|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
155/2025/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ
THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15,
Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15,
Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 845/TTr-UBND ngày 19 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1275/BC-KTNS ngày 26
tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá
nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định
của Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác
liên quan đến khai, thu, nộp phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí.
Điều 3. Mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí
(quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết này)
2. Mức thu, miễn, giảm lệ phí
(quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết này)
3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
a) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà
nước, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công,
phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật là
cơ quan nhà nước thực hiện nộp toàn bộ số phí thu được (100%) vào ngân sách nhà
nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
b) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch
vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật (trừ tổ chức được giao là cơ quan nhà nước) thực hiện được
để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí theo quy định; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
c) Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số
tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu
lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai,
thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày
08 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực
a) Nghị quyết số 135/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục số 01, 02
ban hành kèm theo Điều 1 Nghị quyết số 135/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số 53/2023/NQ-HĐND ngày 18/4/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ khoản 1.1 mục 1 Phụ lục số 02 ban hành kèm theo
Điều 1 Nghị quyết số 135/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
d) Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND ngày 04/10/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết quy định mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Điều 1 Nghị quyết số 135/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các
khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Các nội dung về kê khai, thu, nộp phí, lệ
phí; quản lý, sử dụng, quyết toán phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức
trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết
này, thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14,
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15,
Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, Vũ Phương, 150 b.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
PHỤ LỤC I
MỨC THU, MIỄN, GIẢM, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 155/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn
La)
I. Phí bình tuyển, công nhận
cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
1. Đối tượng miễn nộp phí: Cá nhân đề nghị công nhận,
bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng; bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp,
rừng giống cây lâm nghiệp thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Mức thu phí
a) Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu
dòng: Mức thu 3.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
b) Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp, rừng giống cây lâm nghiệp mức thu cụ thể như sau:
Đối với bình tuyển, công nhận rừng giống cây lâm
nghiệp: mức thu 7.500.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp: Mức thu 2.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
II. Phí sử dụng tạm thời lòng
đường, hè phố
1. Đối tượng miễn nộp phí:
- Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ các
hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn;
phòng, chống dịch bệnh.
- Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè: Tổ chức sự
kiện tang lễ, Tổ chức đám cưới.
2. Mức thu phí:
Phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè
vào mục đích: phục vụ thi công xây dựng công trình; tập kết, thu gom rác thải,
vật liệu xây dựng; trông, giữ phương tiện tham gia giao thông:
- Các tuyến đường đô thị thuộc địa bàn các xã, phường:
5.000 đồng/m2/ngày.
- Các tuyến đường xã, đường thôn thuộc địa bàn các
xã, phường: 2.000 đồng/m2/ngày.
III. Phí thăm quan danh lam
thắng cảnh
1. Đối tượng miễn, giảm
a) Đối tượng miễn phí:
Trẻ em dưới mười tuổi.
Người thuộc hộ nghèo.
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật.
b) Giảm 50% mức thu phí:
Người thuộc hộ cận nghèo.
Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa theo quy định của pháp luật bao gồm: Người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Người tàn tật, người già
cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường
phổ thông dân tộc nội trú.
Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người
cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên).
Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo
nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng,
trường đại học.
Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật về
người khuyết tật.
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
Đối tượng thuộc từ hai trường hợp giảm phí trở lên
quy định tại điểm b khoản 1 mục này thì chỉ được giảm 50% mức thu phí.
Người nộp phí xuất trình Thẻ Căn cước hoặc Thẻ Căn
cước công dân hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc thông tin công dân
trên tài khoản định danh điện tử (ứng dụng VNeID); thẻ sinh viên, học sinh, học
viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp để xác định
đối tượng được miễn, giảm phí theo độ tuổi, nơi cư trú, sinh viên, học sinh, học
viên quy định tại khoản 1 mục này.
2. Mức thu phí:
Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên: 10.000 đồng/lượt/người.
Đối với trẻ em (từ đủ 10 đến dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/lượt/người.
