nghiệp;
b) Địa điểm nộp
và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này và thuộc trường hợp
được cấp số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước thực hiện
như sau:
b.1) Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều
4 Thông tư này
b.1.1) Địa điểm
nộp hồ sơ:
- Tại Thuế cơ sở
nơi đặt trụ sở chính;
- Tại Thuế cơ sở
nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm
kinh doanh cố định;
- Tại Thuế cơ sở
nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê
ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất
động sản cho thuê;
b.1.2) Hồ sơ đăng
ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư này; hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh thuộc trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều 37 Thông tư này thì nộp kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
b.2) Trường hợp
cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
b.2.1) Địa điểm
nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại
nhiều cơ quan chi trả, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả
thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân với các cơ quan chi trả thu
nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
b.2.2) Hồ sơ đăng
ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực
tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối
với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế
thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác
định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b.2.3) Cơ quan
chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành
kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm
theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và
có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện
tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Cơ quan chi trả
thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu
trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b.3) Trường hợp
cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
b.3.1) Địa điểm
nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,
tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả
nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
- Tại Thuế cơ sở
nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;
b.3.2) Hồ sơ đăng
ký thuế:
- Đối với cá nhân:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Đối với người
phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng
kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu
số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm
theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp
luật về thuế thu nhập cá nhân;
b.4) Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm b.1, b.2,
b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng
ký thuế
b.4.1) Địa điểm
nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước.
b.4.2) Hồ sơ đăng
ký thuế: hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực
hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan có
thẩm quyền gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
c) Đối với cá nhân
quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc
trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 5 Thông tư này
c.1) Trường hợp
cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư
này
c.1.1) Địa điểm
nộp hồ sơ
- Tại Thuế cơ sở
nơi đặt trụ sở chính;
- Tại Thuế cơ sở
nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa
điểm kinh doanh cố định;
- Tại Thuế cơ sở
nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê
ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất
động sản cho thuê;
c.1.2) Hồ sơ đăng
ký thuế
- Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế;
- Bản sao hộ chiếu
còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân
kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP);
c.2) Trường hợp
cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
c.2.1) Địa điểm
nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại
nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan
chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế
của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ,
kê khai, nộp thuế;
c.2.2) Hồ sơ đăng
ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
- Văn bản ủy quyền
đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai
về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
(đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hộ chiếu
còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá
nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
- Các giấy tờ khác
xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
c.2.3) Cơ quan
chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào
tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành
kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành
kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập
và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện
tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Cơ quan chi trả
thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào
việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
c.3) Trường hợp
cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.3.1) Địa điểm
nộp hồ sơ
- Tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,
tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả
nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.3.2) Hồ sơ đăng
ký thuế
- Đối với cá nhân:
+ Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân;
+ Bản sao văn bản
bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài
không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được
cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
- Đối với người
phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải
trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
(đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao hộ chiếu
còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
+ Bản sao các giấy
tờ xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
c.4) Trường hợp
cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế
thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
c.4.1) Địa điểm
nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
c.4.2) Hồ sơ đăng
ký thuế
- Hồ sơ khai thuế
có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì
cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi
đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
- Bản sao hộ chiếu
còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn
hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
d) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành
lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm
kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định
số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối với cá nhân
khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác, cá nhân được cơ quan thuế ủy
nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a) Địa điểm nộp
hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông
tư này;
b) Hồ sơ đăng ký
thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông
tư này.
3. Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế
thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng
ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
1. Đối với hồ sơ
đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ
sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
a.1) Cơ quan thuế
cập nhật các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế và thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện
tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân;
a.2) Trường hợp
hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy
chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành
kèm theo Thông tư này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế;
b) Trường hợp hồ
sơ không đầy đủ hoặc thông tin của cá nhân không khớp đúng với thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
b.1) Cơ quan thuế
gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ
sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp
thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác;
b.2) Trường hợp
cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ
quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin không khớp đúng với thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu số
40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo kết
quả cho từng cá nhân và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế sau khi cá nhân điều chỉnh thông
tin;
c) Trường hợp việc
kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin, cá nhân phải kê khai
đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu
lực. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân theo thời gian
quy định tại điểm a, b khoản này.
Sau khi việc kết
nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn thông tin của cá nhân trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không
khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân để thực
hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định. Quá thời hạn 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà cơ quan chi trả thu nhập
hoặc cá nhân không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập
nhật trạng thái mã số thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật
thông tin số định danh cá nhân”.
2. Đối với hồ sơ
đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản
1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ
sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế như sau:
a.1) “Giấy chứng
nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm
theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký
thuế theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
a.2) “Thông báo
mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo
Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chi trả thu nhập
thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.2, c.3, c.4 khoản
1 Điều 21 Thông tư này.
Trường hợp cá nhân
đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm
thông báo mã số thuế cho cá từng cá nhân biết để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai,
nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân
thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại điểm c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này và thuộc trường hợp do cơ
quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo
quy định của pháp luật thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo nộp tiền;
a.3) “Thông báo
mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm
theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế
và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư
này;
a.4) Cơ quan thuế
thực hiện xử lý hồ sơ và trả kết quả là “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo
mã số thuế cá nhân”, “Thông báo mã số thuế nộp thay” bản điện tử cho người nộp thuế
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản
1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ
điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ
sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế
trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi
nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về
việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông
tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông
tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan
chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách
cá nhân không đủ điều kiện cấp mã số thuế theo mẫu
số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do từ chối và yêu cầu đối với
người nộp thuế. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo lý do chưa được
cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ
quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế sau khi được điều
chỉnh, bổ sung để được cấp mã số thuế cho cá nhân theo quy định.
3. Đối với hồ sơ đăng ký
thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông
tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Mục 2. THAY
ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 23. Địa
điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản
lý trực tiếp
a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế
một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan
đăng ký kinh doanh;
b) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định
tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ
thay đổi thông tin đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng
ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân
nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường
hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 5 Thông tư này;
c) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh thay đổi địa chỉ của địa điểm kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế
một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý
trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới
hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan
thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển
cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông
tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi
là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người
nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành
kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, hộ kinh doanh thực hiện đăng
ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định
tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi thay đổi địa chỉ
trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông
tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản
lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện
nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển
đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tại nơi chuyển đến
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện
nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế cơ sở nơi
chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển
đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ
thông báo
thay
đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông
tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp
cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập
là văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường
hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin
liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng
hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ
thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH
ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả
thu nhập;
b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông
tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu
nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu
số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ
thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ
chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng
ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;
c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc:
Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Nếu người
phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay
đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản này và kèm theo hồ sơ chứng
minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc
thì người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản này;
đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp
hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính
giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp
thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp
luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia
cảnh theo quy định.
5. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước
ngoài không cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều
4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 24. Xử
lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
1. Hộ gia đình, cá nhân thay đổi các thông
tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông
tư này.
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có
trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp
thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế;
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy
chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm
cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban
hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật
thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế;
c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống
thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn
trong quá trình xác thực thông tin thay đổi, cá nhân thực hiện theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện
phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về
việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này,
trong
đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận
kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi
cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc
diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp
dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;
a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc
diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc
người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp
thuế chuyển đến;
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy
chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông
tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển
đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh
(đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ
quan thuế nơi chuyển đến (đối với cá nhân kinh doanh quy định tại k khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cơ quan thuế thực hiện tương tự
như khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ
kinh doanh của hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, truyền thông tin số định danh cá nhân theo chủ
hộ mới cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.
Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh
theo thông tin chủ hộ kinh doanh mới, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập
nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ
hộ kinh doanh cũ. Việc cập nhật trạng thái này không làm chấm dứt hoạt động của
hộ kinh doanh.
Trường hợp chủ hộ cũ của hộ kinh doanh chưa
hoàn thành nghĩa vụ thuế của hoạt động kinh doanh thì chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ
thuế của chủ hộ cũ. Chủ hộ mới của hộ kinh doanh được thực hiện bù trừ giữa các
khoản phải nộp, nộp thừa hiện có với các khoản nghĩa vụ thuế được chuyển từ chủ
hộ cũ hoặc được hoàn trả đối với khoản nộp thừa được chuyển từ chủ hộ cũ theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Đối với hồ sơ thay đổi
thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
5 Điều 23 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Mục 3. TẠM
NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 25.
Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trở lại trước thời hạn
1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định
tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này không thuộc diện đăng
ký kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn gửi thông báo mẫu số
23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo
thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông
báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực
hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều
31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 26. Xử
lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn
1. Đối với thông báo tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông
tư này:
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban
hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thuế
cùng với đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ kinh
doanh vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được giao dịch trao đổi thông
tin về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở
lại trước thời hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh
đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Mục 4. CHẤM
DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 27. Các
trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình,
cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong
các trường hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ
quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu
lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định
của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã
cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính
của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc
không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn
nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
3. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt
hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký
kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
a) Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ
kinh doanh;
b) Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên
doanh nghiệp.
4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động
tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm
a, b, d khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực
hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế.
Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản
1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền
xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử
hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật
về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích,
mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong
trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu
số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp
cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
8. Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh
của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì
thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản
1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC;
b) Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các
địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt
động tại địa chỉ trụ sở nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh
khác thì thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
Điều 28. Các
nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27
Thông tư này phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh
trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy
định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế,
nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm
d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành
nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan
thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế chấm dứt hiệu
lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ
sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của
cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý
tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.
4. Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh
thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt
hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân
đó.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu
trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh
khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.
Điều 29. Xử
lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
của người nộp thuế theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Thông
tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
như sau:
a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hoặc thông tin của
cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã
số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông
báo;
a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản
thu nơi có địa điểm kinh doanh để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan
thuế quản lý địa điểm kinh doanh (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế, hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ
thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;
a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả
kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế;
a.4) Đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác
nhận việc hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập
khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC)
trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người
nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người
nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định
của Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này; cập nhật thông tin và chuyển
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo.
Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành
nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh
doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư này và cập nhật lý do “Chờ xác nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”.
Khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng
ký kinh doanh, Hệ thống đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của
người nộp thuế sang “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực MST”;
a.6) Trường hợp hộ kinh doanh đã được cơ
quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để
nộp hồ sơ giải thể/ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này, nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực
mã số thuế của hộ kinh doanh mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch chấm dứt hoạt
động từ cơ quan đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan
đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang “đã
chấm dứt hoạt động” theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở
để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định;
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có
địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động
thực hiện như sau:
b.1) Thực hiện các công việc quy định tại
điểm a.2, a.3 khoản này đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm
kinh doanh;
b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm
việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.
2. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư
này
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động
cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái “NNT ngừng hoạt
động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay khi nhận được
giao dịch xác nhận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi
từ hộ kinh doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang;
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện
như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin
về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động
của hộ kinh doanh theo quy định;
d) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động
cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao
dịch xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT
ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận
cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
Trường hợp các nghĩa vụ nộp thuế đã được
hoàn thành theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1, 2, 3 Điều 28 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm
dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định.
4. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này
Khi nhận được Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu
số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp
cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)” hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư về số định danh cá nhân mới và số định danh cá nhân bị hủy, cơ
quan thuế cập nhật số định danh cá nhân mới làm mã số thuế cho người nộp thuế.
Đối với mã số thuế bị hủy cơ quan thuế cập
nhật trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế”. Trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế
chuyển nghĩa vụ của người nộp thuế từ mã số thuế cũ sang mã số thuế mới và ban hành
Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này gửi cho người nộp thuế.
5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư
này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Hệ thống thông
tin quản lý thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân thực hiện
thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện cập
nhật trạng thái chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế khi nhận được hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 30.
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong
trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký
1. Cơ quan thuế thực hiện theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản 1, 2 Điều 16 Thông tư này khi ban
hành thông báo hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký, đồng thời yêu cầu chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm
hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn với cơ quan thuế quản lý theo quy định.
2. Sau khi ban hành thông báo về việc người
nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện:
a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc
hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo,
đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong
ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế;
b) Phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh
xử lý vi phạm hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của
Chính phủ về hộ kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh
doanh sang trạng thái 06 lý do 13 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và
bị thu hồi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
c) Trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt
động (bao gồm cả chấm dứt tự nguyện và bắt buộc), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 27 Thông tư này.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu
lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp
thuế về trạng thái 06 lý do 03 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có
hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai
thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi
vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề
nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác
minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường
hợp này.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành
nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 28 Thông tư này trước
khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương
tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 29 Thông
tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của người nộp thuế.
Mục 5. KHÔI
PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 31. Các
trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao
gồm:
a) Hộ kinh doanh nếu được khôi phục tình
trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được
khôi phục mã số thuế sử dụng đối với hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục hoạt
