KẾ HOẠCH
TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 1 NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN
GIANG
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày
26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng
Covid-19;
Căn cứ Quyết định số 1210/QĐ-BYT ngày
09/02/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, phân phối
và sử dụng vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 do
COVAX Facility hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế phân bổ vắc xin Covid-19 đợt 2 và Quyết
định số 1896/QĐ-BYT ngày 16/4/2021 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh phân bổ vắc
xin phòng Covid-19 đợt 2;
Sở Y tế xây dựng Kế hoạch tiêm vắc
xin phòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Phòng, chống dịch chủ động bằng việc sử dụng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối
tượng nguy cơ và cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ
thể
- 95% đối tượng nguy cơ và cộng đồng
được tiêm chủng đủ mũi vắc xin theo từng đợt phân bổ vắc
xin;
- Đảm bảo an toàn tiêm chủng khi sử dụng
vắc xin phòng Covid-19.
II. NỘI DUNG THỰC
HIỆN
1. Nguyên tắc
- Huy động tối đa các lực lượng tham
gia tiêm chủng bao gồm các cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân trên toàn
tỉnh.
- Tổ chức triển khai tiêm chủng ngay
sau khi tiếp nhận vắc xin.
- Căn cứ khả năng cung ứng vắc xin,
ưu tiên tiêm trước cho các lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch (nhóm 1); nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công
tác xuất nhập cảnh (nhóm 2) và giáo viên, người làm việc tại các cơ sở
giáo dục, đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường
xuyên tiếp xúc với nhiều người tại thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang
Thành, Kiên Lương (nhóm 4). (Nhóm 4 thuộc các huyện, thành phố còn lại
và các nhóm ưu tiên khác sẽ tiêm vào các đợt tiếp theo).
2. Thời gian
Bắt đầu từ ngày 20/4/2021 đến ngày
10/5/2021, cụ thể:
- Thời gian Hội nghị, tập huấn từ ngày
20/4/2021 đến ngày 26/4/2021;
- Thời gian tổ chức tiêm bắt đầu từ ngày 28/4/2021 đến ngày 10/5/2021
Tùy điều kiện cụ thể, mỗi địa phương
sẽ lập kế hoạch và tổ chức tiêm hoàn thành trước ngày 10/5/2021.
3. Đối tượng
triển khai
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày
26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng
Covid-19, Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt
Kế hoạch tiêm vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 và căn cứ số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ tại Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021;
đối tượng tổ chức tiêm đợt 1 thuộc nhóm ưu tiên tiêm và miễn phí, gồm nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4 (theo Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 và Quyết định số
1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021) cụ thể như sau:
Tổng số đối tượng tiêm đợt 1: 17.106
người, gồm:
1.1. Nhóm 1: Lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch: Tổng số 13.591 người, trong
đó:
- Người làm việc trong các cơ sở y tế:
Tổng số 7.682 người thuộc các đơn vị;
- Người tham gia phòng chống dịch
(thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người
làm việc ở các khu cách ly, người làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ
covid dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên...): Tổng số đối tượng ưu
tiên thuộc tất cả các đơn vị: 5.509 người;
- Lực lượng quân đội: 400 người.
1.2. Nhóm 2: Nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh: Tổng
số 81 người.
1.3.
Nhóm 4: Giáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục,
đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp
xúc với nhiêu người: Tổng số 3.434 người (ưu tiên cho thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang Thành,
Kiên Lương).
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).
4. Phạm vi triển
khai Trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Hình thức triển
khai
- Tổ chức theo hình thức tiêm chủng
chiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng cố định.
- Tổ chức tiêm chủng theo hình thức
tiêm chủng thường xuyên.
6. Lộ trình triển
khai
- Chọn 03 đơn vị tổ chức điểm tiêm
trước gồm: Trung tâm Y tế thành phố Hà Tiên, Trung tâm Y tế huyện Giang Thành,
Kiên Lương (mỗi đơn vị chọn 01 điểm tiêm thí điểm trước sau đó đánh giá rút
kinh nghiệm và tổ chức triển khai các điểm tiêm tiếp theo).
- Các đơn vị còn lại tiến hành triển
khai tiêm sau khi đã có đánh giá rút kinh nghiệm của các điểm tiêm thí điểm.
Lưu ý: Các đơn vị bố trí số
lượng, đối tượng tiêm phải phù hợp các điểm tiêm, tránh tình trạng phân bổ
không đều, gây tình trình quá tải, đồng thời thực hiện quy trình an toàn tiêm
chủng theo quy định.
7. Tập huấn
chuyên môn về tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 cho cán bộ y tế
Tổ chức tập huấn về sử dụng vắc xin
Covd-19 và theo dõi sự cố bất lợi sau tiêm chủng cho các cơ sở tiêm chủng và bảo
quản vắc xin.