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
IV. Phí thăm quan di tích lịch
sử
1. Đối tượng miễn, giảm
a) Đối tượng miễn phí:
Trẻ em dưới mười tuổi.
Người thuộc hộ nghèo.
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật.
b) Giảm 50% mức thu phí:
Người thuộc hộ cận nghèo.
Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa theo quy định của pháp luật bao gồm: Người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Người tàn tật, người già
cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường
phổ thông dân tộc nội trú.
Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người
cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên).
Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo
nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng,
trường đại học.
Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật về
người khuyết tật.
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
Đối tượng thuộc từ hai trường hợp giảm phí trở lên
quy định tại điểm b khoản 1 mục này thì chỉ được giảm 50% mức thu phí.
Người nộp phí xuất trình Thẻ Căn cước hoặc Thẻ Căn
cước công dân hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc thông tin công dân
trên tài khoản định danh điện tử (ứng dụng VNeID); thẻ sinh viên, học sinh, học
viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp để xác định
đối tượng được miễn, giảm phí theo độ tuổi, nơi cư trú, sinh viên, học sinh, học
viên quy định tại khoản 1 mục này.
2. Mức thu phí:
Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/lượt/người.
Đối với trẻ em (từ đủ 10 đến dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/lượt/người.
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
V. Phí thăm quan công trình
văn hóa, bảo tàng
1. Đối tượng miễn, giảm
a) Đối tượng miễn phí:
Trẻ em dưới mười tuổi.
Người thuộc hộ nghèo.
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của
pháp luật về người khuyết tật.
b) Giảm 50% mức thu phí:
Người thuộc hộ cận nghèo.
Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa theo quy định của pháp luật bao gồm: Người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Người tàn tật, người già
cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường
phổ thông dân tộc nội trú.
Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người
cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên).
Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo
nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học; Sinh viên của trường cao đẳng,
trường đại học.
Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật về
người khuyết tật.
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.
Đối tượng thuộc từ hai trường hợp giảm phí trở lên
quy định tại điểm b khoản 1 mục này thì chỉ được giảm 50% mức thu phí.
Người nộp phí xuất trình Thẻ Căn cước hoặc Thẻ Căn
cước công dân hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc thông tin công dân
trên tài khoản định danh điện tử (ứng dụng VNeID); thẻ sinh viên, học sinh, học
viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp để xác định
đối tượng được miễn, giảm phí theo độ tuổi, nơi cư trú, sinh viên, học sinh, học
viên quy định tại khoản 1 mục này.
2. Mức thu phí:
Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên: 10.000 đồng/lượt/người.
Đối với trẻ em (từ đủ 10 đến dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/lượt/người.
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
VI. Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể
thao chuyên nghiệp
Mức thu phí:
Cấp mới Giấy chứng nhận: 1.400.000 đồng/hồ sơ.
Cấp lại Giấy chứng nhận: 700.000 đồng/hồ sơ.
VII. Phí thư viện
1. Đối tượng miễn, giảm:
a) Đối tượng miễn phí: Trẻ em, người cao tuổi,
thương binh, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn các
khoản chi phí làm thẻ thư viện theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Thư viện.
b) Giảm 50% mức thu phí:
Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa theo quy định của pháp luật bao gồm: Người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Người tàn tật, người già cô
đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường
phổ thông dân tộc nội trú.
Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đối tượng thuộc từ hai trường hợp giảm phí trở lên
quy định tại điểm b khoản 1 mục này thì chí được giảm 50% mức thu phí.
2. Mức thu phí:
Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/thẻ/năm.
Đối với cá nhân không có thẻ: 5.000 đồng/người/lượt.
Trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng
đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có), mức thu phí bằng
05 lần mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu.