động kinh doanh sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
27 Thông tư này, sau đó cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ
quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là thông tin khôi phục tình trạng pháp
lý của hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống
thông tin về đăng ký kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan
thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng
ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định, hộ kinh doanh phải nộp
hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ
kinh doanh đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của
cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp
có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng
pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên,
mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn
bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề
nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh.
3. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế
mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi
đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về
việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
4. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định
tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 32. Xử
lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được giao dịch khôi
phục tình trạng pháp lý đối với hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng
ký doanh nghiệp gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực
hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin
trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan
thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại
lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của
hộ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều
31 Thông tư này, cơ quan thuế xử lý theo quy định tại điểm
b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo
quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế thực
hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
3. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo
quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được quyết định của
Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành
vi dân sự, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho cá nhân trên Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết định của Tòa án.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33.
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có
liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều
11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng
thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông
tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật
số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên
Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn
thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định
tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành
văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày
văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản
lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã
khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục
mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông
tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 34. Ứng
dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông
tin của người nộp thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuế
để giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông
tư này và phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo
quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở
dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại hoặc cung cấp lại giấy
tờ đã có với cơ quan thuế.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định
danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ
tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy
định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về
định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt
tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều
10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục
đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng
ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông
tư này nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
3. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi cấp
mới, thay đổi thông tin số định danh cá nhân thì cá nhân không phải đăng ký thuế
theo quy định tại điểm b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
Điều 35.
Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký
thuế cho người nộp thuế quy định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong
các trường hợp sau:
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc hệ
thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư gặp sự cố kỹ thuật.
b) Các trường hợp bất khả kháng.
2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục
sự cố Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh,
hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời
gian dự kiến để cơ quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình
dự phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp
thuế theo quy trình dự phòng thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy.
Cơ quan thuế trả kết quả cho người nộp thuế theo thời hạn quy định qua dịch vụ bưu
chính trong trường hợp không gửi được bằng phương thức điện tử, đồng thời sau khi
hệ thống được khắc phục, cơ quan thuế thực hiện gửi kết quả điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin
quản lý thuế.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo của Cục Thuế về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc
khắc phục sự cố, cơ quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải
quyết cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 36.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao
dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan
thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật số 108/2025/QH15.
3. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 37. Quy
định chuyển tiếp
1. Các hồ sơ đăng ký thuế, thông báo thay
đổi thông tin đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu
lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã
được cấp, riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 thì sử dụng số
định danh cá nhân làm mã số thuế.
3. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số
108/2025/QH15 đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin
đăng ký thuế của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc không đầy đủ (được cơ quan thuế cập nhật mã số thuế sang trạng
thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”), người nộp thuế
phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy
định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thông
tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh
cá nhân làm mã số thuế.
4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn
01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân
cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định
danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định
danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác
đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực
hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà
không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang
số định danh cá nhân.
5. Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối
chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin
quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp thông tin có sai
sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi
cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
6. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã
số thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy
định tại Điều 7, Điều 21 Thông tư này để được cấp mã số thuế
và thực hiện thủ tục liên thông theo quy định sau khi được cấp mã số thuế. Việc
xử lý vi phạm đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế,
hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp thuộc diện thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế gửi văn bản
đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận theo quy định
của pháp luật.
Điều 38.
Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cấp Thông báo mã số thuế và quản lý sử dụng mã số
thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công
tác quản lý thuế; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế; ban hành quy định nội bộ về phân
công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế để thực hiện đồng thời với việc
giải quyết thủ tục đăng ký thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ
biến, hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo nội
dung quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý khôi
phục mã số thuế của người nộp thuế để khắc phục sai sót của cơ quan thuế trong trường
hợp đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm
dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế; hoặc đã xử lý
chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo
quy định; hoặc khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử lý các nghiệp
vụ yêu cầu phải sử dụng mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế phát sinh thêm
các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử lý của cơ quan thuế, cơ quan
có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên
quan thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại
Thông tư này.
Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa
được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã
để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá
nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên
cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Mã trạng
thái
|
Tên trạng
thái
|
Thông tin
chi tiết của MST
|
Nội dung
của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST
|
|
Mã lý do
|
Tên lý do
|
|
00
|
NNT đã được cấp MST
|
01
|
Chưa đi vào hoạt động
|
NNT đã được cấp MST
nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
02
|
Đang hoạt động
|
NNT đã được cấp MST
và đã có hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
03
|
Cá nhân chưa phát
sinh nghĩa vụ thuế
|
Cá nhân đã được cấp
MST người phụ thuộc hoặc đã được cấp số định danh cá nhân nhưng chưa phát
sinh nghĩa vụ thuế
|
|
01
|
NNT ngừng hoạt động
và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
|
03
|
Tổ chức lại doanh
nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)
|
NNT chấm dứt hoạt
động trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức
khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)
|
|
04
|
Cá nhân chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự
|
Cá nhân bị chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự
|
|
07
|
Giải thể/chấm dứt
hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh)
|
Doanh nghiệp, hợp tác
xã đã giải thể;
Đơn vị phụ thuộc, địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đã chấm dứt hoạt động
|
|
08
|
Đã phá sản
|
Doanh nghiệp, hợp tác
xã đã phá sản
|
|
18
|
Là tổ chức khác, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Tổ chức khác không
phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn
thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
|
21
|
Là hộ kinh doanh
chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Hộ kinh doanh đã
chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
02
|
NNT đã chuyển cơ quan
thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)
|
01
|
|
NNT đã hoàn thành thủ
tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến
|
|
03
|
NNT ngừng hoạt động
nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
|
03
|
Tổ chức lại doanh
nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)
|
NNT đang làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)
|
|
04
|
Cá nhân chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự
|
Cá nhân bị chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước
|
|
07
|
Chờ xác nhận chấm dứt
của CQĐKKD
|
DN, HTX, HKD đã hoàn
thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt
của CQĐKKD
|
|
11
|
Chờ làm thủ tục giải
thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh)
|
Doanh nghiệp, hợp tác
xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể
Đơn vị phụ thuộc, địa
điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt
hoạt động
|
|
12
|
Đã phá sản nhưng chưa
hoàn thành nghĩa vụ thuế
|
Doanh nghiệp, hợp tác
xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế
|
|
13
|
Bị thu hồi Giấy phép
hoạt động do vi phạm pháp luật
|
NNT bị cơ quan có
thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn
thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
|
|
15
|
Bị thu hồi Giấy phép
hoạt động do cưỡng chế nợ thuế
|
NNT bị áp dụng biện
pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật
Quản lý thuế
|
|
17
|
Là đơn vị phụ thuộc,
mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
NNT là đơn vị phụ
thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế
|
|
19
|
Là tổ chức khác, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế
|
Người nộp thuế là tổ
chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh
|
|
21
|
Là hộ kinh doanh
chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Người nộp thuế là hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
04
|
NNT đang hoạt động
(áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký
thuế)
|
|
|
Hết hiệu lực
|
|
05
|
NNT tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh
|
01
|
CQT chuyển trạng thái
mã số thuế của NNT về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được
chấp thuận
|
NNT được phép tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận
|
|
06
|
NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký
|
03
|
NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST
|
NNT bị CQT ban hành
Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt
hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn
thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký
|
|
07
|
NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án
|
Tòa án ban hành Quyết
định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi
NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
09
|
CQT ban hành Thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
NNT bị CQT ban hành
Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp
với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT
|
|
12
|
NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án
|
Tòa án ban hành Quyết
định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi
NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
13
|
NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép
|
NNT bị CQT ban hành
Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan
có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi
giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
17
|
Là đơn vị phụ thuộc,
mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động
tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký
|
NNT là đơn vị phụ
thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt
động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký
|
|
07
|
NNT chờ làm thủ tục
phá sản
|
01
|
Tòa án ban hành Quyết
định mở thủ tục phá sản
|
Tòa án ban hành Quyết
định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế
|
|
09
|
NNT chờ xác minh tình
trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
01
|
NNT không nộp HSKT
sau 2 lần đôn đốc
|
CQT ban hành Thông
báo yêu cầu nộp HSKT lần 2, NNT vẫn chưa nộp HSKT
|
|
02
|
Văn bản của CQT gửi
NNT bị bưu điện trả lại
|
CQT nhận lại văn bản
đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người
nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại
|
|
03
|
CQT nhận được thông
tin của tổ chức, cá nhân cung cấp
|
CQT nhận được thông
tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
04
|
CQT nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền
|
CQT nhận được văn bản
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
05
|
NNT được phân loại
rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thay đổi
thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
|
CQT tiếp nhận hồ sơ
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng
hóa đơn điện tử mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình
trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
06
|
NNT được phân loại
rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký DN, HTX, HKD
|
CQT nhận được thông
tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
07
|
NNT được phân loại
rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký thuế
|
CQT cấp Giấy chứng
nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT
được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký
|
|
10
|
Mã số thuế chờ cập
nhật thông tin số định danh cá nhân
|
01
|
Mã số thuế chờ cập
nhật thông tin số định danh cá nhân
|
Cá nhân đã được cấp
MST thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng
thông tin chưa khớp với CSDLQGDC
|
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
STT
|
Tên mẫu biểu
|
Mẫu số
|
|
A
|
Hồ sơ của người nộp
thuế gửi cơ quan thuế
|
|
I
|
Hồ sơ Đăng ký thuế
|
|
1
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)
|
01-ĐKT
|
|
2
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát
sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)
|
02-ĐKT
|
|
3
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)
|
03-ĐKT
|
|
4
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên
danh)
|
04-ĐKT
|
|
5
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)
|
04.1-ĐKT
|
|
6
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu)
|
04.4-ĐKT
|
|
7
|
Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên
|
BK01-ĐKT
|
|
8
|
Bảng kê các đơn vị
phụ thuộc
|
BK02-ĐKT
|
|
9
|
Bảng kê địa điểm kinh
doanh
|
BK03-ĐKT
|
|
10
|
Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
BK04-ĐKT
|
|
11
|
Bảng kê các hợp đồng
nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam
|
BK04.1-ĐKT
|
|
12
|
Bảng kê các nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí
|
BK05-ĐKT
|
|
13
|
Bảng kê góp vốn của
tổ chức, cá nhân
|
BK06-ĐKT
|
|
14
|
Bảng kê Chủ sở hữu
pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng
đại diện tại Việt Nam
|
BK07-ĐKT
|
|
15
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)
|
05-ĐKT
|
|
16
|
Tờ khai đăng ký thuế
tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan
chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền)
|
05-ĐKT-TH
|
|
17
|
Bảng kê khai về người
phải trực tiếp nuôi dưỡng
|
07/XN-NPT-TNCN
|
|
18
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế,
thay đổi thông tin người phụ thuộc)
|
20-ĐKT
|
|
19
|
Tờ khai đăng ký thuế
tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ
thuộc có ủy quyền)
|
20-ĐKT-TH
|
|
20
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức
quốc tế)
|
06-ĐKT
|
|
21
|
Tờ khai đăng ký thuế
(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng
thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống
thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
|
01/NCCNN
|
|
II
|
Hồ sơ thay đổi thông
tin đăng ký thuế
|
|
22
|
Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng ký thuế
|
08-MST
|
|
23
|
Văn bản đăng ký
chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến
|
30/ĐKT
|
|
24
|
Văn bản đăng ký hủy
chuyển địa điểm
|
31/ĐKT
|
|
25
|
Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam
đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
|
01-1/NCCNN
|
|
III
|
Hồ sơ, văn bản khác
|
|
26
|
Thông báo về việc tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời
hạn
|
23/ĐKT
|
|
27
|
Văn bản đề nghị chấm
dứt hiệu lực mã số thuế
|
24/ĐKT
|
|
28
|
Văn bản đề nghị khôi
phục mã số thuế
|
25/ĐKT
|
|
29
|
Giấy ủy quyền đăng ký
thuế
|
41/UQ-ĐKT
|
|
B
|
Văn bản, Thông báo
của cơ quan thuế
|
|
I
|
Kết quả đăng ký thuế
|
|
30
|
Giấy chứng nhận đăng
ký thuế
|
10-MST
|
|
31
|
Thông báo mã số thuế
nộp thay
|
11-MST
|
|
32
|
Thông báo mã số thuế
cá nhân
|
14-MST
|
|
II
|
Thông báo, biên bản
xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
33
|
Biên bản xác minh
tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký
|
15/BB-XMHĐ
|
|
34
|
Thông báo về việc
người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
16/TB-ĐKT
|
|
III
|
Thông báo khác
|
|
35
|
Thông báo về việc
người nộp thuế chuyển địa điểm
|
09-MST
|
|
36
|
Thông báo về việc
người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế
|
17/TB-ĐKT
|
|
37
|
Thông báo về việc
người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
18/TB-ĐKT
|
|
38
|
Thông báo về việc
khôi phục mã số thuế
|
19/TB-ĐKT
|
|
39
|
Thông báo về việc các
nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế
|
19.1/TB-ĐKT
|
|
40
|
Thông báo về việc đơn
vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
26/TB-ĐKT
|
|
41
|
Thông báo về việc
chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
|
27/TB-ĐKT
|
|
42
|
Thông báo về việc
người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt
động đến cơ quan đăng ký kinh doanh
|
28/TB-ĐKT
|
|
43
|
Thông báo về việc yêu
cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
|
29/TB-ĐKT
|
|
44
|
Thông báo về việc tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản
|
33/TB-ĐKT
|
|
45
|
Thông báo về việc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản
|
34/TB-ĐKT
|
|
46
|
Thông báo về việc
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản
|
35/TB-ĐKT
|
|
47
|
Thông báo về việc xác
nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm
|
36/TB-ĐKT
|
|
48
|
Thông báo về việc
khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản
|
37/TB-ĐKT
|
|
49
|
Thông báo về việc
người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế
|
38/TB-ĐKT
|
|
50
|
Thông báo về việc
chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
|
39/TB-ĐKT
|
|
51
|
Thông báo về việc cá
nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
(hoặc không cấp MST cho cá nhân/người phụ thuộc) đăng ký thuế qua cơ quan chi
trả thu nhập
|
40/TB-ĐKT
|
|
52
|
Thông báo về việc
người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
khi chuyển địa điểm
|
42/TB-ĐKT
|
|
|
Mẫu
số:
01-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho tổ chức thuộc
trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)
|
□ Tổ chức kinh tế
|
□ Tổ chức khác
|
□ Tổ chức được hoàn
thuế
|
□ Hợp đồng dầu khí
|
□ Tổ chức nước ngoài
KD tại chợ biên giới, cửa khẩu
|
|
|
1. Tên người nộp
thuế:
|
|
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
|
|
2a. Tên:
|
|
2b. Mã số thuế:
|
|
2c. Hợp đồng dịch vụ
làm thủ tục về thuế: Số:
|
ngày:
|
|
3. Địa chỉ trụ sở
chính
|
|
3a. Số nhà, ngách,
hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
|
|
3b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
|
3c. Tỉnh/Thành phố
trực thuộc trung ương:
|
|
3d. Điện thoại:
|
3đ. Fax (nếu
có):
|
|
3e. Email:
|
3g. Website (nếu có):
|
|
4. Địa chỉ nhận thông
báo thuế
(chỉ kê khai nếu
địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
|
|
4a. Số nhà, ngách,
hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
|
|
4b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
|
4c. Tỉnh/Thành phố
trực thuộc trung ương:
|
|
4d. Điện thoại:
|
4đ. Fax (nếu có):
|
|
4c. E-mai:
|
|
5. Quyết định thành
lập
|
|
6. Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp
|
|
5a. Số quyết định:
|
6a. Số:
|
|
5b. Ngày ký quyết
định: ....../...../.......
|
6b. Ngày cấp: ....../...../.......
|
|
5c. Cơ quan ban hành
quyết định:
|
6c. Cơ quan cấp:
|
|
7. Ngành nghề kinh
doanh chính:
|
|
8. Vốn điều lệ
(=8.1+8.2+8.3+8.4):
|
|
9. Ngày bắt đầu hoạt
động:
....../...../.......
|
|
8.1. Vốn nhà nước:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.2. Vốn nước ngoài:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.3. Vốn tư nhân:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.4. Vốn khác (nếu
có):
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
10. Loại hình kinh tế
|
|
□ Công ty cổ phần
|
□ Doanh nghiệp tư
nhân
|
□ VPĐD/Chi nhánh của
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
□
|
Tổ hợp tác
|
|
□ Công ty TNHH 1
thành viên
|
□ Công ty hợp danh
|
□ Tổ chức kinh tế của
lực lượng vũ trang
|
□
|
Hợp tác xã
|
|
□ Công ty TNHH 2
thành viên trở lên
|
□ Hợp đồng hợp tác,
kinh doanh với nước ngoài
|
□ Tổ chức kinh tế của
tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN
|
□
|
Cơ quan hành chính
|
|
□ Đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập
|
□ Đơn vị sự nghiệp
công lập
|
□
|
Loại hình khác
|
|
11. Hình thức hạch
toán kế toán về kết quả kinh doanh
□ Độc lập □ Phụ thuộc
□ Có báo cáo tài
chính hợp nhất
|
|
12. Năm tài chính
|
Từ ngày .../...
đến ngày .../...
|
|
13. Thông tin về đơn
vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có)
|
|
13a. Mã số thuế:
13b. Tên đơn vị đơn
vị cấp trên: ...................................................................................................
|
|
14. Thông tin người
đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức
|
|
14a. Họ và tên: ..............................................................................................................................
14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh
ngày: ....../...../.......
14d. Số định danh cá
nhân: ...........................................................................................................
14đ. Loại giấy tờ
chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Giấy thông
hành
|
□ CMT biên giới
|
□ Khác
|
|
Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp:
....../...../....... Nơi cấp: .............................................
14c. Địa chỉ nơi
thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm,
ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: ......................................................................................................................................
14g. Địa chỉ hiện tại
(nếu có): .......................................................................................................
Số nhà, ngách, hẻm,
ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: ......................................................................................................................................
14h. Thông tin khác:
Điện thoại:
............................................. Email:
...........................................................................
|
|
15. Phương pháp tính
thuế GTGT
|
|
|
|
□ Khấu trừ
|
□ Trực tiếp trên GTGT
|
□ Trực tiếp trên
doanh số
|
□ Không phải nộp thuế
GTGT
|
|
|
|
|
|
16. Thông tin về các
đơn vị liên quan
|
|
□ Có công ty con,
công ty 2 thành viên
|
□ Có đơn vị
phụ thuộc
|
□ Có nhà thầu, nhà
đầu tư dầu khí
|
|
□ Có địa điểm kinh
doanh, kho hàng phụ thuộc
|
□ Có hợp
đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
|
|
17. Thông tin khác
|
|
17.1. Giám đốc/Tổng
giám đốc (nếu có):
|
|
17.2. Kế toán trưởng/Phụ
trách kế toán (nếu có):
|
|
a. Họ và tên:
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số
định danh cá nhân:
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số
định danh cá nhân:
|
|
c. Ngày tháng năm
sinh:
|
c. Ngày tháng năm
sinh:
|
|
d. Điện thoại liên
lạc:
|
d. Điện thoại liên
lạc:
|
|
đ. Email:
|
đ. Email:
|
|
18. Tình trạng trước
khi tổ chức lại (nếu có):
|
|
□ Chia
|
□ Tách
|
□ Hợp nhất
|
□ Chuyển đơn vị phụ
thuộc thành độc lập
|
|
Mã số thuế trước của
tổ chức đó:
|
|
19. Thông tin người
đại diện theo ủy quyền (nếu có):
|
|
19a. Họ và tên: .............................................................................................................................
19b. Chức vụ: .............................................................. 14c. Sinh
ngày: .........../.........../..............
19d. Số định danh cá
nhân: .........................................................................................................
19đ. Loại giấy tờ
chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Giấy thông
hành
|
□ CMT biên giới
|
□ Khác
|
|
Số giấy tờ: ................................................. Ngày cấp:
....../...../....... Nơi cấp:
.............................
19e. Địa chỉ nơi
thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ,
đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ..............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: .......................................................................................................................................
19g. Địa chỉ hiện tại
(nếu có):
Số nhà, ngách, hẻm,
ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: .......................................................................................................................................
19h. Thông tin khác:
Điện thoại:
............................................. Email:
............................................................................
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung
đã kê khai./.
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:
.............................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: ............................................
|
.............,
ngày ........ /......... / .......
NGƯỜI NỘP
THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (20,21)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI MẪU SỐ 01-ĐKT
Người nộp thuế phải
tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin
chi tiết, cụ thể như sau:
- “Tổ chức kinh tế”:
Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2
Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này.
- “Tổ chức khác”:
Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này.
- “Tổ chức được hoàn
thuế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này.
Người nộp thuế chỉ khai các chỉ tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,
17.
- “Hợp đồng dầu khí”:
Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 7
Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- “Tổ chức nước ngoài
kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu”: Người nộp thuế là tổ chức của nước
có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
của Việt Nam đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều
7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Khi tích chọn, người đại diện theo pháp luật
kê khai các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP
ngày 23/01/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị
định số 122/2024/NĐ-CP) tại chỉ tiêu 14đ và loại hình kinh tế tương ứng tại
chỉ tiêu 10.
Thông tin chi tiết
gồm:
1. Tên người nộp
thuế:
Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập
hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có
thẩm quyền cấp (đối với Tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực
hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu,
chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy
đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp
đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp
thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
3. Địa chỉ trụ sở
chính: Ghi
rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố của người nộp thuế, Số điện thoại, số Fax (nếu có) ghi rõ mã
vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:
- Địa chỉ trụ sở
chính của người nộp thuế là tổ chức.
- Địa chỉ nơi kinh
doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với
người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên
giới đất liền với Việt Nam.
- Địa chỉ nơi diễn ra
hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.
- Người nộp thuế phải
kê khai đầy đủ, chính xác
thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với
cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
4. Địa chỉ nhận thông
báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông
báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu
trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.
5. Quyết định thành
lập:
- Đối với người nộp
thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành
quyết định và cơ quan ban hành quyết định.
- Đối với Hợp đồng
dầu khí: Ghi rõ
số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định.
6. Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp
Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với
người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam
thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa
khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và
hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với
người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).
Riêng thông tin
"cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường
biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia,
Trung Quốc).
7. Ngành nghề kinh
doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với
người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với
người nộp thuế là Tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam
thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa
khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
Lưu ý: Chỉ ghi 1
ngành nghề chính thực tế kinh doanh.
8. Vốn điều lệ:
- Đối với người nộp
thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi
theo vốn điều lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập
(ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng
loại nguồn vốn trong tổng số vốn).
- Đối với người nộp
thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền
cấp (ghi rõ loại tiền).
- Đối với người nộp
thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam
và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có
vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.
9. Ngày bắt đầu hoạt
động:
Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp
mã số thuế.
10. Loại hình kinh
tế: Đánh
dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.
11. Hình thức hạch
toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một
trong hai ô “Độc lập” hoặc “Phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Độc lập” thì
tích chọn vào “Có BCTC hợp nhất” nếu thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo
tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế theo quy định.
12. Năm tài chính: Ghi rõ từ
ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm
dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế.
13. Thông tin về đơn
vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có): Ghi rõ
tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý người nộp thuế là tổ
chức; trường hợp người nộp thuế là công ty con thuộc Tập đoàn, Tổng
công ty thì ghi tên, mã số thuế của Tập đoàn, Tổng công ty.
14. Thông tin người
đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức: Kê khai
thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật/người đứng đầu của người
nộp thuế là tổ chức (Đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp
tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp người đại
diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người Việt Nam thì
khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu
14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa
chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ
tiêu 14đ, 14c. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng
đầu tổ chức là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử
(VNeid) thì phải kê khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d.
15. Phương pháp tính
thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này.
16. Thông tin về các
đơn vị có liên quan:
- Nếu người nộp thuế
có công ty con, công ty thành viên thì đánh dấu X vào ô “Có công ty con, công
ty thành viên”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các công ty con, công
ty thành viên” Mẫu số BK01-ĐKT.
- Nếu người nộp thuế
có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải
kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu
số BK02-ĐKT.
- Nếu người nộp thuế
có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì
đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê
khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐKT.
- Nếu người nộp thuế
có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X
vào ô “Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó
phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài” mẫu số BK04-ĐKT.
- Nếu người nộp thuế
có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư
dầu khí”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu
khí” mẫu số BK05-ĐKT (đối với hợp đồng
dầu khí).
17. Thông tin khác: Ghi rõ họ
và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân
(đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc, email của Tổng giám đốc
hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế theo
quy định của pháp luật.
18. Tình trạng trước
khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế
là tổ chức đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển từ đơn vị
phụ thuộc thành đơn vị độc lập thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng
của Chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của các tổ chức bị
chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị phụ thuộc bị chuyển đổi.
19. Thông tin người
đại diện theo ủy quyền (nếu có): Kê khai thông tin chi tiết của người
đại diện theo ủy quyền (nếu có).
20. Phần người nộp
thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp
thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ
tên vào phần này.
21. Đóng dấu của
người nộp thuế:
Trường hợp người nộp
thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này
(trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp
thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ
khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng
dấu cho cơ quan thuế.
Trường hợp người nộp
thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế quy định tại điểm d Khoản
2 Điều 4 Thông tư này không có con dấu thì không phải đóng dấu vào phần này.
|
|
|
Mẫu
số:
02-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã
số thuế 13 chữ số)
|
□ Chi nhánh
|
□ Văn phòng đại diện
|
□ Địa điểm kinh doanh
|
□ Tổ chức khác
|
|
NNT ghi MST 10 số của
đơn vị chủ quản vào các
ô này
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tên người nộp
thuế:
|
|
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
|
|
2a. Tên:
|
|
2b. Mã số thuế:
|
|
2c. Hợp đồng dịch vụ
làm thủ tục về thuế: Số:
|
Ngày:
|
|
3. Địa chỉ trụ sở chính
|
|
3a. Số nhà, ngách,
hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
|
|
3b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
|
3c. Tỉnh/Thành phố
trực thuộc trung ương:
|
|
3d. Điện thoại:
|
3đ. Fax (nếu có):
|
|
3e. E-mail:
|
3g. Website (nếu có):
|
|
4. Địa chỉ nhận thông
báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ
nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
|
|
4a. Số nhà, ngách,
hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
|
|
4b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
|
4c. Tỉnh/Thành phố
trực thuộc trung ương:
|
|
4d. Điện thoại:
|
4d. Fax (nếu có):
|
|
4e. E-mail:
|
|
5. Quyết định thành
lập
|
|
6. Giấy phép thành
lập và hoạt động hoặc
Giấy tờ tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
|
|
5a. Số quyết định:
|
6a. Số:
|
|
5b. Ngày ký quyết
định: ....../...../.......
|
6b. Ngày cấp: ....../...../.......
|
|
5c. Cơ quan ban hành
quyết định:
|
6c. Cơ quan cấp:
|
|
7. Ngành nghề kinh
doanh chính:
|
|
8. Vốn điều lệ
(=8.1+8.2+8.3+8.4):
|
|
9. Ngày bắt đầu hoạt
động:
....../...../.......
|
|
8.1. Vốn nhà nước:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.2. Vốn nước ngoài:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.3. Vốn tư nhân:
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
8.4. Vốn khác (nếu
có):
|
Tỷ trọng:
|
%
|
|
10. Loại hình kinh tế
|
|
□ Công ty cổ phần
|
□ Doanh nghiệp tư
nhân
|
□ VPĐD/Chi nhánh của
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
□
|
Tổ hợp tác
|
|
□ Công ty TNHH 1
thành viên
|
□ Công ty hợp danh
|
□ Tổ chức kinh tế của
lực lượng vũ trang
|
□
|
Hợp tác xã
|
|
□ Công ty TNHH 2
thành viên trở lên
|
□ Hợp đồng hợp tác,
kinh doanh với nước ngoài
|
□ Tổ chức kinh tế của
tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN
|
□
|
Cơ quan hành chính
|
|
□ Đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập
|
□ Đơn vị sự nghiệp
công lập
|
□
|
Loại hình khác
|
|
11. Hình thức hạch
toán kế toán về kết quả kinh doanh
□ Độc lập □ Phụ
thuộc
|
|
12. Năm tài chính
|
Từ ngày .../...
đến ngày .../...
|
|
13. Thông tin về đơn
vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có)
|
|
13a. Mã số thuế:
13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn
vị quản lý trực tiếp: ......................................................................
|
|
14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ
thuộc/địa điểm kinh doanh
|
|
□ Đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh của tổ chức của việt Nam
□ Đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh của thương nhân nước ngoài.
□ Chi nhánh, văn
phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
14a. Họ và tên: ..............................................................................................................................
14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh
ngày: ....../...../.......
14d. Số định danh cá
nhân: ..........................................................................................................
14đ. Loại giấy tờ
chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Giấy thông
hành
|
□ CMT biên giới
|
□ Khác
|
|
Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp:
....../...../....... Nơi cấp: .............................................
14e. Địa chỉ
nơi thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm,
ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: .......................................................................................................................................
14g. Địa chỉ hiện tại
(nếu có): .......................................................................................................
Số nhà, ngách, hẻm,
ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ....................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực
thuộc trung ương: .......................................................................................
Quốc gia: ......................................................................................................................................
14h. Thông tin khác:
Điện thoại:
............................................. Email:
...........................................................................
|
|
15. Phương pháp tính
thuế GTGT
|
|
|
|
□ Khấu trừ
|
□ Trực tiếp trên GTGT
|
□ Trực tiếp trên
doanh số
|
□ Không phải nộp thuế
GTGT
|
|
|
|
|
|
16. Thông tin về các
đơn vị liên quan
|
|
□ Có địa điểm kinh
doanh, kho hàng phụ thuộc
|
□ Có hợp
đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
□ Có nhà thầu, nhà đầu
tư dầu khí
|
|
17. Thông tin khác
|
|
17.1. Giám đốc (nếu
có):
|
|
17.2. Kế toán trưởng/Phụ
trách kế toán (nếu có):
|
|
a. Họ và tên:
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số
định danh cá nhân:
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số
định danh cá nhân:
|
|
c. Ngày tháng năm
sinh:
|
c. Ngày tháng năm
sinh:
|
|
d. Điện thoại liên
lạc:
|
d. Điện thoại liên
lạc:
|
|
d. Email:
|
đ. Email:
|
|
18. Tình trạng trước
khi tổ chức lại (nếu có):
|
|
□ Chia
|
□ Tách
|
□ Hợp nhất
|
|
□ Chuyển đơn vị độc
lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác
□ Chuyển đơn vị phụ
thuộc của một đơn vị chủ quản thành
đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác
|
|
Mã số thuế trước khi
tổ chức lại:
.................................................................................................
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung
đã kê khai./.
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:
.............................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: ............................................
|
.............,
ngày ........ /......... / .......
NGƯỜI NỘP
THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(19,20)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU
SỐ 02-ĐKT
1. Tên người nộp
thuế:
Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
của tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc Giấy tờ tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức Việt
Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có
chung biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của
Việt Nam).
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy
đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp
đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp
thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
3. Địa chỉ trụ sở
chính:
Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ,
đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố
của người nộp thuế, số điện thoại, số Fax (nếu có) thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số
Fax theo thông tin địa chỉ sau:
- Địa chỉ trụ sở
chính của người nộp thuế là tổ chức.
- Địa chỉ nơi kinh
doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với
người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với
Việt Nam.
- Địa chỉ nơi diễn ra
hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.
- Người nộp thuế phải kê khai
đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao
dịch điện tử với cơ
quan thuế đối với
hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
4. Địa chỉ nhận thông
báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông
báo của cơ
quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu
trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên
hệ.
5. Quyết định thành
lập:
- Đối với người nộp
thuế là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức có quyết định thành
lập: Ghi rõ số quyết
định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.
- Đối với nhà thầu,
nhà đầu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký
hợp đồng, để trống phần
cơ quan ra quyết định.
6. Giấy phép thành
lập và hoạt động hoặc giấy từ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp
và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam
cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên
giới, chợ cửa khẩu, chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt
Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan
có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).
Riêng thông tin ”cơ
quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên
giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia,
Trung Quốc).
7. Ngành nghề kinh
doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc Giấy phép
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức
của việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (Đối với người nộp thuế là tổ chức của
nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua
bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt
Nam).
Lưu ý: chỉ ghi 1
ngành nghề chính thực tế kinh doanh.
8. Vốn điều lệ:
Nếu trên
Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy tờ
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp có vốn thì ghi (ghi rõ loại tiền,
phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn
trong tổng số vốn), nếu không có vốn thì để trống thông tin này,
9. Ngày bắt đầu hoạt
động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt
động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế; kê khai ngày khai trương đối
với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng.
10. Loại hình kinh
tế:
Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.
11. Hình thức hạch
toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào
một trong hai ô của chỉ tiêu này.
12. Năm tài chính: Ghi rõ từ
ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm
dương lịch hoặc năm tài chính.
13. Thông tin về đơn
vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, Mã số
thuế của đơn vị chủ quán hoặc
đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.
14. Thông tin người
đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai thông tin
chi tiết của người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của tổ chức.
Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người Việt
Nam thì khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai
chỉ tiêu 14đ,
14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ
hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào
chỉ tiêu 14đ,
14e. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là
người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải
khai số định danh
cá nhân tại chỉ tiêu 14d.
15. Phương pháp tính
thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này.
16. Thông tin về các
đơn vị liên quan:
- Nếu người nộp thuế
có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì
đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai
vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh" mẫu số BK03-ĐKT.
- Nếu người nộp thuế
có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thi đánh dấu X
vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai
vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT.
17. Thông tin khác: Ghi rõ họ
và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá
nhân (đối với người nước
ngoài), số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc
phụ trách kế toán của người nộp thuế.
18. Tình trạng trước
khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế
đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển đơn vị
độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác,
hoặc chuyển đơn vị
phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản
khác thì đánh dấu
X vào một trong các ô tương ứng của chỉ tiêu này và phải ghi rõ
mã số thuế đã cấp trước đó của đơn vị phụ thuộc, của các tổ chức kinh tế bị
chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị bị chuyển đổi.
19. Phần người nộp
thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp
thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế phải ký, ghi
rõ họ tên vào phần này.
20. Đóng dấu của
người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại
thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ
sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời
điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu
trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung
việc đóng dấu cho cơ quan thuế.
|
|
|
Mẫu
số:
03-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho người nộp thuế là hộ gia đình, cá
nhân kinh doanh)
□ Hộ gia đình kinh doanh
□ Cá nhân kinh doanh
□ Cá nhân kinh doanh của nước có chung
đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi
hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
I. Thông tin cá nhân/đại
diện hộ gia đình
<Trường hợp cá nhân/đại
diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư:>
1. Họ và tên: .........................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.......................................................................................
3. Số định danh cá nhân: .....................................................................................................
4. Điện thoại liên hệ: ............................................................................................................
5. Email: ...............................................................................................................................
6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó
(trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): .....................................................................................................................
7. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................
Tên chủ tài khoản: ...............................................
Tên
ngân hàng: ......................................
<Trường hợp cá nhân
là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống
tại nước ngoài không có số định danh cá nhân:>
1. Họ và tên: .........................................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../.......................................................................................
3. Giới tính: □ Nam □ Nữ
4. Quốc tịch: ..........................................................................................................................
5. Giấy tờ pháp lý (kê khai một trong
các loại giấy tờ), số định danh cá nhân:
- Số hộ chiếu: ................................ Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................
- Sổ giấy thông hành: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................
- Số CMND biên giới: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp .......................
- Số giấy tờ chứng thực cá nhân khác: ............. Ngày cấp: ............ Nơi cấp .......................
- Số định danh cá nhân (nếu đã được cấp tài khoản
định danh điện tử VNeid): ...............................................................................................................................................
6. Địa chỉ thường trú:
............................................................................................................
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................
7. Địa chỉ hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
.......................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................
8. Thông tin khác:
8a. Điện thoại liên hệ:
...........................................................................................................
8b. Email: ..............................................................................................................................
9. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................
Tên chủ tài khoản: ................................................. Tên ngân
hàng: .....................................
II. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
1.Tên: .....................................................................................................................................
2. Mã số thuế: ........................................................................................................................
3. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Số: ...................................... Ngày: ......................
III. Thông tin về hoạt
động kinh doanh
1. Tên cửa hàng/thương hiệu: ..............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
.......................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ................................................................................
Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu
có): ......................Email (nếu
có): ....................
3. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu
địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở):
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
.......................................................
Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................................
Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu
có): ......................Email (nếu
có): ....................
4. Ngành nghề kinh doanh: ..................................................................................................
5. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......
6. Số tài khoản ngân hàng: ...................................................................................................
Tên tài khoản: ................................................
Tên
ngân hàng: ............................................
Tôi cam kết những nội dung kê khai là
đứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:
.............................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: ............................................
|
..., ngày
...tháng ... năm ...
ĐẠI
DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
KINH DOANH
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)
|
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
MẪU
SỐ 03-ĐKT
Người nộp thuế phải
tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin
chi tiết, cụ thể như sau:
- Hộ gia đình kinh
doanh
- Cá nhân kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh
của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động
mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu
kinh tế cửa khẩu
I. Thông tin cá nhân/chủ
hộ kinh doanh
- Trường hợp cá nhân/đối diện hộ
gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1
đến 5 bên
dưới:
1. Họ và tên: Ghi rõ
ràng, đầy đủ bằng chữ in
hoa tên cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
2. Ngày, tháng, năm
sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký
thuế.
3. Số định danh
cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
Lưu ý: Cá nhân/đại
diện hộ gia đình phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm
sinh, số định danh
cá nhân của mình chính xác so với các thông tin
được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Điện thoại liên
hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).
5. Email: Ghi chính
xác địa chỉ email cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).
6. Số định danh cá
nhân đã cấp trước đó: Ghi số
định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.
7. Số tài khoản ngân
hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân
hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
- Trường hợp cá nhân
là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có
quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì
kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 8 bên dưới:
1. Họ và tên: Ghi rõ
ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
2. Ngày, tháng, năm
sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
3. Giới tính: Tích
vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
4. Quốc tịch: Ghi rõ
Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
5. Giấy tờ pháp lý:
tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy
tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông
tin “nơi cấp” chỉ
ghi
tỉnh, thành
phố cấp.
6. Địa chỉ thường
trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân
7. Địa chỉ hiện tại:
Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi
địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
8. Thông tin khác:
Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).
9. Số tài khoản ngân
hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân
hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
II. Thông tin tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có); Ghi đầy đủ các thông
tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp
đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp
thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
III. Thông tin về
hoạt động kinh doanh
Trường hợp người nộp
thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh qua cơ
quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh thì kê
khai các thông tin về hoạt động kinh doanh như sau:
1. Tên cửa hàng/thương
hiệu: Tên của cửa hàng hoặc thương hiệu của địa điểm kinh doanh.
2. Địa chỉ trụ sở:
- Trường hợp có hoạt
động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê
bất động sản thì ghi rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố. Nếu có số điện thoại,
số Fax thì
ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
- Trường hợp có hoạt
động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thì ghi
rõ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân kinh doanh.
3. Địa chỉ nhận thông
báo thuế: Nếu có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ
trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên
hệ.
4. Ngành nghề kinh
doanh: Ghi các ngành nghề thực tế đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh.
5. Ngày bắt đầu hoạt
động: Ghi rõ ngày bắt đầu hoạt
động của địa điểm kinh doanh.
6. Số tài khoản ngân
hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng,
tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuê.
* Phần người đại diện
hộ gia đình/cá nhân kinh doanh ký, ghi rõ họ tên: Người đại diện hộ
gia đình/cá nhân kinh doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.
|
|
|
Mẫu
số:
04-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form No: 04-ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
TAX
REGISTRATION FORM
(Dùng cho các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài,
Ban điều hành liên
danh)
(Use
for contractor/sub-contractor/management board)
|
Kê khai - nộp thuế nhà thầu
Contractor
tax declartion and payment
|
Kê khai-nộp các loại thuế khác
Other
tax and fee declartion and payment
|
|
1. Tên nhà thầu nước
ngoài/nhà thầu phụ nước ngoài/Ban điều hành liên danh:
Name of contractor/
sub-contractor/management board
|
|
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
Tax agent (if any)
|
|
2a. Tên (Name)
|
|
2b. Mã số thuế (TIN
of Tax agent)
|
|
|
2c. Hợp đồng dịch vụ
làm thủ tục về thuế: Số ngày
Tax agent contract:
Number Date
|
|
3. Quốc tịch (Nationality):
|
|
4. Địa chỉ trụ sở
chính:
Address of the head
office
|
|
5. Địa chỉ văn
phòng điều hành tại Việt Nam
Address of management
office in Vietnam
|
|
5a. Số nhà,
đường phố, thôn,
xóm:
Street number, Street
name or Commune
|
|
5b. Xã/Phường/Đặc
khu:
Ward
|
|
Điện thoại (Tel):
Fax:
Email:
|
|
|
5c. Tỉnh/Thành
phố:
Province/City
|
|
5d. Điện thoại (Tel):
Email:
|
Fax:
|
|
6. Giấy phép hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam
Business Registration
Certificate in Vietnam
|
|
7. Hoạt động tại Việt
Nam theo hợp đồng Nhà
thầu hoặc Nhà thầu phụ
Contract for
Contractor/Sub-Contractor operation in Vietnam
|
|
6a. Số giấy
phép:
Number
|
|
6b. Ngày cấp: ..../......./............
Date
|
7a. Số:
Number
|
|
6c. Cơ quan cấp:
Granted by
|
7b. Ngày: ....../...../.......
Date
|
|
7c. Ký với:
Signed with
Mã số NNT tại Việt
Nam (nếu có):
Taxpayer
identification number in Vietnam (if any)
|
|
8. Mục tiêu hoạt động
tại Việt Nam theo hợp đồng
Contract objectives
|
|
|
|
9. Địa điểm tiến hành
công việc theo hợp đồng
Location of business
according to the contact
|
|
|
|
10. Thời gian
thực hiện hợp đồng
Contract duration
|
|
Từ: ....../..... đến ....../.....
From: ....../..... to ....../.....
|
|
11. Nhà thầu phụ nước
ngoài
Do you have sub-contractor?
|
|

