|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2018/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 27
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và
phế liệu;
Căn cứ Thông tư số
25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy
định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số
56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số
233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số
07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 58/TTr-SXD ngày 24 tháng 4 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tối
đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt và công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức có liên
quan.
Điều 3. Mức thu giá dịch vụ
1. Giá tối đa đối với dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt (công nghệ, thiết bị trong
nước):
|
Stt
|
Công suất xử lý
(tấn/ngày)
|
Giá dịch vụ
(đồng/tấn.ngày)
|
|
1
|
<50
|
321.000
|
2. Giá tối đa đối với dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh:
|
Stt
|
Công suất xử lý
(tấn/ngày)
|
Giá dịch vụ (đồng/tấn.ngày)
|
|
Có tính khấu hao
|
Không tính khấu hao cho đầu tư bãi chôn lấp
|
|
1
|
100 đến <300
|
141.000
|
129.000
|
3. Các mức thu giá dịch vụ quy
định tại Quyết định này là mức giá tối đa để xử lý 1 tấn chất thải rắn sinh
hoạt (theo công nghệ, quy mô công suất xử lý) gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí
sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận định mức và thuế giá
trị gia tăng.
Điều 4. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan
1. Các tổ chức thực hiện dịch
vụ chịu trách nhiệm công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế
độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm
hướng dẫn cho các tổ chức thực hiện dịch vụ nêu trên sử dụng chế độ hóa đơn, chứng
từ theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo đúng quy định
của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các
tổ chức thực hiện dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định; kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về giá và chế độ kế toán, tài chính phù hợp với
loại hình hoạt động của đơn vị.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và xử lý vi phạm theo lĩnh vực
chuyên ngành quản lý.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phóng
|