|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2022/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 01
tháng 7 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng
5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 233/TTr-STNMT ngày 14 tháng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên
quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 7 năm
2022 và thay thế Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn
tỉnh Bạc Liêu.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ TN&MT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để giám sát);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- CVP; các PCVP UBND tỉnh;
- Báo Bạc Liêu; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, (TQ61).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số: 13/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản lý chất thải rắn
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu bao gồm: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải công nghiệp phải kiểm soát, chất thải rắn cồng kềnh
và chất thải nguy hại.
2. Quy định này không áp dụng cho quản lý chất thải
rắn xây dựng; nội dung quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng; những nội dung về
hoạt động quản lý chất thải rắn không nêu trong Quy định này được thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành cấp
tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi chung là các tổ
chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.
Điều 3. Yêu cầu chung về quản
lý chất thải rắn
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu
quy định tại Điều 56 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, CHẤT THẢI RẮN CÔNG
NGHIỆP PHẢI KIỂM SOÁT, CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI RẮN CỒNG KỀNH
Mục 1. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT
Điều 4. Trách nhiệm của hộ gia
đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại điểm a, d, đ khoản
1 Điều 60 và Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
và Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Quyền và trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 130 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật về bảo
vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với
phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 9. Tiêu chí về công nghệ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt
Tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều 10. Trách nhiệm của chủ
nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công
nghiệp thông thường thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 82
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 66 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Điều 11. Trách nhiệm của chủ
thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn
công nghiệp thông thường thực hiện theo quy định tại Điều 67
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải rắn công nghiệp thông thường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 13. Yêu cầu kỹ thuật về bảo
vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với việc
lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật về bảo
vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông
thường và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với
phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và mẫu biên bản
bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường thực hiện theo quy định tại Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP PHẢI KIỂM SOÁT
Điều 15. Quy định chung về quản
lý chất thải rắn phải kiểm soát
Chất thải rắn phải kiểm soát được phân loại theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT. Việc phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất
thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải
kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý như chất thải nguy hại; trường hợp
chưa có quy chuẩn kỹ thuật đối với một số tính chất và thành phần nguy hại nhất
định thì áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các nước
thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển và thực hiện trách nhiệm quản lý
theo quy định tại Mục 2 (Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường)
hoặc Mục 4 (Quản lý chất thải nguy hại) của Quy định này.
Mục 4. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều 16. Thu gom, lưu giữ, vận
chuyển chất thải nguy hại
Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ nguồn
thải chất thải nguy hại
Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại thực hiện theo quy định tại Điều 72, Điều
130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 19. Khai báo, phân loại,
thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại
và mẫu chứng từ chất thải nguy hại
Việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải
nguy hại đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải
nguy hại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
Điều 20. Yêu cầu kỹ thuật về
bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ xử lý
chất thải nguy hại
Yêu cầu kỹ thuật về bao bì, thiết bị lưu chứa, khu
vực lưu giữ chất thải nguy hại đối với chủ xử lý chất thải nguy hại thực hiện
theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 21. Yêu cầu kỹ thuật về bảo
vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với
phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại thực hiện theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Mục 5. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỒNG
KỀNH
Điều 22. Quy định chung về quản
lý chất thải rắn cồng kềnh
1. Chất thải rắn cồng kềnh (là vật dụng gia đình
được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc các vật dụng
tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây...) được vận chuyển, xử lý
như chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.
2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là
chủ nguồn thải) có thể tự vận chuyển hoặc tự thỏa thuận với đơn vị thu gom,
vận chuyển chất thải rắn để yêu cầu dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng
kềnh đến nơi tiếp nhận nhưng phải đảm bảo thực hiện đủ các yêu cầu về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của chủ nguồn thải và đơn vị thu gom
vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh được thực hiện theo đúng quy định về quản lý
chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Mục 6. TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Điều 23. Tuyến đường và thời
gian vận chuyển chất thải rắn
1. Tuyến đường
a) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
được phép hoạt động trên các tuyến đường nối từ các điểm thu gom chất thải đến
cơ sở xử lý chất thải theo quy định;
b) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải xử lý được phép hoạt động trên các tuyến đường nối từ các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, điểm thu gom chất thải thuộc các khu, cụm công nghiệp
đến cơ sở xử lý chất thải theo quy định;
c) Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải xử
lý được phép hoạt động trên các tuyến đường nối từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, điểm thu gom chất thải thuộc các khu, cụm công nghiệp đến cơ sở xử lý chất
thải theo quy định.
2. Thời gian hoạt động
Thời gian hoạt động từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày
hôm sau đối với phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc
nội ô thành phố Bạc Liêu và từ 20 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau đối với
phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc nội ô của phường,
thị trấn các huyện, thị xã (riêng đối với việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ
thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh tùy vào tình hình thực tế Ủy ban nhân
dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thời gian thu gom phù hợp đảm
bảo theo quy định).