3. Tỷ lệ để tại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
VIII. Phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
Mức thu phí:
|
STT
|
Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
|
Mức phí đối với
các Nhóm dự án (triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Đến 10
|
5,6
|
6,02
|
6,16
|
6,44
|
6,72
|
4,2
|
|
2
|
Trên 10 đến 20
|
8,75
|
9,1
|
9,45
|
9,8
|
10,5
|
6,3
|
|
3
|
Trên 20 đến 50
|
14,7
|
15,4
|
15,75
|
16,1
|
16,8
|
10,5
|
|
4
|
Trên 50 đến 100
|
26,25
|
26,6
|
27,3
|
28,7
|
30,1
|
18,9
|
|
5
|
Trên 100 đến 200
|
29,05
|
29,4
|
30,1
|
31,5
|
32,9
|
21
|
|
6
|
Trên 200 đến 500
|
37,8
|
38,5
|
39,2
|
41,3
|
43,4
|
27,3
|
|
7
|
Trên 500 đến 1.000
|
42,7
|
43,4
|
44,45
|
46,2
|
48,3
|
30,8
|
|
8
|
Trên 1.000 đến 1.500
|
45,5
|
46,9
|
47,95
|
50,4
|
52,5
|
33,6
|
|
9
|
Trên 1.500 đến 2.000
|
46,9
|
47,6
|
49
|
51,45
|
53,55
|
34,3
|
|
10
|
Trên 2.000 đến 3.000
|
49
|
49,7
|
51,1
|
53,2
|
55,3
|
35,7
|
|
11
|
Trên 3.000 đến 5.000
|
50,75
|
51,8
|
53,2
|
55,3
|
57,4
|
37,1
|
|
12
|
Trên 5.000 đến 7.000
|
53,9
|
54,6
|
56
|
58,8
|
60,9
|
39,2
|
|
13
|
Trên 7.000
|
58,8
|
60,2
|
61,6
|
64,4
|
67,2
|
42,7
|
|
14
|
Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp
dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất.
|
Ghi chú:
Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng.
Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao
thông).
Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy
lợi.
Nhóm 4. Dự án giao thông.
Nhóm 5. Dự án công nghiệp.
Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
và các Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên).
IX. Phí thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường
Mức thu phí:
|
STT
|
Tổng vốn đầu tư
dự án (tỷ đồng)
|
Mức phí (triệu
đồng)
|
|
1
|
Đến 10
|
4,2
|
|
2
|
Trên 10 đến 20
|
6,3
|
|
3
|
Trên 20 đến 50
|
10,5
|
|
4
|
Trên 50 đến 100
|
18,9
|
|
5
|
Trên 100 đến 200
|
21
|
|
6
|
Trên 200 đến 500
|
27,3
|
|
7
|
Trên 500 đến 1.000
|
30,8
|
|
8
|
Trên 1.000 đến 1.500
|
33,6
|
|
9
|
Trên 1.500 đến 2.000
|
34,3
|
|
10
|
Trên 2.000 đến 3.000
|
35,7
|
|
11
|
Trên 3.000 đến 5.000
|
37,1
|
|
12
|
Trên 5.000 đến 7.000
|
39,2
|
|
13
|
Trên 7.000
|
42,7
|
X. Phí thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Đối tượng miễn nộp phí: Cá nhân đề nghị thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người
khuyết tất, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Mức thu phí:
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
1
|
Cấp lần đầu quyền sử dụng đất
|
|
|
|
a
|
Dự án có quy mô diện tích dưới 1.000 m2
đất
|
Bộ hồ sơ
|
1.050.000
|
|
b
|
Dự án có quy mô diện tích từ 1.000 đến dưới
5.000m2 đất
|
Bộ hồ sơ
|
2.110.000
|
|
c
|
Dự án có quy mô diện tích từ 5.000 đến dưới
10.000m2 đất
|
Bộ hồ sơ
|
3.170.000
|
|
d
|
Dự án có quy mô diện tích từ 10.000 đến dưới
100.000m2 đất
|
Bộ hồ sơ
|
5.290.000
|
|
e
|
Dự án có quy mô diện tích từ 100.000 đến dưới
300.000m2 đất
|
Bộ hồ sơ
|
6.900.000
|
|
f
|
Dự án có quy mô diện tích từ 300.000 đến dưới
500.000m2 đất
|
Bộ hồ sơ
|
8.050.000
|
|
g
|
Dự án có quy mô diện tích từ 500.000m2
đất trở lên
|
Bộ hồ sơ
|
8.600.000
|
|
2
|
Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao gồm
chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy chứng
nhận)
|
Bằng 50% mức thu
tương ứng đối với mỗi nội dung quy định tại điểm 1 mục I nêu trên.
