|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
23/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Vương Quốc Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
23/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG
CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ ÁP DỤNG TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư so 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng
02 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bảng
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại
của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước
bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp lệ phí trước bạ;
cơ quan thuế; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng giá tính lệ phí
trước bạ đối với nhà
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác
định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
Đối với các loại nhà khác không được quy định tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này thì xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ
Xây dựng công bố tại thời điểm xác định giá để tính lệ phí trước bạ (không tính
hệ số điều chỉnh vùng).
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất
lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng
tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định cụ thể như sau:
|
Stt
|
Thời gian đã sử
dụng
|
Nhà biệt thự
(%)
|
Nhà cấp I (%)
|
Nhà cấp II (%)
|
Nhà cấp III (%)
|
Nhà cấp IV (%)
|
|
1
|
Dưới 05 năm
|
95
|
90
|
90
|
80
|
80
|
|
2
|
Từ 05 đến 10 năm
|
85
|
80
|
80
|
65
|
65
|
|
3
|
Trên 10 năm đến 20 năm
|
70
|
60
|
55
|
35
|
35
|
|
4
|
Trên 20 năm đến 50 năm
|
50
|
40
|
35
|
25
|
25
|
|
5
|
Trên 50 năm
|
30
|
25
|
25
|
20
|
20
|
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm
(năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê
khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được
năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà thì người kê khai nộp lệ phí trước bạ tự
xác định thời gian đã sử dụng của nhà, thực hiện kê khai và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung kê khai. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính
theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng
lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì không tính phần tháng lẻ, trên 06 tháng được
tính bằng 01 năm.
Riêng đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần
đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 năm thì áp dụng tỷ lệ 100%.
2. Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông
tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng, Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày
30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình
xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ
pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Xây dựng, Thuế thành phố cùng cấp
và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
a) Hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước
bạ theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc,
Thuế thành phố có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp với Thuế thành phố cùng cấp xác định cấp,
loại nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định Bảng giá tính lệ phí
trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn
cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Những trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ lệ phí trước
bạ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan Thuế chưa ban
hành thông báo nộp lệ phí trước bạ thì áp dụng theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng Thuế thành phố, Thủ trưởng Cơ quan,
ban ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính;
- TT TU, TTHĐNDTP;
- UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban ngành thành phố;
- Thuế thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố;
- UBND xã, phường;
- Thuế cơ sở trực thuộc Thuế thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Công báo TP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
LOẠI
|
ĐƠN GIÁ
(đồng/m2)
|
|
A
|
NHÀ BIỆT THỰ
|
|
|
I
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng khung bê tông cốt thép
(BTCT), móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
8.906.000
|
|
b
|
Nền gạch men
|
8.773.814
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
8.691.199
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
8.575.536
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
8.393.781
|
|
b
|
Nền gạch men
|
8.261.596
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
8.178.980
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
8.063.317
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.865.039
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.732.853
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
7.650.237
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
7.534.575
|
|
II
|
Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường
gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.865.039
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.732.853
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
7.650.237
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
7.534.575
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.171.065
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.038.879
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
6.956.263
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
6.840.601
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm, không trần
|
|
|
a
|
Nền gỗ
|
6.609.276
|
|
b
|
Nền gạch men
|
6.477.091
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
6.394.475
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
6.278.813
|
|
B
|
NHÀ ĐỘC LẬP
|
|
|
I
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng, kết cấu khung chịu lực
BTCT, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, Không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
6.453.190
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
6.385.969
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
6.291.860
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
6.063.310
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.996.089
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.901.980
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.619.653
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.552.432
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.458.323
|
|
II
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu khung chịu lực
BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn bê tông nhẹ, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.337.326
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.270.105
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.175.996
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.974.334
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.907.113
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.813.004
|
|
III
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu khung chịu lực
BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn ván, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.068.443
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.001.222
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.907.113
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.786.116
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.718.895
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.624.786
|
|
IV
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng khung cột gạch, cột gỗ,
móng BTCT, sàn ván, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.705.451
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.638.230
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.544.121
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciinent, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.423.124
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.355.903
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.261.794
|
|
V
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng khung cột gạch, cột gỗ,
móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.692.007
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.624.786
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.530.677
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.409.680
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.342.459
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.248.350
|
|
C
|
NHÀ TRỆT
|
|
|
I
|
Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ
tràm, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.321.000
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.260.396
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.175.551
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.848.292
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.787.688
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.702.843
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.314.979
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.254.376
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.169.531
|
|
II
|
Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột Bê tông đúc sẵn),
(móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
|
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.102.907
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.042.303
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.957.458
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.460.508
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.399.904
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.315.059
|
|
III
|
Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ
các loại, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.248.355
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.187.752
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
3.102.907
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.605.957
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.545.353
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.460.508
|
|
III
|
Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải
BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.321.080
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.260.476
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
3.175.631
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.448.387
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.387.784
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.302.938
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền đổ BTCT
|
2.836.251
|
|
b
|
Nền gạch men
|
2.072.645
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.012.041
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
1.927.196
|
|
D
|
NHÀ LIÊN KẾ
|
|
|
|
- Đơn giá được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập.
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá giảm
3,5% mỗi vách
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn
giá giảm 7% mỗi vách
|
|
|
E
|
NHÀ SÀN
|
|
I
|
Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT, khung cột BTCT (kẻ cả
bê tông đúc sẵn), tường gạch
|
|
a
|
Nền đổ BTCT
|
2.836.251
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.668.260
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.612.360
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.534.100
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.187.520
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.131.620
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.053.360
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.986.280
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.930.380
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.852.120
|
|
II
|
Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà bê tông, khung
cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
4.874.480
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
4.796.220
|
|
III
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà bê tông, khung
cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.980.080
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
3.611.140
|
|
IV
|
Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn),
khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.476.980
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
3.085.680
|
|
V
|
Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà BTCT (kể cả bê
tông đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.141.580
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fíbro ciment, không trần
|
2.761.460
|
|
VI
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BTCT (kể cả bê
tông đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.739.100
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
2.370.160
|
|
VII
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ
BTCT, đà gỗ (thép), khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.007.420
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
2.627.300
|
|
VIII
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đai xi măng, trụ BTCT
(kể cả bê tông đúc sẵn), đà gỗ (thép), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.705.560
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
2.336.620
|
|
IX
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đai xi măng, trụ đà gỗ
(thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.537.860
|
|
2
|
Mái tole tráng kèm và fibro ciment, không trần
|
2.157.740
|
|
X
|
Nhà sàn lót ván (gỗ tạp), đal xi măng, trụ đà
gỗ (thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
1.721.720
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
1.352.780
|
|
G
|
NHÀ TẠM
|
|
|
1
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch
men
|
793.780
|
|
2
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch
bông
|
709.930
|
|
3
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền xi
măng, Rạch tàu
|
603.720
|
|
4
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất
|
452.790
|
Quyết định 23/2025/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 23/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2025
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
663
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|