|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1234/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/04/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP
ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của tổ chức pháp chế, Nghị định số 56/2024/NĐ-CP
ngày 18/05/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-TTg ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế
thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 904/QĐ-TTg
ngày 03/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-CT ngày 03/03/2025 của
Cục trưởng Cục Thuế ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Văn phòng, các Ban thuộc Cục Thuế; Quyết định số 02/QĐ-CT ngày 03/03/2025 của Cục trưởng Cục Thuế
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng, các Phòng thuộc Chi cục Thuế khu vực; Quyết định số 15/QĐ-CT ngày 03/03/2025 của Cục trưởng Cục Thuế
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện trực
thuộc Chi cục Thuế khu vực;
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Quy chế Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành
pháp luật tài chính.
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế Kiểm tra và xử lý văn bản tại cơ quan Thuế các cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1295/QĐ-TCT ngày 10/09/2021 của Tổng
cục Thuế về việc ban hành Quy chế Kiểm tra và xử lý văn bản tại cơ quan Thuế
các cấp.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan
thuế các cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (02).
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
QUY CHẾ
KIỂM
TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-CT ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Cục Thuế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục kiểm tra,
xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình Bộ
Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc liên tịch ban hành; văn bản hướng dẫn
áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính
ban hành; văn bản không phải là văn bản QPPL do Cục Thuế chủ trì soạn thảo
trình Bộ Tài chính ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; văn bản do Chi cục
Thuế khu vực, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn
(sau đây gọi là Chi cục Thuế), Đội thuế cấp huyện ban hành theo thẩm quyền; văn
bản QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương cấp
tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành có
nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục Thuế.
2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung
thuộc bí mật nhà nước trong lĩnh vực thuế thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Văn bản được kiểm tra
1. Văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra, bao gồm:
- Văn bản QPPL do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình
Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành theo thẩm quyền.
- Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL do Cục Thuế
chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành.
- Văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ,
xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ
do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành.
- Văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ,
xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ
do Cục Thuế, Chi cục Thuế, Đội thuế cấp huyện ban hành.
2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra theo thẩm quyền:
- Văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản
lý nhà nước của Cục Thuế do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương cấp
tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành;
theo kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp
luật có dấu hiệu trái pháp luật; theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm
quyền.
- Văn bản QPPL do Bộ Tài chính ban hành, liên tịch
ban hành liên quan đến lĩnh vực thuế thuộc kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh
vực.
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra,
xử lý văn bản
1. Bảo đảm tính toàn diện, kịp thời, khách quan,
công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm
tra của cơ quan, người có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan, người
ban hành văn bản; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.
2. Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản
vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật.
3. Bảo đảm không cản trở, gây khó khăn cho cơ quan,
người có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan kiểm tra trong quá trình kiểm tra văn bản.
4. Kịp thời kiểm tra khi có căn cứ kiểm tra văn bản
và kịp thời xử lý văn bản trái pháp luật.
5. Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước đối với việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc phạm
vi bí mật nhà nước.
6. Các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện công
tác kiểm tra, xử lý văn bản thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm
bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản
1. Đối với văn bản QPPL, nội dung kiểm tra gồm:
a) Thẩm quyền ban hành văn bản;
b) Nội dung, hình thức của văn bản;
c) Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản;
d) Căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về xác định bí mật
nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước trong văn bản có nội dung thuộc phạm vi
bí mật nhà nước.
2. Đối với văn bản không phải là văn bản QPPL, nội
dung kiểm tra gồm:
a) Thẩm quyền ký, ban hành văn bản: Thẩm quyền ký,
ban hành văn bản phải đảm bảo trong phạm vi lĩnh vực cơ quan Thuế được giao quản
lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;
b) Nội dung, hình thức văn bản: Nội dung, hình thức
của văn bản phải đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật từng thời kỳ, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành văn bản;
c) Trình tự, thủ tục ban hành văn bản: Trình tự, thủ
tục ban hành các văn bản này phải phù hợp quy định pháp luật, Quy chế làm việc
của Bộ Tài chính, Quy chế làm việc của Cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số
1018/QĐ-CT ngày 25/03/2025 về soạn thảo văn
bản, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, Quy chế làm việc của các đơn vị ban
hành văn bản;
d) Căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày: Thể
thức văn bản, trình tự, thủ tục ban hành văn bản phải phù hợp quy định tại Nghị
định số 30/2020/NĐ-CP ngày 5/3/2020 của Chính
phủ về công tác văn thư, Quy chế làm việc của Bộ Tài chính ban hành kèm theo
Quyết định số 1018/QĐ-BTC ngày 14/03/2025,
Quy chế làm việc của Cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-CT ngày 25/03/2025 về soạn thảo văn bản,
lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, Quy chế làm việc của các đơn vị ban hành
văn bản và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về xác định bí mật
nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước trong văn bản có nội dung thuộc phạm vi
bí mật nhà nước.
