|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4159/BYT-HTTB
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng Trạm y tế xã, phường
Bộ Y tế ban hành Công văn 4159/BYT-HTTB ngày 30/6/2025 hướng dẫn sắp xếp, bố trí diện tích làm việc của các cơ sở y tế theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, trong đó có hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng Trạm y tế xã, phường.Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng Trạm y tế xã, phường
Về nội dung phương án sắp xếp, bố trí cụ thể theo tuyến, đối với trạm y tế xã, phường:
(1) Tập trung củng cố, tăng cường năng lực cho các trạm y tế hiện có tại các đơn vị hành chính mới được hình thành sau sáp nhập.
(2) Ưu tiên sử dụng các cơ sở trạm y tế hiện có phù hợp để duy trì hoạt động y tế tại các địa bàn sáp nhập, đảm bảo người dân tiếp cận thuận lợi các dịch vụ y tế ban đầu.
+ Trong trường hợp có nhiều trạm y tế tại cùng một đơn vị hành chính cấp xã mới, ưu tiên lựa chọn nơi có vị trí thuận lợi, cơ sở vật chất tốt nhất làm cơ sở chính; các cơ sở còn lại địa phương rà soát để bố trí tiếp tục hoạt động, đáp ứng yêu cầu với chức năng, nhiệm vụ theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để duy trì và mở rộng mạng lưới tiếp cận dịch vụ, phục vụ tốt nhất cho người dân.
+ Trường hợp cần thiết, xem xét điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích cho cơ sở chính từ các cơ sở dôi dư sau sắp xếp để đảm bảo phù hợp với yêu cầu và chức năng, nhiệm vụ mới.
(3) Tiêu chuẩn định mức:
+ Diện tích khu đất xây dựng của trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
+ Định mức sử dụng trụ sở làm việc của trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện theo quy định của Nghị định 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025.
+ Định mức diện tích chuyên dùng cho các đơn vị chuyên môn của trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 155/2025/NĐ-CP và tham khảo Phụ lục 3 kèm theo Công văn 4159/BYT-HTTB ngày 30/6/2025.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô hoạt động và số lượng biên chế của từng khoa, phòng. Trạm y tế xác định số lượng và cơ cấu các phòng chức năng cụ thể phù hợp. Trên cơ sở danh mục, số lượng các phòng chuyên môn đã xác định, tham khảo diện tích sử dụng chuyên dùng đối với từng phòng chức năng theo bảng tại Phụ lục 3.
Đơn cử về diện tích chuyên dùng chung:
++ Bộ phận đón tiếp có diện tích 4 - 6m2/chỗ làm việc (trong đó ghi chú: “chỗ làm việc”: Là diện tích làm việc dành cho 01 nhân viên y tế để hướng dẫn, làm các thủ tục hành chính, tiếp nhận, trả kết quả. Căn cứ quy mô, công suất hoạt động của mỗi đơn vị để xác định số chỗ làm việc cho phù hợp);
++ Chỗ đợi (m2/chỗ đợi): 1,2 - 1,5/người lớn hoặc 1,5 - 1,8/trẻ em (“chỗ đợi”: Bao gồm không gian kê ghế, đợi của 1 người đợi);...
Xem chi tiết nội dung tại Công văn 4159/BYT-HTTB ngày 30/6/2025.
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chủ trương của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, tổ chức
lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp; để bảo đảm việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công của các cơ
sở y tế hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao sau sắp xếp; đồng thời tránh lãng phí tài sản, bảo đảm duy trì hoạt động
khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân không bị gián đoạn trong suốt quá
trình sắp xếp. Trên cơ sở ý kiến của Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế tại phiếu
trình số 126/HTTB ngày 19/6/2025 và thực hiện ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ Y tế tại văn bản số 179-CV/ĐU ngày 16/6/2025, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn sắp
xếp, bố trí diện tích làm việc, cơ sở hạ tầng y tế như sau:
I. CĂN CỨ
CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ
1. Kết luận số 137-KL/TW ngày
28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
2. Công văn 68-CV/BCĐ ngày
28/3/2025 của Ban chỉ đạo về định hướng sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp
công lập ở địa phương khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
3. Nghị định số 155/NĐ-CP Ngày
16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp;
4. Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày
07/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
5. Quyết định số 571/QĐ-TTg
ngày 12/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp,
tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp;
6. Công điện số 80/CĐ-TTg ngày
01/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thực hiện phương
án xử lý tài sản sau sắp xếp, tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp;
7. Công văn số 7627/BTC-QLCS ngày
02/6/2025 của Bộ Tài chính về việc triển khai Công điện số 80/CĐ-TTg;
8. Công văn số 2147/BYT-TCCB
ngày 12/4/2025 Hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại cơ sở y tế tại đơn vị hành chính
các cấp, thực hiện mô hình tổ chức: chính quyền địa phương 02 cấp;
9. Công văn số 3001/BYT-TCCB
ngày 16/5/2025 của Bộ Y tế về xin ý kiến đối với dự thảo Thông tư hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường.
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chấp hành: triển
khai đầy đủ, nghiêm túc và khẩn trương các chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về
mô hình đơn vị hành chính mới.
2. Đảm bảo liên tục hoạt động y
tế: Đảm bảo điều kiện hạ tầng phục vụ tốt nhất cho công tác khám, chữa bệnh,
phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, không để xảy ra gián đoạn hoạt động
trong suốt quá trình sắp xếp.
3. Đảm bảo không gây lãng phí,
không để bỏ hoang hoặc sử dụng không đúng mục đích sau khi sắp xếp.
4. Tối ưu hóa nguồn lực: sử dụng
hiệu quả nguồn lực, xây dựng phương án sắp xếp, bố trí, xử lý hạ tầng, cơ sở vật
chất các cơ sở hoạt động sự nghiệp y tế theo mô hình đơn vị hành chính mới, dựa
trên điều kiện thực tế về hạ tầng hiện có, hạ tầng giao thông, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số.
5. Duy trì và nâng cao chất lượng
dịch vụ: Đảm bảo cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ
thuật mới (như phòng mổ, chẩn đoán hình ảnh, phòng xét nghiệm, phục hồi chức
năng, ứng dụng công nghệ thông tin,...) để đảm bảo mọi người dân được tiếp cận
với các dịch vụ y tế nhanh nhất và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng tốt
nhất nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
III. PHẠM VI
ÁP DỤNG:
1. Các loại hình cơ sở y tế
(không bao gồm các loại hình cơ sở hành chính như Sở Y tế hoặc phòng y tế thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi sắp xếp theo mô hình chính quyền địa phương
hai cấp):
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn
sau khi sắp xếp theo mô hình chính quyền hai cấp.
- Cơ sở y tế cấp quận, huyện
trước khi sắp xếp theo mô hình chính quyền hai cấp.
- Cơ sở y tế cấp tỉnh, bao gồm:
Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa, trung tâm kiểm soát
bệnh tật (CDC) và các cơ sở y tế khác thuộc Sở Y tế quản lý, đặc biệt là các cơ
sở có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc mô hình tổ chức do sự điều chỉnh
sau khi sắp xếp theo mô hình chính quyền hai cấp.
2. Các loại hình tài sản công:
Bao gồm đất, nhà cửa, công
trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất và công trình thuộc quyền
quản lý của các cơ sở y tế nêu trên.
IV. NGUYÊN TẮC
CHUNG
1. Ổn định và phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ mới sau khi sắp xếp:
- Cơ bản duy trì, giữ nguyên trụ
sở, nhà đất, cơ sở hạ tầng hiện có của các cơ sở y tế các cấp để phục vụ nhu cầu
chăm sóc sức khỏe nhân dân theo địa bàn, khu vực.
- Việc sắp xếp trụ sở, nhà đất,
cơ sở hạ tầng phải phù hợp với phương án bố trí, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp đã được phê duyệt.
2. Tận dụng và thích ứng giai
đoạn đầu:
Căn cứ điều kiện về trụ sở hiện
có, hạ tầng giao thông, phương tiện đi lại, hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số, các địa phương có thể bố trí duy trì, sử dụng làm việc tại các cơ sở phục
vụ hoạt động chuyên môn theo yêu cầu chức năng, nhiệm vụ, trong đó lựa chọn hoặc
bổ sung cơ sở nhà, đất mới làm nơi điều hành chính, đảm bảo thuận lợi và đồng bộ
trong việc điều hành chung của chính quyền địa phương mới.
3. Xử lý, tiếp nhận tài sản dôi
dư :
- Xây dựng kế hoạch xử lý, tiếp
nhận tài sản dôi dư một cách chặt chẽ, tuân thủ hướng dẫn tại Công văn số
2950/BTC-QLCS ngày 11/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp luật
hiện hành.
- Đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu
quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí tài sản công.
4. Đáp ứng tiêu chuẩn và định mức:
- Về diện tích khu đất cơ sở hoạt
động sự nghiệp: phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT
ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức sử
dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở
thể dục thể thao (sau đây viết tắt là Thông tư 01/2017/TT-BTNMT ngày
09/02/2017) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
- Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025).
- Về diện tích chuyên dùng:
trong thời gian Bộ trưởng Bộ Y tế chưa ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu
chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, cơ quan có
thẩm quyền căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ và tham khảo các phụ lục kèm
theo công văn này để quyết định tiêu chuẩn định mức, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế.
V. NỘI DUNG
1. Rà soát, đánh giá cơ sở hạ tầng:
- Thống kê diện tích quỹ đất,
diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, cấp công trình của tất cả các
cơ sở y tế hiện có trên địa bàn (hoặc sử dụng kết quả kiểm kê đã thực hiện để
phục vụ cho công tác sắp xếp tổ chức mô hình địa phương hai cấp) để làm cơ sở tổng
hợp, báo cáo đề xuất với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sắp xếp, bố
trí diện tích làm việc của các cơ sở y tế của từng địa phương.
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng sử
dụng, chất lượng công trình và mức độ đáp ứng yêu cầu chuyên môn phù hợp với
yêu cầu chức năng, nhiệm vụ sau khi sắp xếp.
2. Xây dựng kế hoạch đầu tư, cải
tạo, chuyển đổi sau sắp xếp:
- Xây dựng phương án sắp xếp
các cơ sở y tế theo đúng chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp cũng như yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân.
- Thực hiện xây dựng danh mục
các hạng mục cần đầu tư, sửa chữa, cải tạo hoặc xây mới đối với từng cơ sở y tế
nhằm bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
sau khi sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Danh mục này là cơ sở
để đề xuất tiếp nhận, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài sản dôi dư (nếu có). Trên
cơ sở đó, triển khai công tác đầu tư xây dựng cho từng cơ sở y tế theo đúng quy
định hiện hành.
- Lập kế hoạch, phân kỳ đầu tư
phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương và nhu cầu sử dụng thực tế, ưu
tiên các hạng mục cấp bách và có tính hiệu quả cao.