|
|
II
|
Đối với cá nhân
|
|
|
|
1
|
Cấp lần đầu quyền sử dụng đất
|
|
|
|
a
|
Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở
|
|
|
|
|
Đối với khu vực đô thị
|
Bộ hồ sơ
|
210.000
|
|
|
Khu vực nông thôn
|
Bộ hồ sơ
|
100.000
|
|
b
|
Trường hợp sử dụng đất kinh doanh
|
|
|
|
|
Đối với khu vực đô thị
|
Bộ hồ sơ
|
310.000
|
|
|
Khu vực nông thôn
|
Bộ hồ sơ
|
150.000
|
|
2
|
Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao
gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy
chứng nhận)
|
Bằng 50% mức thu
tương ứng đối với mỗi nội dung quy định tại điểm 1 mục II nêu trên.
|
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
XI. Phí thẩm định đề án, báo
cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh
giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (bao gồm: cấp, gia hạn, điều chỉnh
giấy phép): 4.600.000 đồng/hồ sơ.
XII. Phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất (bao gồm: cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép): 3.700.000 đồng/hồ
sơ.
XIII. Phí thẩm định đề án
khai thác, sử dụng nước mặt
Mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước
mặt (bao gồm: cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép): 4.600.000 đồng/hồ sơ.
XIV. Phí khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai
1. Đối tượng miễn nộp phí:
Cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về
đất đai thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tất, người có công với cách
mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ đối
với trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên
tai; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các
bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của
các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục
hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Mức thu phí
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
BẢN ĐỒ
|
|
|
|
1
|
Bản đồ giấy (Bản đồ địa chính)
|
|
|
|
a
|
Bản đồ cơ sở tỷ lệ 1/10.000
|
Tờ
|
45.000
|
|
b
|
Bản đồ cơ sở tỷ lệ 1/25.000
|
Tờ
|
55.000
|
|
c
|
Bản đồ tọa độ tỷ lệ 1/1.000
|
Tờ
|
35.000
|
|
d
|
Bản đồ tọa độ tỷ lệ 1/5.000
|
Tờ
|
45.000
|
|
2
|
Tư liệu tọa độ, độ cao
|
|
|
|
2.1
|
Tọa độ cơ sở
|
|
|
|
|
Tọa độ cơ sở hạng 4
|
Điểm
|
35.000
|
|
2.2
|
Độ cao cơ sở
|
|
|
|
|
Hạng 4
|
Điểm
|
25.000
|
|
3
|
Bản đồ dạng số (Ghi trên đĩa CD)
|
|
|
|
|
Bản đồ địa chính
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
|
|
|
a1
|
Điểm KCTĐ - K
|
Lớp
|
3.500
|
|
a2
|
Thửa đất
|
Lớp
|
60.000
|
|
a3
|
Điểm quan trọng
|
Lớp
|
20.000
|
|
a4
|
Giao thông - G
|
Lớp
|
25.000
|
|
a5
|
Thủy hệ - T
|
Lớp
|
25.000
|
|
a6
|
Địa giới - Đ
|
Lớp
|
20.000
|
|
a7
|
Quy hoạch - Q
|
Lớp
|
40.000
|
|
a8
|
Sơ đồ phân vùng
|
Lớp
|
10.000
|
|
a9
|
Cơ sở hạ tầng
|
Lớp
|
20.000
|
|
a10
|
Ghi chú độ cao (tùy chọn)
|
Lớp
|
35.000
|
|
b
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
|
|
|
b1
|
Điểm KCTĐ - K
|
Lớp
|
5.000
|
|
b2
|
Thửa đất
|
Lớp
|
90.000
|
|
b3