- Tập huấn cho huyện, thành phố (sau
đây gọi là huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) dự kiến từ ngày 20
- 23/4/2021 (4 lớp).
- Hội nghị triển khai kế hoạch tiêm vắc
xin phòng COVID - 19 đợt 1 và tập huấn cho các huyện, thành phố dự kiến vào
ngày 26/4/2021.
- Nội dung tập huấn:
+ Hướng dẫn khung kế hoạch tổ chức triển
khai tiêm vắc xin phòng Covid-19, kế hoạch tiếp nhận, bảo quản vắc xin.
+ Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng.
+ Thông tin về vắc xin.
+ Tiêm chủng vắc xin an toàn, khám sàng lọc.
+ Theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm.
+ Hướng dẫn quản lý chất thải y tế
trong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.
8. Truyền thông về
triển khai tiêm vắc xin phòng Coviđ-19
- Xây dựng kế hoạch truyền thông về sử
dụng vắc xin Covid-19 nhằm nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và vận động người
dân, huy động xã hội tham gia tiêm chủng.
- Xây dựng các thông điệp truyền
thông, áp phích, tờ rơi về việc tiêm vắc xin phòng Covid-19.
- Cung cấp thông tin cho cơ quan báo
chí, truyền thông cho người dân và cộng đồng về đối tượng ưu tiên, loại vắc xin
phòng Covid-19, lợi ích của vắc xin, lịch tiêm, tính an toàn của vắc xin, các sự
cố bất lợi sau tiêm, kế hoạch triển khai tiêm.
- Thời gian thực hiện: Trước, trong
và sau khi triển khai tiêm chủng.
9. Tiếp nhận, vận
chuyển, bảo quản, phân phối vắc xin và vật tư tiêm chủng
a) Đối với vắc xin
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tiếp
nhận và bảo quản vắc xin Covid-19 tại kho của tỉnh, cấp phát vắc xin Covid-19 cho Trung tâm Y tế huyện và các điểm tiêm chủng của các bệnh viện ít
nhất 03 ngày trước khi tổ chức tiêm chủng.
- Trung tâm Y tế huyện tiếp nhận vắc
xin từ kho tỉnh về kho huyện để bảo quản và cấp phát cho các xã 01 ngày trước
khi tiêm chủng hoặc cấp ngay trước buổi tiêm chủng.
- Tuyến xã tiếp nhận vắc xin từ tuyến
huyện, bảo quản và vận chuyển vắc xin cho các điểm tiêm chủng;
vắc xin còn dư sau khi kết thúc buổi tiêm chủng tại trạm y tế được chuyển về
kho huyện hoặc bảo quản ngay tại trạm y tế xã có tủ lạnh bảo quản vắc xin (phụ
lục 4).
b) Bơm kim tiêm, hộp an toàn
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp phát
bơm kim tiêm, hộp an toàn cho các điểm tiêm chủng, số lượng
vắc xin, bơm kim tiêm và hộp an toàn phải được quản lý qua sổ ghi chép kèm theo
biên bản bàn giao và nhập liệu lên
hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng.
(Chi tiết số lượng vắc xin, bơm
kim tiêm và hộp an toàn tại phụ lục 1)
10. Tổ chức buổi
tiêm chủng
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm
chủng vắc xin Covid-19 tại địa phương
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung
tâm Y tế huyện xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm chủng vắc xin Covid-19 trên địa
bàn của mình quản lý.
- Các điểm tiêm xây dựng kế hoạch tổ
chức thực hiện tiêm chủng tại điểm tiêm. Trong kế hoạch lưu ý xây dựng nguồn lực
(phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên), phương án xử lý cấp cứu phản
ứng phản vệ, đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng và
phòng lây nhiễm Covid-19.
- Các đơn vị có đối tượng được tiêm
chủng lập danh sách đối tượng được tiêm chủng gửi về Trung tâm Y tế huyện trước tiêm chủng 03 ngày.
b) Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng
- Sàng lọc đối tượng trước tiêm chủng:
Thực hiện theo Quyết định số 1624/QĐ- BYT ngày 18/3/2021 của Bộ Y tế về ban
hành hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 của
AstraZeneca.
- Tổ chức tiêm chủng: Thực hiện
theo Công văn số 1734/BYT-DP ngày 17/3/2021 về việc hướng dẫn tổ chức buổi tiêm
chủng vắc xin phòng Covid-19.
* Đặc biệt lưu ý
- Không lắc lọ vắc xin.
- Lọ vắc xin chỉ được sử dụng trong
vòng 06 giờ sau khi mở, quá 06 giờ không được sử dụng và thực hiện thủ tục hủy
vắc xin theo quy định.
- Bảo đảm 10 liều/10 người/01 lọ để tránh lãng phí.
- Đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm
tiêm chủng/buổi tiêm chủng.
