Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 25/2014/TT-BTC phương pháp định giá chung hàng hóa dịch vụ

Số hiệu: 25/2014/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 17/02/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ gồm phương pháp so sánh và phương pháp chi phí.

Hàng hóa, dịch vụ được định giá gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;
- Hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá.

Căn cứ định giá chung: Giá thành; mức lợi nhuận dự kiến; Lộ trình điều chỉnh giá; Quan hệ cung cầu và sức mua của đồng tiền; Khả năng thanh toán của người tiêu dùng; Giá thị trường và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ; cam kết quốc tế về giá (nếu có).

Việc lựa chọn phương pháp định giá căn cứ vào đặc tính, giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ; điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể.

Nội dung trên được quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2014.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong thời gian Nhà nước áp dụng các biện pháp để bình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ khi thực hiện hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá.

2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này nếu có quy định riêng về phương pháp xác định giá thành, phương pháp định giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật, thì thực hiện theo các quy định đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân (gọi tắt là tổ chức, cá nhân) sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá căn cứ quy định tại Thông tư này để:

a) Thẩm định phương án giá, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá khi Nhà nước áp dụng biện pháp định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá để bình ổn giá; quyết định các biện pháp hỗ trợ về giá.

b) Rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; hồ sơ hiệp thương giá; kê khai giá.

c) Kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 26 Luật giá; thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có quyền áp dụng phương pháp định giá tại Thông tư này để tính toán và quy định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc quyền định giá của mình.

Điều 3. Nguyên tắc định giá chung

1. Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.

2. Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.

Điều 4. Căn cứ định giá chung

1. Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng;

3. Giá thị trường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; cam kết quốc tế về giá (nếu có).

Chương II

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CHUNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Mục 1. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ

Điều 5. Phương pháp định giá, lựa chọn phương pháp định giá

1. Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư này bao gồm phương pháp so sánh và phương pháp chi phí.

2. Căn cứ đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cá nhân lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hàng hóa, dịch vụ cần định giá.

Mục 2. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

Điều 6. Khái niệm

1. Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ cần định giá với hàng hóa, dịch vụ tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có).

2. Hàng hóa, dịch vụ tương tự là hàng hóa, dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ cần định giá về các đặc tính cơ bản như: mục đích sử dụng, đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, hình dáng, kích thước, nguyên lý cấu tạo, các thông số kỹ thuật chủ yếu, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, công nghệ sản xuất, đặc điểm pháp lý,...

Điều 7. Các yếu tố so sánh

1. Các yếu tố để phân tích, so sánh và điều chỉnh giá là các yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá gồm:

a) Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường trong điều kiện bình thường (không xảy ra trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh) của hàng hóa, dịch vụ tương tự gắn với thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng,...) và chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.

b) Các đặc tính cơ bản của hàng hóa, dịch vụ như: các đặc điểm, thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ, tình trạng sử dụng, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, thời gian sử dụng, đặc điểm pháp lý, mục đích sử dụng và các thông số so sánh khác có liên quan.

2. Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự được thu thập gần nhất với thời điểm định giá căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau:

a) Nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân công bố, cung cấp; quyết định giá của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền; giá thực tế giao dịch thành công của các tổ chức, cá nhân;

b) Giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; giá ghi trên Hóa đơn bán hàng theo quy định;

c) Giá trúng đấu thầu, đấu giá; giá do các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định;

d) Giá đăng ký; giá kê khai; giá niêm yết;

đ) Giá ghi trên giấy báo giá, chào giá của ít nhất 03 đơn vị cung cấp; Dự toán kinh phí thực hiện sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Giá tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam được khai thác qua mạng Internet; qua các phương tiện thông tin đại chúng; qua cơ quan tham tán thương mại Việt Nam tại các nước;

g) Kết quả khảo sát giá thị trường của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát. Trường hợp cá nhân thực hiện khảo sát, phải lập Phiếu khảo sát theo mẫu kèm theo Thông tư này. Trường hợp các tổ chức phối hợp khảo sát, kết quả khảo sát lập thành biên bản khảo sát có đầy đủ chữ ký của các bên phối hợp khảo sát.

3. Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so sánh được của hàng hóa, dịch vụ tương tự để xác định giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá.

4. Khi thực hiện phương pháp so sánh, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo Tiêu chuẩn thẩm định giá của Việt Nam.

Điều 8. Các bước cơ bản tiến hành định giá theo phương pháp so sánh

Bước 1. Xác định tổng quát về hàng hóa, dịch vụ cần định giá (số lượng, chủng loại, đặc điểm và các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, thời gian sử dụng, thực trạng tại thời điểm định giá và các thông tin khác); xác định các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởng nhiều nhất đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá; Thuê tổ chức có chức năng giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ cần định giá (nếu cần thiết).

Bước 2. Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá và các thông tin liên quan đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường từ các nguồn thông tin tại Điều 7 Thông tư này; phân tích các nguồn thông tin để lựa chọn ít nhất ba (03) hàng hóa, dịch vụ tương tự làm hàng hóa, dịch vụ so sánh (nếu có). Trường hợp không có đủ ba (03) hàng hóa, dịch vụ tương tự làm hàng hóa, dịch vụ so sánh, thì thực hiện so sánh theo số lượng thực tế thu thập được.

Bước 3. Phân tích mức giá và các thông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ tương tự; phân tích các yếu tố so sánh chủ yếu tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá.

Trường hợp không xác định được tỷ lệ điều chỉnh và mức điều chỉnh cụ thể của các yếu tố so sánh: thuyết minh cơ sở tính toán và đưa ra kết luận về mức giá của hàng hóa, dịch vụ cần định giá.

Trường hợp xác định được tỷ lệ điều chỉnh và mức điều chỉnh cụ thể của các yếu tố so sánh, việc điều chỉnh giá thực hiện theo nguyên tắc:

a) Lấy hàng hóa, dịch vụ cần định giá làm chuẩn để thực hiện việc điều chỉnh mức giá của hàng hóa, dịch vụ so sánh theo các đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ cần định giá;

b) Việc điều chỉnh mức giá được thực hiện theo sự khác biệt của từng yếu tố so sánh trên cơ sở cố định những yếu tố so sánh còn lại (coi như giống nhau), mỗi mức điều chỉnh theo từng yếu tố so sánh phải được chứng minh từ các thông tin đã thu thập được trên thị trường, cụ thể:

- Những yếu tố ở hàng hóa, dịch vụ so sánh kém hơn so với hàng hóa, dịch vụ cần định giá thì điều chỉnh tăng (cộng) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của hàng hóa, dịch vụ so sánh;

- Những yếu tố ở hàng hóa, dịch vụ so sánh vượt trội hơn so với hàng hóa, dịch vụ cần định giá thì điều chỉnh giảm (trừ) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của hàng hóa, dịch vụ so sánh;

- Việc điều chỉnh sự khác biệt yếu tố so sánh có thể được thực hiện theo số tiền tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ % tăng, giảm so với giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ so sánh.

- Tổng giá trị điều chỉnh thuần của hàng hóa, dịch vụ so sánh là tổng mức điều chỉnh theo từng yếu tố so sánh với dấu âm (điều chỉnh giảm) và dấu dương (điều chỉnh tăng).

