|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2999/QCPH-UBND-TAND
|
Lâm Đồng, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
QUY CHẾ:
PHỐI HỢP GIỮA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN, HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ; XEM
XÉT THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ; ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN; CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU, GIẤY TỜ TRONG GIẢI
QUYẾT CÁC VỤ, VIỆC DÂN SỰ VÀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
- Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân ngày 24/6/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân ngày 24/6/2025;
- Căn cứ Bộ luật Tố tụng
dân sự ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Bộ luật Tố tụng
hành chính ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật
Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án ngày 25/6/2025;
- Căn cứ Nghị quyết số
81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Để bảo đảm việc giải quyết
các vụ, việc dân sự và vụ án hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được kịp thời,
đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Tòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa
án nhân dân tỉnh trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ; xem
xét thẩm định tại chỗ; định giá tài sản; chuyển giao tài liệu, giấy tờ trong giải
quyết các vụ, việc dân sự và vụ án hành chính với những nội dung như sau:
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định đối
tượng, nguyên tắc, nội dung phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân
dân tỉnh về việc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ; xem xét thẩm định
tại chỗ; định giá tài sản; chuyển giao tài liệu, giấy tờ cho Tòa án nhân dân tỉnh
và Tòa án nhân dân khu vực (Tòa án nhân dân hai cấp) trong giải quyết các vụ,
việc dân sự và vụ án hành chính.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh, các
sở, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh);
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (cấp xã) và các phòng, đơn vị trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã (các cơ quan, đơn vị cấp xã); Tòa án nhân dân hai cấp;
cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị nêu trên trong quá trình phối hợp
giải quyết các vụ, việc dân sự; vụ án hành chính.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Hoạt động phối hợp được
thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và
những quy định pháp luật có liên quan, nhằm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống
nhất, chủ động và trách nhiệm để tạo điều kiện thuận lợi cho Tòa án nhân dân
hai cấp giải quyết tốt các vụ án dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm chế độ bảo mật
các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ án theo quy định của pháp luật.
Chương
II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều
4. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Tổ chức, quán triệt quy
định của pháp luật về trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ cho Tòa án nhân
dân hai cấp; xem xét, cung cấp chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Luật Tố tụng hành chính và một số hoạt động tố tụng dân sự, hành chính khác khi
pháp luật có quy định đến từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn
vị mình để thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật.
2. Khi có yêu cầu của Tòa
án nhân dân hai cấp trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;
xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản; chuyên giao tài liệu, giấy tờ bằng
văn bản hoặc yêu cầu trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã (Ủy
ban nhân dân hai cấp); các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị cấp
xã (các cơ quan, đơn vị hai cấp) phải kịp thời thực hiện trong thời hạn theo
đúng quy định của pháp luật, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ,
tạo điều kiện thuận lợi cho Tòa án nhân dân hai cấp thực hiện xác minh, thu thập
chứng cứ. Trường hợp vụ việc cần thời gian để ra soát, kiểm tra mới có thể cung
cấp được thì phải có văn bản thông báo lý do và hẹn thời gian cung cấp cụ thể để
Tòa án nhân dân hai cấp đã yêu cầu được biết. Trường hợp không thể cung cấp
theo yêu cầu của Tòa án nhân dân hai cấp thì phải có văn bản nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nhắc lại của Tòa án thì
người đứng đầu cơ quan đó phải có văn bản trả lời những nội dung thông tin mà
Tòa án nhân dân hai cấp đã yêu cầu cung cấp.
3. Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh phối hợp với Tòa án nhân dân hai cấp trong hoạt động xem xét, thẩm định tại
chỗ, định giá tài sản trong tố tụng; cử thành viên tham gia Hội đồng định giá
tài sản đúng quy định, đúng thành phần do Tòa án nhân dân tỉnh ra quyết định
thành lập theo quy định của pháp luật tố tụng; tiến hành định giá theo đúng quy
định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 91 Luật Tố tụng hành chính.
4. Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh chỉ đạo chuyên môn đối với các cơ quan, đơn vị cấp xã phối hợp với Tòa án
nhân dân hai cấp trong hoạt động xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản
trong tố tụng đúng quy định về thành phần, thời gian, địa điểm mà Tòa án nhân
dân hai cấp đã ra quyết định.
