|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 267/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI
CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật quy định
quyền lập hội
ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ (sửa đổi, bổ
sung) Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam đã được Đại hội bất thường của Hội
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025 tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Bộ Công an (để p/h);
- Lưu: VT, TCPCP, TT, TMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI CỰU CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm
theo Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng, ngày thành lập
1. Tên tiếng Việt: Hội Cựu
Công an nhân dân Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam
Association of People's Public Security Veterans.
3. Tên viết tắt tiếng Anh:
VAPSV.
4. Biểu tượng: Hội có biểu
tượng (logo) riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
5. Hội Cựu Công an nhân dân
Việt Nam thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2023.
Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Cựu Công an nhân dân
Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực
thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, tổ chức của các thế hệ cựu Công an nhân dân Việt Nam hoạt động
nhằm mục đích tập hợp, vận động, đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội
viên, chăm lo giúp đỡ nhau trong cuộc sống; phát huy vai trò của Hội trong bảo
vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc; phát huy truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân, góp phần
xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo
vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước.
Điều
3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp
nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và
Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại
70 Trần Quốc Toản,
phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
Điều
4. Phạm vi,
lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm
vi toàn quốc về cựu Công an nhân dân.
2. Hội chịu sự quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan tới lĩnh vực hoạt
động của Hội theo quy định; chịu sự hướng dẫn, điều phối thống nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng,
công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt
động.
4. Không vì mục đích lợi
nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều
6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích của Hội; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Đại diện cho hội viên
trong mối quan hệ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của
pháp luật.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của hội viên, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính
sách, chương trình, đề tài, dự án theo đề nghị của cơ quan nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam. Tham gia thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
5. Tham gia ý kiến vào các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy
định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển
Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ
chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập và quản lý
pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ
phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tạo nguồn thu của Hội
trên cơ sở hội phí của hội viên và hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
9. Được nhận các nguồn tài
trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
Điều
7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định
của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động
theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc
gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc và lực
lượng Công an nhân dân.
2. Chấp hành sự hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc
tuân thủ pháp luật và thực hiện Điều lệ Hội.
3. Tập hợp, đoàn kết hội viên, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của
Hội; bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của hội viên; phổ biến, hướng dẫn hội viên tiếp tục rèn luyện,
nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, trình độ hiểu biết, thực hiện đúng
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ,
quy chế, quy định của Hội.
4. Vận động hội viên tham
gia các phong trào thi đua yêu nước, đóng góp sức lực, trí tuệ, kinh nghiệm góp
phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ quốc
phòng - an ninh; tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
5. Đại diện hội viên tham
gia, kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Thường xuyên phối hợp với
cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các
đơn vị chức năng, Hội Cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tạo điều kiện để Hội khẳng định vị trí, vai
trò là thành viên tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tạo điều kiện để Hội phát triển vững mạnh, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt
nhiệm vụ chính trị khi được cấp thẩm quyền giao.
7. Tham gia kiến nghị, đề
xuất góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia giáo dục truyền
thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ; phối hợp các cơ quan liên quan trong việc tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao cảnh giác, ý thức trách nhiệm trong công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự đối với các tầng lớp Nhân dân, nhất là thế hệ trẻ.
9. Tổ chức chăm lo, động
viên, giúp đỡ hội viên nâng cao sức khỏe, đời sống tinh thần, vật chất, các hoạt động nghĩa tình phù hợp
khả năng tài chính của Hội.
10. Hòa giải tranh chấp,
giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
11. Quản lý và sử dụng các
nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.
12. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động
và nhân sự (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và
Ban Kiểm tra) của Hội với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Nội vụ, Bộ Công an và Bộ,
ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, chậm nhất vào ngày 01 tháng
12 hàng năm.
13. Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều
8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội, gồm:
a) Cán bộ, chiến sĩ tham
gia các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân do Đảng tổ chức và
lãnh đạo, lực lượng Công an xung phong (miền Bắc), Quốc gia tự vệ cuộc (miền
Nam), Cảnh vệ vũ trang, Công an xưởng (miền Nam);
b) Cán bộ, chiến sĩ Công
an nhân dân vũ trang được phục viên, giải ngũ, nghỉ hưu thời kỳ thuộc quyền quản lý của Bộ Công an và
sau khi chuyên ngành sang Bộ Quốc phòng; cán bộ Công an không đi tập kết, tiếp
tục tham gia kháng chiến; cán bộ, chiến sĩ an ninh miền Nam và cán bộ an ninh
xã, ấp, khu phố ở miền Nam thời kỳ kháng
chiến chống Mỹ;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công
an nhân dân nghỉ
hưu và những người hưởng lương cấp bậc hàm Công an nhân dân nghỉ hưu;
d) Cán bộ, chiến sĩ,
thương binh, bệnh binh Công an nhân dân xuất ngũ do không đủ sức khỏe để tiếp tục
công tác hoặc do nguyện vọng cá nhân xin xuất ngũ trước thời hạn, hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội một lần, nghỉ hưu trước hạn tuổi;
đ) Công nhân Công an nghỉ hưu hoặc nghỉ hưởng chế độ một lần;
e) Công dân hoàn thành
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, xuất ngũ trở về địa phương;
g) Cán bộ, chiến sĩ Công
an chuyển ngành hiện đang công tác tại các cơ quan, tổ chức khác hoặc đã nghỉ hưu, thôi việc;
h) Trưởng, Phó Trưởng Công
an xã, Công an viên bán chuyên trách chuyển ngành hoặc nghỉ công tác;
i) Người lao động hợp đồng
không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân nghỉ hưu hoặc đã có thời
gian phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân từ 10 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn hội viên:
a) Công dân Việt Nam theo
quy định tại Khoản 1 Điều này giữ được bản chất và truyền thống của lực lượng
Công an nhân dân, làm tròn nghĩa vụ công dân, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện
xin vào Hội. Quá trình công tác, chiến đấu trong lực lượng Công an nhân dân
không bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc bị buộc thôi
việc, xuất ngũ; không bị khởi tố, xử lý hình sự.
b) Đối với một số trường hợp
cụ thể cần phải đảm bảo quy định:
- Đối với Trưởng, Phó Trưởng
Công an xã bán chuyên trách nghỉ Công tác (kể cả số chuyển ngành nghỉ công tác) có thời gian
đảm nhiệm chức vụ Trưởng, Phó Trưởng Công an xã từ 02 năm trở lên; đối với Công an viên bán
chuyên trách có thời gian công tác từ 05 năm trở lên.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ
Công an chuyển ngành, có thời gian công tác, chiến đấu thực tế trong lực lượng
Công an nhân dân từ 02 năm trở lên.
Trường hợp chưa đủ thời
gian công tác, chiến đấu theo quy định nêu trên nhưng có thành tích hoặc giữ
các chức vụ cao do yêu cầu công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước chuyển ngành, có thể được Hội xem xét kết
nạp hội viên trong từng trường hợp cụ thể.
- Đối với công dân hoàn
thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, trong thời gian phục vụ tại ngũ phải
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có vi phạm bị xử lý kỷ luật.
Điều
9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật
2. Được Hội cung cấp thông
tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội
tổ chức.
3. Được Hội giúp đỡ về
tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn theo khả năng tài chính của Hội theo quy
định của Hội và quy định của pháp luật.
4. Được tham gia thảo luận,
phê bình, chất vấn, kiến nghị và biểu quyết các công việc của Hội; được kiến
nghị, đề xuất ý
kiến, nguyện vọng hợp pháp với Hội, với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan
đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử,
đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh lãnh đạo của Hội
theo quy định của Hội, Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Được giới thiệu hội
viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội,
Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
7. Được cấp thẻ hội viên
theo quy định của Hội.
8. Được ra khỏi Hội khi
xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Thực hiện tốt nghĩa vụ
công dân, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, sáu Điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân và các quy định tại địa
phương; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động
và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, tương trợ nhau, nhất là khi gặp khó khăn. Tuyên truyền phát triển hội viên mới,
tham gia xây dựng tổ chức Hội trong sạch, vững mạnh về mọi mặt.
3. Giữ gìn phẩm chất chính
trị, đạo đức cách mạng và phát huy truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an
nhân dân.