3. Phương án sắp xếp, bố trí cụ
thể theo tuyến:
3.1. Đối với cơ sở y tế cấp tỉnh:
3.1.1. Đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương không thực hiện sáp nhập, sắp xếp chính quyền cấp
tỉnh:
- Đối với cơ sở y tế không thay
đổi, không bổ sung chức năng, nhiệm vụ: Cơ bản duy trì, giữ nguyên trụ sở, nhà
đất hiện có. Tiếp tục rà soát, củng cố và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng y tế
hiện có để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và khám chữa bệnh của người dân trên địa
bàn.
- Đối với cơ sở y tế có thay đổi,
bổ sung chức năng, nhiệm vụ: Chủ động rà soát nhu cầu, trước mắt sắp xếp điều
chỉnh bổ sung từ các trụ sở dôi dư trên địa bàn để đáp ứng và phù hợp với yêu cầu
thực hiện ngay chức năng, nhiệm vụ mới sau khi sắp xếp mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
3.1.2. Đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện sáp nhập, sắp xếp chính quyền cấp tỉnh:
- Thực hiện rà soát, thống kê
toàn bộ trụ sở, cơ sở vật chất và tài sản hiện có của các cơ sở y tế cấp tỉnh
thuộc phạm vi quản lý.
- Đánh giá mức độ phù hợp của
cơ sở hạ tầng hiện tại với yêu cầu hoạt động và quy mô dân số của đơn vị hành
chính mới sau sắp xếp.
3.1.3. Tiêu chuẩn định mức:
- Diện tích khu đất xây dựng
các cơ sở y tế tuyến tỉnh: thực hiện theo quy định của Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
- Định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: thực hiện theo quy định của Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ.
- Định mức diện tích chuyên
dùng cho các khoa phòng của bệnh viện: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày
16/6/2025 của Chính phủ và tham khảo Phụ lục 1 kèm theo công văn này.
- Định mức diện tích chuyên
dùng cho trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC): thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày
16/6/2025 của Chính phủ và tham khảo Phụ lục 2 kèm theo công văn này.
3.2. Đối với cơ sở y tế cấp huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trước đây:
3.2.1. Việc sắp xếp các cơ sở y
tế cấp huyện được thực hiện rà soát, điều chỉnh chức năng để phù hợp với mô
hình quản lý mới theo chỉ đạo của Chính phủ, đồng thời đảm bảo tính liên tục và
hiệu quả trong cung cấp dịch vụ y tế cho người dân.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch sử dụng
hiệu quả các tài sản công này, bao gồm cả việc nâng cấp, cải tạo hoặc điều chuyển
để đảm bảo không gây xáo trộn, tạo thuận lợi tối đa cho người dân được tiếp cận
dịch vụ y tế và phục vụ tốt hơn công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa
bàn.
3.2.3. Các cơ sở y tế hiện có
giữ nguyên trụ sở, nhà đất tiếp tục duy trì hoạt động và thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền để đảm bảo tính liên tục
trong cung cấp dịch vụ y tế để chăm sóc sức khoẻ người dân.
3.3. Đối với trạm y tế xã, phường:
3.3.1. Tập trung củng cố, tăng
cường năng lực cho các trạm y tế hiện có tại các đơn vị hành chính mới được
hình thành sau sáp nhập.
3.3.2. Ưu tiên sử dụng các cơ sở
trạm y tế hiện có phù hợp để duy trì hoạt động y tế tại các địa bàn sáp nhập, đảm
bảo người dân tiếp cận thuận lợi các dịch vụ y tế ban đầu.
- Trong trường hợp có nhiều trạm
y tế tại cùng một đơn vị hành chính cấp xã mới, ưu tiên lựa chọn nơi có vị trí
thuận lợi, cơ sở vật chất tốt nhất làm cơ sở chính; các cơ sở còn lại địa
phương rà soát để bố trí tiếp tục hoạt động, đáp ứng yêu cầu với chức năng, nhiệm
vụ theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để duy trì và mở rộng mạng lưới tiếp cận
dịch vụ, phục vụ tốt nhất cho người dân.
- Trường hợp cần thiết, xem xét
điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích cho cơ sở chính từ các cơ sở dôi dư sau sắp
xếp để đảm bảo phù hợp với yêu cầu và chức năng, nhiệm vụ mới.
3.3.3. Tiêu chuẩn định mức:
- Diện tích khu đất xây dựng của
trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện theo quy định của Thông tư số
01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu
có).
- Định mức sử dụng trụ sở làm
việc của trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện theo quy định của Nghị định
số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ .
- Định mức diện tích chuyên
dùng cho các đơn vị chuyên môn của trạm y tế xã, điểm trạm (nếu có): thực hiện
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số
155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ và tham khảo Phụ lục 3 kèm theo
công văn này.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điểm c khoản 2 Điều 12
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ và tham khảo các
phụ lục tại công văn này để chỉ đạo triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện
thực tiễn của địa phương, đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
của địa phương chủ động phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan để tổ chức
triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ.
2. Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế,
Bộ Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị chức năng của Bộ Tài chính và các đơn vị liên quan để tham mưu Bộ Y tế hướng
dẫn các địa phương về tiêu chuẩn, yêu cầu về diện tích nhà, đất xây dựng các cơ
sở y tế theo mô hình tổ chức bộ máy mới.
- Kịp thời nắm bắt các vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương để hướng dẫn hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
- Khẩn trương xây dựng, trình
ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong
lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày
16/6/2025 của Chính phủ.
Trong quá trình sắp xếp, tổ chức
lại các cơ sở y tế trên địa bàn, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động trao đổi, phối hợp với Bộ Y tế để được hướng
dẫn và giải quyết kịp thời theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các đồng chí Bí thư tỉnh uỷ, Thành uỷ (để lãnh đạo, chỉ đạo);
- Bộ Tài chính (để phối hợp);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng BYT;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, HTTB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CÁC KHOA,
PHÒNG CỦA BỆNH VIỆN
(Kèm theo văn bản số 4159/BYT-HTTB ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế)
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao; quy mô hoạt động và số lượng biên chế của từng khoa, phòng, các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh xác định số lượng và cơ cấu các phòng chức năng cụ thể phù
hợp. Trên cơ sở danh mục, số lượng các phòng chuyên môn đã xác định, tham khảo
diện tích sử dụng chuyên dùng đối với từng phòng chức năng theo bảng sau:
1. Diện
tích chuyên dùng chung cho các khoa trong bệnh viện[1]
Bảng
1
|
STT
|
Tên các diện
tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
1.1
|
Bộ phận đón tiếp
|
4-6
|
(m2/chỗ làm việc/người)
|
“chỗ làm việc”: Là diện tích
làm việc dành cho 01 nhân viên y tế để hướng dẫn, làm các thủ tục hành chính,
tiếp nhận, trả kết quả. Căn cứ quy mô, công suất hoạt động của mỗi đơn vị để
xác định số chỗ làm việc cho phù hợp.
|
|
1.2
|
Chỗ đợi
|
1,2- 1,5/người lớn
1,5 - 1,8/trẻ em
|
(m2/chỗ đợi)
|
“chỗ đợi”: Là phần diện tích
có lắp đặt ghế ngồi đợi của 1 người đợi.
|
|
1.3
|
Phòng giao ban, sinh hoạt
chung
|
2
|
(m2/người)
|
Căn cứ số lượng nhân viên và yêu
cầu công việc của đơn vị để xác định diện tích phòng phù hợp.
|
|
1.4
|
Phòng trưởng khoa
|
26
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm diện tích chức danh
và diện tích để thực hiện hoạt động chuyên môn
|
|
1.5
|
Phòng phó khoa
|
26
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm diện tích chức danh
và diện tích để thực hiện hoạt động chuyên môn
|
|
1.6
|
Phòng chuyên gia
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
|
1.7
|
Phòng bác sỹ
|
6-9
|
(m2/người)
|
|
|
1.8
|
Phòng điều dưỡng
|
6
|
(m2/ người)
|
|
|
1.9
|
Phòng điều dưỡng trưởng
|
26
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm diện tích chức danh và
diện tích để thực hiện hoạt động chuyên môn
|
|
1.10
|
Chỗ trực và làm việc của điều
dưỡng
|
6-9
|
(m2/chỗ/người)
|
Là diện tích làm thủ tục hành
chính, theo dõi người bệnh, Bao gồm không gian bàn, quầy, tủ, ghế của nhân
viên
|
|
1.11
|
Phòng sinh viên, thực tập
sinh
|
1,8
|
(m2/người)
|
Căn cứ nhu cầu đào tạo để xác
định diện tích phù hợp
|
|
1.12
|
Phòng lưu bệnh nhân 1 giường
|
12-15
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh, lô gia
|
|
1.13
|
Phòng lưu bệnh nhân lớn hơn 1
giường
|
6-9
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh, lô gia
|
|
1.14
|
Phòng soạn ăn
|
6-9
|
(m2/chỗ)
|
- “chỗ” : Bao gồm không gian
soạn chia thức ăn của 1 nhân viên phục vụ
|
|
1.15
|
Phòng ăn
|
1,2
|
(m2/chỗ)
|
- “chỗ” : Bao gồm không gian
bố trí bàn và ghế ăn cho 1 người
|
|
1.16
|
Khu vực sinh hoạt chung (trong
đơn nguyên điều trị nội trú)
|
1,2
|
(m2/chỗ)
|
- “chỗ” : Bao gồm không gian
bố trí bàn và ghế cho 1 người
|
|
1.17
|
Phòng thủ thuật
|
18-24
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm không gian kê giường,
chỗ bác sĩ thực hiện thủ thuật và chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ
|
|
1.18
|
Phòng chuẩn bị dụng cụ
|
4-6
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ” : Bao gồm không gian thực
hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
1.19
|
Phòng cấp cứu (trong khoa điều
trị nội trú)
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
1.20
|
Phòng thay quần áo nam
|
1,8-2
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
thay quần áo và tủ để đồ của 1 nhân viên
|
|
1.21
|
Phòng thay quần áo nữ
|
1,8-2
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
thay quần áo và tủ để đồ của 1 nhân viên
|
|
1.22
|
Khu vệ sinh nhân viên (nam, nữ
riêng biệt)
|
18-24
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm cả tắm
|
|
1.23
|
Kho bẩn
|
12-15
|
(m2/phòng)
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp. Trường hợp có nhiều hơn 01 kho, có thể gộp diện
tích.
|
|
1.24
|
Kho sạch
|
12-15
|
(m2/phòng)
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp. Trường hợp có nhiều hơn 01 kho, có thể gộp diện
tích.
|
|
1.25
|
Kho chuyên dụng
|
36- 48m2/kho
|
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng của địa
phương, nhân lực, kỹ thuật chuyên môn để xác định số lượng, quy mô và cấp độ
kho cho phù hợp. Trường hợp có nhiều hơn 01 kho, có thể gộp diện tích.