5. Công an tỉnh chỉ đạo
Công an cấp xã cử đại diện phối hợp với Tòa án nhân dân hai cấp khi tiến hành
xem xét, thẩm định tại chỗ theo đề nghị của Tòa án; phối hợp với Tòa án nhân
dân hai cấp trong hoạt động tống đạt văn bản tố tụng theo đề nghị của Tòa án
nhân dân hai cấp.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
phối hợp, cử đại diện có mặt khi Tòa án nhân dân hai cấp tiến hành xem xét, thẩm
định tại chỗ, chứng kiến việc định giá khi Hội đồng định giá tài sản tiến hành
định giá (trong trường hợp được mời chứng kiến) đúng thời gian, địa điểm mà Tòa
án nhân dân hai cấp đã ra quyết định; phối hợp với Tòa án nhân dân hai cấp
trong hoạt động tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân hai cấp.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cấp xã cử thành viên tham gia Hội đồng định giá tài
sản đúng quy định, đúng thành phần do Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định
thành lập theo quy định của pháp luật tố tụng; tiến hành định giá theo đúng quy
định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 91 Luật Tố tụng hành chính.
Điều
5. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh
1. Triển khai thực hiện và
chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực triển khai thực hiện các quy định của pháp luật
có liên quan đến quá trình giải quyết các vụ, việc dân sự và vụ án hành chính cần
có sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị hai tỉnh.
2. Hướng dẫn cụ thể trong
trường hợp nào thì Tòa án nhân dân hai cấp yêu cầu Ủy ban nhân dân hai cấp phối
hợp, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ phục vụ cho quá trình giải
quyết các vụ, việc dân sự và vụ án hành chính; tránh tình trạng yêu cầu tràn
lan, yêu cầu những vấn đề không cần thiết và thời gian quá gấp so với nội dung
yêu cầu hoặc yêu cầu những nội dung mà Ủy ban nhân dân hai cấp đã nêu rõ quan
điểm xử lý, giải quyết trong Quyết định giải quyết khiếu nại, giải quyết tranh
chấp, văn bản đã được trả lời cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
Quán triệt, chỉ đạo các Thẩm
phán được phân công thụ lý giải quyết vụ, việc nghiên cứu kỹ các nội dung, vấn
đề, tài liệu cần phải thu thập để lập phương án, kế hoạch thu thập tài liệu, chứng
cứ phù hợp, hạn chế tối đa trường hợp phải yêu cầu cơ quan, đơn vị hai cấp,
đương sự phải cung cấp, thu thập chứng cứ nhiều lần; việc thu thập chứng cứ phải
bố trí thời gian hợp lý. Trường hợp cần thiết có thể trao đổi trước với Ủy ban
nhân dân hai cấp và các cơ quan, đơn vị hai cấp về phương thức, cách thức thu
thập chứng cứ.
Trong quá trình thực hiện
việc thu thập tài liệu, chứng cứ nếu có vướng mắc thì Tòa án nhân dân hai cấp
và các cơ quan, đơn vị hai cấp được yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ chủ động
trao đổi và cùng thảo luận đưa ra hướng giải quyết. Nếu không thể giải quyết được
những vướng mắc đó thì mỗi bên báo cáo cơ quan cấp trên của mình để xin ý kiến
chỉ đạo theo quy định.
3. Đối với những vụ, việc
theo quy định pháp luật đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho các cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì Tòa án nhân dân hai
cấp gửi văn bản đến đúng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
được ủy quyền, được phân cấp để yêu cầu phối hợp cung cấp thông tin hồ sơ vụ việc.
4. Đối với những vụ, việc
đã được Tòa án nhân dân hai cấp gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, hồ sơ,
tài liệu, chứng cứ; xem xét thẩm định tại chỗ; định giá tài sản; chuyển giao
tài liệu, giấy tờ nhưng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
chậm phản hồi, phúc đáp hoặc chậm thực hiện theo quy định thì Tòa án nhân dân
hai cấp có văn bản nhắc 01 lần gửi đến người đứng đầu các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời, gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đôn đốc,
chỉ đạo kịp thời.
4.1. Về xem xét, thẩm định
tại chỗ
Căn cứ quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 101 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 và khoản 2 Điều 88 Luật Tố
tụng hành chính; khi thẩm phán tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ thì đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (người đại diện theo
pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ủy quyền, phân công phải có mặt; đại diện Công an cấp xã là Trưởng Công
an cấp xã hoặc Công an viên do Trưởng Công an cấp xã phân công. Do đó, trước
khi tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, Tòa án nhân dân khu vực có văn bản gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp xã đề nghị cử đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã có mặt khi Thẩm phán tiến hành xem xét, thẩm
định tại chỗ.