Điều 5. Căn cứ pháp lý để xác định
văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật
trình bày
1. Căn cứ pháp lý để xác định văn bản trái pháp luật
là văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm
tra;
b) Đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được
kiểm tra hoặc chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra
nhưng đã được thông qua hoặc ký ban hành và sẽ có hiệu lực trước hoặc cùng thời
điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra.
2. Căn cứ pháp lý để xác định văn bản có sai sót về
căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày là văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan, người có thẩm quyền quy định về nội dung này và bảo đảm điều kiện quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 6. Văn bản thuộc đối tượng
xử lý
1. Văn bản trái pháp luật, bao gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
b) Văn bản của Bộ Tài chính do Cục Thuế chủ trì soạn
thảo có chửa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình
thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
c) Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL vi phạm Điều 61 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
d) Văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ,
xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ
được ban hành không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản QPPL, làm thay đổi nội
dung quy định được hướng dẫn, hoặc đặt ra quy định mới.
2. Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức,
kỹ thuật trình bày.
Điều 7. Hình thức xử lý văn bản
trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình
bày
1. Văn bản trái pháp luật bị đình chỉ việc thi hành,
bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức,
kỹ thuật trình bày được đính chính theo quy định tại Điều 9 của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chương II
TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra
văn bản
1. Ban Pháp chế có trách nhiệm giúp Cục Thuế tự kiểm
tra văn bản QPPL và văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL do Cục Thuế chủ trì
soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành, văn bản có nội dung giải thích chính
sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn
nghiệp vụ.
2. Các đơn vị thuộc Cục Thuế thực hiện tự kiểm tra
các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý do đơn vị chủ trì soạn thảo trình Cục
Thuế ban hành.
3. Chi cục Thuế thực hiện tự kiểm tra các văn bản
thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý do Chi cục Thuế ban hành.
4. Đội thuế cấp huyện thực hiện tự kiểm tra các văn
bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý do Đội thuế cấp huyện ban hành.
Điều 9. Trình tự, thủ tục tự kiểm
tra và xử lý văn bản QPPL do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban
hành
1. Ngay sau khi Lãnh đạo Bộ ký ban hành văn bản
QPPL do Cục Thuế chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành, đơn vị chủ trì
soạn thảo gửi 01 bản tới Ban Pháp chế để tự kiểm tra. Trưởng ban Ban Pháp chế
phân công công chức thực hiện tự kiểm tra văn bản. Việc kiểm tra văn bản phải
được lập Phiếu tự kiểm tra (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quy chế này). Thời
gian thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp qua tự kiểm tra, phát hiện văn bản có
dấu hiệu trái pháp luật, Ban Pháp chế thực hiện các bước như sau:
a) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện
văn bản có nội dung trái pháp luật, có văn bản yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Cục Thuế trình Bộ Tài chính dự thảo văn bản QPPL thay thế;
b) Lập Hồ sơ theo quy định tại Điều
12 Quy chế này;
c) Gửi Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật lấy
ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, các đơn vị có
trách nhiệm tham gia ý kiến vào những nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
d) Tổng hợp ý kiến tham gia của các đơn vị thuộc Cục
Thuế, hoàn thiện Hồ sơ, gửi lấy ý kiến Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính và các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ Tài chính (nếu cần thiết);
Riêng đối với văn bản QPPL liên tịch do Bộ Tài
chính ban hành, ngoài việc lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, phải trình
Cục Thuế, trình Bộ Tài chính về việc gửi Hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật
đến cơ quan liên tịch ban hành để lấy ý kiến và thống nhất ban hành văn bản đề
xuất xử lý các nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra.
