|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3076/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỤC HỒI VÀ TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 -2035, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về Bảo tồn
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;
Căn
cứ Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng ngập
nước giai đoạn 2021-2030;
Căn
cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn
cứ Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị
định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn
2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1.
Quan điểm
a)
Vùng đất ngập nước quan trọng phải được quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững
phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định pháp luật có
liên quan, các cam kết quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập
nước, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
b) Gắn
công tác quản lý, bảo tồn các vùng đất ngập nước quan trọng với khai thác, sử dụng
hợp lý, bền vững tài nguyên; bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong điều tra, xây dựng cơ sở
dữ liệu, phục hồi và quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng; việc phục hồi
các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái được thực hiện theo lộ trình phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương;
d)
Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng đầu
tư, quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng.
2.
Mục tiêu
a) Mục
tiêu chung
Quản
lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng trên toàn quốc;
nâng cao năng lực quản lý, phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy
thoái, bảo đảm hài hoà giữa bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học với phát
triển kinh tế xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát huy các giá trị văn
hóa, cảnh quan, di sản thiên nhiên.
b) Mục
tiêu cụ thể
- Xác
định được Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi toàn quốc;
- 100%
vùng đất ngập nước quan trọng được bảo tồn, sử dụng bền vững và duy trì các
tiêu chí xác lập vùng đất ngập nước quan trọng;
- 100%
khu Ramsar được được bảo tồn, sử dụng bền vững và duy trì các tiêu chí khu
Ramsar theo quy định của Công ước Ramsar; mạng lưới các khu Ramsar trên toàn quốc
được vận hành, góp phần tăng cường kết nối, phát huy danh hiệu;
- 100%
các vụ vi phạm quy định pháp luật tại các vùng đất ngập nước quan trọng được
phát hiện bị xử lý theo quy định; số vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này giảm
dần theo từng năm; tăng cường năng lực kiểm tra, thực thi pháp luật và điều tra
quan trắc môi trường;
- Các
ban quản lý, tổ chức được giao quản lý các khu Ramsar, khu bảo tồn đất ngập nước,
các vùng đất ngập nước quan trọng được tăng cường năng lực về quản lý, bảo tồn
và sử dụng bền vững đất ngập nước, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường.
3.
Đối tượng và phạm vi:
a) Các
vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định tại Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất
ngập nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 66/2019/NĐ- CP) trên phạm vi toàn quốc;
b) Quản
lý các vùng đất ngập nước dưới góc độ quản lý đất đai không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Đề án này.
II. NHIỆM VỤ
1.
Điều tra, đánh giá và xác định các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi
toàn quốc
a) Điều
tra, đánh giá, xác định các vùng đất ngập nước quan trọng tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định này và các vùng đất ngập nước quan trọng khác theo quy
định của Nghị định số 66/2019/NĐ-CP; rà soát, cập nhật, điều chỉnh các vùng đất
ngập nước quan trọng theo tình hình thực tiễn của các địa phương và quy định
pháp luật;
b) Điều
tra, đánh giá mức độ suy thoái, xác định nguyên nhân và đánh giá khả năng phục
hồi của các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái tại các địa phương; xây
dựng kế hoạch, phương án, lộ trình triển khai phục hồi các vùng đất ngập nước
quan trọng bị suy thoái phù hợp quy định pháp luật và tình hình thực tế tại địa
phương; nhận diện và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa,
tập quán canh tác tại các vùng đất ngập nước quan trọng;
c) Xác
định các vùng đất ngập nước quan trọng có tiềm năng đề cử công nhận khu Ramsar;
tổ chức xây dựng hồ sơ, đề cử công nhận các khu Ramsar;
d) Vận
hành hoạt động mạng lưới các khu Ramsar tại Việt Nam nhằm tăng cường kết nối,
trao đổi, cập nhật, chia sẻ thông tin, sáng kiến thúc đẩy quản lý hiệu quả, bảo
tồn và sử dụng bền vững các khu Ramsar.