|
|
1.25.1
|
Diện tích trữ hàng, bảo quản
hàng
|
|
|
Chiếm khoảng 2/3 diện tích
kho
|
|
1.25.2
|
Diện tích giao thông, lối đi
trong kho
|
|
Giao nhận,phân loại, kiểm
tra, nhập phiếu
|
Chiếm khoảng 1/3 diện tích
kho
|
|
1.25.3
|
Diện tích làm việc của nhân
viên trực kho, cấp phát
|
9-12 m2/nhân viên
|
|
Bao gồm không gian bàn, tủ,
ghế, giường của nhân viên trực (nếu có)
|
|
1.26
|
Khu vực để xe lăn, băng ca (bố
trí tại sảnh đón tiếp, cấp cứu)
|
0,8- 1/xe lăn
1,8 - 2/băng ca
|
(m2/chỗ)
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp. Trường hợp có nhiều hơn 01 kho, có thể gộp diện
tích.
|
|
1.27
|
đào tạo, chỉ đạo tuyến,…
|
1,8
|
(m2/người)
|
Căn cứ nhu cầu đào tạo để xác
định diện tích phù hợp
|
2. Diện
tích chuyên dùng Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú
Bảng
2
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
2.1
|
Phòng khám nội, khám ngoại
|
9-15
|
(m2/chỗ khám/bệnh nhân)
|
|
|
2.2
|
Phòng thủ thuật ngoại
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
4 chỗ khám bố trí 1 phòng thủ
thuật
|
|
2.3
|
Phòng khám sản
|
15-18
|
(m2/chỗ khám/bệnh nhân)
|
|
|
2.4
|
Phòng khám phụ khoa
|
15-18
|
(m2/chỗ khám/bệnh nhân)
|
|
|
2.5
|
Phòng khám nhi thường
|
9-15
|
(m2/chỗ khám/bệnh nhân)
|
|
|
2.6
|
Phòng cho bú (bố trí tại khu
vực khám nhi)
|
1,5 - 1,8
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ”: Bao gồm không gian kê
ghế cho 1 mẹ và con
|
|
2.7
|
Phòng tạm lưu bệnh nhân
|
|
|
|
|
2.7.1
|
- Phòng tạm lưu bệnh nhân
(lây nhiễm)
|
18
|
(m2/bệnh nhân)
|
Bao gồm vệ sinh khép kín
|
|
2.7.2
|
- Phòng tạm lưu bệnh nhân
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
2.8
|
Phòng khám răng hàm mặt
|
12-15
|
(m2/chỗ khám)
|
|
|
2.9
|
Phòng tiểu phẫu răng
|
12-15
|
(m2/ghế)
|
“chỗ” : Bao gồm không gian kê
ghế, chỗ bác sĩ thực hiện thủ thuật và các thiết bị y tế hỗ trợ
|
|
2.10
|
Xưởng răng giả
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
Bao gồm không gian kê bàn, ghế,
chỗ kỹ thuật viên chế tạo răng giả và chỗ đặt các thiết bị hỗ trợ
|
|
2.11
|
Phòng khám mắt (phần sáng)
|
15-18
|
(m2/chỗ khám)
|
|
|
2.12
|
Phòng khám mắt (phần tối)
|
15-18
|
(m2/chỗ khám)
|
|
|
2.13
|
Phòng khám tai mũi họng
|
12-15
|
(m2/chỗ khám)
|
|
|
2.14
|
Phòng châm cứu
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
2.15
|
Phòng sơ cứu
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
2.16
|
Quầy thuốc
|
6-9
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
2.17
|
Kho thuốc
|
24-30
|
(m2/kho)
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp
|
|
2.18
|
Chỗ lấy bệnh phẩm
|
2-4
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ”: Bao gồm không gian lấy
mẫu bệnh phẩm của 1 bệnh nhân (có 1 xí + 1 chậu rửa)
|
|
2.19
|
Chỗ nhận mẫu bệnh phẩm
|
6-9
|
(m2/chỗ)
|
“chỗ”: Bao gồm không gian tủ
đựng mẫu, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên, và các thiết bị hỗ trợ…
|
|
2.20
|
Phòng lưu hồ sơ khám
|
18-24
|
(m2/phòng)
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng phòng lưu hồ sơ cho phù hợp
|
3. Diện tích
chuyên dùng các khoa điều trị nội trú
- Diện tích chuyên dùng của các
Khoa điều trị nội trú quy định tại Bảng 1
- Ngoài các diện tích chuyên
dùng quy định tại Bảng 1, các diện tích chuyên dùng khác (đối với các khoa có đặc
thù riêng) quy định cụ thể như sau:
3.1. Khoa Phụ sản
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Phụ sản tham khảo tại Bảng 3.
Bảng
3
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.1.1
|
Khu vực đẻ
|
|
|
|
|
3.1.1.1
|
Khu vô khuẩn
|
|
|
|
|
3.1.1.1.1
|
- Phòng khám thai
|
15-18
|
(m2/chỗ khám)
|
|
|
3.1.1.1.2
|
- Phòng chờ đẻ
|
9-12
|
m2/giường
|
|
|
3.1.1.1.3
|
- Phòng vệ sinh trước khi đẻ
|
6-9
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.1.1.4
|
- Phòng nghỉ sau khi thực hiện
thủ thuật sinh đẻ kế hoạch (nạo thai, đặt vòng)
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.1.1.5
|
- Phòng rửa tay, thay áo
|
9
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.1.1.6
|
- Phòng đỡ đẻ
|
15-18
|
m2/bàn đẻ
|
|
|
3.1.1.1.7
|
- Phòng thủ thuật sinh đẻ kế
hoạch (nạo thai, đặt vòng)
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.1.2
|
Khu hữu khuẩn
|
|
|
|
|
3.1.1.2.1
|
- Phòng vệ sinh trước khi đẻ
|
6-9
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.1.2.2
|
- Phòng đỡ đẻ hữu khuẩn (01
bàn)
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.2
|
Khu hậu cần
|
|
|
|
|
3.1.2.1
|
- Phòng tắm rửa - trẻ sơ sinh
|
9-12
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.2.2
|
- Kho sạch
|
18-21
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.2.3
|
- Chuẩn bị dụng cụ
|
9-12
|
m2/chỗ
|
“chỗ” : Bao gồm không gian hoạt
động, thao tác của 1 nhân viên
|
|
3.1.2.4
|
- Phòng thu hồi đồ bẩn
|
12-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.3
|
Khu vực lưu sau đẻ
|
|
|
chiếm 50% số giường ( để 3 loại
đẻ thường, đẻ mổ, đẻ nhiễm)
|
|
3.1.3.1
|
Phòng lưu sản phụ đẻ mổ
|
|
|
|
|
3.1.3.1.1
|
Phòng lưu bệnh nhân 1 giường
|
12-15
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh
|
|
3.1.3.1.2
|
Phòng lưu bệnh nhân lớn hơn 1
giường
|
6-9
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh
|
|
3.1.3.2
|
Phòng lưu sản phụ đẻ
thường
|
|
|
|
|
3.1.3.2.1
|
Phòng lưu bệnh nhân 1 giường
|
12-15
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh
|
|
3.1.3.2.2
|
Phòng lưu bệnh nhân lớn hơn 1
giường
|
6-9
|
(m2/giường)
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh
|
|
3.1.3.2.3
|
Phòng lưu sản phụ đẻ nhiễm
khuẩn 1 giường
|
15-22
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.3.2.4
|
Phòng Thu hồi đồ bẩn và khử
trùng sơ bộ
|
12-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.1.4
|
Đơn nguyên điều trị phụ
khoa
|
|
|
|
|
3.1.4.1
|
Phòng khám phụ khoa
|
15-18
|
(m2/chỗ)
|
mỗi bàn tính thêm 9m2, không
quá 3 bàn/phòng
|
|
3.1.4.2
|
Phòng thủ thuật kỹ thuật
|
18-24
|
|
|
|
3.1.4.3
|
Phòng tư vấn phòng chống bệnh
sản phụ khoa
|
15
|
m2/phòng
|
Bao gồm: Bàn, ghế, tủ tài liệu,…
|
3.2. Khoa Nhi
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Nhi tham khảo tại Bảng 4.
Bảng
4
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.2.1
|
Khu vực trẻ sơ sinh
|
|
|
|
|
3.2.1.1
|
- Phòng lưu bệnh nhân - trẻ
sơ sinh (thiếu tháng và cách ly)
|
3-4
|
m2/giường
|
|
|
3.2.1.2
|
- Khu vực đặt lồng ấp trẻ sơ
sinh
|
6-9
|
m2/lồng ấp
|
|
|
3.2.1.3
|
- Phòng tắm rửa - trẻ sơ sinh
|
6-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.1.4
|
- Chỗ pha sữa - trẻ sơ sinh
|
6-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.1.5
|
- Chỗ cho bú - trẻ sơ sinh
|
12-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.2
|
Khu vực cho trẻ nhỏ
|
|
|
|
|
|
- Phòng lưu bệnh nhân - trẻ
nhỏ
|
5-6
|
m2/giường
|
|
|
3.2.3
|
Khu vực cho trẻ lớn
|
|
|
|
|
|
- Phòng lưu bệnh nhân - trẻ lớn
|
6-9
|
(m2/giường)
|
Tính bằng diện tích người lớn
|
|
3.2.4
|
Khu vực phụ trợ
|
|
|
|
|
3.2.4.1
|
- Chỗ chơi
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.4.2
|
- Phòng vệ sinh + tắm
|
9-12
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.4.3
|
- Kho sạch
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.2.4.4
|
- Kho thu hồi đồ bẩn
|
18-21
|
m2/phòng
|
|
3.3. Khoa Truyền nhiễm
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Truyền nhiễm tham khảo tại Bảng 5
Bảng
5
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.3.1
|
Phòng lưu bệnh nhân
|
|
|
|
|
3.3.1.1
|
- Phòng lưu bệnh nhân 1 giường
(phòng cách ly)
|
9-12
|
m2/phòng
|
đã bao gồm diện tích đệm (nếu
có), không gồm diện tích vệ sinh nội bộ và lo gia nội bộ (nếu có)
|
|
3.3.1.2
|
- Phòng lưu bệnh (phòng lớn
hơn 1 giường)
|
7-9
|
m2/giường
|
đã bao gồm diện tích đệm (nếu
có), không gồm diện tích vệ sinh nội bộ và lo gia nội bộ (nếu có)
|
|
3.3.2
|
Phòng phục vụ sinh hoạt bệnh
nhân
|
|
|
|
|
3.3.2.1
|
- Kho sạch
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.3.2.2
|
- Thu hồi đồ bẩn và khử trùng
sơ bộ
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.3.2.3
|
Phòng cấp cứu, điều trị tích
cực bệnh truyền nhiễm
|
15-18
|
m2/phòng
|
|
3.4. Khoa Cấp cứu
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Cấp cứu tham khảo tại Bảng 6
Bảng
6
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.4.1
|
Phòng tiếp nhận, phân loại
|
6-9
|
(m2/giường)
|
|
|
3.4.2
|
Phòng thủ thuật cấp cứu
|
18-24
|
(m2/giường)
|
|
|
3.4.3
|
Phòng tắm rửa, khử độc
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
3.4.4
|
Phòng tạm lưu cấp cứu
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
3.5. Khoa Hồi sức tích cực
và chống độc
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Hồi sức tích cực và chống độc tham khảo tại Bảng 7.
