|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 40/2025/TT-BYT đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập
|
Số hiệu:
|
40/2025/TT-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Lê Đức Luận
|
|
Ngày ban hành:
|
25/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
04 nhóm gói thầu thuốc dược liệu, thuốc kết hợp dược chất với dược liệu, thuốc cổ truyền
Ngày 25/10/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 40/2025/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.04 nhóm gói thầu thuốc dược liệu, thuốc kết hợp dược chất với dược liệu, thuốc cổ truyền
Theo đó, căn cứ Điều 6 Thông tư 40/2025/TT-BYT quy định gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền như sau:
Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền (không áp dụng đối với vị thuốc cổ truyền) có thể có một hoặc nhiều thuốc, mỗi danh mục thuốc phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành 04 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
- Nhóm 1 bao gồm thuốc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và trong thành phần công thức thuốc có toàn bộ dược liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
- Nhóm 2 bao gồm thuốc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất 6 thuốc tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và trong thành phần công thức thuốc có từ 50% số lượng thành phần dược liệu trở lên được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
- Nhóm 3 bao gồm thuốc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.
- Nhóm 4 bao gồm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam.
Lưu ý: Thông tư 40/2025/TT-BYT không áp dụng đối với:
- Việc mua thuốc do Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Việc mua thuốc sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến quân y cơ quan, y tế cơ quan, y tế tại các cơ sở giam giữ, các cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Việc mua máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
- Hoạt động mua thuốc sử dụng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 2) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 và khoản 31 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Luật số 90/2025/QH15), trừ trường hợp đơn vị quyết định chọn áp dụng mua thuốc theo quy định của Thông tư này.
Xem chi tiết tại Thông tư 40/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 25/10/2025.
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2025
|
QUY
ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP
Căn cứ Luật Đấu
thầu ngày 23 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu;
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Luật Hải quan; Luật
Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về
đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định về đấu thầu thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh
phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các
loại khí được cấp số đăng ký lưu hành là thuốc để phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh, bao gồm:
a) Phân chia gói thầu
và nhóm thuốc;
b) Quy trình, thủ tục
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc;
c) Mua sắm tập trung
thuốc.
2. Thông tư này không
áp dụng đối với:
a) Việc mua thuốc do
Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
b) Việc mua thuốc sử
dụng trong khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến quân y cơ quan, y tế cơ quan, y tế
tại các cơ sở giam giữ, các cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc thuộc lực lượng vũ
trang thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
c) Việc mua máu toàn phần,
chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2023/TT-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một
đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
d) Hoạt động mua thuốc
sử dụng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập
tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 1), đơn vị sự nghiệp
công lập tự chủ chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 2) thực hiện theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 1 và khoản 31 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Luật số 90/2025/QH15), trừ trường hợp đơn vị quyết
định chọn áp dụng mua thuốc theo quy định của Thông tư này.
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia là đơn vị được Bộ Y tế
giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc.
2. Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương là đơn vị được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ mua sắm tập trung tại địa phương đối với thuốc.
1. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia có trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và
tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Chương IV Thông tư này, thời gian
thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36 tháng,
có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm đối với các
thuốc thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuốc thuộc danh mục
mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và đáp ứng tiêu
chí kỹ thuật nhóm 1, nhóm 2 theo quy định tại Điều 4 Thông tư
này;
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Thuốc cần mua với số
lượng ít để bảo đảm đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật Đấu thầu.
2. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương có trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Chương IV Thông tư này, thời
gian thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36
tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm đối
với các thuốc thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuốc thuộc danh mục
mua sắm tập trung cấp địa phương, trừ thuốc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Thuốc cần mua với số
lượng ít để bảo đảm đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
tại khoản 1 Điều 53 của Luật Đấu thầu.
3. Việc mua sắm thuốc
theo quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Đấu thầu thực
hiện như sau:
a) Trường hợp các cơ
quan, tổ chức, đơn vị (sau đây viết tắt là đơn vị) có thỏa thuận về việc thống
nhất để một đơn vị làm đầu mối thực hiện việc mua sắm thì đơn vị đó thực hiện
việc tổng hợp nhu cầu của các đơn vị còn lại trong thỏa thuận và thực hiện việc
mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Việc thỏa thuận phải
thể hiện bằng văn bản và phải có các nội dung về trách nhiệm lập, gửi nhu cầu
mua sắm và trách nhiệm thanh toán chi phí.
b) Trường hợp các đơn
vị không có thỏa thuận và không thể tự tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ
chức lựa chọn nhà thầu nhưng không thành công thì gửi nhu cầu mua sắm thuốc về
cơ quan quản lý:
- Bộ Y tế đối với các
đơn vị thuộc Bộ Y tế quản lý hoặc trong trường hợp có từ 02 tỉnh trở lên đề
nghị;
- Sở Y tế đối với các
đơn vị trên địa bàn và không phải đơn vị thuộc Bộ Y tế.
Sau khi nhận được văn
bản đề nghị của đơn vị, trong thời gian 10 ngày, cơ quan quản lý có trách nhiệm
chỉ định đơn vị để thực hiện việc mua sắm. Trường hợp không chỉ định phải có văn
bản trả lời đơn vị và nêu rõ lý do.
4. Các Chủ đầu tư khác
trừ Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua thuốc thuộc phạm vi quản
lý. Việc lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu
thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này, thời gian thực hiện gói
thầu tối đa là 36 tháng.
PHÂN
CHIA GÓI THẦU VÀ NHÓM THUỐC
Điều 4. Gói thầu thuốc
generic
Gói thầu thuốc generic
có thể có một hoặc nhiều thuốc (thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu,
vắc xin, sinh phẩm). Mỗi danh mục thuốc tại gói thầu thuốc generic phải được
phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu.
Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như
sau:
1. Nhóm 1 bao gồm thuốc
được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành
tại Việt Nam và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Được sản xuất toàn
bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây
chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước
thuộc danh sách SRA hoặc EMA và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp
ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương
EU-GMP;
b) Thuốc thuộc danh mục
thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố;
c) Được sản xuất toàn
bộ các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:
- Sản xuất toàn bộ trên
dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản
xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản
lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc,
tiêu chuẩn tương đương EU-GMP;
- Được cơ quan quản lý
dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Thông tư này;
- Thuốc lưu hành tại
Việt Nam và thuốc được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc
EMA cấp phép lưu hành phải có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu
chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm; dược chất, tá dược phải có cùng tiêu
chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Thông tư này.
2. Nhóm 2 bao gồm thuốc
được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành
tại Việt Nam và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Được sản xuất toàn
bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây
chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ
quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc
nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP;
b) Được sản xuất toàn
bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là
thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận
đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công
bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP.
3. Nhóm 3 bao gồm thuốc
được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành
tại Việt Nam và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố có chứng minh tương
đương sinh học.
4. Nhóm 4 bao gồm thuốc
được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và được sản xuất toàn bộ trên dây
chuyền sản xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.
5. Nhóm 5 bao gồm thuốc
được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu để lưu hành
tại Việt Nam.
1. Người đứng đầu cơ sở
y tế công lập quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu
trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng Thuốc và Điều trị đối với bệnh viện hoặc
Hội đồng chuyên môn đối với các cơ sở y tế công lập khác (sau đây viết tắt là
Hội đồng).
2. Gói thầu thuốc biệt
dược gốc có thể có một hoặc nhiều thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham
chiếu, mỗi thuốc là một phần của gói thầu. Các thuốc tại gói thầu thuốc biệt
dược gốc phải được Bộ Y tế công bố trong danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh
phẩm tham chiếu và được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA hoặc
EMA.
Gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền (không áp
dụng đối với vị thuốc cổ truyền) có thể có một hoặc nhiều thuốc, mỗi danh mục
thuốc phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần
của gói thầu. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược
liệu, thuốc cổ truyền được phân chia thành 04 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như
sau:
1. Nhóm 1 bao gồm thuốc
được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt Nam được cơ quan
quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và trong thành
phần công thức thuốc có toàn bộ dược liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam
công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
2. Nhóm 2 bao gồm thuốc
được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt Nam được cơ quan
quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và trong thành
phần công thức thuốc có từ 50% số lượng thành phần dược liệu trở lên được cơ
quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
3. Nhóm 3 bao gồm thuốc
được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất tại Việt Nam được cơ quan quản
lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP.
4. Nhóm 4 bao gồm thuốc
đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt
Nam.
Gói thầu vị thuốc cổ
truyền có thể có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền (không áp dụng đối với vị
thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa), mỗi danh mục vị thuốc cổ truyền phải được phân
chia thành các nhóm, mỗi vị thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói
thầu vị thuốc cổ truyền được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như
sau:
1. Nhóm 1 bao gồm vị
thuốc cổ truyền được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt
Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP cho vị thuốc cổ truyền và được sản xuất từ dược liệu được cơ quan quản lý
dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
2. Nhóm 2 bao gồm vị
thuốc cổ truyền được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại Việt
Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP.
3. Nhóm 3 bao gồm vị
thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
nhưng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc
giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam.
Gói thầu vị thuốc cổ
truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã
được tiêu chuẩn hóa có thể có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền, mỗi danh mục
vị thuốc cổ truyền phải được phân chia thành các nhóm, mỗi vị thuốc trong một
nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao,
cốm bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa được
phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
1. Nhóm 1 bao gồm vị
thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất
thuốc tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP và được sản xuất từ dược liệu được cơ quan quản lý dược
Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP.
2. Nhóm 2 bao gồm vị
thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất
thuốc tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP.
3. Nhóm 3 bao gồm vị
thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này nhưng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu để
lưu hành tại Việt Nam.
Gói thầu dược liệu có
thể có một hoặc nhiều dược liệu (không áp dụng đối với bán thành phẩm dược liệu
có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu
chuẩn hóa), mỗi danh mục dược liệu phải được phân chia thành các nhóm, mỗi dược
liệu trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu dược liệu được phân chia
thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
1. Nhóm 1 bao gồm dược
liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn
GACP.
2. Nhóm 2 bao gồm dược
liệu được sơ chế toàn bộ trên dây chuyền sản xuất được cơ quan quản lý dược
Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP cho nguyên liệu làm thuốc
từ dược liệu.
3. Nhóm 3 bao gồm dược
liệu không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Gói thầu bán thành phẩm
dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch
đã được tiêu chuẩn hóa có thể có một hoặc nhiều bán thành phẩm dược liệu, mỗi
danh mục bán thành phẩm dược liệu phải được phân chia thành các nhóm, mỗi bán
thành phẩm dược liệu trong một nhóm là một phần của gói thầu. Gói thầu bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật như sau:
1. Nhóm 1 bao gồm bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản
xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP cho nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu và được sản xuất từ
dược liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn GACP.
2. Nhóm 2 bao gồm bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản
xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP cho nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu.
3. Nhóm 3 bao gồm bán
thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này nhưng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập
khẩu để lưu hành tại Việt Nam.
1. Nguyên tắc dự thầu
của các nhóm thuốc trong gói thầu:
a) Nhà thầu có thuốc
đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó. Thuốc đáp
ứng tiêu chí kỹ thuật của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc
nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống
nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu;
b) Thuốc dự thầu có
nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất thì các cơ sở tham gia vào quá
trình sản xuất đều phải đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm thuốc dự thầu.
2. Gói thầu thuốc
generic:
a) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 5;
b) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 5;
c) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 3 và nhóm 5;
d) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 4 được dự thầu vào nhóm 4 và nhóm 5;
đ) Thuốc không đáp ứng
các tiêu chí tại nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4 thì chỉ được dự thầu vào nhóm
5.
Trường hợp thuốc đáp
ứng đồng thời tiêu chí kỹ thuật của nhiều nhóm thì thuốc được dự thầu vào các
nhóm theo quy định nêu trên.
Ví dụ: Thuốc đáp ứng
tiêu chí tại nhóm 3 và đồng thời đáp ứng tiêu chí nhóm 4 thì được dự thầu vào
nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; Thuốc đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 và đồng thời đáp
ứng tiêu chí nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 5.
3. Gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền:
a) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4;
b) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4;
c) Thuốc đáp ứng tiêu
chí tại nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 3 và nhóm 4;
d) Thuốc không đáp ứng
tiêu chí tại nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 chỉ được dự thầu vào nhóm 4.
4. Gói thầu vị thuốc cổ
truyền:
a) Vị thuốc cổ truyền
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Vị thuốc cổ truyền
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Vị thuốc cổ truyền
không đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
5. Gói thầu vị thuốc cổ
truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã
được tiêu chuẩn hóa:
a) Vị thuốc cổ truyền
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Vị thuốc cổ truyền
đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Vị thuốc cổ truyền
không đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
6. Gói thầu dược liệu:
a) Dược liệu đáp ứng
tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Dược liệu đáp ứng
tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Dược liệu không đáp
ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
7. Gói thầu bán thành
phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa:
a) Bán thành phẩm dược
liệu đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3;
b) Bán thành phẩm dược
liệu đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3;
c) Bán thành phẩm dược
liệu không đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 và nhóm 2 chỉ được dự thầu vào nhóm 3.
8. Việc dự thầu của
thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam vào gói
thầu thuốc generic và gói thầu thuốc biệt dược gốc thực hiện như sau:
a) Thuốc nước ngoài sản
xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam được dự thầu vào các nhóm
thuốc theo quy định tại điểm b khoản này khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau
đây:
- Thuốc được Bộ Y tế
công bố trong danh mục các thuốc gia công (có chuyển giao công nghệ sản xuất
thuốc) hoặc danh mục thuốc chuyển giao công nghệ được cấp hoặc gia hạn giấy đăng
ký lưu hành đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 12/2025/TT-BYT
ngày 16/5/2025 quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Sau
đây gọi tắt là Thông tư số 12/2025/TT- BYT).
- Thuốc không thuộc
danh mục thuốc do Bộ Y tế công bố theo quy định tại khoản 2 Điều
56 của Luật Đấu thầu năm 2023 (trừ trường hợp sản xuất toàn bộ tại Việt Nam
khi cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam);
b) Việc dự thầu của
thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam đáp ứng
quy định tại điểm a khoản này thực hiện như sau:
- Thuốc được dự thầu
vào gói thầu thuốc biệt dược gốc nếu thuốc chuyển giao công nghệ hoặc thuốc gia
công được Bộ Y tế công bố trong danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham
chiếu và thuốc trước chuyển giao công nghệ hoặc thuốc đặt gia công được sản
xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA. Trường hợp thuốc thuộc
danh mục được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành thì việc mua
sắm các thuốc này áp dụng theo hình thức đàm phán giá;
- Thuốc được dự thầu
vào nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4 và nhóm 5 nếu đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau
đây: Thuốc có thuốc trước chuyển giao công nghệ hoặc thuốc đặt gia công đáp ứng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này; thuốc
chuyển giao công nghệ hoặc thuốc gia công tại Việt Nam được sản xuất toàn bộ
trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương
đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc,
tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP.
- Thuốc được dự thầu
vào nhóm 2, nhóm 4 và nhóm 5 nếu đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: Thuốc
có thuốc trước chuyển giao công nghệ hoặc thuốc đặt gia công đáp ứng quy định
tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; thuốc chuyển giao công nghệ
hoặc thuốc gia công tại Việt Nam được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất
thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và được cơ quan
quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương
đương EU-GMP.
- Các trường hợp còn
lại được dự thầu vào nhóm 4 và nhóm 5.
c) Trường hợp thuốc
nước ngoài gia công, chuyển giao công nghệ không đáp ứng các tiêu chí quy định
tại điểm a khoản này thì việc dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
QUY
TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP THUỐC
Điều 12. Kế hoạch lựa
chọn nhà thầu
Nội dung của kế hoạch
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật
Đấu thầu, trong đó:
1. Tên gói thầu:
Việc ghi tên gói thầu
thực hiện theo phân chia gói thầu và nhóm thuốc phù hợp với quy định từ Điều 4 đến Điều 10 Thông tư này. Trường hợp gói thầu được phân
chia thành nhiều phần thì tên của mỗi phần phải phù hợp với nội dung của phần
đó. Các thông tin về gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối thiểu gồm
các thông tin sau đây:
a) Mỗi phần trong gói
thầu thuốc generic bao gồm các thông tin: tên hoạt chất (hoặc tên thành phần
đối với thuốc là vắc xin); nồng độ hoặc hàm lượng; đường dùng, dạng bào chế;
nhóm thuốc; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị của thuốc đó;
b) Mỗi phần trong gói
thầu thuốc biệt dược gốc bao gồm các thông tin: tên thuốc kèm theo cụm từ “hoặc
tương đương” theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 26 Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP); tên hoạt chất (hoặc tên thành
phần đối với thuốc là vắc xin); nồng độ hoặc hàm lượng; đường dùng, dạng bào
chế; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị của thuốc đó. Trường hợp
một hoạt chất có nhiều tên biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu đã được Bộ Y
tế công bố tại danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu thì mục tên
thuốc cần ghi đủ tên các biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu;
c) Mỗi phần trong gói
thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ
truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm,
bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa gồm các
thông tin: tên thuốc hoặc tên bán thành phẩm dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền
có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được
tiêu chuẩn hóa; đường dùng, dạng bào chế; đơn vị tính; số lượng; nhóm thuốc;
đơn giá. Việc ghi tên thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược
liệu, thuốc cổ truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào
chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn
hóa trong gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Mỗi phần trong gói
thầu dược liệu, gói thầu vị thuốc cổ truyền bao gồm các thông tin: tên dược
liệu hoặc vị thuốc cổ truyền; tên khoa học; tiêu chuẩn chất lượng; bộ phận
dùng; dạng sơ chế hoặc phương pháp chế biến; nhóm thuốc; đơn vị tính; số lượng;
đơn giá và tổng giá trị thuốc đó.
Trường hợp cơ sở y tế
công lập bổ sung thêm các thông tin khác về gói thầu quy định tại khoản này thì
đơn vị chịu trách nhiệm giải trình về các thông tin bổ sung này.
2. Việc ghi dạng bào
chế thuốc thuộc gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết
hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này. Các dạng bào chế (có dấu (*)) được ghi tách riêng
tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ được tách riêng
khi có cùng dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu có
cùng hoạt chất, đường dùng hoặc thuốc có cùng hoạt chất, đường dùng đã được cấp
phép lưu hành tại nước SRA hoặc EMA;
b) Trường hợp thuốc
không thuộc điểm a khoản này, cơ sở y tế phải thuyết minh rõ về tính cần thiết,
nhu cầu sử dụng đối với dạng bào chế này và chỉ sử dụng trong trường hợp cần
thiết khi không thể sử dụng dạng bào chế khác hoặc sử dụng dạng bào chế khác
nhưng không đáp ứng điều trị.
3. Việc ghi tên thuốc
dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền, bán thành
phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết,
tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa trong gói thầu thực hiện như
sau:
a) Chỉ ghi tên thành phần
của thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ
truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm,
bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa; không được
ghi tên thương mại;
b) Trường hợp thuốc
dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền, bán
thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch
chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa có cùng thành phần,
cùng dạng bào chế: chỉ ghi nồng độ, hàm lượng của thành phần khi sự khác nhau
về nồng độ, hàm lượng dẫn tới sự khác nhau về liều dùng, chỉ định điều trị và
phải có ý kiến tư vấn của Hội đồng.
4. Giá gói thầu:
a) Giá gói thầu thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp gói thầu
chia làm nhiều phần thì mỗi phần đều phải ghi rõ đơn giá và tổng giá trị của phần
đó theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn giá thuốc trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu do cơ sở y tế công lập lập kế hoạch đề xuất và chịu trách nhiệm;
c) Căn cứ xác định giá
gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, cơ sở y tế công lập có thể căn cứ thông tin
giá thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
của các cơ sở y tế công lập hoặc trúng thầu tập trung cấp địa phương trong thời
gian 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc trúng
thầu tập trung cấp quốc gia, đàm phán giá còn hiệu lực của thỏa thuận khung
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế; Trang Thông tin điện tử Đơn
vị mua sắm tập trung cấp quốc gia; trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia hoặc các thông tin khác làm căn cứ xác định giá gói thầu;
d) Việc xây dựng giá kế
hoạch của các mặt hàng cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, đường dùng, dạng
bào chế tại gói thầu thuốc generic phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
- Giá kế hoạch nhóm 1
không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu;
- Giá kế hoạch nhóm 2,
nhóm 3 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu
và nhóm 1;
- Giá kế hoạch nhóm 4
không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; nhóm
1; nhóm 2 sản xuất tại Việt Nam và nhóm 3;
- Giá kế hoạch nhóm 5
không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu; nhóm
1; nhóm 2; nhóm 3 và nhóm 4.
5. Nguồn vốn: Ghi rõ
nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
6. Hình thức và phương
thức lựa chọn nhà thầu:
a) Hình thức lựa chọn
nhà thầu: Căn cứ giá gói thầu và tính chất của từng gói thầu để lựa chọn một
trong các hình thức lựa chọn nhà thầu sau đây: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, chào giá trực
tuyến, mua sắm trực tuyến;
b) Phương thức lựa chọn
nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 của Luật
Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 19 Điều
1 Luật số 90/2025/QH15).
7. Thời gian tổ chức
lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 39
của Luật Đấu thầu.
8. Loại hợp đồng: Thực
hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
9. Thời gian thực hiện
gói thầu: Thời gian thực hiện gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu nhưng tối đa không quá 36
tháng.
10. Tùy chọn mua thêm
(nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu
thầu.
1. Việc phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư và thực hiện theo quy
định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Đấu thầu (đã được sửa
đổi, bổ sung tại các điểm a, b, c khoản 22 và tại các điểm a,
b, c khoản 23 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15).
2. Đối với trường hợp
mua sắm theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, người
đứng đầu đơn vị làm đầu mối thực hiện việc mua sắm hoặc đơn vị được giao thực
hiện nhiệm vụ mua sắm tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
1. Việc lập hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ mời
thầu gói thầu dược liệu và gói thầu vị thuốc cổ truyền áp dụng phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp
áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ
mời thầu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này và Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi
hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC
ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về
đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng
cho phù hợp;
b) Đối với hồ sơ mời
thầu gói thầu thuốc biệt dược gốc; gói thầu thuốc generic; gói thầu thuốc dược
liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền; gói thầu
vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa,
gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa; gói thầu bán thành phẩm dược liệu có dạng
bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu
chuẩn hóa: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp áp dụng phương thức một
giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và Mẫu hồ
sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025
của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu
hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng cho phù hợp;
c) Đối với hồ sơ mời
thầu của gói thầu mua thuốc, dược liệu và vị thuốc cổ truyền theo hình thức
chào hàng cạnh tranh: Chủ đầu tư sử dụng mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định tại điểm b khoản
2 Điều 81 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP để xây dựng cho phù hợp.
d) Đối với hồ sơ yêu
cầu của gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu theo
quy trình thông thường và các hồ sơ khác: Chủ đầu tư tham khảo nội dung và các mẫu
hồ sơ do Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành để xây dựng cho phù hợp.
2. Căn cứ vào kế hoạch
lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, tổ chuyên gia có trách nhiệm lập hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu trình Chủ đầu tư thẩm định (nếu có), phê duyệt.
1. Việc đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Riêng
đối với thông tin về thuốc, ngoài việc căn cứ tài liệu do nhà thầu cung cấp,
Chủ đầu tư được phép sử dụng thông tin về thuốc (giấy đăng ký lưu hành, giấy
phép nhập khẩu), thông tin về nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất và
các thông tin khác tại công văn, quyết định phê duyệt của Cục Quản lý Dược; Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc được công bố trên Trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
2. Tùy theo tính chất
của gói thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư lựa chọn
phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất quy định tại Điều
58 của Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33
Điều 1 Luật số 90/2025/QH15) cho phù hợp. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất phải được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu.
3. Việc đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất theo từng phần đối với gói thầu gồm nhiều phần trên cơ
sở quy định của pháp luật về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
3 Điều này, trong đó:
a) Thông tin về thuốc căn
cứ vào giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu; thông tin về nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất và các thông tin khác tại công văn, quyết
định phê duyệt của Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc được
công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền, Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia (nếu có); Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương (nếu có);
b) Đối với việc đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, thực hiện theo từng phần trong gói
thầu mà nhà thầu tham dự.
4. Điều kiện xét duyệt
trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu
thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật số
90/2025/QH15), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và các quy định
sau đây:
a) Chủ đầu tư xét duyệt
trúng thầu theo từng phần trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt
(trừ gói thầu quy định tại điểm b khoản này).
Mỗi phần trong gói thầu
chỉ xét duyệt trúng thầu 01 thuốc hoặc dược liệu, vị thuốc cổ truyền đạt yêu
cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, có
giá đề nghị trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần đó trong giá gói
thầu và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Trường hợp áp dụng
phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong phần đó.
- Trường hợp áp dụng
phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất trong phần đó
b) Đối với gói thầu
phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống dịch
bệnh và các nhiệm vụ đặc thù của lực lượng vũ trang, quốc phòng, an ninh được
giao mua sắm theo cơ số và phải đóng gói theo cơ số gồm nhiều mặt hàng thuốc:
Chủ đầu tư xét duyệt
trúng thầu theo cơ số (gồm nhiều phần) khi các phần trong gói thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, có
giá đề nghị trúng thầu không vượt tổng giá của các phần đó trong giá gói thầu,
phải bao gồm chi phí thực hiện đóng gói theo cơ số và đáp ứng một trong các điều
kiện sau:
- Trường hợp áp dụng
phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong phần đó.
- Trường hợp áp dụng
phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất trong phần đó.
5. Trường hợp thuốc dự
thầu có thay đổi trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng thuốc trúng
thầu nhưng thuốc thay thế chưa được chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất,
chủ đầu tư được xem xét để nhà thầu thay thế thuốc nhằm bảo đảm cung ứng đủ
thuốc phục vụ kịp thời công tác khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị khi đáp ứng các
trường hợp sau đây:
a) Đối với thuốc tại
gói thầu thuốc biệt dược gốc:
- Trường hợp thông tin
thay đổi không thuộc thông tin đã công bố tại Quyết định công bố danh mục thuốc
biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu thì các thông tin này phải được cơ quan
quản lý dược phê duyệt hoặc công bố theo thủ tục thay đổi giấy đăng ký lưu hành
thuốc;
- Trường hợp thông tin
thay đổi thuộc thông tin đã công bố tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt
dược gốc, sinh phẩm tham chiếu thì thông tin này phải được cập nhật, công bố
trong danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu;
b) Đối với thuốc tại
gói thầu thuốc generic và tại gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược
chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền:
- Không thay đổi số đăng
ký lưu hành và có thay đổi một hoặc một số thông tin liên quan đến thuốc bao
gồm: tên thuốc; tên cơ sở đăng ký; tên cơ sở sản xuất thuốc hoặc cách ghi địa
chỉ cơ sở sản xuất thuốc (nhưng địa điểm sản xuất không thay đổi); thay đổi địa
điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất
không thay đổi; tăng hạn dùng (tuổi thọ) của thuốc; thay đổi quy cách đóng gói
nhưng không thay đổi hàm lượng hoặc nồng độ hoặc thể tích của thuốc theo hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thay đổi tiêu chuẩn chất lượng của thuốc do cập nhật
phiên bản mới của dược điển theo quy định; thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng
tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đã trúng thầu
hoặc đã chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
- Có thay đổi số đăng
ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu mới và các thông tin khác không
thay đổi;
- Có thay đổi số đăng
ký lưu hành hoặc được cấp giấy phép nhập khẩu mới và có thay đổi một hoặc một
số thông tin liên quan đến thuốc bao gồm: tên thuốc; tên cơ sở sản xuất thuốc
hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc (nhưng địa điểm sản xuất không thay
đổi); thay đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP
của cơ sở sản xuất không thay đổi; tăng hạn dùng (tuổi thọ) của thuốc; thay đổi
quy cách đóng gói nhưng không thay đổi hàm lượng hoặc nồng độ hoặc thể tích của
thuốc theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thay đổi tiêu chuẩn chất lượng của
thuốc do cập nhật phiên bản mới của dược điển theo quy định; thay đổi tiêu
chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của
thuốc đã trúng thầu hoặc đã chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
- Có thay đổi cách ghi
dược liệu mà không làm thay đổi bản chất các thành phần trong công thức và đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đối với dược liệu,
vị thuốc cổ truyền tại gói thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
- Không thay đổi số đăng
ký lưu hành hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc giấy phép nhập khẩu và
có thay đổi một hoặc một số thông tin liên quan đến dược liệu, vị thuốc cổ truyền
bao gồm: tên; tên cơ sở đăng ký hoặc tên cơ sở sản xuất/ tên cơ sở công bố hoặc
cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất/ cơ sở công bố (nhưng địa điểm sản xuất không
thay đổi); thay đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP của cơ sở sản xuất không thay đổi; tăng hạn dùng; thay đổi quy cách đóng
gói và thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu
chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã trúng thầu hoặc đã chào
trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
- Có thay đổi số đăng
ký lưu hành hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc được cấp giấy phép nhập
khẩu mới và các thông tin khác không thay đổi;
- Có thay đổi số đăng
ký lưu hành hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc được cấp giấy phép nhập
khẩu mới và có thay đổi một hoặc một số thông tin liên quan đến dược liệu, vị
thuốc cổ truyền bao gồm: tên; tên cơ sở đăng ký hoặc tên cơ sở sản xuất/ tên cơ
sở công bố hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất/ cơ sở công bố (nhưng địa điểm
sản xuất không thay đổi); thay đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất không thay đổi; tăng hạn dùng; thay đổi
quy cách đóng gói và thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không
thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã trúng thầu
hoặc đã chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
- Thay đổi cách ghi
dược liệu, vị thuốc cổ truyền và đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi hoặc thay đổi tiêu chuẩn
chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền đã trúng thầu hoặc đã chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất;
- Thay đổi đơn vị cung
cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi
hoặc thay đổi tiêu chuẩn chất lượng nhưng tiêu chuẩn mới không thấp hơn tiêu
chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã trúng thầu hoặc đã chào
trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
6. Khi thực hiện thay
thế thuốc theo các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, nhà thầu phải cung
cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu tư có thể đánh giá việc thay thế, bao
gồm: các quyết định, công văn phê duyệt liên quan đến nội dung thay đổi, bổ
sung hoặc thông tin công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và
thuyết minh, cam kết về tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi của thuốc đề xuất
thay thế; hồ sơ pháp lý của cơ sở cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền được
thay thế.
7. Người đứng đầu cơ sở
y tế và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc
theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan về hợp đồng kinh tế, phải
thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký. Đối với
thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo
cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của
từng phần trong hợp đồng đã ký. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc
hiếm cơ sở y tế công lập thực hiện theo tình hình thực tế.
Trường hợp cơ sở y tế
không thực hiện tối thiểu 80% giá trị hoặc 50% giá trị đối với thuốc kiểm soát
đặc biệt, dịch truyền của từng phần trong hợp đồng đã ký thì người đứng đầu cơ
sở y tế phải báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền.
QUY
ĐỊNH VỀ MUA SẮM TẬP TRUNG THUỐC
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Thông báo lộ
trình, tiến độ mua sắm tập trung thuốc
1. Để cơ sở y tế công
lập chủ động tổ chức lựa chọn nhà thầu bảo đảm việc cung ứng thuốc phục vụ công
tác khám bệnh, chữa bệnh, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm thông báo kịp
thời cho cơ sở y tế công lập việc tổ chức lựa chọn nhà thầu trong các trường
hợp sau:
a) Đã thực hiện tổ chức
lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt nhưng đến thời
điểm thỏa thuận khung đã ký trước đó còn hiệu lực tối thiểu 03 tháng vẫn chưa
có kết quả lựa chọn nhà thầu;
b) Đã thực hiện tổ chức
lựa chọn nhà thầu nhưng không có nhà thầu tham dự thầu hoặc tất cả nhà thầu
tham dự thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu
mà không xử lý tình huống được theo quy định tại khoản 8 Điều
140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Trong thời gian tối đa
10 ngày, kể từ thời điểm xác định các nội dung quy định tại điểm này, Đơn vị
mua sắm tập trung có trách nhiệm thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trong phạm vi quản lý và các đơn vị có liên quan.
c) Đã thực hiện việc
tổng hợp nhu cầu mua sắm, xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng thuốc được
đưa ra khỏi danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Đơn vị mua sắm tập trung thực
hiện như sau:
- Trường hợp đã phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, Đơn vị mua sắm tập trung tiếp tục thực hiện
tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt;
- Trường hợp chưa phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm
thông báo cho các cơ sở y tế công lập đã gửi nhu cầu mua sắm và các đơn vị có
liên quan trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
tin có sự thay đổi về danh mục thuốc đấu thầu tập trung.
2. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình thực hiện
việc mua sắm tập trung cấp quốc gia cho các cơ sở y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Y tế) để các đơn vị chủ động
trong công tác xác định nhu cầu mua sắm và tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp
thuốc khi không điều tiết được theo quy định tại Điều 31 Thông
tư này đối với một trong các trường hợp sau đây:
- Cơ sở y tế công lập
đã sử dụng hết số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc phát
sinh nhu cầu sử dụng và vượt quá khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia;
- Cơ sở y tế công lập
được thành lập sau khi hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu mua thuốc và vượt quá
khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia;
Đối với thuốc kháng
HIV, thuốc điều trị lao và vắc xin: Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia phối
hợp với Đơn vị đầu mối tổng hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 22 Thông tư này
(sau đây viết tắt là Đơn vị đầu mối) thực hiện thông báo để các cơ sở y tế công
lập chủ động tổ chức lựa chọn nhà thầu bảo đảm việc cung ứng thuốc phục vụ công
tác phòng bệnh, chữa bệnh.
3. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình thực hiện
việc mua sắm tập trung cấp địa phương cho các cơ sở y tế thuộc địa phương quản
lý và các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý để các đơn vị chủ động trong công
tác xác định nhu cầu mua sắm và tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc khi
không điều tiết được theo quy định tại Điều 32 Thông tư này
đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở y tế công lập
đã sử dụng hết số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc phát
sinh nhu cầu sử dụng và vượt quá khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương;
b) Cơ sở y tế công lập
được thành lập sau khi hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu mua thuốc và vượt quá
khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
4. Cơ sở y tế công lập
được mua sắm thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung theo thông báo của Đơn vị
mua sắm tập trung để đáp ứng nhu cầu sử dụng theo quy định tại khoản
1 Điều 95 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Việc mua thuốc tập
trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ các trường hợp sau
đây được áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp:
1. Mua thuốc, vắc xin
phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Mua thuốc thuộc các chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ có yêu cầu áp
dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.
1. Cơ sở y tế có nhu
cầu mua thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung phải căn cứ vào kết quả
lựa chọn nhà thầu, nội dung thỏa thuận khung để hoàn thiện và ký kết hợp đồng
với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung theo nguyên tắc đơn
giá ký kết hợp đồng không được cao hơn đơn giá trong thỏa thuận khung đã được
công bố. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 36 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15).
2. Nhà thầu được lựa
chọn thông qua mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thuốc theo số lượng và
tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký với từng cơ sở y tế.
Đơn vị mua sắm tập
trung có trách nhiệm phối hợp với các Đơn vị đầu mối và các nhà thầu trúng thầu
điều tiết thực hiện hợp đồng để bảo đảm cung ứng đủ thuốc cho cơ sở y tế.
3. Thời gian thực hiện
gói thầu mua sắm tập trung thuốc (cấp quốc gia, cấp địa phương) được quy định
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa
không quá 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu, hoàn
thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.
4. Các Sở Y tế, cơ sở y
tế, Đơn vị đầu mối và Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có trách nhiệm rà
soát, tổng hợp nhu cầu về danh mục và số lượng thuốc của từng cơ sở y tế thuộc
phạm vi quản lý và điều tiết việc thực hiện hợp đồng để bảo đảm sử dụng tối
thiểu 80% số lượng thuốc của từng phần trong thỏa thuận khung hoặc hợp đồng đã
ký. Đối với thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau
khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50%
số lượng thuốc của từng phần trong thỏa thuận khung hoặc hợp đồng đã ký. Đối
với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm cơ sở y tế công lập thực hiện
theo tình hình thực tế.
Trường hợp thuốc dự
thầu có thay đổi trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng thuốc trúng
thầu nhưng thuốc thay thế chưa được chào trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, Đơn
vị mua sắm tập trung thực hiện việc thay thế thuốc theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 15 Thông tư này nhằm bảo đảm cung ứng
đủ thuốc phục vụ kịp thời công tác khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 20. Xác định nhu
cầu mua sắm tập trung cấp quốc gia
1. Đơn vị đầu mối tổng
hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm:
a) Đối với thuốc kháng
HIV:
Cục Phòng bệnh chủ trì,
phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia hướng dẫn việc xác định và
tổng hợp nhu cầu mua sắm theo nguyên tắc sau:
- Cơ sở y tế công lập
thuộc Bộ Y tế quản lý, cơ sở y tế công lập thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên
địa bàn, cơ sở y tế công lập thuộc địa phương quản lý xác định nhu cầu mua sắm
về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc, từng nhóm tiêu chí kỹ thuật, số
lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) và tiến độ cung cấp gửi Cơ quan đầu mối phòng,
chống HIV/AIDS cấp tỉnh nơi cơ sở y tế công lập đặt trụ sở;
- Cơ quan đầu mối
phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh rà soát, tổng hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu
mua sắm của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn, gửi Sở Y tế xem xét, quyết
định;
- Sở Y tế gửi đề xuất
bằng văn bản về nhu cầu mua sắm đến Cục Phòng bệnh kèm theo tài liệu quy định
tại Điều 22 Thông tư này;
- Cục Phòng bệnh tổng
hợp và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm, gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị
mua sắm tập trung cấp quốc gia.
b) Đối với thuốc điều
trị lao:
Bệnh viện Phổi trung
ương chủ trì, phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia hướng dẫn việc
xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm hoặc căn cứ số lượng sử dụng thực tế của
các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ mua sắm trước đó, số
lượng người bệnh dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm, số lượng tuỳ chọn mua
thêm (nếu có), chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản
về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia;
c) Đối với vắc xin:
Cục Phòng bệnh chủ trì,
phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Đơn vị mua sắm tập trung cấp
quốc gia hướng dẫn việc xác định, tổng hợp nhu cầu mua sắm hoặc căn cứ số lượng
sử dụng thực tế của các cơ sở y tế, khả năng cung ứng của nhà cung cấp của kỳ
mua sắm trước đó, số lượng người sử dụng dự kiến để xác định nhu cầu mua sắm,
số lượng tuỳ chọn mua thêm (nếu có). Cục Y tế dự phòng chịu trách nhiệm về nhu
cầu mua sắm và gửi đề xuất bằng văn bản về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc
gia;
d) Đối với các thuốc
thuộc danh mục mua sắm tập trung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản này:
Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia hướng dẫn việc xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm như sau:
- Các cơ sở y tế công
lập thuộc Bộ Y tế quản lý xác định nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi
tiết đến từng thuốc bao gồm số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có), chịu trách
nhiệm về nhu cầu mua sắm và gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia;
- Các cơ sở y tế công
lập thuộc Bộ, ngành quản lý, y tế cơ quan và cơ sở y tế tư nhân xác định nhu
cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến từng thuốc và số lượng tùy chọn
mua thêm (nếu có) gửi về Sở Y tế nơi cơ sở y tế đặt trụ sở để tổng hợp nhu cầu
mua sắm và gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia. Cơ sở y tế chịu trách
nhiệm về nhu cầu mua sắm gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia;
- Các cơ sở y tế công
lập thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế xác định nhu cầu mua sắm về danh mục,
số lượng chi tiết đến từng thuốc và số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) gửi về Đơn
vị mua sắm tập trung cấp địa phương. Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương
tổng hợp nhu cầu mua sắm báo cáo Sở Y tế. Sở Y tế xem xét, quyết định và chịu
trách nhiệm về nhu cầu mua sắm, gửi văn bản đề xuất về Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia.
2. Tổng hợp nhu cầu mua
sắm:
a) Thời hạn các Sở Y
tế, cơ sở y tế, Đơn vị đầu mối tổng hợp và gửi nhu cầu mua sắm tập trung do Đơn
vị mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định nhưng tối đa không quá 45 ngày;
b) Sau thời gian tối đa
45 ngày, kể từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có văn bản đầu tiên
về việc tổng hợp nhu cầu mua sắm các Sở Y tế, các cơ sở y tế, Đơn vị đầu mối
không gửi nhu cầu mua sắm được xác định là không có nhu cầu mua sắm;
c) Trường hợp các Sở Y
tế, cơ sở y tế, Đơn vị đầu mối gửi nhu cầu mua sắm nhưng không gửi các tài liệu
theo quy định tại Điều 22 Thông tư này, Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Trong thời gian 05 ngày
làm việc, kể từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có văn bản đề nghị
bổ sung hồ sơ, nếu các Sở Y tế, cơ sở y tế, Đơn vị đầu mối không gửi các tài liệu
hoặc gửi nhưng không đủ tài liệu theo đề nghị, Đơn vị mua sắm tập trung cấp
quốc gia được căn cứ vào số lượng thuốc đã sử dụng và đề xuất của Sở Y tế, cơ
sở y tế, Đơn vị đầu mối để xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm của đơn vị đó
nhưng số lượng không được tăng quá 30% so với số lượng tương ứng đã sử dụng của
kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề theo thông báo tổng hợp nhu
cầu mua sắm;
d) Trường hợp cần
thiết, để bảo đảm kịp thời thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở
y tế công lập, Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia được xác định nhu cầu mua
sắm bao gồm cả số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) căn cứ số lượng sử dụng thực
tế của kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề tính đến thời điểm xác
định nhu cầu mua sắm, nhưng số lượng không được tăng quá 30% so với số lượng
tương ứng đã sử dụng của kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề tính
đến thời điểm xác định nhu cầu mua sắm. Trên cơ sở đó, Đơn vị mua sắm tập trung
cấp quốc gia gửi văn bản đến các cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế quản lý, cơ
sở y tế công lập thuộc Bộ, ngành quản lý và Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương để xem xét, rà soát nhu cầu mua sắm. Sau tối đa 30 ngày, kể từ ngày Đơn
vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có văn bản xem xét, rà soát nhu cầu mua sắm,
cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế quản lý, cơ sở y tế công lập thuộc Bộ, ngành
quản lý và Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương không gửi văn bản xác định
nhu cầu thì được xác định không có nhu cầu mua sắm;
đ) Sau khi tổng hợp nhu
cầu mua sắm của các Sở Y tế, các cơ sở y tế, các Đơn vị đầu mối, Đơn vị mua sắm
tập trung cấp quốc gia xin ý kiến bằng văn bản Bảo hiểm xã hội Việt Nam về nhu
cầu mua sắm.
Trong thời gian 10
ngày, kể từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có văn bản xin ý kiến,
Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản trả lời cụ thể về nhu cầu mua sắm. Nếu
quá thời hạn nêu trên mà Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có văn bản trả lời hoặc
có văn bản trả lời sau thời hạn nêu trên thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam
đã thống nhất với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia tổng
hợp, xin ý kiến.
Trường hợp Bảo hiểm xã
hội Việt Nam có ý kiến không thống nhất đối với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua
sắm tập trung cấp quốc gia xin ý kiến: Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia
tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp có nội
dung không thống nhất với ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì trong vòng 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Đơn vị
mua sắm tập trung cấp quốc gia phải tổ chức họp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để
thống nhất. Khi tham dự họp, ý kiến của người được Bảo hiểm xã hội Việt Nam cử
tham dự họp là ý kiến chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp tại
cuộc họp ý kiến chưa thống nhất thì báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết định.
Trường hợp Bảo hiểm xã
hội Việt Nam không cử người tham dự họp thì coi như Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã
thống nhất với với nhu cầu mua sắm do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia đã
hoàn thiện sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1. Xác định nhu cầu mua
sắm tập trung cấp địa phương được thực hiện như sau:
a) Các cơ sở y tế thuộc
địa phương quản lý xây dựng nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi tiết đến
từng thuốc bao gồm số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có), gửi về Đơn vị mua sắm
tập trung cấp địa phương;
b) Các cơ sở y tế tư
nhân và các cơ sở y tế thuộc Bộ ngành nằm trên địa bàn có nhu cầu tham gia mua
sắm tập trung cấp địa phương xây dựng nhu cầu mua sắm về danh mục, số lượng chi
tiết đến từng thuốc bao gồm số lượng tùy chọn mua thêm (nếu có) gửi về Đơn vị
mua sắm tập trung cấp địa phương và chịu trách nhiệm về nhu cầu mua sắm gửi về Đơn
vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
2. Tổng hợp nhu cầu mua
sắm tập trung cấp địa phương:
a) Thời hạn gửi nhu cầu
do Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương quy định nhưng tối đa là 30 ngày.
Sau thời gian tối đa 30 ngày, kể từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương có văn bản đầu tiên về việc tổng hợp nhu cầu mua sắm cơ sở y tế không
gửi nhu cầu mua sắm được xác định là không có nhu cầu mua sắm;
b) Trường hợp cơ sở y
tế gửi nhu cầu mua sắm nhưng không gửi các tài liệu theo quy định tại Điều 22 Thông tư này, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương
căn cứ vào đề xuất của cơ sở y tế để xác định và tổng hợp nhu cầu mua sắm của
cơ sở y tế đó nhưng số lượng không được tăng quá 30% so với số lượng đã sử dụng
của kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề tính đến thời thông báo
việc tổng hợp nhu cầu mua sắm;
c) Sau khi tổng hợp nhu
cầu mua sắm, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương xin ý kiến bằng văn bản cơ
quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là
Bảo hiểm xã hội tỉnh) về nhu cầu mua sắm của các cơ sở y tế công lập thuộc phạm
vi quản lý cụ thể như sau:
- Trong thời gian 10
ngày, kể từ ngày Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có văn bản xin ý kiến,
Bảo hiểm xã hội tỉnh phải có văn bản trả lời Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương; nếu quá thời hạn nêu trên mà Bảo hiểm xã hội tỉnh không có văn bản trả
lời hoặc có văn bản trả lời sau thời hạn nêu trên coi như Bảo hiểm xã hội tỉnh
đã thống nhất nội dung xin ý kiến của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
- Trường hợp Bảo hiểm
xã hội tỉnh có ý kiến không thống nhất đối với nội dung do Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương xin ý kiến: Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương tiếp
thu, giải trình ý kiến của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Trường hợp có nội dung không
thống nhất với ý kiến của Bảo hiểm xã hội tỉnh thì trong vòng 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Đơn vị mua sắm tập trung
cấp địa phương phải tổ chức họp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất. Khi
tham dự họp, ý kiến của người được Bảo hiểm xã hội tỉnh cử tham dự họp là ý
kiến chính thức của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Trường hợp tại cuộc họp ý kiến chưa
thống nhất thì báo cáo cấp có thẩm quyền tại địa phương xem xét, quyết định.
Trường hợp Bảo hiểm xã
hội tỉnh không cử người tham dự họp coi như Bảo hiểm xã hội tỉnh đã thống nhất
với nội dung Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương đã hoàn thiện sau khi tiếp
thu, giải trình.
Cơ sở y tế khi gửi đề
xuất nhu cầu mua thuốc tập trung phải gửi kèm theo các tài liệu sau đây:
1. Báo cáo tóm tắt tình
hình thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, tình hình sử dụng thuốc của 12 tháng
trước liền kề và kỳ trước liền kề tính đến thời điểm thông báo tổng hợp nhu cầu
mua sắm, số lượng tồn kho và số lượng trong kế hoạch của kỳ trước chưa thực
hiện tại thời điểm xác định nhu cầu mua sắm.
2. Giải trình tóm tắt
nhu cầu mua sắm của thuốc đang đề nghị. Trường hợp có số lượng tăng trên 30% so
với số lượng đã sử dụng của kỳ trước liền kề hoặc của 12 tháng trước liền kề
tính đến thời điểm xác định nhu cầu mua sắm phải giải trình, thuyết minh cụ
thể.
3. Các tài liệu làm căn
cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định.
4. Biên bản họp rà
soát, thống nhất về danh mục, số lượng nhu cầu mua sắm thuốc của:
- Hội đồng Thuốc và Điều
trị về danh mục, số lượng thuốc, nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế.
- Sở Y tế đối với thuốc
thuộc danh mục mua sắm tập trung của cơ sở y tế thuộc Sở Y tế quản lý, bao gồm
cả cơ sở y tế tư nhân và các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý có trụ sở trên
địa bàn (trừ các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế).
Riêng đối với cơ sở y
tế mới thành lập hoặc lần đầu có nhu cầu mua sắm khi gửi tổng hợp nhu cầu mua
sắm không phải gửi kèm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Lập kế hoạch lựa
chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà
thầu được lập theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp mặt hàng
thuốc có nhu cầu sử dụng lớn, một nhà thầu không có khả năng cung cấp được tổng
số lượng mặt hàng thuốc đó thì được chia ra các gói thầu khác nhau theo khu vực
hoặc theo vùng kinh tế xã hội nhằm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Trường
hợp cần lựa chọn nhiều hơn một nhà thầu trúng thầu trong 01 phần của gói thầu
phải quy định rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thực hiện việc phân
chia các gói thầu, nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy
định từ Điều 4 đến Điều 12 Thông tư này.
2. Việc phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc trách nhiệm của Đơn vị mua sắm tập trung và thực
hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Đấu thầu
(đã được sửa đổi, bổ sung tại các điểm a, b, c khoản 22 và tại
các điểm a, b, c khoản 23 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15).
1. Căn cứ kế hoạch lựa
chọn nhà thầu đã được phê duyệt, Đơn vị mua sắm tập trung tổ chức xây dựng hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thẩm định (nếu có) và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
2. Trường hợp cần lựa
chọn nhiều hơn 01 nhà thầu trúng thầu trong 01 phần của gói thầu hoặc 01 gói
thầu không chia phần, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định các điều kiện
chào thầu, phương pháp đánh giá, xếp hạng nhà thầu bao gồm cả quy định cho phép
nhà thầu chào thầu theo khả năng cung cấp phù hợp với gói thầu để các nhà thầu
tính toán phương án tham dự thầu theo khả năng cung cấp của mình.
Điều 25. Đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất
1. Tùy theo tính chất
của gói thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư lựa chọn
phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất quy định tại Điều
58 của Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33
Điều 1 Luật số 90/2025/QH15) cho phù hợp. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất phải được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu.
2. Việc đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất theo từng phần đối với gói thầu gồm nhiều phần trên cơ
sở quy định của pháp luật về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư này, trong đó:
a) Thông tin về thuốc căn
cứ vào giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu; thông tin về nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất và các thông tin khác tại công văn, quyết
định phê duyệt của Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc được
công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền, Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia (nếu có); Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương (nếu có);
b) Đối với việc đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, thực hiện theo từng phần trong gói
thầu mà nhà thầu tham dự.
1. Xếp hạng nhà thầu:
Tổ chuyên gia lập báo
cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gửi Đơn vị mua sắm tập trung
xem xét, xếp hạng nhà thầu.
2. Đề nghị trúng thầu:
Điều kiện để xem xét đề
nghị trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu
thầu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật số
90/2025/QH15), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành.
Điều 27. Trình thẩm
định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Căn cứ báo cáo kết quả
đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm
tổ chức thẩm định (nếu có) và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định
tại Điều 15 Thông tư này.
1. Đơn vị mua sắm tập
trung và nhà thầu trúng thầu hoàn thiện nội dung thỏa thuận khung theo quy định
tại Điều 92 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, làm cơ sở ký kết
thỏa thuận khung.
2. Trường hợp một nhà
thầu trúng thầu một mặt hàng ở nhiều gói thầu khác nhau, nhà thầu phải nộp bản
cam kết bảo đảm có đủ năng lực và kinh nghiệm để hoàn thành việc cung ứng thuốc
theo chất lượng và tiến độ thực hiện; bản cam kết này là một phần của thỏa
thuận khung.
3. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia có trách nhiệm:
a) Công khai thỏa thuận
khung trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế, Trang Thông tin điện tử Đơn vị mua
sắm tập trung cấp quốc gia và đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu
theo quy định của Luật Đấu thầu;
b) Gửi văn bản thông
báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Thông báo bằng văn
bản đến các cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế quản lý; cơ sở y tế công lập các
Bộ, ngành quản lý; các Sở Y tế và Đơn vị đầu mối.
4. Các Sở Y tế, cơ quan
quản lý y tế của các Bộ, ngành và Đơn vị đầu mối có trách nhiệm thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung đến các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung
cấp của thỏa thuận khung.
5. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương có trách nhiệm:
a) Công khai thỏa thuận
khung trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trang thông tin
điện tử Sở Y tế, Trang Thông tin điện tử Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương (nếu có) và đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy
định của Luật Đấu thầu;
b) Gửi văn bản thông
báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Thông báo bằng văn
bản đến các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý.
Đơn vị mua sắm tập
trung (trong trường hợp áp dụng cách thức ký hợp đồng trực tiếp); các cơ sở y
tế (trong trường hợp áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung) căn cứ vào kết quả
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thỏa thuận khung, nhu cầu và kế hoạch sử dụng
thuốc của cơ sở y tế đã đăng ký với các Sở Y tế, Đơn vị đầu mối đối với mua sắm
tập trung cấp quốc gia; Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương để hoàn thiện,
ký kết hợp đồng với nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với các điều
kiện cung cấp trong phạm vi thỏa thuận khung.
2. Giá từng thuốc trong
hợp đồng không được vượt giá trúng thầu do Đơn vị mua sắm tập trung đã công bố.
3. Thời gian thực hiện
gói thầu: được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhưng tối đa không quá 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến
ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.
4. Đơn vị có nhu cầu
mua sắm báo cáo Đơn vị mua sắm tập trung, trong trường hợp nhà thầu không ký
hợp đồng.
1. Đơn vị mua sắm tập
trung (trong trường hợp áp dụng cách thức ký hợp đồng trực tiếp); các cơ sở y
tế (trong trường hợp áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung) có trách nhiệm
thanh toán, quyết toán với nhà cung cấp theo đúng các quy định hiện hành của
pháp luật và các điều khoản trong hợp đồng đã ký.
2. Văn bản chấp thuận điều
tiết thuốc giữa các đơn vị của Đơn vị mua sắm tập trung là một phần của hợp
đồng cung cấp thuốc và là căn cứ để cơ sở y tế và nhà thầu ký phụ lục hợp đồng
(đối với mặt hàng được điều tiết đã được phân bổ trong thỏa thuận khung) hoặc
ký hợp đồng (đối với mặt hàng được điều tiết chưa được phân bổ trong thỏa thuận
khung).
1. Các Đơn vị đầu mối
tổng hợp nhu cầu quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này
có trách nhiệm điều tiết việc sử dụng các thuốc đã được lựa chọn thông qua đấu
thầu tập trung cấp quốc gia theo thỏa thuận khung hoặc hợp đồng đã ký.
2. Việc điều tiết thuốc
trúng thầu bao gồm mua bổ sung trong phạm vi tùy chọn mua thêm và điều chuyển
giữa các cơ sở y tế. Việc điều tiết thực hiện theo quy trình điều tiết thuốc
trúng thầu theo hình thức mua sắm tập trung cấp quốc gia do Đơn vị mua sắm tập
trung cấp quốc gia ban hành. Cơ sở y tế chỉ được điều tiết thuốc trúng thầu
theo hình thức mua sắm tập trung cấp quốc gia khi đáp ứng một trong những
trường hợp sau đây:
a) Đã nhập hết số lượng
của tất cả các thuốc generic trúng thầu có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm
lượng;
b) Thuốc thuộc các nhóm
khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc
phải dừng cung ứng, thuốc bị đình chỉ lưu hành hoặc thuốc không còn trong Danh mục
thuốc có chứng minh tương đương sinh học;
c) Nhà thầu chưa cung
cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có
khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có
thông báo bằng văn bản của nhà thầu kèm theo tài liệu chứng minh;
d) Các trường hợp cần
thiết khác để đáp ứng hiệu quả của công tác điều trị, trường hợp này cơ sở y tế
có thuyết minh, giải trình cụ thể.
3. Trường hợp nhu cầu
sử dụng thuốc của cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý, cơ sở y tế thuộc địa
phương quản lý vượt số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo
cáo Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu
cầu mua sắm tại địa phương (đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc
xin) để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi
cung cấp tại địa phương nhưng bảo đảm không vượt quá tổng số lượng được phân bổ
trong thỏa thuận khung trên địa bàn. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương phải có văn
bản trả lời đơn vị hoặc thực hiện điều tiết.
Trường hợp nhu cầu sử
dụng thuốc của cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành quản lý và cơ sở y tế thuộc địa
phương quản lý vượt quá khả năng điều tiết của Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa
phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương (đối với
thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin) hoặc nhu cầu sử dụng thuốc của
các cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý vượt số lượng được phân bổ trong thỏa
thuận khung hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng nhưng chưa tổng hợp nhu
cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì Đơn vị mua sắm tập trung cấp
địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm tại địa phương (đối với
thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin), cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý
phải báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm để điều tiết số lượng
thuốc giữa các đơn vị.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế trên
địa bàn, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp
nhu cầu mua sắm cấp địa phương (đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao,
vắc xin) báo cáo các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm.
Trong thời gian 15
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương hoặc Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm cấp địa
phương (đối với thuốc kháng HIV, thuốc điều trị lao, vắc xin), cơ sở y tế thuộc
Bộ Y tế quản lý, các Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm phải có văn bản
trả lời đơn vị hoặc thực hiện điều tiết. Trường hợp không thực hiện điều tiết
trong văn bản trả lời phải nêu rõ lý do không thực hiện điều tiết.
4. Sau khi điều tiết
hết số lượng thuốc đã ký trong thỏa thuận khung Đơn vị mua sắm tập trung cấp
quốc gia, Đơn vị đầu mối tổng hợp nhu cầu mua sắm thực hiện việc điều tiết
trong phạm vi tùy chọn mua thêm. Tổng số lượng thuốc điều tiết bảo đảm không
vượt quá tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã
bao gồm số lượng của tùy chọn mua thêm.
5. Việc điều tiết thuốc
nhằm bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng của cơ sở y tế và bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này.
6. Văn bản đề nghị điều
tiết thuốc thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương có trách nhiệm điều tiết việc sử dụng các thuốc đã được
lựa chọn thông qua đấu thầu tập trung cấp địa phương theo thỏa thuận khung hoặc
hợp đồng đã ký.