- Nhân viên y tế và người đến tiêm chủng
phải thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm Covid-19 như đeo khẩu trang, rửa
tay hoặc sát khuẩn tay thường xuyên, tiến hành kiểm tra thân nhiệt và khai báo
y tế theo quy định tại điểm tiêm chủng.
- Trong trường hợp phát hiện người đi
tiêm chủng là trường hợp nghi nhiễm SARS-CoV-2 hoặc tiếp xúc gần với trường hợp
mắc Covid-19 trong vòng 14 ngày cần dừng ngay buổi tiêm chủng và thực hiện quản
lý các trường hợp này theo quy định.
11. Xử lý cấp cứu
- Trang bị đầy đủ hộp thuốc chống sốc
cho các điểm tiêm chủng; xử trí phản vệ trong quá trình sử dụng vắc xin: Quy trình chẩn đoán và xử trí phản vệ tuân thủ theo Thông tư số
51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử
trí phản vệ.
- Trung tâm Y tế huyện thành lập các
đội cấp cứu lưu động tại đơn vị mình và hỗ trợ cho các điểm tiêm chủng tại các
Trạm Y tế trên địa bàn (ít nhất 01 đội cấp cứu lưu động tại
mỗi cụm 03 - 04 xã và thông báo số điện thoại cho các xã.
12. Xử lý rác thải
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hướng
dẫn xử lý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm chủng theo Hướng dẫn số
102/MT-YT ngày 04/3/2021 của Cục Quản lý môi trường y tế hướng dẫn quản lý chất
thải y tế trong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.
- Các cơ sở tiêm thu gom và xử lý bơm
kim tiêm, rác thải y tế tại điểm tiêm theo quy định của Bộ Y tế.
13. Thống kê,
ghi chép báo cáo
- Các tuyến tỉnh, huyện chủ động cử
các đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai kế hoạch.
Cán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng thực
hiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.
- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm vắc
xin hàng tuần trong thời gian tổ chức kế hoạch và báo cáo tổng hợp trong vòng
07 ngày sau khi kết thúc. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổng hợp và gửi báo cáo
kết quả tiêm vắc xin Covd-19 trên địa bàn toàn tỉnh cho Văn phòng tiêm chủng mở
rộng khu vực, Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.
- Hàng ngày tổng hợp báo cáo theo mẫu
quy định vào lúc 16 giờ về Chương tiêm chủng mở rộng tỉnh bằng văn bản chính thức
và file điện tử theo địa chỉ E-Mail: tcmr.kiengiang@gmailcom... (phụ lục 4)
14. Kiểm tra,
giám sát:
- Tuyến tỉnh thành lập 02 đến 03 đoàn
kiểm tra, giám sát.
- Tuyến huyện: Mỗi huyện thành lập 03
đến 04 đoàn kiểm tra, giám sát.
- Nội dung kiểm tra, giám sát:
+ Kiểm tra, giám sát trước khi triển
khai: Công tác chuẩn bị tiêm vắc xin phòng chống Covid-19
bao gồm điều tra đối tượng, lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng, dự trù vắc
xin vật tư tiêm chủng, phân công nhân lực, quy trình tiêm chủng, xử trí cấp cứu phản ứng sau tiêm chủng (nếu có).
+ Kiểm tra, giám sát trong triển
khai: Công tác tổ chức buổi tiêm chủng và đảm bảo an toàn tiêm chủng (khám sàng
lọc, theo dõi sau tiêm...).
+ Kiểm tra, giám sát sau triển khai:
Đánh giá nhanh tỷ lệ tiêm chủng, rà soát đối tượng tiêm vét, ghi chép, thống kê
báo cáo.
III. KINH PHÍ (Nguồn kinh phí địa phương)
|
- Kinh phí xăng vận chuyển vắc xin
|
: 9.709.000đ.
|
|
- Hội nghị triển khai, tập huấn
|
: 50.600.000đ.
|
|
- Kiểm tra giám sát
|
: 105.062.000đ.
|
|
- Công tiêm
|
: 34.212.000đ.
|
|
- Tiền khám
sàng lọc
|
: 65.600.000đ.
|
|
- In ấn mẫu biểu
|
: 25.000.000đ.
|
|
- Truyền thông
|
: 65.500.000đ.
|
|
- Vật tư y tế
|
: 331.375.000 đ.
|
|
Tổng kinh phí dự toán
|
: 687.058.000đ.
|
(Chi
tiết tại phụ lục 3 kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Y tế
- Xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh
phê duyệt và bố trí nguồn lực thực hiện. Chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị
liên quan triển khai theo kế hoạch, đôn đốc các cơ sở đảm bảo điều kiện tiêm chủng.
- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn
cho cán bộ y tế từ tỉnh đến cơ sở để tổ chức tốt chiến dịch.
- Thành lập các đoàn kiểm tra, giám
sát tại các địa phương có tổ chức triển khai thực hiện
tiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị các
phương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến,
biến chứng nặng sau tiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng
trong chiến dịch. Chỉ đạo thành lập các đội thường trực cấp cứu tại tuyến tỉnh, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc cấp cứu để
sẵn sàng hỗ trợ các điểm tiêm chủng khi cần.
