|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1754/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đào Hồng Lan
|
|
Ngày ban hành:
|
16/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1754/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1658/QĐ-BYT
NGÀY 08/6/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI
CƠ SỞ Y TẾ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng bệnh
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân số ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dược ngày
06 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn,
vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương
2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số
89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định
số 345/BC-HĐTĐQH ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh
các quy hoạch ngành y tế thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 06/TTr-CLCSYT ngày 28 tháng 02 năm 2026, Tờ trình số 19/TTr-CLCSYT ngày 04 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 359/CLCSYT-DVYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Viện Chiến lược và Chính sách y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
- Thay thế Phụ lục kèm
theo Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bằng Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
- Các nội dung khác tại Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày
08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế không thay đổi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, SYT các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BYT;
- Lưu VT, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
|
PHỤ LỤC
PHÂN BỐ KHÔNG GIAN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ
Y TẾ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Danh mục
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Phân kỳ thực hiện
|
|
2026-2030
|
Sau 2030
|
|
I
|
Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
|
|
1
|
Đầu tư nâng cấp 06 Bệnh
viện đạt được chứng nhận chất lượng cấp quốc tế để trở thành bệnh viện hiện đại
ngang tầm một số nước phát triển trong khu vực
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh
viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
1.2
|
Bệnh viện Trung ương
Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 175
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp các bệnh
viện trực thuộc Bộ Y tế (bao gồm nâng cấp các cơ sở hiện có và phát triển các
cơ sở khác ngoài cơ sở hiện có)
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
3
|
Đầu tư phát triển một số
bệnh viện đa khoa cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao, đảm bảo mỗi vùng có ít nhất
một bệnh viện đa khoa đạt cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Bệnh viện Trung ương
Thái Nguyên; Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Trung ương Huế; Bệnh viện Chợ Rẫy;
Bệnh viện Trung ương Cần Thơ
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
3.2
|
Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh
viện Khánh Hòa
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
4
|
Đầu tư nâng cấp các bệnh
viện đại học
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bệnh viện Trường Đại học
Y dược Thái Nguyên; Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế;
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
4.2
|
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội;
Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội (cơ sở Thanh Hóa); Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng; Bệnh viện Đại học Y Thái Bình; Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM; Bệnh
viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
4.3
|
Bệnh viện Quân y 103
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
4.4
|
Bệnh viện Đại học Y Dược
- Đại học Quốc gia Hà Nội
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
5
|
Đầu tư nâng cấp các bệnh
viện đa khoa đảm nhận chức năng vùng
|
UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
5.1
|
Vùng Trung du và miền
núi phía Bắc: Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La;
Bệnh viện đa khoa số 1 Lào Cai.
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Bệnh viện Thanh Nhàn; Bệnh viện Xanh Pôn; Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải
Phòng; Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1; Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Vùng Bắc Trung bộ: Bệnh
viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên: Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa; Bệnh viện
đa khoa Trung tâm tỉnh Gia Lai; Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh
viện Nhân dân Gia Định; Bệnh viện Nhân dân 115
|
|
|
|
|
|
5.6
|
Vùng Đồng bằng sông Cứu
Long: Bệnh viện đa khoa Kiên Giang; Bệnh viện đa khoa Tiền Giang
|
|
|
|
|
|
6
|
Đầu tư nâng cấp các bệnh
viện chuyên khoa đảm nhận chức năng vùng
|
UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
6.1
|
Vùng Trung du và miền
núi phía Bắc: Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ; Bệnh viện Ung bướu Phú Thọ; Bệnh viện
Phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; Bệnh viện Tim Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; Bệnh
viện Phụ sản Hải Phòng; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Vùng Bắc Trung bộ: Bệnh
viện Ung bướu Nghệ An; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Y học cổ truyền
