|
BỘ TÀI CHÍNH
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày
04 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC CUNG
CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU TRÊN HỆ THỐNG MẠNG
ĐẤU THẦU QUỐC GIA
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
thầu;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
đấu thầu;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông
tin về đấu thầu và mẫu
hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin
về đấu thầu và các mẫu hồ sơ đấu thầu, gồm:
1.
Mẫu lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể
lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án, dự toán mua sắm theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Luật Đấu thầu;
2.
Mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn; dịch vụ phi tư vấn; hàng hoá (trừ thuốc); xây
lắp; thiết kế và cung cấp hàng hóa
(EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng
hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa
chất, vật tư xét nghiệm và các dịch vụ đi kèm để vận hành thiết
bị y tế (không bao gồm nhân công vận
hành) theo số lượng dịch vụ kỹ thuật (sau đây gọi là gói thầu máy đặt, máy
mượn) thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
Đấu thầu được tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế, chào hàng cạnh tranh trong nước theo phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ; chào giá trực tuyến; mua sắm trực tuyến;
3.
Mẫu báo cáo lập hồ sơ mời thầu; tờ trình
đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu; quyết định
phê duyệt hồ sơ mời thầu; báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng gói thầu dịch vụ phi tư vấn,
hàng hoá (trừ thuốc), máy đặt, máy
mượn, xây lắp, EPC, EP, EC, PC theo phương
thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi
hồ sơ; gói thầu dịch vụ tư vấn;
4.
Các mẫu khác có liên quan đến lựa
chọn nhà thầu qua mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2.
Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa
chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều
chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này nhưng chọn áp dụng quy định của Thông tư này. Trong
trường hợp này, quy trình thực hiện theo Hướng
dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) là
hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Tài chính xây dựng và quản
lý theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật
Đấu thầu có địa chỉ tại https://muasamcong.mof.gov.vn.
2.
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Chính
phủ về đăng ký doanh nghiệp.
3.
Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này và trên Hệ thống bao gồm:
a)
E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng;
b)
E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng;
c)
E-TBMT là thông báo mời thầu qua mạng;
d)
E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng;
đ)
E-HSQT là hồ sơ quan tâm qua mạng;
e)
E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng;
g)
E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng;
h)
E-HSMT là hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng;
i)
E-HSDT là hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi
qua mạng, đấu thầu hạn chế qua mạng, chào hàng cạnh tranh qua mạng;
k)
E-HSĐXKT là hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng;
l)
E-HSĐXTC là hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạng.
4.
Văn bản điện tử là
văn bản, thông tin được gửi, nhận và
lưu trữ thành công trên Hệ thống, bao gồm:
a)
Thông tin về dự án;
b)
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
c)
E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT, thông báo mời thầu, thông
báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm;
d)
Danh sách ngắn;
đ)
E-HSMQT, E-HSQT, E-HSMST, E-HSDST, E-HSMT, E-HSDT, điều khoản tham chiếu, hồ sơ lý lịch khoa học, hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nội dung
làm rõ E-HSMST, E-HSDST, E-HSMQT, E-HSQT, E-HSMT, E-HSDT, E-HSĐXKT,
E-HSĐXTC, điều khoản tham chiếu, hồ sơ lý lịch
khoa học, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu; nội dung sửa đổi E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; gia
hạn thời điểm đóng thầu; hủy E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT, thông
báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông
báo mời thầu;
e)
Thỏa thuận liên danh;
g)
Biên bản mở thầu, biên bản mở
E-HSĐXKT, biên bản mở E-HSĐXTC;
h)
Báo cáo đánh giá E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT;
i)
Kết quả lựa chọn nhà thầu;
k)
Nội dung kiến nghị kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu
qua mạng;
l)
Tờ trình, quyết định phê duyệt E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng;
m)
Báo cáo thẩm định E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT; Báo cáo
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;
n)
Đề nghị phát hành, sửa đổi, gia hạn,
giải tỏa bảo lãnh điện tử;
o)
Hợp đồng điện tử;
p)
Văn bản dưới dạng điện tử khác được
trao đổi trên Hệ thống.
5.
Thông tin không hợp lệ
là thông tin do đối tượng quy định tại Điều
2 của Thông tư này đăng tải trên Hệ thống không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan.
6.
Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống là chứng thư số công
cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc chứng thư số do tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính
phủ cấp.
7.
Hướng dẫn sử dụng là
tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống
để hướng dẫn người dùng thực hiện các giao dịch trên Hệ thống.
8.
Tổ chức tham gia Hệ thống là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký
tham gia Hệ thống với một hoặc một số vai trò như sau:
a)
Chủ đầu tư;
b)
Bên mời thầu, bên mời quan tâm
(đối với lựa chọn nhà đầu tư);
c)
Cơ quan có thẩm quyền (đối với lựa chọn nhà đầu tư);
d)
Nhà thầu (cá nhân, nhóm cá nhân tham gia gói thầu tư vấn cá nhân; cá nhân, nhóm cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo tham gia gói thầu mua
sắm hàng hóa; tổ chức; hộ kinh doanh);
đ)
Đơn vị quản lý về đấu thầu;
e)
Khối nhà sản xuất (nhà sản xuất, văn phòng đại diện, đại lý của nhà sản xuất) đăng ký tham gia Hệ thống để phản hồi về thông tin mà nhà thầu phản ánh.
9.
Tài khoản tham gia Hệ thống là tài khoản do Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (sau đây gọi là Trung
tâm) cấp cho Tổ chức tham gia Hệ thống để thực hiện một hoặc một
số vai trò quy định tại khoản 8 Điều này.
10.
Tài khoản nghiệp vụ là
tài khoản được tạo bởi Tài khoản tham gia Hệ
thống để thực hiện các nghiệp vụ trên Hệ thống.
11.
Doanh nghiệp dự án e-GP là
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Hệ thống
đấu thầu qua mạng quốc gia do Nhà đầu tư (Công ty
TNHH FPT IS) thành lập theo quy định tại Hợp đồng BOT Dự án
e-GP. Doanh nghiệp dự án e-GP và Trung tâm Đấu
thầu qua mạng quốc gia thực hiện trách nhiệm của tổ chức
vận hành Hệ thống quy định tại Điều 52 của Luật
Đấu thầu.
12.
Hợp đồng BOT dự án e-GP là
hợp đồng được ký kết giữa Bộ Tài
chính với Nhà đầu tư (Công ty TNHH
FPT IS) để đầu tư, thiết kế, xây dựng, vận hành,
bảo trì, nâng cấp và chuyển giao Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo hình thức đối tác công tư.
13.
Khóa tài khoản là việc tài
khoản của nhà thầu bị khóa chức năng tham dự thầu trên Hệ thống.
Điều 4. Áp dụng các Mẫu hồ sơ và Phụ lục
1. Mẫu lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu gồm:
a)
Mẫu số 01A được sử dụng để
lập Tờ trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
b)
Mẫu số 01B được sử dụng để
lập Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu.
Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, phê duyệt đối với các nội dung có sự
thay đổi, điều chỉnh.
2.
Mẫu lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu gồm:
a)
Mẫu số 02A được sử dụng để
lập Tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b)
Mẫu số 02B được sử dụng để lập
Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà
thầu đã được phê duyệt
thì chỉ lập, trình, phê duyệt đối với
các nội dung có sự thay đổi, điều
chỉnh. Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch
lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình,
phê duyệt cho phần công việc này mà
không phải lập, trình, phê duyệt lại cho phần
công việc đã được phê duyệt trước đó. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng có thay đổi về thời gian thực
hiện gói thầu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì
không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3. Đối với gói thầu xây lắp:
a) Mẫu số 3A được sử
dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào
hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
b)
Mẫu số 3B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c)
Mẫu số 3C được sử dụng để lập E-HSMST.
4.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa (bao gồm cả trường hợp mua sắm tập trung):
a) Mẫu số 4A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ;
b) Mẫu số 4B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c) Mẫu số 4C được sử dụng để lập E-HSMST.
5.
Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn:
a) Mẫu số 5A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ;
b) Mẫu số 5B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c) Mẫu số 5C được sử dụng để lập E-HSMST.
6. Đối với gói
thầu dịch vụ tư vấn:
a) Mẫu số 6A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
b) Mẫu số 6B được sử dụng để lập E-HSMQT;
c) Mẫu số 6C được sử dụng để lập các biểu mẫu dành cho
tư vấn cá nhân.
7.
Đối với gói thầu EP:
a)
Mẫu số 7A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ;
b)
Mẫu số 7B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c)
Mẫu số 7C được sử dụng để lập E-HSMST.
8.
Đối với gói thầu EC:
a)
Mẫu số 8A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ;
b)
Mẫu số 8B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c)
Mẫu số 8C được sử dụng để lập E-HSMST.
9.
Đối với gói thầu PC:
a)
Mẫu số 9A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ;
b)
Mẫu số 9B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c)
Mẫu số 9C được sử dụng để lập E-HSMST.
10.
Đối với gói thầu EPC:
a)
Mẫu số 10A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ;
b)
Mẫu số 10B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ;
c)
Mẫu số 10C được sử dụng để lập E-HSMST.
11.
Đối với gói thầu máy đặt, máy mượn:
a)
Mẫu số 11A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ;
b)
Mẫu số 11B được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ.
Đối với dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực y tế mà nhiều
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu
mua sắm cùng loại thì có thể gộp thành
một gói thầu để một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua sắm hoặc để đơn vị có
chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm. Trường hợp cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp nhu cầu của các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu máy đặt,
máy mượn thì thực hiện theo một trong
hai cách thức sau đây: cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tiến hành lựa chọn nhà
thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà
thầu được lựa chọn; hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tiến hành lựa chọn nhà thầu,
ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhà
thầu được lựa chọn làm cơ sở để các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
12.