- Giao Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
là đơn vị chuyên môn tập huấn, tổ chức và hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt hoạt
động tiêm chủng vắc xin COVID-19 đợt 1.
2. Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn triển khai
thực hiện chiến dịch cho cán bộ y tế tuyến tỉnh, huyện
các cơ sở tổ chức điểm tiêm.
- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận và bảo
quản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng,
đáp ứng cho kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin
Covid-19 tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức điểm tiêm cho các đối tượng ưu tiên thuộc đơn vị quản lý
và đối tượng ưu tiên thuộc một số đơn vị theo sự phân công
(chi tiết tại phụ lục 2)
- Kiểm tra giám sát việc triển khai
chiến dịch tiêm vắc xin.
- Cung cấp tài liệu chuyên môn cho
các cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ cho công tác
truyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của chiến dịch.
- Phối hợp các Trung tâm Y tế huyện,
thành phố, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thiết lập các điểm tiêm chủng phù hợp, đảm bảo cho việc triển khai
chiến dịch thuận lợi, đúng quy định và đạt mục tiêu.
- Tổng hợp kết quả hàng ngày, báo cáo
tiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến địch báo cáo, đánh giá, rút
kinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong chiến địch.
3. Bệnh viện đa
khoa tỉnh, Bệnh viện Sản-Nhi, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh
viện tư nhân Bình An và các phòng khám đủ điền kiện tiêm chủng được địa phương
yêu cầu hỗ trợ
- Chịu trách nhiệm phối hợp với các
cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện chiến dịch tiêm vắc xin phòng
COVID-19 theo kế hoạch được phân công và báo cáo theo quy định.
- Thành lập các đội cấp cứu sẵn sàng
hỗ trợ cho các điểm tiêm trên địa bàn khi có yêu cầu.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản
- Nhi thành lập thêm các tổ cấp cứu lưu động để hỗ trợ các điểm tiêm xử lý cấp cứu phản ứng có hại sau tiêm chủng, chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất,
trang thiết bị và thuốc sẵn sàng thu dung, theo dõi, điều trị các trường hợp có
phản ứng sau tiêm chuyển đến.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh thành lập
các Tổ tiêm chủng vắc xin phòng COVID - 19 cho các đối tượng ưu tiên
thuộc đơn vị quản lý và hỗ trợ tiêm cho đối tượng ưu tiên thuộc
Văn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh.
4. Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải và
các sở, ngành có liên quan
Tổ chức hoặc phối hợp với Sở Y tế,
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý và hỗ trợ Sở Y tế khi cần thiết.
5. Đề nghị Sở
Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên
Giang
- Chủ động phối hợp với Sở Y tế thực
hiện công tác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin phòng
Covid-19. Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác truyền thông.
- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi
trong việc đưa các thông tin tiêm vắc xin Covid-19. Chỉ đạo hệ thống đài phát thanh địa phương chủ động phối hợp với ngành Y tế phát các thông
điệp tiêm vắc xin.
6. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp, hỗ
trợ Sở Y tế thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc tiêm vắc xin phòng
Covid-19.
7. Đề nghị Sở
Tài chính
- Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị có
liên quan bố trí nguồn kinh phí tiêm chủng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày
26/02/2021 của Chính phủ.
- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về
thủ tục, quy trình để sử dụng kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19
thuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.
8. Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố
- Căn cứ Kế hoạch của Sở Y tế đã được
UBND tỉnh phê duyệt, bổ sung nội dung công tác tiêm chủng vắc xin Covid-19 vào nhiệm
vụ của Ban Chỉ đạo phòng chống Covid-19 cấp huyện và cấp xã.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động
triển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa
bàn.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm với các
ban ngành, địa phương khi kết thúc chiến dịch và báo cáo về
Ban Chỉ đạo tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch tiêm vắc xin
phòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, yêu cầu các cơ sở y
tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc tổ chức triển khai thực
hiện. Đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các
huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan phối hợp triển khai thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan,
đơn vị phản ánh về Sở Y tế (qua Phòng Nghiệp vụ Y dược Sở Y tế hoặc Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Viện Pasteur TP HCM;
- Các sở, ban ngành, ĐT cấp tỉnh;
- TV. Ban Chỉ đạo tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- HSCV;
- Lưu: VT, NVYD, CDC.
|
GIÁM ĐỐC
Hà Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG PHÂN BỐ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN PHÂN BỔ
VẮC XIN BKT, HỘP AN TOÀN TIÊM ĐỢT 1 - 2021
(theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày
26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế)
|
|
|
Các
nhóm đối tượng theo thứ tự ưu tiêm
|
TỔNG CỘNG
|
Tỷ
lệ tiêm (%)
|
Tỷ
lệ hao phí vắc xin
|
Vắc
xin
|
Số
bơm kim tiêm (0,5ml) cây
|
Hộp
an toàn (hộp)
|
|
STT
|
TÊN
ĐƠN VỊ/ĐỊA PHƯƠNG
|
Nhóm
1: Lực lượng tuyến đầu chống dịch
|
Nhóm 2: Nhân viên ngoại giao VN, hải quan cán
bộ làm công tác xuất nhập cảnh
|
Nhóm 4: Giáo viên làm việc tại các cơ sở
giáo dục, Người làm việc tại các cơ quan,đơn
vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người
|
|
1.1
Người làm việc trong các cơ sở y tế
|
1.2.