đ) Trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản, ý kiến tham
gia của các đơn vị có liên quan, phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản
thực hiện tổng hợp ý kiến tham gia, lập Hồ sơ trình Cục Thuế và chủ trì, phối hợp
với Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính trình Bộ Tài chính kết quả tổng hợp ý kiến, thống
nhất ban hành văn bản đề xuất xử lý các nội dung trái pháp luật của văn bản được
kiểm tra.
3. Sau khi nhận được yêu cầu của Ban Pháp chế về việc
trình dự thảo văn bản QPPL thay thế, đơn vị soạn thảo văn bản thực hiện các nội
dung sau:
a) Trình Cục Thuế trình Bộ Tài chính dự thảo văn bản
QPPL thay thế;
b) Phối hợp với Ban Pháp chế thực hiện các nhiệm vụ
tại điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
4. Khi nhận được đề nghị kiểm tra, kết luận kiểm tra
của Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản) đối với các văn bản của Cục Thuế soạn thảo
trình Bộ ban hành, Trưởng ban Ban Pháp chế phân công công chức thực hiện kiểm
tra văn bản, yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo có văn bản giải trình và lấy ý kiến
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan về nội dung văn
bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản (nếu có);
báo cáo Bộ kết quả tự kiểm tra văn bản và đề xuất phương án xử lý và gửi công
văn đến Bộ Tư pháp theo quy định.
5. Ban Pháp chế phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Cục Thuế trình Bộ Tài chính xem xét báo cáo kết quả kiểm tra văn bản, tổ
chức xử lý văn bản trái pháp luật, xem xét, xác định và xử lý trách nhiệm tập
thể, cá nhân trong việc tham mưu, trình, ban hành văn bản trái pháp luật theo
quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Trình tự, thủ tục tự
kiểm tra và xử lý văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật do Cục Thuế ban
hành hoặc chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành
1. Ngay sau khi ban hành hoặc trình Bộ ký ban hành
văn bản hành chính (không phải là văn bản QPPL) thuộc đối tượng tự kiểm tra
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này, đơn vị chủ trì
soạn thảo tự kiểm tra hoặc gửi văn bản về Ban Pháp chế để thực hiện tự kiểm tra
văn bản. Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có
sai sót thì kịp thời ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ ban hành văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế. Việc kiểm tra văn bản phải được lập Phiếu tự kiểm tra
(theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy chế này).
2. Khi nhận được đề nghị kiểm tra, kết luận kiểm
tra của Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản) đối với các văn bản do Cục Thuế ban
hành hoặc trình Bộ ban hành thì Ban Pháp chế thực hiện tổ chức kiểm tra văn bản,
có văn bản giải trình về nội dung văn bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm
quyền kiểm tra văn bản (nếu có) (đối với văn bản do đơn vị trình Bộ ký ban hành
thì thực hiện lấy ý kiến Vụ Pháp chế và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan trước
khi trình Bộ); báo cáo Bộ kết quả tự kiểm tra văn bản và đề xuất phương án xử
lý và có công văn gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
3. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị kiểm tra văn bản do Cục Thuế soạn thảo trình Bộ Tài chính
ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhung không được ban hành bằng hình thức
văn bản quy phạm pháp luật, ban hành không đúng thẩm quyền, văn bản do Cục Thuế
ban hành có chứa quy phạm pháp luật, ban hành không đúng thẩm quyền, Ban Pháp
chế thực hiện tổ chức kiểm tra văn bản, trường hợp phát hiện văn bản được kiểm
tra có dấu hiệu trái pháp luật thì thực hiện ban hành văn bản thay thế, có văn
bản phản hồi kết quả kiểm tra tới cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra
văn bản, báo cáo Bộ kết quả xử lý.
Trường hợp văn bản do Cục Thuế chủ trì soạn thảo
trình Bộ ban hành thi lấy ý kiến Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan để báo cáo Bộ kết quả kiểm tra văn bản và đề xuất phương án xử
lý.