2. Việc điều tiết thuốc
trúng thầu bao gồm mua bổ sung trong phạm vi tùy chọn mua thêm và điều chuyển
giữa các cơ sở y tế. Việc điều tiết thực hiện theo quy trình điều tiết thuốc
trúng thầu theo hình thức mua sắm tập trung cấp địa phương do Đơn vị mua sắm tập
trung cấp địa phương ban hành (nếu có).
3. Trường hợp nhu cầu
sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận
khung hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng mặt hàng thuốc nhưng chưa tổng
hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc thì phải báo
cáo Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương để tổng hợp và điều tiết số lượng
thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương nhưng bảo đảm
không vượt quá tổng số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung.
Trong thời gian 10
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, Đơn vị mua
sắm tập trung cấp địa phương phải có văn bản trả lời cơ sở y tế hoặc thực hiện điều
tiết. Trường hợp không thực hiện điều tiết trong văn bản trả lời phải nêu rõ lý
do không thực hiện điều tiết.
4. Sau khi điều tiết
hết số lượng thuốc đã ký trong thỏa thuận khung, Đơn vị mua sắm tập trung cấp
địa phương thực hiện việc điều tiết trong phạm vi tùy chọn mua thêm nhưng bảo
đảm tổng số lượng thuốc điều tiết không vượt quá tổng số lượng đã được phê
duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bao gồm số lượng của tùy chọn mua
thêm.
5. Việc điều tiết thuốc
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của cơ sở y tế và bảo đảm sử dụng thuốc đã trúng
thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này.
6. Văn bản đề nghị điều
tiết thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này.
Đơn vị mua sắm tập
trung có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện tùy chọn mua thêm
trong mua sắm tập trung cho phù hợp nhưng phải đảm bảo các nội dung sau đây:
1. Đơn vị mua sắm tập
trung được áp dụng tùy chọn mua thêm bằng số lượng tối đa tại kế hoạch lựa chọn
nhà thầu được phê duyệt để cấp bổ sung, điều tiết cho các cơ sở y tế.
2. Trường hợp cơ sở y
tế có nhu cầu sử dụng bổ sung thuốc trong thỏa thuận khung và vượt quá khả năng
điều tiết và số lượng được phân bổ, sau khi có văn bản chấp thuận của Đơn vị
mua sắm tập trung thì được mua bổ sung thuốc thuộc số lượng tùy chọn mua thêm.
Trong trường hợp này hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng phải quy định rõ số lượng,
giá trị và thời gian thực hiện.
3. Đơn vị mua sắm tập
trung, cơ sở y tế được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng tổng số lượng
không vượt mức tối đa trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.
1. Trước ngày 10 hằng
tháng và ngày 10 tháng đầu tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, nhà
thầu báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc thuộc Danh mục thuốc
đấu thầu tập trung cấp quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp
quốc gia và Cục Phòng bệnh đối với thuốc kháng HIV.
2. Trước ngày 10 tháng
đầu tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, cơ sở y tế do địa phương quản
lý, cơ sở y tế do Bộ, ngành quản lý trên địa bàn gửi báo cáo tình hình thực
hiện hợp đồng cung cấp thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc
gia theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương và Cơ quan đầu
mối phòng chống HIV/AIDS cấp tỉnh đối với thuốc kháng HIV.
3. Trước ngày 15 tháng
đầu tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, Đơn vị mua sắm tập trung cấp
địa phương, cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế quản lý báo cáo quá trình thực hiện hợp
đồng cung cấp thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia và Cục Phòng bệnh đối với
thuốc kháng HIV.
1. Trước ngày 10 tháng
đầu tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, nhà thầu báo cáo tình hình
thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp
địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này gửi về Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
2. Trước ngày 10 tháng
đầu tiên của mỗi quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, các cơ sở y tế công lập thuộc
địa phương quản lý báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc thuộc
Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Đơn
vị mua sắm tập trung cấp địa phương.
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 10 năm 2025.
2. Thông tư số 07/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp các văn bản
được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng
theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
1. Thủ trưởng các cơ
quan trung ương chỉ đạo các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Thông tư này và các quy định
của pháp luật về lựa chọn nhà thầu.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế
phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm thuốc cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp
sử dụng nguồn vốn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế để mua thuốc phục vụ hoạt
động của cơ quan, đơn vị đó và phục vụ nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.
3. Cục Quản lý Dược,
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có trách nhiệm cập nhật, công bố trên Trang thông
tin điện tử các thông tin sau đây:
a) Các danh sách phục
vụ công tác lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
- Danh sách cơ quan
quản lý dược các nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA và danh sách các nước thuộc
danh sách SRA hoặc EMA;
- Danh sách cơ quan
quản lý dược các nước là thành viên PIC/s và ICH;
b) Các danh mục thuốc
phục vụ công tác lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
- Danh mục thuốc sản
xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất tại Việt Nam đáp ứng tiêu chí nhóm 1 quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
- Danh mục vị thuốc cổ
truyền có dạng bào chế: cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch
bảo đảm chất lượng theo quy định Bộ Y tế về quản lý chất lượng dược liệu, thuốc
cổ truyền;
- Danh mục thuốc thuộc
Danh mục sản phẩm quốc gia;
- Danh mục thuốc đạt
giải thưởng “Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế;
- Danh mục dược liệu
được nuôi trồng, thu hái hoặc khai thác tự nhiên của cơ sở được Bộ Y tế Việt
Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP;
- Danh mục thuốc được
sản xuất từ nguyên liệu (dược chất) được sản xuất tại các nước thuộc danh sách
SRA hoặc EMA, nguyên liệu (dược chất) được cấp giấy chứng nhận CEP;
- Danh mục các thuốc và
cơ sở sản xuất, nhà cung cấp có vi phạm về chất lượng thuốc;
4. Cơ sở đề nghị công
bố thông tin quy định điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này
cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu
sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý do
cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp có đủ chữ ký,
tên người ký, dấu xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước
cấp giấy tờ pháp lý và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định (bản chính
hoặc bản sao có chứng thực);
Trường hợp giấy tờ pháp
lý được cấp là bản điện tử, bao gồm cả trường hợp không có đủ chữ ký, tên người
ký và dấu xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước cấp giấy
tờ pháp lý, cơ sở gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ website tiếng Anh
của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý có đóng dấu xác nhận của cơ sở kèm theo văn bản
cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu trực tuyến đến Bộ Y tế (Cục Quản lý
Dược). Cơ sở đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của cơ sở;
Giấy tờ pháp lý phải
bao gồm nội dung tối thiểu sau đây: tên thuốc, hoạt chất, nồng độ hoặc hàm
lượng hoạt chất, dạng bào chế, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, có xác nhận thuốc
được cấp phép lưu hành tại nước đó.
b) Bảng kê khai các
thông tin để chứng minh thuốc lưu hành tại Việt Nam và thuốc được cơ quan quản
lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành có cùng công
thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm
nghiệm; dược chất, tá dược phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất,
địa điểm sản xuất theo quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Đơn vị mua sắm tập
trung có trách nhiệm làm đầu mối giám sát, đôn đốc việc cung ứng thuốc của nhà
thầu, sử dụng thuốc của cơ sở y tế và việc điều tiết đã được ký kết theo thỏa
thuận khung.
6. Các nhà thầu tham dự
gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc
cổ truyền; gói thầu dược liệu, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền
được sản xuất từ nguồn dược liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp
ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
về các nội dung sau đây:
a) Tính chính xác của
hồ sơ, tài liệu chứng minh thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
được sản xuất từ nguồn dược liệu được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp
ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP;
b) Thuốc, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu trúng thầu được sản xuất, cung ứng từ nguồn dược liệu được cơ
quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP và theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật tại hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
7. Trường hợp thuốc nằm
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt nhưng không còn đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chí đưa vào danh mục mua sắm tập trung theo quy định thực hiện
như sau:
a) Trường hợp đã phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì tiếp tục thực hiện lựa chọn nhà thầu tập
trung theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt;
b) Trường hợp chưa phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, Đơn vị mua sắm tập trung xử lý theo một
trong các phương pháp sau đây:
- Đề xuất cấp có thẩm
quyền xem xét, cho phép thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
53 của Luật Đấu thầu;
- Thông báo không tiếp
tục mua sắm tập trung và đề nghị các đơn vị, địa phương chủ động mua sắm thuốc.
8. Khi thuốc thuộc danh
mục thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc
đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đáp ứng tiêu
chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp
không đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí theo quy định, đơn vị tổ chức lựa chọn nhà
thầu xem xét, quyết định theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp đã phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì tiếp tục thực hiện lựa chọn nhà thầu
theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu đã phát hành;
b) Trường hợp chưa phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư không phải thực hiện việc ưu đãi
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu.
Cục trưởng Cục Quản lý
Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan, tổ
chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y
tế để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Văn hoá và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Bảo hiểm xã hội Việt Nam);
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các bộ, ngành;
- Hiệp hội doanh nghiệp Dược Việt Nam;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC(02), QLD(02), YDCT(02), PC(02).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Đức Luận
|
PHỤ
LỤC I
QUY
ĐỊNH VIỆC GHI DẠNG BÀO CHẾ THUỐC THUỘC GÓI THẦU GENERIC, GÓI THẦU THUỐC DƯỢC
LIỆU, THUỐC CỔ TRUYỀN TẠI KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT
ngày 25
tháng
10 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Dạng bào chế ghi tại
kế hoạch lựa chọn nhà thầu
|
Các dạng bào chế được
dự thầu chung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1
|
Thuốc viên uống
|
|
1.1
|
Viên
|
Viên nén, viên bao phim, viên nén bao phim,
viên bao đường, viên nén bao đường, viên nhiều lớp, viên ngậm, viên nhai,
viên nén nhai, viên nén rã trong miệng
|
|
1.2
|
Viên nang
|
Viên nang cứng, viên nang mềm (*),
viên nang chứa vi hạt (pellet, vi nang, vi cầu, tiểu phân nano)
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 1.1
|
|
1.3
|
Viên hoàn cứng
|
Hoàn cứng, hồ hoàn, lạp hoàn, thủy hoàn, hoàn
nước - mật, hoàn cứng bao đường, hoàn cứng bao phim
|
|
1.4
|
Viên hoàn giọt
|
Viên hoàn giọt
|
|
1.5
|
Viên hoàn mềm
|
Hoàn mềm, mật hoàn
|
|
1.6
|
Viên bao tan ở ruột
|
Viên/viên nén/viên bao phim/viên nén bao phim/viên
nang/viên nang cứng/viên nang mềm bao tan ở ruột hoặc tan trong ruột/bao tan
trong ruột hoặc kháng dịch vị/bao kháng dịch vị hoặc chứa pellet/hạt/vi hạt
tan trong ruột/bao tan trong ruột hoặc kháng dịch vị/bao kháng dịch vị; Viên/viên
nén/viên bao phin/viên nén bao phim/viên nang/viên nang cứng kháng acid dạ
dày; Viên nang chứa pellet kháng acid dạ dày
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 1.1 và mục 1.2
|
|
1.7
|
Viên giải phóng có kiểm soát
|
Viên/viên nén/viên nang/viên nén bao phim/viên
bao phim giải phóng kéo dài; Viên/viên nén/viên nang/ viên nén bao phim/viên
bao phim phóng thích chậm/giải phóng chậm/giải phóng biến đổi/giải phóng kéo
dài/giải phóng hoạt chất theo chương trình/giải phóng tại đích; Viên/viên nén/viên
nang/viên nén bao phim/viên bao phim chứa hạt/pellet/vi hạt giải phóng có
kiểm soát. Viên/viên nén/viên nang/viên nén bao phim/viên bao phim chứa hạt/pellet/vi
hạt giải phóng kéo dài; Viên nang cứng dạng lidose; Viên phóng thích kéo dài.
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 1.1 và mục 1.2
|
|
1.8
|
Viên hòa tan nhanh
|
Viên/viên nén hòa tan (*); Viên/viên
nén rã nhanh (đông khô, thăng hoa, in 3D) (*); Viên đông khô (*);
Viên/viên nén tan trong miệng(*); viên/viên nén phân tán(*);
viên/viên nén phân tán trong miệng(*).
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 1.1, mục 1.2
|
|
1.9
|
Viên sủi
|
Viên/viên nén sủi/viên nén sủi bọt.
Ghi chú: Dạng bào chế ở mục này
được dự thầu với các dạng bào chế ở mục mục 1.1, mục 1.2 và mục 1.8
|
|
1.10
|
Viên đặt dưới lưỡi
|
Viên/viên nén/viên nang đặt dưới lưỡi (hoặc
đặt trong má); viên nén ngậm dưới lưỡi.
Ghi chú: Dạng bào chế ở mục này
được dự thầu với các dạng bào chế ở mục mục 1.1
|
|
2
|
Thuốc uống dạng cốm, bột, hạt, dung
dịch, hỗn dịch, siro, nhũ dịch
|
|
2.1
|
Bột/cốm/hạt pha uống
|
Cốm/bột/hạt pha uống/pha dung dịch uống/pha
hỗn dịch uống.
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 2.2 nếu cùng nồng độ/hàm lượng
|
|
2.2
|
Dung dịch/hỗn dịch/ nhũ dịch uống
|
Dung dịch uống, hỗn dịch uống, nhũ tương
(nhũ dịch) uống, siro, elixir, cao thuốc uống (cao lỏng, cao đặc), cồn
thuốc uống, rượu thuốc uống, gel uống, thuốc nước.
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 2.1 nếu cùng nồng độ/hàm lượng
|
|
2.3
|
Bột/cốm/hạt pha uống hòa tan nhanh
|
Cốm sủi bọt/bột sủi bọt/hạt sủi bọt để pha
dung dịch hoặc hỗn dịch uống
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 2.1
|
|
2.4
|
Bột/cốm/hạt pha uống kháng dịch vị
|
Cốm/bột/hạt kháng dịch vị hoặc bao tan ở
ruột
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 2.1
|
|
2.5
|
Bột/cốm/hạt pha uống giải phóng có kiểm
soát
|
Cốm/bột/hạt bao giải phóng có kiểm soát/phóng
thích kéo dài/giải phóng kéo dài/phóng thích chậm/giải phóng tại đích/giải
phóng hoạt chất theo chương trình/giải phóng biến đổi
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 2.1
|
|
3
|
Thuốc tác dụng tại miệng
|
|
3.1
|
Thuốc kết dính niêm mạc miệng
|
Viên/màng/miếng dán kết dính niêm mạc miệng,
màng đặt dưới lưỡi (hoặc đặt trong má)
|
|
3.2
|
Thuốc tác dụng tại niêm mạc miệng
|
Dung dịch/hỗn dịch/cốm/bột/bột nhão/gel bôi/miếng
dán niêm mạc miệng; Dung dịch/hỗn dịch/cốm/bột/bột nhão/gel rơ miệng; Thuốc
xịt, thuốc súc miệng/vệ sinh khoang miệng
|
|
4
|
Thuốc xịt, phun mù, hít
|
|
4.1
|
Dung dịch/hỗn dịch khí dung
|
Dung dịch khí dung, hỗn dịch khí dung, nhũ
dịch khí dung
|
|
4.2
|
Thuốc hít định liều/phun mù định liều
|
Thuốc phun mù định liều, bột siêu mịn phân
liều (chứa trong vỏ nang cứng) kèm dụng cụ để hít hoặc chứa trong thiết bị
hít có bộ phận phân liều, dung dịch để hít, bột dùng để hít, dược chất lỏng/chất
lỏng nguyên chất dùng để hít, hỗn dịch khí dung dùng để hít, hỗn dịch nén
dưới áp suất dùng để hít, thuốc xịt dạng phun mù định liều; Hỗn dịch xịt qua
bình định liều điều áp; Khí dung đã chia liều
|
|
4.3
|
Thuốc xịt họng
|
Dung dịch/hỗn dịch xịt họng
|
|
4.4
|
Thuốc xịt mũi
|
Dung dịch/hỗn dịch xịt mũi
|
|
4.5
|
Thuốc xịt ngoài da
|
Dung dịch/hỗn dịch xịt ngoài da; Gel xịt
ngoài da; Phun mù xịt ngoài da
|
|
5
|
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai
|
|
5.1
|
Thuốc nhỏ mắt
|
Dung dịch nhỏ mắt (dung môi nước hoặc dầu);
hỗn dịch nhỏ mắt (môi trường phân tán nước hoặc dầu); nhũ tương nhỏ mắt; gel
nhỏ mắt; Bột vô khuẩn để pha dung dịch hoặc hỗn dịch nhỏ mắt
|
|
5.2
|
Thuốc tra mắt
|
Thuốc mỡ/gel/cream tra mắt; Thuốc mỡ/gel/cream
bôi mí mắt
|
|
5.3
|
Thuốc nhỏ mắt tác dụng kéo dài
|
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ tương tác dụng kéo dài
(dùng polyme, dầu, phức, nano) dùng cho nhãn khoa
|
|
5.4
|
Hệ cài đặt vào mắt
|
Hệ cài đặt vào mắt, implant tiêm trong dịch
kính
|
|
5.5
|
Thuốc nhỏ mũi
|
Dung dịch nhỏ mũi (dung môi nước hoặc dầu),
hỗn dịch nhỏ mũi (môi trường phân tán nước hoặc dầu), bột để pha dung dịch
hoặc hỗn dịch nhỏ mũi
|
|
5.6
|
Thuốc rửa mũi
|
Bột pha dung dịch/dung dịch/hỗn dịch rửa mũi;
Bột pha dung dịch/dung dịch/hỗn dịch vệ sinh mũi
|
|
5.7
|
Thuốc nhỏ tai
|
Dung dịch nhỏ tai (dung môi nước hoặc dầu),
hỗn dịch nhỏ tai (môi trường phân tán nước hoặc dầu), bột để pha dung dịch
hoặc hỗn dịch nhỏ tai
|
|
6
|
Thuốc tiêm, tiêm truyền
|
|
6.1
|
Thuốc tiêm
|
Dung dịch tiêm (dung môi nước hoặc dầu), hỗn
dịch tiêm (môi trường phân tán nước hoặc dầu), nhũ tương/nhũ dịch tiêm (dầu
phân tán vào nước), bột pha tiêm (bột pha dung dịch tiêm hoặc bột pha hỗn
dịch tiêm), dung dịch đậm đặc pha tiêm (*), dịch treo vô khuẩn,
dung môi pha tiêm
|
|
6.2
|
Thuốc tiêm đông khô
|
Thuốc tiêm đông khô, bột đông khô pha tiêm,
bột đông khô pha tiêm truyền, bột đông khô pha dịch truyền, bột đông khô pha
dung dịch truyền, bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm/truyền
tĩnh mạch
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.3
|
Thuốc tiêm liposome/nano/phức hợp lipid
|
Thuốc tiêm dạng liposome, thuốc tiêm dưới
dạng nano, thuốc tiêm dưới dạng phức hợp lipid
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.4
|
Thuốc tiêm nhãn cầu
|
Thuốc tiêm nhãn cầu, thuốc tiêm dịch kính,
thuốc tiêm tiền phòng, thuốc tiêm dưới kết mạc, thuốc tiêm nhu mô giác mạc
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.5
|
Thuốc tiêm tác dụng kéo dài
|
Thuốc tiêm dạng polyme/gel/vi cầu/nano/hỗn dịch/nhũ
tương tác dụng kéo dài
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.6
|
Thuốc tiêm đóng sẵn trong dụng cụ tiêm
|
Bút tiêm phân liều; bơm tiêm phân liều; dung
dịch tiêm/hỗn dịch tiêm pha sẵn trong bút; dung dịch tiêm/hỗn dịch tiêm pha
sẵn trong bơm tiêm/bút tiêm. Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục này được
dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.7
|
Thuốc cấy dưới da
|
Thuốc implant (đặt dưới da), thuốc tiêm
dưới da (cấy phóng thích chậm), thuốc cấy dưới da giải phóng kéo dài chứa
trong bơm tiêm, thuốc cấy dưới da (dạng bơm tiêm đóng sẵn)
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
6.8
|
Thuốc tiêm truyền
|
Dung dịch/nhũ tương/nhũ dịch tiêm truyền, bột
pha tiêm truyền, bột pha dung dịch tiêm truyền, bột cô đặc để pha dung dịch
tiêm truyền, dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền (*), dung môi pha
tiêm truyền, bột đông khô pha tiêm truyền, bột đông khô pha dịch truyền, bột
đông khô pha dung dịch truyền, bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung
dịch tiêm/truyền tĩnh mạch.
Ghi chú: Các dạng bào chế ở mục
này được dự thầu với các dạng bào chế ở mục 6.1
|
|
7
|
Thuốc đặt, thuốc thụt hậu môn, âm đạo,
niệu đạo
|
|
7.1
|
Viên đặt âm đạo
|
Viên nén đặt âm đạo, viên nang đặt âm đạo,
sản phẩm bán rắn đặt âm đạo (viên đạn đặt âm đạo, viên trứng đặt âm đạo)
|
|
7.2
|
Thuốc thụt âm đạo/bôi âm đạo
|
Dung dịch thụt âm đạo, hỗn dịch thụt âm đạo,
nhũ tương thụt âm đạo, gel đặt/thụt âm đạo; dung dịch/gel/kem bôi âm đạo.
|
|
7.3
|
Vòng đặt âm đạo
|
Vòng đặt âm đạo, vòng gắn hệ điều trị qua
niêm mạc âm đạo, màng đặt âm đạo, hệ điều trị đặt vào tử cung hoặc vòng tránh
thai gắn hệ điều trị đặt tử cung
|
|
7.4
|
Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo
|
Hệ phân phối thuốc đặt/thụt âm đạo
|
|
7.5
|
Hệ phân phối thuốc đặt giải phóng có kiểm
soát
|
Hệ phân phối thuốc đặt âm đạo có kiểm soát,
hệ phân phối thuốc đặt trực tràng, hệ phóng thích thuốc qua dụng cụ đặt tử
cung.
|
|
7.6
|
Thuốc đặt niệu đạo
|
Viên đặt niệu đạo, bút chì đặt niệu đạo, gel
nhỏ niệu đạo
|
|
7.7
|
Thuốc đặt hậu môn/ trực tràng
|
Viên nén/viên đạn/sản phẩm bán rắn/gel đặt
hậu môn/trực tràng
|
|
7.8
|
Thuốc thụt hậu môn/trực tràng
|
Dung dịch/hỗn dịch/nhũ tương/gel thụt hậu môn/trực
tràng
|
|
8
|
Thuốc khác
|
|
|
8.1
|
Thuốc dùng ngoài
|
Mỡ/kem/gel(*)/bột nhão/cồn thuốc/hỗn
dịch/dung dịch/nhũ tương/nhũ dịch/dầu xoa/cao/bột bôi ngoài da/dùng ngoài;
dầu xoa/cao lỏng/cồn xịt ngoài da/dùng ngoài.
|
|
8.2
|
Miếng dán
|
Miếng dán, cao dán
|
|
8.3
|
Keo bọt (nhũ dịch) phun, xịt trên da
|
Keo bọt (nhũ dịch) phun, xịt trên da.
|
|
8.4
|
Hệ điều trị qua da
|
Hệ điều trị qua da.
|
|
8.5
|
Dung dịch thẩm phân
|
Dung dịch lọc máu, dung dịch lọc thận, dịch
lọc máu và thẩm tách máu
|
|
8.6
|
Dung dịch thẩm phân phúc mạc
|
Dung dịch thẩm phân phúc mạc
|
|
8.7
|
Thuốc gội đầu
|
Gel/kem/dầu/dung dịch/hỗn dịch gội (gội đầu)
|
|
8.8
|
Hỗn dịch dùng đường nội khí quản
|
Hỗn dịch/bột pha hỗn dịch bơm ống nội khí
quản
|
|
8.9
|
Dung dịch gây tê
|
Dung dịch gây tê, dung dịch tiêm gây tê (nha
khoa, tủy sống)
|
|
8.10
|
Thuốc gây mê đường hô hấp
|
Dung dịch gây mê đường hô hấp; Chất lỏng dễ
bay hơi dùng gây mê đường hô hấp; Thuốc mê đường hô hấp
|
|
8.11
|
Dung dịch rửa vô khuẩn
|
Dung dịch rửa vô khuẩn, dung dịch tiêm/rửa
nội soi bàng quang; Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật
|
1. Dạng bào chế tại kế
hoạch lựa chọn nhà thầu ghi theo dạng bào chế tại cột số (2).
2. Các thuốc có dạng
bào chế thuộc một trong các dạng bào chế tại Cột số (3) cùng hàng tương ứng
với dạng bào chế tại cột số (2) sẽ được dự thầu chung.
Ví
dụ:
- Dạng bào chế ghi tại
kế hoạch lựa chọn nhà thầu là “viên” thì các thuốc cùng hoạt chất, hàm lượng
có dạng bào chế “viên nén”, “viên bao phim”, “viên nén bao phim”, “viên bao
đường”, “viên nén bao đường”, “viên nhiều lớp”, “viên ngậm”, “viên nhai”, “viên
nén rã trong miệng” đều được dự thầu cùng nhau.
3. Đối với các dạng
bào chế có đánh dấu (*) được ghi tách riêng tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này, cụ thể:
a) Chỉ được tách riêng
khi có cùng dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu hoặc
các thuốc cấp phép, lưu hành tại các nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA.
b) Trường hợp thuốc
không thuộc điểm a Khoản này, cơ sở y tế phải thuyết minh rõ về tính cần thiết,
nhu cầu sử dụng đối với dạng bào chế này và chỉ sử dụng trong trường hợp cần
thiết khi không thể sử dụng dạng bào chế khác hoặc sử dụng dạng bào chế khác
nhưng không đáp ứng điều trị.
4. Trường hợp cơ sở y
tế có nhu cầu tách riêng một dạng bào chế cụ thể tại Cột (3) trong kế hoạch lựa
chọn nhà thầu ngoài khoản 3 Mục II Phụ lục này, Thủ trưởng cơ sở y tế được
quyết định khi dạng bào chế đó đã có thuốc cùng hoạt chất, nồng độ/hàm lượng,
đường dùng và nhóm tiêu chí kỹ thuật của tối thiểu 05 nhà sản xuất khác nhau
đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành hoặc Giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực tại
thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên nguyên tắc bảo đảm nguyên tắc
cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong mua sắm thuốc.
5. Trường hợp thuốc
chưa có trong Bảng quy định việc ghi dạng bào chế tại Mục I Phụ lục này, Thủ
trưởng cơ sở y tế quyết định việc ghi dạng bào chế tại kế hoạch lựa chọn nhà
thầu trên cơ sở thông tin dạng bào chế thuốc đã được cấp phép lưu hành, thông
tin dạng bào chế trên các công văn, quyết định phê duyệt của Cục Quản lý Dược,
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc thông tin được công bố trên trang Thông tin
điện tử của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền bảo đảm nguyên tắc
cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong mua sắm thuốc.
PHỤ
LỤC II
MẪU
HỒ SƠ MỜI THẦU MUA DƯỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN QUA MẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC
MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
HỒ SƠ MỜI THẦU
|
Số hiệu gói thầu và số thông báo mời thầu (trên Hệ thống):
|
_________________
|
|
Tên gói thầu (theo nội dung thông
báo mời thầu trên Hệ thống):
|
_________________
|
|
Dự án/Dự toán mua sắm (theo nội dung thông
báo mời thầu trên Hệ thống):
|
_________________
|
|
Phát hành ngày (theo nội dung thông
báo mời thầu trên Hệ thống):
|
_________________
|
|
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung thông
báo mời thầu trên Hệ thống):
|
_________________
|
MỤC LỤC
HỒ SƠ MỜI THẦU
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Phần 4. PHỤ LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
- Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà
thầu chuẩn bị E-HSDT và thực hiện theo Chương này. Thông tin bao gồm các quy
định về việc chuẩn bị, nộp E-HSDT, mở thầu, đánh giá E-HSDT và trao hợp đồng.
- Chương này được cố định theo định dạng tệp
tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
- Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương
I khi áp dụng đối với từng gói thầu và thực hiện theo Chương II, Phụ lục này.
- Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu
trên Hệ thống (webform). Chủ đầu tư, tổ chuyên gia nhập các nội dung thông tin
vào E-BDL trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá
E-HSDT và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu trong đó.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Chủ đầu tư,
tổ chuyên gia và nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của
E-HSMT và E-HSDT.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền, yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của dược liệu, vị
thuốc cổ truyền; các nội dung về kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền thực hiện theo Mẫu số 00 Chương IV Phụ
lục này và được số hóa dưới dạng webform.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng
cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không
được sửa đổi các quy định tại Chương này.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều
kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể
của hợp đồng nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện
chung của Hợp đồng.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được
hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh
thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về
tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Phần 4. PHỤ LỤC
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
E-CDNT
|
Chỉ dẫn nhà thầu
|
|
E-BDL
|
Bảng dữ liệu đấu thầu
|
|
E-HSMT
|
Hồ sơ mời thầu qua mạng
|
|
E-HSDT
|
Hồ sơ dự thầu qua mạng
|
|
E-ĐKC
|
Điều kiện chung của hợp đồng
|
|
E-ĐKCT
|
Điều kiện cụ thể của hợp đồng
|
|
VND
|
Đồng Việt Nam
|
|
E-TBMT
|
Thông báo mời thầu
|
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU
THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ
THẦU
|
1. Phạm vi gói thầu và thời gian thực
hiện hợp đồng
|
1.1. Chủ đầu tư quy định tại E-BDL phát
hành bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm dược liệu,
vị thuốc cổ truyền được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp theo
phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
1.2. Tên gói thầu; dự án/dự toán mua sắm số
lượng, số hiệu các phần (trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập)
thuộc gói thầu quy định tại E-BDL. Trường hợp gói thầu mua dược liệu,
vị thuốc cổ truyền có nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền thuộc gói thầu vị thuốc cổ truyền, dược liệu (theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư này) được coi là một phần độc lập
của gói thầu.
1.3. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn
nhận E-HSDT và được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.
1.4. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả
ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao
động.
1.5. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là
thời gian và ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).
|
|
2. Nguồn vốn
|
Nguồn vốn để sử dụng cho gói thầu được quy
định tại E-BDL.
|
|
3. Hành vi bị cấm
|
3.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
3.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp
bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.
3.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các
bên chuẩn bị E-HSDT hoặc rút E-HSDT để một bên trúng thầu;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các
hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu;
c) Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham
dự thầu và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để
chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT
hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng
thầu.
3.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ
sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không
trung thực, không khách quan trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà thầu.
3.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu
chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ
bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian
lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư,
nhà thầu trong lựa chọn nhà thầu;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai
sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn,
an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.
3.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao
gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối
với gói thầu do mình làm Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của, Chủ đầu
tư không đúng quy định của Luật Đấu thầu
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định
E-HSMT đối với cùng một gói thầu;
c) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham
gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
d) Là cá nhân thuộc Chủ đầu tư nhưng trực
tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người có thẩm quyền, người đứng
đầu Chủ đầu tư đối với các gói thầu do người có quan hệ gia đình theo quy
định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu
hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập,
thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án
do Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đó;
g) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ
dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong E-HSMT, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật
Đấu thầu;
3.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông
tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy
định tại điểm b khoản 8 Điều 77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều
80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, của Luật Đấu thầu, bao gồm:
a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành
theo quy định;
b) Nội dung E-HSDT; nội dung yêu cầu làm rõ
E-HSDT của Chủ đầu tư và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá
E-HSDT; báo cáo của Chủ đầu tư, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định,
báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan
trong quá trình lựa chọn nhà thầu; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSDT trước khi được công
khai theo quy định:
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được
công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn
nhà thầu được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
3.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần
công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối
lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần
công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà
thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu
phụ đã đề xuất trong E-HSDT mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp
thuận;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức
tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
3.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác
định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật
Đấu thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều
42 Luật Đấu thầu.
|
|
4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
|
4.1. Nhà thầu là tổ chức đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Hạch toán tài chính độc lập;
b) Không đang trong quá trình thực hiện thủ
tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường
hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy
định tại E-BDL;
d) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự
thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
đ) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự;
|
|
|
e) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
4.2. Nhà thầu là hộ kinh doanh đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh
không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c, d
và điểm e Mục 4.1 E-CDNT;
d) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
4.3.
Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 500
triệu đồng thuộc dự toán mua sắm, việc áp dụng mua dược liệu, vị thuốc cổ
truyền từ nhà thầu có từ 50% lao động trở lên là người khuyết tật, thương
binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng
từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được
tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
thực hiện theo E-BDL.
|
|
5. Tính hợp lệ của dược liệu, vị thuốc cổ truyền
|
5.1. Dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu
được coi là phù hợp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
5.1.1. Phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
theo quy định tại mục 15.5 của chương này.
5.1.2. Bảo đảm về chất lượng:
a) Nhà thầu bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng
của dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo yêu cầu quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT;
b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không bị thu hồi theo Điều 62 Luật Dược số 105/2016/QH13
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật số 44/2024/QH15;
c) Dược liệu sơ chế, vị thuốc cổ truyền được
sản xuất tại cơ sở đạt “Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
(GMP) có phạm vi sản xuất dược liệu và/hoặc vị thuốc cổ truyền hoặc dược liệu
được cấp giấy chứng nhận đạt GACP hoặc tương đương và đảm bảo chất lượng theo
quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT;
d) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không có thông báo thu hồi theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT;
đ) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền tham dự thầu
không bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản
1 Điều 58 Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
e) Trường hợp một hoặc một số lô dược liệu,
vị thuốc cổ truyền bị thu hồi thì các lô dược liệu, vị thuốc cổ truyền không
bị thu hồi vẫn được phép lưu hành hợp pháp và chỉ bị trừ điểm đối với tiêu
chí kỹ thuật tại mục 2 và mục 3 Phụ lục 4 - Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật của Thông tư này.
5.2. Dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu vào
gói thầu, nhóm tiêu chí kĩ thuật phù hợp theo quy định tại E-HSMT.
5.3. Để chứng minh tính hợp lệ của dược liệu,
vị thuốc cổ truyền dự thầu quy định tại Mục 5.1 E-CDNT, nhà thầu cần nêu rõ
thông tin về số giấy đăng ký lưu hành hoặc số công bố tiêu chuẩn chất lượng
hoặc dược điển các nước hoặc số giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP, hoặc số
giấy phép nhập khẩu dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các tài liệu kèm theo để
minh chứng tính hợp lệ của dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại E- BDL.
5.4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu được phép làm rõ quy định tại Mục 23 E-CDNT.
|
|
6. Nội dung của E-HSMT
|
6.1. E-HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, Phần 3A
(hoặc Phần 3B), 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT theo quy định
tại Mục 7 và 8 E-CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.
Phần 2. Yêu cầu về phạm vi cung cấp:
- Chương V. Phạm vi cung cấp.
Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu
hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
Phần 3B. Thỏa thuận khung (Áp dụng trong
trường hợp mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung)
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
Phần 4. Phụ lục
6.2. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay
các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7 và 8 E-CDNT nếu các tài
liệu này không được cung cấp bởi Chủ đầu tư. E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành
trên Hệ thống sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá.
6.3. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin
của TBMT, E-HSMT, bao gồm các nội dung sửa đổi, làm rõ E-HSMT, biên bản hội
nghị tiền đấu thầu (nếu có) để chuẩn bị E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT cho
phù hợp.
|
|
7. Sửa đổi E- HSMT
|
7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu tư
đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được
sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực
hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu;
đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi E- HSMT
được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có
thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT;
trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm
đóng thầu.
7.2. Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông
tin trên Hệ thống để cập nhật thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời
điểm đóng thầu (nếu có) để làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT.
|
|
8. Làm rõ E- HSMT
|
8.1. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu
phải gửi đề nghị làm rõ đến Chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong khoảng thời
gian tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,
xử lý. Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị
của nhà thầu và thực hiện làm rõ trên Hệ thống nhưng không muộn hơn 02 ngày
làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu
làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ
dẫn đến phải sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu tư tiến hành sửa đổi E-HSMT theo quy
định tại Mục 7.1 E-CDNT.
8.2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi
thông tin trên Hệ thống để kịp thời làm rõ E-HSMT theo đề nghị của nhà thầu.
8.3. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong E-HSMT mà các nhà
thầu chưa rõ theo quy định tại E-BDL. Chủ đầu tư đăng tải giấy mời
tham dự hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống; tất cả các nhà thầu quan tâm
được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho Chủ
đầu tư.
Nội dung trao đổi giữa Chủ đầu tư và nhà thầu
phải được ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ E-HSMT đăng tải
trên Hệ thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
hội nghị tiền đấu thầu.
8.4. Trường hợp E-HSMT cần phải sửa đổi sau
khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, Chủ đầu tư thực hiện việc sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7.1 E-CDNT. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải
là văn bản sửa đổi E-HSMT. Việc nhà thầu không tham dự hội nghị tiền đấu thầu
hoặc không có giấy xác nhận đã tham dự hội nghị tiền đấu thầu không phải là
lý do để loại bỏ E-HSDT của nhà thầu.
|
|
9. Chi phí dự thầu
|
E-HSMT được phát hành miễn phí trên Hệ thống
ngay sau khi Chủ đầu tư đăng tải thành công TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải
chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp E-HSDT theo quy định tại
E- BDL. Trong mọi trường hợp, Chủ đầu tư sẽ không phải chịu trách
nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
|
|
10. Ngôn ngữ của E-HSDT
|
E-HSDT cũng như tất cả văn bản và tài liệu
liên quan đến E-HSDT được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ
trợ trong E-HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản
dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Chủ đầu tư có
thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung.
|
|
11. Thành phần của E-HSDT
|
E-HSDT phải bao gồm các thành phần sau:
11.1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12
E-CDNT và Mẫu số 01 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu;
11.2. Thỏa thuận liên danh được Hệ thống
trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu (đối với trường hợp nhà thầu liên danh);
11.3. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục
18 E-CDNT;
11.4. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của
nhà thầu theo quy định tại Mục 4 E-CDNT;
11.5. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 E-CDNT;
11.6. Đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu
chứng minh sự phù hợp của dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo quy định tại Mục
15 E-CDNT;
11.7. Đề xuất về giá và các bảng biểu được
ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 13 E-CDNT;
11.8. Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.
|
|
12. Đơn dự thầu và các bảng biểu
|
Nhà thầu điền đầy đủ thông tin về đơn dự
thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), bảng giá dự thầu, tiến độ cung cấp vào
các Mẫu ở Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà thầu kiểm tra thông tin được Hệ
thống trích xuất để hoàn thành E-HSDT.
Đối với các biểu mẫu còn lại, nhà thầu lập
tương ứng theo các mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và đính kèm
trong E-HSDT.
|
|
13. Giá dự thầu và giảm giá
|
A. Đối với gói thầu mua
sắm không phải là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả
năng cung cấp, Hệ thống trích xuất như sau:
13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong bảng
giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này:
a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong
đơn dự thầu (chưa bao gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện
gói thầu. Hệ thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương IV vào đơn dự thầu;
b) Tất cả các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và các hạng mục phải được chào giá riêng trong bảng giá dự
thầu;
c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi giá trị tỷ lệ phần trăm giảm giá vào
đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả
hạng mục trong các bảng giá dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm
đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong các bảng giá dự thầu; đối với loại
hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính
trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng;
d) Nhà thầu phải nộp E-HSDT cho toàn bộ công
việc yêu cầu trong E- HSMT và ghi đơn giá dự thầu cho từng mặt hàng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05 Chương
IV.
13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần như quy định tại E-BDL
thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu
phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong phần mà mình tham dự. Trường hợp nhà
thầu có đề xuất giảm giá thì thực hiện theo một trong hai cách sau đây:
a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự);
b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá
cho từng phần vào webform trên Hệ thống.
13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong
E-HSMT. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu tư xử lý
tình huống theo quy định tại khoản 11 Điều 140 của Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL.
B. Đối với gói thầu mua
sắm là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung
cấp, Hệ thống trích xuất như sau:
13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong các bảng
giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này:
a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong
đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện khối lượng công việc mà
nhà thầu chào theo khả năng cung cấp (chưa tính giảm giá). Hệ thống sẽ tự
động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương
IV vào đơn dự thầu;
b) Một hoặc các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và một hoặc các hạng mục phải được chào giá riêng trong các
bảng giá dự thầu;
c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự
thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục
trong các bảng giá dự thầu. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn
giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu không bao gồm dự
phòng. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá
trị giảm giá dược tính trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng;
d) Nhà thầu nộp E-HSDT cho các công việc mà
nhà thầu có khả năng cung cấp trong số các công việc nêu trong E-HSMT và ghi
đơn giá dự thầu cho các dược liệu, vị thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05 Chương IV.
13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự
thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu, trong mỗi phần nhà thầu có thể chào đủ
số lượng, hạng mục theo yêu cầu của E-HSMT đối với phần đó hoặc chào theo số
lượng, hạng mục mà nhà thầu có khả năng cung cấp (không đủ số lượng theo
E-HSMT đối với phần đó). Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực
hiện theo một trong hai cách sau đây:
a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự);
b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá
cho từng phần vào webform trên Hệ thống.
13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo khối lượng công việc nhà
thầu đã chào. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu
tư xử lý tình huống theo quy định tại khoản 11 Điều 140 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP.
13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL.
|
|
14. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền
thanh toán
|
Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là
VND.
|
|
15. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của
dược liệu/vị thuốc cổ truyền
|
15.1. Để chứng minh sự phù hợp của dược liệu/vị
thuốc cổ truyền so với yêu cầu của E-HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài
liệu là một phần của E-HSDT để chứng minh rằng dược liệu/vị thuốc cổ truyền
mà nhà thầu cung cấp đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật quy định tại Chương V -
Phạm vi cung cấp.
15.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của dược
liệu, vị thuốc cổ truyền phải bao gồm một phần mô tả chi tiết theo từng khoản
mục về đặc tính kỹ thuật dược liệu, vị thuốc cổ truyền, qua đó chứng minh sự
đáp ứng cơ bản của dược liệu, vị thuốc cổ truyền so với các yêu cầu của
E-HSMT.
15.3. Các thông tin tiêu chuẩn kỹ thuật liên
quan đến mặt hàng tham dự thầu do Chủ đầu tư quy định tại Chương V - Phạm vi
cung cấp chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm mục đích hạn chế nhà thầu.
15.4. Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng:
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền: Nhà thầu phải có Bản cam kết về tài liệu chứng
minh nguồn gốc, xuất xứ của các dược liệu, vị thuốc cổ truyền sẽ cung cấp vào
cơ sở y tế. Nhà thầu phải bảo đảm cung cấp các dược liệu tham gia dự thầu có
nguồn gốc, xuất xứ đúng với dược liệu được cung cấp thực tế tại cơ sở y tế
trong quá trình cung ứng.
|
|
16. Tài liệu chứng minh năng lực và
kinh nghiệm của nhà thầu
|
16.1. Nhà thầu kê khai các thông tin cần
thiết vào các Mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực,
kinh nghiệm theo quy định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT. Trong
trường hợp nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, nhà thầu phải chuẩn bị
sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai, đính kèm
trong E-HSDT và để Chủ đầu tư lưu trữ.
16.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực thực
hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu theo quy định tại E-BDL.
16.3. Yêu cầu về tài liệu để chứng minh năng
lực thực hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu thực hiện theo E-BDL.
16.4. Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ
tuyển, nếu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu khi nộp E-HSDT
và khi tham dự sơ tuyển thì phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của
mình.
|
|
17. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT
|
17.1. E-HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn
thời hạn quy định tại E-BDL.
17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi
hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, Chủ đầu tư có thể đề nghị các nhà thầu gia
hạn hiệu lực của E-HSDT, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu lực E-HSDT sau khi
gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu
lực của E-HSDT thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét tiếp, trong
trường hợp này, nhà thầu không phải nộp bản gốc thư bảo lãnh cho Chủ đầu tư.
Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được phép thay đổi bất kỳ nội
dung nào của E-HSDT, trừ việc gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Việc đề
nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn được thực hiện trên
Hệ thống.
|
|
18. Bảo đảm dự thầu
|
18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo một
hoặc các hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp
giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại
Mục 18.8 E-CDNT. Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
bằng văn bản giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự
thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ
trên Hệ thống. Trường hợp E-HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục
17.2 E-CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương
ứng. Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng
thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh đó sẽ
không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh
vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận
để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho
thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường
hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2
E-CDNT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật
dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục
18.5 CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh
sẽ không được hoàn trả.
18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu
lực của bảo đảm dự thầu theo quy định tại E-BDL. Đối với gói thầu mua
sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà
thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, bảo đảm dự thầu của nhà thầu tương ứng
với giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu sau khi giảm giá (nếu có) với tỷ lệ bảo
đảm dự thầu quy định tại E-BDL. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu
được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực
của bảo đảm dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm
trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu mà không cần thiết phải
đến hết 24 giờ của ngày đó).
18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp
lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian
hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên
đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử)
hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo điều kiện gây
bất lợi cho Chủ đầu tư (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết
theo quy định tại Mẫu số 04A, 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh
hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam,
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên,
đóng dấu (nếu có).
18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu theo thời hạn quy định E-BDL.
Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa
sau khi hợp đồng có hiệu lực.
18.5. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo
lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử
dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) cho chủ đầu tư:
a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu;
b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về
đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường
hợp sau đây:
- Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian
có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện
một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu;
- Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn
đến phải hủy thầu;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu
thầu;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối
chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký
biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn
thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp
bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký
kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện
hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
18.6. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được yêu cầu của chủ đầu tư, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc
thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp
sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì
nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.
18.7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách
sau đây:
a) Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần mà
mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần
nhà thầu tham dự). Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn
tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm
dự thầu đó được sử dụng cho phần nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự;
b) Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà nhà
thầu tham dự.
Trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không
được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì
việc không hoàn trả bảo đảm dự thầu được tính trên phần mà nhà thầu vi phạm.
18.8. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.2 E-CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng, tại thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.1 E-CDNT mà phải cam kết trong đơn dự thầu
(không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối
chiếu tài liệu hợp đồng hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì
phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực
của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc bảo lãnh dự thầu hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT
(thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và
được tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu). Trường hợp nhà thầu chọn áp
dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài
liệu nhưng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu
không đáp ứng quy định tại Mục 18.3 E-CDNT thì nhà thầu phải nộp một khoản
tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp
ứng yêu cầu của Chủ đầu tư) với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường
hợp nhà thầu không thực hiện theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo
đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị đánh giá không bảo đảm uy
tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong
vòng 06 tháng, kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng). Trường hợp nhà thầu vi
phạm quy định nêu tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn
trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này.
|
|
19. Thời điểm đóng thầu
|
19.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy
định tại E-TBMT.
19.2. Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm
đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu,
mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó
sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.
|
|
20. Nộp, rút và sửa đổi E-HSDT
|
20.1. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ
E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp
liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh)
nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên
danh.
20.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần
sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp
trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến
hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi chủ đầu tư
thực hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho
phù hợp với E-HSMT đã được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu không nộp lại E-HSDT
thì E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được mở, xem
xét, đánh giá.
20.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT
trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo
đảm dự thầu, bị đánh giá là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không
được tiếp tục đánh giá E-HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút
E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời
gian rút E-HSDT của nhà thầu.
20.4. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại
E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT
nộp thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời
điểm sửa đổi E-HSMT và nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT
được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá.
|
|
21. Mở thầu
|
21.1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và
công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể
từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu
tư báo cáo Chủ đầu tư xem xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT,
Chủ đầu tư báo cáo Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ
chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng mạng (hủy E-TBMT này và đăng E-TBMT
mới) theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
21.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công
khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số TBMT;
- Tên gói thầu;
- Tên chủ đầu tư;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành mở thầu;
- Tổng số nhà thầu tham dự.
b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
- Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;
- Thời gian có hiệu lực của E-HSDT; (Hệ thống
tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá);
- Thời gian thực hiện gói thầu;
- Các thông tin liên quan khác (nếu có).
c) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm
b Mục này.
|
|
22. Bảo mật
|
22.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết
lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến
quá trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu này
cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khai trong biên bản mở thầu.
22.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT (nếu cần
thiết) và đối chiếu tài liệu, nhà thầu không được phép tiếp xúc với Chủ đầu
tư về các vấn đề liên quan đến E-HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan
đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho đến khi công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu.
|
|
23. Làm rõ E-HSDT
|
23.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của chủ đầu tư, kể cả về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Trường hợp E-HSDT của nhà thầu thiếu
tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Chủ đầu tư
yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ (của
nhà thầu tại Mục 4 E-CDNT; của dược liệu, vị thuốc cổ truyền tại Mục 5
E-CDNT), năng lực và kinh nghiệm.
Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự
thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của E-HSDT (trừ nội dung về tư cách
hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu, việc
làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của E- HSDT
đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
23.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ
E-HSDT giữa nhà thầu và Chủ đầu tư được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống.
23.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện
giữa Chủ đầu tư và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ E-HSDT
được Chủ đầu tư bảo quản như một phần của E-HSDT. Đối với các nội dung làm rõ
ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm
và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không
có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ đánh giá E- HSDT của nhà thầu theo E-HSDT
nộp trước thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng
thời gian hợp lý để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT.
23.4. Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau
thời điểm đóng thầu.
23.5. Trường hợp có sự không thống nhất trong
nội dung của E-HSDT hoặc có nội dung chưa rõ thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu
làm rõ trên cơ sở tuân thủ quy định tại Mục 23.1 E-CDNT.
23.6. Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về cam
kết, hợp đồng nguyên tắc mà E-HSDT không đính kèm các tài liệu này thì Chủ
đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT, bổ sung tài liệu trong một khoảng thời
gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để làm cơ sở đánh giá E-
HSDT.
Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của
các tài liệu do nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư được xác minh với các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.
|
|
24. Các sai khác, đặt điều kiện và bỏ
sót nội dung
|
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho
quá trình đánh giá E- HSDT:
24.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu
cầu nêu trong E-HSMT.
24.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các
yêu cầu nêu trong E- HSMT.
24.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu
không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu
nêu trong E-HSMT.
|
|
25. Xác định tính đáp ứng của E-HSDT
|
25.1. Tổ chuyên gia sẽ xác định tính đáp ứng
của E-HSDT dựa trên nội dung của E-HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT.
25.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT đáp ứng
các yêu cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ
sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
nghĩa là những điểm trong E-HSDT mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng
đáng kể đến phạm vi, chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền; gây hạn chế
đáng kể và không thống nhất với E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc
nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng;
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng
không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT đáp ứng cơ
bản yêu cầu của E-HSMT.
25.3. Tổ chuyên gia phải kiểm tra các khía
cạnh kỹ thuật của E-HSDT theo quy định tại Mục 15 và Mục 16 CDNT nhằm khẳng
định rằng tất cả các yêu cầu quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung
cấp đã được đáp ứng và E-HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ
sót các nội dung cơ bản.
25.4. Nếu E-HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu
cầu nêu trong E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các
sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSDT đó nhằm làm
cho nó trở thành đáp ứng cơ bản E-HSMT.
|
|
26. Sai sót không nghiêm trọng
|
26.1. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai
sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản
trong E-HSDT.
26.2. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung
cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa
những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT liên
quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài
liệu để khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh
nào của giá dự thầu. Nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của Chủ đầu tư thì
E-HSDT của nhà thầu có thể sẽ bị loại.
26.3. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản
E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng
và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều
chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu
cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so sánh các E-HSDT.
|
|
27. Nhà thầu phụ
|
27.1. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp
đồng với nhà thầu để thực hiện các dịch vụ liên quan. Nhà thầu phải kê khai
Nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho Nhà thầu phụ theo Mẫu số 12 Chương IV.
27.2. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối
lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do
nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng
các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
27.3. Yêu cầu về nhà thầu phụ nêu tại E-BDL.
27.4. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với
nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện công việc.
27.5. Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
27.6. Chủ đầu tư không được chấp thuận cho
nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung
cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư
vấn này bao gồm: thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập,
thẩm định E-HSMST, E-HSMT; đánh giá E-HSDST, E-HSDT; thẩm định kết quả sơ
tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư
vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới
gói thầu.
|
|
28. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
|
28.1. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại
ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.
b) Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
c) Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu dược
liệu, vị thuốc cổ truyền do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu.
d) Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền được sản xuất tại cơ sở đạt “Thực hành tốt sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc” (GMP) có phạm vi sản xuất dược liệu và/hoặc
vị thuốc cổ truyền do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở Việt Nam cấp hoặc dược
liệu được cấp giấy chứng nhận đạt GACP hoặc tương đương và đảm bảo chất lượng
theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT
28.2. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong
quá trình đánh giá E-HSDT để so sánh, xếp hạng E-HSDT, cụ thể như sau: Dược
liệu được ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được dược liệu đó được nuôi trồng,
thu hái, khai thác trong nước.
Vị thuốc cổ truyền được ưu đãi khi nhà thầu
chứng minh được vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ dược liệu được nuôi
trồng, thu hái, khai thác trong nước.
28.3. Cách tính ưu đãi được thực hiện theo
quy định tại E-BDL.
28.4. Nhà thầu phải kê khai thông tin về dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được hưởng ưu đãi theo Mẫu
số 06a để làm cơ sở xem xét, đánh giá ưu đãi. Trường hợp nhà thầu không
kê khai thì dược liệu, vị thuốc cổ truyền của nhà thầu được coi là không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi. Trường hợp dược liệu/ vị thuốc cổ truyền
do các nhà thầu chào đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không
tiến hành đánh giá và xác định giá trị ưu đãi.
28.5. Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
|
|
29. Đánh giá E-HSDT
|
29.1. Tổ chuyên gia sẽ áp dụng các tiêu chí
đánh giá liệt kê trong Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL
để đánh giá các E-HSDT. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay phương
pháp đánh giá nào khác.
29.2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã
nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại Mục 29.1 E-CDNT, Chủ đầu
tư, tổ chuyên gia chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT quy định tại khoản
29.3 hoặc khoản 29.4 Mục này cho phù hợp để đánh giá E-HSDT.
29.3. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương
pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”):
a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại Mục 1 Chương III
- Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam
kết của nhà thầu trong đơn dự thầu đối với các nội dung:
+ Tư cách hợp lệ của nhà thầu;
+ Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại
thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm
quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về
hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
Trường hợp tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu
cam kết không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì
nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận trong đấu thầu.
- Hệ thống tự động đánh giá về trạng thái bị
tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống của Nhà thầu.
- Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo
đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh (đối với trường hợp liên danh).
- Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội
dung về tính hợp lệ thì được chuyển sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm.
b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III.
- Hệ thống tự động đánh giá các nội dung:
lịch sử không hoàn thành hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp
thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm trên cơ sở
thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT. Đối với các nội dung Hệ thống tự
động đánh giá, nhà thầu không phải đính kèm các tài liệu để chứng minh khi
nộp E-HSDT.
- Đối với nội dung đánh giá về hợp đồng tương
tự: Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền tương tự, tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai trên
webform và tài liệu đính kèm để đánh giá.
- Nhà thầu được đánh giá là đạt ở các nội
dung về năng lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật.
c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại Mục 3 Chương III. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được
chuyển sang đánh giá về tài chính.
d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy
định tại Mục 4 Chương III và thực hiện theo quy định tại E-BDL;
đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính,
việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp có một
nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà
thầu.
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ
thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị hạng mục
dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu dự thầu.
e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào
đối chiếu tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu được mời vào đối
chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu
hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài
liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp
ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà
không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền nêu trong E-HSMT.
29.4. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương
pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
và không có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất).
a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá
dự thầu theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau trừ
đi giảm trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia
tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào
biên bản mở thầu trên Hệ thống. Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu
thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.
b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT.
c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT.
d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại điểm c Mục 29.3 E-CDNT.
đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật
sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu.
Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ
nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu
xếp hạng tiếp theo.
29.5. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT:
a) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự
động bao gồm tư cách hợp lệ, nhà thầu không có nhân sự bị Tòa án kết án có
hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, lịch sử không
hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và
nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm, trường
hợp nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không
đầy đủ, không đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà
thầu “không đạt” ở nội dung này. Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh
giá từ “không đạt” thành “đạt” khi Hệ thống đã đánh giá “không đạt”. Trường
hợp các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực
dẫn đến làm sai lệch kết quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị
coi là có hành vi gian lận;
b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin
về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file
scan bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo
đảm dự thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng
nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá;
c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa
thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng
minh các thông tin về hợp đồng đó thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ
E-HSDT. Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT
không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai, kê khai không
đầy đủ hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ
sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ
thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng
không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng
yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;
d) Đối với xuất xứ của dược liệu, vị thuốc cổ
truyền, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform
và file đính kèm thì Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT;
đ) Đối với các nội dung ngoài các nội dung
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trường hợp có sự không thống
nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên
webform là cơ sở để xem xét, đánh giá;
e) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp
nhà thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi dược liệu, vị thuốc
cổ truyền sản xuất trong nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ
không được hưởng ưu đãi;
g) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu,
phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu
kê khai trong E-HSDT. Đối với các nội dung về tính hợp lệ, lịch sử không hoàn
thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp
thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính đã được Hệ
thống đánh giá tự động là "đạt" theo thông tin kê khai, trích xuất
trong E-HSDT mà tổ chuyên gia đánh giá lại là "không đạt" thì tổ
chuyên gia chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ "đạt" thành
"không đạt". Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến
hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu
nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất
khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định của E-HSMT thì
mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà
thầu. Đối với thông tin về thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh
thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính từ năm 2021 trở đi, chỉ
đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường hợp
các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử.
|
|
30. Đối chiếu tài liệu
|
30.1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối
chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm cho chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu với thông tin
nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm:
a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường
hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản
giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT;
b) Các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm mà nhà thầu đã đính kèm trong E-HSDT;
c) Tài liệu khác liên quan đến việc chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có).
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền nêu trong E-HSMT.
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng
hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền nêu trong E-HSMT
30.2. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp
sẽ được xét duyệt trúng thầu.