Người tham gia PCD (thành viên BCĐ các cấp, người
làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ Covid cộng đồng, tình nguyện
viên, nhân viên khu cách ly, phóng viên
|
1.3
Lực lượng quân đội (Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh)
|
Số liều
|
Số lọ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
I
|
NGÀNH Y TẾ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TUYẾN HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sở Y tế Kiên Giang
|
67
|
|
|
|
|
67
|
100
|
1.03
|
69
|
1
|
67
|
1
|
|
2
|
Bệnh viện Đa khoa KG
|
1,577
|
|
|
|
|
1,577
|
95
|
1.03
|
1,624
|
163
|
1,577
|
16
|
|
3
|
Trung tâm CDC KG
|
230
|
|
|
|
|
230
|
95
|
1.03
|
237
|
24
|
230
|
3
|
|
4
|
BV Bình An
|
385
|
|
|
|
|
385
|
95
|
1.03
|
397
|
40
|
385
|
4
|
|
5
|
BV Tâm Thần
|
76
|
|
|
|
|
76
|
100
|
1.03
|
78
|
8
|
76
|
1
|
|
6
|
BV Lao và BP
|
128
|
|
|
|
|
128
|
100
|
1.03
|
132
|
14
|
128
|
2
|
|
7
|
TTGĐ Y khoa
|
10
|
|
|
|
|
10
|
100
|
1.03
|
10
|
1
|
10
|
1
|
|
8
|
TTGĐ pháp Y
|
17
|
|
|
|
|
17
|
100
|
1.03
|
18
|
2
|
17
|
1
|
|
9
|
Tp Rạch giá
|
223
|
454
|
|
|
|
677
|
95
|
1.03
|
697
|
70
|
677
|
7
|
|
10
|
Huyện Tân Hiệp
|
318
|
276
|
|
|
|
594
|
95
|
1.03
|
612
|
62
|
594
|
6
|
|
11
|
Huyện Châu Thành
|
314
|
300
|
|
|
|
614
|
95
|
1.03
|
632
|
64
|
614
|
7
|
|
12
|
Huyện Giồng Riềng
|
639
|
542
|
|
|
|
1,181
|
95
|
1.03
|
1,216
|
122
|
1,181
|
12
|
|
13
|
Huyện Gò Quao
|
291
|
378
|
|
|
|
669
|
95
|
1.03
|
689
|
69
|
669
|
7
|
|
14
|
Huyện Hòn đất
|
397
|
737
|
|
|
|
1,134
|
95
|
1.03
|
1,168
|
117
|
1,134
|
12
|
|
15
|
Huyện Kiên Lương
|
302
|
120
|
|
|
300
|
722
|
95
|
1.03
|
744
|
75
|
722
|
8
|
|
16
|
Huyện Giang Thành
|
123
|
707
|
|
|
300
|
1,130
|
95
|
1.03
|
1,164
|
117
|
1,130
|
12
|
|
17
|
Tp Hà Tiên
|
246
|
227
|
|
36
|
1,750
|
2,259
|
95
|
1.03
|
2,327
|
233
|
2,259
|
23
|
|
18
|
Huyện An Minh
|
456
|
384
|
|
0
|
|
840
|
95
|
1.03
|
865
|
87
|
840
|
9
|
|
19
|
Huyện An Biên
|
449
|
367
|
|
0
|
|
816
|
95
|
1.03
|
840
|
84
|
816
|
9
|
|
20
|
Huyện UM Thượng
|
277
|
266
|
|
0
|
|
543
|
95
|
1.03
|
559
|
60
|
543
|
6
|
|
21
|
Huyện Vĩnh Thuận
|
539
|
349
|
|
0
|
|
888
|
95
|
1.03
|
915
|
92
|
888
|
9
|
|
22
|
Huyện Kiên Hải
|
118
|
123
|
|
0
|
|
241
|
95
|
1.03
|
248
|
25
|
241
|
3
|
|
23
|
Tp Phú Quốc
|
500
|
200
|
|
17
|
1,000
|
1,717
|
95
|
1.03
|
1,769
|
177
|
1.717
|
18
|
|
Tổng
cộng
|
7,682
|
5,430
|
0
|
53
|
3,350
|
16,515
|
|
|
17,010
|
1,713
|
16,515
|
177
|
|
II
|
BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH,
BỆNH COVID-19 TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
50
|
|
|
|
50
|
95
|
1.03
|
51
|
6
|
50
|
1
|
|
III
|
CÁC SỞ, BAN NGÀNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng tỉnh ủy
|
0
|
|
|
0
|
67
|
67
|
95
|
1,03
|
69
|
7
|
67
|
1
|
|
2
|
