|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 629/QĐ-BNN-QLCL năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm nông nghiệp 2016
|
Số hiệu:
|
629/QĐ-BNN-QLCL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Cao Đức Phát
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
629/QĐ-BNN-QLCL
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông báo số 04/TB-VPCP
ngày 07/01/2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Vũ
Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực
phẩm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng
Nông lâm sản và Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động Năm cao
Điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Đảng ủy Bộ NN&PTNT;
- Bộ Y tế; Bộ Công thương; Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Lưu: VT, QLCL.
|
BỘ TRƯỞNG
Cao Đức Phát
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
NĂM
CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT)
I. MỤC TIÊU
Tiếp tục ngăn chặn, xử lý dứt Điểm sử dụng chất cấm
trong chăn nuôi và lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu rõ
nét vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản.
II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT
- Ngăn chặn, xử lý dứt Điểm việc lưu thông, buôn
bán, sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi và chất cấm, kháng
sinh trong nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản;
- Ngăn chặn hiệu quả việc lưu thông, buôn bán, sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản,
phụ gia ngoài danh Mục, kém chất lượng, không an toàn trong trồng trọt, chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản;
- Chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, bán buôn,
bán lẻ thịt giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại;
- Đến cuối năm 2016, tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc
bảo vệ thực vật, chất bảo quản trong rau, quả, chè; tồn dư hóa chất, kháng
sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các loại sản phẩm thịt, thủy sản nuôi; ô nhiễm
vi sinh trong thịt giảm 10% so với năm 2015;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản
được kiểm tra đạt yêu cầu về Điều kiện đảm bảo ATTP tăng 10% so với năm 2015;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản
xếp loại C (không đạt Điều kiện đảm bảo ATTP) được nâng hạng A/B tăng 10% so với
năm 2015;
- 100% các tỉnh/thành phố phát triển, nhân rộng chuỗi
cung ứng nông lâm thủy sản an toàn và tổ chức kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác
nhận bán sản phẩm an toàn và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng;
- Nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, kinh
doanh về an toàn thực phẩm, niềm tin của
người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận được nâng cao;
- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Trung ương, giữa
Trung ương và địa phương và giữa các địa phương về công tác quản lý an toàn thực
phẩm được tăng cường và có hiệu quả.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG
ĐIỂM
1. Hoàn thiện cơ chế chính
sách, pháp luật
- Phối hợp với Bộ Y tế, Công thương xây dựng trình
ban hành Nghị định về Điều kiện an toàn thực phẩm theo hướng tích hợp, đảm bảo
phù hợp với Điều kiện thực tiễn sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản tại Việt Nam và chuẩn mực, thông lệ quốc
tế;
- Rà soát Điều kiện, thủ tục chấp nhận hoặc cho
phép lưu hành vật tư nông nghiệp (thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y, hóa chất, chế phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản) đảm bảo
chỉ cho phép lưu hành hạn chế số lượng sản phẩm sản xuất với công nghệ tiên tiến,
chất lượng cao và đặc biệt không gây mất an toàn thực phẩm cho sản phẩm nông
lâm thủy sản;
- Nghiên cứu, rà soát sửa đổi các biểu mẫu kiểm tra
được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
ngày 03/12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông
nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ
Điều kiện an toàn thực phẩm theo hướng tích hợp và đơn giản hóa;
- Rà soát, hoàn thiện phân công, phân cấp, cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan từ Trung ương đến địa phương liên quan đến tổ chức thực
hiện quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
- Rà soát, bổ sung
chính sách đầu tư hạ tầng và hỗ trợ phát triển các mô hình chuỗi giá trị thực
phẩm an toàn theo hướng sản xuất quy mô lớn gắn với thị trường tiêu thụ trong
nước cũng như xuất khẩu, từ đó nhân rộng ra khắp cả nước;
- Địa phương ban hành các văn bản chỉ đạo, các quy định và cơ chế chính sách đặc thù của địa
phương trong quản lý và hỗ trợ phát triển liên kết chuỗi sản xuất kinh doanh
nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm dựa trên các cơ chế
chính sách pháp luật chung của Nhà nước.
