|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 297/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 04 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật
quy định quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Nạn nhân
chất độc da cam/dioxin Việt Nam và Vụ
trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nạn nhân chất độc
da cam/dioxin Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, nhiệm kỳ
2023 - 2028 của Hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2023.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Ban Dân vận Trung ương;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Lưu: VT, TCPCP, TT, TDH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG)
HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định
số 297/QĐ-BNV ngày
23 tháng
04 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
LỜI NÓI ĐẦU
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt
Nam là tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, nhằm đoàn kết,
tập hợp nạn nhân là công dân Việt Nam bị tổn thương bởi chất độc da cam/dioxin do Mỹ sử
dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (viết tắt là nạn nhân chất độc da cam) và tổ
chức, công dân Việt Nam tự nguyện tham gia khắc phục hậu quả chất độc da cam/dioxin
tại Việt Nam, vì lợi ích của nạn nhân chất độc da cam, góp phần vào sự nghiệp
phát triển đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh.
Hội quan hệ, hợp tác với các tổ chức các
nước trên thế giới theo nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ
pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc công
nhận, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi,
biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Nạn nhân chất độc
da cam/dioxin Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Vietnam Association
for victims of Agent Orange/Dioxin (viết tắt: VAVA).
3. Hội có biểu tượng riêng được đăng ký
bản quyền theo quy định của pháp luật:

Hình tròn, ở giữa có ba hình bán thân
màu cam tượng trưng cho các thế hệ nạn nhân chất độc da cam trên nền vàng nhạt,
dưới có chữ VAVA màu xanh, bao quanh có dòng chữ màu đen: Hội Nạn nhân chất độc
da cam/dioxin Việt Nam và hình bông lúa màu xanh.
Điều 2. Tôn chỉ,
mục đích
1. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin
Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của nạn nhân chất độc da
cam và tổ chức, công dân Việt Nam tự nguyện hoạt động, đóng góp công sức, trí tuệ, tiền,
vật chất nhằm góp phần giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam, khắc phục hậu quả chất
độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam.
2. Hội được thành lập để tập hợp,
đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên,
giáo dục, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam và
gia đình vượt khó, vươn lên, hòa nhập
cộng đồng xã hội; vận động nguồn lực của xã hội, tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước theo quy định của pháp luật để tham gia chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân chất độc
da cam; góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Điều 3. Địa vị
pháp lý, trụ sở, ngày truyền thống, ngày vì nạn nhân
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu,
tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội
được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 35, đường Hồ
Mễ Trì, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Ngày 10/01/2004 là ngày Truyền thống
của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam.
4. Ngày 10/8 hàng năm là Ngày Vì nạn
nhân chất độc da cam Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực
hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước về
lĩnh vực xã hội nhân đạo đối với nạn nhân chất độc da cam/dioxin.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ
chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch,
đồng thuận, đoàn kết, tương trợ và hợp tác.
3. Không vì mục đích lợi nhuận.
4. Tuân thủ Hiến
pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN
HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động
của Hội và phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
2. Đại diện hội viên trong mối quan hệ với
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật; tham gia đấu
tranh đòi công lý cho nạn nhân chất độc da cam, yêu cầu Mỹ chịu trách nhiệm khắc
phục hậu quả chất độc hóa học đã gây ra ở Việt Nam theo quy định của pháp luật
Việt Nam và Điều lệ Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội
viên, nạn nhân chất độc da cam Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc
tế.
4. Tham gia các chương trình, dự án, đề
tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước; Tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến xây dựng cơ chế,
chính sách liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của
Hội; Chủ động đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đối với các vấn đề
liên quan tới sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của
pháp luật. Tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực hoạt động của Hội;
Cung cấp các dịch vụ theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên
quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập và quản lý các tổ chức có
tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước theo quy định.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở đóng góp
tự nguyện của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của
pháp luật để tự trang trải
về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận tài trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước
hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế
tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật
và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan
quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng,
ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế. Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân và
một số cơ chế hợp tác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động
của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết, động viên hội
viên, nạn nhân chất độc da cam khắc phục khó khăn, phát huy khả năng tham gia
các hoạt động xã hội, hòa nhập cộng đồng, chấp hành pháp luật. Vận động các tầng
lớp nhân dân phát huy truyền thống “Thương người như thể thương thân” của dân tộc;
đùm bọc, thương yêu giúp đỡ các nạn nhân về tinh thần, vật chất nhằm vượt qua
đau đớn về thể xác và tinh thần,
giảm bớt khó khăn trong cuộc sống; khuyến khích nạn nhân chiến thắng bệnh tật,
nuôi dưỡng tinh thần lạc quan để tiếp tục lao động cống hiến cho xã hội.