|
Điểm quan trọng
|
Lớp
|
35.000
|
|
b4
|
Giao thông - G
|
Lớp
|
50.000
|
|
b5
|
Thủy hệ - T
|
Lớp
|
50.000
|
|
b6
|
Địa giới - Đ
|
Lớp
|
25.000
|
|
b7
|
Quy hoạch - Q
|
Lớp
|
65.000
|
|
b8
|
Sơ đồ phân vùng
|
Lớp
|
65.000
|
|
b9
|
Cơ sở hạ tầng
|
Lớp
|
25.000
|
|
b10
|
Địa hình (tùy chọn)
|
Lớp
|
25.000
|
|
c
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
|
|
|
c1
|
Điểm KCTĐ - K
|
Lớp
|
10.000
|
|
c2
|
Thửa đất
|
Lớp
|
115.000
|
|
c3
|
Điểm quan trọng
|
Lớp
|
75.000
|
|
c4
|
Giao thông - G
|
Lớp
|
75.000
|
|
c5
|
Thủy hệ - T
|
Lớp
|
75.000
|
|
c6
|
Địa giới - Đ
|
Lớp
|
30.000
|
|
c7
|
Quy hoạch - Q
|
Lớp
|
95.000
|
|
c8
|
Sơ đồ phân vùng
|
Lớp
|
40.000
|
|
c9
|
Cơ sở hạ tầng
|
Lớp
|
40.000
|
|
c10
|
Địa hình (tùy chọn)
|
Lớp
|
300.000
|
|
d
|
Tỷ lệ 1/25.000
|
|
|
|
d1
|
Điểm KCTĐ - K
|
Lớp
|
15.000
|
|
d2
|
Thửa đất
|
Lớp
|
165.000
|
|
d3
|
Điểm quan trọng
|
Lớp
|
115.000
|
|
d4
|
Giao thông - G
|
Lớp
|
95.000
|
|
d5
|
Thủy hệ - T
|
Lớp
|
50.000
|
|
d6
|
Địa giới - Đ
|
Lớp
|
130.000
|
|
d7
|
Quy hoạch - Q
|
Lớp
|
65.000
|
|
d8
|
Sơ đồ phân vùng
|
Lớp
|
65.000
|
|
d9
|
Cơ sở hạ tầng
|
Lớp
|
65.000
|
|
d10
|
Địa hình (tùy chọn)
|
Lớp
|
130.000
|
|
II
|
THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
|
|
|
|
1
|
Thống kê các loại đất
|
Xã
|
20.000
|
|
2
|
Hồ sơ (giao đất, cấp đất, thu hồi đất, chuyển nhượng
đất, thanh tra)
|
|
|
|
2.1
|
Dưới 10 tờ
|
Hồ sơ
|
20.000
|
|
2.2
|
Từ 11 đến 20 tờ
|
Hồ sơ
|
25.000
|
|
2.3
|
Từ 21 đến 30 tờ
|
Hồ sơ
|
35.000
|
|
2.4
|
Từ 31 đến 50 tờ
|
Hồ sơ
|
55.000
|
|
2.5
|
Từ 51 tờ trở lên
|
Hồ sơ
|
65.000
|
|
3
|
Phí khai thác các bản đồ chuyên đề: Được áp dụng
theo bản đồ cùng tỷ lệ.
|
|
|
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 90%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
XV. Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Đối tượng miễn nộp phí:
Cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở
các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm cho cơ quan
có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ.
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường hợp.
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 85%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
XVI. Phí đăng ký giao dịch bảo
đảm
1. Đối tượng miễn nộp phí:
Cá nhân đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tất,
người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Cá nhân, hộ gia đình đăng ký biện pháp bảo đảm vay
vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có hồ sơ đăng ký đáp ứng quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng
ký biện pháp bảo đảm.
Chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được
đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP.
Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan
có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP có yêu cầu xóa đăng ký hoặc yêu cầu rút bớt một, một số tài sản bảo
đảm để xóa đăng ký đối với tài sản này.