4. Liên hệ chặt chẽ với
nhân dân, thực hiện quy chế, quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở; tích cực
tham gia các phong trào quần chúng, công tác dân vận và công tác xã hội, là hạt
nhân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, thế trận an ninh nhân
dân ở địa bàn cơ sở.
5. Tuyên truyền vận động
gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; tham gia đề xuất kiến nghị góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân
dân thật sự trong sạch, vững mạnh, cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
giáo dục thế hệ trẻ truyền thống cách mạng và truyền thống của lực lượng Công
an nhân dân.
6. Bảo vệ uy tín của Hội,
không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội
phân công bằng văn bản.
8. Đóng hội phí đầy đủ và
đúng hạn theo quy định của Hội.
9. Phải bàn giao lại công
việc và tài chính, tài sản có liên quan (nếu có) khi không còn hoạt động ở Hội.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết
nạp hội viên:
a) Điều kiện và hồ sơ gia
nhập: Công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8
Điều lệ này, tán thành Điều lệ và tự nguyện làm Đơn gia nhập Hội gửi Đơn
(thông qua Văn phòng Hội), được Hội xem xét, kết nạp là hội viên của Hội.
b) Văn phòng Hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường
vụ, căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo
đến Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành.
c) Trong vòng 15 (mười
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin gia nhập Hội, Ban Thường vụ xem
xét, quyết định việc kết nạp hội viên, hội viên đóng hội phí theo quy định và
được cấp thẻ hội viên của Hội. Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội
ban hành quyết định kết nạp hội viên.
d) Việc công bố hội viên mới
được tiến hành tại hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hoặc thông báo bằng
văn bản.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện ra
khỏi Hội làm Đơn gửi Ban Thường vụ (thông qua Văn phòng Hội). Trong vòng 15 (mười
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận Đơn và đã bàn giao hoàn tất công việc của Hội
(nếu có), Ban Thường vụ xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông
báo bằng văn bản
đến hội viên của
Hội và Ban Chấp hành. Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ban
hành quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
b) Căn cứ nghị quyết của
Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ban hành quyết định khai trừ hội viên trong các trường
hợp sau:
- Vi phạm pháp luật gây hậu
quả nghiêm trọng
hoặc vi phạm Điều lệ và các quy định của Hội làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy
tín, hoạt động của Hội;
- Bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án, bị tước quyền công dân
theo quy định của pháp luật;
- Không tham gia sinh hoạt hội
và không đóng hội phí 02 năm liền mà không có lý do chính đáng.
c) Các trường hợp đương
nhiên không còn tư cách hội viên: bị mất, bị tuyên bố mất tích theo quy định
pháp luật;
d) Trước khi ra khỏi Hội,
hội viên phải bàn giao công việc tài sản, tài chính mà mình phụ trách, đang thực hiện (nếu có)
cho Hội.
đ) Hội viên bị chấm dứt tư
cách hội viên có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành, Đại hội Hội. Quyết định của
Đại hội là quyết định cuối cùng.
3. Ban Chấp hành ban hành
Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Tổ chức Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam
1. Tổ chức Hội Cựu Công an
nhân dân Việt Nam gồm:
a) Hội Cựu Công an nhân
dân Việt Nam;
b) Hội Cựu Công an nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Hội Cựu Công an nhân
dân xã, phường, đặc khu.
2. Cơ cấu tổ chức Hội gồm:
a) Đại hội;
b) Ban Chấp hành;
c) Ban Thường vụ;
d) Ban Kiểm tra;
e) Văn phòng, các ban
chuyên môn và pháp nhân trực thuộc Hội.
3. Việc thành lập Hội Cựu
Công an nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, đặc khu thực
hiện theo quy định của pháp luật. Hội Cựu Công an nhân dân tỉnh, thành phố, xã,
phường, đặc khu nếu có Nghị quyết Đại hội thống nhất thừa nhận Điều lệ Hội Cựu
Công an nhân dân Việt Nam thì không cần xây dựng Điều lệ riêng.