BQ lý khu kinh tế
|
0
|
0
|
|
0
|
2
|
2
|
100
|
1.03
|
2
|
1
|
2
|
1
|
|
3
|
Trường ĐHKG
|
0
|
13
|
|
0
|
0
|
13
|
100
|
1.03
|
13
|
2
|
13
|
1
|
|
4
|
VP UBND Tỉnh
|
0
|
16
|
|
|
15
|
31
|
95
|
1.03
|
4
|
4
|
31
|
1
|
|
5
|
Sở Ngoại vụ
|
0
|
/ 0
|
|
28
|
0
|
28
|
100
|
1.03
|
3
|
3
|
28
|
1
|
|
6
|
Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh
|
0
|
0
|
400
|
|
0
|
400
|
95
|
1.10
|
440
|
44
|
400
|
4
|
|
Cộng
|
0
|
29
|
400
|
28
|
84
|
541
|
|
1.03
|
531
|
61
|
541
|
9
|
|
|
Tổng
cộng: I + II +III
|
7,682
|
5,509
|
400
|
81
|
3,434
|
17,106
|
|
|
17,592
|
1,780
|
17,106
|
187
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp đối tượng ưu tiên tiêm đợt 1-2021
PHỤ LỤC 2
BẢNG BỐ TRÍ ĐIỂM TIÊM VẮC XIN PHÒNG
COVID - 19 ĐỢT 1
(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế)
|
TT
|
Đơn vị
|
Số
lượng
|
Tổng
cộng
|
Đơn
vị thực hiện tiêm
|
|
1
|
Ban Chỉ đạo PCD Tỉnh
|
50
|
1008
|
CDC tỉnh
phối hợp các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện
|
|
2
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
|
230
|
|
3
|
Sở Y tế
|
67
|
|
4
|
Bệnh viện tâm thần
|
76
|
|
5
|
Bệnh viện Lao và bệnh phổi
|
128
|
|
6
|
Trung tâm Giám định Y khoa
|
10
|
|
7
|
Trung tâm Pháp Y
|
17
|
|
8
|
Ban Quản lý khu kinh tế
|
2
|
|
9
|
Sở Ngoại vụ
|
28
|
|
10
|
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
|
400
|
|
10
|
BV Đa khoa KG
|
1577
|
1,675
|
BVĐK
tỉnh
|
|
11
|
Văn phòng tỉnh ủy
|
67
|
|
12
|
VP UBND Tỉnh
|
31
|
|
13
|
BV tư nhân Bình An
|
385
|
385
|
Bệnh
viện Bình An
|
|
14
|
Tp Rạch giá
|
677
|
677
|
TTYT.TP
Rạch Giá
|
|
15
|
Huyện Tân Hiệp
|
594
|
594
|
TTYT
huyện Tân Hiệp
|
|
16
|
Huyện Châu Thành
|
614
|
627
|
TTYT
huyện CT
|
|
17
|
Trường Đại học KG
|
13
|
|
18
|
Huyện Giồng Riềng
|
1,181
|
1,181
|
TTYT
huyện GR
|
|
19
|
Huyện Gò Quao
|
669
|
669
|
TTYT
huyện GR
|
|
20
|
Huyện Hòn đất
|
1,134
|
1,134
|
TTYT
huyện HĐ
|
|
21
|
Huyện Kiên Lương
|
722
|
722
|
TTYT
huyện KL
|
|
22
|
Huyện Giang Thành
|
1,130
|
1,130
|
TTYT
huyện GT
|
|
23
|
Tp Hà Tiên
|
2,259
|
2,259
|
TTYT
Tp HT
|
|
24
|
Huyện An Minh
|
840
|
840
|
TTYT
huyện AM
|
|
25
|
Huyện An Biên
|
816
|
916
|
TTYT
huyện AB
|
|
26
|
Huyện UM Thượng
|
543
|
543
|
TTYT
huyện UMT
|
|
27
|
Huyện Vĩnh Thuận
|
888
|
888
|
TTYT
huyện VT
|
|
28
|
Huyện Kiên Hải
|
241
|
241
|
TTYT
huyện KH
|
|
29
|
Tp Phú Quốc
|
1,717
|
1,717
|
TTYT
Tp PQ
|
|
|
TỔNG
|
17,106
|
17,106
|
|
PHỤ LỤC 3
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TIÊM
VẮC XIN COVID -19 ĐỢT I NĂM 2021
|
SỐ
TT
|
NỘI
DUNG CÔNG VIỆC
|
ĐVT
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐỊNH MỨC
|
THÀNH
TIỀN
|
GHI
CHÚ
|
|
|
CHI
TIẾT
|
TỔNG SỐ
|
|
|
1
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8= 6 x 7
|
9
|
|
I
|
Kinh phí vận chuyển vắc xin
|
|
|
|
|
9,709,000
|
|
|
|