2. Mức thu phí:
Phí đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu: 80.000 đồng/hồ
sơ.
Phí đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng
ký thay đổi thông báo xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ.
Phí đăng ký thay dõi nội dung biện pháp bảo đảm đã
đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.
Phí xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký
thông báo xử lý tài sản bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.
Phí cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký
biện pháp bảo đảm: 25.000 đồng/trường hợp.
3. Tỷ lệ để lại: Tổ chức thu phí (đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của pháp luật
(trừ tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước)) được trích lại 85%
số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu
phí theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
XVII. Phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản
Mức thu phí
|
STT
|
Loại khoáng sản
|
Đơn vị tính (tấn/m3
khoáng sản nguyên khai)
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
Quặng khoáng sản kim loại
|
|
|
|
1
|
Quặng sắt
|
Tấn
|
50.000
|
|
2
|
Quặng măng-gan (mangan)
|
Tấn
|
40.000
|
|
3
|
Quặng ti-tan (titan)
|
Tấn
|
55.000
|
|
4
|
Quặng vàng
|
Tấn
|
225.000
|
|
5
|
Quặng đất hiếm
|
Tấn
|
50.000
|
|
6
|
Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc
|
Tấn
|
225.000
|
|
7
|
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan
(antimon)
|
Tấn
|
40.000
|
|
8
|
Quặng chì, quặng kẽm
|
Tấn
|
225.000
|
|
9
|
Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit)
|
Tấn
|
30.000
|
|
10
|
Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)
|
Tấn
|
50.000
|
|
11
|
Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen
(molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)
|
Tấn
|
225.000
|
|
12
|
Quặng crô-mít (cromit)
|
Tấn
|
50.000
|
|
13
|
Quặng khoáng sản kim loại khác
|
Tấn
|
25.000
|
|
II
|
Khoáng sản không kim loại
|
|
|
|
1
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
|
m3
|
1.500
|
|
2
|
Đá, sỏi
|
|
-
|
|
2.1
|
Sỏi
|
m3
|
7.500
|
|
2.2
|
Đá
|
|
|
|
2.2.1
|
Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng,
granite, gabro, bazan làm ốp tát, mỹ nghệ)
|
m3
|
75.000
|
|
2.2.2
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
|
m3
|
4.500
|
|
3
|
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và
làm khoáng chất công nghiệp meo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin,
barit, bentonit)
|
m3
|
4.200
|
|
4
|
Đá làm fluorit
|
m3
|
3.000
|
|
5
|
Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục
này)
|
|
|
|
5.1
|
Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ
|
m3
|
60.000
|
|
5.2
|
Đá hoa trắng làm bột carbonat
|
m3
|
4.500
|
|
6
|
Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ
quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)
|
m3
|
60.000
|
|
7
|
Cát vàng
|
m3
|
6.000
|
|
8
|
Cát trắng
|
m3
|
9.000
|
|
9
|
Các loại cát khác
|
m3
|
4.500
|
|
10
|
Đất sét, đất làm gạch, ngói
|
m3
|
2.700
|
|
11
|
Sét chịu lửa
|
Tấn
|
25.000
|
|
12
|
Đôlômít (dolomit), quac-zit (quartzit)
|
m3
|
37.500
|
|
13
|
Cao lanh
|
Tấn
|
5.500
|
|
14
|
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
|
Tấn
|
25.000
|
|
15
|
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)
|
Tấn
|
25.000
|
|
16
|
A-pa-tít (apatit)
|
Tấn
|
4.000
|
|
17
|
Séc-păng-tin (secpentin)
|
Tấn
|
4.000
|
|
18
|
Than gồm:
|
Tấn
|
8.000
|
|
- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
|
|
- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
|
|
- Than nâu, than mỡ
|
|
- Than khác
|
|
19
|
Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)
|
Tấn
|
60.000
|
|
E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít
(alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen
|
|
A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope),
Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz)
|
|
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da
cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa,
Nê-phờ-rít (nefrite)
|
|
20
|
Cuội, sạn
|
m3
|
7.500
|
|
21
|
Đất làm thạch cao
|
m3
|
2.500
|
|
22
|
Các loại đất khác
|
m3
|
1.500
|
|
23
|
Talc, diatomit
|
Tấn
|
25.000
|
|
24
|
Graphit, serecit
|
Tấn
|
4.000
|
|
25
|
Phen - sờ - phát (felspat)
|
Tấn
|
4.000
|
|
26
|
Nước khoáng thiên nhiên
|
m3
|
2.500
|
|
27
|
Các khoáng sản không kim loại khác
|
Tấn
|
25.000
|
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động
khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức
thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu nêu trên.
