|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài
chính Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao
thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số: 68/TTr-SXD ngày 08 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định giá
tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào
bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quy định giá tối đa dịch
vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Đối với loại xe thiết kế ghế ngồi, chỗ đứng
|
STT
|
Loại dịch vụ
|
Mức giá dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
|
I
|
Xe khách tuyến cố định
|
|
|
|
1
|
Cự ly đến 100 Km
|
2.700
|
đồng/ghế ngồi/lượt
|
|
2
|
Cự ly từ 101 Km đến 200 Km
|
3.500
|
đồng/ghế ngồi/lượt
|
|
3
|
Cự ly từ 201 Km đến 300 Km
|
4.100
|
đồng/ghế ngồi/lượt
|
|
4
|
Cự ly từ 301 Km đến 500 Km
|
5.400
|
đồng/ghế ngồi/lượt
|
|
5
|
Cự ly từ 501 Km trở lên
|
7.300
|
đồng/ghế ngồi/lượt
|
|
II
|
Xe buýt
|
|
|
|
1
|
Xe buýt có trợ giá
|
400
|
đồng/ghế ngồi, chỗ
đứng/lượt
|
|
2
|
Xe buýt không trợ giá
|
800
|
đồng/ghế ngồi, chỗ
đứng/lượt
|
|
III
|
Các loại xe khác
|
|
|
|
1
|
Xe máy, xe thô sơ
|
5.000
|
đồng/lượt
|
|
2
|
Xe taxi, xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe tải dưới 1 tấn
|
10.000
|
đồng/lượt
|
|
3
|
Xe ô tô khách 9 chỗ đến 30 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến
5 tấn
|
15.000
|
đồng/lượt
|
|
4
|
Xe khách trên 30 chỗ, xe tải >5 tấn
|
20.000
|
đồng/lượt
|
|
IV
|
Xe trung chuyển khách
|
15.000
|
đồng/lượt
|
Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến ô tô tại Quyết định
này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Số lượng ghế ngồi, đứng trên xe tính theo số ghế ngồi,
chỗ đứng thiết kế của phương tiện theo tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.
2. Đối với các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn
riêng (ca bin, buồng, giường, ghế kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được
tính theo giá tối đa dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.
3. Đối với loại xe buýt, xe trung chuyển khách và
các loại xe khác được áp dụng chung cho tất cả các loại bến xe.
4. Giá tối đa dịch vụ ra vào bến nêu trên là mức
giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe khách loại 3 được tính bằng 100%, các loại
bến xe còn lại được tính như sau:
a) Bến xe khách loại 1: Giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô được tính bằng 110% bến xe khách loại 3.
b) Bến xe khách loại 2: Giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô được tính bằng 105% bến xe khách loại 3.
c) Bến xe khách loại 4: Giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô được tính bằng 95% bến xe khách loại 3.
d) Bến xe khách loại 5: Giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô được tính bằng 90% bến xe khách loại 3.
đ) Bến xe khách loại 6: Giá tối đa dịch vụ xe ra,
vào bến xe ô tô được tính bằng 85% bến xe khách loại 3.
5. Đối với xe khách tuyến cố định và xe buýt ghé bến
đón, trả khách (thời gian trong bến không quá 05 phút): Mức thu bằng 50% mức
giá dịch vụ trên với cự ly, từng loại tương ứng.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Sở Xây dựng
a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
quy định về giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh ban hành.
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trên
địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị kinh
doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
c) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo thẩm quyền
phương án giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị
quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp,
tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các quy định pháp luật khác có
liên quan thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
bến xe và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
a) Dựa trên mức giá tối đa, xây dựng lộ trình điều
chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến đảm bảo ổn định hoạt động phù hợp với các biến
động của chỉ số giá, tiền lương.
b) Thực hiện niêm yết giá công khai thông tin về
giá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
17/11/2025 và thay thế Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND
tỉnh Bắc Giang Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang; Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc
Giang Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 ngày 7 tháng 2016 của
UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.
2. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chỉ
số giá tiêu dùng tăng (hoặc giảm) làm tăng (hoặc giảm) chi phí của đơn vị thì
được phép điều chỉnh mức giá tối đa quy định Điều 2 Quy định này,
nhưng không vượt quá 10% mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định. Trước
khi điều chỉnh 30 ngày, các đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo bằng
văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Xây dựng.
Nếu mức giá tối đa tăng từ 10% trở lên, các đơn vị
kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo, đề xuất phối hợp với Sở Xây dựng trình Ủy
ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh mức giá.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản
ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp
(b/c);
- TTTU; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban xây dựng Đảng;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng;
+ Trung tâm Thông tin (đăng Công báo);
+ TP: KTTH, KTN;
+ Lưu: VT, KTTHHuân.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|