Xăng xe công tác phí vận
chuyển VX
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xăng xe vận chuyển vắc xin (RG-TPHCM-
RG)
|
Chuyến
|
2 *
231 lít/chuyến
|
462
|
19,000
|
8,778,000
|
|
|
2
|
Xăng xe vận
chuyển vắc xin (Tỉnh xuống 13 huyện, thành phố đất liền)
|
Chuyến
|
3
chuyến
|
280
|
19,000
|
5,320,000
|
|
|
II
|
Hội nghị, tập huấn hướng dẫn SD
VX
|
|
|
|
|
50,600,000
|
|
|
1
|
Hội nghị, tập huấn triển khai huyện-tp
|
|
|
|
|
10,320,000
|
|
|
|
- Tiền nước uống huyện, tp, tỉnh
|
Người
|
6CB x 15 huyện x 1 ngày
|
90
|
40,000
|
3,600,000
|
|
|
|
- Tiền nước uống tỉnh
|
Người
|
30
người
|
30
|
40,000
|
1,200,000
|
|
|
|
- Pho to tài liệu
|
Cuốn
|
120
CB
|
120
|
35,000
|
4,200,000
|
|
|
|
- Văn phòng phẩn
|
|
120CB
|
120
|
10,000
|
1,200,000
|
|
|
|
- Trang trí, quét dọn
|
|
1 lớp
|
1
|
120,000
|
120,000
|
|
|
2
|
Tập huấn cho tuyến xã,
phường, tt
|
|
|
|
|
40,280,000
|
|
|
|
- Tiền nước uống
|
Người
|
3CB x 145 xã phường x 1 ngày
|
435
|
40,000
|
17,400,000
|
|
|
|
- Pho to tài liệu
|
cuốn
|
435
CB x 30.000đ
|
435
|
30,000
|
13,050,000
|
|
|
|
- Tiền giảng viên
|
|
4 lớp x
1.000.000đ
|
5
|
1,000,000
|
5,000,000
|
|
|
|
- Tiền văn phòng phẩm
|
|
435
CB x 10.000đ
|
435
|
10,000
|
4,350,000
|
|
|
|
- Tiền trang trí, quét dọn HT
|
|
4 lớp x 120.000đ
|
4
|
120,000
|
480,000
|
|
|
III
|
Kinh phí truyền Thông
|
|
|
|
|
65,500,000
|
|
|
1
|
Chương trình đối thoại trực tiếp
|
cuộc
|
01
cuộc x 30.000.000đ
|
1
|
30,000,000
|
30,000,000
|
|
|
2
|
In tờ rơi thông điệp khuyến cáo
truyền thông về vắc xin covid-19
|
tờ
|
7.000
tờ x 1.500đ
|
7000
|
1,500
|
10,500,000
|
|
|
3
|
Áp phích
|
tờ
|
1.000
tờ x 25.000đ/tờ
|
1000
|
25,000
|
25,000,000
|
|
|
IV
|
Hỗ trợ công tiêm
|
|
|
|
|
99,812,000
|
|
|
1
|
Công tiêm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền công tiêm (Theo TT
26/2018/TT- BTC)
|
Người
|
17.106
x 2.000đ x 1 lần
|
17,106
|
2,000
|
34,212,000
|
|
|
2
|
Khám sàng lọc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền khám sàng lọc (Theo TT
26/2018/TT-BTC)
|
CB
|
205 x 8 ngày x 40.000đ
|
1,640
|
40,000
|
65,600,000
|
|
|
|
V
|
In ấn biểu mẫu
|
|
|
|
|
25,000,000
|
|
|
|
|
- Phiếu đồng ý tham gia TC
|
tờ
|
10.000
tờ x 5.00đ
|
10,000
|
500
|
5,000,000
|
|
|
|
|
- Giấy xác nhận tiêm phòng VX COVID
|
tờ
|
15000
tờ x 5.000đ
|
15,000
|
500
|
7,500,000
|
|
|
|
|
- Báo cáo hàng ngày KQ COVID
|
tờ
|
10.000
tờ x 500đ
|
10,000
|
500
|
5,000,000
|
|
|
|
|
- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm
|
tờ
|
15.000
tờ x 500đ
|
15,000
|
500
|
7,500,000
|
|
|
|
VI
|
Chi công tác giám sát hoạt động
tiêm
|
|
|
|
|
105,062,000
|
|
|
|
1
|
Chi giám sát (PQ, KH)
|
|
|
|
|
60,900,000
|
|
|
|
|
- Tiền phụ cấp lưu trú KH
|
chuyến
|
2 chuyến x 5
người x 6 ngày x 250.000đ
|
60
|
160,000
|
9,600,000
|
|
|
|
|
- Tiền nghĩ đêm KH