Nghệ An; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên: Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng; Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng;
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa; Bệnh viện Phục hồi chức năng Lâm Đồng
|
|
|
|
|
|
6.5
|
Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh
viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Nhi đồng 1; Bệnh viện
Nhi đồng 2; Viện Tim TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí
Minh; Bệnh viện Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp; Bệnh viện Bệnh
nhiệt đới TP Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Vùng Đồng bằng sông Cứu
Long: Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ; Bệnh viện Nhi
đồng Cần Thơ; Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ
|
|
|
|
|
|
7
|
Đầu tư phát triển hệ thống
bệnh viện Lão khoa:
- Bệnh viện Lão khoa Trung ương;
- Bệnh viện C Đà Nẵng;
- Bệnh viện Lão khoa khu vực miền Trung (phát triển trên cơ
sở sáp nhập Bệnh viện Phục hồi chức năng Quy Nhơn vào Bệnh viện Phong - Da liễu
Trung ương Quy Hòa)
- Bệnh viện Thống Nhất;
- Bệnh viện Lão khoa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ)
|
Bộ Y tế, UBND tỉnh, thành phố
|
Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
X
|
|
|
8
|
Đầu tư phát triển 10
trung tâm máu khu vực/vùng gắn với các bệnh viện đa khoa tại: Hà Nội, Hải
Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Thành phố Huế, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ và An Giang
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
9
|
Trung tâm điều phối quốc
gia về ghép bộ phận cơ thể người tại: Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
10
|
Các bệnh viện thuộc các
Bộ ngành khác được tích hợp vào Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế của Ngành y tế
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Bộ Quốc phòng:
- Bệnh viện đa khoa: Bệnh viện TW Quân đội 108; Bệnh viện
quân y (BVQY) 103; BVQY 354; BVQY 105; BVQY 175; BVQY 7A; BVQY 7B; BVQDY Miền
Đông; BVQY4/Quân đoàn 34; BVQY 87; BVQY 110; BVQY 91; BVQY 109; BVQY 6; BVQY
5; BVQY 7; BVQY 4/Quân khu 4; BVQY 268; BVQY 17; BVQY 13; BVQY 211; BVQY 15;
BVQY 120; BVQY 121; BVQDY 16
- Bệnh viện chuyên khoa: Viện Y học cổ truyền Quân đội; Viện
Y học phóng xạ và Ung Bướu Quân đội; Bệnh viện Bỏng quốc gia; Viện Y học
Phòng không Không quân; Viện y học Hải quân
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
10.2
|
Bộ Công an: Bệnh viện
19-8; Bệnh viện 199; Bệnh viện 30-4; Bệnh viện Y học cổ truyền
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
|
|
|
10.3
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường: Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
X
|
|
|
10.4
|
Bộ Văn hóa Thể thao và
Du lịch: Bệnh viện Thể thao Việt Nam
|
Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch
|
Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
X
|
|
|
II
|
Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư, nâng cấp các viện
chuyên ngành lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
2
|
Đầu tư phát triển phòng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực miền
Trung
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
III
|
Lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư nâng cấp các viện
chuyên ngành lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
2
|
Phát triển 02 Trung tâm
Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm
quốc gia tại Khánh Hòa và TP Hồ Chí Minh
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
3
|
Đầu tư phát triển các
trung tâm thử nghiệm lâm sàng, trung tâm nghiên cứu sinh khả dụng và đánh giá
tương đương sinh học
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng đơn vị
quốc gia về chuyển giao công nghệ vắc xin
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
IV
|
Lĩnh vực giám định y khoa, giám định pháp y và giám định
pháp y tâm thần
|
|
|
|
|
Đầu tư nâng cấp các cơ sở
giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần quốc gia và
khu vực
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
V
|
Lĩnh vực Dân số - sức
khỏe sinh sản
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng 02 trung
tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tại Thái Nguyên và Đắk Lắk
|
UBND tỉnh Thái Nguyên, Đắk Lắk
|
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan
|
X
|
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp 06 trung
tâm sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tại Hà Nội, Nghệ An, Thừa Thiên
Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
|
Bộ Y tế, UBND các tỉnh, thành phố có địa điểm quy hoạch
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, địa phương liên quan
|
X
|
|
|
VI
|
Khu phức hợp y tế chuyên sâu
|
|
|
|
|
|
|
Đầu tư xây dựng 02 khu
phức hợp y tế chuyên sâu dự kiến tại Bắc Ninh và Tây Ninh
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
|
X
|
Quyết định 1754/QĐ-BYT năm 2026 sửa đổi Quyết định 1658/QĐ-BYT phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hanh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1754/QĐ-BYT ngày 16/06/2026 sửa đổi Quyết định 1658/QĐ-BYT phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hanh
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
25/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
346
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|