|
Có
Yes
|

|
Không
No
|
|
12. Thông tin người đại diện
của nhà thầu nước ngoài (hoặc
nhà thầu phụ nước ngoài):
Information of
representative of contractor (or sub-contractor)
|
|
12a. Tên người đại
diện theo pháp luật:
Name of
representative of contractor (or sub-contractor)
12b. Chức vụ: ......................................................
Position: ......................................................
12c. Chứng từ chứng
thực cá nhân:
- Số giấy
chứng thực cá nhân ................................ Ngày cấp ................................ Ngày hết hạn: ................................ Nơi cấp ................................
Passport or
identification number: ................................ Date of
Issue ................................ Date of
Expiration ................................ Place of
Issue ................................
- Số định danh cá
nhân tại Việt Nam (nếu có): ................................
Personal Identification
number in Viet Nam (if any): ................................
12d. Địa chỉ tại Việt
Nam:
Address of
representative of contractor (or sub-contractor) in Vietnam
Số nhà/Đường phố:
Street number, Street
name or Commune
Xã/Phường/Đặc khu:
Ward
Tỉnh/Thành
phố:
Province/City
12e. Thông tin khác:
Others
Điện thoại (tel): /Fax:
Email: Website:
|
|
13. Phương pháp tính
thuế GTGT
VAT calculation
method
|
□ Khấu trừ
Deduction method
|
□ Trực tiếp trên GTGT
Direct method
|
|
14. Phương pháp tính
thuế TNDN
CIT calculation
method
|
□ Doanh thu, chi phí
Revenues, expenses
|
□ Trực tiếp
trên
doanh thu
Directly method
|
|
15. Năm tài chính
Finacial year
|
Từ ngày .../...
|
đến ngày .../...
|
|
From: dd....mm...
yy...
|
To: dd....mm... yy...
|
|
16. Tài liệu kèm theo
Attachments
......................................................................................................................................................
|
Cam kết của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu nước
ngoài phụ thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khoản
thuế phát sinh, đảm bảo việc khấu trừ và nộp đủ các khoản thuế của Nhà thầu và
người lao động làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng.
Contractors, sub-contractors commit to
observe all tax laws, timely and fully pay taxes, ensure to withhold and pay
full tax dues of sub-contractors and employees involved in the contract in Viet Nam.
|
|
..., ngày:
....../...../.......
..., date: ....../...../.......
|
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Staff of
tax agent
Họ và tên: ......................................
Name
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ...............................
Certificate
number
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN NHÀ THẦU NƯỚC
NGOÀI/NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC
NGOÀI/BAN ĐIỀU HÀNH LIÊN DANH
REPRESENTATIVE
OF CONTRACTOR (OR SUB CONTRACTOR)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
|
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI MẪU SỐ 04-ĐKT
GUIDANCE
FOR DECLARATION FORM NO 04-ĐKT
Người nộp thuế phải
tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin
chi tiết, cụ thể như sau:
Contractor/sub-contractor/management
board select one of the appropriate boxes before declare detail information,
as follows:
- “Kê khai-nộp thuế
nhà thầu”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài, Ban điều hành liên danh trực tiếp kê khai và nộp thuế nhà thầu với cơ quan
thuế (thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu nước
ngoài và pháp luật về quản lý thuế).
“Contractor tax
declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management
board direct contractor tax declartion and payment and submit to tax
department (VAT, CIT in accordance with the contractor tax law and tax
managment law).
- “Kê khai - nộp các
loại thuế khác”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ
nước ngoài trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài,... với cơ
quan thuế và được Bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước
ngoài theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và pháp luật về
quản lý thuế.
“Other tax and fee
declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management
board direct PIT, other fees declartion and payment and submit to tax
department and Vietnamese parties deduct and pay on behalf of contractor/sub-contractor
about VAT, CIT in accordance with the contractor tax law and tax managment
law.
1. Tên nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh: Ghi đầy
đủ tên (kể cả viết
tắt) của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ hoặc Ban điều hành liên danh tham gia các
hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư.
Name of contractor/sub-contractor/management
board: Write full name (including abbreviated name) of contractor or
sub-contractor or management board doing business in Vietnam under the form
not stipulated in the Law of Invesment.
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông
tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường
hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp
đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp
thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Information of Tax
agent: Write name, TIN, contract (number, date).
3. Quốc tịch: Ghi rõ
quốc tịch của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.
Nationality: Fill in
clearly the nationality of the contractor/sub-contractor/management
board.
4. Địa chỉ trụ sở chính: Nếu người
nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi
cá nhân cư trú.
Nếu người
nộp thuế là tổ chức hoặc công ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi
đặt trụ sở chính.
Address of head
office:
If contractor/sub-contractor
is an idividual, fill in address, telephone number, fax number of residency.
If contractor/sub-contractor
is an organisation or company, fill in address, telephone number, fax number
of the head office.
5. Địa chỉ văn phòng
điều hành tại Việt Nam:
Nếu người nộp thuế là
cá nhân thì ghi địa
chỉ, số điện thoại,
số fax nơi cá nhân cư trú tại Việt Nam để điều hành hoạt động.
Nếu người nộp thuế là
các tổ chức hoặc công ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ
sở văn phòng điều hành tại Việt Nam.
Address of Management
office in Vietnam:
If contractor/sub-contractor
is an idividual, fill in address, telephone number, fax number of the
individual residing in Vietnam to do business.
If contractor/sub-contractor
is an organisation or company, fill in address, telephone number, fax number
of the management office in Vietnam.
6. Giấy phép hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam: Căn cứ vào giấy phép hoạt động kinh
doanh tại Việt Nam do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có) để điền vào
các chỉ tiêu
tương ứng.
Business license in
Vietnam: Based on the business license granted by the competent Goverment
authority, fill in the relevant items in the form (if any).
7. Hoạt động tại Việt
Nam theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài: Căn cứ
vào hợp đồng được ký kết mà điền vào các chỉ tiêu cho phù hợp. Chỉ kê khai
nếu tích chọn “Kê khai- nộp thuế nhà thầu”.
Contract for
contractor/sub-contractor operation in Vietnam: Based on the signed contract,
fill in the relevant items in the form if select “Contractor tax declartion
and payment”.
8. Mục tiêu hoạt động
tại Việt Nam theo hợp đồng: Ghi cụ thể từng mục tiêu hoạt động của hợp
đồng. Chỉ kê khai
nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.
Contract objectives:
Declare each operation objective of the contract concretely if select
“Contractor tax declartion and payment”.
9. Địa điểm
tiến hành công việc theo hợp đồng: Ghi cụ thể các địa điểm
tiến hành công việc theo hợp đồng. Trong trường hợp tiến hành công việc tại
nhiều địa phương khác nhau thì phải kê khai đầy đủ các địa điểm tiến hành
công việc tại địa phương đó. Chỉ kê khai
nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.
Location of business
according to the contract: Declare each operation location of the contract
concretely. In case of doing business at many different location, contractor/sub-contract
has to declare fully the location to do business if select “Contractor tax
declartion and payment”.
10. Thời gian thực
hiện hợp đồng: Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng từ tháng, năm đến
tháng, năm. Chỉ kê khai
nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.
Contract duration:
Fill inclearly contract duration from month, year to month, year if select
“Contractor tax declartion and payment”.
11. Nhà thầu phụ nước
ngoài:
Nếu có các Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện một phần hợp đồng yêu cầu kê
khai đầy đủ các Nhà thầu phụ nước ngoài theo bảng kê mẫu số BK04-ĐKT đính kèm tờ khai đăng ký
thuế.
Do you have
sub-contractor: If there are sub-contractors taking part in the contract,
please declare fully in the Sub-contracor form of BK04-ĐKT declare attached.
12. Thông tin người đại diện
của nhà thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): Ghi rõ
thông tin về người đại diện của nhà thầu (hoặc nhà thầu phụ).
Declare information
of representative of contractor (or sub-contractor)
13. Phương pháp tính thuế
GTGT:
Người nộp thuế kê khai thông tin về phương pháp tính thuế GTGT nếu tích chọn
vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.
Declare information
of VAT calculation method if select “Contractor tax declartion
and payment”
14. Phương pháp tính
thuế TNDN: Người nộp thuế kê khai thông tin về phương pháp tính
thuế TNDN nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”.
Declare information
of CIT calculation method if select “Contractor tax declartion and payment”
15. Năm tài chính: Người nộp
thuế kê khai thông tin về năm tài chính là năm dương lịch. Trường hợp năm tài
chính khác năm dương lịch thì kê khai thông tin từ quý bắt đầu đến quý kết
thúc năm tài chính và năm tài chính phải tròn 12 tháng.
Declare information
of finacial year (From ... to ...) is calendar year. If finacial year
is different from calendar year, declare information is from quarter to
quarter and finacial
year must be full 12 months.
16. Tài liệu kèm
theo:
Ghi các tài liệu gửi cho cơ quan thuế kèm theo tờ khai đăng ký thuế.
Attachments: List all
documents attached to the Tax Registration Form
|
|
|
Mẫu
số:
04.1-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho tổ chức, cá
nhân khấu trừ, nộp thay thuế)
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh
|
|
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam
áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện
khấu trừ và
nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài
|
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
ở trong
nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán khấu trừ và
nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú)
|
|
1. Tên tổ chức, cá
nhân (Bên Việt Nam/Hợp tác kinh doanh/khác):
2. Mã số thuế đã được
cấp:
|
|
3. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
|
|
3a. Tên:
|
|
3b. Mã số thuế:
|
|
3c. Hợp đồng dịch vụ
làm thủ tục về thuế: Số:
|
Ngày:
|
|
4. Địa chỉ trụ sở
|
|
5. Địa chỉ nhận thông
báo của cơ quan thuế (chỉ khai thông tin này nếu khác địa chỉ trụ sở)
|
|
4a. Số nhà, đường phố,
thôn, xóm:
|
5a. Số nhà, đường
phố, thôn, xóm:
|
|
4b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
5b. Xã/Phường/Đặc
khu:
|
|
4c. Tỉnh/ Thành
phố:
|
5c. Tỉnh/ Thành
phố:
|
|
4d. Điện thoại:
Email:
|
/Fax:
|
5d. Điện thoại:
Email:
|
/Fax:
|
|
6. Thông tin về người
đại diện theo pháp luật
|
|
6a. Tên:
|
6b. Địa chỉ:
|
|
6c. Điện thoại/ Fax:
|
6d. Email:
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung
đã kê khai./.
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ......................................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: .................
|
...,
ngày... /... / ........
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận
điện tử)
|
|
|
Mẫu
số:
04.4-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu)
|
1. Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu:
2. Mã số thuế đã được
cấp:
|
|
3. Hợp đồng ủy nhiệm
thu
|
|
a. Số:
|
|
b. Ngày:
|
|
c. Tên cơ quan thuế
ủy nhiệm thu:
|
|
d. Thời gian thực
hiện hợp đồng: Từ ngày... đến ngày ...
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung
đã kê khai./.
|
...,
ngày... /... / …….
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận
điện tử)
|
|
|
Mẫu
số:
BK01-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các công ty con, công ty thành viên
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................
|
STT
|
Mã số thuế
(nếu
có)
|
Tên công
ty con, công ty thành viên
|
Địa chỉ
của công ty con, công ty thành viên
|
Vốn của
công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên
|
Loại tiền
(VNĐ/USD)
|
Tỷ lệ vốn
của công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên (%)
|
|
I
|
Công ty
con
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Công ty
thành viên
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ......................................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: .................
|
...,
ngày... /... / ........
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK02-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại
diện)
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ...........................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
phụ thuộc
|
Địa chỉ của
đơn vị phụ thuộc
|
Số Quyết
định thành lập
|
Ngày ban
hành Quyết định thành lập
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ......................................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: .................
|
...,
ngày... /... / ........
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK03-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các địa điểm kinh doanh, kho hàng
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc
<02-ĐKT> hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................
|
STT
|
Tên địa điểm
kinh doanh, kho hàng
|
Số Quyết
định thành lập
|
Ngày ban
hành Quyết định thành lập
|
Số nhà,
đường phố (thôn/ xóm)
|
Xã/ Phường/
Đặc khu
|
Tỉnh/
thành phố
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ......................................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: .................
|
..., ngày...
/... / ........
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK04-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <02-ĐKT> hoặc
<04-ĐKT> hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................
|
STT
|
Tên Nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
Quốc tịch
|
Mã số thuế
của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam (nếu có)
|
Số hợp đồng
|
Ngày hợp
đồng
|
Giá trị hợp đồng
|
Địa điểm
thực hiện hợp đồng
|
Thời gian
thực hiện hợp đồng
|
|
Xã/ Phường/
Đặc khu
|
Tỉnh/
thành phố
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ......................................................
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số: .................
|
...,
ngày... /... / ........
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK04.1-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ
nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam
(Kèm theo tờ
khai mẫu số <04.1-ĐKT>)
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….
|
STT
|
Số hợp đồng
|
Ngày hợp
đồng
|
Giá trị
hợp đồng (số tiền hoặc tỷ lệ'%)
|
Mã số thuế
của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)
|
Tên nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
|
Địa điểm
tiến hành công việc theo hợp đồng
|
Thời gian
thực hiện hợp đồng
|
NTNN đề
nghị cấp MST (đánh dấu “x”)
|
|
Xã/ Phường/
Đặc khu
|
Tỉnh/
thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
....
ngày... /... /…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK05-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí
(Kèm theo tờ
khơi mẫu số <01-ĐKT>
hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….
|
STT
|
Tên Nhà
thầu, nhà đầu tư dầu khí
|
Quốc tịch
|
Mã số thuế của
nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí tại Việt Nam (nếu có)
|
Số hợp đồng
|
Ngày hợp
đồng
|
Giá trị hợp đồng
|
Địa điểm
thực hiện hợp đồng
|
Thời gian
thực hiện hợp đồng
|
|
Xã/ Phường
/Đặc khu
|
Tỉnh/
thành phố
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
....
ngày... /... /…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK06-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Góp vốn của tổ chức, cá nhân
(Kèm theo tờ
khai mẫu số <01-ĐKT>
hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….
|
STT
|
Tên tổ chức,
cá nhân góp vốn vào người nộp thuế
|
Quốc tịch
đối với cá nhân góp vốn
|
Địa chỉ
trụ sở của tổ chức góp vốn
|
Số tiền
(VNĐ)
|
Mã số thuế
(nếu có)
|
Số giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập của tổ chức góp vốn
|
Số CMND/ CCCD
của cá nhân góp vốn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
x
|
|
|
|
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
..., ngày...
/... /…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
|
|
Mẫu số: BK07-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
BẢNG KÊ
Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của
công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam1
(Kèm theo tờ
khai mẫu số <01-ĐKT>
hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….
1. Thông tin về Chủ sở hữu
pháp lý
|
STT
|
Loại chủ
thể (Cá nhân/Tổ
chức)
|
Họ và tên/
Tên pháp lý
đầy đủ
|
Giấy tờ
pháp lý / Mã
số đăng
ký
|
Địa chỉ
|
Tỷ lệ sở
hữu (%)
|
Quyền biểu
quyết (%)
|
Mô tả phương thức
kiểm soát khác (nếu có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về Chủ sở
hữu hưởng lợi
|
STT
|
Họ và tên
|
Giấy tờ
pháp lý
|
Quốc tịch
|
Địa chỉ cư
trú
|
Tỷ lệ sở
hữu (%) (nếu có)
|
Mô tả phương thức kiểm
soát
|
Căn cứ xác
định chủ sở hữu hưởng lợi
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
...,
ngày... /... /…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
____________________
1 Người nộp
thuế là chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của công ty nước ngoài có nghĩa vụ kê
khai, cập nhật cho cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý,
chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài đó.
|
|
Mẫu số: 05-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho người nộp thuế là cá nhân không kinh
doanh trực tiếp đăng ký thuế)
1. Họ và tên người đăng
ký thuế: ……………………………………………………
2. Thông tin tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
2a. Tên: ……………………………………………………………………………………
2b. Mã số thuế: …………………………………………………………………………..
2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về
thuế: Số:…………… Ngày: ………………….
3. Thông tin đăng ký
thuế của cá nhân:
<Trường hợp cá nhân
đăng ký thuế là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:>
3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./…. /……………………………………………………
3.2. Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..
3.3. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………..
3.4. Email: …………………………………………………………………………………
3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước
đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh
cá nhân): ……………………………………………………………………………
<Trường hợp cá nhân
là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch
Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định
danh cá nhân:>
3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./….. / …………………………………………………..
3.2. Giới tính: □ Nam □ Nữ
3.3. Quốc tịch: …………………………………………………………………………….
3.4. Số hộ chiếu:…………… Ngày
cấp:.../.../…. Nơi cấp ……………………………
3.5. Địa chỉ thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:
……………………………..
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………………….
3.6. Địa chỉ hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………..
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………………….
3.7. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………..
3.8. Email: …………………………………………………………………………………
Tôi cam kết những nội dung kê khai là
đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
...,
ngày... tháng…
năm…..
NGƯỜI
ĐĂNG KÝ THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác
nhận điện
tử)
|
|
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI
MẪU SỐ
05-ĐKT
1. Họ và tên: Ghi rõ
ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
2. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các
thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong
trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng
với người nộp thuế để thực hiện
thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
3. Thông tin đăng ký
thuế của cá nhân
* Trường hợp cá nhân
là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới:
3.1. Ngày, tháng, năm
sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
3.2. Số định danh cá
nhân: Ghi số định danh của cá nhân đăng ký thuế.
Lưu ý: Cá nhân
phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá
nhân của mình chính xác so
với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
3.3. Điện thoại liên
hệ: Ghi chính xác số điện
thoại của cá nhân.
3.4. Email: Ghi chính
xác địa chỉ email cá nhân.
3.5. Số định danh cá
nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng
ký thuế đã được cấp trước đó.
* Trường hợp cá nhân
là người có quốc tịch
nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không
có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.8
bên dưới:
3.1. Ngày, tháng, năm
sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
3.2. Giới tính: Tích
vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
3.3. Quốc tịch: Ghi
rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
3.4. Giấy tờ pháp lý:
tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy
tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày
cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp.
3.5. Địa chỉ thường
trú: Ghi đầy
đủ
các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân
3.6. Địa chỉ hiện
tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ
ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
3.7. Ghi số điện thoại của
cá nhân đăng ký thuế
3.8. Ghi địa chỉ
email của cá nhân đăng ký thuế (nếu có).
Người nộp thuế phải
kê khai đầy
đủ,
chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch
điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
* Phần người đăng
ký thuế ký, ghi rõ họ tên: cá nhân
đăng ký thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.
|
|
|
Mẫu số: 05-ĐKT-TH
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
Tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công
(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng
ký cho cá nhân có ủy quyền)
□ Đăng ký
thuế □ Thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:
2. Mã số thuế:

3. Cơ quan thuế quản lý:
4. Thông tin đăng ký thuế/thông tin
thay đổi của cá nhân có ủy quyền như sau:
|
STT
|
Họ và tên
người nộp thuế
|
Mã số thuế- nếu có (ghi trong
trường hợp thay đổi thông tin
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu
|
Địa chỉ nơi
thường trú
|
Địa chỉ hiện tại
|
Điện thoại liên hệ
|
Email
|
|
Số định danh cá nhân
|
Số Hộ chiếu
|
Ngày cấp Hộ chiếu
|
Nơi cấp Hộ chiếu
|
Số nhà/đường phố
|
Xã, phường, đặc khu
|
Tỉnh, thành phố
|
Quốc gia
|
Số nhà/đường phố
|
Xã, phường, đặc khu
|
Tỉnh, thành phố
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bản kê khai này là
đúng theo thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân đã ủy quyền và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đà kê khai./.
|
|
....,
ngày.../…/…..
CƠ
QUAN CHI TRẢ THU NHẬP hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
Ghi chú:
1. Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào
1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng
ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ ủy quyền
của cá nhân
là
hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc
hồ sơ thay đổi thông tin
đăng ký thuế.
2. Cá nhân là người có quốc tịch Việt
Nam có thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (7) và
không cần kê khai các
chỉ tiêu từ (8) đến (17). Cơ
quan thuế tự động
tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường
trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu từ
(11) đến (17).
3. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký
thuế: Khai mã số thuế đã cấp
cho cá nhân hoặc số định danh
cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào
chỉ tiêu (3); các
chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại
cột 2) chỉ
tiêu
nào có thông tin thay đổi mới khai,
chỉ tiêu nào không
có thông tin thay đổi thì để trống không khai.
|
|
Mẫu số: 07/XN-NPT-TNCN
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG
I. Thông tin chung
[1] Họ và tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………
[2] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..
[3] Nơi cấp:
…………………………………………………………………………………………
[4] Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………..
Tôi kê khai những người phụ thuộc sau
đây đang sống cùng tôi và
tôi có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định
số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:
|
STT
|
Họ và tên
người phụ thuộc
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân/ Mã số thuế/ Hộ chiếu
|
Quan hệ
với người nộp thuế
|
Nơi ở hiện
tại của người phụ thuộc
|
Tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động (%)
|
Thu nhập
bình quân tháng trong năm (đồng)
|
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Hồ sơ, tài liệu
đính kèm (nếu có)
1. ………………………………………………………………………………………………
2. ………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung kê khai
trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã
khai./.
|
|
..., ngày...
tháng.... năm ....
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi
rõ
họ tên/ xác nhận điện tử)
|
|
|
Mẫu số: 20-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương,
tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)
1. Họ và tên cá nhân có thu nhập: ………………………………………………………………
2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ cá nhân nhận thông báo mã số
người phụ thuộc: …………………………………
4. Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc
(tổ chức, cá nhân trả thu nhập/cơ quan quản lý): ………………………………………………
5. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu
nhập (nếu có):

6. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và
thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:
6.1. Người phụ thuộc
chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu
|
STT
|
Họ và tên
người phụ thuộc
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số định
danh cá nhân
|
Số Hộ chiếu
|
Ngày cáp Hộ
chiếu
|
Nơi cấp Hộ chiếu
|
Địa chỉ nơi
thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Quan hệ với
người nộp thuế
|
NPT mất năng lực
hành vi dân sự
|
NPT là
người khuyết tật
|
Tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động (%)
|
Thu nhập
bình quân tháng trong năm (đồng)
|
Thời điểm
bắt đầu tính giảm
trừ (tháng/ năm)
|
Thời điểm
kết thúc tính giảm trừ (tháng/ năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2. Người phụ thuộc đã
có MST, thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia
cảnh
|
STT
|
Họ và tên
người phụ thuộc
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Mã số thuế
|
Quốc tịch
|
Số định danh
cá nhân
|
Số Hộ chiếu
|
Ngày cấp Hộ
chiếu
|
Nơi cấp Hộ chiếu
|
Địa chỉ nơi
thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Quan hệ với
người nộp thuế
|
NPT mất năng lực
hành vi dân sự
|
NPT là
người khuyết tật
|
Tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động (%)
|
Thu nhập
bình quân tháng trong năm (đồng)
|
Thời điểm bắt đầu
tính giảm trừ (tháng/ năm)
|
Thời điểm kết thúc
tính giảm trừ (tháng/ năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
|
…, ngày...
tháng... năm...
CÁ
NHÂN CÓ THU NHẬP
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)
|
Ghi chú:
1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm
trừ gia cảnh lần đầu tại mục 6.1:
- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam
thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các
chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ
quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của
người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9),
(10).
- Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến
(15): NPT là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người
phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu
thuộc diện), trong đó:
+ Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích
dấu “x”; nếu không thuộc
đối tượng thì để trống.
+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc
đối tượng thì điền thông tin.
- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin
vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có).
2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế
hoặc thay đổi thông tin
giảm trừ gia cảnh tại mục
6.2:
Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc
số định danh cá nhân đã được cơ quan
thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại
(trừ chỉ tiêu tại
cột 2) chỉ tiêu nào có
thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.
|
|
Mẫu số: 20-ĐKT-TH
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
Tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công
(Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng
ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)
1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:………………………………
3. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và
thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:
3.1. Người phụ thuộc
chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu
|
STT
|
Họ và tên
người phụ thuộc
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số định
danh cá nhân
|
Số Hộ chiếu
|
Ngày cấp Hộ
chiếu
|
Nơi cấp Hộ
chiếu
|
Địa chỉ thường
trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Quan hệ với
người nộp thuế
|
Tên cá nhân
có thu nhập
|
Mã số thuế
của cá nhân có
thu nhập
|
NPT mất
năng lực hành vi
dân sự
|
NPT là
người khuyết tật
|
Tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động của NPT (%)
|
Thu nhập bình quân tháng
trong năm của NPT (đồng)
|
Thời điểm bắt đầu
tính giảm trừ (tháng/năm)
|
Thời điểm kết thúc
tính giảm trừ (tháng/năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tin
đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh
|
STT
|
Họ và tên
người phụ thuộc
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Mã số thuế
|
Quốc tịch
|
Số định
danh cá nhân
|
Số Hộ chiếu
|
Ngày cấp Hộ
chiếu
|
Nơi cấp Hộ chiếu
|
Địa chỉ nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Quan hệ với người nộp thuế
|
Tên cá nhân
có thu nhập
|
Mã số thuế của
cá nhân có thu nhập
|
NPT mất
năng lực hành vi
dân sự
|
NPT là người
khuyết tật
|
Tỷ lệ suy giảm
khả năng lao động
(%)
|
Thu nhập
bình quân tháng trong năm (đồng)
|
Thời điểm
bắt đầu
tinh
giảm trừ (tháng/năm)
|
Thời điểm
kết thúc tinh giảm trừ (tháng/năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
|
..., ngày... tháng…năm…
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng
dấu
(nếu có)/Ký
điện tử)
|
Ghi chú:
1. Trường hợp
đăng ký thuế, đăng ký
giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 3.1:
- Người phụ thuộc có quốc
tịch Việt Nam thì khai số định đanh
cá nhân vào chỉ tiêu (5) và
không cần kê khai các
chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường
trú”, “nơi ở hiện tại”
của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9),
(10).
- Đối với các chỉ tiêu từ
(14) đến (17): NPT
là con dưới 18 tuổi: không cần
kê khai thông tin,
các đối tượng người
phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê
khai (nếu thuộc diện), trong đó:
+ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không
thuộc đối tượng thì
để trống.
+ Chỉ tiêu (16), (17): nếu thuộc đối tượng thì điền thông
tin.
- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền
thông tin vào chỉ tiêu (18);
điền thông tin vào chỉ tiêu (19)
(nếu có).
2. Trường hợp
thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 3.2:
Khai mã số thuế đã cấp cho cá
nhân hoặc số định danh
cá nhân đã được cơ
quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn
lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không
có thông tin thay đổi thì để trống không khai.
|
|
Mẫu số: 06-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 06-ĐKT
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
TAX REGISTRATION FORM
(Dùng cho các cơ quan
ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan đại diện tổ
chức quốc tế)
(Use
for diplomatic, consulate, international organization)
|
1. Tên cơ quan đại diện
Name of missions
|
|
|
|
2. Trụ sở tại Việt Nam
Address in Vietnam
|
|
2a. Số nhà, đường phố, thôn xóm:
Number, Street name
|
|
2b. Xã/Phường/Ðặc khu:
Ward
|
|
2d. Tỉnh/ Thành phố:
Province/ City
|
|
2e. Ðiện
thoại:
Fax: Email:
Tel
|
|
3. Thông tin người đại
diện/người
đứng đầu
Information of
representative /Head of organization
|
|
3a. Tên người đại
diện:
Name of
representative:
|
|
3b. Số định danh cá
nhân hoặc Hộ chiếu:
Personal
Identification number or Passport number:
□ Số định danh cá
nhân:………
Identification
number:
□ Số Hộ chiếu: ……….
Passport number:
|
|
3c. Quốc tịch:
Nationality:
□ Việt Nam;
Vietnamese;
□ Quốc tịch khác:………..
Other nationalities:
|
|
3. Tài liệu kèm theo:
Attachments
|
Tôi xin cam đoan những nội dung trong
bàn kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung
đã kê khai./.
I hereby certify that the information
declared above is true and accurate, and I shall take full responsibility
before the law for the declared information./.
|
|
…., ngày… …/... …/…
….
…., date … …/… …/… ….
TRƯỞNG
CƠ QUAN ÐẠI DIỆN HOẶC
PHÓ CƠ QUAN ÐẠI DIỆN
HEAD OR DEPUTY HEAD OF MISSION
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận
điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
|
|

|
Mẫu số: 01/NCCNN
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 01/NCCNN
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the
Minister of Finance)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
Mẫu số: 02/NCCNN
(Ban
hành kèm theo Thông tý số
/2020/TT-BTC ngày //2020 của Bộ Tài chính)
|
|
Mẫu số: 02/NCCNN
(Ban hành kèm theo
Thông tý số /2020/TT-BTC
ngày //2020 của Bộ Tài chính)
|
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
THUẾ
(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh
trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ
thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
TAX REGISTRATION FORM
(For foreign
providers engaged in business activities on e-commerce platforms and other
services in Viet Nam registering through the tax management information system
of the Department of Taxation of Viet Nam)
|
|
MÃ SỐ THUẾ
|
………………..………………
(Dành cho cơ quan thuế ghi)
|
|
|
TAX IDENTIFICATION
NUMBER
|
For official use only
|
|
TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU
ĐĂNG KÝ
BEFORE
REGISTRATION
|
Hãy chuẩn bị các tài liệu cần đính kèm tờ
khai này như sau:
Please prepare the following documents
and submit them together with this form:
a) Giấy chứng nhận thành lập doanh
nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao
gồm các thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi
thành lập).
a) Translation into English (or
Vietnamese) of Business License (or equivalent documents) which includes
minimum information: Name of business, date business commenced, country in
which business is established.
b) Giấy chứng nhận mã số thuế doanh
nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao
gồm thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, mã số thuế).
b) Translation into English (or
Vietnamese) of Certificate of tax registration (or equivalent documents) which
includes minimum information: Name of business, date business commenced, tax
identification number.
Tờ khai đăng ký thuế sẽ được xử lý trong
vòng 02 ngày làm việc. Nếu được chấp nhận, một thư điện tử
sẽ được gửi vào hòm thư đã đăng ký.
This tax registration form will be
processed within 02 working days. If accepted, an email will be sent to the
registered email address.
Ngôn ngữ sử dụng bằng Tiếng Anh
hoặc Tiếng Việt
Language to be used: English or
Vietnamese.
|
THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG
CẤP NƯỚC NGOÀI
INFORMATION
OF THE FOREIGN PROVIDER
|
• Tên đầy đủ
1. Full name