4. Việc xác định Hội Cựu
Công an nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, đặc khu là
hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi địa phương do cấp
có thẩm quyền của địa phương xem xét, quyết định theo thẩm quyền, quy định của Đảng và pháp luật của
Nhà nước.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất
của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ
chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị. Khi Hội tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần
hai) số hội viên hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu
chính thức có mặt. Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận và thông qua
Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua
Điều lệ sửa đổi, bổ sung; đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội
(nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến
vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua số lượng và bầu
Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
đ) Quyết định các nội dung
khác vượt thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định Hội;
e) Thông qua nghị quyết của
Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại
Đại hội
a) Đại hội có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; kết quả biểu quyết báo cáo công khai trước Đại hội.
b) Việc biểu quyết thông
qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính
thức có mặt tại Đại hội biểu quyết thông qua, trừ trường hợp quy định tại Điều 26 Điều lệ này.
Điều
14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại
hội bầu trong số các hội viên của Hội, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Chấp hành
a) Tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai
nhiệm kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định
triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương
trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức
bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng
con dấu của Hội; Quy chế thành lập, quản lý hoạt động, giải thể tổ chức, đơn vị
thuộc và trực thuộc Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ
Hội phù hợp với quy định Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch; ủy viên Ban Chấp hành; ủy viên Ban Thường vụ; Trưởng, Phó Trưởng Ban Kiểm tra. Trong
quá trình hoạt động, Ban Chấp hành có thể xem xét bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra bảo đảm đủ số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
e) Xây dựng đề án nhân sự
đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự tham
gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, lãnh đạo Hội và Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới,
xin ý kiến cấp
có thẩm quyền đê trình Đại hội xem xét, quyết định.
f) Thông qua chủ trương
thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
g) Quan hệ chặt chẽ với
các Ban liên lạc truyền thống Công an các đơn vị, địa phương; Ban liên lạc Công
an tham gia các chiến trường nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động
theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp mỗi
năm họp ít nhất một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ
hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp Ban Chấp
hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp.
Ban Chap hành có
thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp
hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành
thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông
qua khi có trên
1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Hội.
Điều
15. Ban Thường
vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do
Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban
Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp
hành;
b) Chuẩn bị nội dung và
quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập
các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, đơn vị thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo
các tổ chức, đơn vị thuộc Hội và pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội;
d) Kết nạp hoặc cho hội
viên ra khỏi Hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động
theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp ít nhất
06 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường
vụ;
c) Các cuộc họp của Ban
Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham
gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức bỏ phiếu do Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu
quyết hoặc quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết định
của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ biểu
quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang
nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều
16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại
hội bầu ra số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc
Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết
đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và Công dân gửi đến
Hội theo Điều lệ Hội, các quy định của Hội và quy định của pháp luật.
3. Ban Kiểm tra hoạt động
theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc
thư điện tử.
4. Các nghị quyết, quyết định
của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên
Ban Kiểm tra biểu quyết tán thành.
Điều
17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện theo pháp luật của
Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội; tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định phù hợp với quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi
hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;
c) Chỉ đạo công tác chuẩn
bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội, như: nghị quyết, quyết định, quy chế, quy
định, quy tắc;
quyết định thành lập văn phòng, các ban chuyên môn, thành lập đơn vị tổ chức
thuộc, trực thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó đơn vị thuộc, trực
thuộc Hội và các văn bản khác của Hội;
đ) Chủ tài khoản của Hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
e) Quyết định các khoản
thu, chi và sử dụng tài sản của Hội trong theo quy định, quy chế về thu, chi và
quản lý tài sản được Ban Chấp hành thông qua phù hợp với các quy định của pháp
luật và Điều lệ;
f) Thay mặt Hội trong các
công tác đối nội, đối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
g) Ký các hợp đồng với người
làm việc tại Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội theo quy định của Bộ luật
Lao động và Điều lệ này.
h) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt,
việc chỉ đạo, điều hành giải quyết Công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng Phó Chủ tịch Hội do
Ban Chấp hành Hội quy định phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch
Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ
tịch Hội phân công hoặc ủy quyền; Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
Điều
18. Văn phòng, các Ban chuyên môn
1. Văn phòng và các Ban
chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ và lãnh đạo Hội triển khai thực hiện các hoạt động của Hội theo quy định của
Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Người làm việc tại Văn
phòng Hội do Chủ tịch Hội quyết định tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng
theo quy định của Bộ luật Lao động và theo quy định của Hội;
2. Ban Thường vụ quy định
cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, Quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên
môn của Hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật.