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN
Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi
trường
1. Chủ trì tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về mặt quản lý
nhà nước đối với hoạt động liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt phải
xử lý trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra về môi trường
đối với hoạt động trung chuyển, vận chuyển và xử lý; giám sát việc thực hiện
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến xử lý chất thải rắn thuộc thẩm
quyền.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị
có liên quan quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến
quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn trình tự, thủ tục về bảo vệ
môi trường trong hoạt động quản lý chất thải rắn; tăng cường sử dụng hệ thống
thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá
nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
4. Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc
phân loại, lưu giữ, tập kết, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử
lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản
thuộc thẩm quyền có liên quan đến quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
thuộc thẩm quyền có liên quan về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
7. Định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy
định.
Điều 25. Sở Xây dựng
1. Chủ trì thẩm định, trình duyệt quy hoạch xây dựng
các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thẩm định quy hoạch, thiết kế xây dựng,
cấp giấy phép xây dựng cho các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phân cấp.
3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan lập
phương án giá gửi Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân
tỉnh thẩm định đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ nguồn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh,
công bố định mức kinh tế - kỹ thuật; đơn giá về thu gom, vận chuyển và phê duyệt
phương án giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản
lý, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh.
6. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chất thải rắn
công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lắp mặt
bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng; hướng dẫn việc quản lý bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 26. Sở Giáo dục, Khoa học
và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan trong
việc thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn
theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định khác của pháp luật.
2. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên
quan thông tin giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ mới trong
việc xử lý chất thải rắn.
3. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên
quan có ý kiến về công nghệ các phương án tái chế xử lý chất thải rắn của các
cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động về phân loại
rác thải tại nguồn, thu gom rác, vệ sinh môi trường trong trường học và các cơ
sở giáo dục; tích hợp, lồng ghép nội dung phân loại rác thải tại nguồn, vệ sinh
môi trường vào chương trình chính khóa một số môn học và các hoạt động ngoại
khóa với hình thức, nội dung phù hợp với từng cấp học.
5. Phát động học sinh tham gia các hoạt động, cuộc
thi tìm hiểu về phân loại rác thải tại nguồn, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường
do các ban ngành ở địa phương tổ chức.
Điều 27. Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
và các đơn vị có liên quan hướng dẫn chi tiết về việc thu gom, lưu giữ, xử lý
chất thải rắn phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp (chất thải chăn
nuôi, phụ phẩm nông nghiệp ...).
2. Hướng dẫn việc quản lý bùn nạo vét từ kênh,
mương và các công trình thủy lợi.
3. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng bùn thải làm
phân bón cho cây trồng; sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường khác làm
nguyên liệu, vật liệu trong các công trình thủy lợi.
4. Hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực
vật phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố thực hiện lồng ghép nội dung thu gom rác thải và vệ sinh môi
trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và
nông thôn mới kiểu mẫu.
Điều 28. Sở Y tế
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
quy định chi tiết, hướng dẫn việc phân loại, lưu giữ, quản lý chất thải y tế
trong phạm vi khuôn viên các cơ sở y tế theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng
dẫn hoạt động mai táng, hỏa táng trên địa bàn tỉnh phù hợp với phong tục, tập
quán và đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hướng dẫn
bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của
chất thải rắn theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 29. Sở Giao thông vận tải
1. Hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử dụng chất
thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu, vật liệu trong các công
trình giao thông bảo đảm phù hợp với quy định.
2. Chủ trì chỉ đạo kiểm tra, xử lý các hành vi tập
kết chất thải trái quy định lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; các hành vi
vi phạm theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
Điều 30. Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan thẩm định phương án giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cho các đối tượng là hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ để cơ quan xây dựng phương án
giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành về công tác thu gom, vận
chuyển chất thải rắn của các đơn vị sự nghiệp do nhà nước quản lý; căn cứ tình
hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
cho việc xử lý, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt do Nhà
nước quản lý và bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tự phát trên địa bàn, trên
cơ sở căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 31. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính
sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đến nhà đầu tư góp phần nâng cao hiệu quả thu hút
đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn.
2. Phối hợp với các đơn vị và địa phương có liên
quan tổ chức kêu gọi nhà đầu tư, đầu tư thực hiện các dự án thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt.
Điều 32. Công an tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng thuộc Công an tỉnh, Công an cấp
huyện, cấp xã thực hiện chức năng phòng ngừa, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 33. Sở Công Thương
1. Chủ trì chỉ đạo chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, tổ
chức phân loại rác thải tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo
quy định.