2. Thông tin, truyền thông về
an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy
sản an toàn
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội
nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng tập trung nguồn lực triển khai
các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tuyên truyền về tác hại đối với sức khỏe người
tiêu dùng và thiệt hại kinh tế đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng chất
cấm hoặc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh; hướng dẫn cho
các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP) đặc biệt không sử
dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài
danh Mục; tuân thủ 04 đúng về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; phổ
biến người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận;
- Tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản biết về các mức xử phạt hành chính thậm chí truy tố
hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong
Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày
27/11/2015; Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày
14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
- Cập nhật công khai kết quả phân loại A, B, C các
cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản trong phạm vi cả nước; thông tin về
các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, về địa chỉ nơi bày bán sản phẩm nông lâm thủy sản được kiểm soát an toàn
thực phẩm theo chuỗi và xác nhận an toàn;
- Thông tin kịp thời, đầy đủ kết quả Điều tra, truy
xuất và xử lý các vụ việc vi phạm được phát hiện về an toàn thực phẩm nông,
lâm, thủy sản.
- Thông tin đầy đủ, kịp thời về hiện trạng an toàn
thực phẩm đối với từng loại thực phẩm nông lâm thủy sản và hướng dẫn, khuyến
nghị cách ứng xử phù hợp cho người tiêu dùng. Thông tin, quảng bá về các cơ sở
sản xuất, kinh doanh sản phẩm an toàn, giới thiệu cho người dân địa chỉ nơi bán
sản phẩm an toàn có xác nhận.
3. Giám sát, kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm
- Tổ chức hệ thống lấy mẫu giám sát, cảnh báo và Điều
tra, truy xuất, xử lý tận gốc đối với sản phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm
các quy định về ATTP;
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng Bộ
Công an, Bộ Y tế, Bộ Công thương phát hiện, Điều tra, triệt phá dứt Điểm các đường
dây nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, hóa chất, kháng sinh,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh Mục được phép sử dụng trong trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản;
- Tổ chức kiểm tra, phân loại 100% cơ sở sản xuất
kinh doanh VTNN và nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý; tái kiểm tra 100% cơ
sở loại C và xử lý dứt Điểm cơ sở tái kiểm tra vẫn loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT. Phân cấp và hướng dẫn cho
cấp huyện/xã tổ chức triển khai Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT
quy định Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các
cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất các cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản nhằm kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, ATTP theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ kết nối sản xuất và
kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn
- Cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông lâm
thủy sản đã được chứng nhận đủ Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP...); thông tin về các
chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn cho Bộ Công thương để thiết lập liên kết các
cơ sở này với các kênh phân phối sản phẩm;
- Phối hợp với Bộ Công thương (Vụ Thị trường trong
nước) tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ
sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn;
- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình phát triển
chuỗi cung cấp rau, thịt cho Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận và
khuyến khích địa phương phát triển, nhân rộng các chuỗi cung cấp rau, thịt an
toàn gắn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán;
- Mở rộng, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm
nông lâm thủy sản an toàn kết hợp với kiểm tra, lấy mẫu giám sát, xác nhận sản
phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Nghiên cứu xây dựng quy định, tiêu chuẩn về chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản
an toàn và quy trình xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi theo hướng xã hội hóa
khâu kiểm tra, giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn cho tổ chức chứng nhận độc lập
bên thứ Ba.
5. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực
- Tập trung đầu tư nâng cấp các phòng kiểm nghiệm của
Ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế về phòng kiểm nghiệm kiểm chứng chất lượng vật tư
nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; hỗ trợ các địa phương tăng cường
năng lực kiểm nghiệm, kiểm tra nhanh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt
động kiểm nghiệm, tư vấn, chứng nhận chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản;
- Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ tham
gia quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản,
đặc biệt là cán bộ các cơ quan quản lý cấp địa phương về nghiệp vụ, kỹ năng
trong tuyên truyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra, thanh tra
chuyên ngành, xử phạt vi phạm quy định đảm
bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
- Các địa phương khẩn trương kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và thanh tra chuyên
ngành chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo
Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
và Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT về tổ chức bộ máy ngành nông nghiệp ở địa phương
và ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động giám sát kiểm tra chất lượng vật tư
nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
(Nội dung chi
tiết và phân công theo Phụ lục kèm theo)
III. NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước cho quản lý, kiểm soát an
toàn thực phẩm.
2. Ngân sách nhà nước thông qua các đề tài, xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn.
3. Kinh phí hỗ trợ của các Dự án, Tổ chức Quốc tế.
4. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Trách nhiệm của các cơ
quan
a. Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
- Cơ quan được phân công chủ trì chịu trách nhiệm
xây dựng kế hoạch triển khai từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo tiến độ, hiệu quả;
- Định kỳ hàng tháng, cơ quan được phân công chủ trì
báo cáo Bộ (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) kết quả thực
hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên
nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ
trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ.
b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng kế hoạch hành động Năm cao Điểm vệ sinh
an toàn thực phẩm tại địa phương, trình Ủy ban
Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt và tổ chức triển khai
đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả;
- Định kỳ hàng tháng, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản
và Thủy sản) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc
chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.