Đối với chào giá trực tuyến:
a)
Mẫu số 12A được sử dụng để lập hồ sơ mời thầu mua
sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng hình thức chào giá
trực tuyến theo quy trình thông thường;
b)
Mẫu số 12B được sử dụng để lập hồ sơ mời thầu dịch
vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng hình thức chào giá
trực tuyến theo quy trình thông thường;
c)
Mẫu số 12C được sử dụng để lập mẫu mời chào giá
trực tuyến gói thầu mua sắm hàng hóa theo quy trình rút gọn;
d)
Mẫu số 12D được sử dụng để lập mẫu mời chào giá
trực tuyến gói thầu dịch vụ phi tư vấn theo quy trình rút gọn;
đ)
Mẫu số 12E được sử dụng để lập mẫu chào giá trực
tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn;
e)
Mẫu số 12G được sử dụng để lập mẫu mời chào giá
trực tuyến theo quy trình rút gọn trong trường hợp xử lý tình huống theo Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
13.
Mẫu số 13 được sử dụng để mua sắm trực tuyến.
14.
Đối với Mẫu báo cáo đánh giá:
a) Mẫu số 14A được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
E-HSDT theo quy trình 01 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Thông tư này
cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC, EP, EC, PC,
máy đặt, máy mượn, chào giá trực tuyến quy trình thông thường theo phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ;
b) Mẫu số 14B được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
E-HSDT theo quy trình 02 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Thông tư này
cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, máy đặt, máy mượn theo
phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
c) Mẫu số 14C được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
E-HSDT cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, EPC, EP, EC,
PC, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;
d) Mẫu số 14D được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
E-HSDT cho gói thầu dịch vụ tư vấn theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
15.
Phụ lục:
a)
Phụ lục 1A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt E-HSMT,
hồ sơ mời thầu của tổ chuyên gia;
b)
Phụ lục 1B: Mẫu Quyết định phê duyệt E-HSMT, hồ sơ
mời thầu;
c)
Phụ lục 2: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách ngắn
đối với gói thầu đấu thầu qua mạng có áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm;
d)
Phụ lục 3: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với gói thầu theo phương thức một giai
đoạn hai túi hồ sơ;
đ)
Phụ lục 4A: Mẫu biên bản đối chiếu tài liệu (đối
với tất cả các gói thầu);
e)
Phụ lục 4B: Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng (đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC);
g)
Phụ lục 4C: Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng (đối
với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn);
h)
Phụ lục 5: Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu đối với đấu thầu qua mạng;
i)
Phụ lục 6: Mẫu Bản cam kết;
k)
Phụ lục 7: Mẫu thông tin văn bản quy phạm pháp luật
về đấu thầu;
l)
Phụ lục 8: Mẫu thông báo thông tin về nhà thầu nước
ngoài trúng thầu tại Việt Nam;
m)
Phụ lục 9: Mẫu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về
đấu thầu.
16.
Đối với gói thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật Đấu thầu, vai trò của tổ chức, cá nhân trình và phê duyệt kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà
thầu; trình, thẩm định (nếu có), phê duyệt E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo Luật Đấu thầu và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu; nội dung kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT thực hiện theo quy định tại điều ước quốc
tế, thỏa thuận vay. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay yêu cầu áp dụng quy định của nhà tài trợ thì nếu được nhà tài trợ
chấp thuận, việc lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
E-HSMT, E-HSMQT, E-HSMST, báo cáo đánh giá E-HSDT, E-HSQT, E-HSDST được áp dụng các Mẫu quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
14 và 15 Điều này.
Thông
tin về đấu thầu đối với gói thầu
thuộc dự án quy định tại khoản này được
khuyến khích đăng tải trên mục
"vốn khác" của Hệ thống.
17.
Đối với dự án, gói thầu có chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì
không phải cung cấp, đăng tải thông tin bí mật
đó theo quy định của Thông tư này. Việc
quản lý thông tin thuộc danh mục bí mật
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
18.
Việc phân chia thành các gói thầu
EPC, EP, EC, PC phải đảm bảo phù hợp với pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có), đồng thời đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 37 của Luật Đấu thầu, không được phân
chia thành các gói thầu này nhằm hạn chế sự
tham gia của nhà thầu theo quy định tại điểm
l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu.
Điều 5. Quy định về định dạng của tệp tin (file) đính kèm
1.
Tệp tin (file) đăng tải trên Hệ thống
phải bảo đảm:
a)
Các file mở, đọc được bằng các phần
mềm thông dụng như: các phần mềm đọc,
soạn thảo văn bản MS Office hoặc Open Office; các phần mềm
đọc file PDF; các phần mềm thiết kế thông dụng như AutoCad, Photoshop; phần mềm đọc file ảnh tích hợp sẵn trên Hệ điều hành Windows. Các file
sử dụng phông chữ thuộc bảng mã
Unicode;
b)
Các file nén mở được bằng các phần
mềm giải nén thông dụng như phần mềm giải nén ZIP
tích hợp sẵn trên hệ điều hành
Windows hoặc phần mềm giải nén Rar hoặc
7Zip. Trường hợp sử dụng file nén, các file sau khi giải nén
phải có định dạng quy định tại điểm a khoản này;
c)
Không bị nhiễm virus, không bị lỗi,
hỏng và không thiết lập mật khẩu.
2.
Trường hợp file đính kèm trong hồ sơ
mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMST, hồ sơ
mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, mời chào giá trực
tuyến, mua sắm trực tuyến không đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều này hoặc vì lý do khác dẫn đến
không thể mở hoặc không đọc được thì
chủ đầu tư phải đăng tải và phát hành lại toàn
bộ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời sơ
tuyển, E-HSMST, hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, mời chào
giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến.
3.
Trường hợp file đính kèm trong E-HSDT, E-HSQT,
E-HSDST, hồ sơ lý lịch khoa học không
đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này dẫn
đến không thể mở hoặc không đọc được
thì các file này không được xem xét, đánh giá.
Điều 6. Xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả
năng kiểm soát
1.
Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống không thể vận hành thì các gói thầu lựa chọn nhà thầu qua mạng có thời điểm đóng thầu, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến, thời điểm
xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng đối với chào
giá trực tuyến rút gọn, thời điểm xác
nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng
mua sắm trực tuyến, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSMQT,
E-HSMST, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT,
hồ sơ lý lịch khoa học trong thời gian từ khi Hệ thống bị
sự cố cho đến thời điểm sau hoàn thành khắc phục sự cố 02
giờ sẽ được Hệ thống tự động gia hạn đến thời điểm đóng thầu
mới, thời điểm hết hạn làm rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, hồ sơ lý lịch khoa học, thời điểm kết thúc chào giá trực
tuyến, thời điểm xác nhận đơn hàng hoặc
từ chối đơn hàng mua sắm trực tuyến mới là sau 06
giờ kể từ thời điểm hoàn thành khắc phục sự
cố.
2.
Trường hợp thời điểm đóng thầu, thời điểm
kết thúc chào giá trực tuyến, thời điểm xác nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng mua sắm trực tuyến mới và thời điểm hết hạn làm
rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT mới theo quy
định tại khoản 1 Điều này sau 17 giờ 00 phút và trước 11 giờ 00 phút ngày tiếp theo thì Hệ thống tự động gia hạn đến 11 giờ 00 phút của ngày
tiếp theo;
Đối với chào giá trực tuyến, trường hợp 11 giờ 00
phút ngày tiếp theo không thuộc ngày
làm việc thì thời điểm kết thúc chào
giá trực tuyến mới được gia hạn đến 11 giờ 00 phút của ngày làm việc gần nhất.
3.
Trường hợp Hệ thống tự động gia hạn thời điểm đóng
thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này thì việc đánh giá E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, hồ sơ lý lịch khoa học được thực hiện trên
cơ sở thời điểm đóng thầu nêu trong
E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT trước thời điểm Hệ thống gặp sự cố hoặc
thời điểm đóng thầu mà Hệ thống tự
động gia hạn.
Điều 7. Quản lý tài khoản và sử dụng chứng thư số
1.
Tạo lập tài khoản nghiệp vụ:
Tài
khoản tham gia Hệ thống tạo, phân quyền
cho Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với các vai trò của Tổ chức tham gia Hệ thống được quy định tại khoản 8 Điều
3 của Thông tư này; khóa, mở khóa; thiết lập lại mật khẩu, hình thức xác thực, thiết bị xác thực đăng nhập cho Tài khoản nghiệp vụ.
2.
Sử dụng chứng thư số trên Hệ thống:
a)
Tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư
số khi tham gia Hệ thống phải đăng ký sử dụng chứng thư số
theo Hướng dẫn sử dụng. Chứng thư số sử dụng trên Hệ
thống là chứng thư số được cấp cho tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư này;
b)
Chứng thư số được sử dụng để tạo chữ ký số và xác thực tổ chức, cá nhân;
c)
Việc đăng ký sử dụng, thay đổi, hủy
thông tin chứng thư số của Tổ chức, cá nhân tham
gia Hệ thống thực hiện trên Hệ thống theo Hướng
dẫn sử dụng;
d)
Tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống có
trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của chứng
thư số sử dụng trên Hệ thống.
Điều 8. Gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống
1.
Văn bản điện tử quy định tại khoản 4 Điều 3
của Thông tư này có giá trị pháp lý, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán và giải ngân theo quy định của pháp luật.
2.
Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi lại trên Hệ
thống. Văn bản điện tử đã gửi thành công được lưu trữ trên Hệ thống.
3.
Khi người sử dụng gửi văn bản điện tử trên Hệ thống, Hệ thống phải phản hồi cho người sử dụng về việc gửi thành
công hoặc không thành công.
4.
Tổ chức tham gia Hệ thống đăng ký thành công trên Hệ thống được quyền truy xuất tình trạng văn bản
điện tử của mình và các thông tin khác trên Hệ thống. Thông
tin về lịch sử giao dịch được sử dụng để giải quyết tranh chấp
(nếu có) về việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống.
5.
Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân không được yêu cầu cung cấp văn bản giấy khi việc tra cứu,
truy xuất văn bản điện tử tương ứng có thể thực hiện được
trên Hệ thống, trừ trường hợp cần kiểm tra, xác nhận bằng văn bản gốc.
Điều 9. Điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin
Tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin quy định tại khoản 14 Điều
78, khoản 3 Điều 79 và điểm a khoản 3 Điều 82 của Luật Đấu thầu và
được hướng dẫn chi tiết tại Hướng dẫn sử dụng.
Điều 10. Kết nối Hệ thống với Hệ thống thông
tin về quản lý ngân sách và kho bạc
Việc gửi hồ sơ thanh quyết toán đến Kho bạc Nhà
nước được thực hiện trên Hệ thống theo Hướng
dẫn sử dụng thông qua việc kết nối với Hệ thống thông
tin về quản lý ngân sách và kho bạc. Nhà
thầu không phải cung cấp thông tin,
tài liệu cho Kho bạc Nhà nước đối với các
thông tin, tài liệu được lưu trữ trên Hệ
thống, bao gồm cả văn bản điện tử quy định tại khoản 4 Điều 3
của Thông tư này.
Chương II
CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU
Điều 11. Cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
1.
Thông tin về tình trạng pháp
lý của nhà thầu:
Hệ thống trích xuất thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và
các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp
tác xã, đăng ký hộ kinh doanh. Đối với nhà thầu chưa đăng ký trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh, nhà thầu cung cấp thông tin khi đăng ký tham gia Hệ thống.
2.
Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu:
a)
Nhà thầu kê khai thông tin về năng
lực, kinh nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Trường hợp nhà thầu có
các chứng chỉ theo quy định của pháp luật thì
kê khai các chứng chỉ này trên Hệ thống.
b)
Nhà thầu chủ động cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình theo quy định tại
điểm a khoản này trên Hệ thống và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác đối với các thông tin đã kê khai trên Hệ thống. Trường hợp nhà thầu tự thực hiện việc
chỉnh sửa trên Hệ thống, Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thông tin trước và sau khi nhà thầu thực hiện chỉnh sửa. Thông tin về năng lực,
kinh nghiệm của nhà thầu được xác thực
bằng chữ ký số của nhà thầu.
c)
Nhà thầu phải đính kèm các văn bản, tài
liệu để chứng minh tính xác thực về năng
lực, kinh nghiệm, tài liệu đính kèm được lưu trữ và quản lý trên Hệ
thống.
d)
Trường hợp nhà thầu kê khai
không trung thực nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào thì bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu.
đ)
Đối với nội dung thông tin về số liệu
về báo cáo tài chính, trường hợp số liệu về báo cáo
tài chính trên Hệ thống đã được trích
xuất từ Hệ thống thuế điện tử và Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì
nhà thầu không phải kê khai số liệu về báo cáo tài chính. Đối với số liệu báo
cáo tài chính từ năm 2021 trở đi, trường hợp nhà thầu phát hiện Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với
Hệ thống thuế điện tử, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp thì nhà thầu sửa đổi
cho phù hợp với số liệu đã báo cáo với
cơ quan thuế, Hệ thống sẽ lưu lại các phiên bản sửa đổi thông
tin của nhà thầu.
3.
Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông
tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 19 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
4.
Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm
cung cấp thông tin về thỏa thuận khung theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP trên Hệ thống.
5.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thông
tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
6.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thông
tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
7.
Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông
tin về xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8
của Luật Đấu thầu.
Điều 12. Thông tin chủ yếu của hợp đồng, thỏa
thuận khung
1.
Thông tin chủ yếu của hợp đồng gồm: số hiệu hợp đồng, chủ
thể hợp đồng, giá hợp đồng, loại hợp đồng, thời gian thực
hiện gói thầu theo quy định tại khoản 7 Điều
39 của Luật Đấu thầu, thời gian thực hiện hợp đồng (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực
đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong
hợp đồng), thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, danh sách
nhà thầu phụ (nếu có), phạm vi công
việc của hợp đồng, các thông tin khác (nếu có).
2.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thông
tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu
lực theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
3.
Đối với mua sắm tập trung, đơn vị mua sắm tập trung công
khai thông tin chủ yếu của thỏa thuận khung trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
thỏa thuận khung có hiệu lực, bao gồm các
thông tin: số hiệu thỏa thuận khung, đơn vị mua sắm tập trung, giá
trị thỏa thuận khung, loại hợp đồng, thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung, phạm vi công việc của
thỏa thuận khung, các thông tin khác (nếu có).
Điều 13. Thông tin về dự án, kế hoạch tổng thể
lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1.
Thời gian đăng tải:
Thông
tin về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu được chủ đầu tư
đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại điểm
a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và khoản 5 Điều
16 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2.
Khi đăng tải kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm các tài liệu là căn
cứ lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông
tin cơ bản về dự án được đăng tải đồng thời
với kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3.
Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thì dự toán được duyệt phải được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 05 ngày trước ngày
có thời điểm đóng thầu hoặc tối thiểu 03 ngày
đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có
biến động về giá liên tục theo thị trường.
4.
Tài liệu đính kèm:
Chủ đầu tư phải đính kèm quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch
lựa chọn nhà thầu trong quá trình đăng tải kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch
lựa chọn nhà thầu.
Điều 14. Thông báo mời quan tâm, thông báo mời
sơ tuyển, E-TBMQT, E-TBMST
Chủ đầu tư đăng tải thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, E-TBMQT, E-TBMST trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu và
phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt. Việc hủy thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, E-TBMQT, E-TBMST chỉ được thực hiện trước
thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, E-HSQT,
E-HSDST.
Điều 15. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST
1.
Phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST:
Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT,
E-HSMST được phê duyệt và phát hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành
công thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời
quan tâm, E-TBMQT, E-TBMST.
Chủ đầu tư không được phát hành bản giấy hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển cho
nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư phát hành bản giấy cho nhà thầu thì bản
giấy không có giá trị pháp lý để lập,
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển.
2.
Sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST:
a)
Đối với lựa chọn nhà thầu không
qua mạng, trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển sau khi phát hành, chủ đầu tư
phải đăng tải các tài liệu theo một trong hai cách
sau đây trên Hệ thống: quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển; hoặc quyết định sửa đổi và hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển đã được sửa đổi, trong hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển đã được sửa đổi phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi.
b)
Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng,
trường hợp sửa đổi E-HSMQT, E-HSMST sau khi phát hành, chủ
đầu tư phải đăng tải các tài liệu sau đây trên Hệ thống: Quyết định sửa đổi kèm theo những nội
dung sửa đổi E-HSMQT, E-HSMST; E-HSMQT, E-HSMST đã được
sửa đổi.
3.
Làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST:
a)
Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông
qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;
b)
Chủ đầu tư trả lời yêu cầu làm
rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
E-HSMQT, E-HSMST trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02
ngày làm việc trước ngày có thời điểm
đóng thầu;
c)
Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST đã được
phê duyệt. Trường hợp việc tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, E-HSMQT, E-HSMST thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
E-HSMQT, E-HSMST thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 16. Danh sách ngắn đối với gói thầu áp
dụng sơ tuyển, mời quan tâm
1.
Đối với đấu thầu qua mạng, chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển, mời quan tâm trên Hệ thống. Tài
liệu đính kèm bao gồm: báo cáo đánh
giá E-HSDST, E-HSQT (đăng tải báo cáo đánh giá tổng hợp, không cần kèm theo các phiếu chấm của thành viên trong tổ chuyên
gia).
2.
Đối với đấu thầu không qua mạng:
a)
Chủ đầu tư đăng tải danh sách ngắn trên
Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ
ngày danh sách ngắn được ban hành;
b)
Tài liệu đính kèm bao gồm: Quyết định
phê duyệt danh sách ngắn; Báo
cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm (đăng tải báo cáo đánh giá tổng hợp, không kèm
theo các phiếu chấm của thành viên trong tổ
chuyên gia).
Điều 17. Thông báo mời thầu, E-TBMT
Chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu, E-TBMT trên
Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu và phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà
thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
phê duyệt. Việc sửa đổi, hủy thông báo mời thầu, E-TBMT chỉ được thực hiện trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ dự thầu, E-HSDT, hồ sơ lý lịch khoa học.
Điều 18. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường
1.
Phát hành hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu:
Hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu được phê duyệt trên Hệ thống.
Đối với lựa chọn nhà thầu không qua mạng, hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống
ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời thầu. Đối
với gói thầu áp dụng thủ tục lựa chọn
danh sách ngắn, thư mời thầu kèm theo hồ sơ mời thầu được gửi trên Hệ thống cho các
nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.
Chủ đầu tư không được phát hành hồ sơ mời thầu bản giấy cho nhà thầu, trường hợp
chủ đầu tư phát hành bản giấy cho nhà thầu thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ
sơ dự thầu.
2.
Sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu:
a)
Đối với lựa chọn nhà thầu không
qua mạng, trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát
hành, chủ đầu tư phải đăng tải các tài liệu
theo một trong hai cách sau đây trên Hệ thống: quyết định
sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu;
hoặc quyết định sửa đổi và hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi, trong hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi
phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi.
b)
Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng,
trường hợp sửa đổi E-HSMT, điều khoản tham chiếu sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải các tài liệu sau đây
trên Hệ thống: quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi E-HSMT, điều khoản tham chiếu; E-HSMT, điều khoản
tham chiếu đã được sửa đổi.
3.
Làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu:
a)
Đối với lựa chọn nhà thầu không
qua mạng, trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời
thầu, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong thời hạn
tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước),
tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế)
trước ngày có thời điểm đóng thầu để
xem xét, xử lý.
Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng, trường hợp cần
làm rõ E-HSMT, điều khoản tham chiếu, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông
qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.
b)
Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu
làm rõ của nhà thầu và trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ
mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu trên Hệ thống
trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày
có thời điểm đóng thầu;
c)
Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu,
E-HSMT, điều khoản tham chiếu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu đã
được phê duyệt. Trường hợp việc tiếp nhận
nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ mời
thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu,
E-HSMT, điều khoản tham chiếu thì việc sửa đổi hồ sơ mời
thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d)
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu, E-HSMT mà
các nhà thầu chưa rõ. Chủ đầu tư đăng tải
giấy mời tham dự hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống. Nội
dung trao đổi giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải được chủ
đầu tư ghi lại thành biên bản và đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn tối đa 02 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị tiền đấu thầu.
Điều 19. Hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã
đăng tải
Việc hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã đăng tải
được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
Điều 20. Kết quả lựa chọn nhà thầu
1.
Đối với đấu thầu qua mạng:
a)
Chủ đầu tư phê duyệt và đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống;
b)
Tài liệu đính kèm bao gồm: báo
cáo đánh giá E-HSDT (đăng tải báo cáo đánh giá tổng hợp, không cần kèm theo các phiếu chấm của thành viên trong tổ chuyên
gia).
2.
Đối với đấu thầu không qua mạng:
a)
Chủ đầu tư đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm
việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu;
b)
Tài liệu đính kèm bao gồm: Quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (đăng tải báo cáo
đánh giá tổng hợp, không kèm theo các phiếu
chấm của thành viên trong tổ chuyên gia).
3.
Trường hợp giá gói thầu trong kế
hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt
điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 140 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải đăng tải
quyết định điều chỉnh giá gói thầu trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn chào lại giá
dự thầu.
4.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa phải công khai chi tiết thông tin
về các hạng mục hàng hóa trúng thầu bao gồm các nội dung sau:
a)
Danh mục hàng hóa;
b)
Ký mã hiệu;
c)
Nhãn hiệu;
d)
Năm sản xuất;
đ)
Xuất xứ (quốc gia, vùng lãnh thổ);
e)
Hãng sản xuất;
g)
Cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản;
h)
Đơn vị tính;
i)
Khối lượng;
k)
Mã Chương, mã Nhóm (tương ứng với 4 số đầu tiên của bộ mã) trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo Hệ thống phân
loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế
giới WCO phát hành (gọi chung là mã HS) (nếu có);
l)
Đơn giá trúng thầu.
Điều 21. Các thông tin khác đăng tải trên Hệ
thống và quy trình đăng tải trên Hệ thống
1.
Ngoài các thông tin được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại các Điều 11, 12, 13,
14, 15, 16, 17, 18 và 20 của Thông tư này,
các thông tin khác được đăng tải và thực
hiện trên Hệ thống gồm:
a)
Biên bản mở thầu đối với đấu thầu không qua mạng được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 24
giờ kể từ thời điểm mở thầu;
b)
Quyết định hủy thầu được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ký quyết định;
c)
Văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có
thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;
d)
Danh sách nhà thầu đáp ứng về kỹ
thuật đối với đấu thầu không qua mạng được đăng tải trên
Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày phê duyệt;
đ)
Đối với phương thức đấu thầu hai giai đoạn, danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu giai đoạn một và danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai phải
được đăng tải trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày phê duyệt;
e)
Danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam được đăng tải trên Hệ thống trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng
ký kết với nhà thầu nước ngoài
có hiệu lực.
2.
Quy trình đăng tải thông tin tại các
Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20 và khoản 1 Điều này
được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1.
Thực hiện các trách nhiệm theo quy
định tại Điều 78 của Luật Đấu thầu.
2.
Đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế,
các thông tin quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 của Luật
Đấu thầu, chủ đầu tư đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt
và tiếng Anh.
3.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ
thống; kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông
tin của mình trên Hệ thống. Thông
tin, tài liệu của chủ đầu tư đăng tải trên Hệ
thống là cơ sở pháp lý để thực hiện.
4.
Theo dõi, cập nhật các thông tin đã đăng tải trên Hệ thống và các thông tin mà Hệ thống phản hồi.
5.
Đăng tải trên Hệ thống thông
tin về nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam theo Phụ lục 8 ban hành
kèm theo Thông tư này; việc đăng tải thực hiện theo Hướng dẫn
sử dụng. Thông tin được gửi đồng thời đến Cục Quản lý
đấu thầu, Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu.
6.
Quản lý và chịu trách nhiệm trong việc phân quyền cho các Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với vai trò của mình;
quản lý việc sử dụng chứng thư số trên
Hệ thống.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
trong lựa chọn nhà đầu tư
1.
Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm
đăng tải thông tin quy định tại các điểm
a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu.
2.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các
thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài
liệu đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.
3.
Quản lý và chịu trách nhiệm trong việc phân quyền cho các Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với vai trò của mình;
quản lý việc sử dụng chứng thư số trên
Hệ thống.
Điều 24. Trách nhiệm của bên mời thầu trong lựa
chọn nhà đầu tư
1.
Thực hiện các trách nhiệm theo quy
định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Đấu thầu.
2.
Đăng tải thông tin quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu
thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông
tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
3.
Chịu trách nhiệm về tính thống nhất của tài liệu đăng tải trên Hệ thống với tài liệu đã được
phê duyệt. Trường hợp có sự sai khác
giữa tài liệu được đăng tải trên Hệ thống với tài liệu đã được
phê duyệt thì tài liệu đăng tải trên
Hệ thống là cơ sở pháp lý để thực hiện.
4.
Theo dõi, cập nhật các thông tin đã đăng tải trên Hệ thống và các thông tin mà Hệ thống phản hồi.
5.
Quản lý và chịu trách nhiệm trong việc phân quyền cho các Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với vai trò của mình;
quản lý việc sử dụng chứng thư số trên
Hệ thống.
Điều 25. Trách nhiệm của Trung tâm và Doanh
nghiệp dự án e-GP
1.
Trung tâm có trách nhiệm:
a)
Quản lý, giám sát vận hành Hệ thống và quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, vận hành, phát triển Hệ thống
của Doanh nghiệp dự án e-GP theo Hợp đồng BOT dự án
e-GP, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng các chi phí trong
lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Xây dựng tài liệu Hướng dẫn sử
dụng; hỗ trợ tổ chức tham gia Hệ thống trong quá trình đăng ký, cung
cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
thầu qua mạng;
c)
Cung cấp các dịch vụ tuyên
truyền, đào tạo, hướng dẫn tổ chức tham gia
Hệ thống và triển khai các dịch vụ liên
quan đến thông tin về đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu qua mạng;
d)
Phối hợp với Doanh nghiệp dự án e-GP thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật Đấu thầu.
2.
Doanh nghiệp dự án e-GP có trách nhiệm:
a)
Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại Điều 52 của Luật Đấu thầu;
b)
Phối hợp với Trung tâm thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
NỘI DUNG MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU
Điều 26. Lập, trình, thẩm định (nếu có), phê
duyệt E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT
1.
Tổ chuyên gia lập E-HSMQT, E-HSMST,
E-HSMT trên Hệ thống. Sau khi tổ chuyên gia lập E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, tổ chuyên gia trình chủ đầu tư để chủ đầu tư tổ chức thẩm định (nếu có), phê duyệt E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT.
2.
E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT phải bao gồm đầy đủ các
thông tin cần thiết để làm cơ sở cho nhà
thầu chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT. Trường hợp chủ đầu tư đăng
tải E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT không đầy đủ thông tin
(thiếu thiết kế, bản vẽ và các tài liệu khác)
hoặc thông tin không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT thì E-HSMQT,
E-HSMST, E-HSMT này không hợp lệ; chủ đầu tư phải sửa đổi, bổ
sung E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT cho phù hợp và tiến hành đăng tải lại E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT.
Việc sửa đổi E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.
3.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, máy đặt, máy mượn, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMST, E-HSMT được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư
không được đính kèm các file yêu cầu
khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh
giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMST, E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu
chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không
phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không
phải đáp ứng các yêu cầu
này.
4.
Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm, nếu năng lực và
kinh nghiệm của nhà thầu khi nộp E-HSDT có
sự thay đổi so với khi tham dự sơ tuyển, quan tâm thì nhà
thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm
của mình khi tham dự thầu.
5.
Trường hợp E-HSMT có các nội dung dẫn
đến hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho
một hoặc một số nhà thầu gây ra sự
cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu thì các nội dung này không
phải là căn cứ để đánh giá E-HSDT theo quy định tại khoản 1 Điều
29 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu trong quá
trình tham dự thầu
1.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file
tài liệu đính kèm trong quá trình tham dự
thầu. Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT và đính kèm các file tài liệu để tạo thành bộ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT như
sau:
a)
Thông tin về tính hợp lệ của E-HSQT,
E-HSDST, E-HSDT:
Đối với nội dung về bảo đảm dự thầu, nhà thầu kê
khai thông tin và đính kèm bản scan bảo đảm dự thầu. Trường hợp
sử dụng bảo lãnh dự thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài được thành
lập theo pháp luật Việt Nam phát
hành, lưu trữ trên Hệ thống vào
E-HSDT. Đối với nhà thầu liên danh,
các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy;
Đối với các nội dung còn lại,
nhà thầu chỉ kê khai thông tin trên webform mà
không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan.
b)
Thông tin về năng lực, kinh nghiệm:
Đối với hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất: nhà thầu kê khai và đính kèm file tài liệu liên
quan để chứng minh thông tin đã kê khai;
Đối với yêu cầu về nguồn lực tài chính: nhà
thầu kê khai thông tin; trường hợp chủ đầu
tư cho phép sử dụng cam kết cung cấp tín dụng và nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín
dụng để chứng minh nguồn lực tài chính, ngoài việc kê khai thông tin, nhà thầu phải đính
kèm bản scan cam kết cung cấp tín dụng trong
E-HSDST, E-HSDT;
Đối với doanh thu hằng năm, giá trị tài sản ròng: kể từ năm 2021, Hệ thống tự động trích
xuất số liệu về báo cáo tài chính từ Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử vào hồ sơ năng lực của
nhà thầu;
Đối với các nội dung khác: nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính
kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan;
Đối với số liệu về báo cáo tài chính kể từ năm
2021, trường hợp nhà thầu phát hiện
Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử của các năm
từ năm 2021 thì nhà thầu sửa đổi thông
tin cho phù hợp với số liệu đã báo cáo với
cơ quan thuế; trường hợp số liệu mà nhà thầu cập nhật, sửa
đổi trên Hệ thống không thống nhất
với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm
sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì
nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu.