4.2. Về thành lập Hội đồng
định giá tài sản
Căn cứ quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 4 Điều 91 Luật Tố tụng
hành chính thì trước khi ra Quyết định định giá tài sản tranh chấp, Tòa án nhân
dân hai cấp phải xác định tài sản cần định giá, các cơ quan, đơn vị hai cấp có
liên quan, số lượng thành viên Hội đồng định giá tài sản. Trên cơ sở đó, Tòa án
nhân dân hai cấp gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính hoặc Phòng Kinh tế (cấp xã) cử
người đại diện làm Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản, các cơ quan, đơn vị hai
cấp có thẩm quyền cử người có trình độ chuyên môn liên quan đến tài sản cần định
giá tham gia làm thành viên Hội đồng định giá tài sản, cụ thể như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực
thành lập Hội đồng định giá tài sản, gồm: Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản là
đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường), thành viên Hội đồng định giá tài sản là đại diện
lãnh đạo các cơ quan, đơn vị cấp xã có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
quy định tại Điều 15 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2025/NĐ-CP).
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng định giá tài sản, gồm: Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản là
đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, thành viên Hội đồng định giá tài sản là đại diện
lãnh đạo các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan quy định tại Điều 8 và Điều
9 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP.
Quá trình thành lập Hội đồng
định giá tài sản nếu có khó khăn, vướng mắc trong việc đề nghị cử người tham
gia Hội đồng định giá tài sản thì Tòa án nhân dân hai cấp có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân hai cấp chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị hai cấp thực hiện.
5. Ngoài tài liệu, chứng cứ
mà Ủy ban nhân dân hai cấp, các cơ quan, đơn vị hai cấp đang quản lý, lưu giữ,
nếu Tòa án nhân dân hai cấp có yêu cầu thu thập chứng cứ mới thì phải chủ động
phối hợp với Ủy ban nhân dân hai cấp, các cơ quan, đơn vị hai cấp để xác minh,
thu thập, đánh giá tài liệu, chứng cứ mới theo quy định pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp đặc biệt; những
vụ, việc có tính chất phức tạp, nhạy cảm liên quan đến quốc phòng - an ninh, sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án
nhân dân tỉnh cần có sự trao đổi, bàn bạc các giải pháp trước khi tiến hành các
hoạt động cung cấp chứng cứ và giải quyết các vụ, việc này.
2. Các cơ quan, đơn vị hai
cấp triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong quá trình phối hợp công
tác với Tòa án nhân dân hai cấp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, giao Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
3. Chánh án Tòa án nhân
dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong Tòa án
nhân dân hai cấp.
4. Định kỳ 06 tháng, Ủy
ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh triển khai báo cáo kết quả phối hợp;
đồng thời, đưa ra những giải pháp tháo gỡ các vướng mắc, phát sinh (nếu có);
hàng năm tổ chức sơ kết việc thực hiện Quy chế phối hợp bằng các hình thức phù
hợp (bằng Hội nghị trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng báo cáo...) nhằm khắc phục
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế. Sau 05 năm thì tiến
hành tổng kết thực hiện Quy chế này.
Điều
7. Xử lý trách nhiệm
Cá nhân, tổ chức để xảy ra
thiếu sót đối với việc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ trong giải
quyết các vụ án dân sự và hành chính hoặc không thực hiện tốt công tác xem xét
thẩm định tại chỗ; định giá tài sản; chuyển giao tài liệu, giấy tờ cho Tòa án
nhân dân hai cấp theo Quy chế này thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét
khi đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ, khi bình xét thi đua hàng năm hoặc bị xử
lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế số 2452/QCPH/UBND-TAND ngày
19/9/2018 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) và Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập); Quy chế số 3791/QCPH/UBND-TAND ngày
08/8/2019 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập) và Tòa án nhân
dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập); Quy chế số 149/QC-UBND-VKSND-TAND ngày
08/6/2023 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập), Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước
sáp nhập).
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc có quy định mới của pháp luật
thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị, điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp./.
|
TAND TỈNH LÂM ĐỒNG
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Thanh
|
TM. UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
|
|
Nơi nhận:
- Tòa án nhân
dân tối cao;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các phòng, đơn vị thuộc VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCSáu.
|