2. Sơ kết và tổng kết:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ
chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch hành động; thống
nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm
cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo;
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung Kế hoạch hành động, Thủ trưởng
các cơ quan chủ động báo cáo Bộ (Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản)
để xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
|
|
|
|
|
|
Về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
|
|
|
|
|
1.
|
Phối hợp với Bộ Y tế, Công thương xây dựng trình
ban hành Nghị định về Điều kiện an toàn thực phẩm theo hướng tích hợp, đảm bảo
phù hợp với Điều kiện thực tiễn sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy
sản và chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
7/2016
|
|
2.
|
Sửa đổi Nghị định 36/2014/NĐ-CP
về sản xuất chế biến và xuất khẩu cá
tra
|
Tổng Cục Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
7/2016
|
|
3.
|
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 Quy định về Điều
kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy
sản
|
Tổng Cục Thủy sản
|
Vụ Pháp chế
|
12/2016
|
|
4.
|
Đề án kiểm
soát, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh
doanh sản phẩm tôm có tạp chất
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Tổng Cục Thủy sản
|
Quý I/2016
|
|
5.
|
Đề án tăng
cường năng lực kiểm tra, kiểm nghiệm nhanh cho cơ quan địa phương
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Vụ Pháp chế
|
6/2016
|
|
6.
|
Đề án giám
sát ATTP nông lâm thủy sản
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 5/2016
|
|
7.
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT quy định phân tích nguy cơ
và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản
và muối
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Quý III/2016
|
|
8.
|
Thông tư quy định việc giám sát ATTP nông lâm thủy
sản
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
-Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
4/2016
|
|
9.
|
Thông tư truy xuất nguồn gốc (Sửa đổi và hợp nhất
Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về
truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an
toàn và 03/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy
xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm
trong lĩnh vực thủy sản)
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
10/2016
|
|
10.
|
Thông tư quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm
tra vệ sinh thú y
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
5/2016
|
|
11.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế
chính sách tăng cường quản lý cơ sở giết mổ nhỏ lẻ để đảm bảo VSATTP
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
5/2016
|
|
12.
|
Quyết định hướng dẫn cơ sở chế biến muối Điều kiện
về an toàn thực phẩm
|
Cục Chế biến nông
lâm thủy sản và nghề muối
|
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường
|
12/2016
|
|
13.
|
Quyết định hướng dẫn Điều kiện đảm bảo ATTP các
cơ sở chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan, hồ tiêu, ca cao, nông sản nhỏ lẻ
|
Cục Chế biến nông
lâm thủy sản và nghề muối
|
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Cộng nghệ và môi trường
|
12/2016
|
|
14.
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ
trợ sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
- Cục Quản lý chất lượng NLS và TS;
- Cục Trồng trọt và các địa phương
|
7/2016
|
|
15.
|
Rà soát, hoàn thiện phân công, phân cấp, cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan thuộc Bộ, giữa Trung ương và địa phương liên quan đến
tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản;
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành;
- Sở Nông nghiệp &PTNT tỉnh, thành phố
|
Quý II/2016
|
|
16.
|
Phối hợp với Văn phòng Nông thôn mới bổ sung chỉ
tiêu về ATTP trong Bộ Tiêu chí nông thôn mới
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
2016
|
|
17.
|
04 QCVN về Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối
với cơ sở chế biến Rau quả, Chè, Cà phê, Điều sau khi rà soát, chỉnh lý.
|
Cục Chế biến Nông
lâm thủy sản và Nghề muối
|
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Cộng nghệ và môi trường
|
12/2016
|
|
18.
|
02 Quy chuẩn kỹ thuật: Quy chuẩn về Điều kiện
ATTP đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nhỏ lẻ và Quy chuẩn về Điều
kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất dầu cá, mỡ cá;
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Cộng nghệ và môi trường
|
Quý II/2016
|
|
19.
|
02 QCVN: Sản phẩm thủy sản - Cá tra - yêu cầu về
chất lượng, an toàn thực phẩm và Sản phẩm thủy sản - Tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học Cộng nghệ và môi trường
|
12/2016
|
|
|
Vật tư nông nghiệp
|
|
|
|
|
20.
|
Nghị định quy định chi tiết Điều kiện của tổ chức
thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế
|
12/2016
|
|
21.