Điều
19. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội
1. Ban Thường vụ xem xét,
quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo nghị
quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập
các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực hiện theo quy định của
pháp luật và Điều lệ này. Hội báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về việc thành lập
pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
Người đứng đầu tổ chức pháp
nhân trực thuộc Hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ về mọi hoạt động của pháp nhân trực thuộc Hội.
2. Ban Thường vụ Hội quy định
về việc tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức pháp nhân trực
thuộc Hội phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hội và các quy định của Hội.
3. Việc giải thể, sáp nhập,
chia, tách; quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật chức
danh cấp trưởng, cấp phó của tổ chức cỏ tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực
hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội.
Chương
V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP
NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều
20. Chia, tách, sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
1. Việc chia, tách, sáp nhập;
hợp nhất; đổi
tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của
pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất; giải thể Hội phải tiến hành kiểm kê tài sản, tài chính và giải quyết
theo quy định của pháp luật.
3. Chi hội xã, phường, thị trấn
tiếp tục duy trì hoạt động cho đến khi thành lập xong Hội Cựu Công an nhân dân
xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật. Sau khi Hội Cựu Công an nhân
dân xã, phường, đặc khu thành lập, Chi hội Cựu Công an nhân dân xã, phường, thị
trấn kết thúc hoạt động.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Nguồn thu của Hội:
a) Lệ phí gia nhập Hội, hội
phí hàng năm của hội viên;
b) Thu từ các hoạt động của
Hội theo quy định của pháp luật;
c) Tiền tài trợ, ủng hộ của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ của Nhà nước gắn
với nhiệm vụ được giao (nếu có);
đ) Các khoản đóng góp của
pháp nhân trực thuộc Hội.
2. Các khoản chi của Hội
phải bảo đảm đúng nguyên tắc, mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy chế tài
chính và quy định của pháp luật:
a) Chi hoạt động thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Hội;
b) Chi cho hoạt động quản
lý (thường xuyên và chuyên môn) của Hội;
c) Chi thuê trụ sở làm việc,
mở văn phòng đại
diện, mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển
phục vụ hoạt động của Hội;
d) Chi thực hiện chế độ,
chính sách đối với những người làm việc tại Hội như: lương, thù lao, phụ cấp,
công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho người làm việc chuyên trách; chi bồi dưỡng cho người
làm việc bán chuyên trách; chi khen thưởng, chi hợp tác quốc tế và các khoản
chi khác, theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, phù hợp với
khả năng tài chính của Hội và quy định của pháp luật.
đ) Các khoản chi hợp pháp
khác.
Điều
22. Tài sản của
Hội
1. Tài sản của Hội bao gồm
trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình
thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến,
tặng, tài trợ, ủng hộ và tài sản công, ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng
tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài
sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo
quy định của pháp luật và quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều
23. Quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của
Hội được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của
Hội; chỉ được sử
dụng cho các hoạt động của Hội. Đối với với tài sản công thực hiện theo quy định
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Ban Chấp hành Hội ban
hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, đảm bảo nguyên tắc
công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hội.
3. Báo cáo tài chính được
thực hiện trong hội nghị Ban Chấp hành hàng năm và trong Đại hội nhiệm kỳ.
4. Tài chính, tài sản của Hội
khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc, trực thuộc
Hội, hội viên và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và
công tác của Hội Cựu công an nhân dân được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định
cụ thể tiêu chuẩn, hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội, theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều
25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc, trực thuộc
Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế, các quy định của Hội, làm ảnh
hưởng đến uy
tín của Hội tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các
hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có), xóa tên, khai trừ hoặc bị giải
thể (đối với tổ chức thuộc, trực thuộc Hội). Nếu gây thiệt hại về tài sản, tài
chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định
cụ thể về kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Việc giải quyết tranh
chấp, khiếu nại trong nội bộ Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật.
Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
khiếu nại trong nội bộ Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung
Điều lệ được Đại hội Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam thông qua khi được trên 2/3 (hai
phần ba) số đại
biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ
sung) phải được Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp,
luật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ sửa đổi, bổ
sung Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy)
Điều, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều lệ này thay thế Điều
lệ Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-BNV
ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định của
pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.