4. Ban Pháp chế phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo
văn bản trình Cục Thuế hoặc trình Cục Thuế trình Bộ Tài chính xem xét báo cáo kết
quả kiểm tra văn bản, tổ chức xử lý văn bản trái pháp luật, xem xét, xác định
và xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân trong việc tham mưu, trình, ban hành văn
bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số
79/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Trình tự, thủ tục tự kiểm
tra, xử lý văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc
liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Chi cục Thuế, Đội
thuế cấp huyện ban hành
1. Ngay sau khi văn bản được ký ban hành, Thủ trưởng
đơn vị chủ trì soạn thảo phân công công chức tự kiểm tra văn bản. Khi phát hiện
văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có sai sót thì kịp thời
ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trường hợp đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản nhận
được thông báo của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra văn bản, hoặc yêu cầu,
kiến nghị của tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Thủ trưởng
đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phân công công chức tự kiểm tra văn bản.
Việc kiểm tra văn bản theo khoản 1 và khoản 2 Điều
này phải được lập Phiếu tự kiểm tra (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy chế
này).
3. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện như sau:
a) Lập Hồ sơ theo quy định tại Điều
12 Quy chế này;
b) Gửi Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật lấy
ý kiến Tổ chức pháp chế và các đơn vị có liên quan thuộc Chi cục Thuế, Đội thuế
cấp huyện;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, các đơn vị có
trách nhiệm tham gia ý kiến vào những nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
c) Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra văn bản, ý kiến tham
gia của các đơn vị có liên quan, thực hiện tổng hợp ý kiến tham gia, lập Hồ sơ
trình (qua Tổ chức pháp chế) Chi cục Thuế, Đội thuế cấp huyện đề xuất hướng xử
lý văn bản.
Điều 12. Hồ sơ tự kiểm tra văn
bản
1. Cơ quan, đơn vị được phân công kiểm tra văn bản
lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản đối với văn bản trái pháp luật, bao gồm:
a) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản;
b) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật/ Dự thảo
văn bản xử lý văn bản trái pháp luật;
c) Văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái
pháp luật của văn bản được kiểm tra;
d) Dự thảo Tờ trình Cục Thuế, Tờ trình Bộ Tài
chính; Tờ trình Chi cục Thuế/ Đội thuế cấp huyện (đối với văn bản được kiểm tra
do Chi cục Thuế/ Đội thuế cấp huyện ban hành);
đ) Dự thảo kết luận văn bản trái pháp luật theo quy
định tại Điều 18 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản được lưu trữ theo quy
định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn
bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Chương III
KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
THEO THẨM QUYỀN ĐỐI VỚI VĂN BẢN DO CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH LIÊN QUAN
ĐẾN LĨNH VỰC THUẾ; THEO KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT; THEO YÊU CẦU, CHỈ ĐẠO CỦA
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN.
Điều 13. Trình tự kiểm tra và
xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Theo phân công của Cục Thuế, Thủ trưởng đơn vị
có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến nội dung văn bản do Bộ, ngành, địa phương
ban hành gửi đến liên quan đến lĩnh vực thuế, văn bản theo kiến nghị, phản ánh
của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái
pháp luật, văn bản theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc
thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, hoặc yêu cầu, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân về việc kiểm tra văn bản do Bộ, ngành, địa phương ban hành
liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục Thuế, văn bản theo kiến nghị,
phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu
trái pháp luật, văn bản theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền
có trách nhiệm phân công công chức kiểm tra văn bản.
2. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện văn bản được
kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, việc xử lý văn bản thực hiện như sau:
a) Lập Hồ sơ theo quy định tại Điều
12 Quy chế này;
b) Gửi Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật lấy
ý kiến Ban Pháp chế và các đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế. Đối với văn bản
do Ban Pháp chế kiểm tra, Ban Pháp chế gửi Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp
luật lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, các đơn vị có
trách nhiệm tham gia ý kiến vào những nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
c) Gửi lấy ý kiến Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính và các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính (nếu cần thiết);
d) Tổng hợp ý kiến tham gia, trình Cục Thuế (qua
Ban Pháp chế), Bộ Tài chính về việc gửi Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
đến Bộ, ngành, địa phương ban hành để lấy ý kiến và thống nhất hướng xử lý đối
với các nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
đ) Theo kết quả kiểm tra văn bản và ý kiến của các
đơn vị có liên quan, thực hiện tổng hợp ý kiến tham gia, lập Hồ sơ trình Cục Thuế
(qua Ban Pháp chế), Bộ Tài chính đề xuất hướng xử lý văn bản;
e) Trên cơ sở kết luận của Bộ Tài chính theo thẩm
quyền về nội dung trái pháp luật của văn bản, đơn vị chủ trì kiểm tra trình Cục
Thuế (qua Ban Pháp chế), Bộ Tài chính ký công văn thông báo kết quả kiểm tra
cho cơ quan, người đã ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định của pháp
luật.
3. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản
không xử lý văn bản trái pháp luật theo thời hạn quy định hoặc Bộ Tài chính không
nhất trí với kết quả xử lý văn bản của cơ quan ban hành thì đơn vị chủ trì kiểm
tra văn bản trình Cục Thuế (qua Ban Pháp chế), Bộ Tài chính báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 14. Hồ sơ kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền
1. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ
sơ kiểm tra văn bản đối với văn bản trái pháp luật. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao
gồm:
a) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản;
b) Kết luận kiểm tra văn bản theo Điều
18 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
c) Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ kiểm tra văn bản được lưu trữ theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản
có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Chương IV
KIỂM TRA THEO CHUYÊN ĐỀ,
LĨNH VỰC VĂN BẢN QPPL LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC THUẾ
Điều 15. Xác định văn bản thuộc
đối tượng kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực
1. Văn bản QPPL đã thực hiện từ 01 năm trở lên, hoặc
có vướng mắc cần nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung hoàn thiện.
2. Thuộc nội dung trọng tâm của Cục Thuế trong
chương trình công tác hàng năm của Bộ Tài chính.
3. Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực
hiện theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Cục Thuế về việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực.
Điều 16. Nguyên tắc tổ chức
triển khai kiểm tra văn bản thuộc kế hoạch kiểm tra
1. Kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra văn bản theo kế hoạch
với công tác theo dõi, đánh giá thi hành pháp luật và chỉ tiến hành kiểm tra
sau khi có phương án kiểm tra cụ thể được Cục Thuế, Bộ Tài chính phê duyệt.
2. Việc kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai,
đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường
của đối tượng kiểm tra.
3. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu
phát hiện có sai phạm phải đề xuất biện pháp xử lý.
Điều 17. Phương án kiểm tra
theo chuyên đề, lĩnh vực
1. Căn cứ kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL theo
chuyên đề, lĩnh vực thuộc lĩnh vực thuế được Bộ Tài chính, Cục Thuế phê duyệt,
Ban Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Thuế xây
dựng, trình Cục Thuế phương án kiểm tra cụ thể.
2. Phương án kiểm tra gồm những nội dung cơ bản
sau: Phạm vi kiểm tra, mục đích kiểm tra, nội dung kiểm tra, hình thức, địa
bàn, đối tượng kiểm tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và trách nhiệm tổ chức
thực hiện kiểm tra.
Điều 18. Hình thức kiểm tra
Tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào nội dung kiểm
tra và tình hình thực tế, có thể lựa chọn hoặc kết hợp hai hình thức sau:
1. Kiểm tra thông qua báo cáo tự kiểm tra của các
Chi cục Thuế: Ban Pháp chế chủ trì soạn thảo, trình Cục Thuế duyệt ký công văn
yêu cầu và hướng dẫn các Chi cục Thuế thực hiện tự kiểm tra và báo cáo kết quả
về Cục Thuế (qua Ban Pháp chế).
2. Thành lập đoàn kiểm tra trực tiếp: Trên cơ sở
báo cáo tự kiểm tra của các Chi cục Thuế, Ban Pháp chế trình Cục Thuế lựa chọn đối
tượng kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra trực tiếp theo địa bàn, lĩnh vực cụ
thể.
Quyết định kiểm tra phải gửi cho đối tượng kiểm tra
trước khi thực hiện kiểm tra trực tiếp ít nhất là 07 ngày làm việc.