XVIII. Phí thẩm định cấp, cấp
lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
Mức thu phí
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thành lập hội đồng thẩm định
cấp giấy phép môi trường, không tổ chức kiểm tra thực tế
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
12.500.000
|
|
2
|
Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, thành lập hội đồng thẩm định
và tổ chức khảo sát tại nơi thực hiện dự án
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
27.400.000
|
|
3
|
Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có thay đổi so với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
thành lập đoàn kiểm tra
|
|
|
|
a
|
Trường hợp không quan trắc chất thải
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
18.800.000
|
|
b
|
Trường hợp quan trắc nước thải
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
33.600.000
|
|
c
|
Trường hợp quan trắc khí thải
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
34.100.000
|
|
d
|
Trường hợp quan trắc nước thải và khí thải
|
Giấy phép /Dự án,
cơ sở
|
39.100.000
|
|
4
|
Đối với dự án, cơ sở đề nghị cấp điều chỉnh giấy
phép môi trường
|
Giấy phép/Dự án,
cơ sở
|
2.900.000
|
|
5
|
Đối với dự án, cơ sở dự án đầu tư không thuộc đối
tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
|
Giấy phép/Dự án,
cơ sở
|
3.450.000
|
Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường.
PHỤ LỤC II
MỨC THU, MIỄN, GIẢM LỆ PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 155/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn
La)
I. Lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng miễn nộp lệ phí
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công
với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết
hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước.
c) Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở
các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
d) Đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam (không có
yếu tố nước ngoài) thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến.
2. Mức thu lệ phí:
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký các sự kiện
hộ tịch của công dân Việt Nam (không có yếu tố nước ngoài)
|
|
|
|
-
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng
hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ
cá nhân)
|
Đồng/lần
|
8.000
|
|
-
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn,
đăng ký lại khai tử)
|
Đồng/lần
|
8.000
|
|
-
|
Kết hôn (Đăng ký lại việc kết hôn):
|
Đồng/lần
|
30.000
|
|
-
|
Nhận cha, mẹ, con
|
Đồng/lần
|
15.000
|
|
-
|
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam
chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư
trú ở trong nước.
|
Đồng/lần
|
15.000
|
|
-
|
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam
từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.
|
Đồng/lần
|
28.000
|
|
-
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
|
Đồng/bản
|
15.000
|
|
-
|
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch
khác; đăng ký hộ tịch khác.
|
Đồng/lần
|
8.000
|
|
2
|
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký các sự kiện hộ
tịch có liên quan đến yếu tố nước ngoài
|
|
|
|
-
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại
khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
Đồng/lần
|
75.000
|
|
-
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại
khai tử)
|
Đồng/lần
|
75.000
|
|
-
|
Kết hôn
|
|
|
|
+
|
Đăng ký kết hôn mới
|
Đồng/lần
|
750.000
|
|
+
|
Đăng ký lại kết hôn
|
Đồng/lần
|
1.500.000
|
|
-
|
Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
|
Đồng/lần
|
75.000
|
|
-
|
Nhận cha, mẹ, con
|
Đồng/lần
|
1.500.000
|
|
-
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước
ngoài
|
Đồng/lần
|
75.000
|
|
-
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của Công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
Đồng/lần
|
75.000
|
|
-
|
Đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng/lần
|
75.000
|
II. Lệ phí cấp giấy phép
lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Người sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện
thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc
tại Việt Nam thông qua dịch vụ công trực tuyến.
