|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 784/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 12 tháng 11
năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI
DUNG VỀ GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI MỘT SỐ PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 64/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
THÁI BÌNH (CŨ) VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 548/NQ-HĐND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN (CŨ)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVII KỲ
HỌP THỨ BA MƯƠI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm
2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) quy định giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước thuộc tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 548/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) quy định giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại
một số phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 548/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) và Nghị quyết số 64/NQ- HĐND ngày
12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ); Báo cáo thẩm
tra số 314/BC-BVHXH ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại một số
phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công
lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám phụ sản, giá
dịch vụ ngày giường bệnh của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình tại Phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Bình (chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).
2. Bổ sung giá 10 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Phụ sản Thái Bình (chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo).
3. Bổ sung giá 506 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Nhi Thái Bình (chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo).
4. Bổ sung giá 321 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh (chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo).
5. Bổ sung giá 22 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải (chi tiết tại phụ lục 05 kèm theo).
6. Bổ sung giá 52 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy (chi tiết tại phụ lục 06 kèm theo).
7. Bổ sung giá 85 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Kiến Xương (chi tiết tại phụ lục 07 kèm theo).
8. Bổ sung giá 76 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Đông Hưng (chi tiết tại phụ lục 08 kèm theo).
9. Bổ sung giá 28 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Mắt Thái Bình (chi tiết tại phụ lục 09 kèm theo).
10. Bổ sung giá 29 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm (chi tiết tại phụ lục 10 kèm theo).
11. Bổ sung giá 09 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Da liễu cơ sở 1 (chi tiết tại phụ lục 11 kèm theo).
12. Bổ sung giá 82 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Da liễu cơ sở 2 (chi tiết tại phụ lục 12 kèm theo).
13. Bổ sung giá 06 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện đa khoa Hưng Hà Thái Bình (chi tiết tại phụ lục 13 kèm theo).
Điều 2. Bổ sung một số nội dung tại một số phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết số 548/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không
thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà
nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý, cụ thể như sau:
1. Bổ sung giá 01 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Trung tâm Y tế Khoái Châu (chi tiết tại phụ lục 14 kèm theo).
2. Bổ sung giá 10 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung
tâm Y tế Phố Hiến (chi tiết tại phụ lục 15 kèm theo).
3. Bổ sung giá 24 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Trung tâm Y tế Kim Động (chi tiết tại phụ lục 16 kèm theo).
4. Bổ sung giá 27 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên (chi tiết tại phụ lục 17 kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
3. Điều khoản chuyển tiếp
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế
tỉnh Hưng Yên sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh Thái Bình (cũ) và tỉnh Hưng Yên
(cũ) được tiếp tục áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng đã quy
định tại Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Bình (cũ); Nghị quyết số 548/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) và Nghị quyết này.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thay đổi tên gọi
sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên được áp dụng quy
định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo tên gọi cũ quy định tại Nghị quyết
số 64/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
(cũ), Nghị quyết số 548/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hưng Yên (cũ) và Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng
Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba mươi ba nhất trí thông qua ngày 12 tháng 11 năm
2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Tài chính; Y tế;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực IV;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử đại biểu Nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Lưu VT, CVTh.
|
CHỦ TỊCH
Trần
Quốc Văn
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|