Bảng
7
|
STT
|
Tên khoa, phòng
|
Diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.5.1
|
Phòng điều trị tích cực
|
15
|
(m2/giường)
|
- Tùy theo điều kiện diện
tích để tham khảo, tính toán xây dựng cho phù hợp
|
|
3.5.2
|
Phòng cách ly - điều trị tích
cực
|
15
|
(m2/phòng)
|
- Bố trí 1 giường/phòng
|
|
3.5.3
|
Phòng làm thủ thuật can thiệp
|
40 - 45
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.5.4
|
Phòng trực theo dõi bệnh nhân
|
36
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.5.5
|
Phòng Thu hồi đồ bẩn và khử
trùng sơ bộ
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.5.6
|
Kho sạch
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.5.7
|
Kho bẩn
|
12
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.5.8
|
Phòng bệnh nhân đặc biệt
|
15-18
|
(m2/giường)
|
|
|
3.5.9
|
Phòng đổ thải (khu vực xử lý
chất thải, dịch thải bệnh nhân)
|
6
|
(m2/phòng)
|
|
3.6. Khoa Y học cổ truyền
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Y học cổ truyền tham khảo tại Bảng 8.
Bảng
8
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.6.1
|
Phòng khám đông y
|
9-15
|
m2/chỗ
|
|
|
3.6.2
|
Phòng xoa bóp, day bấm huyệt
|
6-9
|
m2/chỗ
|
|
|
3.6.3
|
Phòng châm cứu
|
9-15
|
m2/chỗ
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường bệnh nhân, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ khác, bàn ghế bác sỹ, ghế
ngồi bệnh nhân, …
|
|
3.6.4
|
Phòng phát thuốc, kho thuốc
đông y
|
36-48
|
m2/phòng
|
|
|
3.6.5
|
Kho dụng cụ
|
12-15
|
m2/phòng
|
|
|
3.6.6
|
Các phòng bào chế tân, đông
dược
|
|
|
|
|
3.6.6.1
|
- Phòng chứa vật liệu
|
24 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.6.6.2
|
- Chỗ ngâm, rửa, xát
|
18-30
|
(m2/chỗ)
|
"chỗ": Bao gồm
không gian bố trí các thiết bị bể ngâm, rửa, sơ chế dược liệu…
|
|
3.6.6.3
|
- Chỗ hong phơi, sấy
|
18-30
|
(m2/chỗ)
|
"chỗ" : Bao gồm
không gian bố trí các thiết bị để sấy, phơi dược liệu…
|
|
3.6.7
|
Phòng chế dược liệu khô
|
|
|
|
|
3.6.7.1
|
- Xay tán
|
9 - 15
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.6.7.2
|
- Luyện hoàn đóng gói, bốc
thuốc
|
24 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.6.7.3
|
- Bếp sắc thuốc, nấu cao
|
9 - 15
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.6.7.4
|
- Kho thành phẩm tạm thời
|
9 - 15
|
(m2/phòng)
|
|
3.7. Khoa Vật lý trị liệu -
phục hồi chức năng
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng tham khảo tại Bảng 9.
Bảng
9
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.7.1
|
Các phòng thủ thuật phục hồi
chức năng
|
|
|
|
|
3.7.1.1
|
Phòng điều trị bằng quang điện
|
6-12
|
m2/chỗ
|
Bao gồm không gian giường bệnh
nhân, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ khác, bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh
nhân, …
|
|
3.7.1.2
|
Phòng điều trị bằng nhiệt
|
6-12
|
m2/chỗ
|
Bao gồm không gian giường bệnh
nhân, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ khác, bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh
nhân, … Phòng bó paraphin, ngải cứu;Phòng xông
|
|
3.7.1.3
|
Phòng điều trị vận động và thể
dục (luyện tập, xoa bóp…)
|
6-9
|
m2/chỗ
|
|
|
3.7.1.4
|
Bộ phận thủy trị liệu (tắm,
ngâm nước, tắm bùn khoáng…)
|
6-12
|
m2/chỗ
|
“Chỗ”: bao gồm không gian điều
trị cho 1 bệnh nhân và các thiết bị phụ trợ
|
|
3.7.1.5
|
Các phòng thủ thuật phục hồi
chức năng khác
|
|
m2/chỗ
|
Tùy theo phương pháp, và công
nghệ có quy định diện tích cụ thể theo các yêu cầu về kỹ thuật.
|
|
3.7.2
|
Các phòng phụ trợ
|
|
|
|
|
3.7.2.1
|
Phòng nhân viên
|
18-24
|
m2/phòng
|
|
|
3.7.2.2
|
- Phòng tắm, thay quần áo và
kho đồ dùng
|
18-24
|
m2/phòng
|
|
3.8. Khoa Y học Hạt nhân - điều
trị ung bướu
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Y học Hạt nhân - điều trị ung bướu tham khảo tại Bảng 10.
Bảng
10
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.8.1
|
Khu vực kỹ thuật điều trị
|
|
|
|
|
3.8.1.1
|
Phòng lập kế hoạch điều trị
|
6
|
m2/nhân viên
|
|
|
3.8.1.2
|
Phòng làm khuôn chì mặt nạ
|
18-24
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.1.3
|
Phòng tiêm
|
18-32
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.1.4
|
Phòng nghỉ bệnh nhân sau tiêm
|
18-32
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.2
|
Khu vực đặt máy Gia tốc
|
|
|
|
|
3.8.2.1
|
Phòng máy gia tốc
|
100-150
|
m2/máy
|
|
|
3.8.2.2
|
Phòng điều khiển gia tốc
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.2.3
|
Phòng chuẩn bị
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.2.4
|
Phòng sever và UPS
|
9-12
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.3
|
Khu vực đặt máy CT mô phỏng
|
|
|
|
|
3.8.3.1
|
Phòng máy CT mô phỏng
|
40
|
m2/máy
|
|
|
3.8.3.2
|
Phòng điều khiển CT mô phỏng
|
9-12
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.3.3
|
Phòng chuẩn bị
|
9-12
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.4
|
Khu vực đặt máy Xạ
áp sát
|
|
|
|
|
3.8.4.1
|
Phòng điều trị tia xạ áp sát
|
40
|
m2/máy
|
|
|
3.8.4.2
|
Phòng điều khiển
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.4.3
|
Phòng chuẩn bị
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.5
|
Hệ thống cộng hưởng từ
|
|
|
Quy định tại bảng 12 - Khoa
chẩn đoán hình ảnh
|
|
3.8.6
|
Khu vực chụp cắt lớp vi
tính xạ đơn (SPECT)
|
|
|
|
|
3.8.6.1
|
Phòng chụp cắt lớp vi tinh xạ
đơn (SPECT)
|
40-45
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.6.2
|
Phòng điều khiển SPECT
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.6.3
|
Phòng chờ bệnh nhân
|
12-18
|
m2/phòng
|
|
|
3.8.7
|
Phòng X-quang
|
|
|
Quy định tại bảng 12 - Khoa
chẩn đoán hình ảnh
|
|
3.8.8
|
Phòng lưu điều trị ban
ngày
|
6-9
|
m2/giường
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh
|
3.9. Khoa Phẫu thuật - gây
mê hồi sức
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Phẫu thuật - gây mê hồi sức tham khảo tại Bảng 11.
Bảng
11
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
3.9.1
|
Tiếp nhận bệnh nhân
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
3.9.2
|
Rửa tay vô khuẩn
|
2 - 2,5
|
(m2/chỗ)
|
-"chỗ": Bao gồm
không gian hoạt động, thao tác, bồn rửa tay của 1 nhân viên
- 01 chỗ/ 01 phòng mổ
- 02 vòi rửa tay/ 01 chỗ
|
|
3.9.3
|
Thay quần áo, vệ sinh phẫu
thuật viên (Nam/nữ riêng biệt)
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.9.4
|
Hành lang vô khuẩn
|
Tính toán theo thiết kế đảm bảo
chiều rộng hành lang ≥2,4m
|
|
|
|
3.9.5
|
Cung cấp vật tư
|
9-12
|
(m2/bàn mổ/phòng)
|
|
|
3.9.6
|
Phòng chuẩn bị trước mổ
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
3.9.7
|
Hành lang sạch
|
Tính toán theo thiết kế đảm bảo
chiều rộng hành lang ≥2,4m
|
|
|
|
3.9.8
|
Phòng mổ
|
40 - 45
|
(m2/phòng)
|
Mổ vô khuẩn, hữu khuẩn
|
|
3.9.9
|
Phòng mổ kỹ thuật cao (phòng
mổ Hybrid)
|
100 -120
|
(m2/phòng)
|
Là phòng mổ kết hợp các thiết
bị phẫu thuật, chẩn đoán hình ảnh, thiết bị can thiệp. Căn cứ vào chức năng
và yêu cầu tích hợp các thiết bị cụ thể để xác định diện tích phù hợp.
|
|
3.9.10
|
Phòng nghỉ giữa ca mổ
|
9-12
|
(m2/bàn mổ/phòng)
|
|
|
3.9.11
|
Phòng ghi hồ sơ mổ
|
12
|
(m2/bàn mổ/phòng)
|
|
|
3.9.12
|
Phòng khử khuẩn
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.9.13
|
Phòng đồ thải
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.9.14
|
Kho thiết bị
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
3.9.15
|
Hồi tỉnh (giường)
|
12
|
(m2/giường)
|
|
|
3.9.16
|
Hành chính, trực
|
18-24
|
(m2/phòng)
|
|
4. Diện
tích chuyên dùng các khoa kỹ thuật nghiệp vụ
- Diện tích chuyên dùng của các
khoa kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Bảng 1
- Ngoài các diện tích chuyên
dùng quy định tại Bảng 1, các diện tích chuyên dùng khác (tại các khoa có thêm
các chức năng chuyên dùng đặc thù riêng) quy định cụ thể như sau:
4.1. Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Chẩn đoán hình ảnh tham khảo tại Bảng 12.