2. Ngày thành lập theo
Giấy chứng nhận (hoặc tương tự)
2. Date business
commenced in the Business License (or equivalent documents)

3. Địa chỉ email của
doanh nghiệp
3. Business email
address

4. Địa chỉ tại quốc
gia nơi thành lập doanh nghiệp
4. Address in the
country in which business is established

5. Quốc gia nơi thành lập
doanh nghiệp
5. Country in which
business is established

6. Mã bưu chính quốc
gia nơi thành lập doanh nghiệp
6. Postal code of the
country in which
business is established

7. Mã số thuế/ mã số
doanh nghiệp (hoặc tương tự) tại quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp
7. Tax identification
number/business code (or equivalent) in the country in which business is
established

|
THÔNG TIN CỦA ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
INFORMATION
OF LEGAL REPRESENTATIVE
|
8. Tên đầy đủ người đại
diện hợp pháp của doanh nghiệp
8. Full name of the
legal representative of the business

9. Số hộ chiếu
9. Passport number

10. Địa chỉ email
10. Email address
(Đây sẽ là địa chỉ
email nhận các thông tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuế)
(This email will be
used to receive information on electronic transactions with tax authorities)

11. Số điện
thoại di động
11. Mobile phone number
(bao gồm cả mã vùng điện
thoại quốc tế(nếu có))
(Including
international country calling code (if any))

|
THÔNG TIN TÀI KHOẢN NHẬN THU NHẬP TỪ VIỆT NAM
INFORMATION ON ACCOUNTS RECEIVING INCOME FROM VIETNAM
|
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Tên chủ
tài khoản
|
Số tài khoản
|
Tổ chức
thanh toán
|
Mã SWIFT/BIC
|
Mã định
danh giao dịch
|
Quốc gia
|
Ghi chú
|
|
(Ngân hàng/
Trung gian thanh toán, Ví điện tử/ Tài khoản
thanh toán khác)
|
(Merchant ID/PSP
Account ID/ Platform
ID/ Account ID/...)
|
|
No.
|
Account
Type
|
Account
Holder Name
|
Account
Number
|
Payment
Institution
|
SWIFT/BIC
Code
|
Transaction
Identification Code
|
Country
|
Notes
|
|
(Bank /
Payment Service Provider, E-wallet / Other Payment Account)
|
(Merchant
ID /PSP Account ID /Platform ID/ Account ID/...)
|
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG TIN VỀ ĐẠI LÝ THUẾ, TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY
QUYỀN TẠI VIỆT NAM (nếu có)
INFORMATION
OF TAX AGENT, AUTHORIZED ORGANIZATION IN VIET NAM (if any)
|
21. Tên đầy đủ
của đại lý thuế, tổ chức được ủy quyền tại Việt Nam
21. Full name of the
tax agent, authorized organization in Viet Nam

22. Địa chỉ email
22. Email address
(Địa chỉ email này sẽ
đồng thời nhận các thông tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuế)
(This email will also
be used to receive information on electronic transactions with tax
authorities)

23. Số điện thoại di động (nếu có)
23. Mobile phone number
(Số điện thoại
tại Việt Nam nếu có)
(Mobile phone number in
Viet Nam if any)

24. Mã số thuế
24. Tax identification
number

25. Thời gian ủy quyền
25. Authorization
period
|
Từ ngày (From date)………..Đến ngày:............. (To date)………...
|
26. Nội dung ủy
quyền
26. Scope of
Authorization
□ Khai thuế
Tax declaration
□ Nộp thuế
Tax payment
□ Thay đổi
thông tin
Change of information
□ Khác.
Other
|
FILE ĐÍNH KÈM
ATTACHED
FILES
|
Định dạng file được chấp nhận: .pdf,
.jpeg, .jpg, .png, .tif, .tiff, .xlx, .xlxs
Accepted file formats: .pdf, .jpeg,
.jpg, .png, .tif, .tiffi,.xlx, .xlxs
27. Thông tin về hoat
động kinh doanh thương
mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và
các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài phát sinh
doanh thu tại Việt Nam
27. Information on
e-commerce business, digital platform-based business and other services
conducted by foreign providers who generated revenue in Viet Nam
(Mô tả các hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên
nền tảng số và các dịch vụ khác của doanh nghiệp tại Việt Nam)
(Description of
e-commerce business, digital platform-based business and other services
provision in Viet Nam)
Kỳ tính thuế: □ Tháng □
Theo từng lần phát sinh (Tax period: Month/Per Occurrence)
28. Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc
giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc tương tự)
28. Certificate of tax
identification number or Business License (or equivalent documents)
(Được dịch thuật sang
tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên
doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi thành lập)).
(Translation into
English (or Vietnamese) of above mentioned document which includes minimum
information: Name of business, date business commenced, country in which
business is established).

29. Văn bản ủy quyền
tại Việt Nam (nếu có)
29. Power of Attoney in
Viet Nam (if any)
…………………………

30. Các tài liệu khác
30. Other files
(bao gồm thư hoặc yêu
cầu liên quan đến đơn đăng ký)
(Including letters or requests related
to this registration form)

Nhân danh doanh nghiệp có tên tại mục
"1", tôi xin cam đoan:
On behalfofthe foreign provider named in
item “1”, I hereby declare that:
□ Xác nhận mọi thông tin kê khai ở trên
là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về thông tin về việc kê khai của mình.
I confirm all the above information is
true and take responsibility for the declared information.
□ Bằng việc nộp tờ khai đăng ký thuế này,
doanh nghiệp đồng thời đăng ký giao dịch điện tử trong lĩnh vực về thuế với cơ quan
thuế.
By submitting this tax registration
form, the business simultaneously registered electronic transaction service
with the tax authorities.
□ Doanh nghiệp, đại diện pháp lý được
doanh nghiệp ủy quyền sẽ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của
pháp luật Việt Nam.
The business and authorized legal
representatives will be responsible for filling tax returns and paying tax in
accordance with Viet Nam laws.

(Sau khi ấn
nộp đơn, 01 mã xác thực giao dịch sẽ được gửi vào email đăng ký tại mục
10 và 13 (nếu có),
vui lòng kiểm tra
email và nhập mã xác thực)
(After
submitting, a transaction verification code will be sent to the registered
email listed in the section 10 and section 13 (if any), please check your email
and
enter
the verification code)
|
|
Mẫu số: 08-MST
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 08-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
TỜ KHAI
DECLARATION
Điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế
For Adjustment and Supplementation of tax registration information
|
□ Doanh nghiệp,
hợp tác xã
Enterprise,
cooperative
|
□ Tổ chức
Organization
|
□ Hộ kinh
doanh,
cá
nhân kinh doanh
Business household, Business
individual
|
□ Cá nhân
Individual
|
□ Khác
Other
|
1. Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..
Taxpayer name: ………………………….…………………………………………………………..
Tax identification
number
3. Địa chỉ trụ sở
chính: ………………………………………………………………………………..
Head office address: ……………………………….………………………………………………….
4. Thông tin tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
Tax agent information
(if any): …………………………………………………………………………
4a. Tên:
Name:
4b. Mã số thuế:
Tax identification number:
4c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về
thuế: Số
…………………
Ngày
………………..
Tax agent contract: No. …………….. Date ……………..……………..
Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu
đăng ký thuế như sau
The additional registration and
adjustment of taxpayer registration items are as follows
|
Chỉ tiêu
(1)
Item (I)
|
Thông tin
đăng ký cũ (2)
Previous
registration information (2)
|
Thông tin
đăng ký mới (3)
New
registration information (3)
|
|
I- Điều chỉnh, bổ
sung thông tin trên tờ khai đăng ký thuế:
Adjustment and
supplementation of information in the tax registration declaration:
Ví dụ:
For example:
|
|
|
|
- Chỉ tiêu 4: Địa chỉ
nhận thông báo thuế trên tờ khai 01-ĐKT
|
124 Lò Đúc - Hà Nội
|
235 Nguyễn Thái Học - Hà Nội
|
|
- Item 4: Address for
receipt of tax notices in Form No. 01-ĐKT
|
124 Lo Duc - Hanoi
|
235 Nguyen Thai Hoc - Hanoi
|
|
- ……
|
|
|
|
II- Điều chỉnh, bổ
sung thông tin bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thue:
Adjustment and
supplementation of information in the schedules attached to the tax
registration declaration:
Ví dụ:
For example:
|
|
|
|
- Bảng kê BK 02-ĐKT
|
|
Bổ sung đơn vị phụ
thuộc…
|
|
- Schedule BK 02-ĐKT
|
|
Addition of dependent unit:....
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
Người nộp thuế cam đoan những thông tin
kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những thông tin đã khai./.
The taxpayer hereby certifies that the
information declared above is true and accurate and shall take full
responsibility before law for the declared information./.
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
TAX AGENT STAFF
Họ và tên:…..
Full name:….
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
Pracitising cerficate No.:…..
|
....
ngày... tháng…
năm…..
..., day... tháng… năm…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER of LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu
(nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
|
Ghi chú:
Notes:
- Cột (1): Các chỉ tiêu có thay đổi trên
tờ khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế.
- Column (1): Names of the items
adjusted on the tax registration form or the schedules enclosed with the tax registration
dossier.
- Cột (2): Hệ thống thông tin quản lý
thuế tự động hiển thị thông tin đăng ký thuế đã kê khai trong lần đăng ký
thuế gần nhất.
- Column (2): The tax management
information system automatically states the tax registration information declared
in the most recent tax registration.
- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông
tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.
- Column (3): Enter accurately the newly
adjusted or supplemented taxpayer registration information
- Trường hợp đơn vị chủ quản thực
hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại
diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này.
- Where the managing unit carries out
the tax registration procedures for its dependent unit in accordance with
applicable regulations, the legal representative of the managing unit shall
sign and affix the seal (if any) to this form.
|
|
Mẫu số: 30/ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
|
TÊN NGƯỜI
NỘP THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
…., ngày…. tháng…. năm…..
|
VĂN BẢN
Đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến
Kính gửi: ……………………………………………………
1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng
ký thuế): ……………………………………………….
2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của
người nộp thuế đã đăng
ký thuế):
……………………………………………………………………………………………………….
4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
a) Tên:………………………………………………………………………………………………
b) Mã số thuế của đại lý thuế:
…………………………………………………………………..
c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Số…………………… ngày ……………………..
5. Lý do đăng ký chuyển địa điểm: …………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Người nộp thuế cam kết về tính chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu
(nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
|
|
|
Mẫu số: 31/ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
|
TÊN NGƯỜI
NỘP THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………….
|
…., ngày…. tháng…. năm…..
|
VĂN BẢN
Đăng ký hủy chuyển địa điểm
Kính gửi: …………………………………………………..
1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng
ký thuế): ……………………………………………….
2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của
người nộp thuế đã đăng
ký thuế):
…………………………
4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
a) Tên:………………………………………………………………………………………………
b) Mã số thuế:
……………………………………………………………..……………………..
c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Số…………………… ngày ……………………..
5. Hồ sơ chuyển địa điểm dẫn đến thay
đổi cơ quan thuế quản lý nộp cho cơ quan thuế ngày………….., mã giao
dịch điện tử (nếu có) số ……………………….
6. Lý do đề nghị hủy chuyển địa điểm: ………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Người nộp thuế cam kết về tính chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
văn bản này./.
|
NGƯỜI TRỰC
TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:…..
Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về thuế số:…..
|
NGƯỜI NỘP THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu
(nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
|
|