2. Chủ trì, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức
của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng về giảm thiểu rác thải nhựa và vệ sinh
môi trường tại các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ truyền thống...
3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các
đơn vị có liên quan ban hành quy định và tổ chức triển khai hoạt động quản lý
chất thải nhựa; bảo đảm sau năm 2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử
dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy
sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) tại các trung tâm
thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì
nhựa khó phân hủy sinh học; tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị sản xuất sản
phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học trên địa bàn tỉnh.
Điều 34. Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch
1. Hướng dẫn các cơ quan báo chí trong và ngoài tỉnh
thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thu gom rác thải,
vệ sinh môi trường, đặc biệt tăng cường tuyên truyền Tháng hành động vì môi trường;
đồng thời nêu gương các điển hình tiên tiến, lên án mạnh mẽ các hành vi vi phạm
pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện quy định về bảo vệ
môi trường đối với cơ sở lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch; phát triển cơ sở
lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch thân thiện môi trường theo khoản
2 Điều 59 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
tổ chức thực hiện quy định về khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất
thải nhựa trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
Điều 35. Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh
1. Chỉ đạo, đôn đốc và tổ chức kiểm tra, giám sát
các chủ đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trong công tác phân loại,
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công
an tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, thu gom và xử lý chất thải của các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp,
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp.
Điều 36. Ban Quản lý khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm tỉnh Bạc Liêu
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị
có liên quan thực hiện các quy định về môi trường trong tiêu chí tuyển chọn dự
án đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm (đặc biệt
lưu ý đến công nghệ xử lý bùn thải, vỏ đầu tôm trong quá trình nuôi của dự
án...).
2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thường
xuyên tập huấn, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về môi trường cho các
cơ sở sản xuất, kinh.doanh trong khu nông nghiệp.
3. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc
thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án trong khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm. Kiên quyết không cấp phép đầu tư
các loại hình sản xuất, sử dụng công nghệ lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm.
Điều 37. Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước trực tiếp đối với chất thải rắn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và
thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về
công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quản lý.
2. Lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo
hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
3. Tổ chức lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó ưu tiên bố
trí các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn cấp huyện ít
nhất 03 xe chuyên dụng đảm bảo thu gom triệt để chất thải rắn phát sinh hàng
ngày.
4. Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình,
kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
5. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế
hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
6. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định.
7. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản
lý chất thải rắn; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
8. Giám sát thành phần và khối lượng chất thải rắn
phát sinh trên địa bàn; kiểm tra, giám sát vệ sinh trong các hoạt động thu gom,
vận chuyển trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố đối với chất thải rắn.
9. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
10. Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển
khai quy định này và các quy định hiện hành liên quan đến quản lý chất thải rắn.
11. Định kỳ hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi
trường về tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước
ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 38. Ủy ban nhân dân cấp
xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý
nhà nước trực tiếp đối với chất thải rắn trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; tổ
chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn, cụ thể
như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 58; khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
2. Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực
hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
3. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định.
4. Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thu gom
và bỏ rác đúng nơi quy định.
5. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân
cư giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn; định kỳ tổ
chức kiểm tra, giám sát việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt và chất lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính các
trường hợp thải bỏ chất thải không đúng quy định theo thẩm quyền và phản ánh kịp
thời cho cơ quan cấp trên để xử lý theo quy định.
7. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý đảm bảo đúng theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; xác định vị trí, thời
gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại trạm trung chuyển.
8. Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng
các trường hợp cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải tham gia thực hiện tốt
phong trào, chương trình hoặc đề xuất, góp ý các vấn đề liên quan đến chất thải
rắn nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
9. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
về tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước ngày
10 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp báo cáo theo quy định.
Chương IV
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 39. Chính sách ưu đãi, hỗ
trợ cho hoạt động quản lý chất thải rắn, xây dựng cảnh quan và môi trường nông
thôn
1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
quản lý chất thải rắn, xây dựng cảnh quan và môi trường nông thôn trên địa bàn
tỉnh thuộc đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường được hưởng các ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 78 Luật Bảo vệ môi
trường, tại các Điều 131, 132, 133, 134,
135, 137 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Không khuyến khích đầu tư cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt chỉ có phạm vi phục vụ trên địa bàn một đơn vị
hành chính cấp xã.
3. Đối với các chính sách ưu đãi, hỗ trợ xây dựng cảnh
quan, bảo vệ môi trường nông thôn khác đảm bảo thực hiện tốt tiêu chí về bảo vệ
môi trường nông thôn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy định này.
2. Các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan, đơn vị có liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ được giao tổ chức quán triệt, tuyên truyền nội dung Quy định này đến
các tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện; định
kỳ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao trong Quy định này về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 41. Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu
có khó khăn, vướng mắc thì các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về
Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét quyết định.