|
đêm
|
2 chuyến x 5 người
x 5 đêm x 300.000đ
|
50
|
300,000
|
15,000,000
|
|
|
|
|
- Tiền vé tàu KH
|
chuyến
|
2 chuyến x 5 người
x 210.000đ
|
10
|
210,000
|
2,100,000
|
|
|
|
|
- Tiền phụ cấp lưu trú PQ
|
ngày
|
2 chuyến x 5
người x 5 ngày x 250.000đ
|
50
|
250,000
|
12,500,000
|
|
|
|
|
- Tiền nghĩ đêm PQ
|
đêm
|
2 chuyến x 5
người x 4 đêm x 450.000đ
|
40
|
450,000
|
18,000,000
|
|
|
|
|
- Tiền vé tàu PQ
|
|
2 chuyến x 5
người x 320.000đ
|
10
|
370,000
|
3,700,000
|
|
|
|
2
|
Chi giám sát (GQ,AB,AM,UMT, GR)
|
|
|
|
|
9,105,000
|
|
|
|
|
- Tiền phụ cấp lưu trú
|
Ngày
|
8 người x 1
chuyến x 3 ngày x 120.000đ
|
24
|
120,000
|
2,880,000
|
|
|
|
|
- Tiền nghĩ đêm
|
đêm
|
8 người x 1 chuyến
x 2 đêm x 300.000đ
|
16
|
300,000
|
4,800,000
|
|
|
|
|
- Xăng dầu
|
|
75 lít
|
75
|
19,000
|
1,425,000
|
|
|
|
3
|
Chi giám sát (HT,KL,GT,VT)
|
|
|
|
|
26,160,000
|
|
|
|
|
- Tiền phụ cấp lưu trú
|
Ngày
|
8 người x 2
chuyến x 4 ngày x 160.000đ
|
64
|
160,000
|
10,240,000
|
|
|
|
|
- Tiền nghỉ
đêm
|
đêm
|
8 người x 2
chuyến x 3 đêm x 300.000đ
|
48
|
300,000
|
14,400,000
|
|
|
|
|
- Xăng dầu
|
|
80 lít
|
80
|
19,000
|
1,520,000
|
|
|
|
4
|
Chi giám sát (TH,CT,HĐ)
|
|
|
|
|
8,897,000
|
|
|
|
|
- Tiền phụ cấp lưu trú
|
Ngày
|
5 người x 1
chuyến x 4 ngày x 160.000đ
|
20
|
160,000
|
3,200,000
|
|
|
|
|
- Tiền nghĩ
đêm
|
đêm
|
5 người x 1
chuyến x 3 đêm x 300.000đ
|
15
|
300,000
|
4,500,000
|
|
|
|
|
- Xăng dầu
|
|
63 lít
|
63
|
19,000
|
1,197,000
|
|
|
|
VIII
|
Vật tư y tế
|
|
|
|
|
331,375,000
|
|
|
|
|
Bông gòn
|
Kg
|
25
kg x 128.000đ
|
25
|
185,000
|
4,625,000
|
|
|
|
|
Cồn 90 độ
|
|
50
lits x 45.000đ
|
50
|
45,000
|
2,250,000
|
|
|
|
|
Băng cá nhân
|
hộp
|
100 x
65.000đ
|
100
|
65,000
|
6,500,000
|
|
|
|
|
Bộ trang phục
|
cái
|
1500
x 130.000đ/cái
|
1500
|
130,000
|
195,000,000
|
|
|
|
|
Găng tay
|
hộp
|
600 x 205.000đ/1 hộp
|
600
|
205,000
|
123,000,000
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
687,058,000
|
|
|
(Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi chín triệu, năm trăm năm mươi tám ngàn đồng chẵn)
Dự
toán kinh phí tiêm vắc xin phòng Covid -19
PHỤ LỤC 4
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊM CHỦNG VẮC XIN COVID-19 TRONG
NGÀY
(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT
ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế)
|
TT
|
Đơn
vị
|
Số
đối tượng
|
Số
hoãn tiêm
|
Số
chống chỉ định
|
Số
tiêm được
|
Tỷ
lệ %
|
Số
vắc xin Covid-19 (tính theo lọ)
|
Số
phản ứng sau tiêm chủng
|
Ghi
chú
|
|
Số
nhận
|
Số sử dụng
|
Số
hủy
|
Phản
ứng thông thường
|
Tai biến nặng *
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*: Báo cáo các trường hợp tai biến nặng
sau tiêm vắc xin phòng Covid-19 (Phụ lục 11 tại Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày
16/11/2018)