30.3. Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu
tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu
phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu
có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài
liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối chiếu
tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
|
|
31. Điều kiện xét duyệt trúng thầu
|
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
31.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III;
31.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu
cầu theo quy định tại Mục 2 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;
31.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại Mục 3 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;
31.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL;
31.5. Ngoài ra, mặt hàng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Giá đề nghị trúng thầu của từng mặt hàng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền không được cao hơn giá trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định khác
về đấu thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền có liên quan.
b) Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền của
nhà thầu có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá
đánh giá thấp nhất theo quy định thì được xem xét trúng thầu.
c) Trường hợp giá đề nghị trúng thầu hoặc giá
dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) hoặc giá đánh giá bằng nhau thì lựa
chọn mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để xem xét đề nghị trúng thầu
theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do
phụ nữ làm chủ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
(nếu có);
- Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng
thầu thấp nhất;
- Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao
hơn hoặc mặt hàng dược liệu có nguồn gốc trong nước hoặc vị thuốc cổ truyền
được sản xuất từ dược liệu có nguồn gốc trong nước có chất lượng tương đương;
- Mặt hàng có điểm kỹ thuật bằng nhau thì xem
xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Mặt hàng được sản xuất trên dây chuyền đạt
Thực hành tốt sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GMP) và kiểm soát chất
lượng tại Phòng thí nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (GLP);
+ Mặt hàng của nhà thầu có kinh nghiệm, uy
tín trong cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền vào cơ sở y tế: Căn cứ vào
kinh nghiệm cung cấp của nhà thầu, uy tín của nhà thầu trong cung cấp dược
liệu, vị thuốc cổ truyền tại cơ sở y tế như việc bảo đảm chất lượng, tiến độ
cung cấp, có hệ thống phân phối trên địa bàn v.v……..
- Trao thầu cho nhà thầu có trụ sở chính ở
địa phương nơi triển khai gói thầu;
- Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên có hợp đồng lao động
với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu
vẫn còn hiệu lực;
- Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là dân tộc thiểu số từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời
gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn
hiệu lực;
- Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng
lao động là nữ giới từ 25% trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực
hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực;
- Cho phép các nhà thầu này chào lại giá dự
thầu để lựa chọn nhà thầu có giá chào thấp nhất. Nhà thầu không được chào giá
cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 8 Điều này;
- Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực
tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà
thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có)
|
|
32. Hủy thầu
|
32.1. Các trường hợp hủy thầu bao gồm:
a) Tất cả E-HSDT không đáp ứng được các yêu
cầu của E-HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư trong
quyết định đầu tư đã được phê duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu,
phạm vi mua sắm đối với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức
bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng
công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong E-HSMT;
c) E-HSMT không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực
hiện gói thầu;
d) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng
thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật
Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
32.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật
về đấu thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm c, d và điểm đ Mục 32.1
E-CDNT) phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
32.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục
32.1 E-CDNT, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ đầu tư, phải hoàn trả hoặc
giải tỏa bảo đảm dự thầu cho các nhà thầu dự thầu đã nộp bản gốc bảo đảm dự
thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không dược hoàn trả giá trị bảo
đảm dự thầu theo quy định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu
thầu.
|
|
33. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
|
33.1. Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống kèm theo báo cáo đánh giá E-HSDT trong 05 ngày
làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung thông báo
kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số TBMT;
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu
có);
- Tên Chủ đầu tư;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời gian thực hiện gói thầu.
b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:
- Mã số thuế;
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
- Điểm kỹ thuật (nếu có);
- Giá đánh giá (nếu có);
- Giá trúng thầu;
- Thời gian thực hiện gói thầu.
c) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và
tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.
33.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm
a Mục 32.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ thống
phải nêu rõ lý do hủy thầu.
33.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu theo quy định tại Mục 33.1 E-CDNT, nếu nhà thầu không được lựa chọn có
văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn thì trong thời gian tối đa là 05
ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư phải
có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.
|
|
34. Thay đổi số lượng dược liệu/vị
thuốc cổ truyền
|
34.1. Vào thời điểm trao hợp đồng, Chủ đầu tư
có quyền tăng hoặc giảm số lượng dược liệu/vị thuốc cổ truyền nêu trong Chương
V - Phạm vi cung cấp với điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy
định tại E-BDL và không có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều
kiện, điều khoản khác của E-HSDT và E-HSMT. Tỷ lệ tăng, giảm khối lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền không vượt quá 10%.
34.2. Tùy chọn mua thêm:
Trước khi hợp đồng hết hiệu lực, Chủ đầu tư
có quyền mua bổ sung khối lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền ngoài khối
lượng nêu trong Chương IV với điều kiện không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL
và đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Phần công việc mua bổ sung phải tương tự với phần
công việc nêu trong hợp đồng đã ký kết và đã có đơn giá. Khối lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền bổ sung này không được sử dụng để đánh giá về năng
lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia
trách nhiệm thực hiện khối lượng bổ sung theo tùy chọn mua thêm thực hiện
theo tỷ lệ phân chia công việc theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác.
|
|
35. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng
|
Sau khi Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng thông qua Hệ thống, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo quy định tại Mẫu số 14 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng cho
nhà thầu trúng thầu với điều kiện nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để
thực hiện hợp đồng. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng là một phần
của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không hoàn thiện, ký kết
hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong
thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không
được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT. Thời
hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi
thông báo chấp thuận này cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống.
|
|
36. Điều kiện ký kết hợp đồng
|
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSDT
của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.
36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu
được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để
thực hiện gói thầu. Nếu có dấu hiệu nhà thầu không đáp ứng số lượng tại
E-HSMT, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chứng minh số lượng dược liệu/vị thuốc cổ
truyền của doanh nghiệp đáp ứng số lượng tại E-HSMT như yêu cầu bổ sung thẻ
kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu và
hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng.
Trường hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng
cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong E-HSMT thì
Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ hủy quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu.
36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện
về vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai
thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
|
|
37. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
37.1. Trước khi ký kết hợp đồng hoặc hợp đồng
có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng
bằng một hoặc các hình thức sau:
a) Đặt cọc bằng Séc bảo chi đối với bảo đảm
thực hiện hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và thời gian có hiệu lực của
Séc bảo chi phù hợp với thời gian thực hiện gói thầu;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng
trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt
Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực
hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 15 Chương
VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.
37.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có
hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của
mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
|
|
38. Giải quyết kiến nghị trong đấu
thầu
|
38.1. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật Đấu thầu
a) Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh
hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị Hội đồng giải quyết kiến
nghị, người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình
lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều
89 của Luật Đấu thầu và các Điều 137, 138 và 139 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP.
b) Trường hợp kiến nghị lên Chủ đầu tư, nhà
thầu, cơ quan, tổ chức gửi kiến nghị trực tiếp trên Hệ thống. Trường hợp kiến
nghị lên Hội đồng giải quyết kiến nghị, Người có thẩm quyền, nhà thầu gửi
kiến nghị theo địa chỉ quy định tại E-BDL.
38.2. Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu quy
định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu hoặc hoạt
động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, việc giải quyết kiến nghị
thực hiện theo quy định tại E-BDL.
|
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU
ĐẤU THẦU
|
CDNT 1.1
|
Tên Chủ đầu tư: [Theo
tên đăng ký trên Hệ thống].
|
|
CDNT 1.2
|
Tên gói thầu: ___________ [Hệ thống tự
động trích xuất].
Tên dự án/dự toán mua sắm là: ___________ [Hệ
thống tự động trích xuất].
Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu:
______ [ghi số lượng các phần và số hiệu của từng phần (nếu gói thầu chia
thành nhiều phần)] và ghi theo quy định tại mục CDNT 13.2 Chương này.
|
|
CDNT 2
|
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn):
____________ [Theo TBMT].
|
|
CDNT 4.1
|
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy
định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp trên 30% với: _________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư
+ Trường hợp nhà thầu, Chủ đầu tư là công ty
mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng
công ty nhà nước, nhà thầu được tham dự gói thầu của Chủ đầu tư nếu sản phẩm,
dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính của
tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước.
+ Trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp
công lập, nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức
trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp
với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó; các đơn vị sự nghiệp
công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp
có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu
của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài
chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư.
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20%
của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như sau:
+ Tư vấn thẩm định giá: ______ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm
định: _________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn lập, thẩm định E-HSMT: ________
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn đánh giá E-HSDT: ________ [ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:
_________[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư
vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới
gói thầu: _____ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ
quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với nhà thầu tư vấn (đã nêu trên).
Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ
quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu
là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng,
nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà
nước đó.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách
liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở
hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
Xi: Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân
khác trong thành viên liên danh thứ i;
Yi: Tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc
của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh;
n: Số thành viên tham gia trong liên danh.
Trường hợp nội dung về bảo đảm cạnh tranh tại
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu chưa
được quy định tại Mục này thì Chủ đầu tư quy định tại E-BDL căn cứ
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
|
|
CDNT 4.3
|
[Chủ đầu tư ghi “Có áp dụng” hoặc “Không áp
dụng”].
Trường hợp “có áp dụng”, nhà thầu phải cung
cấp tài liệu để chứng minh. Trường hợp có áp dụng nhà thầu phải cung cấp
tài liệu để chứng minh việc áp dụng mua hàng hóa từ nhà thầu có từ 50% lao
động trở lên là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng
lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm
đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được tham dự thầu.
|
|
CDNT 5.1
|
Tài liệu, thông tin chứng minh về tính hợp lệ
của dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu:
- Các thông tin phải phù hợp với thông tin về
dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong đơn hàng nhập khẩu hoặc bản công bố tiêu
chuẩn chất lượng dược liệu hoặc Dược điển hoặc giấy đăng ký lưu hành của dược
liệu do Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền/Cục Quản lý Dược) cấp.
- Đối với trường hợp mặt hàng tham dự thầu là
dược liệu, vị thuốc cổ truyền nằm trong đơn hàng nhập khẩu hết hiệu lực hoặc
có giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực hoặc hết thời hạn gia hạn hiệu lực
trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được nhập khẩu hoặc sản xuất trong thời hạn hiệu lực
của đơn hàng nhập khẩu hoặc giấy đăng ký lưu hành hoặc thời hạn gia hạn hiệu
lực của giấy đăng ký lưu hành và đảm bảo đủ số lượng cung ứng theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu (tài liệu chứng minh về nguồn gốc, xuất xứ; thẻ kho thể
hiện xuất nhập tồn mặt hàng dự thầu và hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng).
- Đối với trường hợp giấy chứng nhận đáp ứng
thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hết hiệu lực trước thời điểm đóng thầu,
nhà thầu cần cung cấp các tài liệu chứng minh dược liệu được sản xuất trong
thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận GMP và đảm bảo đủ số lượng cung ứng
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (thẻ kho thể hiện xuất nhập tồn mặt hàng dự
thầu và hóa đơn mua vào, bán ra tương ứng).
|
|
CDNT 8.3
|
Hội nghị tiền đấu thầu: _______ [ghi “có”
hoặc “không”. Trường hợp “có” thì ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu, số điện thoại của người chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị tiền
đấu thầu]
|
|
CDNT 9
|
Chi phí nộp E-HSDT: ______ [Hệ thống tự
trích xuất theo quy định hiện hành].
|
|
CDNT 11.8
|
Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài
liệu sau đây: _______ [ghi tên các tài liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần
nộp cùng với E-HSDT theo yêu cầu trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của
gói thầu và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu
cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”].
|
|
CDNT 13.2
|
Các phần của gói thầu: Mỗi mặt hàng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền là một phần của gói thầu. Nhà thầu có thể tham gia
một hoặc nhiều mặt hàng (phần gói thầu) dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong
gói thầu mà nhà thầu có khả năng cung cấp. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đánh giá
E-HSDT theo từng mặt hàng (phần gói thầu) mà nhà thầu tham dự, giá trị bảo
đảm dự thầu là tổng giá trị bảo đảm dự thầu của từng mặt hàng mà nhà thầu
tham dự.
|
|
CDNT 16.2
|
Các tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược: Trong phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và/hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
b) Thông tin về đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn thực hành tốt theo từng loại hình kinh doanh:
- Đối với cơ sở nhập khẩu dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, phạm vi bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền).
- Đối với cơ sở bán buôn dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, phạm vi bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền).
- Đối với cơ sở sản xuất dược liệu, vị thuốc
cổ truyền: Giấy chứng nhận đạt GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, phạm vi sản xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền).
- Đối với dược liệu đạt GACP: Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP.
- Nhà thầu ghi đầy đủ thông tin theo quy định
tại mẫu số 05 (5a
và 5b) của Biểu mẫu dự thầu để phục vụ việc
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo Mục I, Phần 4, Phụ lục “Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật”;
c) Thông báo trúng thầu hoặc Hợp đồng cung
ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc hóa đơn bán dược liệu, vị thuốc cổ
truyền cho các cơ sở y tế, cơ sở kinh doanh hoặc các tài liệu khác để chứng
minh kinh nghiệm cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để đánh giá theo quy
định tại Mục 2, Chương III “Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm”;
d) Các tài liệu nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của
dược liệu, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất vị thuốc cổ truyền bao gồm các
tài liệu tối thiểu sau:
- Các tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ
dược liệu, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất vị thuốc cổ truyền theo quy
định tại Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ
truyền.
- Tài liệu chứng minh nhà thầu là đơn vị trực
tiếp khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; hoặc
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua dược liệu từ các
nhà cung cấp được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh
doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền; hoặc
- Hợp đồng hoặc hóa đơn với tổ chức, cá nhân
khai thác/nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu; hoặc
- Hóa đơn chứng từ khác;
để đánh giá theo quy định tại Mục 4 Phần 4 Phụ
lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
Các tài liệu do nhà thầu cung cấp khi tham dự
thầu là bản chụp có đóng dấu xác nhận của nhà thầu đồng thời nhà thầu phải
chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu
của Chủ đầu tư.
Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với các tài
liệu cung cấp trong E-HSDT. Chủ đầu tư có thể yêu cầu bổ sung các tài liệu
khác và chịu trách nhiệm giải trình đối với các tài liệu đó.
|
|
CDNT 17.1
|
Thời hạn hiệu lực của E-HSDT là: ≥ ________ ngày
[trích xuất theo TBMT], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
|
|
CDNT 18.2
|
Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: [Xác
định theo Mẫu số 00 Chương IV]
- Tỷ lệ bảo đảm dự thầu đối với trường hợp
gói thầu mua sắm dược liệu, vị thuốc cổ truyền là mua sắm tập trung mà việc
lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp: ________ [ Hệ thống trích
xuất từ E-TBMT theo nguyên tắc giá trị bảo đảm dự thầu mà nhà thầu phải thực
hiện tối thiểu bằng tỷ lệ % giá dự thầu sau giảm giá (nếu có)].
Đối với nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị
yêu cầu nêu trên trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành
vi này. Trường hợp nhà thầu liên danh, thành viên liên danh có các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
nêu trên phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá
trị bảo đảm dự thầu tương ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm
nhận trong liên danh trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành
vi này.
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: [Hệ
thống trích xuất từ TBMT]
(Trường hợp gói thầu được chia làm
nhiều phần thì phải nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu của từng phần)
|
|
CDNT 18.4
|
Thời gian hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu đối với nhà thầu không được lựa chọn: ______ ngày, kể từ ngày kết quả
lựa chọn nhà thầu được phê duyệt [ghi cụ thể số ngày nhưng không quá 14
ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt].
|
|
CDNT 18.9
|
Tỷ lệ bảo đảm dự thầu: ______ [Trường hợp
mua sắm tập trung áp dụng lực chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, chủ đầu
tư ghi tỷ lệ % giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) để xác định giá trị bảo đảm
dự thầu mà nhà thầu phải thực hiện. Trường hợp không áp dụng mua sắm tập
trung áp dụng lực chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, ghi “Không áp dụng”].
|
|
CDNT 27.3
|
Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ:
________ giá dự thầu của nhà thầu [tùy theo quy mô, tính chất gói thầu,
Chủ đầu tư ghi tỷ lệ %].
|
|
CDNT 28.3
|
Cách tính ưu đãi:
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc đối tượng
được hưởng ưu đãi được xác định như sau:
- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất, dược liệu, vị thuốc cổ truyền không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của dược liệu, vị thuốc cổ truyền
đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng.
- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh
giá, dược liệu, vị thuốc cổ truyền không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của dược liệu, vị thuốc cổ truyền
đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng.
|
|
CDNT 29.1
|
Phương pháp đánh giá E-HSDT là:
a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử
dụng tiêu chí đạt/không đạt;
b) Đánh giá về kỹ thuật: áp dụng phương pháp
chấm điểm;
c) Đánh giá về tài chính: _________ [Chủ
đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp giá thấp
nhất hoặc phương pháp giá đánh giá cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy
định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT].
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, Hệ thống trích xuất: phương pháp giá thấp
nhất.
|
|
CDNT 29.5
|
Xếp hạng nhà thầu: [Hệ thống trích xuất
khi chọn phương pháp đánh giá tại Mục 29.1 CDNT như sau:
- Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích
xuất: “nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”;
- Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích xuất:
“nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”].
|
|
CDNT 31.4
|
Đối với gói thầu được chia làm nhiều phần
(lô), việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm:
[Hệ thống trích xuất khi chọn phương
pháp đánh giá tại Mục 29.1 như sau:
- Chọn phương pháp giá thấp nhất thì
trích xuất: giá
đề nghị trúng thầu của mỗi phần trong gói thầu là thấp nhất và giá đề nghị
trúng thầu của phần đó không vượt giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã
được phê duyệt. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không
có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu
trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu
riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc
lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá như trên; Trường
hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng.
Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều
hợp đồng.
- Chọn phương pháp giá đánh giá thì
trích xuất: giá
đánh giá của mỗi phần trong gói thầu là thấp nhất và giá đề nghị trúng thầu
của phần đó không vượt giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê
duyệt. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà
thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong
E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch lựa
chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng
với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa
chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá như trên; Trường hợp
một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường
hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp
đồng.
Đối với trường hợp mua sắm tập trung
áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, [Hệ thống trích xuất như
sau: “các nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
tính trên mỗi đơn vị của hạng mục nhà thầu dự thầu theo thứ tự từ thấp đến
cao cho đến khi tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu
bằng số lượng hàng hóa nêu trong E-HSMT”.]
|
|
CDNT 34.1
|
Tỷ lệ tăng số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ
% nhưng không vượt 10%];
Tỷ lệ giảm số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ
% nhưng không vượt 10%].
|
|
CDNT 34.2
|
- Tùy chọn mua thêm: _____[ghi "có
áp dụng" hoặc "không áp dụng" theo kế hoạch lựa chọn
nhà thầu được duyệt. Trường hợp "có áp dụng" thì ghi rõ
tỷ lệ của khối lượng mua thêm nhưng không vượt quá 30% của khối lượng hạng mục
thuốc tương ứng nêu trong Chương IV];
- Tỷ lệ tùy chọn mua thêm tối đa là: [ghi
tỷ lệ %)].
|
|
CDNT 38.1 (b)
|
- Người có thẩm quyền: ________ [ghi đầy
đủ tên người có thẩm quyền].
+ Địa chỉ: ________ [ghi đầy địa chỉ, số
điện thoại, số fax, email của người có thẩm quyền];
+ E-mail: _______ [ghi rõ Email của người
có thẩm quyền để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu].
- Bộ phận giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải
quyết kiến nghị:
+ Địa chỉ:________[ghi đầy đủ tên, địa
chỉ, số điện thoại, số fax, email
của Bộ phận giúp việc Chủ tịch Hội
đồng giải quyết kiến nghị];
+ E-mail:______[ghi rõ Email của bộ phận
giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị để nhận đơn kiến nghị của
nhà thầu].
|
|
CDNT 38.2
|
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh
hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị theo quy trình sau:________(ghi
cụ thể quy trình, thủ tục của việc giải quyết kiến nghị của đơn vị, tổ chức,
đồng thời ghi rõ Email, địa chỉ của cá nhân/tổ chức/đơn vị giải quyết kiến
nghị).
|
Chương III.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi
đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong
các trường hợp quy định tại Mục 18.3 E- CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có) với giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực
và đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của E-HSMT (đối với bảo lãnh dự thầu điện tử
thì phải được ký số). Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không
được ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, không được kèm theo các điều
kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các
cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, 04B Chương IV). Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, trường hợp có sự sai khác giữa
thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin
trong file quét (scan) thư bảo lãnh đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu để đánh giá. Đối với nhà thầu liên danh, các
thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự
thầu điện tử hoặc bằng giấy. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ
hơn 50 triệu đồng, nhà thầu có cam kết trong đơn dự thầu theo quy định tại Mục
18.8 E-CDNT.
b) Trong trường hợp liên danh thì thỏa thuận
liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng
mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá
dự thầu quy định tại Mẫu số 05 Chương IV;
không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này.
c) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy
định tại Mục 4-CDNT.
d) Không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm
dứt tham gia Hệ thống.
đ) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời
điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy
định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh
giá bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm
thực hiện theo quy định tại Bảng số 01 và được
số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu
cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng cung cấp dược
liệu, vị thuốc cổ truyền tương tự; năng lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng,
doanh thu, việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần
thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với
từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu cụ
thể. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung quy định tại Bảng số 01 thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và
kinh nghiệm.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp
ứng các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện
một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh
nghiệm cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc dịch vụ trên một địa bàn cụ
thể như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các hợp đồng
tương tự hoặc xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với những hợp đồng cung
cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các
tài liệu liên quan chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu không phải VND
thì khi lập E-HSDT, nhà thầu phải quy đổi về VND để làm cơ sở đánh giá E-HSDT.
Việc quy đổi được áp dụng tỷ giá quy đổi của _____ [ghi căn cứ xác định tỷ giá
quy đổi, thông thường áp dụng tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt
động tại Việt Nam] tại ngày ký hợp đồng tương tự đó.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) có huy động công ty con thực hiện một phần công việc
của gói thầu thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công
ty con. Việc đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự căn cứ vào giá
trị, khối lượng công việc do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh
nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên
danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh phải đáp ứng tư cách hợp lệ
của nhà thầu đối với gói thầu mà nhà thầu liên danh tham dự; đồng thời đáp ứng
năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên
danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng tư cách hợp lệ
nhà thầu và không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành
viên đó đảm nhận trong liên danh thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không
đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính (trừ trường hợp
E-HSMT quy định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu
chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng
lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được
thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Bảng số 01: “Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm” và theo các nội dung tại Mục 3, Mục 4 và Mục 5 dưới đây.
Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa
phương để quy định cho phù hợp bảo đảm mục tiêu đấu thầu là cạnh tranh, công
bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và không vi phạm các hành vi bị cấm trong đấu
thầu và quy định hiện hành có liên quan. Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng
lực và kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
Chủ đầu tư không được bổ sung thêm các tiêu chí
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm đã quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm dưới đây gây hạn chế nhà thầu tham dự.
Bảng số 01 (Webform
trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
|
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm
|
Các yêu cầu cần tuân thủ
|
Tài liệu cần nộp
|
|
TT
|
Mô tả
|
Yêu cầu
|
Nhà thầu độc lập
|
Nhà thầu liên danh
|
|
Tổng các thành viên liên danh
|
Từng thành viên liên danh
|
|
1
|
Lịch
sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu
|
Từ ngày 01 tháng 01 năm _____ (1) đến thời điểm
đóng thầu, nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên không hoàn thành do lỗi của
nhà thầu(2).
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Mẫu số 16
|
|
2
|
Thực
hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế
|
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế(3) của năm
tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Cam kết trong đơn dự thầu
|
|
3
|
Năng
lực tài chính
|
|
3.1
|
Kết quả hoạt động tài chính
|
Nộp báo cáo tài chính từ năm ____ đến năm ____ (4)
để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu.
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất phải
dương (+).
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Báo cáo tài chính
|
|
3.2
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của
_____ (5) năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu của
nhà thầu có giá trị tối thiểu là _____ (6)VND.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà
thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá dự thầu
theo hệ số “k”
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Phải đáp ứng yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm
nhận)
|
Mẫu số 09
|
|
4
|
Kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền tương tự
|
Số lượng hợp đồng tương tự (7) mà nhà thầu đã
hoàn thành với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh)
hoặc nhà thầu phụ (8) trong vòng _______ (9)
năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu): hợp đồng (10)
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Phải đáp ứng yêu cầu này
|
Phải đáp ứng yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm
nhận)
|
Mẫu số 08 (a, b)
|
Ghi chú:
(1) Ghi năm yêu cầu, thông thường là 03 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu. Ví dụ: thời điểm đóng thầu là ngày 20 tháng 6
năm 2024 thì yêu về lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu ghi
như sau: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không
có hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
(2) Hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi
của nhà thầu bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp bị Chủ đầu tư kết luận nhà
thầu không hoàn thành và nhà thầu không phản đối;
- Hợp đồng cung cấp bị Chủ đầu tư kết luận nhà
thầu không hoàn thành, không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã được trọng tài
hoặc tòa án kết luận theo hưởng bất lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng cung cấp không hoàn thành không
bao gồm các hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải
quyết tranh chấp. Việc xác định hợp đồng không hoàn thành phải dựa trên tất cả
những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định của
cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết
tất cả các cơ hội có thể khiếu nại. Đối với các hợp đồng chậm tiến độ do lỗi
của nhà thầu nhưng vẫn hoàn thành hợp đồng thì không được coi là hợp đồng không
hoàn thành.
Đối với nhà thầu liên danh mà chỉ có một hoặc
một số thành viên trong liên danh vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
thì thành viên liên danh còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do
lỗi của nhà thầu. Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp
đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chỉ một hoặc một số
thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng,
thành viên còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà
thầu.
(3) Nhà thầu cung cấp tài liệu chứng minh đã
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế thu
nhập cá nhân đối với nhà thầu là hộ kinh doanh) của năm tài chính gần nhất so
với thời điểm đóng thầu (đối với trường hợp Hệ thống chưa cập nhật thông tin về
nghĩa vụ nộp thuế) để đối chiếu khi được mời vào đối chiếu tài liệu. Nghĩa vụ
nộp thuế là nộp thuế với giá trị thuế tương ứng với thuế suất, thu nhập chịu
thuế, doanh thu tính thuế nhà thầu kê khai trên Hệ thống thuế điện tử (số thuế
đã nộp tương ứng với số thuế phải nộp); trường hợp được chậm nộp thuế, miễn
thuế, giảm thuế theo chính sách của Nhà nước thì thực hiện theo quy định này.
Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của
nhà thầu thì nhà thầu nộp các tài liệu như sau:
- Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ
quan thuế đối với hộ kinh doanh) và Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế
được in từ Hệ thống thuế điện tử hoặc
- Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ
quan thuế đối với hộ kinh doanh) và xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện
nghĩa vụ thuế.
Trường hợp E-HSMT được phát hành sau ngày kết
thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của
tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ kê khai
thuế và nộp thuế áp dụng đối với năm tài chính trước năm Y (năm Y-1) (Ví dụ:
ngày phát hành E-HSMT là ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà thầu là 01/01 - 31/12 thì nhà
thầu phải chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm
2022).
(4) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03
năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu có số năm
thành lập ít hơn số năm theo yêu cầu của E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng
năm (không bao gồm thuế VAT) được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập. Trong
trường hợp này, nếu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về giá trị của E-HSMT thì nhà thầu vẫn được đánh giá
tiếp mà không bị loại.
Trường hợp thời điểm đóng thầu sau ngày kết
thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của
tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu về nộp báo cáo tài chính áp
dụng đối với các năm trước của năm Y (năm Y-1, Y-2...).
Ví dụ 1: Thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024,
năm tài chính của nhà thầu là 01/01 - 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo
cáo tài chính của 03 năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của
các năm 2020, 2021, 2022.
Ví dụ 2: Doanh thu bình quân hằng năm (không
bao gồm thuế VAT) của 3 năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
Trong trường hợp này, nếu thời điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu
phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành
lập vào năm 2022 nhưng doanh thu trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng
yêu cầu thì nhà thầu được tiếp tục đánh giá.
(5) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp
báo cáo tài chính tại tiêu chí 1.1 Mục I Bảng này.
(6) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu
doanh thu tối thiểu:
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ
12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân
hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu - giá trị thuế VAT)/thời
gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công
thức này là từ 1,5 đến 2.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới
12 tháng thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân
hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu - giá trị thuế VAT) x k.
Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.Giá từng phần trong
gói thầu là giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng phần trong gói thầu đã được
phê duyệt. Đơn vị tổ chức đấu thầu phải tiến hành công bố giá kế hoạch lựa chọn
nhà thầu của từng phần trong gói thầu.
Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc
đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá
trị, khối lượng do từng thành viên đảm nhiệm.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa
chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá
dự thầu. Trong trường hợp này, chủ đầu tư cần nêu cụ thể hệ số k.
(7) Hợp đồng cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ
truyền tương tự:
- Nhà thầu được quyền cung cấp các hợp đồng
cung cấp dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền hoặc hóa đơn bán hàng kèm theo danh mục
dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền đã cung cấp cho các cơ sở khám chữa bệnh hoặc
các cơ sở kinh doanh dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền để chứng minh kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền tương tự
về quy mô với phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự.
Lưu ý:
- Không bắt buộc nhà thầu chỉ được chứng minh
bằng các hợp đồng cung cấp dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
- Mặt hàng dược liệu hoặc vị thuốc cổ truyền
tại hợp đồng tương tự không bắt buộc là mặt hàng dược liệu hoặc vị thuốc cổ
truyền dự thầu.
- Tương tự về quy mô: Được xác định bằng tổng
các hợp đồng cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền tương tự tối thiểu bằng 70%
giá trị các mặt hàng của các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự. Đối với
các gói thầu có tính chất đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà
thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị của hợp đồng trong khoảng
50% đến 70%) giá trị của các phần trong gói thầu nhà thầu tham dự.
- Đối với quy định về số lượng tối thiểu các
hợp đồng tương tự trong số năm quy định tại tiêu chí về Kinh nghiệm thực hiện
hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền tương tự: nhà thầu được cung
cấp các hợp đồng tương tự trong thời gian quy định tính đến thời điểm đóng
thầu, không bắt buộc năm nào cũng phải có đủ số lượng các hợp đồng tương tự
theo yêu cầu.
Ví dụ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu “Số lượng hợp
đồng tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành với tư cách là nhà thầu chính (độc lập
hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong vòng 03 năm trở lại đây
(tính đến thời điểm đóng thầu): 02 hợp đồng”. Nhà thầu được cung cấp đủ 02 hợp
đồng tương tự đáp ứng yêu cầu trong vòng 3 năm tính đến thời điểm đóng thầu,
không bắt buộc năm nào cũng phải có đủ 02 các hợp đồng tương tự đáp ứng yêu cầu
trong 3 năm liên tính đến thời điểm đóng thầu.
(8) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia
với tư cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần
việc do nhà thầu thực hiện.
(9) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu về
doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tiêu chí 3.2
Bảng này (thông thường từ 3 đến 5 năm. Trong một số trường hợp có thể quy định
1-2 năm để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập).
(10) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu
và tình hình thực tế của ngành, địa phương để quy định cho phù hợp (thông
thường từ 01 đến 03 hợp đồng).
Bảng số X (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM
(Áp dụng đối với gói
thầu cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền chia thành nhiều phần)
|
STT
|
Mã phần (lô)
|
Tên phần (lô)
|
Giá trị ước tính từng phần
(VND)
|
Doanh thu bình quân
hằng năm
(không bao gồm thuế VAT)*
(VND)
|
Quy mô hợp đồng tương
tự **
(VND)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các nội dung lịch sử không hoàn thành
hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, kết
quả hoạt động tài chính áp dụng theo quy định tại Bảng
số 01 Chương này.
Ghi chú:
(*) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần,
việc đánh giá về doanh thu căn cứ trên tổng giá trị doanh thu bình quân yêu cầu
đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường hợp nhà thầu tham dự 01 phần thì
chỉ cần đáp ứng yêu cầu doanh thu của phần đó. Trường hợp gói thầu mua sắm tập
trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về doanh thu
của từng phần được xác định theo công thức quy định tại ghi chú số (6) Bảng số 01 Chương này (thay “giá gói thầu” bằng
“giá dự thầu” trong công thức).
(**) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần,
việc đánh giá về hợp đồng tương tự tương ứng với từng phần mà nhà thầu tham dự,
nhà thầu không phải đáp ứng tổng quy mô hợp đồng tương tự đối với các phần mà
nhà thầu tham dự. Trường hợp gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà
thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về quy mô hợp đồng tương tự đối với từng phần
được xác định theo ghi chú số (10) Bảng số 01
Chương này.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật áp dụng phương pháp
chấm điểm để đánh giá với thang điểm tối đa là 100, cụ thể như sau:
a) Chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
80% tổng số điểm (80 điểm).
b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: 20% tổng số điểm
(20 điểm).
c) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm của từng tiêu chí tại yêu cầu về chất
lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền và về đóng gói, bảo quản, giao hàng không
thấp hơn 60% điểm tối đa tiêu chí đó.
- Tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá về
mặt kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm.
3.2. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tại Phần
4 Phụ lục ban hành kèm Hồ sơ mời thầu này.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ
thể mà lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù hợp:
4.1. Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau
đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau
giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo
quy định tại Mục 28 CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSMT có giá dự
thầu sau khi trừ đi giảm giá (nếu có) và cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất.
4.2. Phương pháp giá đánh giá:
Cách xác định giá đánh giá theo các bước sau
đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu sau giảm giá (nếu
có);
Bước 2. Xác định giá đánh giá:
Việc xác định giá đánh giá được thực hiện theo
công thức sau đây:
GĐG = G ± ∆G + (∆ƯĐ)
Trong đó:
- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị
hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);
- ∆G là giá trị các yếu tố được quy về một mặt
bằng cho cả vòng đời sử dụng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền. Theo đó, khi
xây dựng tiêu chuẩn giá đánh giá, Chủ đầu tư có thể cân nhắc lượng hóa một hoặc
các yếu tố khác ngoài giá dự thầu. Các yếu tố đó có thể bao gồm:
a) Chi phí lãi vay (nếu có);
b) Tiến độ thanh toán;
Nhà thầu phải chào giá theo biểu tiến độ thanh
toán quy định tại E-ĐKCT. E-HSDT sẽ được so sánh trên cơ sở giá chào theo biểu
tiến độ thanh toán theo quy định. Tuy nhiên, cùng với biểu tiến độ thanh toán
quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu được phép đề xuất một biểu tiến độ thanh toán
khác và đề xuất giảm giá theo biểu tiến độ thanh toán này. Sau khi nhà thầu
được lựa chọn trúng thầu trên cơ sở so sánh giá chào theo biểu tiến độ thanh
toán ban đầu thì Chủ đầu tư có thể xem xét biểu tiến độ thanh toán thay thế và
giảm giá của nhà thầu này.
c) Chất lượng;
d) Kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo
quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
đ) Các yếu tố khác (nếu có).
- ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng
không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục 28 E-CDNT.
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá đánh
giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Mục 5. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập
Do gói thầu dược liệu/vị thuốc cổ truyền được
chia thành nhiều phần độc lập theo quy định tại Mục 31.4 CDNT thì thực hiện như
sau:
5.1. Trong E-HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào
thầu; biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần; tiêu chuẩn và phương
pháp đánh giá đối với từng phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu
theo khả năng của mình;
5.2. Việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng
thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm giá đề nghị trúng thầu của từng phần
là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá
của từng phần trong gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp
giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần
đó trong giá gói thầu đã duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không
vượt giá gói thầu được duyệt
5.3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần
thuộc gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp
ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều
chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành
gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần;
việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định
tại khoản 2 Mục này;
5.4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả
các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các
phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng.
5.5 Trường hợp cần lựa chọn nhiều hơn 01 nhà
thầu trúng thầu trong 01 phần hoặc 01 gói thầu không chia phần (trong mua sắm
tập trung), E-HSMT phải quy định các điều kiện chào thầu, phương pháp đánh giá,
xếp hạng nhà thầu;
Đối với gói thầu cần lựa chọn nhiều hơn một nhà
thầu trúng thầu trong một phần hoặc một gói thầu không chia phần, E-HSMT có thể
quy định lựa chọn nhà thầu theo một trong các cách thức sau:
a) Lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung
cấp:
Nhà thầu được chào thầu căn cứ theo khả năng
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền của mình, không bắt buộc phải chào đủ số
lượng, khối lượng trong E-HSMT. Căn cứ khả năng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền của từng nhà thầu đã chào, chủ đầu tư tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ hợp
các nhà thầu theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trên cơ sở tiêu chuẩn đánh
giá nêu trong E-HSMT. Việc lựa chọn danh sách nhà thầu trúng thầu phải đảm bảo
tổng số lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà các nhà thầu trúng thầu chào
thầu bằng số lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền nêu trong E-HSMT, đồng thời
bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất
(đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của
cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc đơn vị mua sắm
tập trung ký hợp đồng với nhà thầu theo thứ tự ưu tiên trong danh sách xếp hạng
nhà thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn không đồng ý ký hợp đồng thì đơn
vị có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung được ký hợp đồng với nhà thầu
xếp hạng liền kề.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà không có lý do chính đáng, không
thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử
lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu vi phạm
hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả
giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện
hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời
thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh
giá nêu trong E-HSMT theo quy định tại Điều 26 của Nghị định
214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong
E-HSMT. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà
thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá
trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp
đồng, không thể tiếp tục cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, dịch vụ theo
số lượng, khối lượng quy định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết
thì đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với
nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện,
ký kết thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi
phục hiệu lực của E-HSDT, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung,
hợp đồng. Cần có hướng dẫn cụ thể cách thức để nhà thầu xếp hạng thứ hai có thể
khôi phục lại hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự thầu khi cả 2 tài liệu này đã hết
hiệu lực theo quy định . Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản
16 Điều 140 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi
phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn
trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực
hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Chương IV.
BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ
THẦU
|
Stt
|
Biểu mẫu
|
Cách thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Văn bản pháp lý quy
định
|
|
Chủ đầu tư
|
Nhà thầu
|
|
|
1
|
Mẫu số 00. Bảng phạm vi cung
cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu kỹ thuật của dược liệu/vị thuốc cổ truyền
|
Webform
|
X
|
|
Thực hiện theo quy
định tại Phụ lục này
|
|
2
|
Mẫu số 01. Đơn dự thầu
|
|
X
|
|
3
|
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền
|
|
X
|
|
4
|
Mẫu số 03. Thỏa thuận liên
danh
|
|
X
|
|
5
|
Mẫu
số 04(a).
Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập)
|
Scan đính kèm lên Hệ
thống
|
|
X
|
|
|
6
|
Mẫu
số 04(b).
Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh)
|
|
X
|
|
7
|
Mẫu số 05. Bảng giá dự thầu
|
|
|
X
|
|
8
|
Mẫu
số 06(a).
Bảng kê khai chi phí sản xuất trong nước đối với dược liệu/ vị thuốc cổ
truyền được hưởng ưu đãi
|
Webform
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
9
|
Mẫu số 06(b). Bảng thuyết minh
chi phí sản xuất trong nước trong cơ cấu giá
|
|
X
|
|
10
|
Mẫu số 07(a). Bản kê khai thông
tin về nhà thầu
|
|
X
|
|
11
|
Mẫu số 07(b). Bản kê khai thông
tin về các thành viên của nhà thầu liên danh
|
|
X
|
|
12
|
Mẫu
số 08(a).
Bảng tổng hợp hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
|
|
X
|
|
13
|
Mẫu
số 08(b).
Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
|
|
X
|
|
14
|
Mẫu số 09. Tình hình tài chính
của nhà thầu
|
|
X
|
|
15
|
Mẫu số 10. Nguồn lực tài chính
|
|
X
|
|
16
|
Mẫu số 11. Nguồn lực tài chính
hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện
|
|
X
|
|
17
|
Mẫu số 12. Phạm vi công việc
sử dụng nhà thầu phụ
|
|
X
|
|
18
|
Mẫu số 16. Hợp đồng cung cấp
không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ
|
|
X
|
|
19
|
Mẫu số 17. Mẫu kê hóa đơn cho
trường hợp dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự
|
|
|
X
|
|
Mẫu số 00 (webform trên
Hệ thống)
BẢNG PHẠM VI CUNG CẤP,
TIẾN ĐỘ CUNG CẤP VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CỦA DƯỢC LIỆU/VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
(Dành cho Chủ đầu tư, Tổ
chuyên gia)
|
STT
|
Tên Dược liệu/ Vị
thuốc cổ truyền
|
Tên khoa học (*)
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế/ Phương
pháp chế biến (**)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
Phân Nhóm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá kế hoạch
|
Tiến độ cung cấp
|
Giá trị bảo đảm dự
thầu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi tên khoa học của dược liệu ghi theo Thông
tư số 01/2018/TT-BYT
* Ghi tên khoa học của vị thuốc cổ truyền ghi
theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT
** Dạng sơ chế/Phương pháp chế biến: Mô tả hình
thức của dược liệu đề nghị cung cấp (Đương quy cắt khúc, Đương quy thái
phiến...) hoặc ghi theo thông tư số 14/2024/TT-BYT (Chấp nhận ghi theo công
đoạn sơ chế)
Mẫu số 01 (webform trên
Hệ thống)
ĐƠN DỰ THẦU (1)
Ngày: _________[Hệ thống tự động trích xuất]
Tên gói thầu: _________ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Kính gửi: _________ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu:____[Hệ thống tự động trích
xuất] cam kết thực hiện gói thầu _____ [Hệ thống tự động trích
xuất] số TBMT:_____[Hệ thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu
nêu trong E-HSMT với giá dự thầu (tổng số tiền) là_______[Hệ thống tự động
trích xuất] cùng với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu
với tỷ lệ phần trăm giảm giá là ________ [Ghi tỷ lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:______[Hệ
thống tự động tính] (đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).
Hiệu lực của E-HSDT(2):_______[Hệ
thống tự động trích xuất]
Bảo đảm dự thầu:______[ghi giá trị bằng số,
bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu: ______ [ghi
thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục
giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, không thuộc trường hợp
mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản (không đang
trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh đối với nhà thầu là hộ kinh doanh).
2. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu.
3. Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp
thuế của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
4. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự
thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu. Từ ngày 01 tháng 01 năm_____(ghi
theo yêu cầu nêu tại TT 1 - Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
(Bảng số 01) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng cung cấp
thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu.
5. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(chủ hộ không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nhà thầu là
hộ kinh doanh);
6. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối
lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu
thầu khi tham dự gói thầu này.
7. Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời
điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy
định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu(3);
8. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là
trung thực.
9. Trường hợp trúng thầu, E-HSDT và các văn bản
bổ sung, làm rõ E-HSDT tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên
cho tới khi hợp đồng được ký kết.
10. Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận,
chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của
E-HSMT.
11. Có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói
thầu(4);
12. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo
đảm dự thầu theo yêu cầu của Chủ đầu tư,quy định tại Mục 18.5 E-CDNT; trong
trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, không nộp tiền mặt,
Séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo
quy định tại Mục 18.8 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị đánh giá không đảm bảo uy tín
khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và tài khoản của chúng tôi sẽ
bị khóa trong vòng 06 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên chúng tôi trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký bằng chữ ký số của nhà
thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT qua mạng.
(2) Trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu
nhỏ hơn 50 triệu đồng thì không áp dụng nội dung này;
(3) E-HSMT không được yêu cầu nhà thầu phải nộp
lý lịch tư pháp của nhân sự để chứng minh cho nội dung đánh giá này.
(4) Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chào
hàng cạnh tranh.
Mẫu số 02 (scan đính kèm)
GIẤY ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày____tháng____năm____, tại ____
Tôi là____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện
theo pháp luật của [ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại____ [ghi địa chỉ của nhà
thầu] bằng
văn bản này ủy quyền cho____ [ghi tên, số CMND hoặc
số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc
sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua
sắm____ [ghi tên dự án/dự toán
mua sắm] do____ [ghi tên Chủ đầu tư] tổ chức:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ
đầu tư trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSMT
và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT, sửa đổi,
thay thế E-HSDT;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu, hoàn
thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có
kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa
chọn] (2)
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các
công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của____ [ghi tên nhà thầu]. ____ [ghi tên người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc
do
____ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi
ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____đến
ngày____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành____có giá trị pháp lý
như nhau, người ủy quyền giữ____bản, người được ủy quyền giữ____bản, Chủ đầu tư
giữ____bản.
|
...., ngày ... tháng....
năm...
Người được ủy quyền
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
|
...., ngày... tháng
.... năm...
Người ủy quyền
[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và
đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì nhà thầu phải scan
đính kèm Giấy ủy quyền trên Hệ thống cùng với E-HSDT. Việc ủy quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh,
người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện
theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên
đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà
thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy
quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
Đối với đấu thầu dược liệu/vị thuốc cổ truyền
qua mạng, Giấy ủy quyền không bao gồm ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận
liên danh; việc ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh được thực hiện thông
qua chứng thư số của nhà thầu. Trường hợp ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa
thuận liên danh thì người được ủy quyền phải sử dụng chứng thư số của người ủy
quyền.
Trường hợp Giám đốc chi nhánh được ủy quyền ký
đơn dự thầu và Giám đốc chi nhánh sử dụng chứng thư số của mình để ký đơn dự
thầu thì tên nhà thầu trích xuất trong đơn dự thầu là chi nhánh và nhà thầu sẽ
bị đánh giá không đạt về tư cách hợp lệ.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều
công việc nêu trên. Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu có thể bổ sung
thêm các nội dung ủy quyền khác.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực
của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.
Mẫu số 03 (webform trên Hệ thống)
THỎA THUẬN LIÊN DANH (1)
Ngày:_____[Hệ thống tự động trích xuất]
Gói thầu: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Thuộc dự án/dự toán mua sắm: _____ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Căn cứ(2) _____[Hệ thống tự động
trích xuất]
Căn cứ(2) _____ [Hệ thống tự
động trích xuất]
Căn cứ E-HSMT Gói thầu: _____ [Hệ thống tự
động trích xuất] với số TBMT: _____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho
các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: _____ [Hệ thống tự
động trích xuất]
Mã số thuế: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất];
Đại diện là ông/bà: ___________________________________
Chức vụ: ___________________________________
Địa chỉ: ___________________________________
Điện thoại:
___________________________________
Tên thành viên liên danh thứ hai: _____ [Hệ thống tự
động trích xuất]
Mã số thuế: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất];
Đại diện là ông/bà:
___________________________________
Chức vụ:
___________________________________
Địa chỉ:
___________________________________
Điện thoại:
___________________________________
…
Tên thành viên liên danh thứ n: ____[Hệ thống tự
động trích xuất]
Mã số thuế: ____ [Hệ thống tự động trích
xuất];
Đại diện là ông/bà:
___________________________________
Chức vụ:
___________________________________
Địa chỉ:
___________________________________
Điện thoại:
___________________________________
Các bên (sau đây gọi là
thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều
1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên
danh để tham dự thầu gói thầu____ [Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự
án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích xuất].
2. Các thành viên thống
nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là:
____ [nhà thầu ghi tên của liên danh].
3. Các thành viên cam
kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà thầu
khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có
quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng.
Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của
mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên
danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy
định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác____ [ghi rõ hình thức xử
lý khác].
Điều
2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm
để thực hiện gói thầu____ [Hệ thống tự động
trích xuất] thuộc
dự án/dự toán mua sắm____ [Hệ thống tự động
trích xuất] đối
với từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu
liên danh:
Các bên nhất trí phân công____ [Hệ thống tự động
trích xuất thành viên lập liên danh] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho
liên danh trong những phần việc sau(3):
- Sử dụng tài khoản,
chứng thư số để nộp E-HSDT cho cả liên danh.
[- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với
Chủ đầu tư trong quá trình tham dự thầu, văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc
văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu, hoàn
thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có
kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng____ [ghi rõ nội dung các
công việc khác (nếu có)].
2. Các thành viên trong
liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới
đây(4):
|
STT
|
Tên các thành viên
trong liên danh
|
Nội dung công việc
đảm nhận
|
Tỷ lệ % giá trị đảm
nhận so với tổng giá dự thầu
|
|
1
|
Tên thành viên đứng đầu liên danh
(Hệ thống tự động trích xuất)
|
-_____
-_____
|
-_____%
-_____%
|
|
2
|
Tên thành viên thứ 2
|
-_____
-_____
|
-_____%
-_____%
|
|
…
|
…
|
....
|
….
|
|
Tổng cộng
|
Toàn bộ công việc của
gói thầu
|
100%
|
Điều
3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh
có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh
chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành
trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa
thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh
không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu____[Hệ thống tự động
trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích
xuất] theo thông báo của Chủ đầu tư.
Thỏa thuận liên danh
được lập trên sự chấp thuận của tất cả các thành viên.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ tên, số hiệu của các phần mà
nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm chung và trách
nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đối với phần tham dự thầu.
(2) Hệ thống tự động cập nhật các văn bản quy
phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Việc phân công trách nhiệm bao gồm một hoặc
nhiều công việc như đã nêu.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ
thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên, kể cả thành
viên đứng đầu liên danh. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ
các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu; không được phân chia các công việc
không thuộc các hạng mục trong phạm vi công việc.
Mẫu số 04a (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)
(Áp dụng đối với nhà
thầu độc lập)
Bên thụ hưởng:____[ghi tên và địa chỉ của
Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên chủ đầu tư theo quy
định tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày phát hành bảo lãnh: ____ [ghi ngày phát hành
bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ____ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ____ [ghi tên và địa chỉ
nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên
giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng ____
[ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện
gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____
[ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số ____
[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng
tôi bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị
bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu
lực trong ____(2) ngày, kể từ ngày____ tháng____
năm____(3).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư
cách là Bên bảo lãnh, cam kết (4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền
là ___[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được
văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp
sau đây:
1. Sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT
hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E- HSDT theo yêu
cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm
pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều
68 của Luật Đấu thầu
4. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối tiến hành đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài
liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp
bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp
bất khả kháng.
6. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thiện
hợp đồng. thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp Nhà thầu
trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng
và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp
đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu
không trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được
bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể
từ ngày hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi
thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước
hoặc trong ngày đó.
|
|
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một
trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không
phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành
E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì bảo lãnh dự
thầu được coi là không hợp lệ.
(2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại
Mục 18.2 E-BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
(thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày
đó).
(4) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc
một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây
bất lợi cho Chủ đầu tư, theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo
lãnh được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 04b (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)
(áp dụng đối với nhà
thầu liên danh)
Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa
chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Chủ đầu tư
quy định tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày phát hành bảo lãnh: ___ [ghi ngày phát
hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ___ [ghi số trích
yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ___ [ghi tên và địa chỉ nơi phát
hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng___ [ghi tên
nhà thầu](2) (sau
đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu ___ [ghi tên
gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ___ [ghi tên dự án/dự toán mua
sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số ___ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng
tôi bảo lãnh cho Nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiên là [ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu
lực trong___ (3) ngày,
kể từ ngày___tháng___năm___ (4).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư
cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một
khoản tiền là___ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi
nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các
trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT
hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu
cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm
pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều
68 của Luật Đấu thầu.
4. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối tiến hành đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài
liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp
bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả
kháng;
6. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối ký hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp
đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
7. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư hoặc đã hoàn thiện
thỏa thuận khung nhưng từ chối hoặc không ký thỏa thuận khung, trừ trường hợp
bất khả kháng;(6)
8. Nếu bất kỳ thành
viên nào trong liên danh___[ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh] vi
phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo
quy định tại Mục 18.5 E-CDNT của E-HSMT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
Trường hợp Nhà thầu
trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng
và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp
đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu
không trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được
bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể
từ khi hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi
thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước
hoặc trong ngày đó.
|
|
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một
trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không
phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành
E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, thì bảo lãnh dự thầu
được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy
ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm
quyền lợi của Chủ đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà
thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà
thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E- HSDT
là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường
hợp sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu
liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A +
B”;
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện
bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví
dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên
danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì
tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)”,
trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự
thầu cho nhà thầu B và C thi tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà
thầu B và C)”;
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng
rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại
Mục 18.2 E-BDL.
(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
(thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày
đó).
(5) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc
một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây
bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh
được coi là không hợp lệ.
(6) Chỉ áp dụng đối với mua sắm tập trung có sử
dụng thỏa thuận khung.
Mẫu số 05 (a) (webform
trên Hệ thống)
BẢNG GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
(Gói thầu dược liệu)
Tên
gói thầu:
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT theo E - HSMT
|
Tên dược liệu
|
Tên khoa học (*)
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế (**)
|
Quy cách đóng gói
|
Phân nhóm
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
Nguồn gốc (***)
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số
GACP; Số
công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng(2)
|
Cơ sở sản xuất(3)
|
Cơ sở cung cấp(4)
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá dự thầu
|
Số lượng dự thầu
|
Thành tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tên khoa học của dược liệu ghi theo Thông tư
số 01/2018/TT-BYT
** Dạng sơ chế: Mô tả hình thức của dược liệu
đề nghị cung cấp (Chấp nhận ghi theo công đoạn sơ chế).
*** Nguồn gốc: Ghi cụ thể nước xuất xứ của dược
liệu.
Ghi
chú:
1 Tiêu chuẩn thực hành
tốt của nhà thầu: Ghi rõ các Giấy chứng nhận thực hành tốt (GMP, WHO-GMP, PIC/s-GMP,
EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2 (10): Ghi rõ số giấy
đăng ký lưu hành của dược liệu hoặc số giấy phép nhập khẩu hoặc TCCL hoặc số
GACP hoặc Dược điển áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.
3 (11) Cơ sở sản xuất: Cơ
sở sơ chế, chế biến dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
4 (12) Cơ sở cung cấp là
cơ sở cung cấp trực tiếp mặt hàng dự thầu.
- Các cột (2), (3), (4), (5), (7), (9), (14) được
trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Các cột còn lại nhà thầu điền trên webform để
hình thành giá dự thầu
Mẫu số 05 (b) (webform trên Hệ thống)
BẢNG GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
(Gói thầu vị thuốc cổ truyền)
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT theo E- HSMT
|
Tên vị thuốc cổ truyền
|
Bộ phận dùng
|
Tên khoa học (*)
|
Phương pháp chế biến
(**)
|
Quy cách đóng gói
|
Phân nhóm
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
Nguồn gốc (***)
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số
công bố TCCL hoặc phiên bản Dược điển áp dụng(2)
|
Cơ sở sản xuất(3)
|
Cơ sở cung cấp(4)
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá dự thầu
|
Số lượng dự thầu
|
Thành tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tên khoa học: Ghi theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT.
** Phương pháp chế biến: Mô tả hình thức và
phương chế biến ghi theo Thông tư số 14/2024/TT-BYT
*** Nguồn gốc: Ghi cụ thể nước xuất xứ của vị
thuốc cổ truyền hoặc dược liệu là nguyên liệu sản xuất vị thuốc cổ truyền.
Ghi
chú:
1. Tiêu chuẩn thực hành
tốt của nhà thầu: Ghi rõ các Giấy chứng nhận thực hành tốt (GMP, WHO-GMP, PIC/s-GMP,
EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2. (10) Ghi rõ số giấy
đăng ký lưu hành của dược liệu hoặc số giấy phép nhập khẩu hoặc TCCL hoặc số
GACP hoặc Dược điển áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.
3 (11) Cơ sở sản xuất: Cơ
sở sơ chế, chế biến dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
4 (12) Cơ sở cung cấp là
cơ sở cung cấp trực tiếp mặt hàng dự thầu.
- Các cột (2), (3), (4), (5), (7), (9), (14) được
trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Các cột còn lại nhà thầu điền trên webform để
hình thành giá dự thầu
Mẫu số 06(a) (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DƯỢC
LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI(1)
|
STT
|
Tên thuốc
|
Giá trị
|
|
1
|
Tên dược liệu, vị thuốc cổ truyền thứ nhất
|
|
|
|
Giá chào của dược liệu, vị thuốc cổ truyền trong E-HSDT
|
(I)
|
|
|
Giá trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế
nhập khẩu đối với các yếu tố cấu thành dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuế
VAT và các loại thuế khác phải trả cho dược liệu, vị thuốc cổ truyền)
|
(II)
|
|
|
Kê khai các chi phí nhập ngoại trong dược
liệu, vị thuốc cổ truyền bao gồm các loại phí, lệ phí (nếu có)
|
(III)
|
|
|
Chi phí sản xuất trong nước
|
G* = (I) - (II) - (III)
|
|
|
Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước
|
D (%) = G*/G (%)
Trong đó G = (I) - (II)
|
|
2
|
Tên dược liệu, vị thuốc cổ truyền thứ hai
|
|
|
|
…
|
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú: (1) Trường hợp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền không thuộc đối tượng ưu đãi thì nhà thầu không phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 06(b) (Webform trên Hệ thống)
|
Tên cơ sở sản xuất trong nước
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
BẢNG THUYẾT MINH CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRONG CƠ
CẤU GIÁ
(Tính cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất)
Tên dược liệu, vị thuốc cổ
truyền:...........................................................
Dạng sơ chế, chế biến, quy cách đóng gói:
.............................................
Tên cơ sở sản xuất:
..................................................................................
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (VNĐ)
|
Thành tiền (VNĐ)
|
Chi phí trong nước
|
|
A
|
Sản
lượng tính giá
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Chi
phí sản xuất, kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi
phí trực tiếp:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu,
năng lượng trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp
được trích khấu hao)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc
thù của từng ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi
phí chung
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí tài chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Chi
phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Giá thành toàn bộ
|
|
|
|
|
|
|
Đ
|
Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản
phẩm
|
|
|
|
|
|
|
E
|
Lợi nhuận dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
G
|
Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy
định
|
|
|
|
|
|
|
H
|
Giá dự thầu
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: nhà thầu nộp các tài liệu chứng minh
liên quan chi phí sản xuất trong nước.
|
|
Giám đốc cơ sở sản
xuất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07 (a) (Webform trên Hệ thống)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU
Ngày: ______________
Số hiệu và tên gói thầu: ______________
|
Tên nhà thầu: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
|
|
Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng thành viên
trong liên danh
|
|
Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động: ____ [Hệ
thống tự động trích xuất]
|
|
Năm thành lập công ty: ____ [ghi năm thành lập công
ty]
|
|
Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu: ____ [Hệ thống tự động
trích xuất]
|
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu
Tên: ________________________
Địa chỉ: ________________________
Số điện thoại/fax: ________________________
Địa chỉ email: ________________________
|
|
1. Kèm theo là bản chụp các tài liệu sau đây:
1.1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do cơ
quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược liệu, vị thuốc
cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
1.2. Giấy chứng nhận Thực hành tốt phù hợp với phạm vi
kinh doanh đã cấp.