2.
Nhà thầu có trách nhiệm nghiên
cứu E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT đối với các gói thầu mà nhà thầu quan tâm để
chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT cho phù hợp với yêu
cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT. Trường hợp phát hiện E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT có các nội dung không
rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT,
E-HSDST, E-HSDT thì nhà thầu phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT để
chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung các tài liệu này cho
phù hợp.
3.
Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi,
cập nhật các thông tin trên Hệ thống đối với
gói thầu mà nhà thầu quan tâm
hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo
dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn
đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi về E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, thời
gian nộp E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian làm rõ E-HSQT, E-HSDST,
E-HSDT, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách
nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình
tham dự thầu.
4.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty con hạch toán phụ thuộc, giám đốc
xí nghiệp và người đứng đầu đơn vị
hạch toán phụ thuộc khác để thực hiện
các công việc trong quá trình tham dự
thầu thì việc tham dự thầu trên Hệ
thống phải được thực hiện bằng tài khoản tham gia Hệ thống
của nhà thầu mà không được sử dụng tài
khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh, công ty con, xí
nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc khác.
Trường hợp sử dụng tài khoản tham gia Hệ
thống của chi nhánh hoặc các đơn vị
phụ thuộc (hạch toán phụ thuộc) thì nhà thầu sẽ bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu
thầu.
5.
Thực hiện các trách nhiệm khác
bao gồm:
a)
Đăng ký tham gia Hệ thống để bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật
Đấu thầu;
b)
Thực hiện các trách nhiệm theo quy
định tại Điều 82 của Luật Đấu thầu;
c)
Quản lý tài khoản tham gia Hệ thống,
chứng thư số đăng ký trên Hệ thống.
Điều 28. Nội dung về hàng mẫu
E-HSMT
không được đưa ra yêu cầu về hàng
mẫu; trường hợp cần yêu cầu về hàng mẫu để đánh giá về kỹ thuật thì chủ đầu tư phải bảo đảm việc yêu cầu cung cấp hàng
mẫu không dẫn đến làm tăng chi phí của gói thầu, hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Trường hợp E-HSMT có yêu cầu cung cấp hàng
mẫu, nhà thầu có thể
nộp bổ sung hàng mẫu trong thời hạn 05 ngày làm việc sau thời điểm đóng thầu.
Điều 29. Mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua
mạng
1.
Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:
Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công
khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong
thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
2.
Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:
a)
Chủ đầu tư phải tiến hành mở E-HSĐXKT
và công khai biên bản mở E-HSĐXKT trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu;
b)
Sau khi có quyết định phê duyệt danh
sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư đăng tải danh sách này trên Hệ thống và đính kèm bản chụp (scan) văn bản phê
duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống. Sau khi đăng tải thành công, Hệ thống gửi
thông báo đến các nhà thầu tham dự gói
thầu;
c)
Sau khi đăng tải danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư mở
E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật và công khai biên bản mở E-HSĐXTC trên Hệ thống.
Điều 30. Đánh giá E-HSDT
1.
Quy trình đánh giá E-HSDT:
a)
Quy trình 01 áp dụng cho tất cả các gói thầu, gồm: đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT; đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm; đánh
giá về kỹ thuật; đánh giá về tài
chính.
Đối với gói thầu mua sắm tập trung cần lựa chọn nhà
thầu theo khả năng cung cấp, việc đánh giá về
bảo đảm dự thầu, doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng
tương tự, năng lực sản xuất được thực hiện tại bước đánh giá về tài chính.
b)
Quy trình 02 áp dụng đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn theo phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và
các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu
đãi nào. Căn cứ vào biên bản mở thầu,
Hệ thống tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất (không phải
phê duyệt danh sách xếp hạng nhà
thầu trong trường hợp này). Trường hợp có
từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất thì không đánh giá theo quy trình 02 mà phải đánh giá theo quy trình 01.
-
Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
-
Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
-
Đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu xếp
hạng thứ nhất.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không
đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
c)
Đối với gói thầu áp dụng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ,
căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã
nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh
giá E-HSDT quy định trong E-HSMT, tổ chuyên gia được chọn một trong hai quy trình quy định tại điểm
a và điểm b khoản này để đánh
giá E-HSDT. Quy trình 02 chỉ thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản
này.
2.
Trường hợp chỉ có 01 nhà thầu tham dự
thầu hoặc chỉ có 01 nhà thầu vượt qua bước đánh giá
về kỹ thuật thì không cần xác định giá đánh giá (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá), điểm tổng hợp (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và
giá), không cần xác định ưu đãi,
không cần xếp hạng nhà thầu.
3.
Sau khi đánh giá E-HSDT, tổ trưởng tổ chuyên gia
đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT (có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia) trên Hệ thống. Tổ trưởng tổ chuyên
gia chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa
bản báo cáo đánh giá E-HSDT scan đính kèm trên Hệ thống và
bản báo cáo đánh giá E-HSDT bằng giấy có
chữ ký của các thành viên trong tổ chuyên gia.
Điều 31. Trình, thẩm định (nếu có) và phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu
1.
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh
giá theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP trình chủ đầu tư. Chủ đầu tư tổ
chức đối chiếu tài liệu, thương thảo hợp đồng (nếu có)
trên cơ sở báo cáo đánh giá của tổ chuyên
gia.
Tổ thẩm định (đơn vị được giao thẩm định) thực hiện thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo
cáo đánh giá của tổ chuyên gia, biên bản đối
chiếu tài liệu, biên bản thương thảo
hợp đồng (nếu có).
2.
Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu theo Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Thông tư này trên cơ sở báo cáo đánh giá E-HSDT,
biên bản đối chiếu tài liệu, biên bản thương thảo hợp đồng và báo cáo thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu (nếu có).
Điều 32. Hợp đồng điện tử
1.
Hợp đồng của gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào
hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua
sắm trực tuyến quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này
mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện
qua Kho bạc nhà nước phải được ký kết
trên Hệ thống theo quy định tại điểm i khoản
2 Điều 50 của Luật Đấu thầu. Khuyến khích áp dụng hợp
đồng điện tử đối với gói thầu áp dụng
hình thức đặt hàng, chỉ định thầu,
mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình
rút gọn và gói thầu mà việc thanh toán hợp đồng không được thực hiện qua Kho bạc nhà nước.
2.
Tài liệu hợp đồng điện tử là một phần
của hồ sơ hợp đồng quy định tại Điều 65 của Luật Đấu thầu và
được các bên ký số bao gồm:
a)
Văn bản hợp đồng;
b)
Điều kiện cụ thể của hợp đồng được điền đầy đủ toàn
bộ nội dung và bao gồm cả các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, thương thảo hợp đồng, hoàn
thiện hợp đồng (nếu có);
c)
Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công
việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);
d)
Tài liệu khác (nếu có).
3.
Trừ trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, tài
liệu hợp đồng điện tử có thể chỉ bao gồm một
hoặc một số tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này.
4.
Văn bản hợp đồng được lập theo Mẫu hợp đồng điện tử trong
E-HSMT quy định tại Thông tư này hoặc quy định pháp
luật có liên quan. Chủ đầu tư được chỉnh
sửa, bổ sung các nội dung trong các mẫu hợp đồng điện tử trong E-HSMT để phù hợp với quy
mô, tính chất của gói thầu. Trường
hợp E-ĐKCT đã được điền đầy đủ toàn bộ
nội dung và bao gồm cả các nội dung
hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà
thầu, thương thảo hợp đồng, hoàn thiện hợp
đồng (nếu có) thì các nội dung này không phải đưa vào văn bản hợp đồng để tránh trùng
lặp.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2024/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Mức thu các loại chi phí
1.
Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 14 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Chi
phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên
Hệ thống thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
2.
Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ
thống thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 14
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
3.
Chi phí đối với nhà thầu trúng
thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp
dụng đấu thầu qua mạng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 14 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
4.
Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự
thầu điện tử giữa Hệ thống với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam thực hiện theo quy định
tại điểm d khoản 9 Điều 14 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3.
Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế
hoạch, quyết toán thu chi hằng năm:
a)
Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia lập kế hoạch thu và
kế hoạch chi liên quan đến lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư trên Hệ
thống theo các nội dung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này trình Hội đồng quản lý Trung tâm Đấu
thầu qua mạng quốc gia (sau đây gọi là Hội đồng quản lý) phê duyệt hoặc báo cáo,
xin ý kiến Cục Quản lý đấu thầu trước khi Giám
đốc Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia phê
duyệt (trong trường hợp Trung tâm Đấu thầu
qua mạng quốc gia chưa thành lập Hội đồng quản lý);
b)
Trường hợp phát sinh nhiệm vụ, Trung
tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia điều chỉnh các khoản thu, chi tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này trình Hội đồng quản lý
phê duyệt hoặc báo cáo, xin ý kiến Cục Quản
lý đấu thầu trước khi Giám đốc Trung
tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia phê duyệt (trong trường hợp Trung tâm Đấu thầu qua mạng
quốc gia chưa thành lập Hội đồng quản lý)
c)
Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia có trách nhiệm lập quyết toán thu, chi theo các nội dung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và quyết toán theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
“a)
Có ý kiến đối với kế hoạch thu và kế
hoạch chi hằng năm của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc
gia (trong trường hợp Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia
chưa thành lập Hội đồng quản lý) theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư này;”.
4. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 3 Điều 8 như
sau:
“c1)
Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu và kế hoạch chi hằng năm của Trung tâm Đấu thầu qua
mạng quốc gia (trong trường hợp Trung tâm Đấu thầu qua
mạng quốc gia chưa thành lập Hội đồng quản lý) theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông
tư này.”.
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, E-HSMQT,
E-HSMST, E-HSMT trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến
ngày Thông tư này có hiệu lực chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định lựa chọn theo một trong hai cách như sau:
a)
Tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết
và quản lý thực hiện hợp đồng theo
quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Nghị định số 24/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 17/2025/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b)
Hủy thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu
E-TBMQT, E-TBMST, E-TBMT và được điều chỉnh, sửa đổi kế
hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu cần thiết), hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT để tổ
chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Thông tư này, trừ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Luật số 90/2025/QH15.
2.
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và mở thầu trước
ngày 04 tháng 8 năm 2025 thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn
nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Nghị định số
24/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
3.
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi và trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà
thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đấu thầu sửa đổi năm 2025), các nội dung
của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2025/NĐ-CP),
các văn bản hướng dẫn còn phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu sửa đổi năm 2025.
4.
Trường hợp thay đổi hình thức lựa
chọn nhà thầu từ không qua mạng thành
qua mạng thì chủ đầu tư không phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà
thầu mà tiến hành chỉnh
sửa hình thức lựa chọn nhà thầu trên
Hệ thống từ không qua mạng thành qua
mạng. Quy trình chỉnh sửa thực hiện theo Hướng
dẫn sử dụng.
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 04 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp đối với chào
giá trực tuyến gói thầu xây lắp theo quy trình rút gọn được thực hiện trên
Hệ thống kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, Thông tư số 22/2024/TT-BKHĐT
hết hiệu lực thi hành.
3.
Trường hợp các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu cần bảo mật và không thể công khai trên Hệ thống, chủ đầu tư quyết định
việc đăng tải thông tin trong quá trình lựa chọn nhà
thầu.
4.
Trường hợp gói thầu đặc thù mà
nếu áp dụng tiêu chuẩn
đánh giá về doanh thu, hợp đồng tương tự của Mẫu E-HSMST,
E-HSMQT, E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư này sẽ có
ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương
tự thì chủ đầu tư được chỉnh sửa các yêu cầu này theo nguyên tắc sau:
a)
Việc chỉnh sửa yêu cầu về doanh thu bình
quân hằng năm, hợp đồng tương tự khác với
quy định của các Mẫu E-HSMST, E-HSMQT, E-HSMT phải bảo đảm
việc phân chia gói thầu là hợp lý,
quy mô gói thầu không quá lớn để hạn chế
cạnh tranh;
b)
Khi trình phê duyệt E-HSMST, E-HSMQT, E-HSMT, tổ chuyên
gia phải nêu rõ việc chỉnh sửa E-HSMST,
E-HSMQT, E-HSMT trong tờ trình để chủ đầu tư xem xét;
c)
Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm không
làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu; nhà
thầu được lựa chọn có đủ năng lực, kinh
nghiệm để thực hiện gói thầu.
5.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, khi lập hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà
thầu không qua mạng, việc lập hồ sơ mời thầu
được thực hiện như sau:
a)
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh
sửa các Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo các
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định về đấu thầu mua
sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp
định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu,
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
b)
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hỗn hợp áp
dụng hình thức đấu thầu trong nước, chủ đầu
tư chỉnh sửa các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông
tư này trên cơ sở bảo đảm không trái với quy
định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và phù hợp
với cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu
không qua mạng.
6.
Hằng năm, Bộ Tài chính hướng dẫn việc
cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống phù hợp với lịch nghỉ lễ, Tết theo thông
báo của Bộ Nội vụ.
7.
Việc chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng
webform trên Hệ thống thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 146 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
8.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân
dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công
ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có
liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính
để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính
phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể;
- Cổng thông tin điện tử Chính
phủ; Công báo;
- Sở Tài chính các
tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục QLĐT ( )
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục 1A:
Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu của Tổ chuyên gia
Phụ lục 1B: Mẫu Quyết định phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời
thầu (webform trên Hệ thống)
Phụ lục 2: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách ngắn đối
với gói thầu đấu thầu qua mạng có áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm
Phụ lục 3: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai
túi hồ sơ
Phụ lục 4A: Mẫu Biên bản đối chiếu tài liệu (đối với tất
cả các gói thầu)
Phụ lục 4B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC)
Phụ lục 4C: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với
gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn)
Phụ lục 5: Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu đối với đấu thầu qua mạng (webform trên hệ thống)
Phụ lục 6: Mẫu Bản cam kết
Phụ lục 7: Mẫu thông tin văn bản quy phạm pháp luật về
đấu thầu
Phụ lục 8: Mẫu thông tin về nhà thầu nước ngoài trúng
thầu tại Việt Nam
Phụ lục 9: Mẫu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu
thầu
Phụ lục 1A
|
[TÊN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ][1]
TỔ CHUYÊN GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ______
|
__, ngày __ tháng __ năm __
|
TỜ TRÌNH[2]
V/v đề
nghị phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu[3]
gói thầu [Ghi tên gói thầu]
thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu… [Ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà
thầu]
thuộc dự án/dự toán mua sắm……[Ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
Kính gửi: [Ghi tên Chủ đầu tư]
Tổ
chuyên gia trình [Ghi tên Chủ đầu tư] xem xét, phê duyệt E-HSMT/hồ sơ
mời thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Căn cứ pháp lý
- Quyết định số ___[Ghi số, ngày, người phê
duyệt] về việc phê duyệt ___ [Ghi tên kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu đối với dự án, nếu có];
- Quyết định số __[Ghi số, ngày, người phê duyệt] về việc phê duyệt
___[Ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu];
- Các căn cứ khác: [Ghi căn cứ khác theo quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP]
2. Nội dung gói thầu
Theo KHLCNT, điền các nội dung liên quan đến gói thầu như sau:
-
Tên gói thầu;
-
Giá gói thầu;
-
Nguồn vốn;
-
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu;
-
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;
-
Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu;
-
Loại hợp đồng;
-
Thời gian thực hiện gói thầu;
-
Tùy chọn mua thêm (nếu có).
3. Tổ chuyên gia
a)
Cơ sở pháp lý thành lập tổ chuyên gia:
Tổ
chuyên gia được [Ghi tên Chủ đầu tư/đơn vị tư vấn đấu thầu] thành lập
theo Quyết định số [Ghi số và ngày ban hành văn bản] để thực hiện lập E-
HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua
sắm [ghi tên dự án, dự toán mua sắm].
Trường hợp Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn đấu thầu lập E-HSMT/hồ sơ mời
thầu thì bổ sung nội dung sau:
Căn
cứ hợp đồng số [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày [Ghi thời gian ký hợp
đồng] giữa [Ghi tên Chủ đầu tư] và ______ [Ghi
tên đơn vị tư vấn đấu thầu] về việc thuê tư vấn lập
E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán
mua sắm [Ghi tên gói thầu].
b)
Thành phần tổ chuyên gia:
Số lượng, họ tên, chức vụ, vị trí và phân công công việc cụ thể của các
thành viên trong tổ chuyên gia được nêu tại Bảng số 01.
Bảng số 01
|
Stt
|
Họ và tên
|
Chức vụ, vị trí trong tổ chuyên gia
|
Phân công công việc của các thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c)
Cách thức làm việc của tổ chuyên gia:
Phần này nêu cách thức làm việc của tổ chuyên gia, phân công công việc,
thời gian hoàn thành... Trường hợp có quy chế làm việc của tổ chuyên gia thì
chỉ cần đính kèm quy chế này. Trong phần này nêu rõ cách xử lý khi một thành
viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với đa số các thành viên khác.
Ý kiến bảo lưu của thành viên đó (nếu có) phải được nêu trong tờ trình này.
II. NỘI DUNG E-HSMT/hồ sơ mời thầu
1. Nội dung của E-HSMT/hồ sơ mời thầu
[E-HSMT/hồ sơ mời thầu được đính kèm tờ trình này. Tổ chuyên gia nêu
tóm tắt các thông tin của E-HSMT/hồ sơ mời thầu, trong đó bao gồm các nội dung
cần báo cáo chủ đầu tư và lý do đưa ra các quy định này.]
2. Ý kiến bảo lưu của thành viên tổ chuyên gia (nếu có)[4]
Trường hợp có ý kiến bảo lưu thì cần nêu rõ các thông tin: nội dung E-
HSMT/hồ sơ mời thầu, ý kiến bảo lưu, lý do và đề nghị thành viên có ý kiến bảo
lưu ký tên theo bảng dưới đây:
|
Stt
|
Nội dung E-HSMT/hồ sơ mời thầu
|
Ý kiến bảo lưu
|
Lý do
|
Ký tên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổ chuyên gia nêu rõ các nội dung đã thống nhất và kiến nghị chủ đầu tư
xem xét, phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu, trong đó nêu rõ các nội dung cần lưu
ý trong quá trình xem xét, phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu (nếu có).
Tờ
trình này được lập tại:
________________________
________________________
[Tất cả các thành viên của tổ chuyên gia ghi rõ họ tên và ký, kể cả
thành viên có ý kiến bảo lưu (nếu có)].
