|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1657/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP QUỐC GIA “NGHIÊN CỨU SẢN
XUẤT VẮC XIN SỬ DỤNG CHO NGƯỜI ĐẾN NĂM 2030”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học
và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Dược
ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp
quốc gia “Nghiên cứu sản xuất vắc xin sử dụng cho người đến năm 2030” (sau đây
viết tắt là Chương trình) với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nghiên cứu làm chủ công nghệ sản xuất vắc xin sử
dụng cho người (sau đây viết tắt là vắc xin); nâng cao trình độ, năng lực của
các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất vắc xin trong nước, sẵn sàng đối
phó với dịch bệnh mới phát sinh.
2. Phấn đấu 100% vắc xin trong nước đạt tiêu chuẩn
tương đương với tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm cho Chương trình tiêm chủng mở rộng
và một số vắc xin khác; từng bước đưa vắc xin Việt Nam tham gia thị trường quốc
tế.
3. Đến năm 2025, làm chủ công nghệ sản xuất 10 loại
vắc xin và sản xuất được tối thiểu 03 loại vắc xin; đến năm 2030, làm chủ được
công nghệ sản xuất 15 loại vắc xin và sản xuất được tối thiểu 05 loại vắc xin.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách và rà
soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật thúc đẩy nghiên cứu, thử nghiệm,
cấp phép sử dụng vắc xin sản xuất trong nước. Đặc biệt, nghiên cứu xây dựng
chính sách riêng đáp ứng yêu cầu linh hoạt trong ứng phó xử lý vắc xin đại dịch.
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới,
công nghệ tiên tiến, công nghệ truyền thống, ưu tiên công nghệ mRNA, công nghệ
protein tái tổ hợp, công nghệ vector vi rút v.v... phục vụ sản xuất vắc xin
Covid-19, vắc xin ung thư, vắc xin phối hợp nhiều thành phần và các vắc xin
khác đáp ứng nhu cầu phòng, chống dịch bệnh.
a) Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu làm chủ công
nghệ sản xuất vắc xin.
b) Nhập khẩu công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phục
vụ nghiên cứu sản xuất vắc xin và giải mã, làm chủ, cải tiến công nghệ phù hợp
với điều kiện thực tế của Việt Nam.
c) Hợp tác nghiên cứu, tăng cường trao đổi thông
tin với chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ ngoài nước có uy tín nhằm giải
quyết những vấn đề khoa học và công nghệ trong nước; hình thành các nhóm nghiên
cứu đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, hoàn thiện và sáng tạo công nghệ phục vụ mục
tiêu sản xuất vắc xin.
d) Ưu tiên đầu tư mua quyền sở hữu, quyền sử dụng
và bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia, tư vấn nước ngoài hỗ trợ nghiên cứu,
phát triển sản phẩm vắc xin.
3. Hỗ trợ nâng cao tiềm lực nghiên cứu sản xuất vắc
xin.
a) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực nghiên cứu,
nhân lực kỹ thuật đủ năng lực ứng dụng, làm chủ công nghệ thông qua quá trình
triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình; thu hút sự hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế và của các nước phát triển để đào tạo nhân lực cho các hoạt động phát
triển vắc xin.
b) Nâng cấp, đầu tư mới một số trang thiết bị kỹ
thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu, đo kiểm, thử nghiệm sản phẩm thông qua các
nhiệm vụ thuộc Chương trình.
c) Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo khoa học trong nước
và quốc tế về nghiên cứu sản xuất vắc xin.
4. Thực hiện cơ chế đặc thù hỗ trợ nghiên cứu sản
xuất vắc xin.
a) Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ sản xuất vắc xin được hưởng chính sách ưu đãi như sản phẩm
quốc gia, sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ được
khuyến khích chuyển giao.
b) Đối với vắc xin phòng chống đại dịch được hỗ trợ
tối đa 100% kinh phí dành cho nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, sản xuất thử
nghiệm, kiểm định, mua bảo hiểm và hỗ trợ kinh phí cho người tình nguyện.
c) Tiếp tục xem xét hỗ trợ trong Chương trình này
các vắc xin đã được phê duyệt trong Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia
và các vắc xin dự kiến triển khai trong các đề án của ngành Y tế.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ
các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ của
Chương trình;
b) Vốn của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực
hiện Chương trình;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp
luật.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu sản xuất vắc
xin có phương án huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, bảo đảm tính khả thi
tuân thủ quy định pháp luật.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Quyết định
này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật liên quan.
4. Việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành
thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
vốn nhà nước thuộc Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Quyết định thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình
giúp tư vấn triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành
liên quan tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình.
c) Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025, tổng kết
Chương trình vào năm 2030, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
d) Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp quốc gia về vắc xin theo quy định pháp luật.
đ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách,
các quy định pháp luật thúc đẩy nghiên cứu sản xuất vắc xin sử dụng cho người.
e) Tổng hợp dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước
cho các nhiệm vụ cấp bộ, ngành được triển khai ở các bộ, ngành gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối, bố trí vào kế hoạch hằng năm.
2. Bộ Y tế
a) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, kiểm định, cấp phép sử
dụng vắc xin là sản phẩm của Chương trình.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách,
các quy định pháp luật để ưu tiên sử dụng vắc xin là sản phẩm của Chương trình,
từng bước đưa vắc xin sản xuất trong nước vào danh mục được bảo hiểm y tế thanh
toán; hỗ trợ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và cấp phép sử dụng và sản xuất vắc
xin trong nước, đặc biệt là vắc xin phòng chống đại dịch.
c) Thực hiện công tác truyền thông về vắc xin là sản
phẩm của Chương trình.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về vắc xin theo quy định pháp
luật.
3. Bộ Tài chính
Ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình theo quy định pháp luật.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghiên cứu rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định
quản lý hoạt động đấu thầu, tạo cơ chế thông thoáng, kịp thời hỗ trợ phát triển
sản phẩm vắc xin phòng bệnh cho người, đặc biệt là vắc xin phòng chống đại dịch.
5. Bộ Công Thương
Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thúc đẩy
nghiên cứu sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nghiên cứu sản xuất vắc xin; hỗ trợ
tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu sản xuất vắc xin xây dựng thương hiệu, xúc tiến
thương mại và phát triển thị trường vắc xin.
6. Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại
học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức khoa
học và công nghệ
Đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp tham gia thực hiện
các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
7. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ,
ngành liên quan xây dựng và triển khai các giải pháp, chính sách liên quan đến
nghiên cứu sản xuất, thử nghiệm lâm sàng, xúc tiến thương mại, triển khai sử dụng
vắc xin sản xuất trong nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).vt.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|