2. Trình bày sơ đồ tổ chức.
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Mẫu số 07 (b) (Webform trên Hệ thống)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN
VỀ CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)
Ngày: ____________[Hệ thống tự động trích
xuất]
Số hiệu và tên gói thầu:
_________________________ [Hệ thống tự động trích xuất]
|
Tên nhà thầu liên danh:
|
|
Tên thành viên của nhà thầu liên danh:
|
|
Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên
liên danh:
|
|
Năm thành lập công ty của thành viên liên
danh:
|
|
Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại
quốc gia đăng ký:
|
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của thành viên
liên danh
Tên: ________________________
Địa chỉ: ________________________
Số điện thoại/fax: ________________________
Địa chỉ email: ________________________
|
|
1. Kèm theo là bản chụp các tài liệu sau đây:
1.1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất dược
liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
1.2. Giấy chứng nhận Thực hành tốt phù hợp
với phạm vi kinh doanh đã cấp
2. Trình bày sơ đồ tổ chức.
|
|
|
...., ngày ......
tháng....... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú: (1) Trường hợp nhà thầu
liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08 (a) (Webform
trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP HỢP ĐỒNG
TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên nhà thầu:_____[ghi tên đầy đủ của nhà
thầu]
Thông tin tổng hợp giá trị các hợp đồng tương
tự:
|
STT
|
Tên và số hợp đồng
|
Ngày ký hợp đồng
|
Ngày hoàn thành
|
Giá hợp đồng (đối với
nhà thầu
độc lập)
|
Giá trị hợp đồng mà
nhà thầu đảm nhiệm (đối với trường hợp nhà thầu liên danh)
|
Giá trị thực hiện
(đối với nhà thầu độc lập)
|
Giá trị thực hiện
(đối với trường hợp thành viên liên danh)
|
Tên dự án
|
Tên chủ đầu tư
|
Loại mặt hàng cung
cấp theo hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú: (1) Trong trường hợp liên danh, từng
thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08 (b) (Webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
___, ngày___tháng___năm___
Tên nhà thầu: ___ [ghi tên đầy đủ của
nhà thầu]
Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần
bảo đảm các thông tin sau đây:
|
Tên và số hợp đồng
|
[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký
hiệu]
|
|
Ngày ký hợp đồng
|
[ghi ngày, tháng, năm]
|
|
Ngày hoàn thành
|
[ghi ngày, tháng, năm]
|
|
Giá hợp đồng
|
[ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và
đồng tiền đã ký]
|
Tương đương___VNĐ
|
|
Trong trường hợp là thành viên trong liên
danh ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm
|
[ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng
giá hợp đồng]
|
[ghi số tiền và đồng tiền đã ký]
|
Tương đương___VNĐ
|
|
Tên dự án:
|
[ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng
đang kê khai]
|
|
Tên Chủ đầu tư:
|
[ghi tên đầy đủ của Chủ đầu tư trong
hợp đồng đang kê khai]
|
|
Địa chỉ:
Điện thoại/fax:
E-mail:
|
[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của Chủ
đầu tư]
[ghi số điện thoại, số fax kể cả mã
quốc gia, mã vùng, địa chỉ e-mail]
|
|
Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục
2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT(2).
|
|
1. Loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền
|
[ghi thông tin phù hợp]
|
|
2. Về giá trị
|
[ghi số tiền bằng VNĐ]
|
|
3. Về quy mô thực hiện
|
[ghi quy mô theo hợp đồng]
|
|
4. Các đặc tính khác
|
[ghi các đặc tính khác nếu cần thiết]
|
|
|
|
|
Nhà thầu phải gửi kèm
theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của
Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn thành theo các nội dung liên quan trong bảng
trên...).
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên
trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với
yêu cầu của gói thầu.
Mẫu số 09 (Webform trên Hệ thống)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NHÀ THẦU(1)
Tên nhà thầu: _______________
Ngày: _______________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):
_______________
|
|
Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (2) [VNĐ]
|
|
|
Năm 1:
|
Năm 2:
|
Năm 3:
|
Thông tin từ Bảng cân đối kế toán
|
Tổng tài sản
|
|
|
|
|
Tổng nợ
|
|
|
|
|
Giá trị tài sản ròng
|
|
|
|
|
Tài sản ngắn hạn
|
|
|
|
|
Nợ ngắn hạn
|
|
|
|
|
Vốn lưu động
|
|
|
|
Thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh
|
Doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
|
|
|
|
|
Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản
xuất kinh doanh (3)
|
|
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
|
Lợi nhuận sau thuế
|
|
|
|
|
Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính
(các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo
cáo kết quả kinh doanh) cho ba năm gần nhất(4), như đã nêu trên, tuân thủ các
điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công
ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy
đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với
các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong
các tài liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm
đã nộp tờ khai
- Các báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán
thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số
nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Các tài liệu khác.
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng
thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2), (4) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần
giống khoảng thời gian được quy định tại Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá E-HSDT.
(3) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà thầu sẽ chia tổng doanh thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của các năm cho số năm dựa trên thông tin đã được cung cấp.
Mẫu số 10 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)
Nêu rõ các nguồn tài
chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các
hạn mức tín dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là các khoản tạm ứng
theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu
số 11 Chương này.
|
Nguồn lực tài chính của nhà thầu
|
|
STT
|
Nguồn tài chính
|
Số tiền (VNĐ)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)
|
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh
phải cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài liệu
chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:
NLTC = TNL - ĐTH
Trong đó:
- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự
kiến huy động để thực hiện gói thầu;
- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu
(tổng nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu này);
- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính
hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (quy định tại Mẫu số 11).
Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài chính dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu (NLTC) tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá
1.3 Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT.
Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm
theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam,
trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét
với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 1.3 Mục 2.1 Chương
III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì
nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu
và không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 11.
(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền
mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn
sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải
thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt
trong vòng một năm.
Mẫu số 11 (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN(1)
|
STT
|
Tên hợp đồng
|
Người liên hệ của Chủ
đầu tư (địa chỉ, điện thoại, fax)
|
Ngày hoàn thành hợp
đồng
|
Thời hạn còn lại của
hợp đồng tính bằng tháng (A)(2)
|
Giá trị hợp đồng chưa
thanh toán, bao gồm cả thuế (B)(3)
|
Yêu cầu về nguồn lực
tài chính hàng tháng (B/A)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng
tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (ĐTH).
|
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh
phải cung cấp thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các yêu cầu về
nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc
từng thành trong viên liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu (hoặc
từng thành trong viên liên danh) đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện; (ii)
yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng đang xét theo xác định của Chủ
đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất kỳ nghĩa vụ tài
chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang xét
nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh
toán tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
Mẫu số 12 (Webform trên
Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ
DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)
|
STT
|
Tên nhà thầu phụ(2)
|
Phạm vi công việc(3)
|
Khối lượng công việc(4)
|
Giá trị % ước tính(5)
|
Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận với nhà thầu phụ(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê khai
theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ.
Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của nhà thầu
phụ thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công
việc”. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc
đã kê khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà
nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được chứng
thực các tài liệu đó.
Mẫu số 16 (webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP KHÔNG HOÀN THÀNH DO LỖI CỦA NHÀ THẦU
TRONG QUÁ KHỨ (1)
Tên nhà thầu:
___________
Ngày: ___________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):
|
Các
hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ theo quy
định tại khoản 2.1 Mục 2 Chương III
|
|
□ Không có hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của
nhà thầu kể từ ngày 01 tháng 01 năm _____ [ghi năm] theo quy định tại
tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
thuộc khoản 2.1 Mục 2 Chương III.
□ Có hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
tính từ ngày 01 tháng 01 năm _____ [ghi năm] theo quy định tại Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc khoản 2.1 Mục 2 Chương
III.
|
|
Năm
|
Phần việc hợp đồng không hoàn thành
|
Mô tả hợp đồng
|
Tổng giá trị hợp đồng (giá trị, loại đồng tiền, tỷ giá hối đoái, giá trị tương
đương bằng VND)
|
|
|
|
Mô tả hợp đồng: ____________
Tên Chủ đầu tư: ____________
Địa chỉ: ____________
Nguyên nhân không hoàn thành hợp đồng:
|
|
Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực
các hợp đồng cung cấp không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ;
trường hợp Chủ đầu tư phát hiện nhà thầu có hợp đồng cung cấp không hoàn thành
do lỗi của nhà thầu trong quá khứ mà không kê khai thì nhà thầu được coi là có
hành vi gian lận và E-E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại. Trường hợp nhà thầu liên
danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 17 (webform trên Hệ thống)
TỔNG HỢP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Tên nhà thầu:____[ghi tên đầy đủ của nhà
thầu]
Thông tin tổng hợp hóa đơn mua bán cần bảo đảm
các thông tin sau đây:
|
STT
|
Hóa đơn
|
Giá trị hóa đơn (VND)
|
Tên bên mua
|
Số hợp đồng (nếu có)
|
|
|
Số
|
Ngày tháng
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG GIÁ TRỊ CÁC HÓA
ĐƠN :
……..
(Bằng
chữ:____./.)
|
|
|
|
|
Tỷ lệ về tổng giá trị hóa đơn so với
tổng giá trị các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự (%)
|
… (%)
|
|
|
|
|
___,
ngày___tháng___năm___
Đại
diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Phần 2.
YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG
CẤP
Chương V.
PHẠM VI CUNG CẤP
Mục 1. Phạm vi và tiến độ cung cấp dược liệu,
vị thuốc cổ truyền
Phạm vi và tiến độ cung
cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại Mẫu
số 00, Chương IV - biểu mẫu dự thầu Phạm vi cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và dịch vụ liên quan (nếu có)
Chủ đầu tư liệt kê chi
tiết danh mục các dược liệu, vị thuốc cổ truyền cần cung cấp. Trong đó cần nêu
rõ danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền với số lượng và các thông tin cụ thể
theo các Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu về kỹ thuật của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền và được nêu tại Mẫu
số 00 - Biểu mẫu dự thầu Chương IV. Chủ đầu tư cần nhập thông tin vào các
webform tương ứng phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp E-HSDT trên
Hệ thống.
Mục
2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao
gồm yêu cầu đặc tính kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu
khác liên quan đến việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền (trừ giá). Yêu
cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà
thầu lập E-HSDT.
Trong yêu cầu về kỹ
thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu
hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không
bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá
dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
Yêu cầu về kỹ thuật bao
gồm các nội dung cơ bản như sau:
2.1. Giới thiệu chung
về dự án và gói thầu
Mục này nêu thông tin
tóm tắt về dự án và về gói thầu như: địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự
án, yêu cầu về cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc gói thầu, thời gian
thực hiện gói thầu và những thông tin khác tùy theo tính chất và yêu cầu của
gói thầu.
2.2. Yêu cầu về kỹ
thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao
gồm yêu cầu về kỹ thuật chung và yêu cầu về kỹ thuật chi tiết đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi cung cấp của gói thầu.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật
chung là các yêu cầu về dược liệu, vị thuốc cổ truyền bao gồm: Tên dược liệu,
vị thuốc cổ truyền, tên khoa học, dạng sơ chế, phương pháp chế biến, tiêu chuẩn
chất lượng, phân nhóm. đơn vị tính được nêu tại mẫu
số 00 - Biểu mẫu dự thầu chương IV.
2.3. Các yêu cầu khác
Các yêu cầu khác về kỹ
thuật bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, yêu cầu về tiến độ cung cấp theo quy
định tại Mục 1 Chương này, yêu cầu về phương thức thanh toán, yêu cầu về cung
cấp tài chính (nếu có) và điều kiện tín dụng kèm theo. Các yêu cầu này phải
được nêu chi tiết để nhà thầu chuẩn bị E-HSDT.
Các yêu cầu khác về kỹ
thuật ngoài nội dung được nêu tại Mẫu số 00 -
Biểu mẫu dự thầu Chương IV sẽ được nêu tại file đính kèm.
Mục
3. Kiểm tra và kiểm nghiệm
Các kiểm tra và thử
nghiệm cần tiến hành gồm có: Được nêu tại file đính kèm Chủ đầu tư, tổ chuyên
gia đính kèm các tài liệu nêu trên.
Phần 3A. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện
chung của hợp đồng
|
1. Định nghĩa
|
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định
tại ĐKCT;
1.2. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư
và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục
và tài liệu kèm theo;
1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có
thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại ĐKCT;
1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong
E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT; ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp
thuận;
1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài
liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của
Hợp đồng;
1.6. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong
hợp đồng cho việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền và dịch vụ liên
quan. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu
có);
1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; “tháng” là
tháng dương lịch;
1.8. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất
các dịch vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định tại hợp đồng;
1.9. “Địa điểm dự án” là địa điểm được quy
định tại ĐKCT.
|
|
2. Thứ tự ưu tiên
|
Các tài liệu cấu thành hợp đồng được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;
2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu;
2.4. ĐKCT;
2.5. ĐKC;
2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của
Nhà thầu;
2.7. E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT
(nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.
|
|
3. Luật và ngôn ngữ
|
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật của Việt
Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.
|
|
4. Ủy quyền
|
Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người
khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết
định ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.
|
|
5. Thông báo
|
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho
bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa chỉ
quy định tại ĐKCT.
5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có
hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông
báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.
|
|
6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp
lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và
hiệu lực quy định tại ĐKCT.
6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT.
|
|
7. Nhà thầu phụ
|
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để thực hiện
một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. Việc sử dụng nhà
thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà
thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu.
7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ
cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong
E- HSDT.
7.3. Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy
đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ theo các điều khoản thỏa thuận giữa nhà thầu
và nhà thầu phụ. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.
|
|
8. Giải quyết tranh chấp
|
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải
quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT kể từ
ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc
tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT.
|
|
9. Phạm vi cung cấp
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được cung
cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành Phụ
lục bảng giá hợp đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao
gồm các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu phải cung cấp cùng với
đơn giá của các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó.
|
|
10. Tiến độ cung cấp dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài liệu
chứng từ
|
Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền phải được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung
cấp. Nhà thầu phải cung cấp các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác
theo quy định tại ĐKCT.
|
|
11. Trách nhiệm của Nhà thầu
|
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dược liệu, vị
thuốc cổ truyền trong phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan
quy định tại Mục 10 ĐKC.
|
|
12. Loại hợp đồng
|
Loại hợp đồng: theo quy định tại ĐKCT.
|
|
13. Giá hợp đồng
|
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là toàn
bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và dịch vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ
sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).
13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm vi
cung cấp và thành tiền của các hạng mục.
|
|
14. Điều chỉnh thuế
|
Việc điều chỉnh thuế quy định tại ĐKCT
|
|
15. Thanh toán
|
15.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi
trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực
tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay
thương mại bằng VNĐ.
15.2. Đồng tiền thanh toán là: VNĐ.
|
|
16. Bản quyền
|
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà Nhà thầu
đã cung cấp cho Chủ đầu tư.
|
|
17. Sử dụng các tài liệu và thông tin
liên quan đến hợp đồng
|
17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng
như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
đưa ra cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần
thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.
17.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp
đồng.
17.3. Các tài liệu quy định tại Mục 17.1 ĐKC
thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải
trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
|
|
18. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
theo Hợp đồng này sẽ phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề
cập ở Mục 2 Chương V - Phạm vi cung cấp.
|
|
19. Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ
truyền
|
Nhà thầu phải đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ
truyền đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp với từng loại phương tiện vận
chuyển để chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền từ nơi xuất dược liệu, vị
thuốc cổ truyền đến địa điểm giao dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định.
Việc đóng gói phải bảo đảm dược liệu, vị
thuốc cổ truyền không bị hư hỏng, thay đổi đặc tính trong quá trình bốc dỡ
vận chuyển và các tác động của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi
kiện hàng phải tính đến điều kiện vận chuyển như khoảng cách, phương tiện vận
chuyển, điều kiện cơ sở hạ tầng,… từ nơi xuất dược liệu, vị thuốc cổ truyền
đến địa điểm giao dược liệu, vị thuốc cổ truyền quy định.
|
|
20. Bảo hiểm
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cung cấp theo
hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất
thường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và giao hàng theo những
nội dung được quy định tại ĐKCT
|
|
21. Vận chuyển, giao hàng và các dịch
vụ phát sinh
|
Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền và các yêu cầu khác quy định tại ĐKCT.
|
|
22. Kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu,
vị thuốc cổ truyền
|
22.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
có quyền kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp để
khẳng định dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm được quy định tại ĐKCT.
22.2. Bất kỳ dược liệu, vị thuốc cổ truyền
nào qua kiểm tra, kiểm nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp
đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ chối.
|
|
23. Bồi thường thiệt hại
|
Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
tại Mục 25 ĐKC, nếu Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung
công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư
có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với %
giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công
việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại
ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại Mục 28 ĐKC.
|
|
24. Yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng
và hạn sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền
|
24.1. Nhà thầu bảo đảm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ theo đúng quy định tại Thông tư số
32/2025/TT-BYT, trừ khi có quy định khác
nêu tại ĐKCT.
24.2. Nhà thầu bảo đảm chất lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền cung cấp theo hợp đồng phải đáp ứng theo tiêu chuẩn chất
lượng quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT
và các quy định khác nêu tại ĐKCT.
Ngoài ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp theo hợp đồng sẽ không có các vấn đề
nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
24.3. Yêu cầu về hạn sử dụng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền quy định tại ĐKCT.
|
|
25. Bất khả kháng
|
25.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được
hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các
bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
25.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,
bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn
bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một
tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong khoảng thời gian không thể thực hiện
hợp đồng do điều kiện bất khả kháng. Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư
vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh
thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc
không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu
tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp
lý mà họ phải gánh chịu.
25.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của
mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt
hoặc bị chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên
do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC.
|
|
26. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng
|
26.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có
thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng
gói;
b) Thay đổi địa điểm giao hàng;
c) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;
d) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT.
26.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành
thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp
hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
|
|
27. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng
|
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều
chỉnh trong trường hợp sau
đây:
27.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên
quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
27.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp
cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
27.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia
hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến
độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo
người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
27.4. Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT.
|
|
28. Chấm dứt hợp đồng
|
28.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm
dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng
hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn;
b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc
phải thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm
một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật đấu
thầu số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng;
d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT.
28.2 Trong
trường hợp Chủ đầu tư
chấm dứt việc
thực hiện một phần
hay toàn bộ hợp
đồng theo điểm a Mục
28.1 ĐKC, Chủ
đầu tư có thể ký hợp
đồng với nhà thầu khác để thực
hiện phần hợp đồng
bị chấm dứt đó.
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ
đầu tư những chi
phí vượt trội cho
việc thực hiện phần hợp đồng
bị chấm dứt này. Tuy nhiên. Nhà
thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện phần
hợp đồng không bị chấm dứt và chịu
trách nhiệm bảo hành phần hợp đồng do mình thực hiện.
28.3. Trong
trường hợp Chủ
đầu tư chấm
dứt hợp đồng
theo điểm b Mục
28.1 ĐKC, Chủ đầu tư
không phải chịu bất cứ chi
phí đền bù nào. Việc
chấm dứt hợp đồng
này không làm mất đi quyền lợi của
Chủ đầu tư được hưởng theo quy định
của hợp đồng
và pháp luật.
|
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải
được Chủ đầu tư ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT
|
ĐKC 1.1
|
Chủ đầu tư là:____[ghi tên hợp pháp đầy đủ
của Chủ đầu tư].
|
|
ĐKC 1.3
|
Nhà thầu: ____ [ghi tên Nhà thầu trúng
thầu].
|
|
ĐKC 1.9
|
Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là:
____ [ghi tên và thông tin chi tiết về địa điểm].
|
|
ĐKC 2.2 k)
|
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: ____ [liệt kê tài liệu].
|
|
ĐKC 4
|
Chủ đầu tư [có thể hoặc không thể] ủy
quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho người khác.
|
|
ĐKC 5.1
|
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây:
Người nhận: ____ [ghi tên đầy đủ của người
nhận, nếu có].
Địa chỉ: ____ [ghi đầy đủ địa chỉ].
Điện thoại: ____ [ghi số điện thoại, bao
gồm mã quốc gia và mã thành phố].
Fax: ____ [ghi số fax, bao gồm mã quốc gia
và mã thành phố].
Địa chỉ email: ____ [ghi địa chỉ email
(nếu có)].
|
|
ĐKC 6.1
|
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____
[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu, quy định Nhà thầu cung cấp một bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt
cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành thì phải là bảo đảm không
có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu theo Mẫu
số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng)].
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____%
Giá hợp đồng. [ghi giá trị cụ thể căn cứ yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến
10 % Giá hợp đồng].
- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho
đến hết ngày____tháng____năm____ [căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực
cho đến khi toàn bộ dược liệu, vị thuốc cổ truyền được bàn giao, hai bên ký
biên bản nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định].
|
|
ĐKC 6.2
|
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
____ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu].
|
|
ĐKC 7.1
|
Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà
thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT].
|
|
ĐKC 7.3
|
Nếu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].
|
|
ĐKC 8.2
|
- Thời gian để tiến hành hòa giải: ____
[ghi số ngày tiến hành hòa giải tối đa].
- Giải quyết tranh chấp: ____ [ghi cụ thể
thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải
quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...].
|
|
ĐKC 10
|
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng
từ về việc vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền sau đây: ____[Hóa đơn
dược liệu, vị thuốc cổ truyền; phiếu kiểm nghiệm chất lượng tương ứng
với từng lô hàng, tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của các lô hàng; điều
kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển].
Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng
từ nói trên trước khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền đến nơi, nếu không Nhà
thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chí phi nào phát sinh do không thực
hiện quy định này.
Nhà thầu phải cam kết Phiếu kiểm nghiệm chất
lượng của từng lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy định.
|
|
ĐKC 12
|
Loại hợp đồng: ____ [căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại hợp đồng theo quy định Luật đấu thầu số 22/2023/QH15].
|
|
ĐKC 13.1
|
Giá hợp đồng: ____ [ghi giá hợp đồng theo
giá trị nêu trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng].
|
|
ĐKC 14.3
|
Điều chỉnh thuế: ____ [ghi “được phép”
hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường hợp được phép áp dụng điều
chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp tại thời điểm
thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) và trong
hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời Nhà thầu xuất trình được
các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh lệch của chính
sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng”].
|
|
ĐKC 15.1
|
Phương thức thanh toán: ____ [căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán
cho Nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản...
số lần thanh toán là nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một
lần khi hoàn thành hợp đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 90 ngày
nhất định kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo đúng quy
định của pháp luật. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù
hợp với quy định của pháp luật].
|
|
ĐKC 19
|
Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền: ____[căn
cứ quy mô, tính chất của từng loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền cũng như
phương thức vận chuyển mà quy định cụ thể việc đóng gói. Trong đó cần nêu rõ
quy định về cách thức đóng gói, vật liệu đóng gói, thông tin về dược liệu, vị
thuốc cổ truyền ghi trên bao kiện đóng gói, các chỉ dẫn cho việc bốc dỡ, vận
chuyển...].
Việc quy định quy cách đóng gói phải bảo đảm
thuận tiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản.
|
|
ĐKC 20
|
Nội dung bảo hiểm: ____ [căn cứ tính chất
và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này trên cơ sở bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật cũng như phù hợp với các điều kiện thương
mại được áp dụng].
|
|
ĐKC 21
|
- Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền: ____ [nêu yêu cầu về vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ
truyền, bao gồm cả địa điểm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến. Tùy
theo yêu cầu và tính chất của gói thầu, trong đó phải yêu cầu khi giao nhận
hàng phải cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ theo quy định
tại mục 15.5.CDNT].
- Các yêu cầu khác: ____ [căn cứ quy mô,
tính chất của gói thầu mà quy định nội dung này,...]
|
|
ĐKC 22.1
|
Kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền: ____ [căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định cụ thể
việc kiểm tra, kiểm nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở phù hợp với yêu cầu quy
định tại Mục 4 Chương V - Phạm vi cung cấp. Việc kiểm tra, kiểm nghiệm có thể
quy định theo từng giai đoạn như: trước khi giao dược liệu, vị thuốc cổ
truyền; khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến... Trong các
quy định về kiểm tra, kiểm nghiệm cần nêu được các nội dung cơ bản như: thời
gian, địa điểm, cách thức tiến hành, chi phí cho việc kiểm tra, kiểm
nghiệm.... cũng như quy định về cách thức xử lý đối với các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền không đạt yêu cầu qua kiểm tra, kiểm nghiệm].
|
|
ĐKC 23
|
Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là:
____% [ghi mức bồi thường thiệt hại tối đa].
Mức khấu trừ: ____%/tuần (hoặc ngày,
tháng...) [ghi cụ thể quy định về mức khấu trừ là bao nhiêu % nội dung
công việc chậm thực hiện tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu].
Mức khấu trừ tối đa: ____%[ghi mức khấu
trừ tối đa].
|
|
ĐKC 24.1
|
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền: ____ [nêu nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với
dược liệu, vị thuốc cổ truyền (nếu có)].
|
|
ĐKC 24.2
|
Yêu cầu về chất lượng: ____ [nêu nội dung
yêu cầu trên cơ sở quy định một số nội dung sau:
- Đối với dược liệu: Phải có Phiếu
kiểm nghiệm của lô dược liệu với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng quy định tại
một trong các dược điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT hoặc theo tiêu chuẩn chất
lượng mà cơ sở tự công bố hoặc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành.
- Đối với vị thuốc cổ truyền: Phải có
Phiếu kiểm nghiệm của lô vị thuốc cổ truyền với đầy đủ các chỉ tiêu chất
lượng theo tiêu chuẩn chất lượng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành].
|
|
ĐKC 24.3
|
Yêu cầu về hạn sử dụng: ____ [nêu nội dung
yêu cầu trên cơ sở quy định một số nội dung sau:
- Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng
còn lại của dược liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu tính từ thời điểm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn
06 tháng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 02 năm trở lên;
03 tháng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 01 đến dưới 02
năm; 1/4 hạn dùng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng dưới 01
năm.
- Cơ chế giải quyết các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, hư hỏng, kém chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền: Cần nêu thời gian Chủ đầu tư thông báo cho Nhà
thầu về các hư hỏng, kém chất lượng phát sinh của dược liệu, vị thuốc cổ
truyền; thời hạn Nhà thầu phải tiến hành khắc phục các hư hỏng, kém chất
lượng; chi phí cho việc khắc phục các hư hỏng, kém chất lượng và Nhà thầu
phải chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục...].
|
|
ĐKC 26.1(d)
|
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: ____ [nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)].
Trong quá trình cung ứng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu, Chủ đầu tư có thể xem xét để nhà thầu thay đổi đơn vị
cung cấp, nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi. Trường hợp thay thế đơn
vị cung ứng dược liệu vị thuốc cổ truyền, nhà thầu phải cung cấp tất cả các
thông tin cần thiết để Chủ đầu tư có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: Hồ
sơ pháp lý của đơn vị cung ứng được thay thế (Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phạm vi sản xuất hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ
truyền); tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ dược liệu, vị thuốc cổ
truyền; tiêu chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
|
|
ĐKC 27.4
|
Các trường hợp khác: ____ [nêu cụ thể các
nội dung khác (nếu có)].
|
|
ĐKC 28.1(d)
|
Các hành vi khác: ____ [nêu hành vi khác
(nếu có)].
|
Phần 3B. THỎA THUẬN KHUNG
Chương VI. Điều kiện
chung của thỏa thuận khung
|
1. Định nghĩa
|
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định
tại ĐKCT;
1.2. “Thỏa thuận khung” là thỏa thuận giữa
chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm
cả phụ lục và tài liệu kèm theo;
1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có
thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại ĐKCT;
1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong
E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT; ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận;
1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài
liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của
Hợp đồng;
1.6. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong
hợp đồng cho việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền và dịch vụ liên quan.
Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có);
1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; “tháng” là
tháng dương lịch;
1.8. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất
các dịch vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định tại hợp đồng;
1.9. “Địa điểm dự án” là địa điểm được quy
định tại ĐKCT.
|
|
2. Tài liệu thỏa thuận khung và thứ tự
ưu tiên
|
2.1. Tất cả các tài liệu nêu tại Mục 2.2. ĐKC
(bao gồm cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành Thỏa thuận khung để tạo thành
thể thống nhất, có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau.
2.2. Các tài liệu cấu thành thỏa thuận khung
được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Thỏa thuận khung, kèm theo các phụ lục;
b) Biên bản đối chiếu tài liệu và thương thảo
thỏa thuận khung hợp đồng (nếu có), hoàn thiện thỏa thuận khung;
c) Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu;
e) ĐKCT;
g) ĐKC;
h) E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của
Nhà thầu;
i) E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu
có);
k) Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.
|
|
3. Luật và ngôn ngữ
|
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật của Việt
Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.
|
|
4. Ủy quyền
|
Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người
khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết
định ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.
|
|
5. Thông báo
|
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho
bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa chỉ
quy định tại ĐKCT.
5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có
hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông
báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.
|
|
6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp
lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và
hiệu lực quy định tại ĐKCT.
6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại ĐKCT.
|
|
7. Nhà thầu phụ
|
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để thực hiện
một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài
danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện
khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận. Việc sử dụng nhà
thầu phụ phải phù hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà
thầu phụ phải đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu.
7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ
cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong
E- HSDT.
7.3. Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy
đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ theo các điều khoản thỏa thuận giữa nhà thầu
và nhà thầu phụ. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.
|
|
8. Giải quyết tranh chấp
|
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa
giải.
8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT kể từ
ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc
tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT.
|
|
9. Phạm vi cung cấp
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được cung
cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành Phụ
lục bảng giá hợp đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao
gồm các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà nhà thầu phải cung cấp cùng với
đơn giá của các loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó.
|
|
10. Tiến độ cung cấp dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài liệu
chứng từ
|
Tiến độ cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền phải được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung
cấp. Nhà thầu phải cung cấp các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác
theo quy định tại ĐKCT.
|
|
11. Trách nhiệm của Nhà thầu
|
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ dược liệu, vị
thuốc cổ truyền trong phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ
cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan
quy định tại Mục 10 ĐKC.
|
|
12. Loại hợp đồng
|
Loại hợp đồng: theo quy định tại ĐKCT.
|
|
13. Giá hợp đồng
|
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là toàn
bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ
truyền và dịch vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ
sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng
đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).
13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm vi
cung cấp và thành tiền của các hạng mục.
|
|
14. Thuế, phí, lệ phí
|
14.1. Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với toàn
bộ chi phí về thuế, phí, lệ phí phát sinh cho đến khi dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được giao cho chủ đầu tư.
14.2. Trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng
được miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, chủ đầu tư tạo điều kiện tối đa cho nhà
thầu áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí.
14.3. Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy
định tại ĐKCT.
|
|
15. Thanh toán
|
15.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi
trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực
tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay
thương mại bằng VNĐ.
15.2. Đồng tiền thanh toán là: VNĐ.
|
|
16. Bản quyền
|
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu, vị thuốc cổ truyền mà Nhà thầu
đã cung cấp cho Chủ đầu tư.
|
|
17. Sử dụng các tài liệu và thông tin
liên quan đến hợp đồng
|
17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng
như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
đưa ra cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần
thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.
17.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp
đồng.
17.3. Các tài liệu quy định tại Mục 17.1 ĐKC
thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải
trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
|
|
18. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp
theo Hợp đồng này sẽ phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề
cập ở Mục 2 Chương V - Phạm vi cung cấp.
|
|
19. Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ
truyền
|
Nhà thầu phải đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ
truyền đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp với từng loại dược liệu, vị
thuốc cổ truyền và hình thức vận chuyển.
Việc đóng gói phải bảo đảm dược liệu, vị
thuốc cổ truyền không bị hư hỏng, thay đổi đặc tính trong quá trình bốc dỡ
vận chuyển và các tác động của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi
kiện hàng phải phù hợp với việc vận chuyển và giao nhận.
|
|
20. Bảo hiểm
|
Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cung cấp theo
hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất
thường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho và giao hàng theo những
nội dung được quy định tại ĐKCT
|
|
21. Vận chuyển, giao hàng và các dịch
vụ phát sinh
|
Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền và các yêu cầu khác quy định tại ĐKCT.
|
|
22. Kiểm tra và kiểm nghiệm dược liệu,
vị thuốc cổ truyền
|
22.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
có quyền kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp để
khẳng định dược liệu, vị thuốc cổ truyền đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với
yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm được quy định tại ĐKCT.
22.2. Bất kỳ dược liệu, vị thuốc cổ truyền
nào qua kiểm tra, kiểm nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp
đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ chối.
|
|
23. Bồi thường thiệt hại
|
Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
tại Mục 25 ĐKC, nếu Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung
công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư
có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với %
giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công
việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại
ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại Mục 28 ĐKC.
|
|
24. Yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng
và hạn sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền
|
24.1. Nhà thầu bảo đảm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ theo đúng quy định tại Thông tư số
32/2025/TT-BYT, trừ khi có quy định khác
nêu tại ĐKCT.
24.2. Nhà thầu bảo đảm chất lượng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền cung cấp theo hợp đồng phải đáp ứng theo tiêu chuẩn chất
lượng quy định tại dược điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT- BYT hoặc tiêu chuẩn chất lượng
đã công bố hoặc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành và các quy định khác nêu
tại ĐKCT.
Ngoài ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền được cung cấp theo hợp đồng sẽ không có các vấn đề
nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
24.3. Yêu cầu về hạn sử dụng đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền
quy định tại ĐKCT.
|
|
25. Bất khả kháng
|
25.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được
hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các
bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
25.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,
bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn
bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một
tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong khoảng thời gian không thể thực hiện
hợp đồng do điều kiện bất khả kháng. Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư
vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh
thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc
không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu
tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp
lý mà họ phải gánh chịu.
25.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của
mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt
hoặc bị chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên
do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC.
|
|
26. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng
|
26.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có
thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng
gói;
b) Thay đổi địa điểm giao hàng;
c) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;
d) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT.
26.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành
thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp
hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
|
|
27. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng
|
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều
chỉnh trong trường hợp sau
đây:
27.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên
quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
27.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp
cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
27.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia
hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến
độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo
người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
27.4. Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT.
|
|
28. Chấm dứt thỏa thuận khung
|
28.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm
dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng
hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn;
b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản
hoặc phải thanh
lý tài sản để tái cơ
cấu hoặc sáp nhập;
c) Có bằng chứng
cho thấy Nhà thầu đã vi phạm
một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 16
Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc thực
hiện Hợp đồng;
d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT.
28.2. Trong
trường hợp Chủ đầu tư
chấm dứt việc
thực hiện một phần
hay toàn bộ hợp
đồng theo điểm a Mục
28.1 ĐKC, Chủ
đầu tư có thể ký hợp
đồng với nhà thầu khác để thực
hiện phần hợp đồng
bị chấm dứt đó.
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ
đầu tư những chi
phí vượt trội cho
việc thực hiện phần hợp đồng
bị chấm dứt này. Tuy nhiên. Nhà
thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện phần
hợp đồng không bị chấm dứt và chịu
trách nhiệm bảo hành phần hợp đồng do mình thực hiện.
28.3. Trong
trường hợp Chủ
đầu tư chấm
dứt hợp đồng
theo điểm b Mục
28.1 ĐKC, Chủ đầu tư
không phải chịu bất cứ chi
phí đền bù nào. Việc
chấm dứt hợp đồng
này không làm mất đi quyền lợi của
Chủ đầu tư được hưởng theo quy định
của hợp đồng
và pháp luật.
|
Chương VII. Điều kiện cụ thể của thỏa thuận khung
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải
được Chủ đầu tư ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT
|
ĐKC 1.1
|
Chủ đầu tư là:___[ghi tên hợp pháp đầy đủ
của Chủ đầu tư].
|
|
ĐKC 1.3
|
Nhà thầu: ___ [ghi tên Nhà thầu trúng
thầu].
|
|
ĐKC 1.9
|
Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là:
___ [ghi tên và thông tin chi tiết về địa điểm].
|
|
ĐKC 2.2 k)
|
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: ___ [liệt kê tài liệu].
|
|
ĐKC 4
|
Chủ đầu tư [có thể hoặc không thể] ủy
quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho người khác.
|
|
ĐKC 5.1
|
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây:
Người nhận: ___ [ghi tên đầy đủ của người
nhận, nếu có].
Địa chỉ: ___ [ghi đầy đủ địa chỉ].
Điện thoại: ___ [ghi số điện thoại, bao
gồm mã quốc gia và mã thành phố].
Fax: ___ [ghi số fax, bao gồm mã quốc gia
và mã thành phố].
Địa chỉ email: ___ [ghi địa chỉ email (nếu
có)].
|
|
ĐKC 6.1
|
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___
[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu, quy định Nhà thầu cung cấp một bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt
cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành thì phải là bảo đảm không
có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu theo Mẫu
số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng)].
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___%
Giá hợp đồng. [ghi giá trị cụ thể căn cứ yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến
3 % Giá hợp đồng].
- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho
đến hết ngày ___tháng___ năm___ [căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực
cho đến khi toàn bộ dược liệu, vị thuốc cổ truyền được bàn giao, hai bên ký
biên bản nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định].
|
|
ĐKC 6.2
|
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
___ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu].
|
|
ĐKC 7.1
|
Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà
thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT].
|
|
ĐKC 7.3
|
Nếu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].
|
|
ĐKC 8.2
|
- Thời gian để tiến hành hòa giải:____[ghi
số ngày tiến hành hòa giải tối đa].
- Giải quyết tranh chấp: ____ [ghi cụ thể
thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải
quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...].
|
|
ĐKC 10
|
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng
từ về việc vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ truyền sau đây: ____ [Hóa đơn
dược liệu, vị thuốc cổ truyền; phiếu kiểm nghiệm chất lượng tương ứng với
từng lô hàng, tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của các lô hàng; điều
kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển].
Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng
từ nói trên trước khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền đến nơi, nếu không Nhà
thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chí phi nào phát sinh do không thực
hiện quy định này. Nhà thầu phải cam kết Phiếu kiểm nghiệm chất lượng của
từng lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy định.
|
|
ĐKC 12
|
Loại hợp đồng: ____ [căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại hợp đồng theo quy định Luật đấu thầu số 22/2023/QH15].
|
|
ĐKC 13.1
|
Giá hợp đồng: ____ [ghi giá hợp đồng theo
giá trị nêu trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng].
|
|
ĐKC 14.3
|
Điều chỉnh thuế: ____ [ghi “được phép”
hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường hợp được phép áp dụng điều
chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp tại thời điểm
thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) và trong
hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời Nhà thầu xuất trình được
các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh lệch của chính
sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng”].
|
|
ĐKC 15.1
|
Phương thức thanh toán: ___[căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán
cho Nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản...
số lần thanh toán là nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một
lần khi hoàn thành hợp đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 90 ngày
nhất định kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo đúng quy
định của pháp luật. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù
hợp với quy định của pháp luật].
|
|
ĐKC 19
|
Đóng gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền: ___
[căn cứ quy mô, tính chất của từng loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền cũng
như phương thức vận chuyển mà quy định cụ thể việc đóng gói. Trong đó cần nêu
rõ quy định về cách thức đóng gói, vật liệu đóng gói, thông tin về dược liệu,
vị thuốc cổ truyền ghi trên bao kiện đóng gói, các chỉ dẫn cho việc bốc dỡ,
vận chuyển...].
Việc quy định quy cách đóng gói phải bảo đảm
thuận tiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản.
|
|
ĐKC 20
|
Nội dung bảo hiểm: ___[căn cứ tính chất và
yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này trên cơ sở bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật cũng như phù hợp với các điều kiện thương mại
được áp dụng].
|
|
ĐKC 21
|
- Yêu cầu về vận chuyển, giao hàng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền: ___ [nêu yêu cầu về vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ
truyền, bao gồm cả địa điểm dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến. Tùy
theo yêu cầu và tính chất của gói thầu, trong đó phải yêu cầu khi giao nhận
hàng phải cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ theo quy định
tại mục 15.5.CDNT].
- Các yêu cầu khác: ___ [căn cứ quy
mô, tính chất của gói thầu mà quy định nội dung này,...]
|
|
ĐKC 22.1
|
Kiểm tra, kiểm nghiệm dược liệu, vị thuốc cổ
truyền: ___ [căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định cụ thể việc
kiểm tra, kiểm nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 4 Chương V - Phạm vi cung cấp. Việc kiểm tra, kiểm nghiệm có thể quy
định theo từng giai đoạn như: trước khi giao dược liệu, vị thuốc cổ truyền;
khi dược liệu, vị thuốc cổ truyền được giao đến... Trong các quy định
về kiểm tra, kiểm nghiệm cần nêu được các nội dung cơ bản như: thời gian, địa
điểm, cách thức tiến hành, chi phí cho việc kiểm tra, kiểm nghiệm.... cũng
như quy định về cách thức xử lý đối với các dược liệu, vị thuốc cổ truyền
không đạt yêu cầu qua kiểm tra, kiểm nghiệm].
|
|
ĐKC 23
|
Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là:
___% [ghi mức bồi thường thiệt hại tối đa].
Mức khấu trừ: ___%/tuần (hoặc ngày, tháng...)
[ghi cụ thể quy định về mức khấu trừ là bao nhiêu % nội dung công việc
chậm thực hiện tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu].
Mức khấu trừ tối đa: ___% [ghi mức khấu
trừ tối đa].
|
|
ĐKC 24.1
|
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với dược
liệu, vị thuốc cổ truyền: ___ [nêu nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với
dược liệu, vị thuốc cổ truyền (nếu có)].
|
|
ĐKC 24.2
|
Yêu cầu về chất lượng: ___ [nêu nội dung
yêu cầu trên cơ sở quy định một số nội dung sau:
- Đối với dược liệu: Phải có Phiếu
kiểm nghiệm của lô dược liệu với đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng quy định tại
một trong các dược điển theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT hoặc theo tiêu chuẩn chất
lượng mà cơ sở tự công bố hoặc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành.
- Đối với vị thuốc cổ truyền: Phải có
Phiếu kiểm nghiệm của lô vị thuốc cổ truyền với đầy đủ các chỉ tiêu chất
lượng theo tiêu chuẩn chất lượng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành].
|
|
ĐKC 24.3
|
Yêu cầu về hạn sử dụng: ___[nêu nội dung
yêu cầu trên cơ sở quy định một số nội dung sau:
- Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng
còn lại của dược liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu tính từ thời điểm dược
liệu, vị thuốc cổ truyền cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn
06 tháng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 02 năm trở lên;
03 tháng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng từ 01 đến dưới 02
năm; 1/4 hạn dùng đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền có hạn dùng dưới 01
năm.
- Cơ chế giải quyết các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, hư hỏng, kém chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền: Cần nêu thời gian Chủ đầu tư thông báo cho Nhà
thầu về các hư hỏng, kém chất lượng phát sinh của dược liệu, vị thuốc cổ
truyền; thời hạn Nhà thầu phải tiến hành khắc phục các hư hỏng, kém chất
lượng; chi phí cho việc khắc phục các hư hỏng, kém chất lượng và Nhà thầu
phải chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục...].
|
|
ĐKC 26.1(d)
|
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: ___ [nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)].
Trong quá trình cung ứng dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trúng thầu, Chủ đầu tư có thể xem xét để nhà thầu thay đổi đơn vị
cung cấp, nhưng tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi. Trường hợp thay thế đơn
vị cung ứng dược liệu vị thuốc cổ truyền, nhà thầu phải cung cấp tất cả các
thông tin cần thiết để Chủ đầu tư có thể đánh giá việc thay thế, bao gồm: Hồ
sơ pháp lý của đơn vị cung ứng được thay thế (Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phạm vi sản xuất hoặc bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ
truyền); tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ dược liệu, vị thuốc cổ
truyền; tiêu chuẩn chất lượng của dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
|
|
ĐKC 27.4
|
Các trường hợp khác: ___ [nêu cụ thể các
nội dung khác (nếu có)].
|
|
ĐKC 28.1(d)
|
Các hành vi khác: ___ [nêu hành vi khác
(nếu có)].
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............,ngày
...... tháng ....... năm.......
THỎA THUẬN KHUNG
Số:
_____________
V/v cung cấp dược liệu/vị
thuốc cổ truyền ............................... thuộc Gói thầu số
.......................... (theo quyết định được phê duyệt)
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023
của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BYT
ngày của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Căn cứ Quyết định số .........../QĐ-..........
ngày .../.../ của ...[Đơn vị có thẩm quyền]... về việc phê duyệt Kế
hoạch lựa chọn nhà thầu ...[ghi tên gói thầu].... của ........ [ghi tên đơn
vị mua sắm tập trung]...;
Căn cứ Quyết định số .........../QĐ-..........
ngày .../.../ của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]...về việc phê
duyệt Hồ sơ yêu cầu ...[ghi tên gói thầu]....;
Căn cứ Quyết định số ........../QĐ-..........
ngày .../.../ của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]... về việc phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu ...[ghi tên gói thầu].... ;
Căn cứ Thư chấp thuận
Hồ sơ đề xuất và trao thỏa thuận khung của ...[ghi tên đơn vị mua sắm tập
trung]...,
.............[Ghi thêm các căn cứ khác (nếu
có)]..........
Hôm nay, ngày ........ tháng ...... năm
.........., tại ...[ghi tên địa điểm ký thỏa thuận khung].... Chúng tôi
gồm:
I. Cơ quan ký thỏa
thuận khung (sau đây gọi là Bên A):
Tên Chủ đầu tư [ghi
tên chủ đầu tư]: ____________________________
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
Fax: ____________________________
E-mail: ____________________________
Tài khoản: ____________________________
Mã số thuế: ____________________________
Đại diện là ông/bà: ____________________________
Chức vụ: ____________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa
thuận khung số___ngày___tháng___năm___ (trường hợp
được ủy quyền).
II. Nhà thầu (sau đây
gọi là Bên B)
Tên nhà thầu [ghi
tên nhà thầu trúng thầu]: ____________________________
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
Fax: ____________________________
E-mail: ____________________________
Tài khoản: ____________________________
Mã số thuế: ____________________________
Đại diện là ông/bà: ____________________________
Chức vụ: ____________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa
thuận khung số___ngày___tháng___năm___ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thống nhất ký
kết Thỏa thuận khung cho việc cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền cho các cơ
sở y tế trên toàn quốc/địa phương theo kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số
................. .............................. như sau:
1.
Phạm vi cung cấp
- Phạm vi cung cấp là
các mặt hàng dược liệu/vị thuốc cổ truyền trúng thầu theo số lượng của từng phần
được phân bổ cho các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Trên cơ sở Thỏa thuận
khung này, Nhà thầu và các cơ sở y tế trên toàn quốc sẽ ký hợp đồng để cung ứng
dược liệu/vị thuốc cổ truyền cho từng cơ sở y tế.
2.
Thời gian, địa điểm giao hàng:
- Nhà thầu giao hàng
làm nhiều đợt trong thời gian từ ngày ......................... đến hết ngày
............................... quy định trong hợp đồng. Các cơ sở y tế (bên
mua) dự trù số lượng dược liệu/vị thuốc cổ truyền tùy theo nhu cầu thực tế của
từng đơn vị; nhà thầu phải đáp ứng cung cấp đủ số lượng, đạt chất lượng hàng
hóa theo thời gian thỏa thuận với các cơ sở y tế được quy định trong hợp đồng.
Bên mua có thể dự trù hàng đột xuất khi cần thiết phục vụ kịp thời cho công tác
khám chữa bệnh.
- Địa điểm giao hàng:
Hàng hóa được giao tại kho của bên mua theo danh mục các cơ sở y tế đính kèm
thuộc Gói thầu ............................................
3.
Điều kiện bàn giao hàng hóa, thanh toán, thanh lý hợp đồng
Ghi rõ các điều kiện cụ
thể, phù hợp với tình hình cụ thể trên địa bàn.
4.
Hướng dẫn sử dụng hàng hóa, điều kiện ban hành
Ghi rõ điều kiện cụ thể
đối với từng địa bàn cụ thể
5.
Trách nhiệm của Bên A(1)
- Thông báo kết quả lựa
chọn nhà thầu và thỏa thuận khung đến các cơ sở y tế y tế thuộc phạm vi cung
cấp của Thỏa thuận khung theo quy định tại Thông tư số /2024/TT-BYT ngày / /2024
của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
- Tạo điều kiện thuận
lợi cho Nhà thầu trong việc thương thảo và ký hợp đồng với các cơ sở y tế.
-... Bổ sung thêm các điều
khoản chi tiết phù hợp với tình hình từng địa phương....
6.
Trách nhiệm của bên B(1)
- Tiến hành ký kết Thỏa thuận khung với của ...[ghi
tên đơn vị mua sắm tập trung]... để cung cấp các mặt hàng dược liệu/vị thuốc
cổ truyền thuộc gói thầu
- Ký hợp đồng mua bán dược liệu/vị thuốc cổ
truyền với các cơ sở y tế theo số lượng của từng mặt hàng đã phân bổ cho từng
cơ sở y tế. [ghi rõ thời gian, địa điểm, quy định cụ thể]
- Cung ứng đầy đủ dược
liệu/vị thuốc cổ truyền và đúng tiến độ theo đúng, chủng loại, số lượng, đơn
giá không vượt quá giá trúng thầu đã được phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các
yêu cầu trong điều kiện chung nêu tại Chương V và điều kiện cụ thể nêu tại Chương
VI và nội dung của Bản cam kết được nêu trong Hồ sơ yêu cầu (đính kèm các bản
cam kết của nhà thầu);
- Thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của
hợp đồng đã ký giữa Nhà thầu với các cơ sở y tế.
- ............Bổ sung
thêm các điều khoản chi tiết phù hợp với tình hình từng địa phương....
7.
Hiệu lực và thời hạn thực hiện thỏa thuận khung
- Thỏa thuận khung này
là cơ sở để các cơ sở y tế ký hợp đồng mua dược liệu/vị thuốc cổ truyền với nhà
thầu cung cấp dược liệu/vị thuốc cổ truyền.
- Thời gian thực hiện
Thỏa thuận khung: Kể từ ngày ký đến hết ngày .......................
8.
Xử phạt do vi phạm
- Việc xử phạt do vi phạm
các điều khoản của Thỏa thuận khung/Hợp đồng đã ký kết được thực hiện theo các
quy định hiện hành.
Thỏa thuận khung này
được làm thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./.
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ MUA
SẮM TẬP TRUNG
|
Ghi chú:
(1) Thỏa thuận khung phải quy định rõ các điều khoản
về trách nhiệm của Bên A và Bên B trong quá trình thực hiện Thỏa thuận khung.
PHỤ LỤC THỎA THUẬN KHUNG
(Kèm theo Thỏa thuận
khung số___, ngày___tháng___năm___)
Phụ lục này được lập
trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT, E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được
trong quá trình thương thảo, hoàn thiện thỏa thuận khung, bao gồm giá (thành
tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc, phạm vi cung cấp. Giá (thành tiền)
cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ
phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày
có thời điểm đóng thầu theo quy định:
|
STT
|
Tên dược liệu/vị thuốc
cổ truyền
|
Tên khoa học
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến
|
Quy cách đóng gói
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL
hoặc phiên bản Dược
điển áp dụng
|
Cơ sở sản xuất
|
Cơ sở cung cấp
|
Nguồn gốc
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (có VAT)
|
Thành tiền (có VAT)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG MẶT
HÀNG
(Kèm theo Thỏa thuận
khung số___,
ngày ___tháng___năm___)
|
STT
|
Tên dược liệu/vị
thuốc cổ truyền
|
Tên khoa học
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến
|
Quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (có VAT)
|
Số lượng
|
Thành tiền (có VAT)
|
Tên cơ sở y tế
|
Tỉnh/thành phố
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 3: PHẠM VI CUNG CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG CƠ SỞ Y
TẾ
(Kèm theo Thỏa thuận
khung số___,
ngày ___tháng___năm___)
|
STT
|
Tên dược liệu/vị thuốc
cổ truyền
|
Tên khoa học
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế/Phương
pháp chế biến
|
Quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL
hoặc phiên bản Dược
điển áp dụng
|
Cơ sở sản xuất
|
Cơ sở cung cấp
|
Nguồn gốc
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (có VAT)
|
Thành tiền (có VAT)
|
|
|
Tên cơ sở y tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh
Bình
|
Σ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ sở y tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh
Thanh Hoá
|
Σ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng...
|
Σ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ THẦU
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi
thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện
hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông
tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 13. Thư chấp thuận E-HSDT
và trao hợp đồng.
Mẫu số 14. Hợp đồng.
Mẫu số 15. Bảo lãnh thực hiện
hợp đồng.
Mẫu số 13.
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ
THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG.
___, ngày___tháng___năm___
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu
trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và
trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số___ ngày___tháng___năm___của
Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu: ___ [ghi tên, số hiệu gói
thầu], Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] xin
thông báo Chủ đầu tư đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng cho Nhà thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp gói thầu chia
thành nhiều phần thì ghi tên, số hiệu của phần mà Nhà thầu được lựa chọn] với
giá hợp đồng là: ___ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng là: ___ [ghi thời
gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến
hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: ___[ghi
thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện
hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: ___ [ghi thời
gian ký kết hợp đồng]; tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng],
gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 15 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời
thầu với số tiền___và thời gian hiệu lực ___ [ghi số tiền tương ứng
và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của
hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp
thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện
tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư sẽ từ chối
hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực
hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___tháng___năm___
(1) mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại
bảo đảm dự thầu.
|
|
Đại diện hợp pháp của
Chủ đầu tư
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng
Ghi chú:
(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy
định trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.
Mẫu số 14
HỢP ĐỒNG (1)
___, ngày___tháng___năm___
Hợp đồng số: ______
Gói thầu: ______[ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: ______[ghi tên dự án]
- Căn cứ(2) ______ (Bộ luật Dân sự);
- Căn cứ(2) ______ (Luật đấu thầu);
- Căn cứ(2) ______ (Nghị định);
- Căn cứ Quyết định số __ ngày __ tháng __ năm
__ của __ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu __ [ghi tên
gói thầu] và thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng số __ ngày __
tháng __ năm __ của Chủ đầu tư;
- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp
đồng đã được Chủ đầu tư và Nhà thầu trúng thầu ký ngày__tháng__năm __;
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng,
gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư]: ________________________
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
Fax: ____________________________
E-mail: ____________________________
Tài khoản: ____________________________
Mã số thuế: ____________________________
Đại diện là ông/bà: ____________________________
Chức vụ: ____________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng
số__ngày__tháng__năm__ (trường hợp được ủy quyền).
Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: __ [ghi tên Nhà thầu trúng thầu]:
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
Fax: ____________________________
E-mail: ____________________________
Tài khoản: ____________________________
Mã số thuế: ____________________________
Đại diện là ông/bà: ____________________________
Chức vụ: ____________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng
số__ngày__tháng__năm__ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp
dược liệu, vị thuốc cổ truyền với các nội dung sau:
Điều
1. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều
2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý
như sau:
1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp
và bảng giá cùng các Phụ lục khác);
2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu;
4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
5. Điều kiện chung của hợp đồng;
6. Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự
thầu của Nhà thầu trúng thầu (nếu có);
7. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi hồ sơ
mời thầu (nếu có);
8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều
3. Trách nhiệm của Bên A
Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp
đồng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức được quy định trong điều
kiện cụ thể của hợp đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác
được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. Trường
hợp Bên A chậm thanh toán so với thời hạn quy định tại Hợp đồng, Bên A sẽ phải
chịu mức lãi suất Ngân hàng Nhà nước tương ứng với số ngày chậm thanh toán.
Điều
4. Trách nhiệm của Bên B
Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các
loại dược liệu, vị thuốc cổ truyền như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này,
đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều
kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Điều
5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng: __[ghi rõ giá trị bằng số,
bằng chữ và đóng tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: __[ghi phương
thức thanh toán theo quy định tại Mục 15.1 Điều kiện cụ thể của hợp đồng của hồ
sơ mời thầu].
Điều
6. Loại hợp đồng
Loại hợp đồng:
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: __ [ghi thời gian
thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định tại Mục 10 ĐKC, E-HSDT và kết quả
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều
8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ __ [ghi cụ thể
ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến
hành thanh lý hợp đồng theo luật định.
Hợp đồng được lập thành__bộ, Chủ đầu tư
giữ__bộ, Nhà thầu giữ__bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội
dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối
với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định hiện hành.
(3) Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về
trách nhiệm giữa nhà thầu và cơ sở y tế về việc không giao hàng đúng tiến độ,
số lượng và việc thanh toán không đúng hạn, sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền không đúng quy định theo hợp đồng đã ký kết giữa nhà thầu và cơ sở y tế.
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng
số____, ngày____tháng____năm____)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu
trong E-HSMT, E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung
công việc. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại
thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định.
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Đối với gói thầu dược liệu)
|
STT
|
Tên dược liệu
|
Tên khoa học
|
Bộ phận dùng
|
Dạng sơ chế (Hình
thức)
|
Quy cách đóng gói
|
Nguồn gốc
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
Hạn dùng
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số GACP; Số công bố TCCL
hoặc phiên bản Dược
điển áp dụng
|
Cơ sở sản xuất
|
Cơ sở cung cấp
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (có VAT)
|
Thành tiền (có VAT)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng giá hợp đồng (Kết chuyển sang Điều
5 hợp đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Đối với gói thầu vị
thuốc cổ truyền)
|
STT
|
Tên vị thuốc cổ truyền
|
Tên khoa học
|
Bộ phận dùng
|
Phương pháp chế biến
|
Quy cách đóng gói
|
TCCL
|
Hạn dùng
|
Nguồn gốc
|
Số ĐKLH/ GPNK; Số công bố TCCL
hoặc phiên bản Dược điển áp dụng
|
Cơ sở sản xuất
|
Cơ sở cung cấp
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (có VAT)
|
Thành tiền (có VAT)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng giá hợp đồng
(Kết chuyển sang Điều 5 hợp đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 15
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG (1)
____, ngày____tháng____năm____
Kính gửi: ____ [ghi tên cơ sở y tế ký hợp đồng]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của____ [ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu____ [ghi tên gói
thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp dược liệu, vị thuốc cổ truyền
cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà
thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác
định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân
hàng] ở____ [ghi tên quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại____ [ghi địa chỉ của ngân
hàng(3)] (sau
đây gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của
Nhà thầu với số tiền là____ [ghi rõ giá trị tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền
sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT]. Chúng tôi cam kết
thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào
trong giới hạn____ [ghi số tiền bảo lãnh]
như đã
nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng
trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành
cho đến hết ngày____tháng____năm____ (4).
|
|
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp
đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Chủ đầu tư sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của __[ghi tên Nhà thầu] (sau đây
gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu __ [ghi tên gói thầu] đã ký
hợp đồng số __ [ghi số hợp đồng] ngày__ tháng__năm__ (sau đây gọi là hợp
đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 6.1 ĐKCT.