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong
lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
- Vụ Pháp chế;
- Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản
|
12/2016
|
|
22.
|
Thông tư về quản lý thuốc thú y (thay thế các
thông tư về thuốc thú y hướng dẫn thực hiện Pháp
lệnh Thú y)
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
5/2016
|
|
23.
|
Thông tư về Danh Mục thuốc thú y được phép lưu
hành và Danh Mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam
|
Cục Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
5/2016
|
|
II
|
Thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực quản lý
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
2
|
Công khai kết quả phân loại A, B, C; cập nhật
thông tin các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, các cơ sở bày bán, phân phối
sản phẩm nông lâm thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi, được
xác nhận an toàn
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành;
- Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Khi có kết quả
giám sát, kiểm tra phân loại
|
|
3
|
Tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản biết về các mức xử phạt hành chính, thậm chí truy tố
hình sự các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm theo Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày
27/11/2015; Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày
14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
|
Văn phòng Bộ
|
- Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
4
|
Triển khai Chương trình phối hợp với Mặt trận Tổ
quốc về tuyên truyền, vận động và giám sát đảm bảo ATTP
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành;
- Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5
|
Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm, kháng sinh nguyên
liệu; không lạm dụng thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Chăn nuôi;
- Tổng cục Thủy sản;
- Trung tâm khuyến nông quốc gia
|
Trong năm
|
|
6
|
Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật theo 4 đúng; phổ biến áp dụng phòng trị dịch hại tổng hợp (IPM)
trong sản xuất rau.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Cục trồng trọt;
- Trung tâm khuyến nông quốc gia.
|
Trong năm
|
|
III
|
Giám sát, kiểm tra, thanh tra
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuỗi sản phẩm thực vật, tập trung sản phẩm
rau, quả, chè
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc
thực vật nhập khẩu
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
|
Trong năm
|
|
3.1.2
|
Kiểm tra, giám sát việc lưu thông, phân phối thuốc
bảo vệ thực vật tại một số vùng sản xuất nông nghiệp trọng Điểm của Việt Nam; phát hiện xử lý nghiêm vi
phạm.
|
Sở NN&PTNT các
tỉnh, thành phố
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
Trong năm
|
|
3.1.3
|
Kiểm tra Điều kiện an toàn thực phẩm các tổ chức,
cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm, trọng tâm là việc sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT. Thanh
tra xử lý vi phạm đối với cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn xếp loại C.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Cục Trồng trọt;
- Cục Chế biến NLTS&NM;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Trong năm
|
|
3.1.4
|
Tổ chức
giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá, cảnh báo nguy cơ và truy xuất, xử lý
các trường hợp vi phạm
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Cục Bảo vệ thực vật,
- Cục Trồng trọt;
- Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
3.1.5
|
Thanh tra đột xuất cơ sở trồng trọt, sơ chế, chế
biến bao gói sản phẩm, phát hiện và xử
lý nghiêm vi phạm
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Cục Trồng trọt;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
|
Trong năm
|
|
3.2.
|
Chuỗi sản phẩm động vật, tập trung thịt lợn,
thịt gà và sản phẩm chế biến từ thịt thịt lợn, thịt gà
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với động vật và sản
phẩm động vật nhập khẩu làm thực phẩm
|
Cục Thú y
|
|
Trong năm
|
|
3.2.2
|
Kiểm tra,
giám sát việc lưu thông, phân phối thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, hóa chất,
kháng sinh, chế phẩm sinh học dùng trong thú y; phát hiện xử lý nghiêm vi phạm
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Thú y;
- Cục Chăn nuôi
|
Trong năm
|
|
3.2.3
|
Kiểm tra Điều kiện ATTP các tổ chức, cá nhân chăn
nuôi, giết mổ, trọng tâm là việc sử dụng thuốc thú y, kháng sinh, thức ăn
trong chăn nuôi; vệ sinh thú y trong giết mổ, vận chuyển, bày bán theo Thông
tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và 51/2014/TT-BNNPTNT. Giám sát tồn dư chất cấm
trong nước tiểu lợn trong chăn nuôi, giết mổ. Thanh tra xử lý vi phạm đối với
cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn xếp loại C.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Thú y;
- Cục Chăn nuôi;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
|
Trong năm
|
|
3.2.4
|
Tổ chức
giám sát ATTP, đánh giá, cảnh báo nguy cơ và truy xuất, xử lý các trường hợp
vi phạm.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Cục Thú y;
- Cục Chăn nuôi;
- Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
3.2.5
|
Thanh tra chuyên ngành đột xuất các cơ sở chăn
nuôi, cách ly kiểm dịch, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bảo quản kinh
doanh sản phẩm động vật, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;
- Cục Thú y;
- Cục Chăn nuôi
|
Trong năm
|
|
3.3
|
Chuỗi sản phẩm thủy sản, tập trung vào thủy
sản nuôi
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Kiểm tra,
giám sát các cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc thú y, thức ăn, chất xử lý cải
tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản; phát hiện xử lý nghiêm vi phạm
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Thú y;
- Tổng cục Thủy sản
|
Trong năm
|
|
3.3.2
|
Kiểm tra Điều kiện ATTP các tổ chức, cá nhân nuôi
trồng thủy sản, trọng tâm là việc sử dụng thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh,
thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo Thông
tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và 51/2014/TT-BNNPTNT. Thanh tra xử lý vi phạm
đối với cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn
xếp loại C.