3. Phổ biến, tuyên truyền, vận động người
làm việc tại Hội, hội viên, các tầng lớp nhân dân thực hiện đúng đường lối, chủ
trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành sự hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ
pháp luật và thực hiện Điều lệ Hội; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế
độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia kiến nghị
với Nhà nước ban hành, bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách liên quan đến quyền
và lợi ích hợp pháp của nạn nhân chất độc da cam theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức các hoạt động và vận động sự
đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của
pháp luật để trợ giúp về vật chất và tinh thần, tạo điều kiện cho nạn nhân chất
độc da cam cải thiện đời sống, hòa nhập cộng đồng, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa
công tác chăm sóc giúp đỡ nạn nhân.
6. Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ
nguồn tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuộc
lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế trong đấu tranh đòi công lý cho các nạn nhân chất độc da cam Việt Nam
và tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của nạn nhân chất độc da
cam theo quy định của pháp luật. Trao đổi kinh nghiệm về hoạt động của Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh
phí, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; Xây dựng,
ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
9. Thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm
quyền giao.
10. Định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu
cầu, gửi báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đến cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
HỘI
VIÊN CỦA HỘI
Điều 8. Hội viên, tiêu
chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính
thức và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công
dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện gia nhập Hội được Hội xem xét công nhận hội viên chính thức của
Hội.
b) Hội viên danh dự: tổ chức, công dân của
Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên
chính thức của Hội, có công đóng góp cho Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện
xin vào Hội, được công nhận là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam bị
tổn thương bởi chất
độc da cam/dioxin do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam và công dân Việt
Nam có điều kiện, quan tâm tham gia khắc phục hậu quả chất độc da cam/dioxin vì
lợi ích của nạn nhân chất độc da cam Việt Nam, có Đơn tự nguyện tham gia hoạt động
Hội.
b) Hội viên tổ chức: Hội Nạn nhân chất độc
da cam/dioxin ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo
quy định của pháp luật, tự nguyện và tán thành Điều lệ Hội sẽ được xem xét, kết
nạp là hội viên tổ chức của Hội.
Điều 9. Quyền của hội
viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được tham gia sinh hoạt tại các tổ chức
của Hội để xây dựng và thông qua phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động
của Hội; được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp
luật.
3. Được Hội cung cấp thông tin liên quan
đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử
Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra của Hội.
5. Được Hội giúp đỡ tạo điều kiện trong
hoạt động và bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên theo quy định của Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không
thể tiếp tục làm hội viên.
9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và
nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và
quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội
viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường
lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, nghị
quyết của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của
Hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công; đoàn kết, hợp tác với các hội
viên khác để xây dựng Hội phát
triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được
nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công
bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm
quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam đủ tiêu chuẩn hội viên theo
quy định tại Điều 8 Điều lệ này gửi đơn đến cấp có thẩm quyền
của tổ chức Hội để được xem xét, kết nạp. Sau
khi Hội kết nạp, hội viên được xem xét, cấp thẻ hội viên theo quy định của Hội.
2. Hội xem xét cho hội viên ra khỏi Hội
khi:
a) Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội thì có
văn bản báo cáo đến Hội để xem xét, giải quyết.
b) Hội viên bị cho ra khỏi Hội khi có vi
phạm nghiêm trọng Điều lệ
Hội, quy định của Hội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
3. Hội viên đương nhiên ra khỏi Hội khi:
hội viên cá nhân bị chết hoặc bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật; Hội
viên tổ chức bị giải thể theo quy định của pháp luật.
4. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể về
thủ tục, thẩm quyền kết nạp và cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp với Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC,
HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức
của Hội
1. Đại hội toàn quốc.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn.
6. Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội
được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 13. Đại hội toàn
quốc
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là
Đại hội toàn quốc được tổ chức theo nhiệm kỳ 05 (năm) năm một lần hoặc bất thường
trong trường hợp cần thiết. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được triệu
tập khi có kiến nghị của trên 2/3 (hai phần ba) Ủy viên Ban Chấp hành đương nhiệm và được
sự đồng ý của cấp có thẩm quyền, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với
đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành triệu tập quyết định. Việc công nhận,
không công nhận tư cách đại biểu do Đại hội quyết định.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường
được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu và được tiến hành khi có trên 2/3
(hai phần ba) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết
nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm
điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và báo cáo tài chính của Hội;
c) Thảo luận và thông qua sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Hội; Chia tách, sáp nhập, hợp nhất và đổi tên Hội (nếu có);
d) Thảo luận, thông qua Đề án nhân
sự và bầu Ban Chấp hành;
đ) Các vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm
quyền của Đại hội;
e) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội
quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định
của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại
hội biểu quyết tán
thành, trừ trường hợp quy định tại Điều 26 Điều lệ này.
Điều 14. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo
giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các đại biểu (hội viên) chính thức
dự Đại hội và đại diện một số cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan tham gia phối
hợp công tác. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội. Số lượng,
tiêu chuẩn, cơ cấu Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Trong quá trình hoạt động,
ủy viên Ban Chấp hành thôi hoặc không còn tham gia công tác Hội thì đương nhiên
không còn là ủy viên Ban Chấp hành Hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp
hành
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết
Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại
hội, dự kiến về cơ cấu, số lượng nhân sự Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra nhiệm kỳ
tới trình Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của
Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của
Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra;
quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế thi đua khen thưởng,
kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của
pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, ủy viên Ban Thường vụ; ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung, miễn nhiệm ủy
viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành được bầu
bổ sung không được quá số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp
hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế
của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành Hội mỗi năm họp một lần,
có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần
hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ
khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp
hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định
hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý
kiến biểu quyết của các ủy viên bằng văn bản;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Điều 15. Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu
trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ
họp Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy
viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường
vụ
a) Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực
hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu
tập hợp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn
vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức,
đơn vị thuộc Hội; ban hành quy định về kết nạp hội viên và cho ra khỏi Hội;
d) Hàng năm, lập báo cáo kết quả hoạt động
của Hội gửi cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế
do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp hai lần, có
thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai)
tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ
khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường
vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định
hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông
qua việc lấy ý kiến biểu quyết của các ủy viên bằng văn bản;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban
Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban
Thường vụ biểu quyết tán thành.
4. Ban Thường vụ cử ra Thường trực Hội để
giải quyết các công việc hàng ngày của Hội, gồm Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch.
Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về các công việc được phân
công. Tiêu chuẩn, điều kiện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện về độ tuổi, nhiệm kỳ theo quy định của cấp có thẩm quyền; có phẩm chất
chính trị, đạo đức tốt; có năng lực lãnh đạo, quản lý; có uy tín và kinh nghiệm
công tác hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng
ban (nếu có) và một số ủy viên do Ban Chấp hành bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn Trưởng ban, ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm
tra
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều
lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội,
hội viên;
b) Thực hiện các nội dung, chương trình
kiểm tra có liên quan đến Hội theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền;
c) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế của
Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của
Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ; Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành quy định phù hợp Điều lệ Hội, quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm
quyền.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và
cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực hoạt động của Hội và trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi mặt hoạt động
của Hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ
trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
ký các văn bản của Hội;
3. Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều
hành giải quyết công việc của Hội được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản cho một
Phó Chủ tịch.
4. Chủ tịch danh dự Hội là công dân Việt
Nam có uy tín, tiêu biểu, có nhiều công lao trong hoạt động Hội và khắc phục hậu
quả chất độc da cam/dioxin tại Việt Nam do Ban Chấp hành đề nghị và Đại hội suy
tôn.
Điều 18. Các Phó Chủ tịch
1. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu
trong số các ủy viên Ban Thường vụ.
2. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều
hành công tác của Hội theo phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền.
Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Phó Chủ tịch chuyên trách: chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch về chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội
theo lĩnh vực được phân công.
4. Phó Chủ tịch không chuyên trách: làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm. Được Chủ tịch giao triển khai một số nội dung, nhiệm
vụ của Hội phù hợp với chuyên môn.