2.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, phục hồi
Xây dựng
và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, phục hồi theo các quy định pháp luật
và phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương:
a) Tổ
chức thực hiện các hoạt động phục hồi vùng đất ngập nước quan trọng bị suy
thoái theo các tiêu chí xác định vùng đất ngập nước quan trọng quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP và theo các quy định pháp luật
khác có liên quan;
b) Tổ
chức thực hiện phục hồi vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái là khu
Ramsar theo các tiêu chí công nhận khu Ramsar, phục hồi vùng đất ngập nước quan
trọng bị suy thoái là khu bảo tồn đất ngập nước theo tiêu chí thành lập khu bảo
tồn và theo các quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Tổ
chức triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi các loài đặc trưng, loài
chỉ thị, từng bước khôi phục cấu trúc và chức năng sinh thái đặc thù của vùng đất
ngập nước quan trọng nhằm bảo đảm tiêu chí xác lập vùng đất ngập nước quan trọng;
d)
Đánh giá hiệu quả các biện pháp kỹ thuật đã triển khai; điều chỉnh, bổ sung giải
pháp phù hợp với diễn biến thực tế tại từng vùng đất ngập nước quan trọng;
đ) Tổng
kết, hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật, làm cơ sở nhân rộng các mô hình phục hồi
hiệu quả theo quy định;
e) Xây
dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường khu Ramsar; thực hiện đánh
giá hiệu quả quản lý các khu Ramsar theo yêu cầu của Công ước Ramsar và tổ chức
quản lý khu Ramsar theo quy định tại Điều 23 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP; tổ chức thực hiện các hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo quy định.
3.
Kiểm soát tác động tiêu cực đến các vùng đất ngập nước quan trọng
a)
Quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định của pháp luật; kiểm
soát tác động của các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
quản lý hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, du lịch và các hoạt
động khác có nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, biến đổi đặc tính sinh
thái của vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định của pháp luật; đánh giá
các ảnh hưởng trực tiếp đến vùng đất ngập nước quan trọng trong việc xây dựng,
tổ chức thực hiện các quy hoạch, dự án phát triển theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm
soát sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại đến các khu bảo tồn đất ngập nước,
khu Ramsar;
c) Xây
dựng, cập nhật dữ liệu về các vùng đất ngập nước quan trọng trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đa dạng sinh học.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng
a) Rà
soát, đề xuất hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật về quản lý các vùng
đất ngập nước quan trọng;
b)
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về bảo tồn và sử dụng
bền vững các vùng đất ngập nước; huy động các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
tham gia phục hồi, quản lý bền vững vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định
của pháp luật.
2.
Tổ chức triển khai, truyền thông, nâng cao nhận thức về quản lý, bảo tồn, sử dụng
bền vững các vùng đất ngập nước
a)
Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến, hướng dẫn về quản lý, bảo tồn, sử dụng
bền vững các vùng đất ngập nước và phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng bị
suy thoái trên phạm vi toàn quốc; tổ chức các hoạt động hưởng ứng kỷ niệm Ngày
Đất ngập nước thế giới 02 tháng 02 hàng năm;
b)
Tăng cường, đa dạng hóa các hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức về vai trò,
giá trị, chức năng của các vùng đất ngập nước, các tác động, áp lực, mối đe dọa
gây suy thoái đối với các vùng đất ngập nước quan trọng và quy định quản lý đất
ngập nước; nghiên cứu xem xét tích hợp, lồng ghép nội dung bảo tồn đất ngập nước
và đa dạng sinh học vào chương trình giáo dục các cấp và các hoạt động ngoại
khóa phù hợp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
c)
Thúc đẩy các hoạt động giáo dục môi trường, diễn giải thiên nhiên, xây dựng các
chương trình trải nghiệm học tập tại các khu Ramsar, khu bảo tồn đất ngập nước;
phát huy vai trò của các bảo tàng thiên nhiên, thiết chế văn hóa, cơ sở giáo dục
và doanh nghiệp du lịch trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
về bảo tồn đất ngập nước;
d)
Phát huy sự tham gia tích cực của cộng đồng và nâng cao trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp trong bảo tồn, sử dụng bền vững và phục hồi các vùng đất ngập nước
quan trọng bị suy thoái; nhân rộng các mô hình phục hồi hiệu quả các vùng đất
ngập nước quan trọng bị suy thoái.
3. Tăng
cường năng lực phục hồi và quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng
a)
Tăng cường năng lực chuyên môn, thực thi pháp luật về quản lý, bảo tồn, phục hồi
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học, bảo vệ môi trường cho các ban quản lý, tổ chức được giao quản lý các khu
Ramsar, các vùng đất ngập nước quan trọng;
b) Xây
dựng Quy chế tổ chức quản lý và vận hành hoạt động mạng lưới các khu Ramsar
trên toàn quốc;
c) Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong quản
lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng; tăng cường
kiểm soát, phát hiện các vùng đất ngập nước quan trọng có nguy cơ bị suy thoái;
tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ điều
tra, đánh giá, phục hồi và quản lý bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng;
d)
Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính
cho hoạt động phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái, quản lý,
bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định;
đ) Rà
soát các tổ chức, cá nhân có nguy cơ vi phạm pháp luật (khai thác trái phép, xả
thải công nghiệp, huỷ hoại rừng ngập mặn, đánh bắt, huỷ diệt thuỷ sản) để ngăn
chặn từ sớm, từ xa các tác động đến vùng đất ngập nước quan trọng theo yêu cầu
phối hợp của lực lượng chức năng.