|
Mẫu số: 01-1/NCCNN
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 01-1/NCCNN
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
TỜ KHAI
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ
THUẾ
(Dành cho nhà cung cấp
nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch
vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế của Cục Thuế
Việt Nam)
TAX
DECLARATION
ADJUSTMENT
AND SUPPLEMENT
TO
TAX REGISTRATION INFORMATION
(For
foreign providers engaged in business activities on e-commerce platforms and
other services in Viet Nam registering through the tax management information
system of the Department of Taxation of Viet Nam)
Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….
Name of taxpayer: ………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
Tax identification number: …………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
Headquarter address: ……………………………………………………………………………..
Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu
đăng ký thuế như sau:
Request supplement and adjustment to tax
registration information as follows:
Người nộp thuế cam đoan
những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những thông tin đã khai./.
The taxpayer declares
that the above information is completely accurate and take responsibility for
the declared information./.
|
STT
NNo.
|
Chỉ tiêu
Criteria
(1)
|
Thông tin
đăng ký cũ
Old
registration information
(2)
|
Thông tin
đăng ký mới
New
registration information
(3)
|
|
1
|
Ví dụ: 1. Thay đổi
thông tin đăng ký thuế, Ví dụ:thay
đổi địa chỉ email
3. Địa chỉ email
Example 1: Adjustment
to tax registration information, Example:
3. Email address
|
Địa chỉ email cũ
|
Địa chỉ email mới
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
ngày... tháng…
năm…..
..., date... month… year…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER or LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu
(nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
|
HƯỚNG DẪN:
- Cột (1): chọn chỉ tiêu trên tờ
khai đăng ký thuế cần sửa đổi, bổ sung
- Cột (2): Tự động hiển thị nội dung
người nộp thuế đã điền tại tờ khai
- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông
tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.
INSTRUCTIONS:
- Column (1): Select the item on the tax
registration form that needs to be adjusted or supplemented.
- Column (2): Automatically display the
information which was filled in the old registration.
- Column (3): Fill in the new tax
registration information.
|
|
Mẫu số: 23/ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
|
TÊN NGƯỜI
NỘP THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………….
|
…., ngày….
tháng…. năm…..
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
Kính gửi: …………………………………………………………
1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên
NNT
đã
đăng ký thuế): ………………………………
2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………...
3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ
trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuế): …………
…………………………………………………………………………………………………….
4. <Trường hợp tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh>:
a) Thời gian tạm ngừng: ………………………………………………………………………..
b) Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày …/…/…
c) Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày …/…/…
d) Lý do tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh: ………………………………………………….
<Trường hợp tiếp tục
hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn>:
a) Thời điểm tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn: Ngày …/…/…
b) Lý do tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trở lại trước thời hạn: ………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
Người nộp thuế cam kết về tính chính xác,
trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông
báo này./.
|
|
NGƯỜI NỘP
THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
|
Ghi chú:
- Trường hợp đơn vị chủ quản thực
hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật
của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này.
|
|
Mẫu số: 24/ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 24/ĐKT
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
|
|
TÊN NGƯỜI
NỘP THUẾ
TAXPAYER
NAME
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số:
……………….
No: ……………….
|
…., ngày….
tháng…. năm…..
….,
date…. month…. year…..
|
VĂN BẢN
REQUEST
Đề nghị chấm dứt hiệu
lực mã số thuế
For
Deactivation of Tax Identification Number
Kính gửi: ………………………………………………….
To:
………………………………………………………..
1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên
NNT đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/ hộ kinh
doanh/ tổ hợp tác/ tổ chức khác): ………………………………………………
1. Taxpayer name (as stated in the
taxpayer's tax registration or enterprise/cooperative/
business household/cooperative group/other organisation registration): …………………………..
2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………….
2. Tax identification number: …………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã
đăng ký):
………………
3. Head office address (as stated in
the taxpayer's registered head office address):
…………………………………………………………………………………………………….
4. Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: ……………………………………………………..
4. Reason for deactivation of tax identification
number: …………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
5. Hồ sơ đính kèm:
……………………………………………………………………………
5. Attached documents: ………………………………………………………………………..
Người nộp thuế cam kết về tính chính xác,
trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn
bản này./.
The taxpayer hereby certifies that the
contents of this request are true and accurate and shall take full
responsibility before the law for such contents./.
|
|
NGƯỜI NỘP
THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TAXPAYER
or LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
|
Ghi chú:
Notes:
- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện
thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy
định thì người đại diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu
(nếu có) vào mẫu biểu này.
- Where the managing
unit carries out tax registration procedures for its dependent unit in
accordance with regulations, the legal representative of the managing unit
shall sign and affix the seal (if any) on this form.
|
|
Mẫu số: 25/ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
|
TÊN NGƯỜI
NỘP THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……………….
|
…., ngày….
tháng…. năm…..
|
VĂN BẢN
Đề nghị khôi phục mã số thuế
Kính gửi: …………………………………………………..
1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên
NNT đã đăng ký thuế/ đăng ký doanh nghiệp/hợp
tác xã/hộ kinh doanh/ tổ hợp tác/ tổ chức khác): ……………………………………………………
2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của
người nộp thuế đã đăng ký):
…………………………………………………………………………………………………
4. Địa chỉ hiện tại (nếu khác địa chỉ đã đăng ký):
5. Lý do đề nghị khôi phục mã số thuế: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
6. Hồ sơ đính kèm:
…………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
Người nộp thuế cam kết về tính chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
thông báo này./.
|
|
NGƯỜI NỘP
THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
|
Ghi chú:
- Trường hợp đơn vị chủ
quản
thực
hiện thủ tục đăng
ký
thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật
của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu
(nếu có) vào mẫu biểu này.
|
|
Mẫu số: 41/UQ-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THUẾ
Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế đã được cấp <nếu có>: ……………………………………………………………
<1. Đối với
đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế, người phụ
thuộc thì ghi:>
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC,
nay tôi ủy quyền cho <tên cơ quan chi trả thu nhập>, mã số thuế <mã
số thuế của cơ
quan chi trả thu
nhập>
đăng ký thuế cho <tôi>, <người phụ thuộc
của tôi> với các thông tin như sau:
<a) Đối với cá nhân/người
phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư:>
|
Họ và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Số định danh
cá nhân
|
Điện thoại liên hệ
|
Email
|
Quan hệ
của người phụ thuộc với cá nhân
|
Thời điểm
bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)
|
Thời điểm
kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<b) Đối với cá nhân/người
phụ thuộc là người
có
quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước
ngoài:>
|
Họ và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Thông tin
Hộ chiếu
|
Địa chỉ nơi thường trú
|
Địa chỉ
hiện tại
|
Điện thoại
liên hệ
|
Email
|
Quan hệ
của người phụ thuộc
với cá nhân
|
Thời điểm
bắt đầu tính giảm trừ
(tháng /năm)
|
Thời điểm
kết thúc tính giảm trừ
(tháng /năm)
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
<2: Đối với thay đổi
thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, người
phụ thuộc thì ghi:>
Căn cứ Thông tu số 90/2026/TT-BTC, nay
tôi ủy quyền cho <tên cơ quan chi trả thu nhập>, mã số thuế
<mã
số
thuế của cơ quan chi trả thu nhập> đăng ký thay đổi thông
tin đăng ký thuế cho <tôi>, <người phụ thuộc
của tôi> với các thông tin như sau:
|
Họ và tên
|
Mã số thuế
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin
đăng ký cũ
|
Thông tin
đăng ký mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ, tài liệu đính kèm:
1. ………………………………………………………………………….
2. ………………………………………………………………………….
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về thông tin đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh của <tôi>,
<người phụ thuộc của tôi> trên giấy ủy quyền này./.
|
|
…., ngày...tháng...
năm...
NGƯỜI
ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
|
|
Mẫu số: 10-MST
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 10-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT
OF TAXATION/
...
PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ
CƠ SỞ....(2)
...
PROVINCIAL TAX OFFICE /
...
COMMUNE - LEVEL
TAX
OFFICE (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ
CERTIFICATE
OF TAX REGISTRATION
|
MÃ SỐ THUẾ
TAX IDENTIFICATION NUMBER
|
|
|
TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
FULL NAME OF TAXPAYER
|
|
|
SỐ, NGÀY
THÁNG NĂM GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HOẶC GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG HOẶC GIÁY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ(*)
NUMBER AND DATE OF
BUSINESS REGISTRATION CERTIFICATE OR ESTABLISHMENT AND OPERATION CERTIFICATE,
INVESTMENT CERTIFICATE
|
|
|
SỐ, NGÀY THÁNG NĂM CỦA
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP (đối với tổ chức)(*)
NUMBER AND DATE OF
ESTABLISHMENT DECISION (FOR ORGANIZATION)
|
|
|
NGÀY CẤP MÃ SỐ
THUẾ
DATE OF ISSUING TAX
IDENTIFICATION NUMBER
|
|
|
CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP
TAX AUTHORITY IN
CHARGE
|
|
(*) không bắt buộc đối với đối tượng
nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC
Not mandatory for
foreign suppliers under Point đ Clause 2 Article 4 of
Circular No.90/2026/TT-BTC
|
|
...., ngày… tháng…. năm….
....,
date… month…. year….
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
AUTHORITY AND CAPACITY OF THE SIGNATORY
(Ký,
ghi
rõ
họ tên và đóng dấu)
(Signature,
full name, and seal)
Hoặc
(or)
CƠ
QUAN THUẾ
TAX
AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Digital
signature of the tax authority)
|
Ghi chú:
Notes:
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(1): Name of the higher-level tax
authority
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(2): Name of the lower-level tax
authority
|
|
Mẫu số: 11-MST
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 11-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT
OF TAXATION/
...
PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ
CƠ SỞ....(2)
...
PROVINCIAL TAX OFFICE /
...
COMMUNE - LEVEL
TAX
OFFICE (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
|
|
|
...., ngày… tháng…. năm….
....,
date… month…. year….
|
THÔNG BÁO
NOTICE
Mã số thuế nộp thay
TAX
IDENTIFICATION NUMBER (TIN)
Cơ quan thuế thông báo mã số thuế nộp
thay cho <nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ nhà cung cấp nước
ngoài/ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân
không cư trú) có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có
chức năng đặt hàng
trực tuyến và chức năng thanh toán/ cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản
hợp tác kinh
doanh>
của người nộp thuế như sau:
The tax authority would like to inform
that your TIN for the purpose of tax payment on behalf of <foreign
contractors, foreign subcontractors/foreign suppliers/ business households,
business individuals (including resident and non-resident individuals)
conducting business operations on e-commerce platforms, other digital platforms
with online ordering and payment functions/ individuals with business
cooperation contracts or written agreements > is as follows:
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
Tax identification
number
Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………
Full name of Taxpayer
Ngày cấp mã số thuế: ………………………………………………………………………………
Date of issue
Cơ quan thuế quản lý
trực tiếp: ………………………………………………………………….
Tax Department in
charge
Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo
đúng quy định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
You are required to use
this Tax Identification Number in accordance with stipulated regulations as
from the date of TIN issuance.
|
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
POSITION AND AUTHORITY OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
(Signature,
full name, and seal)
Hoặc
(or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
(Digital
signature of the tax authority)
|
Ghi chú:
Notes:
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(1): Name of the higher-level tax
authority
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(2): Name of the lower-level tax
authority
|
|
Mẫu số: 14-MST
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH/TP:…….
THUẾ
TỈNH/THUẾ CƠ
SỞ....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-...
|
………, ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Mã số thuế cá nhân
<Trường hợp thông báo mã số thuế cho cá nhân đăng ký thuế qua cơ
quan chi trả thu nhập thì ghi:>
Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của
các cá nhân theo hồ sơ đăng ký thuế ngày .../…/… của <tên cơ quan chi trả thu
nhập> gửi đến cơ quan thuế như sau:
|
STT
|
Tên người
nộp thuế
|
Số hộ
chiếu
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ hiện tại
|
Mã số thuế
|
Ngày cấp mã số
thuế
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu
nhập> thông báo mã số thuế cho từng cá nhân có tên tại danh sách nêu trên.
Cá nhân phải sử dụng mã số thuế theo
đúng quy định kể từ ngày
được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
<Trường hợp thông
báo mã số thuế cho cá nhân trực
tiếp đăng ký thuế thì ghi:>
Cơ quan thuế thông báo
mã số thuế của cá nhân
như sau:
Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………….
Số Hộ chiếu: …………………… ngày cấp …/…/… nơi cấp ………………………………..
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
Ngày cấp mã số thuế: ………………………………………………………………………….
|
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ
QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
|
|
Mẫu số: 15/BB-XMHĐ
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp
thuế
Vào ………… giờ …………, ngày………… tháng………… năm ………………
Thành phần gồm:
- Đại diện UBND/ Cơ quan công an xã/phường/đặc
khu (nêu cụ thể tên và chức vụ của cán bộ tham gia):
+ Ông (bà): .................................................................................................................
+ Ông (bà): .................................................................................................................
- Đại diện cơ quan thuế (nêu cụ thể tên
và chức vụ của cán bộ tham gia):
+ Ông (bà): .................................................................................................................
+ Ông (bà): .................................................................................................................
Lập Biên bản xác minh
về tình trạng hoạt động của người nộp thuế như sau:
- Tên người nộp thuế …………………………; Mã số
thuế: .............................................
- Quyết định thành lập hoặc Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số…………, cấp ngày
... tháng ... năm ..., cơ quan cấp ....................................................................
- Đại diện theo pháp luật của người nộp
thuế: ...............................................................
Chức vụ …………………………; CMND/CCCD/Hộ chiếu
số: ........................................ ;
ngày cấp: ………/……/………; Cơ quan
cấp: ................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế cấp ngày……/……/……; Cơ quan cấp ...................................................................................................................................
- <Địa chỉ đã đăng
ký/Địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế>:
...................................................................................................................................
Tại thời điểm xác minh tình trạng hoạt
động kinh doanh của người nộp thuế tại <địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề
nghị khôi phục mã số thuế> (số nhà …………, đường phố/xóm/ấp/thôn ……………………, xã/phường/đặc
khu………………, tỉnh,
thành phố………………), Tổ công tác
ghi nhận kết quả xác minh thực tế như sau: (ghi kết quả xác minh)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI NỘP
THUẾ
(Cam kết
có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đã xác minh thực tế)(1)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
|
ĐẠI DIỆN UBND/CƠ
QUAN CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(XÁC NHẬN NỘI DUNG NÊU TẠI BIÊN BẢN NÀY LÀ ĐÚNG THỰC TẾ)(2)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Lưu ý:
(1) Trường hợp
người nộp thuế có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị
khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
(2) Trường hợp người
nộp thuế không có hoạt động
kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế: UBND/Cơ
quan công an xã/phường/đặc khu xác nhận kết quả xác minh vào Biên bản để cơ
quan thuế có căn cứ xử lý tiếp theo quy định.
|
|
Mẫu số: 16/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TB-....(3)….
|
………, ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký
Căn cứ Biên bản xác minh người nộp thuế
không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ngày ……, Cơ quan thuế thông
báo:
Người nộp thuế .......................................................................................................... ;
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: số... ngày cấp ... cơ quan cấp ………………
Ngành nghề kinh doanh chính: .....................................................................................
Người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế: .......................................................
Chức vụ: ...; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……; ngày cấp: ……nơi cấp:
....
Người nộp thuế không còn hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký từ ngày ban hành Thông báo này. Người nộp thuế không được sử
dụng hóa đơn và mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày
ban hành Thông báo này.
Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ
quản có các đơn vị phụ thuộc thì mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc đồng thời
bị cơ quan thuế cập nhật trạng thái không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế của đơn vị
phụ thuộc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản theo danh
sách kèm theo).
Cơ quan thuế thông báo để (4) được biết
và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
…
- …;
-
Lưu: VT, (5).
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Tên bộ phận ban hành thông báo
DANH SÁCH
Đơn vị phụ
thuộc bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị
chủ quản
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-…ngày …/…/… của ...)
|
STT
|
MST
|
Tên NNT
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
Ngày cập
nhật MST về trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH
Mã số thuế
nộp thay bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn
vị chủ quản
(Kèm
theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)
|
STT
|
MST
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
Ngày cập
nhật MST về trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 09-MST
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-....(3)….
|
………, ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
Thời điểm
chuyển địa điểm: ngày... tháng ... năm ...
(Thời điểm cơ quan thuế chốt nghĩa vụ trong hệ
thống quản lý thuế)
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày
.................................................................
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở:................................................................ thông báo:
Người nộp thuế: ..........................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Chuyển địa điểm kinh doanh từ:
Địa chỉ trụ sở cũ: ……………………… Xã/phường/đặc
khu.............................................
Tỉnh/TP: ......................................................................................................................
Đến:
Địa chỉ trụ sở mới: …………………….. Xã/phường/đặc
khu ...........................................
Tỉnh/TP: ......................................................................................................................
Số điện thoại liên hệ mới:
1. Tình trạng nộp
hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyển đi:
|
Mã số thuế
(mã chính, mã nộp thay)
|
Trạng thái hồ sơ
khai thuế
(Hồ sơ nộp
chậm chưa xử lý/chưa nộp)
|
Hồ sơ khai
thuế phải nộp
|
Kỳ tính
thuế
|
Đề nghị
tiếp tục xử lý (nếu có)
|
|
Tên hồ sơ
|
Mẫu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về nghĩa vụ
nộp thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyển đi:
|
Mã số thuế
(mã chính, mã nộp thay)
|
Tên Tiểu mục
|
Mã tiểu mục
|
Kỳ thuế
|
Số còn phải nộp
|
Số còn nộp
thừa
|
Số tiền thuế
GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình trạng kiểm tra
đến thời điểm chuyển đi (nếu có):
a) Nội dung kiểm tra: ...................................................................................................
b) Thời kỳ kiểm tra: .....................................................................................................
4. Tình hình sử dụng
hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi:
...................................................................................................................................
5. Nhận xét khác: .......................................................................................................
Đề nghị người nộp thuế <nộp hồ sơ
đăng ký thay đổi địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu thuộc đối tượng
liên thông) hoặc nộp hồ sơ chuyển địa điểm cho cơ quan thuế nơi chuyển đến (nếu
thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)> trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo này.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
………(4)………….., …………(5)…………
Địa chỉ: ……………..(6) …………….
Số điện thoại: Địa chỉ
E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………………..
-
Lưu VT, bộ phận ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành
phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn
(4): Tên cơ quan thuế ban hành
Thông báo
(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 17/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-....(3)….
|
………, ngày ...
tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của ...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., (6)... thông báo
như sau:
1. Mã số thuế ...(5)... được cập nhật về
trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế” từ ngày ban hành Thông báo này để cơ quan thuế và người nộp thuế
thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
2. Kết quả phân loại hồ sơ
□ Hồ sơ không thuộc diện kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
□ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra: từ
ngày .../.../….. đến ngày
.../.../……. <hoặc
tháng ... năm...>
3. Đề nghị người nộp thuế hoàn thành
nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Điều 14, Điều 28
Thông tư số 90/2026/TT-BTC để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
........(6)............. (7)……………...
Địa chỉ: …………..(8)…………………
Số điện thoại: Địa chỉ
E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để ....(4)....
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của
người nộp thuế
(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 18/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 18/TB-ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated
30/6/2026 by the Minister of Finance)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL TAX OFFICE (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
No:
/TB-...(3)...
|
………, ngày …tháng
....năm....
…….,
date....
month .... year....
|
THÔNG BÁO
NOTICE
Về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế
On the Taxpayer’s Deactivation of Tax Identification Number
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Tax
Administration No. 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Pursuant to Decree No. 252/2026/NĐ-CP
detailing a number of articles and measures for the organization and guidance
of the implementation of the Law on Tax Administration
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Pursuant to Circular No. 90/2026/TT-BTC
by the Ministry of Finance on tax registration
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của …(4)…. mã số thuế
...(5)... nộp ngày .../.../....
Pursuant to the dossier for deactivation
of the tax identification number of ….(4)...., tax identification number ...(5)...,
submitted on
…/…/…
<Đối với NNT trừ hộ,
cá nhân kinh doanh thì ghi:>
<For taxpayers other
than business households and business individuals, state as follows :>
...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... từ ngày ban hành Thông báo này.
Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng theo quy định của pháp luật
quản lý thuế.
...(6)... hereby notifies ....(4)....,
address ...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)...
from the date of issuance of this Notice. The deactivated tax identification
number shall not be used in accordance with the law on tax administration.
<Đối với hộ, cá nhân
kinh doanh thì ghi:>
<For business
households and business individuals, state as follows :>