Bảng
12
|
STT
|
Tên khoa, phòng
|
Diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.1.1
|
Phòng Xquang thông thường
|
|
|
|
|
4.1.1.1
|
Khu vực đặt máy
|
|
|
|
|
4.1.1.2
|
- Phòng chụp
|
24
|
(m2/máy)
|
|
|
4.1.1.3
|
- Phòng điều khiển
|
6
|
(m2/chỗ/ người)
|
|
|
4.1.2
|
Khu vực chuẩn bị
|
|
|
|
|
4.1.2.1
|
- Buồng tháo, thụt
|
9
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.1.2.2
|
- Phòng nghỉ bệnh nhân
|
9
|
(m2/giường)
|
|
|
4.1.3
|
Máy CT - scanner
|
|
|
|
|
4.1.3.1
|
Khu vực đặt máy
|
|
|
|
|
4.1.3.1.1
|
- Phòng chụp
|
40
|
(m2/máy chụp)
|
|
|
4.1.3.1.2
|
- Phòng điều khiển
|
12
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.1.4.2
|
Khu vực chuẩn bị
|
18
|
(m2/máy)
|
|
|
4.1.4
|
Siêu âm
|
|
|
|
|
4.1.4.1
|
- Phòng siêu âm
|
9-12
|
(m2/máy)
|
Bao gồm không gian bố trí giường
bệnh, chỗ đặt thiết bị hỗ trợ, bàn ghế làm việc của bác sĩ và nhân viên y tế…
|
|
4.1.4.2
|
- Phòng chuẩn bị cho đơn vị
siêu âm can thiệp
|
9
|
(m2/ phòng)
|
|
|
4.1.4.3
|
- Phòng nghỉ sau siêu âm can
thiệp
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
4.1.5
|
Cộng hưởng từ (MRI)
|
|
|
|
|
4.1.5.1
|
Khu vực đặt máy
|
|
|
|
|
4.1.5.1.1
|
- Phòng chụp
|
40 - 50
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.5.1.2
|
- Phòng điều khiển
|
12
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.5.2
|
Phòng kỹ thuật điện
|
24
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.5.3
|
Phòng chuẩn bị
|
18
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.6
|
Khu vực chụp mạch (DSA)
|
|
|
|
|
4.1.6.1
|
Phòng đặt máy
|
50-70
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.6.2
|
Phòng điều khiển
|
12-15
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.6.3
|
Phòng chuẩn bị
|
18
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.6.4
|
Phòng kỹ thuật điện
|
15-20
|
(m2/phòng/máy)
|
|
|
4.1.6.5
|
Phòng xử lý dụng cụ, tập kết
đồ thải
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.1.6.6
|
Phòng theo dõi bệnh nhân
|
9-12
|
(m2/giường)
|
|
|
4.1.6.7
|
Phòng chuẩn bị cho nhân viên
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.1.7
|
Phòng đọc phim, xử lý
phim, hội chẩn
|
4-6
|
(m2/chỗ/người)
|
|
|
4.1.8
|
Diện tích phụ trợ khác
|
|
|
|
|
4.1.8.1
|
Kho thiết bị dụng cụ
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.1.8.2
|
Kho hóa chất và vật tư
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
4.2. Khoa xét nghiệm
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Chẩn đoán hình ảnh tham khảo tại Bảng 13.
Bảng
13
|
STT
|
Tên khoa, phòng
|
Diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.2.1
|
Khu vực xét nghiệm vi sinh
|
200
|
(m2/Khu vực)
|
“Khu vực”: Bao gồm các chức
năng: Phân phối môi trường, Phòng thiết bị/ máy, Phòng PCR,Pha mix, Phòng
tách triết, Nuôi cấy nấm,Nuôi cấy vi khuẩn,Phòng miễn dịch,Phòng đệm/ Thay
áo, Lưu mẫu,Xử lý mẫu/ rác lấy nhiễm... Phòng vô khuẩn, Chuẩn bị môi trường,
mẫu, Khu vực xét nghiệm miễn dịch…). Tùy theo thiết kế có thể phân chia thành
các phòng chức năng riêng. Căn cứ quy mô, điều kiện năng lực chuyên môn của bệnh
viện lựa chọn diện tích, số lượng khu cho phù hợp
|
|
4.2.2
|
Khu vực xét nghiệm hóa sinh
|
150
|
(m2/Khu vực)
|
Khu vực: Bao gồm các chức
năng: Chuẩn bị, Phòng rửa/ tiệt trùng, Kỹ thuật phụ trợ, Phòng lấy mẫu, Phòng
lưu mẫu, Phòng xử lý rác thải y tế, Kho hóa chất, Khu vực xét nghiệm miễn dịch
… Căn cứ quy mô, điều kiện năng lực chuyên môn của bệnh viện lựa chọn diện
tích, số lượng khu cho phù hợp
|
|
4.2.3
|
Khu vực xét nghiệm huyết học
|
150
|
(m2/Khu vực)
|
Khu vực: Bao gồm các chức
năng: Phòng pha chế, Phòng lưu trữ máu ,Phòng lưu trữ mẫu máu xét nghiệm,
Phòng rửa/ tiệt trùng, Kho hóa chất, … Căn cứ quy mô, điều kiện năng lực
chuyên môn của bệnh viện lựa chọn diện tích, số lượng khu cho phù hợp
|
|
4.2.4
|
Kho chung
|
36
|
(m2/phòng)
|
|
4.3. Khoa truyền máu
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa truyền máu tham khảo tại Bảng 14.
Bảng
14
|
STT
|
Tên chức năng chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.3.1
|
Phòng chờ dành cho người hiến
máu
|
2
|
(m2/người)
|
|
|
4.3.2
|
Phòng khám và xét nghiệm huyết
học
|
9
|
(m2/chỗ)
|
"chỗ": Bao gồm
không gian bàn ghế khám, lấy mẫu máu xét nghiệm.
|
|
4.3.3
|
Phòng lấy máu kết hợp phòng đệm
|
9-12
|
(m2/ghế)
|
"ghế": Bao gồm
không gian bàn ghế lấy máu.
|
|
4.3.4
|
Phòng trữ, phát máu và chế phẩm
máu
|
36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.3.5
|
Phòng nghỉ cho người hiến máu
|
2-4
|
(m2/người)
|
|
4.4. Khoa Giải phẫu bệnh
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Giải phẫu bệnh tham khảo tại Bảng 15.
Bảng
15
|
STT
|
Tên khoa, phòng
|
Diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.4.1
|
Bộ phận giải phẫu bệnh
|
300
|
(m2/ bộ phận)
|
“Bộ phận”: Bao gồm các chức
năng: Chẩn đoán tế bào học, Phòng nhận và xử lý bệnh phẩm, Phòng cắt, nhuộm bệnh
phẩm, Phòng chuẩn bị, pha chế hóa chất, Phòng ảnh, đọc tiêu bản, Phòng lưu trữ
hồ sơ, tiêu bản, Phòng rửa, tiệt trùng, kho…). Tùy theo thiết kế có thể phân
chia thành các phòng chức năng riêng. Căn cứ quy mô, điều kiện năng lực
chuyên môn của bệnh viện lựa chọn diện tích cho phù hợp
|
|
4.4.2
|
Khu phụ trợ
|
|
|
Tùy thuộc vào chức năng của từng
bệnh viện, cấp có thẩm quyền sẽ quyết định đầu tư
|
|
4.4.2.1
|
Phòng lưu tử thi
|
24-36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.4.2.2
|
Phòng khám nghiệm tử thi
|
36-45
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.4.2.3
|
Phòng lưu trữ bệnh phẩm
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.4.2.4
|
Kho
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.4.2.5
|
Phòng rửa, tiệt trùng
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
4.5. Khoa Lọc máu
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Lọc máu tham khảo tại Bảng 16.
Bảng
16
|
STT
|
Tên chức năng chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.5.1
|
Nơi tiếp đón bệnh nhân
|
4-6
|
(m2/chỗ)
|
" chỗ": Bao gồm
không gian tiếp đón, bàn quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
4.5.2
|
Phòng chuẩn bị
|
4-6
|
(m2/chỗ)
|
" chỗ": Bao gồm
không gian thực hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
4.5.3
|
Phòng khám bệnh
|
9-12
|
(m2/chỗ)
|
" chỗ": Bao gồm
không gian giường khám, ghế khám, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ khác,bàn
ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân, …
|
|
4.5.4
|
Phòng chạy thận
|
9-12
|
(m2/máy)
|
Tùy theo điều kiện diện tích
để tham khảo, tính toán xây dựng cho phù hợp
|
|
4.5.5
|
Phòng lưu BN điều trị ban
ngày
|
6
|
(m2/giường)
|
|
|
4.5.6
|
Phòng đặt thiết bị lọc máu
|
1-1,2
|
(m2/máy)
|
|
|
4.5.7
|
Phòng rửa tiệt trùng thiết bị
|
4-6
|
(m2/chỗ)
|
" chỗ": Bao gồm
không gian thực hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
4.5.8
|
Phòng đặt thiết bị xử lý nước
- dịch lọc
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.5.9
|
Phòng hóa sinh chuyên khoa lọc
máu
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.5.10
|
Phòng sửa chữa bảo tồn thiết
bị lọc máu
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.5.11
|
Phòng xử lý quả lọc
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.5.12
|
Kho bảo quản thiết bị, phụ
tùng, kho tiêu hao
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
4.6. Khoa Nội soi
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Nội soi tham khảo tại Bảng 17.
Bảng
17
|
STT
|
Tên chức năng chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.6.1
|
Khu kỹ thuật
|
|
|
|
|
4.6.1.1
|
Phòng nội soi dạ dày tá tràng
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.6.1.2
|
Phòng nội soi đại trực tràng
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.6.1.3
|
Phòng nội soi tiết niệu
|
24-30
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.6.1.4
|
Phòng nội soi đường mật
|
24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.6.2.
|
Khu phụ trợ
|
|
|
|
|
4.6.2.1
|
Phòng theo dõi bệnh nhân sau
nội soi
|
6-9
|
(m2/giường)
|
bố trí giường tạm lưu cho các
kỹ thuật nội soi can thiệp
|
|
4.6.2.2
|
Phòng chuẩn bị
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.6.2.3
|
Kho chuyên dụng
|
18
|
(m2/phòng)
|
|
4.7. Khoa Thăm dò chức năng
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Thăm dò chức năng tham khảo tại Bảng 18.
Bảng
18
|
STT
|
Tên chức năng chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.7.1
|
Phòng thăm dò chức năng tim mạch
|
24 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.7.2
|
Phòng thăm dò chức năng thần kinh
(điện não, điện cơ, lưu huyết não,…)
|
24 - 32
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.7.3
|
Phòng thăm dò chức năng hô hấp,
đo chuyển hóa cơ bản và cân đo
|
24 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.7.4
|
Phòng thăm dò chức năng thận
tiết niệu
|
24 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.7.5
|
Kho chuyên dụng
|
18 - 24
|
(m2/phòng)
|
Liền kề với thăm khu dò chức
năng
|
4.8. Khoa Dược
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa Dược tham khảo tại Bảng 19.
