|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
174/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 16 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ
tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD
hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
Căn cứ Thông tư số
23/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông
thôn;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức, bộ máy thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về Quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp
nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bán Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP;
- TT Thông tin, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
DAH_VP4_QĐ
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 174/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp nước tại khu vực đô thị, khu vực nông
thôn và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi là
khu công nghiệp) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp nước
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương
II
PHÂN CÔNG, PHÂN
CẤP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC
Điều
3. Phân công, phân cấp quản lý hoạt động cấp nước
1. Sở Xây dựng là cơ quan
chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về cấp nước đô thị và khu công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn.
3. Ban Quản lý khu kinh tế
và các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu đại học Nam Cao và khu công nghệ cao phối
hợp và tổ chức quản lý hoạt động cấp nước trong phạm vi được giao quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý (không bao gồm phạm vi được
nêu tại khoản 3 Điều này).
Điều 4.
Lựa chọn đơn vị cấp nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
trì tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước đô thị và
khu công nghiệp, công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước liên tỉnh có
nhà máy nước hoặc trạm bơm nước trên địa bàn tỉnh, có sự tham gia của các tỉnh
liên quan quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 (Nghị định số 144/2025/NĐ-CP).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước có phạm vi cấp nước
liên phường, liên xã có sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng cấp
nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước có phạm vi cấp nước
trong phạm vi 01 đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 5.
Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước
Ký kết thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước và phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (Nghị định số 140/2025/NĐ-CP).
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 6.
Sở Xây dựng
1. Thực hiện nhiệm vụ Thường
trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; thẩm định trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo hàng
năm và đột xuất tình hình cấp nước sạch và tình hình triển khai kế hoạch cấp nước
an toàn đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 (Thông tư
số 08/2012/TT-BXD).
2. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước
an toàn cấp tỉnh và kiểm tra tình hình thực hiện quy định về bảo đảm cấp nước
an toàn đối với các công trình cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước theo thẩm quyền tại
khu vực đô thị.
4. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra chuyên ngành đối với hoạt động cấp
nước của đơn vị cấp nước tại đô thị theo quy định hiện hành.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định phương giá nước sạch tại
khu vực đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp với Sở Y tế thực
hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng
nước sinh hoạt tại đô thị và khu công nghiệp.
Điều 7.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đánh giá việc
xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch
nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều
11 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 (Thông tư số
23/2022/TT-BNNPTNT).
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước theo thẩm quyền tại
khu vực nông thôn.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường
trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt
động cấp nước thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 64 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định phương giá nước sạch tại
khu vực nông thôn.
5. Chủ trì, phối hợp chính
quyền các địa phương quản lý nguồn thải, các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước,
khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch, khoanh lưu vực bảo vệ đảm bảo chất
lượng nguồn nước thô; đề xuất biện pháp phòng ngừa các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước
phục vụ cấp nước.
6. Phối hợp với Sở Y tế thực
hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng
nước sinh hoạt nông thôn.
7. Tổng hợp, báo cáo định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Xây dựng) về tình hình cấp nước sạch nông thôn theo quy định.
Điều 8.
Sở Y tế
1. Tổ chức kiểm tra chuyên
ngành, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động của các phòng thí nghiệm
nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Tổ chức tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn địa phương và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt theo quy định.
Điều 9.
Sở Tài chính
1. Tổ chức kiểm tra việc áp
dụng giá nước sạch và quản lý tài chính theo thẩm quyền; cho ý kiến bằng văn bản
đối với giá nước sạch tại khu vực nông thôn, đô thị và khu công nghiệp.
2. Hàng năm cân đối ngân
sách để thực hiện chính sách hỗ trợ, cấp bù giá nước sạch (nếu có); quản lý, chỉ
đạo thu nguồn kinh phí đã hỗ trợ cho các đơn vị cấp nước theo quy định.
Điều
10. Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu đại học Nam
Cao và khu công nghệ cao
1. Chịu trách nhiệm triển
khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và kiểm tra tình hình thực hiện quy định
về bảo đảm cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch tại khu vực thuộc
phạm vi quản lý.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước theo thẩm quyền tại
khu vực được giao quản lý sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng.
3. Tuyên truyền, hướng dẫn
doanh nghiệp trong khu vực được giao quản lý sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ hệ
thống hạ tầng cấp nước; giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp, vướng mắc về dịch vụ cấp nước trong khu vực được giao quản
lý.
4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) về
tình hình quản lý cấp nước trong khu vực được giao quản lý theo quy định.
Điều
11. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức kiểm tra định kỳ
và đột xuất tình hình thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước an toàn trên địa
bàn do mình quản lý theo các quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng
thiếu nước, mất nước; phối hợp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo nhiệm vụ
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế
hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và đơn vị cấp nước xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước và an
toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước tổ chức
kiểm tra giám sát nhằm kịp thời phát hiện các hành vi xâm phạm công trình cấp
nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước và xử lý theo thẩm quyền.
3. Tuyên truyền, vận động
các tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.
4. Định kỳ hàng năm báo cáo
các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước trên địa bàn và đột xuất
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô
thị) và Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu vực nông thôn) để
tổng hợp.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều
12. Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung liên quan đến
thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước và kế hoạch
cấp nước an toàn của các đơn vị cấp nước đã được ký kết, phê duyệt đến nay còn
thời hạn, hiệu lực thì tiếp tục thực hiện, khi thực hiện mới hoặc điều chỉnh
thì thực hiện theo quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với dự án cấp nước nằm
trên phạm vi khu vực đô thị và nông thôn, thực hiện các nội dung liên quan đến
thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước và kế hoạch
cấp nước an toàn đối với khu vực có công suất cấp nước lớn hơn.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, các tổ
chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.