Phần 4. PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ VỀ KỸ THUẬT
|
Tiêu chí
|
Mức điểm
|
Điểm chi tiết
|
|
I. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền: 80 điểm
|
|
|
|
1. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền tham dự thầu được cung cấp bởi cơ sở sản xuất dược liệu, vị
thuốc cổ truyền(1):
|
20
|
|
|
1.1. Được cơ quan quản lý Dược Việt Nam đánh
giá, thừa nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP phạm vi sản xuất tương ứng
với mặt hàng dự thầu và có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GLP).
|
|
20
|
|
1.2. Được cơ quan quản lý Dược Việt Nam đánh
giá, thừa nhận đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP phạm vi sản xuất tương ứng
với mặt hàng dự thầu nhưng chưa có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng
thí nghiệm thuốc (GLP).
|
|
15
|
|
1.3. Các trường hợp còn lại không thuộc mục
1.1 và 1.2 nêu trên
|
|
13
|
|
2. Tình hình vi phạm chất lượng của
mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu(2):
|
20
|
|
|
2.1. Không có vi phạm hoặc vi phạm chất lượng
ở mức độ 3 mà không bị đăng tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện
tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc bị vi phạm chất lượng nhưng đã được
rút khỏi danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về
trước.
|
|
20
|
|
2.2. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 3 và bị đăng
tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền nhưng chưa được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước.
|
|
18
|
|
2.3. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 nhưng chưa
được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về
trước.
|
|
15
|
|
2.4. Vi phạm chất lượng ở Mức độ 1 hoặc từ 02
lần trở lên vi phạm chất lượng ở Mức độ 2 nhưng chưa được rút khỏi Danh sách
vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước.
|
|
0
|
|
3. Tình hình vi phạm chất lượng của cơ
sở sản xuất mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ truyền dự thầu(3):
|
20
|
|
|
3.1. Không có mặt hàng vi phạm hoặc có mặt
hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 3 nhưng không bị đăng tải vi phạm chất lượng
hoặc có tổng dưới 03 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 3 bị đăng tải vi
phạm chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền hoặc bị vi phạm chất lượng nhưng đã được rút khỏi danh sách vi phạm
chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước.
|
|
20
|
|
3.2. Có tổng từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm ở
mức độ 3 bị đăng tải vi phạm chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc có dưới 03 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức
độ 2 nhưng chưa được rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm
đóng thầu trở về trước.
|
|
15
|
|
3.3. Có tổng từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm ở
mức độ 2 hoặc có 01 mặt hàng vi phạm chất lượng ở mức độ 1 nhưng chưa được
rút khỏi Danh sách vi phạm chất lượng tính từ thời điểm đóng thầu trở về
trước.
|
|
0
|
|
4. Tiêu chí đánh giá về nguồn nguyên
liệu sản xuất mặt hàng tham gia dự thầu (4)
|
20
|
|
|
4.1. Mặt hàng là dược liệu được thực hiện ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021
|
|
20
|
|
4.2. Mặt hàng là dược liệu đạt GACP hoặc vị
thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là dược liệu đạt GACP.
|
|
17
|
|
4.3. Mặt hàng tham dự thầu là dược liệu trong
nước chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là
dược liệu trong nước chưa đạt GACP.
|
|
14
|
|
4.4. Mặt hàng tham dự thầu là dược liệu nước
ngoài chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là
dược liệu nước ngoài chưa đạt GACP.
|
|
12
|
|
4.5. Mặt hàng không đạt các tiêu chí trên
|
|
0
|
|
II. Các tiêu chí đánh giá về đóng gói,
bảo quản, giao hàng:
|
20
|
|
|
5. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được dự thầu bởi nhà thầu:(5)
|
8
|
|
|
5.1. Đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn về “Thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc” (GSP) phạm vi phù hợp với mặt
hàng dự thầu.
|
|
8
|
|
5.2. Đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn về “Thực
hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc”(GDP) phạm vi phù hợp với mặt
hàng dự thầu.
|
|
5
|
|
6. Khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà
thầu về điều kiện giao hàng (6):
|
2
|
|
|
6.1. Đáp ứng được yêu cầu về điều kiện giao
hàng tại hồ sơ mời thầu
|
|
2
|
|
6.2. Không đáp ứng được yêu cầu về điều kiện
giao hàng tại hồ sơ mời thầu.
|
|
0
|
|
7. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền được cung ứng bởi nhà thầu có uy tín trong thực hiện hợp đồng (7):
|
5
|
|
|
7.1. Nhà thầu đã trúng thầu tại đơn vị:
|
|
|
|
a) Cung ứng dược liệu, vi thuốc cổ truyền bảo
đảm tiến độ theo hợp đồng
|
|
5
|
|
b) Cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền
không bảo đảm tiến độ theo hợp đồng
|
|
3
|
|
7.2. Nhà thầu có vi phạm trong thực hiện hợp
đồng cung ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở y tế đã được công
bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3
|
|
7.3. Nhà thầu chưa trúng thầu tại đơn vị
|
|
3
|
|
8. Mặt hàng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền tham dự thầu bởi nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp
tại các địa bàn miền núi, khó khăn (8):
|
5
|
|
|
8.1. Nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng
rộng khắp trên địa bàn tỉnh (chỉ áp dụng đối với các tỉnh Tuyên Quang, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Quảng Trị, Quảng
Ngãi, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Thọ).
|
|
5
|
|
8.2. Các trường hợp khác.
|
|
4
|
Ghi chú:
(1) Căn cứ thông tin về “Cơ sở đạt Thực hành
tốt sản xuất (GMP) dược liệu/vị thuốc cổ truyền/thuốc cổ truyền” được đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ http://www.ydct.moh.gov.vn)
và nội dung được chứng nhận tại Giấy chứng nhận GMP dược liệu/ vị thuốc cổ
truyền/thuốc cổ truyền để tính điểm.
- Trường hợp dược liệu/vị thuốc cổ truyền dự
thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia quá trình sản xuất thì căn cứ theo nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP thấp nhất mà cơ sở sản xuất được đánh giá đáp ứng để tính điểm.
- Đối với dược liệu/vị thuốc cổ truyền được sản
xuất tại cơ sở gia công thì căn cứ nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP mà cơ sở gia
công được đánh giá đáp ứng để tính điểm.
(2)(3) Căn cứ vào “Danh sách các cơ sở kinh
doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền vi phạm chất lượng” và thời điểm danh
sách này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền (địa chỉ http://www.ydct.moh.gov.vn) để tính điểm. Trường hợp nhà thầu
không bị vi phạm chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, nhưng có mua dược liệu,
vị thuốc cổ truyền từ cơ sở sản xuất bị vi phạm chất lượng để tham gia đấu thầu
thì trừ điểm ở cả tiêu chí 2 và tiêu chí 3.
Ví dụ:
- Ngày Cục Quản lý YDCT đăng tải Danh sách các
cơ sở kinh doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền vi phạm chất lượng trên Trang
thông tin điện tử của Cục là ngày 25/03/2022. Đến ngày 25/03/2023 cơ sở được
rút tên khỏi Danh sách các cơ sở kinh doanh có dược liệu, vị thuốc cổ truyền vi
phạm chất lượng thì đến thời điểm đóng thầu của ngày 26/03/2023, nhà thầu không bị
tính là vi phạm chất lượng. Trong quá trình chấm thầu mà bị đăng tải vi phạm
chất lượng thì vẫn bị tính là vi phạm chất lượng.
- Trường hợp ngày đăng tải vi phạm chất lượng
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền là ngày 25/03/2022.
Đến ngày 25/09/2022 (sau 06 tháng) cơ sở được rút tên khỏi danh sách cơ sở có
dược liệu, vị thuốc cổ truyền bị vi phạm chất lượng. Đến thời điểm đóng thầu
của ngày 26/09/2022, nhà thầu không bị tính là vi phạm chất lượng. Trong quá
trình chấm thầu mà bị đăng tải vi phạm chất lượng thì vẫn bị tính là vi phạm
chất lượng.
(4)
- Căn cứ vào thông tin về dự án dược liệu quý
triển khai theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được đăng tải trên Trang thông tin điện
tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn) hoặc
Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoặc Trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện theo quy định tại Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22/09/2022 của Bộ trưởng Bộ
Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược
liệu quý thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025.
- Căn cứ vào “Danh sách các cơ sở có dược liệu
đạt GACP” được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y. Dược cổ
truyền (địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn).
- Căn cứ thông tin nhà thầu tự công bố về nguồn
gốc, xuất xứ của dược liệu (Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ của dược liệu
đối với dược liệu nhập khẩu; Bản cam kết về địa điểm nuôi trồng, thu hái dược
liệu đối với dược liệu trong nước) trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền, tại địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn đối với mặt hàng là
dược liệu chưa đạt GACP hoặc vị thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguyên liệu là
dược liệu chưa đạt GACP.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính xác
thực của các số liệu về sản lượng, nguồn gốc, xuất xứ và các thông tin khác
(nếu có) theo đúng quy định của Pháp luật về đấu thầu.
(5) Căn cứ thông tin về “Danh sách các cơ sở
kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền có kho bảo quản đáp ứng các nguyên
tắc, tiêu chuẩn GSP theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BYT
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2025/TT-
BYT” được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền (địa chỉ http://www.ydct.moh.gov.vn); Danh sách các cơ sở đạt GDP do Sở
Y tế cấp;
(6) Nhà thầu cần nêu rõ trong Hồ sơ dự thầu
việc đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về điều kiện giao hàng,
số lượng hàng ghi trong Hồ sơ mời thầu tại "Bảng phạm vi và tiến độ cung
ứng” mục I Chương V - Phạm vi cung cấp.
(7) Việc đánh giá nội dung này phải căn cứ vào
một trong các thông tin sau:
- Thông tin về vi phạm trong quá trình cung ứng
dược liệu, vị thuốc cổ truyền của các nhà thầu tại các cơ sở y tế trên toàn
quốc được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền (địa chỉ: http://www.ydct.moh.gov.vn) trong vòng 12 tháng tính
từ thời điểm đóng thầu trở về trước.
- Việc thực hiện “Hợp đồng cung ứng dược liệu,
vị thuốc cổ truyền” giữa nhà thầu và chủ đầu tư trong vòng 24 tháng tính từ thời
điểm đóng thầu trở về trước.
(8) Chỉ áp dụng cho các gói thầu của các cơ sở
y tế thuộc địa bàn các tỉnh trong danh sách nêu tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá kỹ
thuật. Căn cứ vào thực trạng các nhà thầu cung ứng dược liệu, vị thuốc tại từng
địa phương, Sở Y tế xác định cụ thể tiêu chí để đánh giá việc cung ứng của các
nhà thầu có hệ thống phân phối tại địa phương để tính điểm. (Tiêu chí này không
được hiểu là chấm điểm cho các nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng tại tất
cả các tỉnh trong danh sách nêu tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật mà chấm điểm
cho nhà thầu có hệ thống phân phối rộng khắp đảm bảo việc cung ứng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền cho các cơ sở y tế tại địa bàn tỉnh tham dự thầu).
HỒ
SƠ MỜI THẦU MUA THUỐC QUA MẠNG
ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
HỒ SƠ MỜI THẦU
|
Số hiệu gói thầu và số E-TBMT (trên Hệ thống):
|
_____________
|
|
Tên gói thầu (theo nội dung E-TBMT
trên Hệ thống):
|
_____________
|
|
Dự án/dự toán mua sắm (theo nội dung E-TBMT
trên Hệ thống):
|
_____________
|
|
Phát hành ngày (theo nội dung E-TBMT
trên Hệ thống):
|
_____________
|
|
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung E-TBMT
trên Hệ thống):
|
_____________
|
MỤC LỤC
Mô
tả tóm tắt
Từ
ngữ viết tắt
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Phần 4. PHỤ LỤC
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
- Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà
thầu chuẩn bị E-HSDT và thực hiện theo Chương I Phụ lục này. Thông tin bao gồm
các quy định về việc chuẩn bị, nộp E-HSDT, mở thầu, đánh giá E-HSDT và trao hợp
đồng. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này.
- Chương này được cố định theo định dạng tệp
tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
- Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương
I khi áp dụng đối với từng gói thầu và thực hiện theo Chương II Phụ lục này.
- Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu
trên Hệ thống (webform). Chủ đầu tư, tổ chuyên gia nhập các nội dung thông tin
vào E-BDL trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá
E-HSDT và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, trong đó:
- Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT) thực
hiện theo Mục 1 Chương III Phụ lục này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính
kèm trên Hệ thống.
- Các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT còn lại thực
hiện theo các Mục 2, 3, 4, 5 Chương III Phụ lục này và được Chủ đầu tư, tổ
chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
- Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Chủ đầu
tư, tổ chuyên gia và nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của
E-HSMT và E-HSDT, trong đó:
- Mẫu số 01 -
Đơn dự thầu, Mẫu số 02 - Giấy ủy quyền, Mẫu số 03 - Thỏa thuận liên danh, Mẫu số 4a - Bảo lãnh dự thầu (dành cho nhà thầu
độc lập), Mẫu số 4b - Bảo lãnh dự thầu (dành
cho nhà thầu liên danh), Mẫu số 05 - Bảng giá
dự thầu, Mẫu số 06a - Bảng kê khai chi phí sản
xuất trong nước đối với thuốc được hưởng ưu đãi, Mẫu
số 06b - Bảng thuyết minh chi phí sản xuất trong nước trong cơ cấu giá, Mẫu số 07a - Bản kê khai thông tin về nhà thầu, Mẫu số 07b - Bản kê khai thông tin về các thành
viên của nhà thầu liên danh, Mẫu số 08a - Bảng
tổng hợp hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện, Mẫu
số 08b - Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện, Mẫu số 09 - Tình hình tài chính của nhà thầu, Mẫu số 10 - Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu
phụ, Mẫu số 11 - Mẫu kê hóa đơn cho trường hợp
dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự và Mẫu số
00 - Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu kỹ thuật của thuốc
được thực hiện theo Chương IV Phụ lục này và được số hóa dưới dạng webform. Chủ
đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu cần nhập các thông tin vào webform tương ứng
phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp E- HSDT trên Hệ thống.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP
Chương V. Phạm vi cung cấp
- Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp
thuốc yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của thuốc thực hiện theo Mẫu số 00 Chương IV Phụ lục này và được số hóa
dưới dạng webform. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu cần nhập thông tin vào
các webform tương ứng phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSMT và nộp E-HSDT
trên Hệ thống.
- Các nội dung còn lại thực hiện theo Chương V Phụ
lục này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống,
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
- Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng
cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không
được sửa đổi các quy định tại Chương này.
- Chương này thực hiện theo Chương VI Phụ lục này
nhưng không được trái với Luật Đấu thầu,
chủ đầu tư có thể tham khảo mẫu ĐKC của Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa để đảm bảo
các nội dung không trái với Luật Đấu thầu
và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều
kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể
của hợp đồng nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện
chung của Hợp đồng.
- Chương này thực hiện theo Chương VII Phụ lục này
nhưng không được trái với Luật Đấu thầu,
chủ đầu tư có thể tham khảo mẫu ĐKCT của Mẫu E- HSMT mua sắm hàng hóa để đảm
bảo các nội dung không trái với Luật Đấu thầu
và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
- Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được
hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh
thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về
tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
- Chương này thực hiện theo Chương VIII Phụ lục
này và được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
Phần 4. PHỤ LỤC
- Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
- Phần này thực hiện theo Phần 4 Phụ lục này và
được Chủ đầu tư, tổ chuyên gia đính kèm trên Hệ thống.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
E-CDNT
|
Chỉ dẫn nhà thầu
|
|
E-BDL
|
Bảng dữ liệu đấu thầu
|
|
E-HSMT
|
Hồ sơ mời thầu qua mạng
|
|
E-HSDT
|
Hồ sơ dự thầu qua mạng
|
|
E-ĐKC
|
Điều kiện chung của hợp đồng
|
|
E-ĐKCT
|
Điều kiện cụ thể của hợp đồng
|
|
VND
|
Đồng Việt Nam
|
|
E-TBMT
|
Thông báo mời thầu
|
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU
THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ
THẦU
|
1. Phạm vi gói thầu và giải thích từ
ngữ trong đấu thầu qua mạng
|
1.1. Chủ đầu tư quy định tại E-BDL phát
hành bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm thuốc được
mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp theo phương thức một giai
đoạn một túi hồ sơ. Thuật ngữ “thuốc” được hiểu bao gồm thuốc hóa dược, thuốc
phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các loại khí được cấp số đăng ký lưu
hành là thuốc.
1.2. Tên gói thầu; dự án/dự toán mua sắm số
lượng, số hiệu các phần (trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập)
thuộc gói thầu quy định tại E-BDL. Trường hợp gói thầu mua thuốc có
nhiều mặt hàng thuốc mỗi mặt hàng thuốc thuộc gói thầu thuốc biệt dược gốc
hoặc tương đương điều trị hoặc mỗi mặt hàng thuốc thuộc một nhóm thuốc của
gói thầu thuốc generic hoặc gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược
chất với các dược liệu,
thuốc cổ
truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao,
cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa (theo
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều
8 và Điều 10 Thông tư này) được coi là một phần độc lập của gói thầu.
1.3. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn
nhận E-HSDT và được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.
1.4. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả
ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao
động.
1.5. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là
thời gian và ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).
|
|
2. Nguồn vốn
|
Nguồn vốn để sử dụng cho gói thầu được quy
định tại E-BDL.
|
|
3. Hành vi bị cấm
|
3.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
3.2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh
hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.
3.3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc
các bên chuẩn E- HSDT hoặc rút E-HSDT để một bên trúng thầu;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp
hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức
thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu;
c) Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham
dự thầu và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để
chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT
hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng
thầu.
3.4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ
sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không
trung thực, không khách quan trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà thầu.
3.5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu
chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào
nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc
thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư,
nhà thầu trong lựa chọn nhà thầu;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai
sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn,
an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.
3.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao
gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối
với gói thầu do mình làm chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư
không đúng quy định của Luật Đấu thầu;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định
E-HSMT đối với cùng một gói thầu;
c) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham
gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
d) Cá nhân thuộc chủ đầu tư trực tiếp tham
gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư
đối với các gói thầu do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện hợp pháp của nhà thầu tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu cung cấp
thuốc do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm định E-HSMT; đánh giá
E-HSDT; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát
thực hiện hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án
do chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý trong thời gian 12 tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đó;
g) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ
thuốc trong E- HSMT, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản
3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu;
3.7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá
trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản
4 Điều 81, khoản 2 Điều 82 của Luật Đấu thầu, bao gồm:
a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành
theo quy định;
b) Nội dung E-HSDT; nội dung yêu cầu làm
E-HSDT của Chủ đầu tư và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá E-
HSDT; báo cáo của Chủ đầu tư, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định,
báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan
trong quá trình lựa chọn nhà thầu; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSDT trước khi được công
khai theo quy định;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được
công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn
nhà thầu được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
3.8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau
đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần
công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối
lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần
công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà
thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu
phụ đã đề xuất trong E-HSDT mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp
thuận;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để
nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức
tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
|
|
4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
|
4.1. Nhà thầu là tổ chức đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Hạch toán tài chính độc lập;
b) Không đang trong quá trình thực hiện thủ
tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường
hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy
định tại E-BDL.
d) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự
thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
đ) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự;
e) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược do cơ quan có thẩm quyền cấp với phạm vi kinh doanh là sản xuất thuốc
hoặc bán buôn thuốc;
4.2. Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới
500 triệu đồng thuộc dự toán mua sắm, việc áp dụng mua thuốc từ nhà thầu có
từ 50% lao động trở lên là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có
hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến
thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thực hiện
theo E-BDL.
|
|
5. Tính hợp lệ của thuốc
|
5.1. Thuốc dự thầu được coi là hợp lệ nếu
được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể:
a) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc
giấy phép nhập khẩu còn hiệu lực tại Việt Nam. Trường hợp thuốc có giấy đăng
ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hết hạn thì thực hiện theo Mục 5.1 CDNT;
b) Thuốc tham dự thầu không bị thu hồi giấy
đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Dược;
c) Thuốc tham dự thầu không có thông báo thu
hồi theo quy định tại Thông tư số 30/2025/TT-BYT
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn
chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc
vi phạm… (trường hợp thu hồi một hoặc một số lô thuốc xác định thì các lô
thuốc không bị thu hồi vẫn được phép lưu hành hợp pháp).
5.2. Thuốc dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc
phù hợp theo quy định tại E-HSMT.
5.3. Việc phân chia nhóm thuốc thực hiện theo
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
5.4. Để chứng minh tính hợp lệ của thuốc dự
thầu theo quy định tại Mục 5.1 CDNT, nhà thầu cần nêu rõ thông tin về số giấy
đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu của thuốc; về tiêu chuẩn Thực
hành tốt sản xuất thuốc của cơ sở sản xuất thuốc (hoặc các cơ sở tham gia sản
xuất thuốc) và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của thuốc theo
quy định tại E-BDL.
5.5. Đối với các thuốc thuộc danh mục thuốc
có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đáp ứng tiêu chí kỹ
thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp được
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì nhà thầu chỉ chào thầu thuốc sản xuất trong
nước.
5.6. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ của
thuốc dự thầu được phép làm rõ theo quy định tại Mục 23 CDNT.
|
|
6. Nội dung của E-HSMT
|
6.1. E-HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3 (Phần 3A
hoặc Phần 3B), 4 và cùng với tài liệu sửa đổi, làm rõ E-HSMT theo quy định
tại Mục 7 và 8 CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.
Phần 2. Yêu cầu về phạm vi cung cấp:
- Chương V. Phạm vi cung cấp.
Phầna 3A. Điều kiện hợp đồng và Biểu
mẫu hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
Phần 3B. Thỏa thuận khung (Áp dụng trong
trường hợp mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung)
- Chương VI. Điều kiện chung của thỏa thuận
khung;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của thỏa thuận
khung;
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
Phần 4. Phụ lục.
6.2. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về
tính chính xác, hoàn chỉnh của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay
các tài liệu sửa đổi E-HSMT theo quy định tại Mục 7 và 8 CDNT nếu các tài
liệu này không được cung cấp bởi Chủ đầu tư. E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành
trên Hệ thống sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá.
6.3. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin
của E-TBMT, E- HSMT, bao gồm các nội dung sửa đổi, làm rõ E-HSMT, biên bản
hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) để chuẩn bị E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT
cho phù hợp.
|
|
7. Sửa đổi E- HSMT
|
7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì Chủ đầu tư
đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được
sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực
hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu;
đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT
được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có
thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT;
trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm
đóng thầu.
7.2. Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông
tin trên Hệ thống để cập nhật thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời
điểm đóng thầu (nếu có) để làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT. Trường hợp xảy ra các
sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi
cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi E-HSMT,
thời điểm đóng thầu và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách
nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.
|
|
8. Làm rõ E-HSMT
|
8.1. Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu
phải gửi đề nghị làm rõ đến Chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong khoảng thời
gian tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để Chủ đầu
tư xem xét, xử lý. Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ
theo đề nghị của nhà thầu và thực hiện làm rõ trên Hệ thống nhưng không muộn
hơn 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu, trong đó mô tả nội dung
yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc
làm rõ dẫn đến phải sửa đổi E- HSMT thì chủ đầu tư tiến hành sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7.1 CDNT.
8.2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi
thông tin trên Hệ thống để kịp thời làm rõ E-HSMT theo đề nghị của nhà thầu.
8.3. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong E-HSMT mà các nhà
thầu chưa rõ theo quy định tại E-BDL. Chủ đầu tư đăng tải thông báo tổ
chức hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống; tất cả các nhà thầu quan tâm được
tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho Chủ đầu
tư.
Nội dung trao đổi giữa chủ đầu tư và nhà thầu
phải được ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ E-HSMT đăng tải
trên Hệ thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
hội nghị tiền đấu thầu.
8.4. Trường hợp E-HSMT cần phải sửa đổi sau
khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, chủ đầu tư thực hiện việc sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7.1 CDNT. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là
văn bản sửa đổi E-HSMT. Việc nhà thầu không tham dự hội nghị tiền đấu thầu
hoặc không có giấy xác nhận đã tham dự hội nghị tiền đấu thầu không phải là
lý do để loại bỏ E-HSDT của nhà thầu.
|
|
9. Chi phí dự thầu
|
E-HSMT được phát hành miễn phí trên Hệ thống
ngay sau khi Chủ đầu tư đăng tải thành công E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu
phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp E-HSDT theo quy định
tại E-BDL. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư sẽ không phải chịu trách
nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
|
|
10. Ngôn ngữ của E-HSDT
|
E-HSDT cǜng như tất cả văn bản và tài liệu
liên quan đến E- HSDT được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu bổ
trợ trong E-HSDTcó thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản
dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, Chủ đầu tư có thể yêu cầu
nhà thầu gửi bổ sung (nếu cần thiết).
|
|
11. Thành phần của E- HSDT
|
E-HSDT phải bao gồm các thành phần sau:
11.1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 12
CDNT và Mẫu số 01 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu;
11.2. Thỏa thuận liên danh được Hệ thống
trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu (đối với trường hợp nhà thầu liên danh);
11.3. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục
18 E-CDNT;
11.4. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 E-CDNT;
11.5. Đề xuất về giá và các bảng biểu được
ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 13 E-CDNT;
11.6. Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.
|
|
12. Đơn dự thầu và các bảng biểu
|
Nhà thầu điền đầy đủ thông tin vào các Mẫu ở Chương
IV. Nhà thầu kiểm tra thông tin trong đơn dự thầu và các bảng biểu được Hệ
thống trích xuất để hoàn thành E-HSDT.
Đối với các biểu mẫu còn lại, nhà thầu lập
tương ứng theo các mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và đính kèm
trong E-HSDT.
|
|
13. Giá dự thầu và giảm giá
|
A. Đối với gói thầu mua sắm thuốc không
phải là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung
cấp, Hệ thống trích xuất như sau:
13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong bảng
giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này:
a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong
đơn dự thầu (chưa tính giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện
gói thầu. Hệ thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương IV vào đơn dự thầu.
b) Tất cả các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và các hạng mục phải được chào giá riêng trong bảng giá dự
thầu.
c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi giá trị tỷ lệ phần trăm giảm giá vào
đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả
hạng mục trong các bảng giá dự thầu; đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố
định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu không
bao gồm dự phòng.
d) Nhà thầu phải nộp E-HSDT cho toàn bộ công
việc yêu cầu trong E-HSMT và ghi đơn giá dự thầu cho từng mặt hàng thuốc theo
Mẫu số 05 Chương IV.
13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự
thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục
trong phần mà mình tham dự. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực
hiện theo một trong hai cách sau đây:
a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự).
b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá
cho từng phần vào webform trên Hệ thống.
13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong E-
HSMT. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu, sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu tư theo
quy định tại khoản 11 Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL.
B. Đối với gói thầu mua sắm thuốc là mua
sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, Hệ
thống trích xuất như sau:
13.1. Giá dự thầu ghi trong đơn và trong các bảng
giá cùng với các khoản giảm giá phải đáp ứng các quy định trong Mục này:
a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong
đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện khối lượng công việc mà
nhà thầu chào theo khả năng cung cấp (chưa tính giảm giá). Hệ thống tự động
trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 05 Chương
IV vào đơn dự thầu.
b) Một hoặc các phần (đối với gói thầu chia
thành nhiều phần) và một hoặc các hạng mục phải được chào giá riêng trong các
bảng giá dự thầu;
c) Đối với gói thầu không chia phần, trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự
thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục
trong các bảng giá dự thầu. Đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn
giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu không bao gồm dự
phòng.
d) Nhà thầu nộp E-HSDT cho các công việc mà
nhà thầu có khả năng cung cấp trong số các công việc nêu trong E-HSMT và ghi
đơn giá dự thầu cho từng mặt hàng thuốc theo Mẫu
số 05 Chương IV.
13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành
nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự
thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu, trong mỗi phần nhà thầu có thể chào đủ
số lượng, hạng mục theo yêu cầu của E- HSMT đối với phần đó hoặc chào theo số
lượng, hạng mục mà nhà thầu có khả năng cung cấp (không đủ số lượng theo E-
HSMT đối với phần đó). Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực hiện
theo một trong hai cách sau đây:
a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm
giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều
theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự).
b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá
cho từng phần vào webform trên Hệ thống.
13.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá
dự thầu để thực hiện, hoàn thành các công việc theo khối lượng công việc nhà
thầu đã chào. Trường hợp E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì Chủ đầu
tư xử lý tình huống theo quy định tại khoản 11 Điều 140 của
Nghị định số 214/2025/NĐ- CP.
13.4. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.
13.5. Nhà thầu chào giá dự thầu theo quy định
tại E-BDL.
|
|
14. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền
thanh toán
|
Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là
VND.
|
|
15. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của
thuốc
|
15.1. Để chứng minh sự phù hợp của thuốc so
với yêu cầu của HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu là một phần của
HSDT để chứng minh rằng thuốc mà nhà thầu cung cấp đáp ứng các yêu cầu về kỹ
thuật quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp.
15.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của
thuốc phải bao gồm một phần mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ
thuật thuốc, qua đó chứng minh sự đáp ứng cơ bản của thuốc so với các yêu cầu
của HSMT.
15.3. Các thông tin tiêu chuẩn kỹ thuật liên
quan đến mặt hàng thuốc do Chủ đầu tư, tổ chuyên gia quy định tại Chương -V -
Phạm vi cung cấp chỉ nhằm mục đích mô tả và không nhằm mục đích hạn chế nhà
thầu.
15.4. Yêu cầu về xuất xứ thuốc thực hiện theo
Mẫu số 00 Chương IV. Trường hợp Chủ đầu tư
yêu cầu về xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đấu thầu thì nhà thầu phải chào thuốc
theo đúng yêu cầu về xuất xứ hoặc xuất xứ Việt Nam, kể cả trong trường hợp
xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ mà Chủ đầu tư yêu cầu không có Việt
Nam; nhà thầu chào thuốc không có xuất xứ theo yêu cầu của E-HSMT hoặc không
phải xuất xứ Việt Nam thì sẽ bị loại. Trường hợp chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu
chào thuốc sản xuất tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1
Điều 56 của Luật Đấu thầu thì nhà thầu chào thầu thuốc không phải là
thuốc sản xuất tại Việt Nam sẽ bị loại.
|
|
16. Tài liệu chứng minh năng lực và
kinh nghiệm của nhà thầu
|
16.1. Nhà thầu kê khai các thông tin cần
thiết vào các Mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực,
kinh nghiệm theo quy định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT. Trường
hợp nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng
các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-
HSDT và để Chủ đầu tư lưu trữ.
16.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực
thực hiện hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu theo quy định tại E-BDL.
|
|
17. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT
|
17.1. E-HSDT có hiệu lực không ngắn hơn thời
hạn quy định tại E-BDL.
17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi
hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, Chủ đầu tư có thể đề nghị các nhà thầu gia
hạn hiệu lực của E-HSDT, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu lực E-HSDT sau khi
gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn hiệu
lực của E-HSDT thì E-HSDT của nhà thầu sẽ không được xem xét tiếp, trong
trường hợp này, nhà thầu không phải nộp bản gốc thư bảo lãnh cho Chủ đầu tư.
Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSDT không được phép thay đổi bất kỳ nội
dung nào của E-HSDT, trừ việc gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Việc đề
nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn được thực hiện trên
Hệ thống.
|
|
18. Bảo đảm dự thầu
|
18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo một
hoặc các hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp
giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại
Mục 18.8 CDNT. Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng
văn bản giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy chứng
nhận bảo hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự thầu
điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ trên
Hệ thống. Trường hợp E- HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2
CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cǜng phải được gia hạn tương ứng. Đối
với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức
bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh đó sẽ
không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh
vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của
tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận
để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho
thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường
hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho các thành viên
trong liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy
định tại Mục 18.2 CDNT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy
định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo
quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả
thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian có hiệu
lực của bảo đảm dự thầu được quy định cụ thể tại E-BDL. Đối với gói
thầu mua sắm thuốc là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo
khả năng cung cấp, bảo đảm dự thầu của nhà thầu tương ứng với giá dự thầu nêu
trong đơn dự thầu sau khi giảm giá (nếu có) với tỷ lệ bảo đảm dự thầu quy
định tại E-BDL. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được tính kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự
thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối
cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ
của ngày đó).
18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp
lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian
có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT, không đúng
tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện
tử) hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều
kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư(trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các
cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư
bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt
Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).
18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu theo thời hạn quy định E-BDL.
Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa
khi hợp đồng có hiệu lực.
18.5. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo
lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng
bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) cho Chủ đầu tư:
a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu;
b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về
đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường
hợp sau đây:
- Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian
có hiệu lực của E- HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực
hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
- Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn
đến phải hủy thầu;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu
thầu;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối
chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký
biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn
thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp
bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký
kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện
hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
18.6. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc
thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp
sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì
nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.
18.7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách
sau đây:
a) Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần mà
mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần
nhà thầu tham dự). Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn
tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm dự
thầu đó được sử dụng cho phần nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự;
b) Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà nhà
thầu tham dự.
Trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không
được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì việc
không hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu được tính trên phần mà nhà thầu vi
phạm.
18.8. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.2 CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng, tại thời điểm
đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.1 CDNT mà phải cam kết trong đơn dự
thầu (không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối
chiếu tài liệu hợp đồng hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì
phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực
của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc bảo lãnh dự thầu hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định tại Mục 18.2 CDNT
(thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và
được tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu). Trường hợp nhà thầu chọn áp
dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài
liệu nhưng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu
không đáp ứng quy định tại Mục 18.3 E-CDNT thì nhà thầu phải nộp một khoản
tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp
ứng yêu cầu của Chủ đầu tư) với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường
hợp nhà thầu không thực hiện theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo
đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị đánh giá không bảo đảm uy
tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong
vòng 06 tháng, kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng). Trường hợp nhà thầu vi
phạm quy định nêu tại điểm b Mục 18.5 CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn
trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này.
|
|
19. Thời điểm đóng thầu
|
19.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy
định tại E-TBMT.
19.2. Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm
đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi
trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ
được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.
|
|
20. Nộp, rút và sửa đổi E-HSDT
|
20.1. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ
E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên
danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp
E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh.
20.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần
sửa đổi E- HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp
trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E- HSDT, nhà thầu tiến
hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi chủ đầu
tư thực hiện sửa đổi E- HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới
cho phù hợp với E-HSMT đã được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu không nộp lại
E-HSDT thì E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được
mở, xem xét, đánh giá.
20.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT
trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo
đảm dự thầu, bị đánh giá là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không
được tiếp tục đánh giá E- HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng
rút E- HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về
thời gian rút E-HSDT của nhà thầu.
20.4. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại
E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E- HSDT
nộp thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời
điểm sửa đổi E-HSMT và nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT
được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá.
|
|
21. Mở thầu
|
21.1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và
công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể
từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem
xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 của
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ
đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà
thầu qua mạng (hủy E-TBMT này và đăng E-TBMT mới) theo quy định tại khoản 4 Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
21.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công
khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Tên chủ đầu tư;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành mở thầu;
- Tổng số nhà thầu tham dự.
b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá (nếu có);
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) Hệ thống
tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá;
- Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;
- Thời gian có hiệu lực của E-HSDT;
- Thời gian thực hiện gói thầu;
- Các thông tin liên quan khác (nếu có).
c) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm
b Mục này.
|
|
22. Bảo mật
|
22.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
E-HSDT và đề nghị trao hợp đồng hoặc trao thỏa thuận khung phải được giữ bí
mật và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có
liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai
kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin
trong E- HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công
khai trong biên bản mở thầu.
22.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSDT (nếu cần
thiết) và đối chiếu tài liệu, nhà thầu không được phép tiếp xúc với Chủ đầu
tư, thành viên tổ chuyên gia về các vấn đề liên quan đến E- HSDT của mình và
các vấn đề khác liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
|
|
23. Làm rõ E- HSDT
|
23.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ E- HSDT theo yêu cầu của Chủ đầu tư, kể cả về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự
cụ thể đã được đề xuất trong E-HSDT của nhà thầu.
Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự
thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của E-HSDT (trừ nội dung về tư cách
hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSDT của nhà thầu, việc
làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của E-HSDT
đã nộp, không thay đổi giá dự thầu
23.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ
E-HSDT giữa nhà thầu và Chủ đầu tư được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống.
23.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện
giữa Chủ đầu tư và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ E-
HSDT được Chủ đầu tư bảo quản như một phần của E-HSDT. Đối với các nội dung
làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu
không thực hiện làm rõ hoặc có thực hiện làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu
cầu làm rõ của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ đánh giá E-HSDT của nhà thầu theo
E-HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng
thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để nhà thầu thực hiện
việc làm rõ E-HSDT.
23.4. Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau
thời điểm đóng thầu.
23.5. Trường hợp có sự không thống nhất trong
nội dung của E-HSDT hoặc có nội dung chưa rõ thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu
làm rõ trên cơ sở tuân thủ quy định tại Mục 23.1 E- CDNT.
23.6. Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về cam
kết, hợp đồng nguyên tắc mà E-HSDT không đính kèm các tài liệu này thì Chủ
đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT, bổ sung tài liệu trong một khoảng thời
gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để làm cơ sở đánh giá
E-HSDT.
Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của
các tài liệu do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được xác minh với các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.
|
|
24. Các sai khác, đặt điều kiện và bỏ
sót nội dung
|
24.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu
cầu nêu trong E- HSMT;
24.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các
yêu cầu nêu trong E-HSMT;
24.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu
không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu
nêu trong E-HSMT.
|
|
25. Xác định tính đáp ứng của E-HSDT
|
25.1. Tổ chuyên gia sẽ xác định tính đáp ứng
của E-HSDT dựa trên nội dung của E-HSMT theo quy định tại Mục 11 CDNT.
25.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT đáp ứng
các yêu cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ
sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
nghĩa là những điểm trong E-HSDT mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng
đáng kể đến phạm vi, chất lượng thuốc; gây hạn chế đáng kể và không thống
nhất với E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu
trong hợp đồng;
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng
không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSDT đáp ứng cơ
bản yêu cầu của E-HSMT.
25.3. Tổ chuyên gia phải kiểm tra các khía
cạnh kỹ thuật của E-HSDT theo quy định tại Mục 15 và Mục 16 CDNT nhằm khẳng
định rằng tất cả các yêu cầu quy định E-HSMT không có những sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót các nội dung cơ bản.
25.4. Nếu E-HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu
cầu nêu trong E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các
sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSDT đó nhằm làm
cho E-HSDT đáp ứng cơ bản E- HSMT.
|
|
26. Sai sót không nghiêm trọng
|
26.1. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai
sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản
trong E-HSMT.
26.2. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông
tin hoặc tài liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa
phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT liên quan đến các yêu
cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục
các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu.
E-HSDT của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của Chủ đầu tư.
26.3. Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không
nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu
sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa
đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các E-HSDT.
|
|
27. Nhà thầu phụ
|
27.1. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp
đồng với nhà thầu để thực hiện các dịch vụ liên quan.
27.2. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm
thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối
lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do
nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng
các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
27.3. Yêu cầu về nhà thầu phụ nêu tại E-BDL.
27.4. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với
nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để tham gia thực hiện cung cấp dịch
vụ liên quan.
27.5. Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu thì sẽ bị
xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 133 của Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
27.6. Chủ đầu tư không được chấp thuận cho
nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung
cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư
vấn này bao gồm: thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập,
thẩm định E-HSMT; đánh giá E-HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; tư
vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có
phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu.
|
|
28. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
|
28.1. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại
ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.
b) Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
c) Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng
hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu.
d) Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại Thông tư này.
28.2. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong
quá trình đánh giá E-HSDT để so sánh, xếp hạng E-HSDT.
28.3. Cách tính ưu đãi được thực hiện theo
quy định tại E-BDL.
28.4. Nhà thầu phải kê khai thông tin về loại
thuốc được hưởng ưu đãi theo Mẫu số 06a để
làm cơ sở xem xét, đánh giá ưu đãi. Trường hợp nhà thầu không kê khai thì
thuốc của nhà thầu được coi là không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.
28.5. Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự
thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
|
|
29. Đánh giá E-HSDT
|
29.1. Tổ chuyên gia sẽ sử dụng phương pháp
đánh giá theo quy định tại E-BDL để đánh giá các E-HSDT.
29.2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã
nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại Mục 29.1 E-CDNT, tổ
chuyên gia chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT quy định tại khoản 29.3
hoặc khoản 29.4 Mục này cho phù hợp để đánh giá E-HSDT.
29.3. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương
pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”):
a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại Mục 1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT ban hành kèm theo Mẫu này.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh
nghiệm.
b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III. Nhà thầu có năng lực và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.
c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại Mục 3 Chương III. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được
chuyển sang đánh giá về tài chính.
d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy định
tại Mục 4 Chương III và thực hiện theo quy định tại E-BDL;
đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính, Tổ
chuyên gia lập danh sách xếp hạng nhà thầu. Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện
theo quy định tại E-BDL. Trường hợp có một nhà thầu vượt qua bước đánh
giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà thầu.
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ
thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị hạng mục
thuốc mà nhà thầu dự thầu.
e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối
chiếu tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu được mời vào đối chiếu
tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối
chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ
trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định
của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp
hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo
khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp các
nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng thuốc mà các nhà thầu
chào thầu không thấp hơn số lượng thuốc nêu trong E-HSMT.
29.4. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương
pháp “giá thấp nhất” và các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào
và không có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất).
a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá
dự thầu theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau trừ
đi giảm trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia
tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào
biên bản mở thầu trên Hệ thống.
b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định
tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT.
c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT.
d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định
tại điểm c Mục 29.3 E-CDNt.
đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ
được mời vào đối chiếu tài liệu.
Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ
nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu
xếp hạng tiếp theo.
29.5. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT:
a) Trường hợp các thông tin mà nhà thầu cam
kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả đánh
giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận;
b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về
bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file scan
bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo đảm dự
thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá;
c) Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu đính
kèm trong E- HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, Chủ đầu tư yêu cầu nhà
thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng
thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu
không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;
d) Đối với xuất xứ của thuốc, trường hợp có sự
không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì Chủ
đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT;
đ) Đối với các nội dung ngoài các nội dung
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trường hợp có sự không thống
nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên
webform là cơ sở để xem xét, đánh giá;
e) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp
nhà thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi thuốc sản xuất
trong nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu
đãi;
g) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu,
phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu
kê khai trong E-HSDT.
|
|
30. Đối chiếu tài liệu
|
30.1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối
chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư[1] tổ chức đối chiếu tài
liệu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm:
a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường
hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản
giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 CDNT;
b) Các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương
tự mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng, biên bản nghiệm thu,
thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của pháp luật…);
c) Tài liệu khác liên quan đến việc chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có).
Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn
nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu
là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng thuốc
mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng thuốc nêu trong E-HSMT.
30.2. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp
sẽ được xét duyệt trúng thầu.
30.3 Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu
tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu
phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự
thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu
tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối
chiếu tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
|
|
31. Điều kiện xét duyệt trúng thầu
|
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
31.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục
1 Chương III;
Trường hợp tại thời điểm xét duyệt trúng
thầu, nếu nhà thầu bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống thì Chủ đầu tư
cần yêu cầu nhà thầu thực hiện khôi phục trạng thái tham gia để được xét
duyệt trúng thầu;
31.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu
cầu theo quy định tại Mục 2 Chương III;
31.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại Mục 3 Chương III;
31.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL;
31.5. Ngoài ra, đối với mặt hàng thuốc trúng
thầu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Giá đề nghị trúng thầu của từng mặt hàng
thuốc không được cao hơn giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người
có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định khác về đấu thầu thuốc có
liên quan.
b) Mặt hàng thuốc trúng thầu có giá dự thầu
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá đánh giá thấp nhất theo
quy định, cụ thể:
- Mặt hàng thuốc của nhà thầu có giá dự thầu
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất hoặc giá đánh giá thấp nhất trong
gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc trong mỗi nhóm thuốc đối với gói thầu thuốc
generic hoặc trong mỗi nhóm thuốc đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có
kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc gói thầu vị thuốc
cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm,
thạch đã được tiêu chuẩn hóa hoặc gói thầu bán thành phẩm dược liệu có dạng
bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu
chuẩn hóa được xem xét đề nghị trúng thầu.
Trường hợp dự toán của gói thầu được phê
duyệt (nếu có) thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này
sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
|
|
32. Hủy thầu
|
32.1. Các trường hợp hủy thầu bao gồm:
a) Tất cả E-HSDT không đáp ứng được các yêu
cầu của E- HSMT;
b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong
quyết định đầu tư đã được phê duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu,
phạm vi mua sắm đối với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức
bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng
công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong E-HSMT;
c) E-HSMT không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực
hiện gói thầu;
d) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng
thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật
Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
32.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật
về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c, d Mục 32.1 CDNT phải
đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
32.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục
này, trong thời hạn 05 ngày làm việc chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải toả
bảo đảm dự thầu cho nhà thầu đã nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp
nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy
định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu thầu.
|
|
33. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
|
33.1. Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống kèm theo báo cáo đánh giá E-HSDT trong 05
ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung thông
báo kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu
có);
- Tên Chủ đầu tư;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời gian thực hiện gói thầu.
b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:
- Mã số thuế;
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
- Điểm kỹ thuật (nếu có);
- Giá đánh giá (nếu có);
- Giá trúng thầu;
- Thời gian thực hiện gói thầu.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
c) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và
tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.
33.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm
a Mục 32.1 CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ thống
phải nêu rõ lý do hủy thầu.
33.3 Trường hợp có yêu cầu giải thích lý do
cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị trên Hệ thống hoặc
liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu
của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của
nhà thầu.
|
|
34. Thay đổi số lượng thuốc
|
34.1. Vào thời điểm trao hợp đồng hoặc trao
thỏa thuận khung, Chủ đầu tư có quyền tăng hoặc giảm số lượng thuốc nêu trong
Chương V - Phạm vi cung cấp với điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ
quy định tại E-BDL và không có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều
kiện, điều khoản khác của E-HSMT và E-HSDT. Tỷ lệ tăng, giảm khối lượng thuốc
không vượt quá 10%.
34.2. Tùy chọn mua thêm:
Trước khi hợp đồng hết hiệu lực, Chủ đầu tư
với nhà thầu thỏa thuận mua bổ sung khối lượng thuốc ngoài khối lượng nêu
trong Chương V với điều kiện không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL và
đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Phần công việc mua bổ sung phải tương tự với phần
công việc nêu trong hợp đồng đã ký kết và đã có đơn giá. Khối lượng thuốc bổ
sung này không được sử dụng để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà
thầu. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia trách nhiệm thực hiện khối
lượng bổ sung theo tùy chọn mua thêm thực hiện theo tỷ lệ phân chia công việc
theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
|
|
35. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng hoặc thỏa thuận khung
|
Sau khi Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng hoặc thỏa thuận khung thông qua Hệ thống, bao gồm cả yêu cầu về biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc
thỏa thuận khung theo quy định tại Mẫu số 14 Chương
VI-I - Biểu mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu. Thông báo chấp thuận E-
HSDT và trao hợp đồng hoặc thỏa thuận khung là một phần của hồ sơ hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu không hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc thỏa
thuận khung hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong
thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc thỏa thuận khung thì nhà
thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm
b Mục 18.5 CDNT. Thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng được tính kể từ ngày Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận này cho nhà thầu
trúng thầu trên Hệ thống.
|
|
36. Điều kiện ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận
khung
|
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa
thuận khung, E- HSDT của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.
36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thỏa
thuận khung, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của E-HSMT. Trường hợp
thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
theo quy định nêu trong E-HSMT thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với
nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu,
thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc trao thỏa thuận khung trước
đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu.
36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện
về vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai
thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
|
|
37. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
37.1. Trước khi ký kết hợp đồng hoặc trước
thời điểm hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp
bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 6 E-ĐKC Chương VI.
Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực
hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 14
Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu
khác được Chủ đầu tư chấp thuận.
37.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có
hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của
mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
|
|
38. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
|
38.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị
ảnh hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ
đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa
chọn nhà thầu theo quy định tại các Điều 89, 90 và 91 của Luật
Đấu thầu). Trường hợp kiến nghị lên Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan, tổ
chức gửi kiến nghị trực tiếp trên Hệ thống. Trường hợp kiến nghị lên Hội đồng
giải quyết kiến nghị, Người có thẩm quyền, nhà thầu gửi kiến nghị theo địa
chỉ quy định tại E-BDL.
38.2. Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu quy
định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu hoặc hoạt
động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, việc giải quyết kiến nghị
thực hiện theo quy định tại E-BDL.
|
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU
ĐẤU THẦU
|
CDNT 1.1
|
Tên Chủ đầu tư:____[Hệ thống tự động trích
xuất].
|
|
CDNT 1.2
|
Tên gói thầu: ____ [Hệ thống tự động trích
xuất].
Tên dự án/dự toán mua sắm là: ____ [Hệ
thống tự động trích xuất].
Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu: ____
[ghi số lượng các phần và số hiệu của từng phần (nếu gói thầu chia thành
nhiều phần)] và ghi theo quy định tại mục CDNT 13.2 Chương này.
|
|
CDNT 2
|
Nguồn vốn____ [Theo E-TBMT].
|
|
CDNT 4.1
|
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy
định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp trên 30% với: ___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư]
+ Trường hợp nhà thầu, Chủ đầu tư là công ty
mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng
công ty nhà nước, nhà thầu được tham dự gói thầu của Chủ đầu tư nếu sản phẩm,
dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính của
tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước.
+ Trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp
công lập, nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức
trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù
hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó; các đơn vị sự
nghiệp công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp
có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu
của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài
chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư.
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc
vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20%
của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, cụ thể như sau:
+ Tư vấn thẩm định giá: ___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm
định: ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn lập E-HSMT: ___[ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn thẩm định E-HSMT: ___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn đánh giá E-HSDT: ___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:
___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư
vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới
gói thầu: ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ
quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với nhà thầu tư vấn (đã nêu trên) [2].
Tỷ lệ cổ phần, vốn góp giữa các bên được xác
định tại thời điểm đóng thầu và theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách
liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở
hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
Xi: Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân
khác trong thành viên liên danh thứ i;
Yi: Tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc
của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh;
n: Số thành viên tham gia trong liên danh.
|
|
CDNT 4.3
|
[Căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu
tư ghi “Có
áp dụng” hoặc “Không áp dụng’’]. Trường hợp có áp dụng nhà thầu phải cung
cấp tài liệu để chứng minh việc áp dụng mua hàng hóa từ nhà thầu có từ
50% lao động trở lên là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có
hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến
thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được tham dự thầu.
|
|
CDNT 5.1
|
Tài liệu, thông tin chứng minh về tính hợp lệ
của thuốc dự thầu:
[Nhà thầu liệt kê thông tin tên mặt hàng
thuốc tham dự thầu, cơ sở tham gia sản xuất; số giấy đăng ký lưu hành hoặc số
giấy phép nhập khẩu do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
cấp và các thông tin khác có liên quan: Nhà thầu ghi đầy đủ các thông tin
theo quy định tại Mẫu số 5 - Bảng giá dự
thầu.
Các thông tin phải phù hợp với thông tin về
thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu được Cục
Quản lý Dược công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa
chỉ: http://www.dav.gov.vn) hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền công bố
trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ:
https://ydct.moh.gov.vn/);
Đối với trường hợp mặt hàng thuốc tham dự
thầu có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hết hạn hiệu lực trước
thời điểm đóng thầu, nhà thầu có văn bản cam kết đảm bảo cung ứng thuốc theo
yêu cầu của E-HSMT và bổ sung thẻ kho tương ứng 03 tháng theo tiến độ cung
ứng được ghi trong E-HSMT (đối với thuốc phóng xạ thì thay thẻ kho bằng giấy
tờ khác phù hợp; đối với mua sắm tập trung thì không áp dụng chứng minh bằng
thẻ kho );
Đối với trường hợp giấy phép GMP hết hiệu lực
trước thời điểm đóng thầu nhà thầu có văn bản cam kết đảm bảo cung ứng thuốc
theo yêu cầu của E-HSMT và bổ sung thẻ kho tương ứng 03 tháng theo tiến độ
cung ứng được ghi trong E-HSMT (đối với thuốc phóng xạ thì thay thẻ kho bằng
giấy tờ khác phù hợp; đối với mua sắm tập trung thì không áp dụng chứng minh
bằng thẻ kho);
Trong quá trình đánh giá E-HSDT nếu các giấy
tờ trên được gia hạn hoặc cấp mới thì không cần xem xét thẻ kho.
|
|
CDNT 8.3
|
Hội nghị tiền đấu thầu: ___[ghi "có"
hoặc "không". Trường hợp "có" thì ghi rõ thời
gian, địa điểm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, số điện thoại của người chịu
trách nhiệm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu]
|
|
CDNT 9
|
Chi phí nộp E-HSDT: ___ [Hệ thống tự trích
xuất theo quy định hiện hành].
|
|
CDNT 11.8
|
Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài
liệu sau đây: ___ [ghi tên các tài liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp
cùng với E- HSDT theo yêu cầu trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của
gói thầu và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu
cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”].
|
|
CDNT 13.2
|
Các phần của gói thầu: Mỗi mặt hàng thuốc là
một phần của gói thầu. Nhà thầu có thể tham gia một hoặc nhiều mặt hàng (phần
gói thầu) thuốc trong gói thầu mà nhà thầu có khả năng cung cấp. Chủ đầu tư,
tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT theo từng mặt hàng (phần gói thầu) mà nhà thầu
tham dự, giá trị bảo đảm dự thầu là tổng giá trị bảo đảm dự thầu của từng mặt
hàng mà nhà thầu tham dự.
|
|
CDNT 16.2
|
Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện
hợp đồng của nhà thầu:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược:
Trong phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất
thuốc hoặc bán buôn thuốc.
b) Thông tin về việc đáp ứng hoặc duy trì đáp
ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt tùy theo từng loại hình kinh doanh:
- GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc): Đối với
cơ sở nhập khẩu trực tiếp thuốc
- GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc): Đối
với cơ sở bán buôn thuốc.
- GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái
cây thuốc): Đối với cơ sở nuôi trồng dược liệu.
- GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc): Đối với
cơ sở sản xuất thuốc Nhà thầu chỉ cần ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mẫu số 05 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để
phục vụ việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu và Mục 1 Phần 4 Phụ
lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Thông tin về việc đáp ứng và duy trì đáp ứng
các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt được công bố trên trang thông tin
điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
c) Thông báo trúng thầu hoặc hóa đơn bán
thuốc hoặc hợp đồng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế hoặc các tài liệu khác
để chứng minh kinh nghiệm cung ứng thuốc để đánh giá theo quy định tại Mục 11
Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
d) Các tài liệu nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ của
dược liệu đối với thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu
(hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua dược liệu từ các nhà cung cấp được Bộ Y tế hoặc
Sở Y tế cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh thuốc từ dược liệu; Phiếu
tiếp nhận bản công bố dược liệu sản xuất theo WHO-GACP của cơ sở sản xuất
dược liệu, tài liệu chứng minh nhà thầu là đơn vị trực tiếp khai thác/nuôi
trồng, thu hái, chế biến dược liệu; Hợp đồng với đơn vị khai thác/nuôi trồng,
thu hái, chế biến dược liệu; Hóa đơn mua dược liệu từ các hộ khai thác/nuôi
trồng, thu hái, chế biến dược liệu; Hóa đơn chứng từ khác chứng minh nguồn
gốc, xuất xứ của dược liệu để đánh giá theo quy định tại Mục 9 Phần 4 Phụ lục
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
đ) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ mua nguyên liệu
kháng sinh sản xuất trong nước để sản xuất thuốc tham dự thầu để đánh giá
theo quy định tại Mục 8 Phần 4 Phụ lục Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Các tài liệu do nhà thầu cung cấp khi tham dự
thầu là bản chụp có đóng dấu xác nhận của nhà thầu đồng thời nhà thầu phải
chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu
của Chủ đầu tư.
|
|
CDNT 17.1
|
Thời hạn hiệu lực của E-HSDT là: ≥ ___ngày [trích
xuất theo E-TBMT], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
|
|
CDNT 18.2
|
Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị bảo đảm dự thầu: [Hệ thống trích
xuất từ E-TBMT].
- Tỷ lệ bảo đảm dự thầu đối với trường hợp
gói thầu mua sắm thuốc là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ
theo khả năng cung cấp: ___ [ Hệ thống trích xuất từ E-TBMT theo nguyên
tắc giá trị bảo đảm dự thầu mà nhà thầu phải thực hiện tối thiểu bằng tỷ lệ %
giá dự thầu sau giảm giá (nếu có)].
Đối với nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị
yêu cầu nêu trên trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành
vi này. Trường hợp nhà thầu liên danh, thành viên liên danh có các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
nêu trên phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá
trị bảo đảm dự thầu tương ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm
nhận trong liên danh trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành
vi này.