4.
Hợp tác quốc tế
a) Tiếp
tục thực thi trách nhiệm của quốc gia thành viên Công ước Ramsar; nâng cao vị
thế, vai trò của Việt Nam trong các diễn đàn quốc tế về đất ngập nước;
b)
Tham gia có hiệu quả các sáng kiến, cơ chế hợp tác khu vực và quốc tế về đất ngập
nước theo quy định;
c) Huy
động, sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ quốc tế về phục hồi các vùng đất ngập
nước quan trọng bị suy thoái, quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất
ngập nước theo quy định.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách nhà
nước của Đề án trong dự toán giao hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và khả
năng cân đối ngân sách. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
2. Tổ
chức, doanh nghiệp và cá nhân làm vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái,
phải có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các phương án xử lý, cải tạo và phục
hồi vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái theo quy định của pháp luật.
3.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực cho công tác phục hồi các
vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái, bảo tồn và sử dụng bền vững các
vùng đất ngập nước quan trọng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Thành lập mạng lưới các khu Ramsar trên toàn quốc bao gồm Chủ tịch mạng lưới và
các thành viên
a) Chủ
tịch mạng lưới các khu Ramsar là Giám đốc Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
có khu Ramsar và được bầu thông qua cuộc họp tổng kết định kỳ hàng năm, luân
phiên 01 năm một lần;
b) Các
hoạt động của mạng lưới các khu Ramsar thực hiện theo Quy chế hoạt động của mạng
lưới các khu Ramsar do Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
ban hành.
2. Các
đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Các
đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung của
Đề án theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định pháp luật, ưu tiên thực
hiện các hoạt động sau:
a) Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
- Đầu
mối tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện;
đôn đốc, kiểm tra, tổng kết việc thực hiện Đề án;
-
Nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách, quy định pháp luật về bảo tồn
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước; ban hành Quy chế và tổ chức vận
hành hoạt động của mạng lưới các khu Ramsar theo quy định;
- Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất ngập nước trên phạm vi
toàn quốc.
b) Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm hướng dẫn và tổ chức thực hiện phục hồi và tăng cường
công tác quản lý vùng đất ngập nước quan trọng thuộc các loại rừng;
c) Cục
Thủy sản và Kiểm ngư hướng dẫn và tổ chức thực hiện phục hồi và tăng cường công
tác quản lý vùng đất ngập nước quan trọng thuộc các khu bảo tồn biển;
d) Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam hướng dẫn và tổ chức thực hiện phục hồi và tăng cường
công tác quản lý vùng đất ngập nước quan trọng thuộc các vùng biển, ven biển và
ven đảo;
đ) Cục
Quản lý tài nguyên nước hướng dẫn và tổ chức thực hiện phục hồi và tăng cường
công tác quản lý các nguồn nước tại các vùng đất ngập nước quan trọng;
e) Cục
Môi trường tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động liên quan đến các dự án
đầu tư, các nguồn thải, phục hồi chất lượng môi trường nước tại các vùng đất ngập
nước quan trọng;
g) Vụ
Kế hoạch - Tài chính tham mưu việc bố trí ngân sách để đảm bảo thực hiện các
nhiệm vụ và giải pháp của Đề án theo chức năng nhiệm vụ được giao;
h) Vụ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học và cơ quan liên quan xây dựng các đề tài khoa học công nghệ về quản
lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước; phục hồi vùng đất ngập
nước quan trọng bị suy thoái.
3. Các
bộ, cơ quan ngang bộ: chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án theo chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định pháp luật.
4. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tiến
hành điều tra, đánh giá, xây dựng Danh mục vùng đất ngập nước quan trọng theo
quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP, bao
gồm các đối tượng tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này và các vùng đất
ngập nước quan trọng khác trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền, gửi báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; quan tâm rà soát các vùng đất ngập nước tại đô thị,
khu dân cư tập trung.
b) Tổ
chức điều tra, đánh giá mức độ, nguyên nhân suy thoái và phục hồi các vùng đất
ngập nước quan trọng bị suy thoái theo thẩm quyền, theo các tiêu chí xác định
vùng đất ngập nước quan trọng quy định tại Điều 8 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP, các tiêu chí công nhận khu Ramsar, tiêu chí thành lập khu bảo
tồn và các quy định khác có liên quan;
c) Xây
dựng, cập nhật dữ liệu về các vùng đất ngập nước quan trọng trên địa bàn quản
lý;
d)
Quan tâm chỉ đạo, bố trí nguồn lực, đẩy mạnh việc triển khai các hoạt động bảo
tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước; rà soát, đánh giá các khu vực
phù hợp để tổ chức xây dựng hồ sơ đề cử công nhận các khu Ramsar mới, thành lập
mới các khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định hiện hành;
đ) Tổ
chức đánh giá, báo cáo việc thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý theo quy định.
e) Chỉ
đạo, tổ chức thực hiện các nội dung khác của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo):
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, BTTN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ LỤC 1.