2. Mức thu lệ phí:
a) Cấp giấy phép lao động: 600.000 đồng/Giấy phép.
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/Giấy
phép.
c) Gia hạn giấy phép lao động: 600.000 đồng/Giấy
phép.
III. Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
1. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
a) Cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tất, người có công với cách mạng,
đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
b) Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp (trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông
nghiệp) của cá nhân có liên quan đến nuôi trồng, khai thác dược liệu trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
c) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ
tục chứng nhận đăng ký biến động về đất đai do thay đổi địa giới và tên gọi của
đơn vị hành chính, thôn, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh.
d) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động về đất
đai do thay đổi thông tin (thay đổi họ, chữ đệm và tên khai sinh, thông tin về
thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước) của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
e) Miễn lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất do giấy chứng nhận đã cấp bị ố,
nhòe, rách, hư hỏng hoặc do lỗi của cơ quan đăng ký đất đai.
2. Mức thu lệ phí:
|
STT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
Mức thu áp dụng đối với cá nhân tại các phường
|
|
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
a
|
Cấp lần đầu
|
Đồng/Giấy
|
90.000
|
|
b
|
Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao
gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy
chứng nhận)
|
Đồng/Giấy
|
30.000
|
|
2
|
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho cá nhân chỉ có
quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)
|
|
|
|
a
|
Cấp lần đầu
|
Đồng/Giấy
|
25.000
|
|
b
|
Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao
gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy
chứng nhận)
|
Đồng/Giấy
|
20.000
|
|
3
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Đồng/Lần
|
28.000
|
|
4
|
Trích lục bản đồ, văn bản, số liệu hồ sơ địa
chính
|
Đồng/Lần
|
15.000
|
|
II
|
Mức thu áp dụng đối với cá nhân tại xã
|
Bằng 50% mức thu tương ứng đối với mỗi nội dung
quy định tại mục I nêu trên
|
|
III
|
Mức thu áp dụng đối với tổ chức
|
|
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
|
Đồng/Giấy
|
400.000
|
|
2
|
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có
quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)
|
Đồng/Giấy
|
100.000
|
|
3
|
Cấp lại, cấp đổi, đăng ký biến động đất đai (bao
gồm chứng nhận (xác nhận) biến động vào giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới giấy
chứng nhận)
|
Đồng/Giấy
|
40.000
|
|
4
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Đồng/Lần
|
30.000
|
|
5
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính
|
Đồng/Lần
|
30.000
|
IV. Lệ phí cấp giấy phép
xây dựng
1. Đối tượng miễn nộp lệ phí
a) Các đối tượng được miễn lệ phí cấp giấy phép xây
dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, sửa đổi, bổ
sung tại: khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, điểm
b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực số 61/2024/QH15, điểm c khoản 1 Điều 56 Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15.
b) Miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với chủ đầu
tư thực hiện đăng ký thông qua dịch vụ công trực tuyến.
2. Mức thu:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân
(thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép.
- Cấp phép xây dựng các công trình: 150.000 đồng/giấy
phép.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/giấy
phép.
V. Lệ phí đăng ký kinh
doanh
1. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh thuộc hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở
các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi thực hiện các nội
dung thuộc lĩnh vực đăng ký thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh.
b) Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới và tên gọi của đơn vị hành
chính, thôn, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được miễn lệ phí
đăng ký kinh doanh.
c) Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh đối với Liên hiệp
Hợp tác xã, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thông qua dịch vụ công
trực tuyến.
2. Mức thu lệ phí:
Lệ phí đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã, Hộ
kinh doanh (gồm: cấp mới, cấp lại, cấp đổi, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký Liên Liên Hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên
hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã): 50.000 đồng/lần cấp.
Trường hợp thực hiện đồng thời đăng ký thay đổi Giấy
chứng nhận đăng ký và cập nhật các thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới và
tên gọi của đơn vị hành chính, thôn, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm
quyền thì áp dụng theo mức thu này.