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: [Hệ
thống trích xuất từ E-TBMT]
(Trường hợp gói thầu được chia làm nhiều phần
thì phải nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu của từng phần)
|
|
CDNT 18.4
|
Thời gian hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu đối với nhà thầu không được lựa chọn: ___ ngày, kể từ ngày kết quả lựa
chọn nhà thầu được phê duyệt [ghi cụ thể số ngày nhưng không quá 14 ngày
kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt].
|
|
CDNT 27.3
|
Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: ___giá
dự thầu của nhà thầu [Trường hợp có yêu cầu dịch vụ liên quan, Chủ đầu tư
có thể cho phép nhà thầu được sử dụng nhà thầu phụ tùy theo quy mô, tính chất
gói thầu, Chủ đầu tư ghi tỷ lệ %].
|
|
CDNT 28.3
|
Cách tính ưu đãi:
1. Ưu đãi đối với thuốc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và thuốc không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi được xác định như sau:
a) [- Chọn phương pháp giá thấp nhất thì
trích xuất]: thuốc không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm
một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có) của thuốc đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp
hạng;
b) [- Chọn phương pháp giá đánh giá thì
trích xuất]: thuốc không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm
một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có) của thuốc đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so
sánh, xếp hạng.
|
|
CDNT 29.1
|
Phương pháp đánh giá E-HSDT là:
a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng
tiêu chí đạt/không đạt.
b) Đánh giá về kỹ thuật: Áp dụng
phương pháp chấm điểm.
c) Đánh giá về tài chính: [Căn cứ quy mô,
tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp giá thấp nhất, phương pháp giá
đánh giá cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III]. Đối
với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, Hệ
thống trích xuất: “phương pháp giá thấp nhất”.
|
|
CDNT 29.5
|
Xếp hạng nhà thầu: [Hệ thống trích xuất
khi chọn phương pháp đánh giá tại Mục 29.1 CDNT như sau:
- Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích
xuất: “nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”;
- Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích
xuất: “nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”].
|
|
CDNT 31.4
|
[Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp
đánh giá tại Mục 29.1 E-BDL như sau:
- Chọn phương pháp giá thấp nhất thì trích
xuất: “nhà
thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất”;
- Chọn phương pháp giá đánh giá thì trích
xuất: “nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất”].
Đối với gói thầu được chia làm nhiều phần, việc
đánh giá E- HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo
đảm: giá đề nghị trúng thầu của từng phần là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá của từng phần trong gói thầu là
thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị
trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần đó trong giá gói thầu đã
duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu đã
duyệt.
Đối với trường hợp mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, [Hệ thống trích xuất như sau: “các nhà thầu có giá
dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị của
hạng mục nhà thầu dự thầu theo thứ tự từ thấp đến cao cho đến khi tổng số
lượng thuốc mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng số lượng thuốc nêu
trong E-HSMT”.]
|
|
CDNT 34.1
|
Tỷ lệ tăng số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ
% nhưng không vượt 10%];
Tỷ lệ giảm số lượng tối đa là: [ghi tỷ lệ
% nhưng không vượt 10%].
|
|
CDNT 34.2
|
- Tùy chọn mua thêm: ___[ghi "có
áp dụng" hoặc "không áp dụng" theo kế hoạch lựa chọn
nhà thầu được duyệt. Trường hợp "có áp dụng" thì ghi rõ
tỷ lệ của khối lượng mua thêm nhưng không vượt quá 30% của khối lượng hạng mục
thuốc tương ứng nêu trong Chương IV];
- Tỷ lệ tùy chọn mua thêm tối đa là: ___
[ghi tỷ lệ %].
|
|
CDNT
38.1 (b)
|
- Người có thẩm quyền: ______ [ghi đầy đủ
tên người có thẩm quyền].
+ Địa chỉ: ________[ghi đầy địa chỉ, số
điện thoại, số fax, email của người có thẩm quyền];
+ E-mail: ______ [ghi rõ Email của người có
thẩm quyền để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu].
- Bộ phận thường trực giúp việc Chủ tịch Hội
đồng giải quyết kiến nghị:
+ Địa chỉ: ______ [ghi đầy đủ tên, địa
chỉ, số điện thoại, số fax, email của Bộ phận thường trực giúp việc Chủ tịch
Hội đồng giải quyết kiến nghị];
+ E-mail: ______ [ghi rõ Email của bộ phận
thường trực giúp việc Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị để nhận
đơn kiến nghị của nhà thầu].
|
|
E-CDNT 38.2
|
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh
hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị theo quy trình sau: ____(ghi
cụ thể quy trình, thủ tục của việc giải quyết kiến nghị của đơn vị, tổ chức,
đồng thời ghi rõ Email, địa chỉ của cá nhân/tổ chức/đơn vị giải quyết kiến
nghị).
|
Chương III. TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi
đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong
các trường hợp quy định tại Mục 18.3 CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có) với giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực
và đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của E-HSMT (đối với bảo lãnh dự thầu điện tử
thì phải được ký số). Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không
được ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT; không được kèm theo các điều
kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam
kết theo quy định tại Mẫu số 4A, Mẫu số 4B Chương IV). Đối với bảo lãnh dự thầu
hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, trường hợp có sự sai khác
giữa thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông
tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong
file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu để đánh giá. Đối với nhà thầu liên danh,
các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh
dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ
hơn 50 triệu đồng, nhà thầu có cam kết trong đơn dự thầu theo quy định tại Mục
18.8 CDNT.
b) Trong trường hợp liên danh thì thỏa thuận
liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng
mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương I-V - Biểu mẫu dự thầu. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá
dự thầu quy định tại Mẫu số 05 Chương IV;
không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không
thuộc quá trình sản xuất các hạng mục này.
c) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy
định tại Mục 4 CDNT[3].
d) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời
điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy
định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
e. Không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm
dứt tham gia Hệ thống
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh
giá trong bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm[4]
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm
thực hiện theo quy định tại Bảng số 01 và được
số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu
cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng cung cấp thuốc
tương tự; năng lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng, doanh thu, việc thực
hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá
năng lực về tài chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với
từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu cụ
thể. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung quy định tại Bảng số 01 thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và
kinh nghiệm.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp
ứng các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện
một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh
nghiệm cung cấp thuốc hoặc dịch vụ trên một địa bàn cụ thể như là tiêu chí để
loại bỏ nhà thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các hợp đồng
tương tự hoặc xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với những hợp đồng cung
cấp thuốc đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các tài liệu liên quan chứng
minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu không phải VND thì khi lập E-HSDT, nhà
thầu phải quy đổi về VND để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Việc quy đổi được áp
dụng tỷ giá quy đổi của _______ [ghi căn cứ xác định tỷ giá quy đổi, thông
thường áp dụng tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt
Nam] tại ngày ký hợp đồng tương tự đó.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) có huy động công ty con thực hiện một phần công việc
của gói thầu thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công
ty con. Việc đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự căn cứ vào giá
trị, khối lượng công việc do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh
nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên
danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm
đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành
viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu (trừ trường hợp E-HSMT quy
định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu phải đáp ứng
các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được
thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Bảng số 01: “Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm” và theo các nội dung tại Mục 3, Mục 4 và Mục 5 dưới đây.
Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình hình thực tế của ngành, địa
phương để quy định cho phù hợp bảo đảm mục tiêu đấu thầu là cạnh tranh, công
bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và không vi phạm các hành vi bị cấm trong đấu
thầu và quy định hiện hành có liên quan. Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng
lực và kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
Chủ đầu tư không được bổ sung thêm các tiêu chí
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm đã quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm dưới đây gây hạn chế nhà thầu tham dự.
Bảng số 01 (Webform
trên Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
|
Các tiêu chí năng lực
và kinh nghiệm
|
Các yêu cầu cần tuân thủ
|
Tài liệu cần nộp
|
|
TT
|
Mô tả
|
Yêu cầu
|
Nhà thầu độc lập
|
Nhà thầu liên danh
|
|
Tổng các thành viên liên danh
|
Từng thành viên liên danh
|
|
1
|
Lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của
nhà thầu
|
Từ ngày 01 tháng 01 năm____ (1) đến thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên cung cấp thuốc không hoàn
thành do lỗi của nhà thầu (2).
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Cam kết trong đơn dự
thầu
|
|
2
|
Thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế
|
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế(3) của năm tài chính gần
nhất so với thời điểm đóng thầu.
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Cam kết trong đơn dự
thầu
|
|
3
|
Năng lực tài chính
|
|
3.1
|
Kết quả hoạt động tài chính(4)
|
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm
tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương.
(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng
nợ)
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Báo cáo tài chính, Mẫu số 09
|
|
3.2
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT)
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT) của___ (5) năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng
thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là___ (6) VND.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng
lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng
với giá dự thầu theo hệ số “k”
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Không áp dụng
|
Báo cáo tài chính, Mẫu số 09
|
|
4
|
Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc
tương tự
|
Căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của
gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp hàng
hóa tương tự hoặc không yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp
hàng hóa tương tự.
- Trường hợp không yêu cầu về kinh nghiệm
thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự thì chọn “Không áp dụng”.
- Trường hợp có yêu cầu về kinh nghiệm thực
hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự thì chọn “Áp dụng” và quy định như
sau:
Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng
tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh)
hoặc nhà thầu phụ(7) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01
năm____(8)
đến thời điểm
đóng thầu.
Trong đó hợp đồng tương tự là:
- Có tính chất tương tự:____ (9)
- Đã hoàn thành có quy mô (giá trị) tối
thiểu: ____VND (10).
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này
|
Phải thỏa mãn yêu cầu
(tương đương với phần công việc đảm nhận)
|
Mẫu
số 8(a), 8(b) hoặc Mẫu số 11
|
Ghi chú:
(1) Ghi năm yêu cầu, thông thường là 03 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu. Ví dụ: thời điểm đóng thầu là ngày 20 tháng 6
năm 2024 thì yêu về lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu ghi
như sau: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không
có hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành do lỗi của nhà thầu
(2) Hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành do
lỗi của nhà thầu bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp thuốc bị Chủ đầu tư kết
luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu không phản đối;
- Hợp đồng cung cấp thuốc bị Chủ đầu tư kết
luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã được
trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành
không bao gồm các hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ
chế giải quyết tranh chấp. Việc xác định hợp đồng không hoàn thành phải dựa
trên tất cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo
quy định của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà
thầu đã hết tất cả các cơ hội có thể khiếu nại. Đối với các hợp đồng chậm tiến
độ do lỗi của nhà thầu nhưng vẫn hoàn thành hợp đồng thì không được coi là hợp
đồng không hoàn thành.
Đối với nhà thầu liên danh mà chỉ có một hoặc
một số thành viên trong liên danh vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
thì thành viên liên danh còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do
lỗi của nhà thầu. Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp
đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chỉ một hoặc một số
thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng,
thành viên còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà
thầu.
(3) Nhà thầu cung cấp tài liệu chứng minh đã
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài
chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu để đối chiếu khi được mời vào đối
chiếu tài liệu. Nghĩa vụ nộp thuế là nộp thuế với giá trị thuế tương ứng với
thuế suất, thu nhập chịu thuế, doanh thu tính thuế nhà thầu kê khai trên Hệ
thống thuế điện tử (số thuế đã nộp tương ứng với số thuế phải nộp); trường hợp
được chậm nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế theo chính sách của Nhà nước thì thực
hiện theo quy định này. Nhà thầu nộp các tài liệu như sau:
- Tờ khai thuế và Giấy nộp tiền có xác nhận của
cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử hoặc
- Tờ khai thuế và xác nhận của cơ quan thuế về
việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trường hợp ngày có thời điểm đóng thầu sau ngày
kết thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng
của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ kê
khai thuế và nộp thuế áp dụng đối với năm tài chính trước năm Y (năm Y-1).
(Ví dụ: ngày có thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024,
năm tài chính của nhà thầu là 01/01 - 31/12 thì nhà thầu phải chứng minh đã
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm 2022).
(4) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03
năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu có số năm
thành lập ít hơn số năm theo yêu cầu của E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng
năm (không bao gồm thuế VAT) được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập. Trong
trường hợp này, nếu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về giá trị của E-HSMT thì nhà thầu vẫn được đánh giá
tiếp mà không bị loại.
Trường hợp thời điểm đóng thầu sau ngày kết
thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của
tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu về nộp báo cáo tài chính áp
dụng đối với các năm trước của năm Y (năm Y-1, Y-2...).
Ví dụ 1: Thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024,
năm tài chính của nhà thầu là 01/01 - 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo
cáo tài chính của 03 năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của
các năm 2020, 2021, 2022.
Ví dụ 2: Doanh thu bình quân hằng năm (không
bao gồm thuế VAT) của 3 năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
Trong trường hợp này, nếu thời điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu
phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành
lập vào năm 2022 nhưng doanh thu trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng
yêu cầu thì nhà thầu được tiếp tục đánh giá.
(5) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu
doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ
12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân
hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu - giá trị thuế VAT)/thời
gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công
thức này là từ 1,5 đến 2.
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới
12 tháng thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân
hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu - giá trị thuế VAT) x k.
Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa
chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, doanh thu được xác định tương ứng với giá
dự thầu (thay
“giá gói thầu” bằng “giá dự thầu” trong công thức). Trong trường hợp này,
chủ đầu tư cần nêu cụ thể hệ số k.
(6) Đối với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham
gia với tư cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần
việc do nhà thầu thực hiện.
(7) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường là từ
03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Ví dụ: từ ngày 01 tháng 01
năm 2021 đến thời điểm đóng thầu.
(8) Hợp đồng cung cấp thuốc tương tự:
- Nhà thầu được quyền cung cấp các hợp đồng
cung cấp thuốc hoặc hóa đơn bán hàng kèm theo danh mục thuốc đã cung cấp cho
các cơ sở khám chữa bệnh hoặc các cơ sở kinh doanh thuốc để chứng minh kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc tương tự về quy mô với phần trong gói
thầu mà nhà thầu tham dự.
Lưu ý:
+ Không bắt buộc nhà thầu chỉ được chứng minh
bằng các hợp đồng cung cấp thuốc cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Mặt hàng thuốc tại hợp đồng tương tự không
bắt buộc là mặt hàng thuốc dự thầu.
(10) Tương tự về quy mô: Được xác định bằng
tổng các hợp đồng cung cấp thuốc tương tự tối thiểu bằng 70% giá trị các mặt
hàng của các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự. Đối với các gói thầu có
tính chất đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn
còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị của hợp đồng trong khoảng 50% đến 70% giá
trị của các phần trong gói thầu nhà thầu tham dự.
Bảng số X (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH
GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM
(Áp dụng đối với gói
thầu cung cấp thuốc chia thành nhiều phần)
|
STT
|
Mã phần (lô)
|
Tên phần (lô)
|
Giá trị ước tính từng
phần (VND)
|
Doanh thu bình quân
hằng năm (không bao gồm thuế VAT)* (VND)
|
Quy mô hợp đồng tương
tự **
(VND)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các nội dung lịch sử không hoàn thành
hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, kết
quả hoạt động tài chính áp dụng theo quy định tại Bảng
số 01 Chương này.
Ghi chú:
(*) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần,
việc đánh giá về doanh thu căn cứ trên tổng giá trị doanh thu bình quân yêu cầu
đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường hợp nhà thầu tham dự 01 phần thì
chỉ cần đáp ứng yêu cầu doanh thu của phần đó. Trường hợp gói thầu mua sắm tập
trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về doanh thu
của từng phần được xác định theo công thức quy định tại ghi chú số (6) Bảng số 01 Chương này (thay “giá gói thầu” bằng
“giá dự thầu” trong công thức).
(**) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần,
việc đánh giá về hợp đồng tương tự tương ứng với từng phần mà nhà thầu tham dự,
nhà thầu không phải đáp ứng tổng quy mô hợp đồng tương tự đối với các phần mà
nhà thầu tham dự. Trường hợp gói thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà
thầu theo khả năng cung cấp, yêu cầu về quy mô hợp đồng tương tự đối với từng phần
được xác định theo ghi chú số (10) Bảng số 01
Chương này.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
3.1. Phương pháp đánh giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật áp dụng phương pháp
chấm điểm để đánh giá với thang điểm tối đa là 100, cụ thể như sau:
a) Chất lượng thuốc: 70% tổng số điểm (70 điểm).
b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: 30% tổng số điểm
(30 điểm).
c) E-HSDT được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Điểm của từng tiêu chí tại yêu cầu về chất
lượng thuốc và về đóng gói, bảo quản, giao hàng không thấp hơn 60% điểm tối đa
tiêu chí đó.
- Tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá về
mặt kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm. Đối với các thuốc có hiệu quả điều
trị cao (thuốc sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu
chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương
EU-GMP tại nước là thành viên SRA và được cấp phép, lưu hành bởi một trong cơ
quan quản lý dược các nước tham chiếu…), Chủ đầu tư có thể quy định mức điểm
yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ
thuật.
3.2. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tại Phần 4 Phụ lục ban
hành kèm Mẫu E-HSMT này.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính:
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ
thể mà lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù hợp:
4.1. Phương pháp giá thấp nhất[1]:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau
đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau
giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo
quy định tại Mục 28 CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự
thầu sau khi trừ đi giảm giá (nếu có) và cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất.
4.2. Phương pháp giá đánh giá[2]:
Cách xác định giá đánh giá theo các bước sau
đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu sau giảm giá (nếu
có).
Bước 2. Xác định giá đánh giá:
Việc xác định giá đánh giá được thực hiện theo
công thức sau đây:
GĐG = G ± ∆G + ∆ƯĐ
Trong đó:
- G = là giá dự thầu xác định tại Bước 1 khoản này;
- ∆G là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng
cho cả vòng đời sử dụng của thuốc. Theo đó, khi xây dựng tiêu chuẩn giá đánh
giá, Chủ đầu tư có thể cân nhắc lượng hóa một hoặc các yếu tố khác ngoài giá dự
thầu. Các yếu tố đó có thể bao gồm:
a) + Chi phí lãi vay (nếu có);.
b) Tiến độ thanh toán:
Nhà thầu phải chào giá theo biểu tiến độ thanh
toán quy định tại E-ĐKCT. E-HSDT sẽ được so sánh trên cơ sở giá chào theo biểu
tiến độ thanh toán theo quy định. Tuy nhiên, cùng với biểu tiến độ thanh toán
quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu được phép đề xuất một biểu tiến độ thanh toán
khác và đề xuất giảm giá theo biểu tiến độ thanh toán này. Sau khi nhà thầu
được lựa chọn trúng thầu trên cơ sở so sánh giá chào theo biểu tiến độ thanh
toán ban đầu thì Chủ đầu tư có thể xem xét biểu tiến độ thanh toán thay thế và
giảm giá của nhà thầu này.
c) Chất lượng (hiệu quả điều trị).
d) Kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo
quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
đ) Các tiêu chuẩn khác:
- ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng
không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục 28 E-CDNT.
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá đánh
giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Mục 5. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập (nếu có)
Gói thầu thuốc được chia thành nhiều phần độc
lập theo quy định tại Mục 31.4 CDNT thì thực hiện như sau:
5.1. Trong E-HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào
thầu; biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần; tiêu chuẩn và phương
pháp đánh giá đối với từng phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu
theo khả năng của mình;
5.2. Việc đánh giá E-HSDT và xét duyệt trúng
thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm giá đề nghị trúng thầu của từng phần
là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); giá đánh giá
của từng phần trong gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp
giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của từng phần không vượt giá của phần
đó trong giá gói thầu đã duyệt, giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không
vượt giá gói thầu đã duyệt..
5.3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần
thuộc gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp
ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT, Chủ đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều
chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành
gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần;
việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định
tại khoản 2 Mục này;
5.4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả
các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các
phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng.
5.5. Trường hợp cần lựa chọn nhiều hơn 01 nhà
thầu trúng thầu trong 01 phần hoặc 01 gói thầu không chia phần (trong mua sắm
tập trung), E-HSMT phải quy định các điều kiện chào thầu, phương pháp đánh giá,
xếp hạng nhà thầu;
Đối với gói thầu cần lựa chọn nhiều hơn một nhà
thầu trúng thầu trong một phần hoặc một gói thầu không chia phần, E-HSMT có thể
quy định lựa chọn nhà thầu theo một trong các cách thức sau:
a) Lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung
cấp:
Nhà thầu được chào thầu căn cứ theo khả năng
cung cấp thuốc, dịch vụ của mình, không bắt buộc phải chào đủ số lượng, khối
lượng trong E-HSMT. Căn cứ khả năng cung cấp thuốc, dịch vụ của từng nhà thầu
đã chào, chủ đầu tư tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ hợp các nhà thầu theo thứ tự
xếp hạng từ cao xuống thấp trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá nêu trong E-HSMT.
Việc lựa chọn danh sách nhà thầu trúng thầu phải đảm bảo tổng số lượng thuốc mà
các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng số lượng thuốc nêu trong E-HSMT, đồng
thời bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu thấp nhất (đối với gói
thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp
nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng
thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc đơn vị mua sắm
tập trung ký hợp đồng với nhà thầu theo thứ tự ưu tiên trong danh sách xếp hạng
nhà thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn không đồng ý ký hợp đồng thì đơn
vị có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung được ký hợp đồng với nhà thầu
xếp hạng liền kề.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối
cung cấp thuốc, dịch vụ mà không có lý do chính đáng, không thuộc trường hợp
bất khả kháng, vi phạm thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp
đồng thực hiện theo thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị
phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm
thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và
đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời
thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh
giá nêu trong E-HSMT theo quy định tại Điều 26 của Nghị định
214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu cầu trong
E-HSMT. Danh sách phê duyệt nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách chính (nhà
thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá
trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách chính vi phạm hợp
đồng, không thể tiếp tục cung ứng thuốc, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy
định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị mua sắm tập
trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà
thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung
hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của E-HSDT,
bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Cần có hướng dẫn
cụ thể cách thức để nhà thầu xếp hạng thứ hai có thể khôi phục lại hiệu lực
E-HSDT và bảo đảm dự thầu khi cả 2 tài liệu này đã hết hiệu lực theo quy định.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì xử
lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 140 của Nghị định
214/2025/NĐ-CP. Nhà thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt
hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực
hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU MỜI
THẦU VÀ DỰ THẦU
|
STT
|
Biểu mẫu
|
Cách thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
|
Chủ đầu tư
|
Nhà thầu
|
|
1
|
Mẫu số 00. Bảng phạm vi cung
cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu kỹ thuật của thuốc
|
Webform
|
X
|
|
|
2
|
Mẫu số 01. Đơn dự thầu
|
|
X
|
|
3
|
Mẫu số 03. Thỏa thuận liên
danh
|
|
X
|
|
4
|
Mẫu số 05. Bảng giá dự thầu
|
|
X
|
|
5
|
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền
|
Scan đính kèm lên Hệ
thống
|
|
X
|
|
6
|
Giấy đăng ký lưu hành hoặc Giấy phép nhập
khẩu thuốc
|
Scan đính kèm lên Hệ
thống
|
|
X
|
|
7
|
Mẫu số 04(a). Bảo lãnh dự thầu áp
dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập
|
Scan đính kèm lên Hệ
thống
|
|
X
|
|
8
|
Mẫu số 04(b). Bảo lãnh dự thầu áp
dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh
|
|
X
|
|
9
|
Mẫu số 06(a). Bảng kê khai chi
phí sản xuất trong nước đối với thuốc được hưởng ưu đãi
|
|
X
|
|
10
|
Mẫu số 06(b). Bảng thuyết minh
chi phí sản xuất trong nước trong cơ cấu giá
|
|
X
|
|
11
|
Mẫu số 07(a). Bản kê khai thông
tin về nhà thầu
|
|
X
|
|
12
|
Mẫu số 07(b). Bản kê khai thông
tin về các thành viên của nhà thầu liên danh
|
|
X
|
|
13
|
Mẫu số 08(a). Bảng tổng hợp hợp
đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
|
|
X
|
|
14
|
Mẫu số 08(b). Hợp đồng tương tự
do nhà thầu thực hiện
|
|
X
|
|
15
|
Mẫu số 09. Tình hình tài chính
của nhà thầu
|
|
X
|
|
16
|
Mẫu số 10. Phạm vi công việc
sử dụng nhà thầu phụ
|
|
X
|
|
17
|
Mẫu số 11. Mẫu kê hóa đơn cho
trường hợp dùng hóa đơn thay cho hợp đồng tương tự
|
|
X
|
Mẫu số 00 (webform trên
Hệ thống)
BẢNG PHẠM VI CUNG CẤP,
TIẾN ĐỘ CUNG CẤP VÀ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CỦA THUỐC
(Dành cho Chủ đầu tư)
1. Đối với gói thầu thuốc generic:
|
STT
|
Mã phần (Lô)
|
Mã thuốc
|
Tên hoạt chất
|
Nồng độ/hàm lượng
|
Đường dùng
|
Dạng bào chế
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá kế hoạch
|
Nhóm thuốc
|
Tiến độ cung cấp
|
Yêu cầu về xuất xứ
thuốc (nếu có)(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đối với gói thầu thuốc biệt dược gốc:
|
STT
|
Mã phần (Lô)
|
Mã thuốc
|
Tên hoạt chất
|
Tên thuốc hoặc tương
đương
|
Nồng độ/ hàm lượng
|
Đường dùng
|
Dạng bào chế
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá kế hoạch
|
Tiến độ cung cấp
|
Yêu cầu về xuất xứ
thuốc (nếu có)(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền:
|
STT
|
Mã phần (Lô)
|
Mã thuốc
|
Tên thành phần của
thuốc
|
Nồng độ/hàm lượng (nếu
có)
|
Đường dùng
|
Dạng bào chế
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá kế hoạch
|
Nhóm thuốc
|
Tiến độ cung cấp
|
Yêu cầu về xuất xứ
thuốc (nếu có)(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1): Áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư yêu
cầu về xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ theo quy định tại khoản 2 Điều 44
và khoản 1 Điều 56 Luật Đấu thầu. Trường
hợp Chủ đầu tư không yêu cầu về xuất xứ thì để trống nội dung này.
Mẫu số 01 (webform trên
Hệ thống)
ĐƠN DỰ THẦU (1)
Ngày:_____[Hệ thống tự động trích xuất]
Tên gói thầu: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Kính gửi: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu: _____ [Hệ thống tự động trích
xuất], Mã số thuế: _____ [ Hệ thống tự động trích xuất] cam kết thực
hiện gói thầu _____ [ Hệ thống tự động trích xuất] số E-TBMT: _____
[Hệ thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với giá dự
thầu (tổng số tiền) là _____ [Hệ thống tự động trích xuất] cùng với các bảng
tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu
với tỷ lệ phần trăm giảm giá là _____ [Ghi tỷ lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:
_____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu
có)).
Hiệu lực của E-HSDT: _____ [Hệ thống tự động
trích xuất]
Bảo đảm dự thầu: _____ [ ghi giá trị bằng
số, bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu(2):
_____ [ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục
giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, không thuộc trường hợp
mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.
2. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu.
3. Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp
thuế của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
4. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
theo quy định của pháp luật đấu thầu. Từ ngày 01 tháng 01 năm _____ (ghi
theo yêu cầu nêu tại TT 1 - Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (Bảng
số 01) đến
thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng cung cấp thuốc không hoàn thành
do lỗi của nhà thầu.
5. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(chủ hộ không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nhà thầu là
hộ kinh doanh);
6. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối
lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu
thầu khi tham dự gói thầu này.
7. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối
lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu
thầu khi tham dự gói thầu này.
8. Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu,
nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm
nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định
về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự
nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu(3);
9. Những thông tin kê khai trong E-HSDT là
trung thực.
10. Trường hợp trúng thầu, E-HSDT và các văn
bản bổ sung, làm rõ E- HSDT tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai
bên cho tới khi hợp đồng được ký kết.
10. Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận,
chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của
E-HSMT.
11. Có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện
gói thầu(4);
12. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo
đảm dự theo yêu cầu của Chủ đầu tư quy định tại Mục 18.5 E-CDNT; trong trường
hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, không nộp tiền mặt, Séc bảo
chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định
tại Mục 18.8 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị đánh giá không đảm bảo uy tín khi tham
dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP,
nêu tên trên Hệ thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 06 tháng
kể từ ngày Chủ đầu tư công khai tên chúng tôi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia, trừ trường hợp bất khả kháng(5).
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký bằng chữ ký số của nhà
thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT qua mạng.
(2) Trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu
nhỏ hơn 50 triệu đồng thì không áp dụng nội dung này;
(3) E-HSMT không được yêu cầu nhà thầu phải nộp
lý lịch tư pháp của nhân sự để chứng minh cho nội dung đánh giá này.
(4) Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chào
hàng cạnh tranh.
Mẫu số 02 (scan đính
kèm)
GIẤY ỦY QUYỀN(1)
Hôm nay, ngày___tháng___năm___, tại___
Tôi là___ [ghi tên, số căn cước hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo
pháp luật của___ [ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại______ [ghi địa chỉ của nhà
thầu] bằng
văn bản này ủy quyền cho ___ [ghi tên, số căn cước
hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc
sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu ___ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua
sắm______ [ghi tên dự án/dự toán
mua sắm]
______
[ghi tên chủ đầu tư] tổ
chức:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ
đầu tư trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSDT
và văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT, sửa đổi,
thay thế E-HSDT;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu, hoàn
thiện hợp đồng hoặc thỏa thuận khung;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có
kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung với Chủ đầu
tư nếu được lựa chọn](2)
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các
công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ___ [ghi tên nhà thầu]. ___ [ghi tên người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc
do ___ [ghi tên người được ủy
quyền] thực
hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày___ đến
ngày___(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ___ có giá trị pháp lý
như nhau, người ủy quyền giữ___bản, người được ủy quyền giữ ___ bản, Chủ đầu tư
giữ___ bản.
|
....., ngày ........
tháng.......... năm...
Người được ủy quyền
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
|
....., ngày ........
tháng.......... năm.......
Người ủy quyền
[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và
đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì nhà thầu phải scan
đính kèm Giấy ủy quyền trên Hệ thống cùng với E-HSDT. Việc ủy quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh,
người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện
theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên
đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà
thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy
quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
Đối với đấu thầu thuốc qua mạng, Giấy ủy quyền
không bao gồm ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh; việc ký đơn
dự thầu và ký thỏa thuận liên danh được thực hiện thông qua chứng thư số của
nhà thầu. Trường hợp ủy quyền ký đơn dự thầu và ký thỏa thuận liên danh thì
người được ủy quyền phải sử dụng chứng thư số của người ủy quyền.
Trường hợp Giám đốc chi nhánh được ủy quyền ký
đơn dự thầu và Giám đốc chi nhánh sử dụng chứng thư số của mình để ký đơn dự
thầu thì tên nhà thầu trích xuất trong đơn dự thầu là chi nhánh và nhà thầu sẽ
bị đánh giá không đạt về tư cách hợp lệ.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều
công việc nêu trên. Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu có thể bổ sung
thêm các nội dung ủy quyền khác.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực
của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.
Mẫu số 03 (webform trên
Hệ thống)
THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
Ngày:___[Hệ thống tự động trích xuất]
Gói thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Thuộc dự án/dự toán mua sắm: ___ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Căn cứ(2) [Hệ thống tự động trích
xuất]
Căn cứ(2) [Hệ thống tự động trích
xuất]
Căn cứ E-HSMT Gói thầu:____Hệ thống tự động
trích xuất] với số E-TBMT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận
liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ____ [Hệ thống tự
động trích xuất]
Mã số thuế: ________ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Đại diện là ông/bà: _____________________
Chức vụ: _____________________
Địa chỉ: _____________________
Điện thoại: _____________________
Tên thành viên liên danh thứ hai:________[Hệ thống tự động trích
xuất]
Mã số thuế: ______________ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Đại diện là ông/bà: _____________________
Chức vụ: ____________________________
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
…..
Tên thành viên liên danh thứ n: ___[Hệ thống tự động trích
xuất]
Mã số thuế: ______________ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Đại diện là ông/bà: _____________________
Chức vụ: ____________________________
Địa chỉ: ____________________________
Điện thoại: ____________________________
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất
ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên
danh để tham dự thầu gói thầu _____
[Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua
sắm______ [Hệ thống tự động trích xuất].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên
danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ________ [ ghi tên của liên
danh]
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào
được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà thầu khác để tham gia gói
thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực
hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành
viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa
thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên
danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy
định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ____[ghi rõ hình thức xử
lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm
để thực hiện gói thầu___[Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự
toán mua sắm______ [Hệ thống tự động trích xuất] đối với từng thành viên
như sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí phân công ___ [Hệ thống tự
động trích xuất thành viên lập liên danh] làm thành viên đứng đầu liên
danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau(3):
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSDT
cho cả liên danh.
[-Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ
đầu tư trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT
hoặc văn bản đề nghị rút E- HSDT;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên
danh;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu,
hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu
có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp
đồng ______[ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].
2. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận
phân công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):
|
STT
|
Tên các thành viên
trong liên danh
|
Nội dung công việc
đảm nhận
|
Tỷ lệ % giá trị đảm
nhận so với tổng giá dự thầu
|
|
1
|
Tên thành viên đứng đầu liên danh [Hệ
thống tự động trích xuất]
|
____
|
____%
|
|
2
|
Tên thành viên thứ 2
|
____
|
____%
|
|
...
|
...
|
____
|
____%
|
|
...
|
...
|
____
|
____%
|
|
Tổng cộng
|
Toàn bộ công việc của gói thầu
|
100%
|
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày
ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong
các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của
mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;Nhà thầu
liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu _________[Hệ thống tự
động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ______[Hệ thống tự động
trích xuất] theo thông báo của Chủ đầu tư.
Thỏa thuận liên danh được lập trên sự chấp
thuận của tất cả các thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Trường hợp gói thầu
chia thành nhiều phần độc lập thì trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ tên,
số hiệu của các phần mà nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ trách
nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đối với phần
tham dự thầu.
(2) Hệ thống tự động
cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Việc phân công trách nhiệm bao gồm một hoặc
nhiều công việc như đã nêu.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ
thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên, kể cả thành
viên đứng đầu liên danh. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ
các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu; không được phân chia các công việc
không thuộc các hạng mục trong phạm vi công việc hoặc không thuộc quá trình sản
xuất ra thuốc thuộc các hạng mục.
Mẫu số 04a (scan đính
kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(Áp dụng đối với nhà
thầu độc lập)
Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): [ghi tên và địa chỉ của
Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Chủ đầu tư quy định
tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày phát hành bảo lãnh:______[ghi ngày phát hành bảo
lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ______ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ______ [ghi tên và địa chỉ
nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên
giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh
là ______ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham
dự thầu để thực hiện gói thầu______ [ghi tên gói thầu] thuộc dự
án/dự toán mua sắm ______ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo
Thư mời thầu/E-TBMT số______[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng
tôi bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là _____[ghi rõ giá trị bằng
số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong _____(2)
ngày, kể từ ngày_____tháng_____năm_____(3).
Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư
cách là Bên bảo lãnh, cam kết(4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một
khoản tiền là _____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi
nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các
trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT
hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu
cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi
phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ
chối ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất
khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trừ trường hợp bất khả kháng;
Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ
hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này
sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn Nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này
đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh này.
|
|
......, ngày ........
tháng.......... năm......
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một
trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng,
không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát
hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì bảo lãnh
dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu
không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để
bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu
khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có thể yêu
cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong
E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại
Mục 18.2 E- BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của
bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong
ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết
24 giờ của ngày đó).
(4) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc
một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây
bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh
được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 04b (scan đính
kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(áp dụng đối với nhà
thầu liên danh)
Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh):____[ghi tên và địa chỉ của
Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Chủ đầu tư quy định
tại Mục 4.1 E-BDL]
Ngày phát hành bảo lãnh: ____ [ghi ngày phát hành
bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ____ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ____ [ghi tên và địa chỉ
nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên
giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh
là ____ [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây gọi là “Nhà
thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu____ [ghi tên gói thầu] thuộc
dự án/dự toán mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo
Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng
tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____[ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong____(3)
ngày, kể từ ngày___tháng___năm___(4).
Theo yêu cầu của nhà thầu, chúng tôi, với tư
cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một
khoản tiền là_____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi
nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của nhà thầu trong các
trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian
có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện
một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu
dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản
1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối
chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối ký biên bản đối
chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn
thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết
hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp
đồng, thỏa thuận khung trừ trường hợp bất khả kháng;
7. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh
____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy định của pháp luật
dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.5 E-CDNT
thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn
trả.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ
hết hiệu lực ngay sau khi nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này
sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hiệu lực
của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này
đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có
hiệu lực của bảo lãnh này.
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một
trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng,
không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát
hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì bảo lãnh
dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu
không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để
bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu
khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư có thể yêu
cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong
E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường
hợp sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu
liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A +
B”;
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện
bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví
dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thoả thuận liên
danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì
tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)”,
trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự
thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà
thầu B và C)
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng
rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại
Mục 18.2 E-BDL.
(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu
được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của
bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong
ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết
24 giờ của ngày đó).
(5) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc
một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây
bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được
coi là không hợp lệ.
Mẫu số 05 (webform trên
Hệ thống)
BẢNG GIÁ DỰ THẦU
(Dành cho nhà thầu)
Tên gói thầu:
Tên nhà thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu(1):
|
STT
|
Mã thuốc
|
Tên thuốc
|
Tên hoạt chất(2)
|
Nồng độ, hàm lượng
|
Đường dùng
|
Dạng bào chế
|
Quy cách
|
Nhóm thuốc
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
GĐKLH hoặc GPNK(3)
|
Cơ sở sản xuất
|
Xuất xứ
|
Đơn vị tính (4)
|
Số lượng dự thầu
|
Đơn giá dự thầu
|
Thành tiền (15x16)
|
Phân loại (5)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng giá dự thầu
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu: Ghi
rõ các Giấy chứng nhận thực hành tốt (WHO-GMP, PIC/s-GMP, EU- GMP hoặc tương
đương EU- GMP, GSP, GDP) mà nhà thầu được cấp.
2. Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thì
ghi “Tên thành phần của thuốc ”.
3. Giấy đăng ký lưu hành hoặc GPNK: Ghi rõ số
giấy đăng ký lưu hành của thuốc hoặc số giấy phép nhập khẩu.
4. Đơn vị tính: Tính theo đơn vị tính nhỏ nhất
(viên, ống, lọ, tuýp, gói, chai…).
5. Phân loại: Đề nghị ghi rõ việc mặt hàng
thuốc do nhà thầu trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh như sau để phục
vụ việc chấm điểm:
a. Thuốc do nhà thầu trực tiếp sản xuất và dự
thầu: ghi ký hiệu là SX.
b. Thuốc do nhà thầu trực tiếp nhập khẩu và dự
thầu: ghi ký hiệu là NK.
c. Thuốc do nhà thầu mua từ doanh nghiệp sản
xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh khác để dự thầu: ghi ký hiệu là KD và ghi rõ
tên cơ sở nhập khẩu đối với thuốc nhập khẩu.
* Hướng dẫn về cách ghi các cột:
- Các cột (2),(4),(5),(6),(7),(9), (14), (15)
được trích xuất từ Mẫu số 00 Chương này.
- Cột số (13) bắt buộc nhập trong trường hợp Mẫu
số 00 yêu cầu về xuất xứ thuốc.
- Các cột còn lại nhà thầu điền trên webform để
hình thành giá dự thầu.
|
|
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Mẫu số 06a (scan đính
kèm)
BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI THUỐC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI(1)
|
STT
|
Tên thuốc
|
Giá trị
|
|
1
|
Tên thuốc thứ nhất
|
|
|
|
Giá chào của thuốc trong E-HSDT
|
(I)
|
|
|
Giá trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế
nhập khẩu đối với các yếu tố cấu thành thuốc nhập khẩu, thuế VAT và các loại
thuế khác phải trả cho thuốc
|
(II)
|
|
|
Kê khai các chi phí nhập ngoại trong thuốc
bao gồm các loại phí, lệ phí (nếu có)
|
(III)
|
|
|
Chi phí sản xuất trong nước
|
G* = (I) - (II) - (III)
|
|
|
Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước
|
D (%) = G*/G (%)
Trong đó G = (I) -
(II)
|
|
2
|
Tên thuốc thứ hai
|
|
|
|
…
|
|
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp thuốc không thuộc đối tượng ưu
đãi thì nhà thầu không phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 06b (scan đính
kèm)
|
Tên cơ sở sản xuất
trong nước
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày...
tháng .... năm...
|
BẢNG THUYẾT MINH CHI
PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRONG CƠ CẤU GIÁ
(Tính cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất)
Tên thuốc số giấy đăng ký lưu hành:
.....................................................................
Hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng:
......................................................................
Dạng bào chế, quy cách đóng gói:
..........................................................................
Tên cơ sở sản xuất:
.................................................................................................
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (VNĐ)
|
Thành tiền (VNĐ)
|
Chi phí trong nước
|
|
A
|
Sản lượng tính giá
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp
(trường hợp được trích khấu hao)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở
trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí chung
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí tài chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Giá thành toàn bộ
|
|
|
|
|
|
|
Đ
|
Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
E
|
Lợi nhuận dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
G
|
Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)
theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
H
|
Giá dự thầu
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Nhà thầu nộp các tài liệu chứng minh liên
quan chi phí sản xuất trong nước.
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Giám đốc cơ sở sản xuất thuốc
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07a (scan đính
kèm)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN
VỀ NHÀ THẦU
Ngày: _____________________
Số hiệu và tên gói thầu: _____________________
|
Tên nhà thầu: ___[ghi tên nhà thầu]
|
|
Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng
thành viên trong liên danh
|
|
Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:
___ [ghi tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh, hoạt động]
|
|
Năm thành lập công ty: ___ [ghi năm thành
lập công ty]
|
|
Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu: ___
[tại nơi đăng ký]
|
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu
Tên: ________________________
Địa chỉ: ________________________
Số điện thoại/fax: ________________________
Địa chỉ email: ________________________
|
|
1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài
liệu sau đây: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ quan có
thẩm quyền cấp.
2. Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà thầu.
|
|
|
...., ngày ........
tháng.......... năm........
Giám đốc cơ sở sản xuất thuốc
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07b (scan đính
kèm)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN
VỀ CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)
Ngày: _____________________
Số hiệu và tên gói thầu: _____________________
|
Tên nhà thầu liên danh:
|
|
Tên thành viên của nhà thầu liên danh:
|
|
Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên
liên danh:
|
|
Năm thành lập công ty của thành viên liên
danh:
|
|
Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại
quốc gia đăng ký:
|
|
Thông tin về đại diện hợp pháp của thành viên
liên danh
Tên: ____________________________________
Địa chỉ: ____________________________________
Số điện thoại/fax:
____________________________________
Địa chỉ e-mail:
____________________________________
|
|
1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài
liệu sau đây: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ quan có
thẩm quyền cấp.
2. Trình bày sơ đồ tổ chức.
|
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng
thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08a (scan đính
kèm)
BẢNG TỔNG HỢP HỢP ĐỒNG
TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên nhà thầu:______[ghi tên đầy đủ của nhà
thầu]
Thông tin tổng hợp giá trị các hợp đồng tương
tự:
|
STT
|
Tên và số hợp
đồng
|
Ngày ký hợp đồng
|
Ngày hoàn thành
|
Giá hợp đồng
(đối với nhà thầu độc lập)
|
Giá trị hợp đồng mà nhà
thầu đảm nhiệm (đối với trường hợp thành viên liên danh)
|
Giá trị thực hiện
(đối với nhà thầu độc lập)
|
Giá trị thực hiện
(đối với trường hợp thành viên liên danh)
|
Tên dự án/dự toán mua sắm
|
Tên chủ đầu
tư
|
Loại thuốc cung cấp theo hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên
trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08b (scan đính
kèm)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO
NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên nhà thầu: ______ [ghi tên đầy đủ của nhà
thầu]
Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần
bảo đảm các thông tin sau đây:
|
Tên và số hợp đồng
|
[ghi tên đầy đủ của
hợp đồng, số ký hiệu]
|
|
Ngày ký hợp đồng
|
[ghi ngày, tháng,
năm]
|
|
Ngày hoàn thành
|
[ghi ngày, tháng,
năm]
|
|
Giá hợp đồng
|
[ghi tổng giá hợp
đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký]
|
Tương đương____ VND
|
|
Trong trường hợp là thành viên trong liên
danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm
|
[ghi phần trăm giá
hợp đồng trong tổng giá hợp đồng]
|
[ghi số tiền và đồng
tiền đã ký]
|
Tương đương____ VND
|
|
Tên dự án/dự toán mua sắm:
|
[ghi tên đầy đủ của dự án/dự toán mua sắm có
hợp đồng đang
kê
khai]
|
|
Tên Chủ đầu tư:
|
[ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng
đang kê khai]
|
|
Địa chỉ:
Điện thoại/fax:
E-mail:
|
[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]
[ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia,
mã vùng, địa chỉ
e-mail]
|
|
Mô tả tính chất tương
tự theo quy định tại Mục 2.1 Chương III(2)
|
|
1. Loại thuốc
|
[ghi thông tin phù hợp]
|
|
2. Về giá trị
|
[ghi số tiền bằng VND]
|
|
3. Về quy mô thực hiện
|
[ghi quy mô theo hợp đồng]
|
|
4. Các đặc tính khác
|
[ghi các đặc tính khác nếu cần thiết]
|
|
|
|
|
Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn
bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của Chủ đầu tư về hợp
đồng đã hoàn thành theo các nội dung liên quan trong bảng trên...).
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên
trong liên danh kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với
yêu cầu của gói thầu.
Mẫu số 09 (scan đính
kèm)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NHÀ THẦU (1)
Tên nhà
thầu:___________
Ngày:_________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):______________________________
|
Số liệu tài chính cho
3 năm gần nhất (2) [VND]
|
|
Năm 1:
|
Năm 2:
|
Năm 3:
|
Thông tin từ Bảng cân
đối kế toán
|
Tổng tài sản
|
|
|
|
|
Tổng nợ
|
|
|
|
|
Giá trị tài sản ròng
|
|
|
|
|
Tài sản ngắn hạn
|
|
|
|
|
Nợ ngắn hạn
|
|
|
|
|
Vốn lưu động
|
|
|
|
Thông tin từ Báo cáo
kết quả kinh doanh
|
Doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
|
|
|
|
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT)
|
|
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
|
Lợi nhuận sau thuế
|
|
|
|
|
Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính
(các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo
cáo kết quả kinh doanh) cho ba năm gần nhất(4), như đã nêu trên,
tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công
ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy
đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với
các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong
các tài liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm
đã nộp tờ khai
- Các báo cáo tài chính được kiểm toán theo
quy định;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê
khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế
(xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Các tài liệu khác.
|
|
|
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng
thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2), (4) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần
giống khoảng thời gian được quy định tại Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá E- HSDT.
Mẫu số 10 (scan đính
kèm)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ
DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)
|
STT
|
Tên nhà thầu phụ(2)
|
Phạm vi công việc(3)
|
Khối lượng công việc(4)
|
Giá trị % ước tính(5)
|
Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận với nhà thầu phụ(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê khai
theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ.
Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của nhà thầu
phụ thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công
việc”. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc
đã kê khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc
dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà
nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được chứng
thực các tài liệu đó.
Mẫu số 11 (scan đính
kèm)
TỔNG HỢP HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG
Tên nhà thầu: _________[ghi tên đầy đủ của
nhà thầu]
Thông tin tổng hợp hóa đơn mua bán cần bảo đảm
các thông tin sau đây:
|
STT
|
Hóa đơn
|
Giá trị hóa đơn (VND)
|
Tên bên mua
|
Số hợp đồng (nếu có)
|
|
|
Số
|
Ngày tháng
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
TỔ NG GIÁ TRỊ CÁC HÓA
ĐƠN :
……..
(Bằng chữ: _______./.)
|
|
|
|
|
Tỷ lệ về tổng giá trị hóa đơn so với tổng giá
trị các phần trong gói thầu mà nhà thầu tham dự (%)
|
… (%)
|
|
|
|
|
___,
ngày___tháng___năm___
Đại
diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Phần 2: YÊU CẦU VỀ PHẠM
VI CUNG CẤP
Chương V: PHẠM VI CUNG
CẤP
Mục 1. Phạm vi và tiến độ cung cấp thuốc
Phạm vi và tiến độ cung cấp thuốc quy định tại Mẫu số 00, Chương IV - biểu mẫu dự thầu Phạm vi
cung cấp thuốc và dịch vụ liên quan (nếu có)
Chủ đầu tư liệt kê chi tiết danh mục các thuốc
cần cung cấp. Trong đó cần nêu rõ danh mục thuốc với số lượng và các thông tin
cụ thể theo các Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và yêu cầu về kỹ thuật
của thuốc và được nêu tại Mẫu số 00 - Biểu mẫu
dự thầu Chương IV. Chủ đầu tư ghi rõ đối với từng phần của gói thầu chỉ chào
thuốc sản xuất trong nước theo tiêu chí kỹ thuật đối với thuộc danh mục thuốc
có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU- GMP và đáp ứng tiêu chí kỹ
thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thuộc
tiêu chí kỹ thuật đó.
Mục 2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật
(mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp
thuốc (trừ giá). Yêu cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để
làm cơ sở cho nhà thầu lập E-HSDT. Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra
các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho
một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng
không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế
sự tham gia của các nhà thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu cụ thể của
thuốc. Khi chưa có kết quả đàm phán giá thuốc được công bố, nếu Hội đồng Thuốc
và Điều trị của cơ sở y tế thống nhất ý kiến cần sử dụng thuốc biệt dược gốc
hoặc sinh phẩm tham chiếu để phục vụ nhu cầu điều trị đặc thù, cơ sở y tế xây
dựng gói thầu thuốc biệt dược gốc nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương
đương” để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị E-HSDT.
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản
như sau:
2.1. Giới thiệu chung về gói thầu
Mục này nêu thông tin tóm tắt về gói thầu như
địa điểm thực hiện, quy mô của gói thầu, yêu cầu về cung cấp thuốc thuộc gói
thầu, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin khác tùy theo tính chất
và yêu cầu của gói thầu.
2.2. Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về kỹ thuật
chung và yêu cầu về kỹ thuật chi tiết đối với thuốc thuộc phạm vi cung cấp của
gói thầu.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật chung là các yêu cầu về
thuốc (bao gồm: Tên hoạt chất, Nồng độ, Hàm lượng, Đường dùng, Dạng bào chế,
Đơn vị tính- và Nhóm thuốc được nêu tại Mẫu số 00
- Biểu mẫu dự thầu Chương IV.
Đối với gói thầu thuốc biệt dược gốc có thêm
thông tin tên thuốc
Đối với gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền thì tên hoạt chất được thay thế bằng thành phần dược liệu); các yêu cầu
về kiểm tra, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển, các điều kiện khí hậu tại nơi
thuốc được sử dụng. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu cung cấp trong E-HSDT của
mình một phần hoặc toàn bộ các thông số kỹ thuật, các bảng biểu kỹ thuật hoặc
các thông tin kỹ thuật khác thì Chủ đầu tư phải quy định rõ tính chất và mức độ
thông tin yêu cầu và cách trình bày các thông tin đó trong E-HSMT. [nếu yêu cầu
cung cấp bản tóm tắt thông số kỹ thuật thì Chủ đầu tư phải ghi thông tin vào bảng
dưới đây. Nhà thầu sẽ soạn một bảng tương tự để chứng minh thuốc do nhà thầu
chào tuân thủ với các yêu cầu đó.]
2.3. Các yêu cầu khác
Các yêu cầu khác về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về
phạm vi cung cấp, yêu cầu về tiến độ cung cấp theo quy định tại Mục 1 Chương này,
yêu cầu về phương thức thanh toán, yêu cầu về cung cấp tài chính (nếu có) và điều
kiện tín dụng kèm theo. Các yêu cầu này phải được nêu chi tiết để nhà thầu
chuẩn bị E- HSDT.
Các yêu cầu khác về kỹ thuật ngoài nội dung
được nêu tại Mẫu số 00 - Biểu mẫu dự thầu Chương
IV sẽ được nêu tại file đính kèm
Mục 3. Kiểm tra và thử nghiệm (nếu có)
Các kiểm tra và thử nghiệm cần tiến hành gồm
có: Được nêu tại file đính kèm Chủ đầu tư đính kèm các tài liệu nêu trên:
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP
ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN
CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
|
1. Định nghĩa
|
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định
tại ĐKCT;
1.2. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư
và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục
và tài liệu kèm theo;
1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có
thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại ĐKCT;
1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong
E-HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất
trong E-HSDT; ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp
thuận;
1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài
liệu được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của
Hợp đồng;
1.6. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền
ghi trong hợp đồng cho việc cung cấp thuốc và dịch vụ liên quan. Giá hợp đồng
đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có);
1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; tháng là
tháng dương lịch;
1.8. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất
các dịch vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;
1.9. "Địa điểm dự án" là địa điểm
được quy định tại ĐKCT.
|
|
2. Thứ tự ưu tiên
|
Các tài liệu cấu thành hợp đồng được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;
2.2. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu;
2.4. ĐKCT;
2.5. ĐKC;
2.6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của
Nhà thầu;
2.7. E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT
(nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.
|
|
3. Luật và ngôn ngữ
|
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam,
ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.
|
|
4. Ủy quyền
|
Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT,
Chủ đầu tư có thể ủy quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho
người khác, sau khi thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại
quyết định ủy quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.
|
|
5. Thông báo
|
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho
bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa chỉ
quy định tại ĐKCT.
5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có
hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông
báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.
|
|
6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp
lên Chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình thức, giá trị và
hiệu lực quy định tại ĐKCT.
6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT.
|
|
7. Nhà thầu phụ
|
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT để
thực hiện một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ
không làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối
với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ
ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực
hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận.
7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ
cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong
E- HSDT.
7.3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định
tại ĐKCT.
|
|
8. Giải quyết tranh chấp
|
8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa
giải.
8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định tại ĐKCT kể
từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa
việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT.
|
|
9. Phạm vi cung cấp
|
Thuốc phải được cung cấp theo quy định tại Chương
V - Phạm vi cung cấp và được đính kèm thành Phụ lục bảng giá hợp đồng và là
một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các loại thuốc mà nhà
thầu phải cung cấp cùng với đơn giá của các loại thuốc đó.
|
|
10. Tiến độ cung cấp thuốc lịch hoàn thành
các dịch vụ liên quan (nếu có) và tài liệu chứng từ
|
Tiến độ cung cấp thuốc phải được thực hiện
theo quy định tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp. Nhà thầu phải cung cấp
các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác theo quy định tại ĐKCT.
|
|
11. Trách nhiệm của Nhà thầu
|
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ thuốc trong
phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến độ cung cấp thuốc và
lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan quy định tại Mục 10 ĐKC.
|
|
12. Loại hợp đồng
|
Loại hợp đồng:theo quy định tại ĐKCT.
|
|
13. Giá hợp đồng
|
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là
toàn bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp thuốc và dịch vụ liên
quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ sở bảo đảm tiến độ,
chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn bộ
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).
13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm vi
cung cấp và thành tiền của các hạng mục.
|
|
14. Điều chỉnh thuế
|
Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định
tại ĐKCT.
|
|
15. Thanh toán
|
15.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả
lãi trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh
toán chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh toán
thực tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối với các khoản
vay thương mại bằng VND.
15.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.
|
|
16. Bản quyền
|
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc mà Nhà thầu đã cung cấp cho Chủ đầu
tư.
|
|
17. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên
quan đến hợp đồng
|
17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng
như đặc tính kỹ thuật, thông tin do Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
đưa ra cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp
đồng. Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần
thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.
17.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ đầu tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 17.1 ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp
đồng.
17.3. Các tài liệu quy định tại Mục 17.1 ĐKC
thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải
trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
|
|
18. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn
|
Thuốc được cung cấp theo Hợp đồng này sẽ phải
tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề cập ở Mục 2 Chương V - Phạm
vi cung cấp.
|
|
19. Đóng gói thuốc
|
Nhà thầu sẽ phải đóng gói thuốc đúng yêu cầu
quy định tại ĐKCT phù hợp với từng loại phương tiện vận chuyển để
chuyển thuốc từ nơi xuất thuốc đến địa điểm giao thuốc quy định. Việc đóng
gói phải bảo đảm thuốc không bị hư hỏng do va chạm trong khi bốc dỡ vận
chuyển và các tác động khác của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi
kiện hàng phải tính đến điều kiện vận chuyển như khoảng cách, phương tiện vận
chuyển, điều kiện cơ sở hạ tầng... từ nơi xuất thuốc đến địa điểm giao thuốc
quy định.
|
|
20. Bảo hiểm
|
Thuốc cung cấp theo hợp đồng phải được bảo
hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát, tổn thất bất thường trong quá trình sản
xuất, vận chuyển, lưu kho và giao hàng theo những nội dung được quy định tại
ĐKCT.
|
|
21. Vận chuyển và các dịch vụ phát sinh
|
Yêu cầu về vận chuyển thuốc và các yêu cầu
khác quy định tại ĐKCT.
|
|
22. Kiểm tra và thử nghiệm thuốc
|
22.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư
có quyền kiểm tra, thử nghiệm thuốc được cung cấp để khẳng định thuốc đó có
đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và
cách thức tiến hành kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại ĐKCT.
22.2. Bất kỳ thuốc nào qua kiểm tra, thử
nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng thì Chủ đầu tư có
quyền từ chối.
|
|
23. Bồi thường thiệt hại
|
Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
tại Mục 25 ĐKC, hoặc trừ trường hợp do Chủ đầu tư không thanh toán theo đúng
quy định dẫn tới ảnh hưởng nguồn tiền của Nhà thầu, nếu Nhà thầu không
thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời
hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một
khoản tiền bồi thường tương ứng với % giá trị công việc chậm thực hiện như
quy định tại ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm thực hiện hoặc khoảng thời
gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công việc đó được thực hiện. Chủ
đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại ĐKCT. Khi đạt đến mức
tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Mục 28
ĐKC.
|
|
24. Yêu cầu chất lượng và hạn sử dụng
thuốc
|
24.1. Nhà thầu bảo đảm rằng thuốc được cung
cấp theo hợp đồng bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn đã cấp phép lưu hành và
bảo đảm còn hạn sử dụng, trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT. Ngoài
ra, nhà thầu cũng phải bảo đảm rằng thuốc được cung cấp theo hợp đồng sẽ
không có các khuyết tật nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình
sử dụng bình thường của thuốc
25.2. Yêu cầu về hạn sử dụng đối với thuốc
quy định tại ĐKCT.
|
|
25. Bất khả kháng
|
25.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được
hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các
bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ
lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
25.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,
bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn
bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một
tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong khoảng thời gian không thể thực hiện
hợp đồng do điều kiện bất khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư
vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh
thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc
không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu
tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp
lý mà họ phải gánh chịu.
25.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của
mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc
bị chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên
do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải
quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC.
|
|
26. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng
|
26.1 Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể
được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng
gói;
b) Thay đổi địa điểm giao hàng;
c) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;
d) Thay đổi thuốc trúng thầu;
đ) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT.
26.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành
thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp
hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
|
|
27. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng
|
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều
chỉnh trong trường hợp sau đây:
27.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên
quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
27.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp
cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
27.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia
hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến
độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo
người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
27.4. Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT.
|
|
28. Chấm dứt hợp đồng
|
28.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm
dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng
hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn;
b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc
phải thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm
một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 Luật đấu
thầu số 22/2023/QH15 trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng;
d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT.