DANH MỤC CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
QUAN TRỌNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên vùng đất ngập nước
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tỉnh
Lào Cai
|
|
|
1
|
Hồ
Thác Bà
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
II
|
Tỉnh
Thái Nguyên
|
|
|
2
|
Ba Bể
|
Khu Ramsar
|
|
III
|
Tỉnh
Phú Thọ và tỉnh Sơn La
|
|
|
3
|
Hồ
Hòa Bình
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
IV
|
Tỉnh
Sơn La
|
|
|
4
|
Hồ
thủy điện Sơn La
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
V
|
Tỉnh
Ninh Bình
|
|
|
5
|
Xuân
Thủy
|
Khu Ramsar
|
|
6
|
Vân
Long
|
Khu Ramsar
|
|
VI
|
Thành
phố Đà Nẵng
|
|
|
7
|
Cửa
Đại (Sông Thu Bồn)
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
8
|
Đầm
Trường Giang
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
VII
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
|
|
9
|
Pleikrông
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
VIII
|
Tỉnh
Lâm Đồng
|
|
|
10
|
Hồ Đồng
Nai 3
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
IX
|
Tỉnh
Đồng Nai
|
|
|
11
|
Bầu
Sấu (Vườn quốc gia Cát Tiên)
|
Khu Ramsar
|
|
12
|
Bắc
Đồng Nai
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
13
|
Hồ
Thác Mơ
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
X
|
Thành
phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh và tỉnh
Đồng Nai
|
|
|
14
|
Hồ Dầu
Tiếng
|
Được quy hoạch là vùng đất ngập nước quan trọng
theo Quyết định 1352/QĐ-TTg
|
|
XI
|
Thành
phố Hồ Chí Minh
|
|
|
15
|
Côn
Đảo
|
Khu Ramsar
|
|
XII
|
Tỉnh
Tây Ninh
|
|
|
16
|
Láng
Sen
|
Khu Ramsar
|
|
XIII
|
Tỉnh
Đồng Tháp
|
|
|
17
|
Tràm
Chim
|
Khu Ramsar
|
|
XIV
|
Tỉnh
An Giang
|
|
|
18
|
U
Minh Thượng
|
Khu Ramsar
|
|
XV
|
Cà
Mau
|
|
|
19
|
Mũi
Cà Mau
|
Khu Ramsar
|
Chú
thích: Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi toàn quốc tại Phụ
lục 1 để UBND cấp tỉnh tiếp tục bổ sung thông tin chi tiết theo quy định.
PHỤ LỤC 2.
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU
TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên dự án, nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan phối hợp chính
|
|
1
|
Truyền
thông, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực quản lý, thực thi pháp luật
về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Các
cơ quan, viện nghiên cứu và trường đại học; các địa phương
|
|
2
|
Điều
tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy thoái
vùng đất ngập nước quan trọng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Cục Môi trường
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; các cơ quan, viện nghiên cứu và trường
đại học; các địa phương
|
|
3
|
Xây
dựng chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi
số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám sát, phục hồi, bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước quan trọng
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; các cơ quan, viện nghiên cứu và trường
đại học; Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU
TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên dự án, nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan phối hợp chính
|
|
1
|
Tổ
chức tập huấn, truyền thông, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực quản
lý, thực thi pháp luật về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
|
UBND cấp tỉnh
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan
|
|
2
|
Thực
hiện đánh giá hiệu quả quản lý các khu Ramsar và các yêu cầu về bảo tồn, sử dụng
bền vững vùng đất ngập nước của Ban thư ký Công ước Ramsar thuộc phạm vi quản
lý của UBND cấp tỉnh
|
UBND cấp tỉnh có khu Ramsar
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Điều
tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy thoái,
vùng đất ngập nước quan trọng thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh
|
UBND cấp tỉnh
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan
|
|
4
|
Điều
tra, đánh giá và xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng, xác định mức độ
suy thoái và triển khai phục hồi.
|
UBND cấp tỉnh
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan
|
|
5
|
Thành
lập mới khu bảo tồn đất ngập nước; xây dựng hồ sơ đề cử công nhận khu Ramsar
|
UBND cấp tỉnh có vùng đất ngập nước quan trọng
|
Cục
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học và các đơn vị có liên quan
|