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Cục Thú y;
- Tổng cục Thủy sản
|
Trong năm
|
|
3.3.3
|
Tổ chức giám sát ATTP, đánh giá, cảnh báo nguy cơ
và truy xuất, xử lý các trường hợp vi
phạm.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
- Cục Thú y;
- Tổng cục Thủy sản;
- Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
3.3.4
|
Tổ chức thanh tra đột xuất cơ sở nuôi trồng thủy
sản, thu gom nguyên liệu, cơ sở chế biến thủy sản, phát hiện và xử lý nghiêm
vi phạm an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp
&PTNT các tỉnh, thành phố
|
- Tổng cục Thủy sản;
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Trong năm
|
|
4
|
Hỗ trợ kết nối giữa người sản xuất và kinh doanh sản phẩm
nông lâm thủy sản an toàn
|
|
|
|
|
4.1
|
Cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông lâm
thủy sản đã được chứng nhận đủ Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP...); thông tin về
các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, các cơ sở bày bán, phân phối sản phẩm
được kiểm soát an toàn thực phẩm theo
chuỗi, được xác nhận an toàn cho Bộ Công thương để thiết lập liên kết các cơ
sở này với các kênh phân phối sản phẩm.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
4.2
|
Phối hợp với Bộ Công thương (Vụ Thị trường trong
nước) tham gia các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu
thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
4.3
|
Mở rộng, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm
nông lâm thủy sản an toàn kết hợp với kiểm tra, lấy mẫu giám sát, xác nhận sản
phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
4.4
|
Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình phát triển
chuỗi cung cấp rau, thịt cho Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận và
khuyến khích địa phương phát triển, nhân rộng các chuỗi cung cấp rau, thịt an
toàn gắn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Sở Nông nghiệp &PTNT Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh
|
Trong năm
|
|
4.5
|
Nghiên cứu xây dựng quy
định, tiêu chuẩn về chuỗi cung ứng thực phẩm
nông lâm thủy sản an toàn và quy trình xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi
theo hướng xã hội hóa khâu kiểm tra, giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn cho
tổ chức chứng nhận độc lập bên thứ Ba.
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
5
|
Tổ chức
lực lượng, nâng cao năng lực
|
|
|
|
|
5.1
|
Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý địa phương
về quản lý chất lượng vật tư thủy sản
|
Tổng Cục Thủy sản
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5.2
|
Tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật an toàn, hiệu quả theo nguyên tắc 4 đúng.
|
Cục Bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5.3
|
Tổ chức lớp tập huấn đảm bảo ATTP trong sản xuất,
chế biến và nâng cao chất lượng các sản phẩm chè, măng, muối
|
Cục Chế biến nông
lâm thủy sản và Nghề muối
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5.4
|
Mua sắm trang thiết bị kiểm tra, kiểm nghiệm cần
thiết (theo nguồn kinh phí ngân sách hoặc ODA đã được duyệt)
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5.5
|
Triển khai đề án và quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về trách nhiệm, quyền hạn, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với
cán bộ làm công tác thú y, bảo vệ thực vật tại địa phương sau khi ban hành.
|
Cục Thú y, Cục Bảo
vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
5.6
|
Tổ chức thực hiện Đề
án tăng cường năng lực kiểm tra, kiểm nghiệm nhanh cho cơ quan địa
phương
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Sau khi Đề án được
phê duyệt
|
|
5.7
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch dự án đào tạo “Tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý chất lượng nông lâm thủy sản
giai đoạn 2016 - 2020”
|
Cục Quản lý Chất
lượng Nông lâm sản và Thủy sản
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Sau khi kế hoạch
được duyệt
|
Quyết định 629/QĐ-BNN-QLCL năm 2016 Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/03/2016 Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2016
Ban hành:
18/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2016
Ban hành:
22/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2016
Ban hành:
07/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2016
Ban hành:
27/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
11/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2016
Ban hành:
23/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2015
Ban hành:
26/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2015
Ban hành:
25/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2015
Ban hành:
27/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2015
3.141
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|