Phụ lục 1B
|
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH[1]
V/v phê
duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu[2]
gói thầu [Chủ đầu tư ghi
tên gói thầu]
thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu… [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm……[Chủ đầu tư
ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023, sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ tờ trình
ngày
Căn cứ tờ trình ngày ____[chủ đầu tư ghi ngày, tháng, năm] của Tổ chuyên gia về việc phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu ____
[chủ đầu tư ghi tên gói thầu];
Căn cứ báo cáo thẩm định (nếu có)[3] ngày ___ [chủ đầu tư ghi ngày, tháng, năm và đính kèm báo cáo thẩm định] của ___[chủ đầu tư ghi
tên đơn vị thẩm định] về việc thẩm định E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu _____
chủ đầu tư ghi tên gói thầu];
Căn cứ ____ [căn cứ
tính chất, yêu cầu của các gói thầu, chủ đầu tư điền các căn cứ pháp lý cho phù
hợp];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói
thầu: ______ [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] với nội dung theo phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giao [điền đơn vị được giao] chịu
trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo của quy trình đấu thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký. [ghi tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký]
|
Phụ lục 2
|
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH[1]
Về việc
phê duyệt danh sách ngắn đối với gói thầu đấu thầu qua mạng áp dụng sơ tuyển,
mời quan tâm
gói thầu… [Chủ đầu tư ghi tên gói
thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu… [Chủ đầu tư ghi tên kế
hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm……[Chủ đầu tư
ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ ______ [Nêu các căn cứ pháp lý như:
Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
Quyết định phê duyệt E- HSMST, E-HSMQT, Báo cáo đánh giá E-HSDST, E-HSQT của Tổ
chuyên gia; Báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển, mời quan tâm của tổ thẩm định
(nếu có), các văn bản khác có liên quan…];
Xét
đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn danh sách
ngắn của gói thầu .... [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa
chọn nhà thầu [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu], bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu:
-
Số E-TBMST, E-TBMQT: _____[Ghi số thông báo trên Hệ thống]
-
Tên gói thầu: _____[Ghi tên gói thầu]
-
Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có): _____[Ghi giá gói thầu/dự
toán]
-
Tên Chủ đầu tư: _____[Ghi tên Chủ đầu tư]
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: _____[Ghi
hình thức lựa chọn nhà thầu]
-
Loại hợp đồng: ____[Ghi loại hợp đồng]
-
Thời gian thực hiện gói thầu: ____[Ghi thời gian thực hiện]
2. Thông tin về kết quả lựa chọn danh sách ngắn
|
STT
|
Tên nhà thầu
|
Mã số thuế
|
Kết quả lựa chọn danh sách ngắn
|
Lý do nhà thầu không có tên trong danh sách ngắn
|
|
1
|
[Điền tên nhà thầu]
|
[Điền mã số thuế]
|
[Ghi kết quả đạt hoặc không đạt]
|
[Điền lý do]
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao
____[ghi tên đơn vị được giao] căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1
Quyết định này tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký. ____[ghi tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ...... (....)
- Lưu: VT, TCG (....)
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký]
|
Phụ lục 3
|
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH[1]
Về việc
phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu… [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà
thầu… [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự án/dự
toán mua sắm……[ Chủ đầu tư ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ ______ [Nêu các căn cứ pháp lý khác
như: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu; Quyết định phê duyệt E-HSMT, Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật của
Tổ chuyên gia...];
Xét đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu ______ [Ghi tên gói
thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu ______ [Ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự
án/dự toán mua sắm ______ [ghi tên dự án, dự toán mua
sắm] bao gồm:
[Ghi tên đầy đủ của nhà thầu. Trường hợp áp dụng phương pháp chấm điểm
phải ghi rõ số điểm và xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ cao xuống thấp]
Điều 2. Giao ______ [ghi
tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thực hiện các
bước tiếp theo của quy trình đấu thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. [ghi tên đơn vị được giao]
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ...... (....)
- Lưu: VT, TCG (....)
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký]
|
Phụ lục 4A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
___, ngày ___ tháng ___ năm ____
BIÊN BẢN ĐỐI
CHIẾU TÀI LIỆU
Gói thầu: _____[ghi tên gói thầu]
Số: ________/______________
1. Tên nhà thầu được đối chiếu tài liệu: [ghi tên nhà thầu được đối
chiếu tài liệu]
Đại
diện nhà thầu được đối chiếu tài liệu là ông/bà: [ghi tên nhân sự của
nhà thầu tham gia đối chiếu tài liệu (theo giấy giới thiệu của nhà thầu hoặc
giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu)].
2. Tên cá nhân được phân công đối chiếu tài liệu:
Ông/Bà:
________ [ghi tên nhân sự của chủ đầu tư tham gia đối chiếu tài liệu ].
Ông/Bà:
________ [ghi tên nhân sự của Tổ chuyên gia tham gia đối chiếu tài liệu (nếu
có)].
3. Kết quả đối chiếu tài liệu:
a) Thông tin về tính hợp lệ của E-HSDT:
(ghi rõ "thống nhất" hay "không thống nhất")
Các
nội dung không thống nhất: [ghi cụ thể từng nội dung không thống nhất giữa
thông tin cam kết, kê khai trong E-HSDT với tài liệu nhà thầu cung cấp theo bảng
dưới đây].
|
Nội dung không thống nhất
|
Cam kết, kê khai trong E-HSDT
|
Tài liệu của nhà thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm:
(ghi rõ "thống nhất" hay "không thống nhất")
Các
nội dung không thống nhất: [ghi cụ thể từng nội dung không thống nhất giữa
thông tin kê khai của nhà thầu với tài liệu nhà thầu cung cấp theo bảng dưới
đây ].
|
Nội dung không thống nhất
|
Kê khai trong E-HSDT
|
Tài liệu của nhà thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kết luận về việc đối chiếu tài liệu:
(chọn một trong hai kết luận dưới đây)
□ Thống nhất với thông tin kê khai, được mời
vào thương thảo hợp đồng (nếu có).
□ Không thống nhất với thông tin kê khai. Ý
kiến khác (nếu có):.....
(Trường hợp kết luận về việc đối chiếu tài liệu là không thống nhất với
thông tin kê khai thì Chủ đầu tư phải có ý kiến yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá
lại đối với nhà thầu này.)
Đại
diện các bên tham gia đối chiếu tài liệu:
1.
Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên):
2.
Đại diện nhà thầu (ký, ghi rõ họ tên):
3.
Đại diện tổ chuyên gia (nếu có):
Ghi chú:
(1) Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải lưu trữ tài liệu của nhà thầu để
phục vụ công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra…
(2) Đại diện nhà thầu được mời đến đối chiếu tài liệu phải có giấy giới
thiệu của nhà thầu hoặc giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu.
Phụ lục 4B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
___, ngày ___ tháng ___ năm ____
BIÊN BẢN
THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG
(đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC)
Gói thầu: ____[ghi tên gói thầu]
Số: ________/______________
Căn cứ pháp lý: [nêu các căn cứ pháp lý liên quan đến gói thầu như: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi bổ
sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Nghị định.../2025-NĐ-CP và văn
bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; văn bản phê duyệt dự án,
KHLCNT; các văn bản liên quan đến gói thầu...].
Hôm
nay, ngày __/__/__ tại địa chỉ: _______ , chúng tôi, đại diện cho các bên
thương thảo hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư: _____ [ghi tên Chủ đầu tư]
Đại
diện: ______________
Chức
vụ: ______________
Địa
chỉ: ______________
Điện thoại:
______________ Fax: ______________
Nhà thầu: _______ [ghi tên nhà thầu]
Đại
diện: ______________
Chức
vụ: ______________
Địa
chỉ: ______________
Điện thoại:
______________ Fax: _____________
Hai
bên đã thương thảo(1) và thống nhất
những nội dung trong hợp đồng như sau:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa
phù hợp, thống nhất giữa E-HSMT và E-HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong
E-HSDT có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm
của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế
của nhà thầu nếu trong E-HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ
thuật thay thế tại Mục 12.1 E-BDL;
c) Nhân sự chủ chốt;
d) Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm
mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về giá trong trường hợp giá đề nghị trúng thầu vượt giá
gói thầu được duyệt đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật để làm cơ sở xét
duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 61 của Luật
Đấu thầu;
e) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng;
g) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
Việc thương thảo hợp
đồng kết thúc vào ____ ngày __/__/___ . Biên bản thương thảo hợp đồng
được lập thành ___ bản, Chủ đầu tư giữ ___ bản, nhà thầu giữ ___ bản, các biên
bản có giá trị pháp lý như nhau./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
[ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
[ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Ghi chú:
1) Nguyên tắc thương thảo hợp đồng phải tuân thủ theo quy định trong E-
HSMT, Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Phụ lục 4C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
___, ngày ___ tháng ___ năm ____
BIÊN BẢN
THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG
(đối với gói
thầu cung cấp dịch vụ tư vấn)
Gói thầu: _________[ghi tên gói thầu]
Số: _______/_________
Căn cứ pháp lý: [nêu các căn cứ pháp lý liên quan đến gói thầu như: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi
bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15; Nghị định.../2025/NĐ-CP; văn
bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; văn bản phê duyệt dự án,
KHLCNT; các văn bản liên quan đến gói thầu....]