Bảng
19
|
STT
|
Tên khoa, phòng
|
Diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.8.1
|
Khu vực sản xuất
|
|
|
Tùy thuộc vào chức năng của từng
bệnh viện, cấp có thẩm quyền sẽ quyết định đầu tư
|
|
|
Các phòng pha chế thuốc, hóa
chất dược phẩm
|
|
|
|
|
4.8.1.1
|
- Phòng pha thuốc nước
|
15 - 24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.8.1.1
|
- Phòng pha chế các loại dung
môi khác
|
9 - 18
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.8.2
|
Khu vực bảo quản, cấp phát
|
|
|
|
|
4.8.2.1
|
Quầy cấp phát
|
18 - 24
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.8.2.2
|
Kho dược (kho thuốc chính,
kho thuốc lẻ nội trú, kho lẻ ngoại trú)
|
32 - 45
|
(m2/phòng)
|
Tùy theo quy mô điều kiện
năng lực chuyên môn của bệnh viện đề xuất số lượng kho cho phù hợp.
|
|
4.8.2.3
|
Kho - phòng lạnh
|
15 - 18
|
(m2/phòng)
|
Chiều cao thông thủy không thấp
hơn 2,4m
|
|
4.8.2.4
|
Kho bông băng y tế, dụng cụ y
tế, kho dịch truyền, kho hóa chất, kho vật tư tiêu hao (nếu có)
|
36 - 45
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.8.2.5
|
Kho dự trữ dụng cụ y tế
|
32 - 36
|
(m2/phòng)
|
|
|
4.8.2.6
|
Kho phế liệu
|
9-12
|
(m2/phòng)
|
|
4.9. Khoa dinh dưỡng
Các
diện tích chuyên dùng khác của Khoa dinh dưỡng tham khảo tại Bảng 20.
Bảng
20
|
STT
|
Tên chức năng chuyên
dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.9.1
|
Khu vực sản xuất gồm:
|
1,8-2,1
|
m2/suất ăn
|
- "m2/suất ăn": được
tính là không gian đáp ứng để sản xuất ra 1 suất ăn bệnh nhân
- Tùy theo điều kiện diện
tích để tham khảo, tính toán xây dựng cho phù hợp
|
|
4.9.1.1
|
- Chỗ gia công thô
|
|
4.9.1.2
|
- Chỗ gia công kỹ
|
|
4.9.1.3
|
- Chỗ phân phối
|
|
4.9.2
|
Khu vực kho phụ trợ gồm:
|
|
4.9.2.1
|
- Kho đồ khô
|
|
4.9.2.2
|
- Kho lạnh
|
|
4.9.2.3
|
- Kho kỹ thuật
|
|
4.9.2.4
|
- Khu vực nhà ăn
|
4.10. Khoa kiểm soát nhiễm
khuẩn
Các diện tích chuyên dùng khác
của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tham khảo tại Bảng 21.
Bảng
21
|
STT
|
Tên chức năng chuyên dùng
|
Diện tích
|
Đơn vị tính
|
Chú thích
|
|
4.10.1
|
Khu vực nhận, kiểm
|
1,8-2,1
|
(m2/giường bệnh)
|
- "m2/giường bệnh"
: được tính là không gian đáp ứng phục vụ cho 1 giường bệnh nội trú
- Tùy theo điều kiện diện
tích để tham khảo, tính toán cho phù hợp
|
|
4.10.2
|
Khu vực xử lý:
|
|
4.10.2.1
|
- Bộ phận xử lý dụng cụ
|
|
4.10.2.2
|
- Bộ phận xử lý đồ vải
|
|
4.10.3
|
Khu vực lưu trữ, đóng gói, cấp
phát
|
5. Khu hạ tầng
kỹ thuật:
- Về thu gom, xử lý nước thải
y tế: nước thải sinh hoạt, nước thải y tế phải được xử lý, đảm bảo chất lượng
nước thải theo đáp ứng quy định của tiêu chuẩn hiện hành trước khi chảy vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực;
- Về thu gom, xử lý chất thải
rắn y tế: phải có nơi tập chung chất thải rắn riêng, được phân loại, thu
gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TRUNG TÂM KIỂM
SOÁT BỆNH TẬT (CDC)
(Kèm theo văn bản số 4159/BYT-HTTB ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế)
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao; quy mô hoạt động và số lượng biên chế của từng khoa, phòng. Trung
tâm xác định số lượng và cơ cấu các phòng chức năng cụ thể phù hợp. Trên cơ sở
danh mục, số lượng các phòng chuyên môn đã xác định, tham khảo diện tích sử dụng
chuyên dùng đối với từng phòng chức năng theo bảng sau:
Diện tích chuyên dùng tham khảo
tại bảng
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích
|
Chú thích
|
|
1
|
Các diện tích tham khảo
chung:
|
|
1.1
|
Bộ phận đón tiếp
|
(m2/chỗ làm việc)
|
4-6
|
“chỗ làm việc”: Là diện tích làm
việc dành cho 01 nhân viên y tế để hướng dẫn, làm các thủ tục hành chính, tiếp
nhận, trả kết quả. Căn cứ quy mô, công suất hoạt động của mỗi đơn vị để xác định
số chỗ làm việc cho phù hợp.
|
|
1.2
|
Chỗ đợi
|
(m2/chỗ đợi)
|
1,2 -1,5/người lớn
1,5 - 1,8/trẻ em
|
“chỗ đợi”: Bao gồm không gian
kê ghế, đợi của 1 người đợi
|
|
1.3
|
Phòng bác sỹ
|
(m2/chỗ)
|
6-9
|
“chỗ”: là diện tích làm việc
của 1 bác sỹ.
|
|
1.4
|
Phòng điều dưỡng
|
(m2/chỗ)
|
6
|
“chỗ”: là diện tích làm việc
của 1 y tá, điều dưỡng.
|
|
1.5
|
Phòng giao ban, sinh hoạt
chung
|
(m2/người)
|
2
|
Căn cứ số lượng nhân viên và
yêu cầu công việc của đơn vị để xác định diện tích phòng phù hợp.
|
|
1.6
|
Phòng thay quần áo nam
|
(m2/chỗ)
|
1,8-2
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
thay quần áo và tủ để đồ của 1 nhân viên
|
|
1.7
|
Phòng thay quần áo nữ
|
(m2/chỗ)
|
1,8-2
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
thay quần áo và tủ để đồ của 1 nhân viên
|
|
1.8
|
Khu vệ sinh nhân viên (nam, nữ
riêng biệt)
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
Bao gồm cả tắm
|
|
1.9
|
Kho chung (vật tư, thiết bị,
lưu mẫu, tài liệu…)
|
|
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp.
|
|
1.10
|
Khu vực để xe lăn, băng ca (bố
trí tại sảnh đón tiếp, cấp cứu)
|
(m2/chỗ)
|
0,8- 1/xe lăn
1,8 - 2/băng ca
|
|
|
1.11
|
Phòng sơ cứu, cấp cứu
|
(m2/giường)
|
6-9
|
|
|
1.12
|
Phòng chuẩn bị dụng cụ
|
(m2/chỗ)
|
4-6
|
“chỗ” : Bao gồm không gian thực
hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
2
|
Khu vực tiêm + tiêm vắc
xin:
|
|
2.1
|
Phòng khám sàng lọc trước
tiêm
|
(m2/chỗ)
|
9-12
|
|
|
2.2
|
Phòng tiêm vắc xin
|
(m2/chỗ tiêm)
|
9-12
|
|
|
2.3
|
Khu theo dõi sau tiêm
|
(m2/chỗ)
|
1,2- 1,5 m2/người lớn
1,5 - 1,8 m2/trẻ em
|
Là diện tích để lắp đặt ghế
ngồi đợi theo dõi sau tiêm cho 1 người
|
|
2.4
|
Phòng chuẩn bị dụng cụ
|
(m2/chỗ)
|
4-6
|
“chỗ” : Bao gồm không gian thực
hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
3
|
Khu khám bệnh đa khoa,
chuyên khoa (Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật theo quy định của cấp có
thẩm quyền và quy định của pháp luật):
|
|
3.1
|
Phòng khám(Nội, Ngoại, Nhi,
Da liễu, liên chuyên khoa)
|
(m2/chỗ)
|
9-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
3.2
|
Phòng thủ thuật ngoại
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
4 chỗ khám bố trí 1 phòng thủ
thuật
|
|
3.3
|
Khu khám sản, phụ khoa
|
(m2/chỗ)
|
15-18
|
“chỗ”: Bao gồm không gian giường,
ghế khám sản phụ khoa, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế
ngồi bệnh nhân,..