28.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục 28.1 ĐKC, Chủ
đầu tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng bị
chấm dứt đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ đầu tư những chi
phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt này.
28.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt
hợp đồng theo điểm b Mục 28.1 ĐKC, Chủ đầu tư không phải chịu bất cứ chi phí
đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Chủ đầu
tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật.
|
Chương VII. ĐIỀU KIỆN
CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải
được Chủ đầu tư ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.
|
ĐKC 1.1
|
Chủ đầu tư là: ____[ghi tên hợp pháp đầy
đủ của Chủ đầu tư].
|
|
ĐKC 1.3
|
Nhà thầu: ____ [ghi tên Nhà thầu trúng thầu].
|
|
ĐKC 1.9
|
Địa điểm Dự án/ Điểm giao hàng cuối cùng là:
____ [ghi tên và thông tin chi tiết về địa điểm].
|
|
ĐKC 2.8
|
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: ____ [liệt kê tài liệu].
|
|
ĐKC 4
|
Chủ đầu tư ____ [có thể hoặc không thể] ủy
quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho người khác.
|
|
ĐKC 5.1
|
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây:
Người nhận: ____ [ghi tên đầy đủ của
người nhận, nếu có].
Địa chỉ: ____ [ghi đầy đủ địa chỉ].
Điện thoại: ____ [ghi số điện thoại, bao
gồm mã quốc gia và mã thành phố].
Fax: ____ [ghi số fax, bao gồm mã quốc gia
và mã thành phố].
Địa chỉ email: ____ [ghi địa chỉ email
(nếu có)].
|
|
ĐKC 6.1
|
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____
[căn cứ tính chất, yêu cầu của gói thầu, quy định Nhà thầu cung cấp một bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt
cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành thì phải là bảo đảm không
có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu, theo Mẫu
số 14 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng)].
- Đối với lựa chọn nhà thầu tập trung, Nhà
thầu trúng thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn
vị có nhu cầu mua sắm hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu
được quy định trong E-HSMT.
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: % Giá
hợp đồng. ____ [ghi giá trị cụ thể căn cứ yêu cầu của gói thầu, từ 2 % đến
3 % Giá hợp đồng].
- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho
đến hết ngày tháng năm ____ [căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực
cho đến khi toàn bộ thuốc được bàn giao, hai bên ký biên bản nghiệm].
|
|
ĐKC 6.2
|
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
____ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu].
|
|
ĐKC 7.1
|
Danh sách nhà thầu phụ: ____ [ghi danh
sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong E- HSDT].
|
|
ĐKC 7.3
|
Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ ____ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].
|
|
ĐKC 8.2
|
- Thời gian để tiến hành hòa giải: ____
[ghi số ngày tiến hành hòa giải tối đa].
- Giải quyết tranh chấp: ____ [ghi cụ thể
thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải
quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...].
|
|
ĐKC 10
|
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng
từ sau đây về việc vận chuyển thuốc : ____Hóa đơn thuốc và phiếu kiểm
nghiệm cho từng lô hàng].
Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng
từ nói trên trước khi thuốc đến nơi, nếu không Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm về bất kỳ chi phí nào phát sinh do việc này.
Nhà thầu cam kết phiếu kiểm nghiệm cho từng
lô hàng đạt yêu cầu chất lượng theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
ĐKC 12
|
Loại hợp đồng: ____ [căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định cụ thể loại hợp đồng theo quy định Luật
đấu đầu số 22/2023/QH15].
|
|
ĐKC 13.1
|
Giá hợp đồng: ____ [ghi giá hợp đồng theo
giá trị nêu trong Thư chấp thuận E- HSDT và trao hợp đồng].
|
|
ĐKC 14
|
Điều chỉnh thuế: ____ [ghi “được phép”
hoặc “không được phép” áp dụng điều chỉnh thuế. Trường hợp được phép áp dụng điều
chỉnh thuế thì ghi: “trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp tại thời điểm
thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) và trong
hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời Nhà thầu xuất trình được
các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh lệch của chính
sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng”].
|
|
ĐKC 15.1
|
Phương thức thanh toán: ____ [căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này. Việc thanh toán
cho Nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng tiền mặt, thư tín dụng, chuyển khoản…
số lần thanh toán là nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một
lần khi hoàn thành hợp đồng.
Thời hạn thanh toán trong vòng 90 ngày nhất
định kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo đúng qui định của
pháp luật và thuộc trách nhiệm của Nhà thầu. Đồng thời, cần quy định cụ thể
về chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật
|
|
ĐKC 19
|
Đóng gói thuốc : ____ [căn cứ quy mô, tính
chất của từng loại thuốc cũng như phương thức vận chuyển mà quy định cụ thể
việc đóng gói. Trong đó cần nêu rõ quy định về cách thức đóng gói, vật liệu
đóng gói, thông tin về thuốc ghi trên bao kiện đóng gói, các chỉ dẫn cho việc
bốc dỡ, vận chuyển...].
|
|
ĐKC 20
|
Nội dung bảo hiểm: ____ [căn cứ tính chất
và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này trên cơ sở bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật cũng như phù hợp với các điều kiện thương
mại được áp dụng].
|
|
ĐKC 21
|
- Yêu cầu về vận chuyển thuốc : ____ [nêu
yêu cầu về vận chuyển thuốc bao gồm cả địa điểm giao thuốc tùy theo yêu cầu
và tính chất của gói thầu]
- Các yêu cầu khác: ____ [căn cứ quy mô,
tính chất của gói thầu mà quy định nội dung này,…
|
|
ĐKC 22.1
|
Kiểm tra, thử nghiệm thuốc : ____
[căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà quy định cụ thể việc kiểm tra, thử
nghiệm của Nhà thầu trên cơ sở phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 4 Chương
V - Phạm vi cung cấp. Việc kiểm tra, thử nghiệm có thể quy định theo từng
giai đoạn như: trước khi giao thuốc, khi thuốc đến... Trong các quy định về
kiểm tra, thử nghiệm cần nêu được các nội dung cơ bản như: thời gian, địa điểm,
cách thức tiến hành, chi phí cho việc kiểm tra, thử nghiệm... cũng như quy
định về cách thức xử lý đối với các thuốc không đạt yêu cầu qua kiểm tra, thử
nghiệm].
|
|
ĐKC 23
|
Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là: ____%
[ghi mức bồi thường thiệt hại tối đa].
Mức khấu trừ: ____%/tuần (hoặc
ngày, tháng...) [ghi cụ thể quy định về mức khấu trừ là bao nhiêu % nội dung
công việc chậm thực hiện tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu].
Mức khấu trừ tối đa: ____% [ghi mức
khấu trừ tối đa].
|
|
ĐKC 24.1
|
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với thuốc :
____ [nêu nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với thuốc ].
|
|
ĐKC 24.2
|
Yêu cầu về chất lượng và hạn sử dụng: ____
[nêu nội dung yêu cầu trên cơ sở quy định một số nội dung sau:
- Đảm bảo còn hạn sử dụng: Hạn sử dụng còn
lại của thuốc trúng thầu tính đến thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế
phải bảo đảm tối thiểu 03 tháng đối với thuốc có hạn dùng từ 01 năm trở lên;
1/4 hạn dùng đối với thuốc có hạn dùng dưới 01 năm. Trong trường hợp hạn sử
dụng của thuốc không đáp ứng yêu cầu nêu trên, để bảo đảm có thuốc phục vụ
nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ tình hình thực tế, Chủ đầu tư quyết định
hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu tính đến thời điểm thuốc cung ứng
cho cơ sở y tế và không được yêu cầu cao hơn quy định nêu trên nhưng phải đảm
bảo còn hạn sử dụng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
- Cơ chế giải quyết các hư hỏng, khuyết tật,
thuốc kém chất lượng, phản ứng có hại của thuốc phát sinh trong quá trình sử
dụng thuốc: Cần nêu thời gian Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu về các hư
hỏng, thuốc kém chất lượng, phản ứng có hại của thuốc phát sinh; thời hạn Nhà
thầu phải tiến hành khắc phục các hư hỏng, khuyết tật, thuốc kém chất lượng,
phản ứng có hại của thuốc sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư; chi phí
cho việc khắc phục các hư hỏng, thuốc kém chất lượng, phản ứng có hại của
thuốc và Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục…].
|
|
ĐKC 26.1(d)
|
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: ____ [nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)].
Trường hợp thuốc dự thầu có thay đổi trong
quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng thuốc trúng thầu nhưng thuốc thay
thế chưa được chào trong E-HSDT, chủ đầu tư được xem xét để nhà thầu thay thế
thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
|
|
ĐKC 27.4
|
Các trường hợp khác: ____ [nêu cụ thể các
nội dung khác (nếu có)].
|
|
ĐKC 28.1(d)
|
Các hành vi khác: ____ [nêu hành vi khác
(nếu có)].
|
Chương VIII. BIỂU MẪU
HỢP ĐỒNG
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi
thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện
hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông
tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 12 (a). Thư chấp thuận E-HSDT
và trao hợp đồng (áp dụng đối với hình thức tự đấu thầu tại cơ sở y tế)
Mẫu số 12 (b). Thư chấp thuận E-HSDT
và trao thỏa thuận khung (áp dụng đối với hình thức đấu thầu tập trung)
Mẫu số 13(a). Hợp đồng (áp dụng
đối với các cơ sở y tế).
Mẫu số 13 (b). Thỏa thuận khung (áp
dụng đối với mua sắm tập trung).
Mẫu số 14 (a). Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng (trường hợp bảo lãnh với cơ sở y tế).
Mẫu số 14 (b). Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng (trường hợp bảo lãnh tập trung).
Mẫu số 12 (a)
THƯ CHẤP THUẬN E-HSDT
VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
_____, ngày_____
tháng_____ năm_____
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu
trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc:Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao
hợp đồng
Căn cứ Quyết định số ___ ngày tháng năm ___ của
Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết
quả lựa chọn
nhà thầu gói thầu: ___
[ghi tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt
là “Chủ đầu tư”] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu. Trường
hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì ghi tên, số hiệu của phần mà Nhà thầu
được lựa chọn] với giá hợp đồng là: ___ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng là: ___[ghi thời gian thực
hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến
hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: ___ [ghi thời gian hoàn
thiện hợp đồng],
tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: ___ [ghi thời gian ký kết
hợp đồng];
tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp
đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 14 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng của E-HSMT
với số tiền ___ và thời gian hiệu lực ___ [ghi số tiền tương ứng
và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của
hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp
thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện
tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của E-HSMT. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện
tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày ___ tháng ___ năm___ (1) mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện, ký
kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì 
|
|
....., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư
[ghi tên, chức danđóng dấu]
|
Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng
Ghi chú:
(3) (1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian
quy định trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.
Mẫu số 12 (b)
THƯ CHẤP THUẬN E-HSDT
VÀ TRAO THỎA THUẬN
KHUNG
____, ngày ____ tháng ____
năm____
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu
trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao
thỏa thuận khung
Căn cứ Quyết định số___ngày___tháng___năm___của
Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu
tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] xin thông báo
Chủ đầu tư đã chấp thuận E- HSDT và trao thỏa thuận khung cho Nhà thầu để thực
hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều
phần thì ghi tên, số hiệu của phần mà nhà thầu được công nhận trúng thầu] với
giá trị thỏa thuận khung là …… [ghi giá trúng hanu trong quyết định phê duyệt
kết quả lựa ch hanhà thầu] với thời gian thực hiện thỏa thuận khung là___
[ghi thời gian thực hiện hanđồng trong quyết định phê duyệt kết han lựa chọn
nhà thầu], thời gian thực hiện hợp đồng là___ [ghi thời gian thực hiện hợp
đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hàn
hanàn thiện và ký kết thỏa hann khung với Chủ đầu tư theo hanoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện thỏa thuận khung: ___ [ghi thời gian hoàn
thiện thỏa thuận khung], tại địa điểm [ghi địa hanm trung tâm mua sắm tập trung
hoàn thi hanhỏa thuận khung];
- Thời gian ký kết thỏa thuận khung: ___ [ghi thời gian ký kết
thỏa thuận hang];
tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết thỏa thuận khung], gửi kèm theo Dự
thảo thỏa thuận kh han
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 14 (a) hoặc Mẫu số 14 ( hanhương VIII - Biểu mẫu
hợp đồng của E- HSMT v hanố tiền___ và han gian hiệu lực___ [ghi số tiền
tương ứng và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của
hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp
thuận đến hoàn thiện, ký kế hanỏa thuận khun han thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó nhà thầu phải cam kết năng
lực hiện tại của nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của E-HSMT. Đơn vị mua sắm tập
trung sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung với Nhà thầu trong trường
hợp phát hiện năng lực hiện tại của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện
gói thầu.
Nếu đến ngày___ tháng___ năm___(1) mà Nhà thầu không tiến
hành hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết thỏa t
han khung hoặc không hanc hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các
yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự
thầu.
|
|
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên đóng dấu]
|
Tài liệu đính kèm: D hanảo thỏa thuận
khung
Ghi chú:
(4) (1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian
quy định trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.
Mẫu số 13 (a)
HỢP ĐỒNG (1)
, ngày___tháng___năm___
Hợp đồng số:
Gói thầu: _________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: _______ [ghi tên dự án]
- Căn cứ (2) _______ (Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005
của Quốc hội);
- Căn cứ (2) _______ (Luật đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật số 57/2024/QH15; Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội);
- Căn cứ (2) _______ (Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đấu thầu về lựa chọn nhà thầu);
- Căn cứ Quyết định số _____ ngày_____
tháng_____ năm_____ của_____ về việc phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu gói thầu_____ [ghi tên gói thầu] và thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng hoặc trao thảo thuận khung số ngày_____
tháng_____ năm_____ của Chủ đầu tư;
- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp
đồng đã được Chủ đầu tư và Nhà thầu trúng thầu ký ngày_____ tháng_____
năm_____ (nếu có);
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng,
gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư]:
Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]:
___________________________
Địa chỉ: ___________________________
Điện thoại: ___________________________
Fax: ___________________________
E-mail: ___________________________
Tài khoản: ___________________________
Mã số thuế: ___________________________
Đại diện là ông/bà: ___________________________
Chức vụ: ___________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số____
ngày____tháng____năm____ (trường hợp được ủy quyền).
Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu : ____ [ghi tên Nhà thầu
trúng thầu]:
Địa chỉ: ___________________________
Điện thoại: ___________________________
Fax: ___________________________
E-mail: ___________________________
Tài khoản: ___________________________
Mã số thuế: ___________________________
Đại diện là ông/bà: ___________________________
Chức vụ: ___________________________
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___
ngày___tháng___năm___ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp
thuốc với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là các thuốc được nêu
chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý
như sau:
1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp
và bảng giá cùng các Phụ lục khác);
2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu;
4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
5. Điều kiện chung của hợp đồng;
6. E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà
thầu trúng thầu (nếu có);
7. E-HSMT và các tài liệu sửa đổi E-HSMT (nếu
có);
8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của Bên A(3)
Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp
đồng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức được quy định trong điều
kiện cụ thể của hợp đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác
được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. Trường
hợp Bên A chậm thanh toán so với thời hạn quy định tại Hợp đồng, Bên A sẽ phải
chịu mức lãi suất Ngân hàng Nhà nước tương ứng với số ngày chậm thanh toán.
Điều 4. Trách nhiệm của Bên B(3)
Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các
loại thuốc như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng thời cam kết thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều
kiện cụ thể của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng: ___[ghi rõ giá trị bằng số,
bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: ___ [ghi phương
thức thanh toán theo quy định tại Mục 16.1 Điều kiện cụ thể của hợp đồng của
E-HSMT].
Điều 6. Loại hợp đồng
Loại hợp đồng:
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: ___ [ghi thời gian
thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định tại Mục 10 ĐKC,E-HSMT và kết quả thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ___ [ghi cụ
thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến
hành thanh lý hợp đồng theo luật định.
Hợp đồng được lập thành___ bộ, Chủ đầu tư giữ
___bộ, Nhà thầu giữ___ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu,
nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là
đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định hiện hành.
(3) Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về
trách nhiệm giữa nhà thầu và cơ sở y tế về việc không giao hàng đúng tiến độ,
số lượng và việc thanh toán không đúng hạn, sử dụng thuốc không đúng quy định
tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này theo hợp đồng đã ký kết
giữa nhà thầu và cơ sở y tế.]
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP
ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số
_____,ngày____tháng____năm____)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu
trong E-HSMT, E-HSMT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung
công việc. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại
thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
|
STT
|
Tên thuốc
|
Tên hoạt chất/Tên
thành phần của thuốc
|
Nồng độ/ hàm lượng
|
Dạng bào chế
|
Quy cách đóng gói
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
GĐKLH hoặc GPNK
|
Cơ sở sản xuất - Nước
sản xuất
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (có VAT)
|
Thành tiền (có VAT)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng giá hợp
đồng
|
|
|
(Kết chuyển sang Điều
5 hợp
đồng)
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……..., ngày …… tháng ……
năm ……
THỎA THUẬN KHUNG
Số:___________
V/v cung cấp
thuốc...........................................….....................................
han...... thuộc Gói thầu số ......................................... (theo
quyết định được phê duyệt)
Căn cứ Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày 23/6/2023 (đã được sửa đổi, bổ sung một số
đều tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định 214/2025/NĐ-CP
ngày 04/8/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;
Căn cứ Thông tư số …./2024/TT-BYT ngày ….của Bộ
Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-…… ngày .../.../…..
của …[Đơn vị có thẩm quyền]… về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu …[ghi
tên gói thầu]…. của ……[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]…;
Căn cứ Quyết định số …..../QĐ-.......... ngày
…../…../….. của …[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]…về việc phê duyệt Hồ sơ yêu
cầu …[ghi tên gói thầu]….;
Căn cứ Quyết định số…..../QĐ-.......... ngày …/…./…..
của …[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]…về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu…[ghi tên gói thầu]…. ;
Căn cứ Thư chấp thuận Hồ sơ đề xuất và trao
thỏa thuận khung của …[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]…,
……[Ghi thêm các căn cứ khác (nếu có)]……
Hôm nay, ngày ………… tháng ……. năm … , tại …[ghi
tên địa điểm ký thỏa thuận khung ]…, Chúng tôi gồm:
I. Cơ quan ký thỏa thuận khung (sau đây gọi là
Bên A):
Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]:
__________________________
Địa chỉ: ___________________________
Điện thoại: ___________________________
Fax: ___________________________
E-mail: ___________________________
Tài khoản: ___________________________
Mã số thuế: ___________________________
Đại diện là ông/bà: ___________________________
Chức vụ: ___________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số _____
ngày__tháng__năm__ (trường hợp được ủy quyền).
II. Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]:
___________________________
Địa chỉ: ___________________________
Điện thoại: ___________________________
Fax: ___________________________
E-mail: ___________________________
Tài khoản: ___________________________
Mã số thuế: ___________________________
Đại diện là ông/bà: ___________________________
Chức vụ: ___________________________
Giấy ủy quyền ký Thỏa thuận khung số _____
ngày__tháng__năm__ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thống nhất ký kết Thoả thuận khung cho
việc cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế trên toàn quốc/địa phương theo kết quả
lựa chọn nhà thầu Gói thầu số …………………………….. như sau:
1. Phạm vi cung cấp
- Phạm vi cung cấp là các mặt hàng thuốc trúng
thầu theo số lượng của từng phần được phân bổ cho các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Trên cơ sở Thỏa thuận khung này, Nhà thầu và
các cơ sở y tế trên toàn quốc sẽ ký hợp đồng để cung ứng thuốc cho từng cơ sở y
tế.
2. Thời gian, địa điểm giao hàng:
- Nhà thầu giao hàng làm nhiều đợt trong thời
gian từ ngày ................ đến hết ngày ..................... quy định trong
hợp đồng. Các cơ sở y tế (bên mua) dự trù số lượng thuốc tùy theo nhu cầu thực
tế của từng đơn vị; nhà thầu phải đáp ứng cung cấp đủ số lượng, đạt chất hượng
thuốc theo thời gian thỏa thuận với các cơ sở y tế được quy định trong hợp
đồng. Bên mua có thể dự trù hàng đột xuất khi cần thiết phục vụ kịp thời cho
công tác khám chữa bệnh.
- Địa điểm giao hàng: Hàng hoá được giao tại
kho của bên mua theo danh mục các cơ sở y tế đính kèm thuộc Gói thầu
.....................................
3.Điều kiện bàn giao hàng hóa, thanh toán,
thanh lý hợp đồng
Ghi rõ các điều kiện cụ thể, phù hợp với tình
hình cụ thể trên địa bàn.
4. Hướng dẫn sử dụng hàng hóa, điều kiện bảo
hành
Ghi rõ điều kiện cụ thể đối với từng địa bàn cụ
thể
5. Trách nhiệm của Bên A(1)
- Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa
thuận khung đến các cơ sở y tế y tế thuộc phạm vi cung cấp của Thỏa thuận khung
theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Thông tư này.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu trong
việc thương thảo và ký hợp đồng với các cơ sở y tế.
- ….Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết phù
hợp với tình hình từng địa phương….
6. Trách nhiệm của bên B(1)
- Tiến hành ký kết Thỏa thuận khung với của
…[ghi tên đơn vị mua sắm tập trung]… để cung cấp các mặt hàng thuốc thuộc
gói thầu
- Ký hợp đồng mua bán thuốc với các cơ sở y tế
theo số lượng của từng mặt hàng đã phân bổ cho từng cơ sở y tế. [ghi rõ thời
gian, địa điểm, quy định cụ thể]
- Cung ứng đầy đủ thuốc và đúng tiến độ theo
đúng chủng loại, số lượng, đơn giá không vượt quá giá trúng thầu đã được phê
duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong điều kiện
chung nêu tại Chương V và điều kiện cụ thể nêu tại Chương VI và nội dung của
Bản cam kết được nêu trong Hồ sơ yêu cầu (đính kèm các bản cam kết của nhà
thầu);
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm
được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng đã ký giữa Nhà
thầu với các cơ sở y tế.
- …..Bổ sung thêm các điều khoản chi tiết
phù hợp với tình hình từng địa phương….
7. Hiệu lực và thời hạn thực hiện thỏa thuận
khung
- Thỏa thuận khung này là cơ sở để các cơ sở y
tế ký hợp đồng mua thuốc với nhà thầu cung cấp thuốc
- Thời gian thực hiện Thỏa thuận khung: Kể từ
ngày ký đến hết ngày.........................
8. Xử phạt do vi phạm
- Việc xử phạt do vi phạm các điều khoản của
Thỏa thuận khung/Hợp đồng đã ký kết được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Thỏa thuận khung này được làm thành 04 bản, có
giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bàn./.
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ MUA
SẮM TẬP TRUNG
|
Ghi chú:
(1) Thỏa thuận khung phải quy định rõ các điều khoản
về trách nhiệm của Bên A và Bên B trong quá trình thực hiện Thỏa thuận khung.
PHỤ LỤC THỎA THUẬN
KHUNG
(Kèm theo Thỏa thuận
khung số ___,
ngày ___tháng ___năm___)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu
trong E-HSMT, E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương
thảo, hoàn thiện thỏa thuận khung, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục,
nội dung công việc, phạm vi cung cấp. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội
dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế
mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo
quy định.
|
STT
|
Mã thuốc
|
Tên thuốc
|
Tên hoạt chất/ Tên
thành phần của thuốc
|
Nồng độ - Hàm lượng
|
Dạng bào chế
|
Quy cách đóng gói
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
GĐKLH hoặc GPNK
|
Cơ sở sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (VND) (có VAT)
|
Số lượng
|
Thành tiền (VND) (có VAT)
|
|
1
|
|
Daxotel 80mg/4ml
|
Docetaxel
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Oxitan 100mg/20ml
|
Oxaliplatin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
Intaxel 100mg/17ml
|
Paclitaxel
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NHÀ THẦU
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ
(ghi
tên, chức danh, kí tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 2: PHẠM VI CUNG
CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG MẶT HÀNG
(Kèm theo Thỏa thuận
khung số
____,
ngày ____
tháng ____ năm____)
|
STT
|
Mã thuốc
|
Tên thuốc
|
Tên hoạt chất/ Tên
thành phần của thuốc
|
Nồng độ - Hàm lượng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (VND) (có VAT)
|
Số lượng
|
Thành tiền (VND) (có VAT)
|
Tên cơ sở y tế
|
Tỉnh/TP
|
|
Mặt hàng 1: Hoạt chất Docetaxel 80mg- Thuốc
trúng thầu Daxotel 80mg/4ml
|
Σ
|
Σ
|
|
|
|
1
|
|
Daxotel
|
Docetaxel
|
80mg/4ml
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Daxotel
|
Docetaxel
|
80mg/4ml
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Daxotel
|
Docetaxel
|
80mg/4ml
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng 2: Hoạt chất Oxaliplatin 100mg -
Thuốc trúng thầu Oxitan 100mg/20ml
|
Σ
|
Σ
|
|
|
|
1
|
|
Oxitan
|
Oxaliplatin
|
100mg/20ml
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Oxitan
|
Oxaliplatin
|
100mg/20ml
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Oxitan
|
Oxaliplatin
|
100mg/20ml
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng…
|
Σ
|
Σ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 3: PHẠM VI CUNG
CẤP CHI TIẾT THEO TỪNG CƠ SỞ Y TẾ
(Kèm
theo Thỏa thuận khung số ____, ngày ____ tháng ____ năm____)
|
STT
|
Mã thuốc
|
Tên thuốc
|
Tên hoạt chất/ Tên
thành phần của thuốc
|
Nồng độ/ Hàm lượng
|
Dạng bào chế
|
Quy cách đóng gói
|
Hạn dùng (Tuổi thọ)
|
SĐK hoặc GPNK
|
Cơ sở sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (VND) (có VAT)
|
Số lượng
|
Thành tiền (VND) (có VAT)
|
|
Tên cơ sở y tế 1: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc
Ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
Σ
|
|
1
|
|
Daxotel
|
Docetaxel
|
80mg/4ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Oxitan
|
Oxaliplatin
|
100mg/20ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Intaxel
|
Paclitaxel
|
100mg/17ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ sở y tế 2: Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc
Ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
Σ
|
|
1
|
|
Daxotel
|
Docetaxel
|
80mg/4ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Oxitan
|
Oxaliplatin
|
100mg/20ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Intaxel
|
Paclitaxel
|
100mg/17ml
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng…
|
|
|
|
|
|
|
|
Σ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14 (a)
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG(1)
Số: ………………………..
___, ngày___ tháng___
năm___
Kính gửi: ___ [ghi tên cơ sở y tế ký
hợp đồng]
(sau đây gọi là Chủ đầu
tư)
Theo đề nghị của ___ [ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ___ [ghi tên gói
thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp thuốc cho gói thầu trên (sau
đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng),
nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền
xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp
đồng;
Chúng tôi, ___ [ghi tên của ngân hàng] ở ___ [ghi tên quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại ___ [ghi địa chỉ của ngân
hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân
hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số
tiền là ___ [ghi rõ giá trị tương
ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của
E-HSMT].
Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất
cứ khoản tiền nào trong giới hạn ___ [ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có
văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu
lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành
cho đến hết ngày___tháng___ năm___ (4).
|
|
Đại diện hợp pháp của
ngân hàng
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp
đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Chủ đầu tư sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____[ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] đã
ký hợp đồng số ____ [ghi số hợp đồng] ngày____tháng ____năm____(sau đây gọi là Hợp
đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 6.1 ĐKCT.
Mẫu số 14 (b)
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG(1)
Số: ………………………..
___, ngày___ tháng___
năm___
Kính gửi: Các cơ sở y
tế thực hiện ký hợp đồng và thụ hưởng bảo lãnh (theo danh sách phụ lục đính
kèm).
Theo đề nghị của ___[ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ___ [ghi tên gói
thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp thuốc cho gói thầu trên (sau
đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng),
nhà thầu phải nộp cho các cơ sở y tế bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản
tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện
hợp đồng;
Chúng tôi, ___ [ghi tên của ngân hàng] ở ___[ghi tên quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại ___ [ghi địa chỉ của ngân
hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân
hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số
tiền là ___ [ghi rõ giá trị tương
ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của
E-HSMT].
Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không huỷ ngang cho các cơ sở y tế
trong phụ lục bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn: ……………………. (ghi số tiền) như
đã nêu trên, khi có văn bản của cơ sở y tế trong phụ lục thông báo Nhà thầu vi
phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành
cho đến hết ngày___tháng___năm ___(4).
|
|
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp
đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Tổ chuyên gia sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem
xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ____[ghi tên Nhà thầu] (sau
đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] đã
ký hợp đồng số ____ [ghi số hợp đồng] ngày___tháng ___ năm___ (sau đây gọi là Hợp
đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định
tại Mục 6.1 ĐKCT.
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ Y
TẾ THỤ HƯỞNG BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
(Kèm theo bảo lãnh thực
hiện hợp đồng số………. ngày ……………… của Ngân hàng …………..)
|
STT
|
Mã CSKCB
|
Tên CSKCB
|
Tên tỉnh/TP
|
Giá trị trúng thầu
được phân bổ (VND)
|
Giá trị bảo lãnh (VND)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Phần 4. PHỤ LỤC BẢNG
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT1
|
Tiêu chí
|
Mức điểm
|
Điểm chi tiết
|
|
I. Các tiêu chí đánh giá về chất lượng thuốc
|
|
|
|
1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất
trên dây chuyền sản xuất thuốc(2):
|
24
|
|
|
1.1. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc
nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP:
|
|
|
|
a) Tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA
|
|
24
|
|
b) Tại nước còn lại không thuộc điểm a mục này
|
|
22
|
|
1.2. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/S-GMP
|
|
20
|
|
1.3. Đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP:
|
|
|
|
a) Được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố
đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và thuốc được gia công, chuyển giao công
nghệ tại Việt Nam có cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc trước chuyển
giao công nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước thuộc danh
sách SRA hoặc EMA
|
|
24
|
|
b) Được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố
đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và thuốc được gia công, chuyển giao công
nghệ tại Việt Nam có cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc trước chuyển
giao công nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước là thành viên
PIC/s đồng thời là thành viên ICH.
|
|
22
|
|
c) Tại Việt Nam và được cơ quan quản lý dược
Việt Nam công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP
|
|
21
|
|
1.4. Các trường hợp còn lại không thuộc mục
1.1, 1.2 và 1.3
|
|
19
|
|
2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất(3):
|
20
|
|
|
2.1. Tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA
|
|
20
|
|
2.2. Tại nước là thành viên PIC/s đồng thời
là thành viên ICH
|
|
18
|
|
2.3. Tại Việt Nam và có cơ sở sản xuất thuốc
trước chuyển giao công nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước
thuộc danh sách SRA hoặc EMA
|
|
20
|
|
2.4. Tại Việt Nam và có cơ sở sản xuất thuốc
trước chuyển giao công nghệ hoặc cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công tại nước
là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH
|
|
18
|
|
2.5. Tại nước còn lại không thuộc mục 2.1,
2.2, 2.3 và 2.4
|
|
15
|
|
3. Tình hình vi phạm chất lượng của mặt hàng
thuốc dự thầu(4):
|
5
|
|
|
3.1. Chưa phát hiện vi phạm về chất lượng
trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
5
|
|
3.2. Có thông báo vi phạm về chất lượng trong
vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
|
|
a) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 3
|
|
3
|
|
b) Vi phạm chất lượng ở Mức độ 2
|
|
0
|
|
4. Tình hình vi phạm chất lượng của cơ sở sản
xuất mặt hàng thuốc dự thầu(5):
|
5
|
|
|
4.1. Không có thuốc vi phạm chất lượng trong
vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
5
|
|
4.2. Có 01 mặt hàng vi phạm chất lượng trong
vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
4
|
|
4.3. Có 02 mặt hàng vi phạm chất lượng trong
vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
3
|
|
4.4. Có từ 03 mặt hàng trở lên vi phạm chất
lượng trong vòng 01 năm tính từ thời điểm đóng thầu trở về trước
|
|
0
|
|
5. Hạn dùng (Tuổi thọ) của thuốc(6):
|
5
|
|
|
5.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
từ 03 năm trở lên
|
|
5
|
|
5.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
từ 02 năm đến dưới 03 năm
|
|
4
|
|
5.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu có tuổi thọ
dưới 02 năm
|
|
3
|
|
6. Tiêu chí đánh giá về nguyên liệu (hoạt
chất) sản xuất mặt hàng thuốc tham dự thầu(7):
|
3
|
|
|
6.1. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại các
nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA
|
|
3
|
|
6.2. Nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất tại các
nước khác không thuộc danh sách SRA hoặc EMA được cấp chứng nhận CEP
|
|
3
|
|
6.3. Các trường hợp khác
|
|
2
|
|
7. Tiêu chí đánh giá về tương đương sinh học
của thuốc, thuốc thuộc danh mục sản phẩm quốc gia, thuốc được giải thưởng
“Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế(8):
|
5
|
|
|
7.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được cơ quan
quản lý dược Việt Nam công bố có chứng minh tương đương sinh học hoặc thuốc
thuộc danh mục biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố
|
|
5
|
|
7.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu thuộc Danh mục
sản phẩm quốc gia
|
|
5
|
|
7.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được giải
thưởng “Ngôi sao thuốc Việt” của Bộ Y tế
|
|
5
|
|
7.4. Các trường hợp khác
|
|
3
|
|
8. Mặt hàng thuốc được sản xuất từ nguyên
liệu kháng sinh sản xuất trong nước (Không đánh giá đối với thuốc dược liệu,
thuốc có thành phần dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ
truyền):
|
3
|
|
|
8.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ nguồn nguyên liệu kháng sinh sản xuất trong nước
|
|
3
|
|
8.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ nguồn nguyên liệu không phải là kháng sinh sản xuất trong nước hoặc
thuốc dự thầu không phải thuốc kháng sinh
|
|
2
|
|
9. Mặt hàng thuốc tham dự thầu là thuốc dược
liệu, thuốc có thành phần dược liệu phối hợp với dược chất hóa dược, thuốc cổ
truyền (Không đánh giá đối với thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm):
|
3
|
|
|
9.1. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu có chứng nhận đạt GACP
|
|
3
|
|
9.2. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản xuất
trên cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ và cấp tỉnh
|
|
3
|
|
9.3. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
|
|
2
|
|
9.4. Mặt hàng thuốc tham dự thầu được sản
xuất từ dược liệu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
|
|
0
|
|
II. Các tiêu chí đánh giá về đóng gói, bảo
quản, giao hàng
|
30
|
|
|
10. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi cơ sở:
|
5
|
|
|
10.1. Là doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thuốc
dự thầu
|
|
5
|
|
10.2. Là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp mặt
hàng thuốc dự thầu(9)
|
|
4
|
|
10.3. Không phải doanh nghiệp sản xuất, nhập
khẩu trực tiếp mặt hàng thuốc dự thầu
|
|
3
|
|
11. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu
có kinh nghiệm cung ứng thuốc (10)
|
5
|
|
|
11.1. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế từ 03
năm trở lên
|
|
5
|
|
11.2. Đã cung ứng thuốc cho cơ sở y tế dưới
03 năm
|
|
4
|
|
11.3. Chưa cung ứng thuốc cho cơ sở y tế
|
|
3
|
|
12. Khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà thầu về điều
kiện giao hàng (11)
|
5
|
|
|
12.1. Đáp ứng được yêu cầu về điều kiện giao
hàng tại hồ sơ mời thầu
|
|
5
|
|
12.2. Không đáp ứng được yêu cầu về điều kiện
giao hàng tại hồ sơ mời thầu
|
|
0
|
|
13. Mặt hàng thuốc được cung ứng bởi nhà thầu
có uy tín trong thực hiện hợp đồng (12)
|
10
|
|
|
13.1. Nhà thầu có vi phạm trong thực hiện hợp
đồng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế đã được công bố trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia
|
|
8
|
|
13.2. Nhà thầu đã cung ứng thuốc tại đơn vị
|
|
|
|
a) Cung ứng thuốc bảo đảm tiến độ theo hợp
đồng
|
|
10
|
|
b) Cung ứng thuốc không bảo đảm tiến độ theo
hợp đồng
|
|
8
|
|
13.3. Nhà thầu chưa cung ứng thuốc tại đơn vị
|
|
8
|
|
14. Mặt hàng thuốc tham dự thầu bởi nhà thầu
có hệ thống phân phối, cung ứng rộng khắp tại các địa bàn miền núi, khó khăn (13):
|
5
|
|
|
14.1. Nhà thầu có hệ thống phân phối, cung
ứng rộng khắp trên địa bàn tỉnh (chỉ áp dụng đối với các tỉnh, Cao Bằng, Thái
Nguyên, Lào Cai, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa,
Nghệ An, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Hà
Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Tuyên Quang)
|
|
5
|
|
14.2. Các trường hợp khác
|
|
4
|
Ghi chú:
(1) Thuốc đáp ứng nhiều mục trong một tiêu chí
thì chỉ chấm điểm theo mục có mức điểm cao nhất mà thuốc đạt được.
(2) Trường hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở
cùng tham gia quá trình sản xuất thuốc thì căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP của cơ sở sản xuất có tiêu chuẩn thấp nhất để đánh giá điểm. Đối với thuốc
nước ngoài gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì căn cứ nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất thuốc gia công, chuyển giao công nghệ.
(3) Căn cứ vào thông tin về các thuốc được cấp
phép lưu hành đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu được
Cục Quản lý Dược, công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược
(địa chỉ: http://www.dav.gov.vn) và thông tin trên các công văn, quyết định phê
duyệt của Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền công bố trên
trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ: https://ydct.moh.gov.vn/)
và thông tin trên các công văn, quyết định phê duyệt của Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền.
(4), (5) Căn cứ vào thông tin về các thuốc và
cơ sở sản xuất thuốc có vi phạm chất lượng do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền ra quyết định thu hồi, công văn thông báo thu hồi được công
bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn)
hoặc trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (địa chỉ: https://ydct.moh.gov.vn/).
Mức độ vi phạm về chất lượng thuốc được quy định tại khoản 2 Điều
63 Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016.
(6) “Hạn dùng của thuốc
là thời gian sử dụng được ấn định cho một lô thuốc mà sau thời hạn này thuốc
không được phép sử dụng” (theo quy định tại khoản 31 Điều 2 Luật
dược ngày 06 tháng 4 năm 2016). Ví dụ: Thuốc ghi trên nhãn có ngày sản xuất
là ngày 11 tháng 02 năm 2006, ngày hết hạn là ngày 11 tháng 02 năm 2011 thì hạn
sử dụng (hay tuổi thọ) của thuốc là 05 năm.
(7) Căn cứ vào danh
sách các thuốc được sản xuất từ nguyên liệu (hoạt chất) sản xuất.
(8) Căn cứ vào danh
sách các thuốc có chứng minh tương đương sinh học được công bố trên Trang thông
tin điện tử của Cục Quản lý Dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn).
(9) Căn cứ vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu của
mặt hàng dự thầu.
(10) Căn cứ vào thông
báo trúng thầu, hợp đồng mua bán thuốc, hóa đơn bán thuốc cho các cơ sở y tế mà
nhà thầu đang dự thầu hoặc cho các cơ sở y tế khác mà nhà thầu đã cung ứng trên
toàn quốc.
(11) Nhà thầu cần nêu
rõ trong hồ sơ dự thầu việc đáp ứng/không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư/cơ
sở y tế về điều kiện giao hàng, số lượng thuốc theo yêu cầu trong hồ sơ mời
thầu (thực hiện theo hướng dẫn tại Bảng phạm vi cung cấp, tiến độ cung cấp và
yêu cầu về kỹ thuật của thuốc tại Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp).
(12) Việc đánh giá nội dung này phải căn cứ vào
một trong các thông tin sau:
- Thông tin về việc vi phạm trong cung ứng
thuốc của các nhà thầu tại các cơ sở y tế trên toàn quốc được công bố trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia
- Việc thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc giữa
nhà thầu và đơn vị.
(13) Chỉ áp dụng cho
các gói thầu của các cơ sở y tế thuộc địa bàn các tỉnh trong danh sách. Căn cứ
vào thực trạng tình hình cung ứng thuốc của từng địa phương, Sở Y tế xác định
cụ thể tiêu chí các nhà thầu có hệ thống phân phối đáp ứng việc cung ứng thuốc
tại địa phương để chấm điểm (Tiêu chí này không được hiểu là chấm điểm cho các
nhà thầu có hệ thống phân phối, cung ứng tại tất cả các tỉnh trong danh sách mà
chấm điểm cho nhà thầu có hệ thống phân phối rộng khắp đảm bảo việc cung ứng
thuốc cho các cơ sở y tế tại địa bàn tỉnh tham dự thầu).
Mẫu số 15
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM KỸ
THUẬT CỦA TỪNG SẢN PHẨM DỰ THẦU DO NHÀ THẦU TỰ ĐÁNH GIÁ
Theo thang điểm tại Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật (Phụ lục 4) của E-HSMT
Tên nhà thầu:
Tên gói thầu:
Tiêu chuẩn thực hành tốt của nhà thầu:
|
STT
|
STT trong E- HSMT
|
Mã thuốc
|
Tên hoạt chất
|
Tên thuốc
|
SĐK/ GPL H
|
Nồng độ - Hàm lượng
|
Quy cách, Dạng bào
chế, Đường dùng
|
Nhóm TCKT
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
Tổng điểm
|
|
I.1
|
I.2
|
I.3
|
I.4
|
I.5
|
I.6
|
I.7
|
I.8
|
I.9
|
II.10
|
II.11
|
II.12
|
II.13
|
II.14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..., ngày ........
tháng.......... năm........
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Mẫu số 16
CAM KẾT VỀ ĐIỀU KIỆN
GIAO HÀNG CỦA NHÀ THẦU
___, ngày___ tháng___
năm___
Tên nhà thầu: ____________ [Ghi tên đầy đủ của
nhà thầu]
Kính gửi: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc
Quốc gia
Sau khi nghiên cứu E-HSMT gói thầu ….chúng
tôi xin cam kết và thực hiện đầy đủ những nội dung theo yêu cầu của E-HSMT như
sau:
1. Cung ứng kịp thời, chính xác, đủ về số lượng
thuốc trúng thầu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng như đã đăng ký với cơ quan có
thẩm quyền trong thời gian hiệu lực của hợp đồng. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
điều kiện giao hàng tiến độ và phạm vi cung cấp nêu trong E-HSMT.
2. Trong trường hợp giấy phép lưu hành hoặc
Giấy phép nhập khẩu hay hồ sơ gia hạn hiệu lực số đăng ký của thuốc tham dự
thầu bị hết hạn, chúng tôi xin đảm bảo sẽ cung cấp văn bản xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền hoặc tuân thủ theo đúng các quy định.
3. Bảo quản và phân phối thuốc đảm bảo đúng yêu
cầu quy định về GSP, GDP trong suốt quá trình vận chuyển tới kho của các cơ sở
y tế trên địa bàn cả nước.
4. Về hạn sử dụng của thuốc tại thời điểm giao
hàng:
Hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng thầu tính
từ thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế phải bảo đảm tối thiểu còn 03 tháng
đối với thuốc có hạn dùng từ 01 năm trở lên, 1/4 hạn dùng đối với thuốc có hạn
dùng dưới 01 năm. Trong trường hợp hạn sử dụng của thuốc không đáp ứng yêu
cầu nêu trên, để bảo đảm có thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, căn cứ
tình hình thực tế, Chủ đầu tư quyết định hạn sử dụng còn lại của thuốc trúng
thầu tính đến thời điểm thuốc cung ứng cho cơ sở y tế và không được yêu cầu cao
hơn quy định nêu trên, phải đảm bảo còn hạn sử dụng khi sử dụng thuốc cho bệnh
nhân.
5. Cam kết thu hồi thuốc vô điều kiện kể cả khi
hợp đồng đã chấm dứt nếu thuốc đã giao không đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ
thuật như đã chào thầu, hoặc có thông báo thu hồi của cơ quan có thẩm quyền mà
nguyên nhân không do lỗi của chủ đầu tư, đơn vị ký hợp đồng hay cơ sở y tế và
hoàn trả đầy đủ thuốc đảm bảo chất lượng cho đơn vị, tương ứng với số lượng
thuốc đã thu hồi đồng thời đền bù mọi chi phí có liên quan.
|
|
Đại diện hợp pháp của
nhà thầu
[Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TIẾT THUỐC TRÚNG THẦU ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Tên CSYT1/CSYT2 đề nghị điều tiết: ............................
Mã đơn vị: ............................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH MỤC THUỐC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
TIẾT ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG THỎA THUẬN KHUNG
Kính gửi:
................................................
|
TT
|
Mã thuốc
|
Tên hoạt chất
|
Nồng độ, hàm lượng
|
Tên thuốc
|
GPLH /GPNK
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
Kết quả thực hiện ĐTTT
của CSYT1/CSYT2
|
Đề nghị điều tiết từ/chuyển
cho CSYT2/CSYT1
|
Ghi chú
|
|
Số lượng được phân bổ
trong TTK
|
Số lượng đã nhập
|
Số lượng phân bổ còn
lại đến ....
|
Số lượng
|
Thành tiền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ..... khoản.
|
Người lập
|
...............,
ngày........ tháng ...... năm..........
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên/đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC V
MẪU
BÁO CÁO
Thực
hiện kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp các thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập
trung
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Tên Đơn vị báo cáo:
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Thực hiện kết quả lựa
chọn nhà thầu cung cấp các thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập trung
Quý … năm ….
(Thời gian thực hiện từ
ngày …../…../………. đến ngày …../…../……)
Kính gửi: ………………………………
|
TT
|
Mã thuốc
|
Tên hoạt chất
|
Nồng độ - Hàm lượng
|
Tên thuốc
|
GPLH hoặc GPNK
|
Tên nhà thầu
|
Mã nhà thầu
|
Tên cơ sở y tế
|
Tỉnh/ TP
|
Đơn vị tính
|
Số lượng được phân bổ
trong TTK
|
Kết quả thực hiện (số
lượng)
|
Số QĐ phê duyệt KQTT
|
Ghi chú
|
|
Điều tiết
|
Nhập trong kỳ
|
Sử dụng trong kỳ
|
Tồn kho cuối kỳ
|
Phân bổ còn lại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
1
|
A01BD
|
Docetaxel
|
80mg
|
|
|
|
|
|
|
Lọ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
A01N1
|
Docetaxel
|
80mg
|
|
|
|
|
|
|
Lọ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Chức
vụ, ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VI
MẪU
KÊ KHAI THÔNG TIN THUỐC SẢN XUẤT LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM VÀ THUỐC ĐƯỢC NƯỚC THUỘC
DANH SÁCH SRA CẤP PHÉP LƯU HÀNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
STT
|
Nội dung
|
Thuốc sản xuất lưu hành tại Việt Nam
|
Thuốc được nước thuộc
danh sách SRA cấp phép lưu hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tên thuốc
|
|
|
|
|
2
|
Số giấy phép lưu hành
|
|
|
|
|
3
|
Công thức bào chế
|
|
|
|
|
4
|
Quy trình sản xuất
|
|
|
|
|
5
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
|
|
|
6
|
Phương pháp kiểm nghiệm
|
|
|
|
|
7
|
Thành phần dược chất:
|
|
|
|
|
7.1
|
Dược chất 1
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất
|
|
|
|
|
7.2
|
Dược chất 2
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất
|
|
|
|
|
...
|
.............
|
|
|
|
|
8
|
Thành phần tá dược:
|
|
|
|
|
8.1
|
Tá dược 1
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất
|
|
|
|
|
8.2
|
Tá dược 2
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất
|
|
|
|
|
...
|
..............
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai./.
|
|
...............,
ngày........ tháng ...... năm..........
GIÁM
ĐỐC CƠ SỞ SẢN XUẤT
HOẶC CƠ SỞ ĐĂNG kÝ
(Ký
tên/đóng dấu)
|
Ghi chú:
Trong quá trình lưu hành thuốc, thông tin kê
khai tại bảng kê khai nêu trên có thay đổi , cơ sở đề nghị công bố phải có văn
bản báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền).
[1]
Trường hợp trong hợp đồng
ký giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có nội dung thuê đơn vị tư vấn thực hiện
đối chiếu tài liệu thì tổ chuyên gia do đơn vị tư vấn thành lập còn phải thực
hiện trách nhiệm đối chiếu tài liệu.
[2] Chỉ
đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.
[3]
1. Nhà thầu là đơn vị sự
nghiệp ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp luật khi tham dự
thầu phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Mục 4 E-CDNT.
[4] Đối
với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói
thầu, E-HSMT có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc
không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng
lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu (nội dung về cam kết được thực hiện cùng
với đơn dự thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT). Nhà thầu không phải cung cấp tài liệu
chứng minh năng lực, kinh nghiệm để đối chiếu trong trường hợp E-HSMT không yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm
[1] Trường
hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ khoản 4.2 Mục 4 Chương này. Đối với gói
thầu mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, áp
dụng phương pháp giá thấp nhất.
[2] Trường
hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ khoản 4.1 Phương pháp giá thấp nhất.
Thông tư 40/2025/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
|
THE MINISTRY OF
HEALTH OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 40/2025/TT-BYT
|
Hanoi, October
25, 2025
|
CIRCULAR PRESCRIBING
BIDDING FOR SUPPLY OF DRUGS FOR PUBLIC HEALTH FACILITIES Pursuant to the Law on Bidding dated June 23,
2023; Pursuant to the Law No. 57/2024/QH15 providing
amendments to the Law on Planning, Law on Investment, Law on Public-Private
Partnership Investment, and Law on Bidding dated November 29, 2024; Pursuant to the Law No. 90/2025/QH15 providing
amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law
on Customs, Law on Value-added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on
Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public
Property dated June 25, 2025; Pursuant to the Government’s Decree No.
214/2025/ND-CP dated August 04, 2025 elaborating and providing guidelines for
implementation of the Law on Bidding regarding contractor selection; Pursuant to the Government’s Decree No.
42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam; At the request of the Director of the Department
of Planning and Finance, the Director of the Drug Administration of Vietnam,
and the Director of Traditional Medicine Administration of Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope 1. This Circular provides regulations on bidding
for supply of chemical drugs, radioactive drugs, tracers, vaccines,
biologicals, herbal drugs, traditional drugs, herbal materials, traditional
medicinal materials and various types of gases which are granted marketing
authorization number as drugs to serve medical examination and treatment
purposes, including: a) Division of contract packages and drug
categories; b) Procedures for selection of drug suppliers; c) Centralized drug procurement. 2. This Circular shall not apply to: a) Procurement of drugs according to orders or task
assignment of the State which shall comply with the Government’s Decree No.
32/2019/ND-CP dated April 10, 2019 prescribing task assignment, ordering or
bidding for supply of public products and services funded by state budget for
recurrent expenditures. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Procurement of qualified whole blood and blood
products which shall comply with provisions of the Circular No. 15/2023/TT-BYT
dated July 20, 2023 of the Minister of Health of Vietnam prescribing maximum
prices and costs of determination of prices of qualified whole blood units and
blood products. d) Procurement of drugs using funds other than
state budget-derived funding of public service units that self-cover both
investment and recurrent expenditures (group-1 units) and public service units
that self-cover recurrent expenditures (group-2 units) which shall comply with
provisions of point c clause 2 Article 1 and clause 31 Article 1 of the Law No.
90/2025/QH15 dated June 25, 2025 of the National Assembly of Vietnam
(hereinafter referred to as “Law No. 90/2025/QH15”), unless such units decide
to carry out procurement of drugs according to regulations herein. Article 2. Definitions For the purposes of this Circular, the terms used
herein shall be construed as follows: 1. “national centralized procurement unit” is
a unit assigned by the Ministry of Health of Vietnam to organize the national
centralized procurement of drugs. 2. “provincial centralized procurement unit” is
a unit assigned by a provincial-level People's Committee to organize the
centralized procurement of drugs in their province. Article 3. Responsibility to
formulate drug supplier selection plan and organize drug supplier selection
1. The national centralized procurement unit shall
formulate, approve, and organize the implementation of drug supplier selection
plans in accordance with Chapter IV of this Circular under which the time for
implementation of a framework agreement and time for execution of a contract
package must not exceed 36 months, divided by drug category and supply
intervals (quarterly and annually), in respect of the following drugs: a) Drugs which are included in the list of drugs
procured through national centralized procurement promulgated by the Minister
of Health of Vietnam, and meet category-1 or category-2 technical criteria set
out in Article 4 of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Drugs for which only a small quantity needs to
be procured to meet medical examination and treatment as prescribed in Clause 1
Article 53 of the Law on Bidding. 2. Provincial centralized procurement units shall
formulate, approve and organize the implementation of drug supplier selection
plans in accordance with Chapter IV of this Circular under which the time for
implementation of a framework agreement and time for execution of a contract
package must not exceed 36 months, divided by drug category and supply interval
(quarterly and annually), in respect of the following drugs: a) Drugs included in the list of drugs procured
through provincial centralized procurement, except those prescribed in Point a
Clause 1 of this Article; b) Drugs included in the list of rare drugs
promulgated by the Minister of Health of Vietnam; c) Drugs for which only a small quantity needs to
be procured to meet medical examination and treatment as prescribed in Clause 1
Article 53 of the Law on Bidding. 3. Procurement of drugs as prescribed in clause 5
Article 53 of the Law on Bidding shall be subject to the following provisions: a) If regulatory authorities, organizations and
units (hereinafter referred to as “units”) have reach an agreement to appoint a
unit to take charge of the procurement, the appointed unit shall consolidate
demands of other units that have entered into the agreement, and organize the
procurement in accordance with regulations of the Law on Bidding. Such an agreement must be made in writing and clearly
indicate responsibility to consolidate and send procurement demands, and
responsibility to pay costs. b) If units do not reach any agreement and cannot
organize the drug supplier selection themselves or have organized the drug
supplier selection which is unsuccessful, they shall send their procurement
demands to: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Provincial Departments of Health, for units that are
located in a province and not under the management of the Ministry of Health of
Vietnam. Within 10 from its receipt of the written request
from units, the relevant supervisory authority shall appoint a unit to take
charge of the procurement. If a request is refused, a written response
indicating reasons for such refusal shall be provided. 4. Other Purchasers, except centralized procurement
units, shall formulate, approve and organize the implementation of drug
supplier selection plans in respect of contract packages for drugs under their
management. Such formulation, approval and organization of the implementation
of drug supplier selection plans shall comply with provisions of Chapter III of
this Circular; the maximum duration of a contract package is 36 months. Chapter II DIVISION OF CONTRACT PACKAGES AND DRUG CATEGORIES Article 4. Generic drug
contract packages A generic drug contract package may contain one or
several generic drugs (chemical drugs, radioactive drugs, tracers, vaccines,
biologicals). Each list of generic drugs must be sorted by category. Each
generic drug in each category is a part of the contract package. A contract
package of generic drugs is divided into 05 categories based on technical
criteria as follows: 1. Category 1 consists of drugs which have been
granted certificate of marketing authorization or import license for sale in
Vietnam and satisfy one of the following criteria: a) The drug is manufactured on the production line
fulfilling EU-GMP requirements or the production line fulfilling
EU-GMP-equivalent requirements in a SRA or EMA country and announced by a drug
authority of Vietnam to have fulfilled EU-GMP requirements or EU-GMP-equivalent
requirements; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) The drug is wholly manufactured in Vietnam and
meets all of the following criteria: - The drug is wholly manufactured on the production
line fulfilling EU-GMP requirements or the production line fulfilling
EU-GMP-equivalent requirements and announced by a drug authority of Vietnam to
have fulfilled EU-GMP requirements or EU-GMP-equivalent requirements; - The drug has been granted certificate of
marketing authorization by a drug authority of a SRA or EMA country according
to Clause 4 Article 38 of this Circular; - The drug sold in Vietnam and the drug granted
certificate of marketing authorization by a drug authority of a SRA or EMA
country must have the same dosage form, production process, quality
specifications and testing methods; drug substances and excipients must have
the same quality specifications and been manufactured at the same manufacturing
factory or site as prescribed in Clause 4 Article 38 of this Circular. 2. Category 2 consists of drugs which have been
granted certificate of marketing authorization or import license for sale in
Vietnam and satisfy one of the following criteria: a) The drug has been wholly manufactured on the
production line fulfilling EU-GMP requirements or the production line
fulfilling EU-GMP-equivalent requirements and announced by a drug authority of
Vietnam to have fulfilled EU-GMP requirements or EU-GMP-equivalent
requirements; b) The drug has been wholly manufactured on the
production line in a country that is concurrently a member state of PIC/s and a
member state of ICH, certified by a competent authority of this country to have
fulfilled PIC/s-GMP requirements, and announced by a drug authority of Vietnam
to have fulfilled PIC/s-GMP requirements. 3. Category 3 consists of drugs which have been
granted certificate of marketing authorization or import license for sale in
Vietnam and of which evidence of bioequivalence has been announced by a drug
authority of Vietnam. 4. Category 4 consists of drugs which have been
granted certificate of marketing authorization in Vietnam and have been wholly
manufactured in Vietnam on production lines fulfilling GMP requirements as
certified by drug authorities of Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 5. Original brand-name
drug contract packages 1. Heads of public health facilities shall make
decision on procurement of original brand-name drugs or reference biologicals
on the basis of opinions given by the Drug and Treatment Councils, for
hospitals, or the Expert Councils, for other public health facilities
(hereinafter referred to as “Councils”). 2. An original brand-name drug contract package may
contain one or several original brand-name drugs or reference biologicals. Each
drug is a part of the contract package. A drug included in the original
brand-name drug contract package must be included in the list of original
brand-name drugs or reference biologicals announced by the Ministry of Health
of Vietnam, and wholly manufactured in a SRA or EMA country. Article 6. Contract packages of
herbal drugs, drugs containing drug substances combined with herbal materials,
and traditional drugs A contract package of herbal drugs, drugs
containing drug substances combined with herbal materials, and traditional
drugs (excluding traditional medicinal materials) may contain one or several
drugs. Each list of drugs must be sorted by the drug category. Each drug in a category
is a part of the contract package. A contract package of herbal drugs, drugs
containing drug substances combined with herbal materials, or traditional drugs
is divided into 04 categories based on technical criteria as follows: 1. Category 1 consists of drugs which have been
wholly manufactured in Vietnam on production lines fulfilling GMP requirements
as certified by drug authorities of Vietnam and all herbal materials contained
in which have been announced by a drug authority of Vietnam to have fulfilled
GACP requirements. 2. Category 2 consists of drugs which have been
wholly manufactured in Vietnam on production lines fulfilling GMP requirements
as certified by drug authorities of Vietnam and at least 50% of herbal
materials contained in which has been announced by a drug authority of Vietnam
to have fulfilled GACP requirements. 3. Category 3 consists of drugs which have been
wholly manufactured in Vietnam on production lines fulfilling GMP requirements
as certified by drug authorities of Vietnam. 4. Category 4 consists of drugs which have been
granted certificate of marketing authorization or import license for sale in
Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A contract package of traditional medicinal
materials may contain one or several traditional medicinal materials (except
contract packages of traditional medicinal materials in the form of glue,
granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly). Each list of
traditional medicinal materials must be sorted by category of traditional
medicinal materials. Each traditional medicinal material in a category is a
part of the contract package. A contract package of traditional medicinal
materials is divided into 03 categories based on technical criteria as follows: 1. Category 1 consists of traditional medicinal
materials which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements as certified by drug authorities of Vietnam and are
made of herbal materials announced by a drug authority of Vietnam to fulfill
GACP requirements. 2. Category 2 consists of traditional medicinal
materials which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements as certified by drug authorities of Vietnam. 3. Category 3 consists of traditional medicinal
materials which fail to meet the criteria in Clause 1 and Clause 2 of this
Article but have been granted certificate of marketing authorization or
certificate of declaration of quality specifications or import license for sale
in Vietnam. Article 8. Contract packages of
traditional medicinal materials in the form of glue, granule, powder, extract,
essential oil, resin, gum or jelly A contract package of traditional medicinal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly may contain one or several traditional medicinal materials. Each
list of traditional medicinal materials must be sorted by category of
traditional medicinal materials. Each traditional medicinal material in a
category is a part of the contract package. A contract package of traditional
medicinal materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential
oil, resin, gum or jelly is divided into 03 categories based on technical
criteria as follows: 1. Category 1 consists of traditional medicinal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements as certified by drug authorities of Vietnam and are
made of herbal materials announced by a drug authority of Vietnam to fulfill
GACP requirements. 2. Category 2 consists of traditional medicinal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements as certified by drug authorities of Vietnam. 3. Category 3 consists of traditional medicinal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which fail to meet the criteria in Clause 1 and Clause 2 of this
Article but have been granted certificate of marketing authorization or import
license for sale in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A contract package of herbal materials may contain
one or several herbal materials (except semi-finished herbal materials in the
form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly).