Hôm
nay, ngày ___/___/___ tại địa chỉ: _______, chúng tôi, đại diện cho các bên
thương thảo hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư: _____ [ghi tên Chủ đầu tư]
Đại
diện: ______________
Chức
vụ: ______________
Địa
chỉ: ______________
Điện thoại:
______________ Fax: ______________
Nhà thầu: _______ [ghi tên nhà thầu]
Đại
diện: ______________
Chức
vụ: ______________
Địa
chỉ: ______________
Điện thoại:
______________ Fax: _____________
Hai
bên đã thương thảo(1) và thống nhất
những nội dung trong hợp đồng như sau:
a) Thảo luận về điều khoản tham chiếu, phương pháp luận được đề xuất, điều
kiện cụ thể của hợp đồng và hoàn thiện phần “Mô tả dịch vụ” của hợp đồng với điều
kiện không làm thay đổi đáng kể phạm vi dịch vụ ban đầu theo điều khoản tham
chiếu hay điều khoản của hợp đồng;
b) Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;
c) Tiến độ;
d) Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);
đ) Bố trí điều kiện làm việc;
e) Chi phí dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu
và điều kiện thực tế, bao gồm việc xác định rõ các khoản thuế nhà thầu phải nộp
theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có), phương thức nộp thuế (nhà thầu
trực tiếp nộp thuế hoặc Chủ đầu tư giữ lại một khoản tiền tương đương với giá
trị thuế để nộp thay cho nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành), giá
trị nộp thuế và các vấn đề liên quan khác đến nghĩa vụ nộp thuế phải được nêu
cụ thể trong hợp đồng;
g) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà
thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
h) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất
trong E- HSDT (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế
của nhà thầu nếu trong E-HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay
thế;
i) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
Việc
thương thảo hợp đồng kết thúc vào ______ ngày / / . Biên bản thương thảo hợp đồng được lập thành ____ bản,
chủ đầu tư giữ ____ bản, nhà thầu giữ ____ bản, các biên bản có giá trị pháp lý như nhau./.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
[ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
[ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Ghi chú:
(1) Nguyên tắc thương thảo hợp đồng phải tuân thủ theo quy định trong
E- HSMT, Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Phụ lục 5
|
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH[1]
Về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng
gói thầu… [Chủ đầu tư ghi tên gói
thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu… [Chủ đầu tư ghi tên kế
hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm……[Chủ đầu tư
ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023 (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025;
[Nêu các căn cứ pháp lý như: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt E-HSMT, Báo cáo đánh giá
E-HSDT của Tổ chuyên gia; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ
thẩm định, các văn bản khác có liên quan…]
Xét
đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
của gói thầu ________ [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa
chọn nhà thầu], bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu:
-
Số E-TBMT: ______[Ghi số]
-
Tên gói thầu: ______[Ghi tên gói thầu]
-
Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có): ______[Ghi giá gói thầu hoặc
dự toán]
-
Tên Chủ đầu tư: ______[Ghi tên Chủ đầu tư]
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: ______[Ghi
hình thức lựa chọn nhà thầu]
-
Loại hợp đồng: ______[Ghi loại hợp đồng]
-
Thời gian thực hiện gói thầu: ______[Ghi thời gian thực hiện]
2. Thông tin về nhà thầu trúng thầu:
|
STT
|
Tên nhà thầu
|
Mã số thuế
|
Giá dự thầu
|
Giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), giảm giá (nếu có)
|
Điểm kỹ thuật (nếu có)
|
Giá đánh giá (nếu có)
|
Giá trún g thầu
|
Thời gian thực hiện gói thầu
|
Thời gian thực hiện hợp đồng
|
Các nội dung khác (nếu có)
|
|
|
[Điền tên nhà thầu]
|
[Điền mã số thuế]
|
[Điền giá dự
thầu]
|
[Điền giá dự thầu sau hiệu chỉnh (nếu có)]
|
[Điền điểm Kỹ thuật (nếu có)]
|
[Điền giá đánh giá (nếu có)]
|
[Chủ đầu tư điền thông tin]
|
[Chủ đầu tư điền thông tin]
|
[Chủ đầu tư điền thông tin]
|
[Chủ đầu tư điền thông tin]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thông tin về nhà thầu không trúng thầu
|
STT
|
Tên nhà thầu
|
Mã số thuế
|
Phần/lô nhà thầu tham dự
|
Lý do nhà thầu không trúng thầu
|
|
1
|
[Điền tên nhà thầu]
|
[Điền mã số thuế]
|
[Điền phần/lô nhà thầu tham dự]
|
[Điền lý do]
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
4. Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu[1]:
- Trường hợp gói thầu không áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng
cung cấp: Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu
được nêu tại Bảng số 01
- Trường hợp gói thầu lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp: Danh mục hàng hóa trúng thầu được nêu tại Bảng số 02
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao
....[ghi tên đơn vị được giao] căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tiến hành tổ chức hoàn thiện
hợp đồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký. ....[ghi tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ...... (....)
- Lưu: VT, TCG (....).
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký]
|
Bảng số 01 (webform)
THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA, THIẾT BỊ TRÚNG
THẦU[1]
(Đính kèm cùng quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng
Trường hợp gói thầu không áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung
cấp)
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Ký mã hiệu
|
Nhãn hiệu
|
Năm sản xuất
|
Xuất xứ
|
Hãng sản xuất
|
Cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Mã HS
|
Đơn giá trúng thầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng số 02 (webform)
THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA, THIẾT BỊ TRÚNG
THẦU[2]
(Đính kèm cùng quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng
Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp)
|
STT (1)
|
Tên hàng hóa (2)
|
Đơn vị tính (3)
|
Khối lượng mời thầu (4)
|
Tên nhà thầu trúng thầu (5)
|
Khối lượng trúng thầu (6)
|
Đơn giá trúng thầu (7)
|
Ký mã hiệu (8)
|
Nhãn hiệu (9)
|
Năm sản xuất (10)
|
Xuất xứ (11)
|
Hãng sản xuất (12)
|
Cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản (13)
|
Mã HS (14)
|
|
Hàng hóa 1
|
|
|
|
Nhà thầu 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà thầu 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng hóa 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 6
BẢN CAM KẾT
Tôi
tên là:
Số
Căn cước/CCCD/Hộ chiếu:
Là
thành viên của tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT/hồ sơ dự thầu gói thầu _________
theo Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ___ của
_____ [ghi tên đơn vị ban hành quyết định]. Tôi được cấp chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu số: _____ do _____
[ghi tên đơn vị cấp chứng chỉ] cấp
tại ______ (1).
Tôi
cam kết như sau:
-
Được đào tạo theo quy định của pháp luật hiện hành, có đầy đủ bằng cấp, chứng
chỉ chuyên môn phù hợp và có năng lực, kinh nghiệm để đánh giá E-HSDT đối với
gói thầu đang xét;
-
Đánh giá E-HSDT trên cơ sở trung thực, khách quan, công bằng, không chịu bất kỳ
sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên;
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá E-HSDT của mình;
-
Bảo mật các thông tin và hồ sơ, tài liệu trong quá trình đánh giá E-HSDT theo
đúng quy định của pháp luật;
-
Không vi phạm các quy định về bảo đảm cạnh tranh.
Nếu
tôi vi phạm nội dung cam kết nêu trên, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
______, ngày ___ tháng ___ năm ____
Người cam kết
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp thuộc đối tượng có chứng chỉ đấu thầu cơ bản thì nội
dung này ghi thông tin về số chứng chỉ cơ bản, đơn vị cấp, ngày cấp. Trường hợp
có chứng chỉ hành nghề đấu thầu thì ghi thông tin về số chứng chỉ hành nghề đấu
thầu, ngày cấp. Trước 01/01/2026, trường hợp phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn về đấu thầu theo quy định của Thông tư số 02/2024/TT- BKHĐT thì
ghi thông tin về số chứng chỉ, đơn vị cấp, ngày cấp chứng chỉ này.
Phụ lục 7
MẪU THÔNG TIN
VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU
Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Tài chính
1.
Tên đơn vị: [ghi tên đơn vị đăng tải]..................................................................
2.
Số văn bản: [ghi số của văn bản quy phạm pháp luật].......................................
3.
Cơ quan ban hành: ..............................................................................................
4.
Người
ký:.............................................................................................................
5.
Loại văn bản: ......................................................................................................
6.
Ngày ban hành: ............................. Ngày hiệu
lực..............................................
7.
Tình trạng hiệu lực:
............................................................................................
|
|
.........., ngày ............. tháng ........ năm........
Đại diện hợp pháp của đơn vị đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Yêu cầu gửi kèm theo văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
(bản cứng và file mềm. File mềm gửi về địa chỉ [email protected]).
Phụ lục 8
(webform)
MẪU THÔNG TIN
VỀ NHÀ THẦU
NƯỚC
NGOÀI TRÚNG THẦU TẠI VIỆT NAM(1)
1. Thông tin chung
-
Tên hợp
đồng:.......................................................................................................
-
Tên nhà thầu trúng
thầu:......................................................................
2. Địa chỉ đăng ký thành lập tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu
đang hoạt động
-
Địa chỉ:.................................................................................................................
-
Số điện
thoại:...................................................Fax:..............................................
-
Email:.........................................................Website:.............................................
3. Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có)
-
Địa
chỉ:...............................................................................................................
-
Số điện thoại:...................................................Fax:..............................................
-
Email:...........................................................Website:...........................................
4. Thông tin gói thầu
-
Thời gian thực hiện gói thầu/dự án:
từ.............................đến:.........................................................................................
-
Tổng số cán bộ, chuyên gia Việt
Nam:....................................................... người
-
Tổng số cán bộ, chuyên gia nước
ngoài:.....................................................người
-
Giám đốc dự
án:....................................................................................................
-
Cố vấn trưởng:......................................................................................................
-
Đội trưởng dự
án:..................................................................................................
-
Tên ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của cán bộ chủ chốt thực hiện gói thầu:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ghi chú:
(1) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật
Đấu thầu.
Phụ lục 9
(Webform)
MẪU THÔNG TIN
XỬ LÝ VI
PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU(1)
A. Thông tin chung:
-
Chủ đầu tư: _______ [hệ thống trích xuất]
- Tên cơ quan ban hành Quyết định: ________
[chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Số quyết định:
-
Ngày ban hành Quyết định:
B. Thông tin tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm:
-
Tên tổ chức, cá nhân vi phạm: ______ [chủ đầu tư nhập
thông tin]
-
Địa chỉ: ______ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Chủ thể vi phạm: ______ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Ngày hiệu lực thi hành: ______ [chủ đầu tư nhập thông
tin]
-
Thời gian cấm: ______ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Mã dự án/gói thầu: ______ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Hình thức xử lý vi phạm:
Xử
lý hành chính □
Chấm
dứt hợp đồng
Cấm
tham gia hoạt động đấu thầu (ghi thời gian, phạm vi cấm) □
Khóa
tài khoản (ghi thời gian, phạm vi khóa)
Hình
thức khác (Ghi hình thức) □
-
Nội dung xử lý vi phạm: ____ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Lý do vi phạm: ____ [chủ đầu tư nhập thông tin]
-
Phạm vi cấm: ____ [chủ đầu tư nhập thông tin]
Ghi chú:
(1) Quyết định xử lý vi phạm được đính kèm Thông báo này.
Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin xử lý vi phạm theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu
thầu