|
|
3.4
|
Thủ thuật sản
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
04 chỗ khám bố trí 1 phòng thủ
thuật sản
|
|
3.5
|
Khu khám bệnh truyền nhiễm
(lao và các bệnh truyền nhiễm khác…)
|
(m2/chỗ)
|
12-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
3.6
|
Phòng khám bệnh nghề nghiệp
|
(m2/chỗ)
|
12-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
3.7
|
Phòng khám, tư vấn dinh dưỡng
|
(m2/chỗ)
|
12-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
4
|
Khu khám, phát thuốc
Methadone:
|
|
4.1
|
- Phòng tiếp đón bệnh nhân, uống
thuốc
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
|
|
4.2
|
- Kho thuốc
|
(m2/phòng)
|
20-25
|
|
|
4.3
|
- Phòng khám
|
(m2/chỗ)
|
12-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
4.4
|
- Phòng tư vấn
|
(m2/chỗ)
|
18-24
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
4.5
|
Phòng xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
15-20
|
|
|
4.6
|
Phòng thủ thuật chữa bệnh
|
(m2/giường)
|
9-12
|
“giường” : Bao gồm không gian
kê giường, chỗ bác sĩ thực hiện thủ thuật và chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ
|
|
4.7
|
Phòng kiểm soát nhiễm khuẩn,
chuẩn bị dụng cụ
|
(m2/phòng)
|
24-36
|
|
|
5
|
Phòng X-quang:
|
|
5.1
|
- Phòng chụp
|
(m2/máy)
|
20
|
|
|
5.2
|
- Phòng điều khiển
|
(m2/phòng)
|
6
|
|
|
5.3
|
- Buồng tháo, thụt
|
(m2/phòng)
|
9
|
|
|
5.4
|
- Phòng nghỉ bệnh nhân
|
(m2/phòng)
|
9
|
|
|
5.5
|
Phòng siêu âm
|
(m2/phòng)
|
24-36
|
|
|
5.6
|
Phòng thăm dò chức năng
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
6
|
Khu xét nghiệm:
|
|
6.1
|
Xét nghiệm vi sinh:
|
|
6.1.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
100-150
|
|
|
6.1.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
60-90
|
|
|
6.1.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
40-60
|
|
|
6.2
|
Xét nghiệm sinh học phân tử:
|
|
6.2.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
100-150
|
|
|
6.2.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
60-90
|
|
|
6.2.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
40-60
|
|
|
6.3
|
Xét nghiệm sinh hóa - huyết
học - miễn dịch:
|
|
6.3.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
100-150
|
|
|
6.3.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
60-90
|
|
|
6.3.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
40-60
|
|
|
6.4
|
Xét nghiệm hóa lý:
|
|
6.4.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
100-150
|
|
|
6.4.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
60-90
|
|
|
6.4.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
40-60
|
|
|
6.5
|
Xét nghiệm HIV:
|
|
6.5.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
50-75
|
|
|
6.5.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
30-45
|
|
|
6.5.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
20-30
|
|
|
6.6
|
Labo xét nghiệm ký sinh
trùng - côn trùng:
|
|
6.6.1
|
Khu vực xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
100-150
|
Bao gồm các không gian: Xét
nghiệm ký sinh trùng, Nuôi ký sinh trùng, Xét nghiệm côn trùng, Nuôi côn
trùng
|
|
6.6.2
|
Khu vực chuẩn bị, phụ trợ
|
(m2/khu)
|
10-20
|
Phòng nhận mẫu côn trùng
|
|
6.6.3
|
Khu vực hành chính, nhân viên
xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
30-50
|
Phòng xử lý số liệu
|
|
6.6.4
|
Labo lý thuyết, giảng đường…
|
(m2/người)
|
1,8
|
Căn cứ nhu cầu đào tạo để xác
định diện tích phù hợp
|
|
7
|
Khu kỹ thuật nghiệp vụ:
|
|
7.1
|
Quầy thuốc
|
(m2/chỗ)
|
6-9
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
7.2
|
Khu vực truyền thông giáo
dục sức khỏe:
|
|
7.2.1
|
Phòng quay - truyền hình trực
tiếp
|
(m2/phòng)
|
80 - 100
|
|
|
7.2.2
|
Phòng xử lý kỹ thuật âm
thanh, ánh sáng, dựng phim
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
|
|
7.3
|
Kho thuốc:
|
|
7.3.1
|
Khu bảo quản, xếp hàng
|
(m2/chỗ)
|
36-48
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giá, kệ, tủ bảo quản thuốc
|
|
7.3.2
|
Khu cấp phát
|
(m2/chỗ)
|
15-20
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
phát thuốc, tủ thuốc, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
7.3.3
|
Phòng nhân viên trực kho
|
(m2/phòng)
|
9-12
|
Bao gồm không gian bàn, tủ,
ghế, giường của nhân viên trực
|
|
7.4
|
Kho vắc xin, sinh phẩm y tế:
|
|
7.4.1
|
Khu bảo quản, xếp hàng
|
(m2/chỗ)
|
36-48
|
“chỗ” : Bao gồm không gian kê
tủ chuyên dùng bảo quản vắc xin
|
|
7.4.2
|
Kho lạnh
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
7.4.3
|
Khu cấp phát
|
(m2/chỗ)
|
15-20
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
phát thuốc, tủ thuốc, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
7.4.4
|
Phòng nhân viên trực kho
|
(m2/phòng)
|
9-12
|
Bao gồm không gian bàn, tủ,
ghế, giường của nhân viên trực
|
|
7.5
|
Kho hóa chất:
|
|
7.5.1
|
Khu bảo quản, xếp hàng
|
(m2/chỗ)
|
36-48
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giá, kệ, tủ bảo quản hóa chất
|
|
7.5.2
|
Khu cấp phát
|
(m2/chỗ)
|
15-20
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
phát thuốc, tủ thuốc, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
7.5.3
|
Phòng nhân viên trực kho
|
(m2/phòng)
|
9-12
|
Bao gồm không gian bàn, tủ,
ghế, giường của nhân viên trực
|
|
7.6
|
Kho vật tư, dụng cụ, thiết
bị:
|
|
7.6.1
|
Khu bảo quản, xếp hàng
|
(m2/chỗ)
|
120-140
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giá, kệ, tủ bảo quản thiết bị
|
|
7.6.2
|
Khu cấp phát
|
(m2/chỗ)
|
30-50
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
phát thuốc, tủ thuốc, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
7.6.3
|
Phòng nhân viên trực kho
|
(m2/phòng)
|
9-12
|
Bao gồm không gian bàn, tủ,
ghế, giường của nhân viên trực
|
|
7.7
|
Kho lưu trữ hồ sơ:
|
|
7.7.1
|
Khu bảo quản, xếp hàng
|
(m2/chỗ)
|
60-80
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giá, kệ, tủ bảo quản hồ sơ
|
|
7.7.2
|
Khu cấp phát, trực thủ thư
|
(m2/chỗ)
|
15-20
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn, tủ, ghế, giường của nhân viên trực
|
|
8
|
Các khoa phòng chuyên môn (Khoa
phòng chống bệnh truyền nhiễm; Khoa phòng chống HIV-AIDS; Khoa phòng chống bệnh
không lây nhiễm; Khoa dinh dưỡng; Khoa sức khỏe môi trường - y tế trường học
- bệnh nghề nghiệp; Khoa sức khỏe sinh sản; Khoa truyền thông, giáo dục sức
khỏe; Khoa ký sinh trùng - côn trùng; Khoa dược - vật tư y tế; Khoa kiểm dịch
y tế quốc tế):
|
|
|
|
(m2/người)
|
|
- Trưởng, phó khoa: 12
(m2/người)
- Chuyên viên và các chức
danh tương đương: 10 (m2/người)
- Hợp đồng lao động: 7
(m2/người)
|
- Về thu gom, xử lý nước thải
y tế: nước thải sinh hoạt, nước thải y tế được xử lý, đảm bảo chất lượng nước
thải theo đáp ứng quy định của tiêu chuẩn hiện hành trước khi chảy vào hệ thống
thoát nước chung của khu vực;
- Về thu gom, xử lý chất thải
rắn y tế: Có nơi tập chung chất thải rắn riêng, được phân loại, thu gom, vận
chuyển và xử lý tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TRẠM Y TẾ
XÃ, PHƯỜNG VÀ ĐIỂM TRẠM Y TẾ KHU VỰC (THÔN, BẢN, BUÔN, KHU DÂN CƯ, KHU PHỐ,
KHÓM, ẤP)
(Kèm theo văn bản số 4159/BYT-HTTB ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế)
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao; quy mô hoạt động và số lượng biên chế của từng khoa, phòng. Trạm y tế
xác định số lượng và cơ cấu các phòng chức năng cụ thể phù hợp. Trên cơ sở danh
mục, số lượng các phòng chuyên môn đã xác định, tham khảo diện tích sử dụng
chuyên dùng đối với từng phòng chức năng theo bảng sau:
1. Diện tích chuyên dùng
chung
Diện tích chuyên dùng chung
tham khảo tại bảng sau:
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích
|
Chú thích
|
|
1.1
|
Các diện tích chung:
|
|
1.1.1
|
Bộ phận đón tiếp
|
(m2/chỗ làm việc)
|
4-6
|
“chỗ làm việc”: Là diện tích
làm việc dành cho 01 nhân viên y tế để hướng dẫn, làm các thủ tục hành chính,
tiếp nhận, trả kết quả. Căn cứ quy mô, công suất hoạt động của mỗi đơn vị để xác
định số chỗ làm việc cho phù hợp.
|
|
1.1.2
|
Chỗ đợi
|
(m2/chỗ đợi)
|
1,2 - 1,5/người lớn
1,5 - 1,8/trẻ em
|
“chỗ đợi”: Bao gồm không gian
kê ghế, đợi của 1 người đợi
|
|
1.1.3
|
Phòng giao ban, sinh hoạt
chung
|
(m2/người)
|
1,8
|
Căn cứ số lượng nhân viên và
yêu cầu công việc của đơn vị để xác định diện tích phòng phù hợp.
|
|
1.1.4
|
Khu vệ sinh nhân viên (nam, nữ
riêng biệt)
|
(m2/phòng)
|
18
|
Bao gồm cả tắm
|
|
1.1.5
|
Kho chung
|
|
|
Căn cứ nhu cầu sử dụng để xác
định số lượng kho cho phù hợp.
|
|
1.1.6
|
Phòng sơ cứu, cấp cứu
|
(m2/giường)
|
6-9
|
|
|
1.1.7
|
Phòng chuẩn bị dụng cụ
|
(m2/chỗ)
|
4-6
|
“chỗ” : Bao gồm không gian thực
hiện công tác chuẩn bị dụng cụ của nhân viên y tế
|
|
1.1.8
|
Thay quần áo
|
(m2/chỗ)
|
1,8-2
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
thay quần áo và tủ để đồ của 1 nhân viên
|
2. Diện tích chuyên dùng
tham khảo cho các Trạm y tế xã, phường
Diện tích chuyên dùng cho các
trạm y tế xã, phường tham khảo tại bảng sau:
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích
|
Chú thích
|
|
2.1
|
Khoa phòng bệnh:
|
|
2.1.1
|
Khoa phòng chống bệnh truyền
nhiễm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội,...
|
(m2/phòng)
|
24
|
|
|
2.1.2
|
Khu vực cấp phát và điều trị
nghiện chất,...