Điều 19. Báo cáo kết quả kiểm
tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, Ban Pháp chế tổng hợp kết
quả báo cáo tự kiểm tra của các Chi cục Thuế và kết quả kiểm tra trực tiếp tại
đơn vị, báo cáo Cục Thuế, báo cáo Bộ Tài chính kết quả kiểm tra.
2. Báo cáo kiểm tra gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tình hình, kết quả thực hiện văn bản;
- Các khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực
hiện văn bản;
- Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung văn bản (nếu có);
- Kiến nghị xử lý các vi phạm được phát hiện trong
quá trình kiểm tra.
3. Ban Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với các đơn
vị liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính và Cục Thuế tại Báo cáo
kết quả kiểm tra.
Chương V
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC ĐƠN VỊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 20. Trách nhiệm của các
đơn vị trong việc kiểm tra, xử lý văn bản
1. Trách nhiệm của Ban Pháp chế:
Ban Pháp chế là đơn vị chủ trì, đầu mối triển khai
thực hiện công tác kiểm tra văn bản, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức kiểm tra,
xử lý văn bản theo quy định tại các văn bản hướng dẫn về kiểm tra, xử lý văn bản
và Quy chế này, cụ thể:
a) Tổ chức, hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện về kiểm tra văn bản trong ngành Thuế;
b) Thực hiện tự kiểm tra văn bản thuộc đối tượng kiểm
tra bao gồm: Thông tư/Thông tư liên tịch, văn bản do Cục Thuế trình Bộ ký ban hành
và văn bản do Ban Pháp chế chủ trì soạn thảo trình Cục trưởng Cục Thuế ký ban
hành;
c) Kiểm tra theo phân công của Cục Thuế đối với văn
bản do các Bộ, ngành, địa phương ban hành gửi đến, thông báo của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền kiểm tra văn bản, yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về kiểm
tra văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực thuế thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Ban Pháp chế;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Thuế,
Chi cục Thuế kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
đã được Bộ Tài chính, Cục Thuế phê duyệt;
đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính
và các đơn vị có liên quan để đề xuất, trình Cục Thuế, Bộ Tài chính phương án xử
lý văn bản có nội dung trái pháp luật;
e) Phối hợp với Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính công bố
kết quả xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 6
Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
g) Tổng hợp, báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản
trong ngành Thuế theo quy định.
2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Cục Thuế:
Các đơn vị thuộc Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với Ban Pháp chế thực hiện các việc sau:
a) Thực hiện tự kiểm tra các văn bản thuộc đối tượng
kiểm tra, xử lý do đơn vị chủ trì soạn thảo trình Cục Thuế ban hành;
b) Kiểm tra theo phân công của Cục Thuế đối với văn
bản do các Bộ, ngành, địa phương ban hành gửi đến, thông báo của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền kiểm tra văn bản, yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về kiểm
tra văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực thuế thuộc chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị;
c) Phối hợp với Ban Pháp chế kiểm tra theo Kế hoạch
kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực đã được Bộ Tài chính, Cục Thuế phê
duyệt;
d) Phối hợp với Ban Pháp chế và các đơn vị có liên
quan để đề xuất, trình Cục Thuế, trình Bộ Tài chính phương án xử lý văn bản có
nội dung trái pháp luật;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ
hàng tháng, 6 tháng, cả năm (qua Ban Pháp chế) theo quy định tại Điều
21 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của Chi cục Thuế/ Đội thuế cấp huyện:
a) Thực hiện tự kiểm tra các văn bản thuộc đối tượng
kiểm tra, xử lý do Chi cục Thuế/ Đội thuế cấp huyện ban hành;
b) Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản định kỳ
hàng tháng, 6 tháng, cả năm (qua Ban Pháp chế) theo quy định tại Điều
21 Quy chế này.
Điều 21. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ về công tác kiểm tra, xử lý văn
bản QPPL của các đơn vị thuộc Cục Thuế và các Chi cục Thuế gửi về Cục Thuế (qua
Ban Pháp chế) bao gồm Báo cáo tháng, Báo cáo 6 tháng, Báo cáo năm. Thời hạn gửi
báo cáo, số liệu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính
về công tác kiểm tra văn bản và quy định tại Quy chế này.