Điều 19. Văn phòng, các
ban chuyên môn
1. Văn phòng Hội chịu trách nhiệm tham
mưu, giúp việc Lãnh đạo Hội, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành triển khai thực hiện
các hoạt động của Hội; giúp Hội trực tiếp quản lý tài sản của Hội, hoạt động
theo Quy chế, chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch chuyên
trách.
2. Các Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc
cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo lĩnh vực cụ thể, chịu sự chỉ đạo của Chủ
tịch Hội.
3. Văn phòng, các ban chuyên môn tổ chức,
hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội. Chủ tịch Hội ký quyết định thành lập các ban chuyên môn, quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo
(cấp trưởng, cấp phó) của Văn phòng, các ban chuyên môn theo quy định của Điều
lệ Hội và quy định của pháp luật.
4. Người làm việc tại Văn phòng, văn
phòng đại diện, các ban chuyên môn của Hội được tuyển dụng, quản lý, sử dụng
theo quy định của Bộ luật Lao động, các quy định
pháp luật khác có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 20. Tổ chức có tư
cách pháp nhân thuộc Hội
1. Căn cứ nghị quyết của Ban Chấp hành
và quy định của pháp luật, Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định việc thành lập
tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ
chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều
lệ này. Hội báo cáo việc thành lập pháp nhân với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
2. Việc giải thể, sáp nhập, chia, tách;
quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật chức danh cấp
trưởng, cấp phó của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội thực hiện theo quy định
của pháp luật, Điều lệ Hội và Quy chế của Hội.
3. Người đứng đầu tổ chức pháp nhân thuộc
Hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội mọi hoạt động của pháp nhân
thuộc Hội.
4. Việc tổ chức và hoạt động cơ quan
ngôn luận của Hội tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương V
CHIA,
TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21. Chia, tách;
sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định
pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI
CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài
sản của Hội
1. Nguồn thu của Hội
a) Đóng góp tự nguyện của hội viên;
b) Từ các hoạt động của Hội theo quy định
của pháp luật;
c) Từ tài trợ, ủng hộ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ
được giao;
đ) Các khoản thu hợp pháp khác.
2. Các khoản chi của Hội
a) Chi cho các hoạt động theo chức năng,
nhiệm vụ của Hội;
c) Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm
phương tiện làm việc;
d) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối
với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với
quy định của pháp luật;
đ) Chi khen thưởng và các khoản chi khác
theo quy định của Ban Chấp hành.
3. Tài sản của Hội: tài sản của Hội bao
gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản được
hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ.
Điều 23. Quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội
1. Mọi tài sản, mọi khoản thu chi tài
chính của Hội đều phải được thể hiện đầy đủ, chính xác trên sổ sách kế toán của
Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử
dụng cho các hoạt động của Hội; khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể
Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,
tiết kiệm theo quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN
THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức, hội viên của Hội có thành
tích xuất sắc trong hoạt động Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức,
thẩm quyền, thủ tục khen thưởng thực hiện theo Luật
Thi đua, khen thưởng, hướng dẫn của cơ quan nhà nước, Điều lệ Hội và Quy chế
thi đua khen thưởng của Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, hội viên của Hội vi phạm
pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì tùy theo mức
độ sai phạm có thể bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật:
a) Với tổ chức: khiển trách; cảnh cáo;
khai trừ khỏi Hội;
b) Với cá nhân: khiển trách, cảnh cáo,
bãi miễn chức vụ (nếu có); khai trừ khỏi Hội; Trường hợp có hành vi vi phạm
pháp luật thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật.
2. Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền,
quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
3. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại
trong nội bộ Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật. Ban Chấp hành quy
định cụ thể thẩm quyền, quy trình giải quyết các tranh chấp, khiếu nại trong nội
bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Hội
1. Chỉ có Đại hội Hội Nạn nhân chất độc
da cam/dioxin Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức
có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) phải được
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo
quy định của pháp luật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi
hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Nạn
nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy) Điều
đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V nhiệm kỳ 2023 - 2028 thông qua
ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo
Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Điều lệ này được áp dụng đối với Hội
Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam, các tổ chức hội thành viên và hội
viên của Hội. Khi các tổ chức hội thành viên thống nhất thực hiện Điều lệ này
thì xây dựng Quy chế hoạt động, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực
hiện.
3. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều
lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.