...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... của hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh từ ngày ban hành Thông báo này do chấm dứt hoạt động kinh doanh. Mã số
thuế của người đại diện hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vẫn được tiếp tục sử
dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.
...(6)... hereby notifies ....(4)....,
address ...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)...
of the business households and business individuals from the date of issuance
of this Notice due to termination of business activities. The tax
identification number of the representative of the business households and
business individuals shall continue to be used for the performance of other tax
obligations of that individual.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế:
If there are any issues, please contact
the tax authority:
…… (6) ………… (8) ………………
Địa chỉ: …………(9)……………….
Address: ...............(9) ………………
Số điện thoại: …………………………Địa chỉ
E-mail:.......................................................
Telephone: ……………………………Email
address:.......................................................
Cơ quan thuế thông báo để ....(4)....
được biết và thực hiện./.
The tax authority hereby notifies
....(4).... for information and implementation./.
|
Nơi nhận:
Recipients:
-
<NNT>;
- <Taxpayer>;
- <Các bộ phận có liên quan:
Kiểm tra, ...>;
- <Relevant divisions: Inspection, ...>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
- Archive: Clerical division, the unit issusing the Notice.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
AUTHORITY AND POSITION OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
Hoặc
(Or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(1): Name of the higher-level tax
authority
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(2): Name of the lower-level tax
authority
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(3): Provincial Tax Office or Commune -
level Tax Office or E-Commerce Tax Sub-Department, or Large Enterprise Tax
Sub-Department
(4): Tên người nộp thuế
(4): Taxpayer name
(5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của
người nộp thuế
(5): Tax identification number/business
code of the taxpayer
(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
(6): Name of the tax authority issuing
the
Notice
(7): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Address of the taxpayer
(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Division that the taxpayer may
contact
(9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
(9): Specify the address of the tax
authority issuing the Notice
|
|
Mẫu số: 19/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc khôi phục mã số thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số
thuế của ……(4) …… mã số thuế …… (5) …… nộp ngày…../……/……
…… (6) …… thông báo khôi phục trạng thái hoạt
động của mã số thuế ....(5)... cho …… (4) …… địa chỉ …… (7) …… kể từ ngày
ban hành Thông báo này. Lý do khôi phục mã số thuế:………………………………………………………
…… (4) …… được phép sử dụng mã số thuế để kê
khai, nộp thuế và các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành kể từ ngày ban hành Thông báo này.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
………… (6) ………… (8) …………
Địa chỉ: ………… (9) …………
Số điện thoại: ……………… Địa chỉ
E-mail: ..................................................................
Cơ quan thuế thông báo để ....(4)....
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<Người nộp thuế>;
- …;
-
Lưu VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ
QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của
người nộp thuế
(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
(7): Địa chỉ của người nộp thuế
(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 19.1/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước
khi khôi phục mã số thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày
.................................................................
Cơ quan thuế thông báo:
Người nộp thuế: ..........................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
1. Hồ sơ khai thuế còn
phải nộp của người nộp thuế:
|
Mã số thuế
(mã chính, mã nộp thay)
|
Tên hồ sơ
|
Mẫu
|
Kỳ tính
thuế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số tiền thuế còn
phải nộp của người
nộp thuế:
|
Mã số thuế
(mã chính, mã nộp thay)
|
Tên Tiểu mục
|
Mã tiểu mục
|
Kỳ thuế
|
Số còn
phải nộp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Các nghĩa vụ phải
hoàn thành khác: .....................................................................
Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa
vụ thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
…………(4)…………….., ……………….(5) ……………
Địa chỉ: …………..(6)……………….
Số điện thoại: ………………………………… Địa chỉ
E-mail:............................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan; Kiểm tra,
...>;
- Lưu VT, bộ phận ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông
báo
|
|
Mẫu số: 26/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
…… (4) …… thông báo, …… (5) ……, …… (6) …… có dấu hiệu
không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Cơ quan thuế đang tiến hành
xác minh thực tế.
Trường hợp sau xác minh, đơn vị chủ quản
được xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký thì đơn vị
phụ thuộc cũng đồng thời bị cập nhật trạng thái không hoạt động kinh doanh tại
địa chỉ đã đăng ký theo trạng thái của đơn vị chủ quản.
…… (4) …… thông báo cho …… (7) …… được biết./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT (7)>;
- <Tên cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc>;
- ……;
-
Lưu: VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo
(5): Tên người nộp thuế là đơn vị chủ
quản
(6): Mã số thuế của đơn vị chủ quản
(7): Tên người nộp thuế là đơn
vị phụ thuộc
|
|
Mẫu số: 27/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo
của ……(4) …… mã số thuế
...(5)... nộp ngày.../.../....
...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(6)... về kết quả xử lý hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trở lại trước
thời hạn đã thông báo như sau:
< Trường hợp hồ sơ
của NNT đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thuế ghi>
Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh từ ngày…… tháng ...
năm ... đến ngày.... tháng ... năm .../tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước
thời hạn từ ngày…… tháng ...
năm ...
<Trường hợp hồ sơ
của NNT
không
đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan thuế ghi>
Người nộp thuế không được tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, lý do:
...................................................................................................................................
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
liên hệ với cơ quan thuế:
…… (2) ……………… (7) ………………
Địa chỉ: ………… (8) ………………
Số điện thoại: ………………………Địa chỉ
E-mail: .........................................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT>;
- ……;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): MST/MSDN của người nộp thuế
(6): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan
thuế ban hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 28/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế
đê nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ của ……(4) …… mã số doanh
nghiệp/mã số hợp tác xã/mã số tổ hợp tác/mã số hộ kinh doanh ...(5)... nộp ngày
…/…/…… <Hoặc:
Căn cứ giao dịch thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động đối với …… (4) …… mã số doanh
nghiệp/mã số
hợp
tác xã/mã số tổ hợp tác/mã
số hộ kinh doanh...(5)... của cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến cơ quan
thuế ngày.../.../... )>
...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(6)... đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế từ ngày .../.../.... Đề
nghị người nộp thuế nộp hồ sơ <giải thể /hồ sơ chấm dứt hoạt động> đến cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đặt trụ sở theo quy định của <Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi
hành về đăng ký doanh nghiệp> <Luật Hợp
tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký hợp tác xã> <Nghị
định của Chính phủ về hộ kinh doanh>.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với
cơ quan thuế:
………… (2) ………… (7) ………………
Địa chỉ: ………… (8) ……………………
Số điện thoại: ……………………………………Địa chỉ
E-mail: .........................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<Người nộp thuế>;
-
<Các bộ phận có liên quan:
Hoặc Kiểm
tra,...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): MSDN/mã số HTX/mã số tổ hợp tác/mã
số hộ kinh doanh của người nộp thuế
(6): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 29/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
<Trường hợp chấm dứt
hiệu lực mã số
thuế của đơn vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản thì ghi:>
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của ....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của ……(6)……., nộp
ngày.../.../
Ngày .../.../..., ... (7)... đã có thông
báo tạm đóng mã số thuế của ...(6)... về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái mã số
thuế của đơn vị chủ quản gửi cho người nộp thuế.
Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định.
< Trường hợp cơ quan
thuế nhận được giao dịch chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/hợp
tác
xã
do cơ quan đăng ký kinh doanh
truyền sang nhưng đơn vị phụ thuộc chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế đến cơ quan
thuế thì ghi:>
Căn cứ giao dịch chấm dứt hoạt động của
...(6)... do cơ quan đăng ký kinh
doanh chuyển đến cơ
quan thuế ngày .../.../...
Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định.
<Trường hợp chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của người
nộp thuế theo Quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan
có thẩm quyền thì ghi:>
Căn cứ <Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận số ... ngày ... của .... hoặc giao dịch quyết định thu hồi của cơ quan
đăng ký kinh doanh truyền cho cơ quan thuế ngày …/…/…>.
Cơ quan thuế yêu cầu ...(8)... nộp hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của ...
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
………. (7)………………. (9) …………….
Địa chỉ: ……………(10) …………………
Số điện thoại: Địa chỉ
E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người nộp
thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT (6) hoặc (8)>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên đơn vị chủ quản
(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản
(6): Tên đơn vị phụ thuộc nhận Thông báo
(7): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo/
CQT quản lý đơn vị chủ quản
(8): Tên người nộp thuế nhận Thông báo
(9): Bộ phận mà người nộp thuế có
thể liên hệ
(10): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế
ban hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 33/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo
đơn vị chủ quản
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
<Trường hợp NNT nộp
hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trực tiếp tại CQT thì ghi:>
Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh của ....(4)...., mã số thuế ....(5).... nộp ngày.../.../....
Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của
<đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh theo trạng thái của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh theo danh sách kèm theo).
Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...
<Trường hợp nhận
được văn bản/giao dịch tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thì ghi:>
Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền> gửi đến cơ quan thuế ngày ../.../... về tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh của ....(4)...., mã số thuế ....(5)....
Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của
<đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh theo trạng thái của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh theo danh sách kèm theo).
Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế:
………………. (2)……….., …………….(6)……………
Địa chỉ: …………………(7) …………………
Số điện thoại: ………………………Địa chỉ
E-mail:..........................................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn
(4): Tên đơn vị chủ quản
(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo
DANH SÁCH
Đơn vị phụ
thuộc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo
Thông báo số .../TB-...
ngày .../.../... của ...)
|
STT
|
MST
|
Tên NNT
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
Ngày cập
nhật MST về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH
Mã số thuế
nộp thay tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản
(Kèm
theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)
|
STT
|
MST
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
Ngày cập
nhật MST về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 34/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/ THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại
trước thời hạn theo đơn vị chủ quản
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
<Trường hợp người
nộp thuế nộp văn bản đăng ký tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời
hạn trực tiếp tại CQT thì ghi:>
Căn cứ văn bản đăng ký tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của ....(4)...., mã số thuế ....(5)....
nộp ngày.../.../……
Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của
<đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo trạng thái mã
số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách kèm theo) ngày .../.../...
(ngày mã số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt động).
Người nộp thuế được sử dụng mã số thuế
để kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế từ ngày mã số thuế được
tiếp tục hoạt động trở lại.
<Trường hợp nhận
được văn bản/giao dịch tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>
Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền> gửi đến cơ quan thuế ngày …/.../... về tiếp tục
hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của ....(4)...., mã số thuế
....(5)....
Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của
<đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo trạng thái mã số
thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách kèm theo) ngày .../.../... (ngày mã
số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt động).
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế:
………(2)……………., ………………..(6) ........
Địa chỉ: …………….(7) ………………………
Số điện thoại: ………………………Địa chỉ
E-mail:..........................................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT có trong danh sách, CQT quản lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh
nghiệp lớn
(4): Tên đơn vị chủ quản
(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên
hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban
hành Thông báo
(8): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa
ủy quyền theo quy định
DANH SÁCH
Đơn vị phụ
thuộc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
theo đơn vị chủ quản
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-…
ngày
…/…/……
của
...)
|
STT
|
MST
|
Tên người
nộp thuế
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH
Mã số thuế
nộp thay tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
theo đơn vị chủ quản
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-…
ngày
…/…/……
của
...)
|
STT
|
MST
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 35/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn
vị chủ quản
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
<Trường hợp chấm dứt
hiệu lực mã số
thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo hồ sơ của đơn vị chủ quản
thì ghi:>
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của ....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của …..(6)……, nộp
ngày.../.../
Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế
<của đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT
ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”
theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ ngày .../.../... (chi tiết mã số thuế bị
đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).
<Trường hợp chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo Quyết định/giao
dịch thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với đơn vị chủ quản thì ghi:>
Căn cứ Quyết định/giao dịch thu hồi Giấy
chứng nhận số ... ngày ... của .... hoặc Giao dịch quyết định thu hồi của
<cơ quan đăng ký kinh doanh>.
Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế
<của đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT
ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”
theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ ngày .../.../... (chi tiết mã số thuế bị
đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).
<Trường hợp chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo Quyết định
tuyên bố phá sản của Tòa
án đối với đơn vị chủ quản là doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi:>
Căn cứ Quyết định tuyên bố phá sản số
... ngày ... của ... gửi đến cơ quan thuế ngày .../.../...
Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế
<của đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> của người nộp thuế về trạng
thái 03 “NNT
ngừng
hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo đơn
vị chủ quản từ ngày (chi tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh
sách kèm theo).
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
………. (2)…………….., …………..(7)…………….
Địa chỉ: ………..(8) ………….
Số điện thoại:
Địa
chỉ E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT có trong danh sách, CQT quản lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại
điện tử hoặc Chi
cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên đơn vị chủ quản
(5): Mã số thuế đơn vị chủ quản
(6): Tên đơn vị phụ thuộc
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi
ban hành Thông báo
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
(Kèm
theo Thông báo số ... ngày
... của ...)
|
STT
|
MST của
đơn vị phụ thuộc
|
Tên người
nộp thuế
|
Ngày mã số
thuế được đóng
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH
MÃ SỐ THUẾ
NỘP THAY CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
(Kèm theo Thông báo số ... ngày ... của ...)
|
STT
|
MST
|
Ngày mã số
thuế được đóng
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 36/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ chuyển địa điểm
tại cơ quan thuế nơi đi của người nộp thuế có mã giao dịch điện tử (nếu có)....
nộp ngày …/…/…;
Căn cứ văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm
số ... của người nộp thuế nộp ngày …/…./…;
Cơ quan thuế thông báo ...(4)..., mã số
thuế ...(5)... được chấp thuận hủy chuyển địa điểm. Người nộp thuế có trách
nhiệm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và các thủ tục khác đến ...(2)...
theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
theo địa chỉ:
………..(2)………………., …………..(6) ……………..
Địa chỉ: …………(7)…………….
Số điện thoại: ……………………………………….. Địa chỉ
E-mail:....................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh
nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Mã số thuế của người nộp thuế
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi
ban hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 37/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ
quản
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số
thuế ....(4)...., của ……(5)……, nộp
ngày.../.../…
Cơ quan thuế khôi phục trạng thái hoạt
động cho mã số thuế <đơn vị phụ thuộc>, <mã số thuế nộp thay> theo
trạng thái đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế được khôi phục theo danh sách
kèm theo).
Mã số thuế được khôi phục từ ngày .../.../....
Người nộp thuế được phép sử dụng mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày ghi trên Thông
báo này.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế:
………. (5)…………, ……….(6) ......
Địa chỉ: ………….(7)……………
Số điện thoại: Địa chỉ
E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT có trong danh sách, CQT quản lý NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Mã số thuế của đơn vị chủ quản
(5): Tên đơn vị chủ quản
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo
DANH SÁCH
Đơn vị phụ
thuộc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản
(Kèm
theo Thông
báo
số
…./TB-…
ngày
…/…/…
của ...)
|
STT
|
MST của
đơn vị phụ thuộc
|
Tên NNT
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH
Mã số thuế
nộp thay khôi phục theo đơn vị chủ quản
(Kèm
theo Thông
báo
số
…./TB-…
ngày
…/…/…
của ...)
|
STT
|
MST nộp
thay
|
CQT trực
tiếp quản lý
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số: 38/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế không được khôi phục mã
số thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
của ….(4).... mã
số thuế ...(5)... nộp ngày …/…/…
……(2)……… thông báo ...(5)... của ...(4)... không
được khôi phục, lý do: <………….>.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế:
……. (2) ………….., ……….(6) …………
Địa chỉ: …………(7) …………..
Số điện thoại: ……………………………… Địa chỉ
E-mail: ..............................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<Người nộp thuế>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT
ban hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Mã số thuế/MSDN
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi
ban hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 39/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ đề nghị của <(4), (5)> tại <cam
kết, thoả thuận,
hợp đồng, quyết
định...> trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế sau khi <sáp
nhập, hợp nhất, chia,
tách, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc...>;
Cơ quan thuế thông báo cho <(4)>
biết kết quả nhận chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm .../…/….. như sau:
1. Thông tin người nộp
thuế chuyển nghĩa vụ thuế:
- Tên người nộp thuế: ..................................................................................................
- Mã số thuế: ...............................................................................................................
2. Thông tin nghĩa vụ
thuế được chuyển:
2.1. Số thuế còn phải nộp, còn nợ, hoặc
số thuế còn nộp thừa:
|
STT
|
Loại thuế
|
Chương
|
Tiểu mục
|
Cơ quan
thu
|
Địa bàn
hành chính
|
<Số tiền còn
phải nộp, còn nợ> hoặc
<số tiền còn nộp thừa>
|
<Mã
định danh khoản phải nộp (ID) nếu có> hoặc
<Số chứng từ
nộp NSNN của khoản nộp
thừa>
|
<Hạn nộp> hoặc
<Ngày chứng từ nộp NSNN
của khoản nộp thừa>
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
2.2. Số thuế GTGT còn được khấu trừ: .........................................................................
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hết số
tiền thuế, tiền phạt còn nợ hoặc được bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nộp
thừa, số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau nêu trên với số phát sinh
của lần tiếp theo.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
theo địa chỉ:
………….. (2)…………, ………….(6) ……………
Địa chỉ: ……………….(7)…………….
Số điện thoại: ………………………… Địa chỉ
E-mail: .....................................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
và cơ quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT, CQT nhận thông báo>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra, ...>;
- …………….;
-
Lưu: VT, Bp ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
____________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/ CQT ban
hành Thông báo
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên NNT nhận nghĩa vụ thuế
(5): MST của NNT nhận nghĩa vụ thuế
(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 40/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,
TP...(1)
THUẾ TỈNH, TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông
tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư <hoặc không cấp MST cho cá nhân/người
phụ thuộc> đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký thuế mẫu
số ... của ...(4)... mã số thuế ...(5) địa chỉ... (6).... nộp ngày.../.../....
Cơ quan thuế thông báo danh sách các cá
nhân/người phụ thuộc không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
<hoặc không được cấp mã số thuế> như sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số định
danh cá nhân/Số hộ chiếu
|
Ngày cấp Hộ chiếu
|
Nơi cấp Hộ chiếu
|
Địa chỉ
thường trú
|
Địa chỉ hiện tại
|
Lý do
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu
nhập> thông báo cho từng cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan chi trả
thu nhập có thông tin bị trùng lặp hoặc sai sót nêu tại cột lý do theo danh
sách nêu trên được biết để sửa đổi, bổ sung thông tin theo quy định.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế:
………… (2)……………….. (7) ……….
Địa chỉ: …………..(8) ………….
Số điện thoại: ………………………………..Địa chỉ
E-mail: ..............................................
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<Người nộp thuế>;
-
Lưu: VT, BP ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
_________________________
(1): Tên cơ quan thuế cáp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): MST/MSDN của người nộp thuế
(6): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ
quan thuế ban hành Thông báo
|
|
Mẫu số: 42/TB-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-...(3)...
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải
kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm
Căn cứ Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ
Tài chính quy định về đăng ký thuế;
Căn cứ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
thuế của ...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., ....(6)... thông
báo người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
trước khi chuyển địa điểm. Dự kiến thời gian kiểm tra: từ ngày.../.../... đến
ngày .../.../... <hoặc trong tháng.../...>.
Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế:
……….. (6) ……….....(7) ……..
Địa chỉ: ………..(8) …………….
Số điện thoại: ………………………Địa chỉ
E-mail: .........................................................
Cơ quan thuế thông báo để ....(4)....
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
<NNT>;
- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm tra,
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ
quan thuế)
|
_____________________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ
sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh
nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của
người nộp thuế
(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể
liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban
hành Thông báo