Each list of herbal materials must be sorted by category. Each herbal material
in a category is a part of the contract package. A contract package of herbal
materials is divided into 03 categories based on technical criteria as follows: 1. Category 1 consists of herbal materials
announced by drug authorities of Vietnam to fulfill GACP requirements. 2. Category 2 consists of herbal materials which
have been wholly undergone preliminary processing on production lines announced
by a drug authority of Vietnam to fulfill GMP requirements for medicinal
materials of herbal origin. 3. Category 3 consists of herbal materials which
fail to meet the criteria specified in Clauses 1 and 2 of this Article. Article 10. Contract packages
of semi-finished herbal materials in the form of glue, granule, powder,
extract, essential oil, resin, gum or jelly A contract package of semi-finished herbal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly may contain one or several semi-finished herbal materials. Each
list of semi-finished herbal materials must be sorted by category. Each
semi-finished herbal material in a category is a part of the contract package.
A contract package of semi-finished herbal materials in the form of glue,
granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly is divided into 03
categories based on technical criteria as follows: 1. Category 1 consists of semi-finished herbal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements for medicinal materials of herbal origin as
certified by drug authorities of Vietnam and are made of herbal materials
announced by a drug authority of Vietnam to fulfill GACP requirements. 2. Category 2 consists of semi-finished herbal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which have been wholly manufactured in Vietnam on production lines
fulfilling GMP requirements for medicinal materials of herbal origin as
certified by drug authorities of Vietnam. 3. Category 3 consists of semi-finished herbal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly which fail to meet the criteria in Clause 1 and Clause 2 of this
Article but have been granted certificate of marketing authorization or import
license for sale in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Principles for bidding for drug categories in a
contract package: a) Bidders shall be sorted according to technical
criteria their drugs satisfy. If its drug satisfies technical criteria of more
than one category, the bidder shall be sorted into one or some categories
corresponding to the technical criteria its drug satisfies, provided the same bid
price must be submitted for that drug in all categories participated by the
bidder; b) If a drug bid for is manufactured by several
facilities, all of them have to satisfy the technical criteria of the category
into which they are sorted. 2. Generic drug contract packages: a) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 1 shall be sorted into category 1, category 2 and category 5; b) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 2 shall be sorted into category 2 and category 5; c) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 3 shall be sorted into category 3 and category 5; d) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 4 shall be sorted into category 4 or category 5; dd) A bidder whose drug satisfies the criteria of
neither of category 1, category 2, category 3, and category 4 shall be sorted
into category 5. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. E.g.: A bidder whose drug concurrently satisfies
the criteria of category 3 and the criteria of category 4 shall be sorted into
category 3, category 4 and category 5. A bidder whose drug concurrently
satisfies the criteria of category 2 and the criteria of category 3 shall be
sorted into category 2, category 3 and category 5. 3. Contract packages of herbal drugs, drugs
containing drug substances combined with herbal materials, and traditional
drugs: a) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 1 shall be sorted into category 1, category 2, category 3 and category
4; b) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 2 shall be sorted into category 2, category 3 and category 4; c) A bidder whose drug satisfies the criteria of
category 3 shall be sorted into category 3 and category 4; d) A bidder whose drug satisfies the criteria of
neither of category 1, category 2 and category 3 shall be sorted into category
4. 4. Contract packages of traditional medicinal
materials: a) A bidder whose traditional medicinal material
satisfies the criteria of category 1 shall be sorted into category 1, category
2 and category 3; b) A bidder whose traditional medicinal material
satisfies the criteria of category 2 shall be sorted into category 2 and
category 3; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Contract packages of traditional medicinal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly: a) A bidder whose traditional medicinal material
satisfies the criteria of category 1 shall be sorted into category 1, category
2 and category 3; b) A bidder whose traditional medicinal material
satisfies the criteria of category 2 shall be sorted into category 2 and
category 3; c) A bidder whose traditional medicinal material
satisfies the criteria of neither of category 1 and category 2 shall be sorted
into category 3. 6. Contract packages of herbal materials: a) A bidder whose herbal material satisfies the
criteria of category 1 shall be sorted into category 1, category 2 and category
3; b) A bidder whose herbal material satisfies the
criteria of category 2 shall be sorted into category 2 and category 3; c) A bidder whose herbal material satisfies the
criteria of neither of category 1 and category 2 shall be sorted into category
3. 7. Contract packages of semi-finished herbal
materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin,
gum or jelly: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) A bidder whose semi-finished herbal material
satisfies the criteria of category 2 shall be sorted into category 2 and
category 3; c) A bidder whose semi-finished herbal material
satisfies the criteria of neither of category 1 and category 2 shall be sorted
into category 3. 8. The inclusion of foreign drugs manufactured
under a processing contract or technology transfer contract in Vietnam in the
contract packages of generic drugs and original brand-name drugs shall be made
as follows: a) A foreign drug manufactured under a processing
contract or technology transfer contract in Vietnam shall be sorted into the
drug categories prescribed in Point b of this Clause when it satisfies all of
the following criteria: - The drug is, as certified by the Ministry of
Health of Vietnam, included in the list of drugs manufactured under processing
contracts (with transfer of manufacturing technology), or the list of drugs
manufactured under technology transfer contracts, and has a certificate of
marketing authorization issued or renewed as prescribed in clause 1 Article 9
of the Circular No. 12/2025/TT-BYT dated May 16, 2025 prescribing marketing
authorization of drugs and medicinal materials (hereinafter referred to as
“Circular No. 12/2025/TT-BYT”). - The drug is not included in the list of drugs
announced by the Ministry of Health of Vietnam as prescribed in clause 2
Article 56 of the Law on Bidding 2023 (unless the drug is wholly manufactured
in Vietnam when it is granted certificate of marketing authorization in
Vietnam); b) Inclusion of foreign drugs which are manufactured
under processing contracts or technology transfer contracts in Vietnam and
satisfy the requirements set out in Point a of this Clause shall be made as
follows: - A drug that is manufactured under a technology
transfer contract or processing contract may be included in contract packages
of original brand-name drugs if it is included in the list of original
brand-name drugs or reference biologicals announced by the Ministry of Health
of Vietnam, and the drug for which manufacturing technology is transferred or
which is ordered for processing is wholly manufactured in a SRA or EMA country.
If a drug is included in the list of drugs procured through price negotiation
announced by the Ministry of Health of Vietnam, it shall be procured through
price negotiation; - A drug shall be sorted into category 1, category
2, category 4 and category 5 if it meets all of the following criteria: The
drug for which manufacturing technology is transferred or which is ordered for
processing meets the requirements in point a clause 1 Article 4 of this
Circular; the drug is manufactured in Vietnam under a technology transfer
contract or processing contract on the production line fulfilling EU-GMP
requirements or the production line fulfilling EU-GMP-equivalent requirements
and certified by a drug authority of Vietnam to fulfill EU-GMP requirements or
EU-GMP-equivalent requirements. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Other drugs shall be sorted in category 4 and
category 5. c) If foreign drugs manufactured under processing
contracts or technology transfer contracts fail to satisfy the criteria in
Point a of this Clause, they shall be included into contract packages according
to Clause 1 and Clause 2 of this Article. Chapter III PROCEDURES FOR SELECTION
OF DRUG SUPPLIERS Article 12. Drug supplier
selection plans Contents of a drug supplier selection plan shall
comply with provisions of Article 39 of the Law on Bidding. To be specific: 1. Name of the contract package: The contract package shall be named according to
the division of contract package and drug categories in conformity with the
provisions of Articles 4 through 10 of this Circular. If a contract package is
divided into smaller parts, each of them must have a suitable name. Mandatory
information on the contract package included in the drug supplier selection
plan: a) Each part of a contract package of generic drugs
shall contain: name of active ingredient (or name of ingredient, for vaccine);
content or concentration; route of administration, dosage form; drug category;
measuring unit; quantity; unit price and total value; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Each part of a contract package of herbal drugs,
drugs containing drug substances combined with herbal materials, traditional
drugs, semi-finished herbal materials, or traditional medicinal materials in
the form of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly
shall contain: name of the drug or semi-finished herbal material or traditional
medicinal material in the form of glue, granule, powder, extract, essential
oil, resin, gum or jelly; route of administration, dosage form; measuring unit;
quantity; drug category; unit price. Names of herbal drugs, drugs containing
drug substances combined with herbal materials, traditional drugs,
semi-finished herbal materials, or traditional medicinal materials in the form
of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly in the contract
package shall be specified according to clause 3 of this Article; d) Each part of a contract package of herbal
materials or traditional medicinal materials shall contain: name of herbal
material or traditional medicinal material; scientific name; quality
specifications; parts used; raw form or processing method; category; measuring
unit, quantity; unit price and total value. If a public health facility provides any additional
information on a contract package specified in this Clause, it shall assume
responsibility to provide explanation about such additional information. 2. Information about the dosage form of a drug in a
contract package of generic drugs, herbal drugs, drugs containing drug
substances combined with herbal materials or traditional drugs in the drug
supplier selection plan shall be provided in accordance with Appendix I
enclosed herewith. The dosage forms (marked (*)) shall be specified
separately in the drug supplier selection plan on the condition that: a) It has the same dosage form as the original
brand-name drug or reference biological which has the same active ingredient
and route of administration or the drug which has the same active ingredient
and route of administration and has been granted certificate of marketing
authorization in a SRA or EMA country; b) If a drug is not subject to the provisions of
point a of this clause, the health facility shall clearly state the necessity
and its demand for this dosage, and shall only use it in case another dosage
form cannot be used or does not respond to treatment. 3. Names of herbal drugs, drugs containing drug
substances combined with herbal materials, traditional drugs, semi-finished
herbal materials, or traditional medicinal materials in the form of glue,
granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly in the contract
package shall be specified according to the following provisions: a) Only ingredients of herbal drugs, drugs
containing drug substances combined with herbal materials, traditional drugs,
semi-finished herbal materials, or traditional medicinal materials in the form
of glue, granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly are
specified; their trade names shall not be specified; b) For herbal drugs, drugs containing drug
substances combined with herbal materials, traditional drugs, semi-finished
herbal materials, or traditional medicinal materials in the form of glue,
granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly that have the same
ingredients or dosage form: only contents or concentrations of the ingredients
are specified if the difference in contents or concentrations leads to the
difference in dose and indications according to opinions given by the Council. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The price of the contract package shall comply
with the provisions of clause 1 Article 18 of the Decree No. 214/2025/ND-CP; b) If a contract package is divided into smaller
parts, the unit price and value of each part must be specified in accordance
with clause 1 of this Article. The public health facility shall propose the
unit price of the drug in the drug supplier selection plan, and assume
responsibility for its proposal; c) Grounds for determination of the price of the
contract package shall comply with provisions of clause 2 Article 18 of the
Decree No. 214/2025/ND-CP. Additionally, the public health facility may
determine the price of the contract package on the basis of the successful bids
of drugs, herbal materials or traditional medicinal materials in the same
technical criteria category of public health facilities or through provincial
centralized bidding sessions conducted within 12 months prior to the date of
submission of the drug supplier selection plan for approval or through the
national centralized bidding sessions or their effective negotiated prices
under framework agreements published on the web portal of the Ministry of
Health of Vietnam; or the website of the national centralized procurement unit;
or obtained from the Vietnam National E-Procurement System (VNEPS) or other information; d) The proposed price of items with the same active
ingredient, concentration or content, route of administration and dosage form
in the generic drug contract package must comply with the following rules: - The proposed price of category 1 shall not be
higher than that of the original brand-name drug or reference biological; - The proposed price of category 2 or category 3
shall not be higher than that of the original brand-name drug or reference
biological and that of category 1; - The proposed price of category 4 shall not be
higher than the proposed prices of the original brand-name drugs or reference
biologicals, and drugs of category 1, drugs of category 2 manufactured in
Vietnam, and drugs of category 3; - The proposed price of category 5 shall not be
higher than the proposed prices of the original brand-name drugs or reference
biologicals, and drugs of category 1, category 2, category 3 and category 4. 5. Funding sources: Funding
sources must be clearly specified as prescribed in clause 3 Article 39 of the
Law on Bidding. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Drug supplier selection methods: Based on the
price and nature of each contract package, one of the following drug supplier
selection methods will be adopted: competitive bidding, limited bidding, direct
contracting, shopping method, direct procurement, online quotation and online
procurement; b) Drug supplier selection procedure: Comply with
provisions of Articles 30, 31 of the Law on Bidding (as amended in point a
clause 19 Article 1 of the Law No. 90/2025/QH15). 7. Drug supplier selection duration: Comply with
provisions of clause 5 Article 39 of the Law on Bidding. 8. Type of contract: Comply with provisions of
clause 6 Article 39 of the Law on Bidding. 9. Duration of the contract package: The duration
for execution of the contract package shall be specified according to clause 7
Article 39 of the Law on Bidding but shall not exceed 36 months. 10. Additional purchase option (if any): Comply
with provisions of clause 8 Article 39 of the Law on Bidding. Article 13. Approval for drug
supplier selection plan 1. Purchasers shall assume responsibility to
consider giving approval for drug supplier selection plans in compliance with
Articles 40 and 41 of the Law on Bidding (as amended in points a, b, c clause
22 and points a, b, c clause 23 Article 1 of the Law No. 90/2025/QH15). 2. In case of procurement prescribed in clause 3
Article 3 of this Circular, the head of the unit in charge of the procurement
or the unit appointed to take charge of the procurement shall organize
formulation and approval of the drug supplier selection plan. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The bidding documents or RFP shall be prepared
according to the following provisions: a) Bidding documents for contract packages of
herbal materials and traditional medicinal materials applying the single-stage
one-envelope procedure shall be prepared by Purchasers using the form in Appendix
II enclosed herewith. In case of single-stage two-envelope procedure,
Purchasers shall prepare bidding documents using the form of bidding documents
in Appendix II enclosed herewith and the form of bidding documents for
procurement of goods applying single-stage two-envelope procedure enclosed with
the Circular No. 79/2025/TT-BTC dated August 04, 2025 of the Ministry of
Finance of Vietnam; b) Bidding documents for contract packages of
original brand-name drugs; generic drugs; herbal drugs, drugs containing drug
substances combined with herbal materials or traditional drugs; traditional
medicinal materials in the form of glue, granule, powder, extract, essential
oil, resin, gum or jelly; semi-finished herbal materials in the form of glue,
granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or jelly shall be prepared
by Purchasers using the forms in Appendix III enclosed herewith. In case of
single-stage two-envelope procedure, Purchasers shall prepare bidding documents
using the form of bidding documents in Appendix II enclosed herewith and the
form of bidding documents for procurement of goods applying single-stage
two-envelope procedure enclosed with the Circular No. 79/2025/TT-BTC dated
August 04, 2025 of the Ministry of Finance of Vietnam; c) Regarding contract packages of drugs, herbal
materials and traditional medicinal materials applying shopping method:
Purchasers shall prepare appropriate bidding documents using the forms in
Appendix II and Appendix III enclosed herewith and in conformity with provisions
of point b clause 2 Article 81 of the Decree No. 214/2025/ND-CP. d) RFPs for contract packages of drugs applying
standard direct procurement or direct contracting procedure, and other
documents shall be prepared by Purchasers with reference to contents and forms
of RFPs and documents issued by the Ministry of Health of Vietnam or the
Ministry of Finance of Vietnam. 2. Based on the approved drug supplier selection
plan, the expert team shall prepare bidding documents or RFP and submit them to
the Purchaser for appraisal (if any) and approval. Article 15. Evaluation of
bids/proposals, consideration for contract award and use of drugs 1. Bids/proposals shall be evaluated in accordance
with regulations of law on bidding. During evaluation of the drug-related
information, in addition to the documents provided by the bidder, the Purchaser
may use the drug-related information (certificate of marketing authorization or
import license), information on fulfillment of GMP requirements of the
manufacturer and other information in official dispatches and/or decisions
giving approval of the Drug Administration of Vietnam, or Traditional Medicine
Administration of Vietnam, or published on the websites of these authorities. 2. Depending on the nature of the contract package,
drug supplier selection method and procedure, the Purchaser shall adopt
appropriate method for evaluating bids or proposals according to Article 58 of
the Law on Bidding (as amended in clause 33 Article 1 of the Law No.
90/2025/QH15). The method for evaluating bids or proposals must be specified in
the bidding documents or RFP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The drug-related information shall be evaluated
on the basis of the certificate of marketing authorization or import license,
information on fulfillment of GMP requirements of the manufacturer and other
information in official dispatches and/or decisions giving approval of the Drug
Administration of Vietnam, or Traditional Medicine Administration of Vietnam,
or published on the websites of the Drug Administration of Vietnam, the Traditional
Medicine Administration of Vietnam, the national centralized procurement unit
(if any) and provincial centralized procurement units (if any); b) The evaluation of capacity and experience of a
bidder shall be based on each part of the contract package in which it
participates. 4. Consideration for award of contract shall be
subject to a bidder's satisfaction of the prerequisites set out in Article 61
of the Law on Bidding (as amended in clause 34 Article 1 of the Law No. 90/2025/QH15),
and the issued bidding documents or RFP, and the following provisions: a) The Purchaser shall propose the successful
bidder for each part specified in the approved drug supplier selection plan
(except the contract package specified in point b clause 2 of this Article). Only a drug, herbal material or traditional
medicinal material in a category (which is a part of the contract package)
shall be proposed if it satisfies technical and quality requirements set out in
the bidding documents or RFP, has a proposed price not exceeding its
corresponding price constituting the approved price of the contract package,
and meets one of the following requirements: - If the least-cost method is applied, its proposed
bid price after error correction and deviation adjustment minus (-) discounts
(if any) is the lowest bid. - If the evaluated-price method is applied, its
evaluated price is the lowest bid. b) Regarding a contract package of various drugs
procured and packaged according to the requested quantity to serve disaster
preparedness and control, search and rescue, epidemic prevention and control,
special tasks of the armed forces, or national defense and security tasks: The Purchaser shall consider awarding the contract
according to the requested quantity (comprising multiple parts) to the bidder
that meets technical and quality requirements for set out in the bidding
documents or RFP, has a proposed bid price not exceeding total value of such
parts constituting the approved price of the contract package, including costs
of packaging for the requested quality of drugs, and meets one of the following
requirements: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - If the evaluated-price method is applied, its
evaluated price is the lowest bid. 5. If there are changes in a drug bid for during
the drug supplier selection or the drug supply but the substitute drug is not
offered in the bid or proposal, the Purchaser may consider allowing the drug
supplier to supply the substitute drug to meet its medical examination and
treatment requirements in the following cases: a) Regarding an original brand-name drug contract
package: - If the changes do not involve any contents of the
decision to announce the list of original brand-name drugs or reference
biologicals, a drug authority's approval for such changes is required or such
changes must be disclosed following procedures for registration of changes in
marketing authorization; - If there are changes in the contents of the
decision to announce the list of original brand-name drugs or reference
biologicals, such changes must be updated and included in the list of original
brand-name drugs or reference biologicals; b) Regarding generic drug contract packages and
contract packages of herbal drugs, drugs containing drug substances combined
with herbal materials, and traditional drugs: - There are any of the following changes in
information on a drug but its marketing authorization number remains unchanged:
change in name of the drug; change in name of the applicant for marketing
authorization; change in name of the manufacturer or the method for specifying
address of the manufacturer (but the manufacturing factory is unchanged);
changes in the manufacturing factory which do not influence the manufacturer’s
fulfillment of GMP requirements; increase in expiry date (shelf life) of the
drug; changes in packaging specifications but the content, concentration or
volume of the drug specified in the bidding documents or RFP remains unchanged;
changes in quality specifications of the drug as a result of application of new
version of Pharmacopoeia as prescribed; changes in quality specifications but
new quality specifications shall not be lower than those of the selected drug
or offered in the bid or proposal; - There are changes in the marketing authorization
number or a new import license is issued but other information remains
unchanged; - There are changes in the marketing authorization
number or a new import license is issued and there is one or some of the
following changes: change in name of the drug; change in name of the
manufacturer or the method for specifying address of the manufacturer (but the
manufacturing factory is unchanged); changes in the manufacturing factory which
do not influence the manufacturer’s fulfillment of GMP requirements; increase
in expiry date (shelf life) of the drug; changes in packaging specifications
but the content, concentration or volume of the drug specified in the bidding
documents or RFP remains unchanged; changes in quality specifications of the
drug as a result of application of new version of Pharmacopoeia as prescribed;
changes in quality specifications but new quality specifications shall not be
lower than those of the selected drug or offered in the bid or proposal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Regarding contract packages of herbal materials
and traditional medicinal materials: - There are changes in the marketing authorization
number or number of declaration of quality specifications or import license and
there is one or some of the following changes in information on the herbal
material or traditional medicinal material: name; name of the applicant or name
of the manufacturer/name of the declarant or method for specifying address of
the manufacturer/declarant (but the manufacturing factory is unchanged); change
in the manufacturing factory which do not influence the manufacturer’s
fulfillment of GMP requirements; increase in shelf life; changes in packaging
specifications and quality specifications but new quality specifications shall
not be lower than those of the selected herbal material or traditional
medicinal material or offered in the bid or proposal; - There are changes in the marketing authorization
number or number of declaration of quality specifications or a new import
license is issued but other information remains unchanged; - There are changes in the marketing authorization
number or number of declaration of quality specifications or a new import
license is issued and there is one or some of the following changes in
information on the herbal material or traditional medicinal material: name;
name of the applicant or name of the manufacturer/name of the declarant or
method for specifying address of the manufacturer/declarant (but the
manufacturing factory is unchanged); changes in the manufacturing factory which
do not influence the manufacturer’s fulfillment of GMP requirements; increase
in shelf life; changes in packaging specifications and quality specifications
but new quality specifications shall not be lower than those of the selected
herbal material or traditional medicinal material or offered in the bid or
proposal; - There are changes in method for naming of herbal
material or traditional medicinal material which are permitted by a competent
authority but quality specifications remain unchanged or there are changes in
quality specifications but new quality specifications shall not be lower than
those of the selected herbal material or traditional medicinal material or
offered in the bid or proposal; - There are changes in the supplier of herbal
material or traditional medicinal material but quality specifications remain
unchanged or there are changes in quality specifications but new quality
specifications shall not be lower than those of the selected herbal material or
traditional medicinal material or offered in the bid or proposal. 6. When supplying a substitute drug in the cases
prescribed in clause 5 of this Article, the supplier shall provide all
necessary information for the Purchaser for its evaluation of the substitute
drug, including: decisions and official dispatches on approval of the changes
or declared information issued by competent authorities, and explanations
and/or commitments on unchanged quality specifications of the substitute drug;
legal documents of the supplier of substitute herbal materials or traditional
medicinal materials. 7. The head of the health facility and the selected
supplier shall execute the drug supply contract in accordance with relevant
laws on business contracts, and ensure that at least 80% of the value of each
part in the signed contract shall be executed. For specially controlled drugs,
intravenous fluids and other cases, after reporting to a competent authority,
the health facility ensures that at least 50% of the value of each part in the
signed contract shall be executed. For emergency treatment drugs, antidotes and
rare drugs, public health facilities shall take actions appropriate for its
actual conditions. If a health facility fails to complete at least 80%
or 50%, for specially controlled drugs and intravenous fluids, of the value of
each part in the signed contract, its head shall be required to provide
explanations to a competent person. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CENTRALIZED PROCUREMENT OF DRUGS Section 1. GENERAL PROVISIONS Article 16. Notification of
centralized procurement roadmap/schedule 1. In order to facilitate public health facilities’
organization of drug supplier selection to ensure adequate drugs to serve their
medical examination and treatment, centralized procurement units shall promptly
notify such public health facilities of the drug supplier selection in the
following cases: a) The drug supplier selection
has been carried out according to the approved drug supplier selection plan
but, at least 03 months before the expiration of the signed framework agreement,
the drug supplier selection result is not available; b) The drug supplier selection
has been carried out but no bids are received or none of the bidders meets
relevant technical requirements or all bids after error correction and
deviation adjustment minus (-) discount (if any) of the technically-responsive
bidders included in list of bidders to be ranked exceed the price of the
contract package, and the situation cannot be handled according to clause 8
Article 140 of the Decree No. 214/2025/ND-CP. Within 10 days after the event in this point is
certified, centralized procurement units shall give notification thereof to
health facilities under their management and relevant units. c) If a drug is removed from the
list of drugs procured through centralized bidding after demands for that drug
have been consolidated and a drug supplier selection plan has been developed,
the relevant centralized procurement unit shall take the following actions: - If the bidding documents or RFP has been issued,
the centralized procurement unit shall continue conducting the drug supplier
selection according to the approved drug supplier selection plan; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. When it is unable to carry out the regulation as
prescribed in Article 31 of this Circular, the national centralized procurement
unit shall give written notification to health facilities and Departments of
Health of provinces or central-affiliated cities (hereinafter referred to as
“provincial Departments of Health”) so that they can proactively determine
their demands and organize the drug supplier selection in the following cases: - Public health facilities have used up the
quantity of drugs specified in the framework agreement or have unexpected
demands for drugs which are beyond the regulating capacity of the national
centralized procurement unit; - Public health facilities are established after
demands for drugs have been determined and the increased demands exceed the
regulating capacity of the national centralized procurement unit; For antiretroviral drugs, tuberculosis treatment
drugs and vaccines: the national centralized procurement unit shall cooperate
with the units in charge of consolidating demands prescribed in points a, b and
c clause 1 Article 22 of this Circular (hereinafter referred to as “units in charge
of consolidating demands”) in giving notification so that public health
facilities can proactively organize the drug supplier selection to ensure
adequate drugs to serve their medical examination and treatment. 3. When it is unable to carry out the regulation as
prescribed in Article 32 of this Circular, provincial centralized procurement
units shall give written notification of their provincial centralized
procurement status to health facilities under management of provincial
government and those under management of relevant Ministries or
central-government authorities so that they can proactively determine their
demands and organize the drug supplier selection in the following cases: a) Public health facilities have used up the
quantity of drugs specified in the framework agreement or have unexpected
demands for drugs which are beyond the regulating capacity of the relevant
provincial centralized procurement unit; b) Public health facilities are established after
demands for drugs have been determined and the increased demands exceed the
regulating capacity of the relevant provincial centralized procurement unit. 4. Public health facilities may purchase drugs in
the list of drugs procured through centralized procurement as notified by
centralized procurement units to meet their demands as prescribed in clause 1
Article 95 of the Decree No. 214/2025/ND-CP. Article 17. Implementation
methods ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Procurement of drugs and vaccines serving the
implementation of expanded immunization programs and/or projects funded by
state budget under decisions of the Minister of Health of Vietnam or
Chairpersons of Provincial People’s Committees. 2. Procurement of drugs under programs and/or
projects funded by ODA, aid, sponsorship from domestic and overseas sponsors
who require direct contract conclusion. Article 18. Responsibilities
of relevant parties and effect of framework agreement, contract execution 1. A health facility that wishes to purchase drugs
on the list of drugs procured through centralized bidding shall, based on the
drug supplier selection result and the signed framework agreement, prepare and
sign a contract with the drug supplier selected through centralized
procurement, provided the contractual unit price does not exceed that specified
in the published framework agreement. The selected supplier shall be required
to furnish the performance security as prescribed in Article 68 of the Law on
Bidding (as amended in clause 36 Article 1 of the Law No. 90/2025/QH15). 2. The drug supplier selected through centralized
procurement shall supply drugs with the agreed quantity and schedule specified
in the contract signed with each health facility. Centralized drug procurement units shall cooperate
with units in charge of consolidating demands and selected drug suppliers in
regulating the contract execution in a manner that ensures sufficient supply of
drugs for health facilities. 3. Duration of a national or provincial centralized
procurement package shall be specified in the drug supplier selection plan
approved by a competent authority but shall not exceed 36 months from the
effective date of the signed contract until the day on which contractual works
are accepted and all contractual obligations are fulfilled. 4. Provincial Departments of Health, health
facilities, units in charge of consolidating demands and provincial centralized
procurement units shall review and consolidate demands in terms of list of
drugs and quantities of each of health facilities under their management, and
regulate the execution of contracts in a manner ensuring that at least 80% of
the quantity of each part in the signed framework agreement or contract shall
be supplied. For specially controlled drugs, intravenous fluids and other
cases, after reporting to a competent authority, the health facility ensures
that at least 50% of the quantity of each part in the signed framework agreement
or contract shall be supplied. For emergency treatment drugs, antidotes and
rare drugs, public health facilities shall take actions appropriate for its
actual conditions. Article 19. Changes in
information and substitution of drugs during drug supplier selection or
contract execution ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Section 2. PREPARATION,
APPRAISAL AND APPROVAL OF DRUG SUPPLIER SELECTION PLANS, BIDDING DOCUMENTS OR
REQUEST FOR PROPOSALS Article 20. Determination of
demands for national centralized procurement 1. Units in charge of consolidating demands: a) For antiretroviral drugs: Vietnam Administration of Disease Prevention (VADP)
plays the leading role and cooperates with the national centralized procurement
unit in determining and consolidating demands according to the following
provisions: - Public health facilities under management of the
Ministry of Health of Vietnam, public health facilities under management of
Ministries or central-government authorities located in provinces or
central-affiliated cities, and public health facilities under management of
provincial governments shall determine their demands for antiretroviral drugs
in terms of list of antiretroviral drugs, detailed quantities, categories,
additional purchase option (if any) and supply schedules, and submit reports on
their demands to HIV/AIDS Control Agencies of province where the public health
facility is headquartered; - Provincial HIV/AIDS Control Agencies shall
review, consolidate and assume responsibility for demands for antiretroviral
drugs of public health facilities in their provinces or cities, and send
consolidated reports on such demands to provincial Departments of Health for
consideration and decision; - Provincial Departments of Health shall send their
written proposals indicating demands for antiretroviral drugs, which are accompanied
with the documents in Article 22 of this Circular, to VADP; - VADP shall consolidate and assume responsibility
for consolidated demands, and send its proposal for procurement of
antiretroviral drugs to the national centralized procurement unit. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The National Lung Hospital plays the leading role
and cooperates with the national centralized procurement unit in giving
instructions for determining and consolidating demands for tuberculosis
treatment drugs, or, based on the quantity of tuberculosis treatment drugs
actually used by health facilities and suppliers’ capacity in the previous
period, the estimated number of patients, determine and assume responsibility
for determined demands for tuberculosis treatment drugs and additional purchase
option (if any), and sending a written proposal for procurement of tuberculosis
treatment drugs to the national centralized procurement unit; c) For vaccines: VADP plays the leading role and cooperates with the
National Institute of Hygiene and Epidemiology and the national
centralized procurement unit in giving instructions for determining and
consolidating demands for vaccines, or, based on the quantity of vaccines
actually used by health facilities and suppliers’ capacity in the previous
period, and the estimated number of vaccinees, determine demands for vaccines,
and additional purchase option (if any). General Department of Preventive
Medicine shall assume responsibility for determined demands and send a written
proposal for procurement of vaccines to the national centralized procurement
unit; d) For drugs which are included in the list of
drugs procured through centralized procurement but are not included in the
cases specified in points a, b and c of this Clause: The national centralized procurement unit shall
give instructions for determining and consolidating demands as follows: - Public health facilities under management of the
Ministry of Health of Vietnam shall determine their demands in terms of list of
drugs, detailed quantities, including additional purchase option (if any),
assume responsibility for their determined demands, and submit reports on their
demands to the national centralized procurement unit; - Public health facilities under management of
Ministries or central-government authorities, infirmaries of regulatory
authorities, and private health facilities shall determine their demands in
terms of list of drugs, detailed quantities, and additional quantities (if
any), and submit reports on their demands to Departments of Health of provinces
or cities where the health facility is headquartered; provincial Departments of
Health shall consolidate demands and send reports to the national centralized
procurement unit. Health facilities assume responsibility for determined
demands submitted to the national centralized procurement unit; - Public health facilities under management of
provincial Departments of Health shall determine their demands in terms of list
of drugs, detailed quantities, and additional quantities (if any), and submit
reports on their demands to provincial centralized procurement units.
Provincial centralized procurement units shall consolidate demands and submit
consolidated reports to provincial Departments of Health. Provincial
Departments of Health shall consider and decide demands, and assume
responsibility for their decision, and then send written proposals for
procurement of drugs to the national centralized procurement unit. 2. Consolidation of demands: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) If Provincial Departments of Health, health
facilities, or units in charge of consolidating demands do not send their
consolidated demands within 45 days from the day on which the national
centralized procurement unit makes initial request for consolidation of
demands, they shall be considered to have no demands for drugs; c) If a Provincial Department of Health, health
facility, or unit in charge of consolidating demands fails to send adequate
documents as prescribed in Article 22 of this Circular, the national
centralized procurement unit shall send a written request for submission of
additional documents. Within 05 working days from the date of the request sent
by the national centralized procurement unit, if the Provincial Department of
Health, health facility, or unit in charge of consolidating demands still fails
to submit the requested documents or submits inadequate documents, the national
centralized procurement unit shall, based on the quantity of the drug used and
proposals of Provincial Departments of Health, health facilities, and units in
charge of consolidating demands, determine and consolidate demands of health
facilities, provided that the increased quantity does not exceed 30% of the
quantity of that drug used in the previous period or in 12 months prior to the
date of the request for consolidation of demands; d) Where necessary, in order to ensure the supply
of adequate drugs to serve medical examination and treatment of public health
facilities, the national centralized procurement unit may determine demands,
including additional quantities (if any), based on the quantity of the drug
actually used in the previous period or in 12 months prior to the date of
determination of demands, provided that the increased quantity shall not exceed
30% of the quantity of that drug actually used in the previous period or in 12
months prior to the date of determination of demands. Then, the national
centralized procurement unit shall send written request to public health
facilities under management of the Ministry of Health of Vietnam, public health
facilities under management of Ministries or central-government authorities and
provincial centralized procurement units for review of the determined demands.
If any requested unit fails to give its response within 30 days from the date
of the written request for review of demands sent by the national centralized
procurement unit, it shall be considered to have no demand; dd) After consolidating demands submitted by
Provincial Departments of Health, health facilities, and units in charge of
consolidating demands, the national centralized procurement unit shall send a
written request to Vietnam Social Security for its opinions on the consolidated
demand. Within 10 days from the date of the written request
for opinions sent by the national centralized procurement unit, Vietnam Social
Security shall give its written response. If Vietnam Social Security fails to
give its response by the abovementioned deadline or gives its response after
the abovementioned deadline, Vietnam Social Security shall be considered to
have agreed with the consolidated demand presented by the national centralized
procurement unit. Where Vietnam Social Security disagrees with the
consolidated demand presented by the national centralized procurement unit, the
national centralized procurement unit shall receive and clarify opinions given
by Vietnam Social Security. If the national centralized procurement unit
disagrees with any opinion given by Vietnam Social Security, within 05 working
days from the date of receipt of opinions given by Vietnam Social Security, it
shall organize a meeting with Vietnam Social Security to reach an agreement.
Opinions given by the person who attends the meeting as assigned by Vietnam
Social Security shall be considered the official opinions given by Vietnam
Social Security. Any discrepancies which cannot be resolved at the meeting
shall be submitted to the Ministry of Health of Vietnam for consideration and
decision. Where Vietnam Social Security does not assign its
representative to attend the meeting, it shall be considered to have agreed
with the consolidated demand presented by the national centralized procurement
unit after this unit has received and clarified opinions of Vietnam Social
Security. Article 21. Determination of
demands for provincial centralized procurement 1. Determination of demands for provincial
centralized procurement: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Private health facilities and health facilities
under management of Ministries or central-government authorities located in
provinces that wish to engage in provincial centralized procurement shall
determine their demands in terms of list of drugs, detailed quantities,
including additional quantities (if any), submit reports on their demands to
provincial centralized procurement units, and assume responsibility for their
submitted demands. 2. Consolidation of demands for provincial
centralized procurement: a) The time limit for submission of demands shall
be decided by provincial centralized procurement units but shall not exceed 30
days. If a health facility does not submit their demands within 30 days from
the day on which the provincial centralized procurement unit makes initial
request for consolidation of demands, it shall be considered to have no
demands; b) If a health facility fails to submit adequate
documents as prescribed in Article 22 of this Circular, the provincial
centralized procurement unit shall, based on the health facility’s proposal,
determine and consolidate demands of that health facility, provided that the
increased quantity shall not exceed 30% of the quantity of drug actually used
in the previous period or in 12 months prior to the date of determination of
demands; c) After consolidating demands, the provincial
centralized procurement unit shall send a written request to the Social
Security Office of province or city (hereinafter referred to as “provincial
Social Security Office”) for its opinions on demands of public health
facilities under its management. To be specific: - Within 10 days from the date of the written request
for opinions sent by the provincial centralized procurement unit, the
provincial Social Security Office shall give its response to the provincial
centralized procurement unit. If the provincial Social Security Office fails to
give its response by the abovementioned deadline or gives its response after
the abovementioned deadline, the provincial Social Security Office shall be
considered to have agreed with the consolidated demand presented by the
provincial centralized procurement unit. - Where the provincial Social Security Office
disagrees with the consolidated demand presented by the provincial centralized
procurement unit, the provincial centralized procurement unit shall receive and
clarify opinions given by the provincial Social Security Office. If the
provincial centralized procurement unit disagrees with any opinion given by the
provincial Social Security Office, within 05 working days from the date of
receipt of opinions given by the provincial Social Security Office, it shall
organize a meeting with the provincial Social Security Office to reach an
agreement. Opinions given by the person who attends the meeting as assigned by
the provincial Social Security Office shall be considered the official opinions
given by the provincial Social Security Office. Any discrepancies which cannot
be resolved at the meeting shall be submitted to provincial competent
authorities for consideration and decision. Where the provincial Social Security Office does
not assign its representative to attend the meeting, it shall be considered to
have agreed with the consolidated demand completed by the provincial
centralized procurement unit after receiving and clarifying opinions given by
the provincial Social Security Office. Article 22. Required documents
for registration of centralized procurement demands ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Summary report on implementation of the drug
supplier selection result and drug use in the previous 12 months and in the
previous period prior to the date of notification of the consolidation of
demands, the drug inventory and the planned quantity of drug of the previous
period that has not been used at the date of determination of the health facility's
demand. 2. A brief explanation for the demand for the
proposed drug. In case there is an increase in the quantity by more than 30% of
the quantity of the drug used in the previous period or in 12 months prior to
the date of determination of demands, detailed explanations must be provided. 3. Documents used as the basis for the drug
supplier selection plan as prescribed. 4. The minutes of the meeting on review of the list
of drugs to be procured, and quantities thereof of: - The Drug and Treatment Council in respect of the
list of drugs, quantities thereof and demands of health facilities. - Provincial Department of Health in respect of
drugs included in the list of drugs procured through centralized procurement of
health facilities under management of the Provincial Department of Health,
including private health facilities and health facilities under management of
Ministries or central-government authorities located in the province (except
health facilities affiliated to the Ministry of Health of Vietnam). When submitting consolidated reports on demands of
a new health facility or a health facility that first has demands for the drug,
the documents in clause 1 of this Article are not required. Article 23. Formulation and
approval for drug supplier selection plan 1. Formulation of drug supplier selection plan: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) If the demand for a drug is high and a single
supplier is unable to supply total quantity for that drug, it may be divided
into smaller contract packages by regions or socio-economic areas to ensure the
competitiveness in bidding. The selection of more than one supplier to execute
a part of the contract package, where necessary, must be clearly stated in the
drug supplier selection plan; b) Division of a contract package and contents of a
drug supplier selection plan shall comply with Articles 4 through 12 of this
Circular. 2. Centralized procurement units shall assume
responsibility to consider giving approval for drug supplier selection plans in
compliance with Articles 40 and 41 of the Law on Bidding (as amended in points
a, b, c clause 22 and points a, b, c clause 23 Article 1 of the Law No.
90/2025/QH15). Article 24. Preparation,
appraisal and approval of bidding documents or request for proposals (RFP) 1. Based on the approved drug supplier selection
plan, the centralized procurement unit shall organize the preparation,
appraisal (if any) and approval of the bidding documents or RFP according to
Article 14 of this Circular. 2. Where more than one supplier will be selected to
execute a part of the contract package or an undivided contract package, the
bidding documents or RFP must impose requirements for bid submission, and
methods for evaluation and ranking of bidders, including provisions allowing
bidders to submit bids according to their supply capacity so that bidders can
develop measures for submitting bids according to their supply capacity. Section 3. ORGANIZATION OF
DRUG SUPPLIER SELECTION Article 25. Evaluation of bids
or proposals 1. Depending on the nature of the contract package,
drug supplier selection method and procedure, the Purchaser shall adopt
appropriate method for evaluating bids or proposals according to Article 58 of
the Law on Bidding (as amended in clause 33 Article 1 of the Law No.
90/2025/QH15). The method for evaluating bids or proposals must be specified in
the bidding documents or RFP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The drug-related information shall be evaluated
on the basis of the certificate of marketing authorization or import license,
information on fulfillment of GMP requirements of the manufacturer and other
information in official dispatches and/or decisions giving approval of the Drug
Administration of Vietnam, or Traditional Medicine Administration of Vietnam,
or published on the websites of the Drug Administration of Vietnam, the
Traditional Medicine Administration of Vietnam, the national centralized
procurement unit (if any) and provincial centralized procurement units (if
any); b) The evaluation of capacity and experience of a
bidder shall be based on each part of the contract package in which it
participates. Article 26. Ranking of bidders
and award of contract 1. Ranking of bidders: The expert team shall prepare and send a report on
evaluation of bids or proposals to the centralized procurement unit for
consideration and ranking of bidders. 2. Award of contract: Consideration for award of contract shall be
subject to a bidder's satisfaction of the prerequisites set out in Article 61
of the Law on Bidding (as amended in clause 34 Article 1 of the Law No.
90/2025/QH15), and the issued bidding documents or RFP. Section 4. APPRAISAL,
APPROVAL, DISCLOSURE AND IMPLEMENTATION OF DRUG SUPPLIER SELECTION RESULT Article 27. Submission of drug
supplier selection result for appraisal and approval ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 28. Finalization,
signing and disclosure of framework agreement 1. The centralized procurement unit and the
selected supplier shall finalize contents of the framework agreement according
to Article 92 of the Decree No. 214/2025/ND-CP as the basis for signing of the
framework agreement. 2. If a supplier wins bids for the same product in
different contract packages, the supplier shall be required to submit a
statement that they have adequate experience and capacity to supply drugs
according to the specified quality and supply schedule; this statement shall be
considered an integral part of the framework agreement. 3. The national centralized procurement unit shall: a) publish the framework agreement on the web
portal of the Ministry of Health of Vietnam, and on its website, and publish
information on the drug supplier selection result according to provisions of
the Law on Bidding; b) send written notification of the drug supplier
selection result to bidders within 05 working days from the day on which the
drug supplier selection result is approved; c) send written notification to public health
facilities under management of the Ministry of Health of Vietnam; public health
facilities under management Ministries or central-government authorities;
provincial Departments of Health and units in charge of consolidating demands. 4. Provincial Departments of Health, health
authorities of Ministries or central-government authorities, and units in
charge of consolidating demands shall notify the drug supplier selection result
and the framework agreement to health facilities within the scope of the
framework agreement. 5. Each provincial centralized procurement unit
shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) send written notification of the drug supplier
selection result to bidders within 05 working days from the day on which the
drug supplier selection result is approved; c) send written notification to health facilities
under management of the provincial government. Article 29. Finalization and
signing of drug supply contract Based on the drug supplier selection result, the
signed framework agreement, demands for drugs and drug use plans of health
facilities registered with provincial Departments of Health or units in charge
of consolidating demands (in case of national centralized procurement) or
provincial centralized procurement units, centralized procurement units (in
case of direct conclusion of contract) or health facilities (in case of
conclusion of the framework agreement) shall finalize and sign contracts with
the selected supplier according to the following principles: 1. The compliance with supply conditions set out in
the framework agreement must be ensured. 2. The price of each drug in the contract does not exceed
the successful bid announced by the relevant centralized procurement unit. 3. Duration of the contract package is specified in
the drug supplier selection plan approved by a competent authority but shall
not exceed 36 months from the effective date of the signed contract until the
day on which all contractual obligations are fulfilled. 4. Health facilities shall promptly inform the
relevant centralized procurement unit of the event that the selected supplier
refuses to enter into a contract. Article 30. Payment for and
final settlement of drug supply contracts ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The written approval for transfer of drugs
between health facilities given by a centralized procurement unit shall be considered
a part of the drug supply contract, and the basis for the health facility and
the drug supplier to sign an appendix to the contract (if the quantity of drug
to be transferred is included in the framework agreement) or sign a new
contract (if the quantity of drug to be transferred is not included in the
framework agreement). Article 31. Regulating
implementation of framework agreement for national centralized procurement 1. The units in charge of consolidating demands
prescribed in clause 1 Article 18 of this Circular assume responsibility to
regulate the use of drugs supplied by the supplier that is selected through the
national centralized bidding under the signed framework agreement or contract. 2. A selected drug may be regulated by executing
the additional purchase option and making the drug transfer between health
facilities. Such regulation shall be made following the procedures for
regulating drugs procured through national centralized procurement announced by
the national centralized procurement unit. A health facility is only eligible
for replenishment of a drug procured through national centralized procurement
on the condition that: a) It has fully received the quantities of all
selected generic drugs of the same active ingredient, concentration or content; b) Drugs of other categories of the same active
ingredient, concentration or content have to be suspended from supply or
marketing or removed from the list of drugs of evidenced bioequivalence after
they are selected; c) The selected supplier is unable to fully supply
the quantity of drugs of a category as specified in the signed contract due to
force majeure events. In this case, the supplier’s written notification
enclosed with relevant supporting documents must be provided; or d) A drug is necessary to meet treatment demands.
In this case, the health facility is required to provide convincing
explanation. 3. If the demand for a drug of a health facility
under management of a Ministry or central-government authority or provincial
government exceeds the quantity of that drug supplied under the framework
agreement, the provincial centralized procurement unit or the provincial unit
in charge of consolidating demands (for antiretroviral drugs, tuberculosis
treatment drugs, or vaccines) shall be notified to consolidate and regulate the
transfer of drug quantities between provincial health facilities, provided that
total quantity of drug to be supplied to all health facilities in that province
or city under the framework agreement must not be exceeded. Within 10 days from
the receipt of a written request for replenishment of drugs from a health
facility, the provincial centralized procurement unit or the provincial unit in
charge of consolidating demands shall give its written response or make regulation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Within 05 working days from the receipt of the
written request for replenishment of drugs from provincial health facilities,
provincial centralized procurement units or provincial units in charge of
consolidating demands (for antiretroviral drugs, tuberculosis treatment drugs,
or vaccines) shall send reports on such request to units in charge of
consolidating demands. Within 15 days from the receipt of the written
request from the provincial centralized procurement unit or the provincial unit
in charge of consolidating demands (for antiretroviral drugs, tuberculosis
treatment drugs, or vaccines) or a health facility under management of the
Ministry of Health of Vietnam, units in charge of consolidating demands shall
give their written responses or make regulation. If a request is refused,
reasons for such refusal must be indicated in the written response. 4. After the quantity of drugs procured under the
framework agreement has been fully transferred between health facilities to
meet their demands, the national centralized procurement unit or unit in charge
of consolidating demands shall make regulation by executing the additional
purchase option. The quantity of drugs replenished to health facilities shall
not exceed the quantity specified in the approved drug supplier selection plan,
including additional quantity received by executing the additional purchase
option. 5. Drugs are regulated to meet demands of health
facilities and ensure the execution of signed contracts as prescribed in clause
4 Article 18 of this Circular. 6. A written request for replenishment of a drug
shall be made using the form in Appendix IV enclosed herewith. Article 32. Regulating
implementation of framework agreement for provincial centralized procurement 1. Provincial centralized procurement units assume
responsibility to regulate the use of drugs supplied by the supplier that is
selected through the provincial centralized bidding under the signed framework
agreement or contract. 2. A selected drug may be regulated by executing
the additional purchase option and making the drug transfer between health
facilities. Such regulation shall be made following the procedures for
regulating drugs procured through provincial centralized procurement announced
by the centralized procurement unit (if any). 3. If the demand for a drug of health facilities
exceeds the quantity of that drug supplied under the framework agreement or a
health facility's unexpected demand for a drug has not been included in the
drug supplier selection plan, the provincial centralized procurement unit shall
be notified to consolidate and regulate the transfer of drug quantities between
provincial health facilities, provided that total quantity of drug to be
supplied to all health facilities in that province or city under the framework
agreement must not be exceeded. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. After the quantity of drugs procured under the
framework agreement has been fully transferred between health facilities, the
provincial centralized procurement unit shall make regulation by executing the
additional purchase option on the condition that total quantity of drugs
replenished to health facilities shall not exceed the quantity specified in the
approved drug supplier selection plan, including additional quantity received
by executing the additional purchase option. 5. Drugs are regulated to meet demands of health
facilities and ensure the proper use of drugs as prescribed in clause 4 Article
18 of this Circular. 6. A written request for replenishment of a drug
shall be made using the form in Appendix IV enclosed herewith. Article 33. Additional
purchase option in centralized procurement Centralized procurement units shall give specific
guidance on the procedures for executing the additional purchase option in centralized
procurement which must comply with the following provisions: 1. The centralized procurement unit may purchase an
additional amount of drugs which must not exceed the maximum permissible limit
specified in the approved drug supplier selection plan to additionally supply
them for health facilities. 2. If a health facility wants to use an additional
amount of a drug under the framework agreement which is beyond the regulating
capacity and exceeds the approved quantity, after obtaining a written consent
from the centralized procurement unit, it may purchase an additional amount of
drugs within the scope of the additional purchase option. In this case, the
quantity, value and supply schedule of the drug additionally purchased must be
clearly specified in the contract or its appendix. 3. The centralized procurement unit or health
facility may make multiple additional purchases provided that total amount of
drug additionally purchased must not exceed the maximum permissible limit
specified in the approved drug supplier selection plan. Article 34. Reporting on
implementation of supplier selection result in national centralized bidding ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Before the 10th of the first month of
each quarter or upon request, health facilities under management of provincial
governments, and health facilities under management of Ministries or
central-government authorities located in provinces shall prepare reports on
their execution of contracts for supply of drugs included in lists of drugs
procured through national centralized bidding using the form in Appendix V
enclosed herewith, and send them to provincial centralized procurement units
and provincial HIV/AIDS Control Agencies (for antiretroviral drugs). 3. By the 15th day of the first month of
each quarter or upon request, provincial centralized procurement units and
health facilities under management of the Ministry of Health of Vietnam shall
prepare reports on their execution of contracts for supply of drugs included in
lists of drugs procured through national centralized bidding using the form in
Appendix V enclosed herewith, and send them to the national centralized procurement
unit and VADP (for antiretroviral drugs). Article 35. Reporting on
implementation of supplier selection result in provincial centralized bidding 1. By the 10th day of the first month of
each quarter or upon request, selected suppliers shall prepare reports on their
execution of contracts for supply of drugs included in lists of drugs procured
through provincial centralized bidding using the form in Appendix V enclosed
herewith, and submit them to provincial centralized procurement units. 2. By the 10th day of the first month of
each quarter or upon request, public health facilities under management of
provincial governments shall prepare reports on their execution of contracts
for supply of drugs included in lists of drugs procured through provincial
centralized bidding using the form in Appendix V enclosed herewith, and submit
them to provincial centralized procurement units. Chapter V IMPLEMENTATION Article 36. Effect 1. This Circular comes into force from October 25,
2025. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 37. Terms of reference If any legislative documents referred to in this
Circular are superseded or amended, the new ones shall apply. Article 38. Implementation
organization 1. Heads of central authorities shall instruct
public health facilities under their management to carry out drug supplier
selection in accordance with this Circular and regulations of the law on
contractor selection. 2. The Minister of Health of Vietnam shall delegate
authority to decide the procurement of drugs to agencies and units using
funding under the management of the Ministry of Health of Vietnam to serve
their operation and performance of tasks assigned by the Minister of Health of
Vietnam. 3. Drug Administration of Vietnam, and Traditional
Medicine Administration of Vietnam shall update and publish the following
information on their websites: a) Lists serving the drug supplier selection,
including: - List of drug authorities of SRA or EMA countries
and List of SRA or EMA countries; - List of drug authorities of countries that are
members of PIC/s and ICH; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - List of drugs wholly manufactured in Vietnam on
production lines fulfilling category-1 drug category criteria as prescribed in
Point c Clause 1 Article 4 of this Circular; - List of traditional medicinal materials in the following
dosage forms: glue, granule, powder, extract, essential oil, resin, gum or
jelly meeting quality specifications according to the Ministry of Health of
Vietnam’s regulations on management of quality of herbal materials and
traditional drugs; - List of drugs included in the List of national
products; - List of drugs awarded the "Ngoi sao thuoc
Viet” (“Star of Vietnamese medicines”) by the Ministry of Health of Vietnam; - List of herbal materials which are planted,
collected or obtained naturally and certified to fulfill GACP requirements by
the Ministry of Health of Vietnam; - List of drugs made of materials (drug substances)
manufactured in SRA or EMA countries or granted CEP certificate; - List of drugs and manufacturers and suppliers
committing violations against quality specifications; 4. Health facilities requesting for information
disclosure specified in Point c Clause 1 Article 4 of this Circular shall
provide the following documents and be legally responsible for the accuracy of
the provided documents: a) Legal documents issued by drug authorities of
SRA or EMA countries. These documents must bear full names and signatures of
authorized signatories and seals of competent authorities of the issuing
countries and bear the consular legalization as prescribed (originals or
certified true copies); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The legal documents shall have the following
contents: drug name, active ingredients, their concentration or content, dosage
form, name and address of the manufacturer, and certification that the drug is
granted marketing authorization in that country. b) Statements proving that the drug sold in Vietnam
and the drug granted certificate of marketing authorization by a drug authority
of a SRA or EMA country have the same dosage form, production process, quality
specifications and testing methods; drug substances and excipients have the
same quality specifications, manufacturer and manufacturing factory or site as
prescribed in Appendix VI enclosed herewith. 5. Centralized procurement units shall take charge
of supervising and expediting the supply of drugs by selected suppliers, health
facilities’ use of drugs, and performance of regulation tasks under signed
framework agreements. 6. Bidders for contract packages of herbal drugs,
drugs containing drug substances combined with herbal materials, or traditional
drugs, or contract packages of herbal materials, semi-finished herbal materials
or traditional medicinal materials of herbal origin announced by drug
authorities of Vietnam to have fulfilled GACP requirements shall wholly assume
legal responsibility for the following contents: a) The accuracy of documents proving that the drug,
herbal material or traditional medicinal material bid for is made of herbal
materials which have been announced by drug authorities of Vietnam to fulfill
GACP requirements; b) The selected drug, traditional medicinal
material or herbal material is manufactured or supplied from herbal materials
which have been announced by drug authorities of Vietnam to fulfill GACP
requirements and satisfies technical standards laid down in bidding documents
or RFP. 7. Regarding a drug which is included in the
approved drug supplier selection plan but no longer meets the principles and
criteria for being included in the list of drugs procured through centralized
procurement: a) If the bidding documents or RFP has been issued,
the centralized drug supplier selection shall continue to be carried out
according to the approved drug supplier selection plan; b) If the bidding documents or RFP is not yet
issued, the centralized procurement unit shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - notify the termination of the centralized
procurement, and request health facilities/provincial governments to
proactively organize the procurement of drugs. 8. If a drug which can be manufactured by at least
03 domestic manufacturers on production lines fulfilling EU-GMP requirements or
EU-GMP-equivalent requirements, and meet technical requirements as announced by
the Ministry of Health of Vietnam, and other quality, price and supply capacity
requirements no longer meets principles and criteria as prescribed, the unit in
charge of organizing the drug supplier selection shall consider taking one of
the following actions: a) If the bidding documents or RFP has been issued,
the drug supplier selection shall continue to be carried out according to the
approved drug supplier selection plan and the issued bidding documents or RFP;
or b) if the bidding documents or RFP is not yet
issued, the Purchaser shall not grant the incentives as prescribed in point b
clause 1 Article 56 of the Law on Bidding. Article 39. Responsibility for
implementation The Director of Drug Administration of Vietnam, the
Director of the Traditional Medicine Administration of Vietnam, the Director of
the Planning - Finance Department, Chief of the Ministry’s Office, head of the
national centralized procurement unit, heads of departments of and affiliated
to the Ministry of Health of Vietnam, Directors of Provincial Departments of
Health, pharmacy business establishments and other relevant authorities,
organizations and individuals are responsible for the implementation of this
Circular. Difficulties that arise during the implementation
should be reported to the Ministry of Health of Vietnam for consideration./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 40/2025/TT-BYT ngày 25/10/2025 quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
31.537
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|