Mỗi kỳ gồm 02 Báo cáo theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Thời gian gửi Báo cáo cụ thể như sau:
- Báo cáo tháng gửi chậm nhất vào ngày 20 hàng
tháng.
- Báo cáo 6 tháng gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 6
hàng năm.
- Báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hàng
năm.
2. Các đơn vị, Chi cục Thuế được giao nhiệm vụ kiểm
tra văn bản có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và báo cáo đột xuất, báo cáo kiểm
tra theo thẩm quyền, báo cáo kết quả kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực khi có
yêu cầu.
3. Ban Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp
báo cáo Cục Thuế, báo cáo Bộ về kết quả kiểm tra văn bản thuộc trách nhiệm kiểm
tra của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế.
Điều 22. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra và xử lý
văn bản QPPL thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Ban Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với Ban Tài
vụ Quản trị lập dự toán và thực hiện thanh quyết toán kinh phí kiểm tra và xử
lý văn bản theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 23. Tổ chức triển khai thực
hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế, Thủ trưởng
cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công công chức thuộc
phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực
hiện Quy chế của các đơn vị; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời các tập thể,
cá nhân thực hiện tốt hoặc có các sai phạm trong việc thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nếu
có vướng mắc, các đơn vị thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế phản ánh, báo cáo kịp thời
về Cục Thuế (qua Ban Pháp chế) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.
PHỤ LỤC
MẪU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-CT ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Cục Thuế)
1. Mẫu số 01: Phiếu tự kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật.
2. Mẫu số 02: Phiếu tự kiểm tra văn bản không phải
là văn bản quy phạm pháp luật.
3. Mẫu số 03: Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật.
4. Mẫu số 04: Danh mục văn bản đã ban hành và kết
quả thực hiện tự kiểm tra (đối với văn bản do Cục Thuế chủ trì soạn thảo trình
Bộ Tài chính ban hành/ ban hành theo thẩm quyền; văn bản do Chi cục Thuế, Đội
thuế cấp huyện ban hành).
|
Đơn vị:
|
Mẫu
số 01
|
|
|
(Kèm theo Quyết
định số 1234/QĐ-CT ngày 22/5/2025 của Cục Thuế)
|
Người kiểm tra văn bản:
PHIẾU TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
Số TT
|
Số, ký hiệu văn bản được kiểm tra
|
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra
|
Tên, trích yếu nội dung văn bản được kiểm tra
|
Dấu hiệu trái pháp luật
|
Cơ sở pháp lý dùng đối chiếu, kiểm tra
|
Ý kiến người kiểm tra
|
Kiến nghị xử lý
|
|
Đối với nội dung văn bản
|
Đối với cơ quan, cá nhân ban hành văn bản (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột 5: trích dẫn nội dung trái pháp luật của văn
bản được kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Cột 6: trích dẫn nội dung văn bản dùng đối chiếu
kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Cột 7: ghi cụ thể ý kiến đánh giá của người kiểm
tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
- Cột 8: kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể (Đình
chỉ thi hành; đính chính; bãi bỏ);
- Cột 9: kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể theo
quy định hiện hành.
|
|
Mẫu
số 02
|
|
|
(Kèm theo Quyết
định số 1234/QĐ-CT ngày 22/5/2025 của Cục Thuế)
|
Đơn vị:
Người kiểm tra văn bản:
PHIẾU TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN KHÔNG PHẢI LÀ VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT
|
Số TT
|
Số, ký hiệu văn bản được kiểm tra
|
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra
|
Trích yếu nội dung văn bản được kiểm tra
|
Dấu hiệu trái pháp luật
|
Cơ sở pháp lý dùng đối chiếu, kiểm tra
|
Ý kiến người kiểm tra
|
Kiến nghị xử lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột 5: trích dẫn nội dung trái pháp luật của văn
bản được kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Cột 6: trích dẫn nội dung văn bản dùng đối chiếu
kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Cột 7: ghi cụ thể ý kiến đánh giá của người kiểm
tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;
- Cột 8: kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể (Đình
chỉ thi hành; đính chính; bãi bỏ).
|
|
Mẫu
số 03
|
|
|
(Kèm theo Quyết
định số 1234/QĐ-CT ngày 22/5/2025 của Cục Thuế)
|
Đơn vị:….