|
|
|
|
|
2.1.2.1
|
- Phòng tiếp đón bệnh nhân, uống
thuốc, tư vấn
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
|
|
2.1.2.2
|
- Kho thuốc
|
(m2/phòng)
|
9
|
|
|
2.1.2.3
|
- Phòng khám, thủ thuật chữa
bệnh
|
(m2/chỗ)
|
12-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
2.1.2.4
|
- Phòng xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
12
|
|
|
2.1.2.5
|
- Phòng kiểm soát nhiễm khuẩn,
chuẩn bị dụng cụ
|
(m2/phòng)
|
4-6
|
|
|
2.1.3
|
Khoa Phòng chống bệnh không
lây nhiễm - Phòng bệnh chưa rõ nguyên nhân
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.1.4
|
Khoa Sức khoẻ môi trường - Y
tế trường học - Bệnh nghề nghiệp
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.1.5
|
Khoa Sức khoẻ sinh sản
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.1.6
|
Dinh dưỡng cộng đồng An toàn
thực phẩm
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.1.7
|
Dân số - Truyền thông GDSK -
Bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
|
(m2/phòng)
|
24-30
|
|
|
2.1.8
|
Giám định Y khoa
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.1.9
|
Dược - Vật tư Y tế
|
(m2/phòng)
|
18-24
|
|
|
2.2
|
Khoa khám chữa bệnh và Phục
hồi chức năng:
|
|
2.2.1
|
Không gian đón tiếp (không
gian đa năng)
|
(m2/chỗ)
|
4-6
|
“chỗ”: Bao gồm không gian bàn
ghế ngồi bệnh nhân, …
|
|
2.2.2
|
Tiêm chủng vacxin, Tiêm thủ
thuật
|
(m2/bàn tiêm)
|
12
|
“bàn tiêm”: Bao gồm không
gian thực hiện thủ thuật, tiêm
|
|
2.2.3
|
Khám bệnh, chữa bệnh, Khám sơ
tuyển nghĩa vụ quân sự
|
(m2/chỗ)
|
9-15
|
“chỗ”: Bao gồm không gian giường,
chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân, …
|
|
2.2.4
|
Y dược cổ truyền, Phục hồi chức
năng
|
(m2/chỗ)
|
9-15
|
“chỗ”: Bao gồm không gian giường
bệnh nhân, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ khác, bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh
nhân, …
|
|
2.2.5
|
Khu cấp phát thuốc
|
(m2/khu)
|
15
|
“ khu” : Bao gồm không gian
phát thuốc, tủ thuốc, bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên
|
|
2.2.6
|
Kho thuốc
|
(m2/kho)
|
9-12
|
|
|
2.2.7
|
Lấy mẫu xét nghiệm
|
(m2/khu)
|
6 - 9
|
|
|
2.3
|
Khoa Dược - Cận lâm sàng
|
|
2.3.1
|
Chẩn đoán hình ảnh
|
|
2.3.1.1
|
Phòng X-quang:
|
|
2.3.1.1.1
|
- Phòng chụp
|
(m2/máy)
|
24
|
|
|
2.3.1.1.2
|
- Phòng điều khiển
|
(m2/phòng)
|
6
|
|
|
2.3.1.1.3
|
- Buồng tháo, thụt
|
(m2/phòng)
|
9
|
|
|
2.3.1.1.4
|
- Phòng nghỉ bệnh nhân
|
(m2/phòng)
|
9
|
|
|
2.3.1.2
|
Phòng siêu âm
|
(m2/máy)
|
9
|
|
|
2.3.2
|
Xét nghiệm:
|
|
2.3.2.1
|
- Khu vực xét nghiệm
|
(m2/phòng)
|
18
|
|
|
2.3.2.2
|
- Khu vực chuẩn bị
|
(m2/khu)
|
6-9
|
|
|
2.3.3
|
Thăm dò chức năng (tiêu
hóa, tim mạch,...)
|
|
2.3.3.1
|
- Nội soi dạ dày
|
(m2/phòng)
|
18
|
|
|
2.3.3.2
|
- Điện tim
|
(m2/phòng)
|
18
|
|
|
2.3.4
|
Thủ thuật
|
(m2/phòng)
|
18
|
|
|
2.3.5
|
Kho thuốc chuyên dụng
|
(m2/kho)
|
18
|
|
|
2.3.6
|
YHCT (dùng thuốc, không dùng
thuốc)
|
(m2/phòng)
|
15
|
|
|
2.3.7
|
Sản - Phụ - KHHGĐ - Nhi
|
|
|
|
|
2.3.7.1
|
- Phòng đẻ (sanh)/Thủ thuật
KHHGĐ
|
(m2/phòng)
|
15-18
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn đẻ, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ…
|
|
2.3.7.2
|
- Khám thai sản
|
(m2/giường)
|
15
|
|
|
2.3.7.3
|
- Khám bệnh phụ khoa, KHHGĐ
|
(m2/giường)
|
15
|
|
|
2.3.8
|
Nhi
|
(m2/giường)
|
12-15
|
|
|
2.3.9
|
Vườn cây thuốc Nam
|
|
Theo quy mô thực tế của từng đơn vị
|
|
|
2.4
|
Khu điều trị - giường lưu
trú
|
|
2.4.1
|
Bệnh nhân thường (1)
|
(m2/giường)
|
6
|
|
|
2.4.2
|
Bệnh nhân truyền nhiễm(2)
|
(m2/giường)
|
9
|
|
|
2.4.3
|
Bệnh nhân cấp cứu (2)
|
(m2/giường)
|
9
|
|
|
2.4.4
|
Sản phụ (3)
|
(m2/giường)
|
15
|
|
|
Chú thích:
(1) Phòng bệnh nhân nam/nữ
riêng biệt;
(2) Phòng bệnh nhân truyền
nhiễm và bệnh nhân cấp cứu với quy mô nhỏ nếu chỉ bố trí 01 giường lưu thì diện
tích của phòng không nhỏ hơn 18 m2.
(3) Bao gồm cả diện tích
khu vệ sinh riêng với chỉ tiêu diện tích 3 m2 đến 4 m2.
Các diện tích trên không bao gồm khu vệ sinh cho bệnh nhân
|
|
2.5
|
Khu Văn phòng Trạm- Khu phụ
trợ - Hậu cần kỹ thuật:
|
|
2.5.1
|
Khu Văn phòng Trạm:
|
|
2.5.1.1
|
Trưởng trạm
|
|
|
Diện tích làm việc của các chức
danh khu văn phòng trạm thực hiện theo diện tích quy định tại Nghị định số:
155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
|
|
2.5.1.2
|
Phó trưởng trạm
|
|
|
|
2.5.1.3
|
Tổ chức hành chính
|
|
|
|
2.5.1.4
|
Kế hoạch nghiệp vụ
|
|
|
|
2.5.1.5
|
Tài chính, Kế toán
|
|
|
|
2.5.1.6
|
Công nghệ thông tin
|
|
|
|
2.5.1.7
|
Trực hành chính
|
|
|
|
2.5.2
|
Khu Phụ trợ - Hậu cần kỹ
thuật:
|
|
2.5.2.1
|
Phục vụ (bếp, nấu)
|
(m2/phòng)
|
12
|
|
|
2.5.2.2
|
Nhà để xe
|
(m2/phòng)
|
|
Chia thành hai khu vực riêng
biệt với tiêu chuẩn diện tích 0,9 (m2/xe đạp); 3,0 (m2/xe
máy); 25 (m2/ôtô)
|
|
2.5.2.3
|
Thường trực, bảo vệ
|
(m2/phòng)
|
12
|
|
|
2.5.2.4
|
Nhà lưu trú nhân viên
|
(m2/người)
|
6-9
|
|
|
2.5.2.5
|
Kho thiết bị phòng chống dịch
|
(m2/phòng)
|
12
|
|
|
- Về thu gom, xử lý nước
thải y tế: nước thải sinh hoạt, nước thải y tế phải được xử lý, đảm bảo
chất lượng nước thải theo đáp ứng quy định của tiêu chuẩn hiện hành trước khi
chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
- Về thu gom, xử lý chất
thải rắn y tế: phải có nơi tập chung chất thải rắn riêng, được phân loại,
thu gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y
tế.
|
3. Diện tích chuyên dùng
tham khảo cho các điểm Trạm y tế khu vực (thôn, bản, buôn, khu dân cư, khu phố,
khóm, ấp)
Diện tích chuyên dùng cho các điểm
trạm y tế khu vực (thôn, bản, buôn, khu dân cư, khu phố, khóm, ấp) tham khảo tại
bảng sau:
|
STT
|
Tên các diện tích chuyên dùng
|
Đơn vị tính
|
Diện tích
|
Chú thích
|
|
3.1
|
Khu vực tiêm + tiêm vắc
xin:
|
|
3.1.1
|
Phòng khám sàng lọc trước
tiêm
|
(m2/chỗ)
|
9-12
|
|
|
3.1.2
|
Phòng tiêm vắc xin
|
(m2/chỗ tiêm)
|
9-12
|
|
|
3.1.3
|
Khu theo dõi sau tiêm
|
(m2/chỗ)
|
1,2 - 1,5 m2/người lớn
1,5 - 1,8 m2/trẻ em
|
Là diện tích để lắp đặt ghế
ngồi đợi theo dõi sau tiêm cho 1 người
|
|
3.2
|
Khối bệnh nhân thường (Thực
hiện các kỹ thuật, thủ thuật theo quy định của cấp có thẩm quyền và quy định
của pháp luật):
|
|
3.2.1
|
Quầy thuốc
|
(m2/chỗ)
|
9-12
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn, quầy, ghế của 1 nhân viên và kho thuốc
|
|
3.2.2
|
Phòng khám
|
(m2/chỗ)
|
9-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh nhân,
…
|
|
3.2.3
|
Phòng Y dược học cổ truyền
|
(m2/chỗ)
|
9-15
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
khám và điều trị: giường, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ,bàn ghế bác sỹ, ghế
ngồi bệnh nhân, …
|
|
3.2.4
|
Phòng Phục hồi chức năng
|
(m2/chỗ)
|
4m2/chỗ điều trị nằm -
2m2/chỗ điều trị ở tư thế ngồi
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
giường, ghế, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ, bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi bệnh
nhân, …
|
|
3.2.5
|
Phòng lưu bệnh nhân
|
(m2/giường)
|
6-9
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh, lô gia
|
|
3.3
|
Khối chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em
|
|
3.3.1
|
Phòng đẻ (sanh)/Thủ thuật
KHHGĐ
|
(m2/phòng)
|
15-18
|
“chỗ” : Bao gồm không gian
bàn đẻ, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ…
|
|
3.3.2
|
Khu khám sản, phụ khoa
|
(m2/chỗ)
|
15-18
|
“chỗ” : Bao gồm không gian ghế
khám sản phụ khoa, chỗ đặt các thiết bị y tế hỗ trợ, bàn ghế bác sỹ, ghế ngồi
bệnh nhân, …
|
|
3.3.3
|
Phòng lưu bệnh nhân
|
(m2/giường)
|
6-9
|
Không bao gồm diện tích phòng
vệ sinh, lô gia
|
|
3.4
|
Khối kỹ thuật phụ trợ
|
|
3.4.1
|
Khu lưu trú cho nhân viên
|
(m2/người)
|
6-9
|
|
|
3.4.2
|
Vườn cây thuốc Nam
|
|
Theo quy mô thực tế của từng đơn vị
|
|
|
3.4.3
|
Nhà để xe
|
(m2/phòng)
|
|
Chia thành hai khu vực riêng
biệt với tiêu chuẩn diện tích 0,9 (m2/xe đạp); 3,0 (m2/xe
máy); 25 (m2/ôtô)
|
- Về thu gom, xử lý nước thải
y tế: nước thải sinh hoạt, nước thải y tế phải được xử lý, đảm bảo chất lượng
nước thải theo đáp ứng quy định của tiêu chuẩn hiện hành trước khi chảy vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực;
- Về thu gom, xử lý chất thải
rắn y tế: phải có nơi tập chung chất thải rắn riêng, được phân loại, thu
gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
[1] Trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có Trung tâm hoặc Viện trực thuộc thì tiêu chuẩn, định mức diện tích
chuyên dùng của trưởng, phó đơn vị thuộc Trung tâm hoặc Viện đó không cao hơn
tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tương ứng của trưởng, phó Trung tâm
hoặc Viện.
Công văn 4159/BYT-HTTB năm 2025 hướng dẫn sắp xếp, bố trí diện tích làm việc của các cơ sở y tế theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp do Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 4159/BYT-HTTB ngày 30/06/2025 hướng dẫn sắp xếp, bố trí diện tích làm việc của các cơ sở y tế theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp do Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
01/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
12/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
3.670
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|