|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
03/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
01/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa quy định về giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 03/2026/TT-BTC ngày 1/1/2026 sửa đổi Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.Sửa quy định về giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công
Theo đó, sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 56/2022 (liên quan đến quy định về giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công).
Cụ thể, cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp I) xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị trực thuộc; trong đó xác định kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn NSNN và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân loại các đơn vị trực thuộc theo mức tự chủ tài chính, tổng hợp phương án phân loại và dự toán thu, chi của các đơn vị, gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) hoặc phòng có chức năng tham mưu về tài chính thuộc UBND cấp xã (cơ quan tài chính cấp xã) theo Phụ lục số 3 Thông tư 56/2022 để xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc phân loại đơn vị theo mức tự chủ tài chính; kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn NSNN và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ;
- Sau khi có ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính, cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp I) quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc.
- Đối với các đơn vị thuộc tổ chức chính trị, thẩm quyền giao quyền tự chủ cho các đơn vị thực hiện theo Nghị định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công trực thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn về tài chính căn cứ phương án tự chủ tài chính của đơn vị báo cáo, xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị; trong đó xác định kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn NSNN và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ tài chính của đơn vị theo quy định; trình UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã);
Mẫu Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư 56/2022.
Thông tư 03/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/02/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
56/2022/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; XỬ LÝ TÀI
SẢN, TÀI CHÍNH KHI TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Căn cứ
Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một
số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một
số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài
sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi
là Thông tư số 56/2022/TT-BTC)
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Đài Truyền
hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam thực hiện theo quy
định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9
như sau:
“b) Cơ quan quản
lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp I) xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường
xuyên năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị trực thuộc; trong đó xác định kinh
phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu
phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân
loại các đơn vị trực thuộc theo mức tự chủ tài chính, tổng hợp phương án phân
loại và dự toán thu, chi của các đơn vị, gửi cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) hoặc phòng có chức
năng tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính cấp
xã) (dưới đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn về tài chính) theo Phụ lục số 3 ban
hành kèm theo Thông tư 56/2022/TT-BTC để xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc
phân loại đơn vị theo mức tự chủ tài chính; kinh phí chi thường xuyên giao tự
chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có)
năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ;
- Sau khi có ý kiến
của cơ quan chuyên môn về tài chính, cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp
I) quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc.
- Đối với
các đơn vị thuộc tổ chức chính trị, thẩm quyền giao quyền tự chủ cho các đơn vị
thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đối với
đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan chuyên môn về tài chính căn cứ phương án tự chủ tài chính của
đơn vị báo cáo, xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên giao tự chủ năm
đầu thời kỳ ổn định của đơn vị; trong đó xác định kinh phí chi thường xuyên
giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu
có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân loại đơn vị theo mức độ tự
chủ tài chính của đơn vị theo quy định; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị (áp dụng đối với
đơn vị sự nghiệp công thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã);
Mẫu Quyết
định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp theo Phụ lục số 4 ban
hành kèm theo Thông tư 56/2022/TT-BTC.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 11 như sau:
“3. Quy chế
chi tiêu nội bộ cần được tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong
đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn (nếu có); báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên trước khi ban hành.
Đối với
các đơn vị sự nghiệp công có thành lập Hội đồng quản lý, đơn vị trình Hội đồng
quản lý thông qua dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ trước khi báo cáo cơ quan quản
lý cấp trên;
Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xem xét, có ý kiến bằng văn bản
yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại các nội dung chi chưa phù hợp với quy định của
pháp luật;
Sau thời hạn
nêu trên, nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, Thủ trưởng đơn vị ký
ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để triển khai thực hiện; đồng thời gửi cơ quan
quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện và
Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát
chi.”
4. Bổ sung điểm 1.3 (Thu từ ngân sách nhà nước cấp bù học phí để
thực hiện chính sách miễn giảm học phí) tại khoản 1 mục A phần III Biểu mẫu
báo cáo kèm theo Phụ lục số 06.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản của Thông tư số
56/2022/TT-BTC.
1. Thay thế
cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện)”
và cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 9, gạch đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 2 Điều
9, khoản 1 Điều 16; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm d khoản 1 Điều 18, điểm d và đ khoản 1 Điều 19.
2. Thay thế
cụm từ “Cơ quan tài chính cùng cấp” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) hoặc phòng có
chức năng tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính
cấp xã)” tại khoản 1 Điều 9.
3. Thay thế
cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại điểm a khoản 2 Điều 10.
4. Thay thế
cụm từ “tiền công theo hợp đồng vụ việc (nếu có)” bằng cụm từ “tiền lương theo
hợp đồng lao động (nếu có)” tại điểm b khoản 2 Điều 4; khoản 1, khoản 2 mục B Phụ lục 01; khoản 1 Mục C Phụ lục số 05;
cụm từ “tiền công” bằng cụm từ “tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có)” tại
Mục II Biểu mẫu báo cáo số 1 kèm theo Phụ lục số 2; Biểu mẫu báo cáo kèm theo
Phụ lục số 3; Mục IV Biểu mẫu báo cáo kèm theo Phụ lục số 6.
5. Bãi bỏ
cụm từ “trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 3;
cụm từ “tiền công theo hợp đồng vụ việc (nếu có)” tại điểm a khoản
1 Điều 10; cụm từ “tiền công” tại điểm a khoản 1 Điều 10 và
điểm b khoản 2 Điều 10; cụm từ “các khoản đóng góp theo lương” tại điểm b khoản 11 mục C Phụ lục số 5.
6. Bãi bỏ khoản 5 Điều 9.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị
kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (100 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
Thông tư 03/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 03/2026/TT-BTC ngày 01/01/2026 sửa đổi Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
25.001
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|