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Tháng/6 Tháng/Năm
1. Đối với văn bản do Bộ Tài chính ban hành:
|
Số TT
|
Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm
tra
|
Tên, trích yếu nội dung văn bản được kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Xử lý
|
|
Phù hợp quy định
|
Vi phạm
|
|
|
Do tự kiểm tra
|
Do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột số 4: căn cứ kết quả kiểm tra tích (x) vào
các văn bản tương ứng;
- Cột số 5: văn bản có nội dung trái pháp luật do
đơn vị tự kiểm tra phát hiện ra, căn cứ kết quả kiểm tra tích (x) vào các văn bản
tương ứng;
- Cột số 6: văn bản có nội dung trái pháp luật do
các cơ quan có chức năng kiểm tra (Cục KTVB, Bộ, cơ quan ngang Bộ) kiểm tra,
phát hiện ra và có thông báo với Bộ Tài chính;
- Cột số 7: Căn cứ kết quả xử lý, ghi cụ thể hình thức
xử lý (Đình chỉ thi hành; đính chính; bãi bỏ) và số, ký hiệu, ngày, tháng, năm
ban hành văn bản xử lý.
2. Đối với văn bản do Bộ, ngành, địa phương ban
hành:
|
Số TT
|
Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm
tra
|
Tên cơ quan ban hành, tên văn bản, trích yếu nội dung văn
bản được kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Hình thức xử lý
|
Thông báo kết quả cho cơ quan ban hành văn bản
|
|
Phù hợp quy định
|
Vi phạm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột số 4: căn cứ kết quả kiểm tra tích (x) vào
các văn bản tương ứng;
- Cột số 5: Căn cứ kết quả kiểm tra, ghi cụ thể nội
dung vi phạm;
- Cột số 6: Căn cứ kết quả xử lý, ghi cụ thể hình
thức đề nghị cơ quan ban hành văn bản xử lý (Đình chỉ thi hành; đính chính; bãi
bỏ);
- Cột số 7: Ghi cụ thể số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm ban hành của công văn thông báo kết quả kiểm tra với cơ quan ban hành văn bản.
|
|
Mẫu
số 04
|
|
|
(Kèm theo Quyết
định số 1234/QĐ-CT ngày 22/5/2025 của Cục Thuế)
|
Đơn vị:...
DANH MỤC VĂN BẢN ĐÃ BAN HÀNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ
KIỂM TRA
(đối với văn bản do Cục Thuế chủ trì soạn thảo
trình Bộ Tài chính ban hành/ban hành theo thẩm quyền; văn bản do Chi cục Thuế,
Đội thuế cấp huyện ban hành)
Tháng/6 Tháng/Năm
|
Số TT
|
Số, ký hiệu văn bản được kiểm tra
|
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra
|
Trích yếu nội dung văn bản được kiểm tra
|
Phân loại văn bản
|
Kết quả tự kiểm tra
|
Ghi chú
|
|
Ban hành theo quyền hạn nhiệm vụ
|
Ban hành sau khi lấy ý kiến đơn vị liên quan
|
Ban hành sau khi trình Bộ
|
Phù hợp với hình thức văn bản
|
Phù hợp với thẩm quyền ký văn bản
|
Không có quy phạm mới trong văn bản
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột 5,6,7: Căn cứ vào Danh mục văn bản để tích
(x) vào ô tương ứng;
- Cột 8,9,11: Căn cứ kết quả tụ kiểm tra, trường hợp
phù hợp quy định tích (x) vào ô tương ứng; trường hợp kết quả tự kiểm tra là
không phù hợp hoặc đã có văn bản xử lý thì ghi cụ thể số, ngày, tháng, năm ban hành
văn bản xử lý vào cột 11;
- Cột 10, 11: Căn cứ kết quả tự kiểm tra, trường hợp
không có quy phạm mới trong văn bản tích (x) vào ô 10; trường hợp kết quả tự kiểm
tra có quy phạm mới trong văn bản hoặc đã có văn bản xử lý thì ghi cụ thể số,
ngày, tháng, năm ban hành văn bản xử lý vào cột 11.