- Mức giá hàng hóa, dịch vụ sau điều chỉnh bằng mức giá của hàng hóa, dịch vụ so sánh cộng (+) hoặc trừ (-) tổng giá trị điều chỉnh thuần của hàng hóa, dịch vụ so sánh đó.

c) Xác định mức giá cho hàng hóa, dịch vụ cần định giá bằng cách lấy mức giá sau điều chỉnh đại diện chung của các hàng hóa, dịch vụ so sánh hoặc bằng mức giá trung bình của các mức giá sau điều chỉnh của hàng hóa, dịch vụ so sánh:

Mức giá đại diện chung của các hàng hóa, dịch vụ so sánh là mức giá sau điều chỉnh của mỗi hàng hóa, dịch vụ so sánh được chọn theo các tiêu chí sau:

- Hàng hóa, dịch vụ so sánh có số lần điều chỉnh giá ít nhất.

- Hàng hóa, dịch vụ so sánh có tỷ lệ điều chỉnh của mỗi yếu tố so sánh nhỏ nhất.

- Hàng hóa, dịch vụ so sánh có tổng giá trị điều chỉnh thuần nhỏ nhất.

Bảng 1: Bảng điều chỉnh giá theo các yếu tố so sánh và xác định mức giá cho hàng hóa, dịch vụ cần định giá

STT

Yếu tố so sánh

Đơn vị tính

Hàng hóa, dịch vụ định giá

Hàng hóa, dịch vụ so sánh 1

Hàng hóa, dịch vụ so sánh 2

Hàng hóa, dịch vụ so sánh 3

A

Giá thị trường

 

Cần định giá

Đã biết

Đã biết

Đã biết

B

Đơn vị sản phẩm

 

 

 

 

 

C

Điều chỉnh các yếu tố so sánh

 

 

 

 

 

C1

Yếu tố so sánh 1

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

C2

Yếu tố so sánh 2

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

C3

Yếu tố so sánh 3

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

C4

Yếu tố so sánh 4

 

 

 

 

 

Tỷ lệ điều chỉnh

%

 

 

 

 

Mức điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

 

….

 

 

 

Tổng giá trị điều chỉnh thuần

Đồng

 

 

 

 

D

Mức giá Hàng hóa, dịch vụ so sánh sau điều chỉnh

Đồng

 

 

 

 

Trong đó, số lần điều chỉnh

 

 

 

 

E

Xác định mức giá cho Hàng hóa, dịch vụ cần định giá

 

Mục 3. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

Điều 9. Khái niệm

Phương pháp chi phí là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ và mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.

Điều 10. Xác định giá hàng hóa, dịch vụ

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước:

Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo công thức sau:

Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước

=

Giá thành toàn bộ (Z)

+

Lợi nhuận dự kiến (nếu có)

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+

Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)

a) Giá thành toàn bộ (Z) được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

b) Lợi nhuận dự kiến được xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

Giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu xác định theo công thức sau:

Giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

=

Giá vốn nhập khẩu (GV)

+

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (nếu có)

+

Lợi nhuận dự kiến (nếu có)

+

Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)

a) Giá vốn nhập khẩu (GV) xác định theo công thức sau:

GV

=

Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF)

+

Thuế nhập khẩu

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+

Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có)

+

Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có)

Trong đó:

- Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF) bằng (=) [Giá mua thực tế ở thị trường nước ngoài cộng (+) Các chi phí phát sinh để đưa hàng về Việt Nam (gồm chi phí bảo hiểm quốc tế, cước vận chuyển quốc tế) cộng (+) Các chi phí phải cộng khác theo quy định (nếu có) trừ (-) Các chi phí phải trừ khác theo quy định (nếu có) vào giá trị hàng nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu theo quy định] nhân (×) Tỷ giá quy đổi ngoại tệ.

Tỷ giá quy đổi ngoại tệ được tính theo tỷ giá thực tế các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã thanh toán với Ngân hàng (nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giao dịch) khi vay hoặc khi mua ngoại tệ để mua hàng hóa. Trường hợp các tổ chức, cá nhân chưa thanh toán với Ngân hàng thì tính theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân đã vay hoặc mua ngoại tệ tại thời điểm định giá.

Đối với phương án giá mua tối đa, giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước lập phương án giá, tỷ giá ngoại tệ tính theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm định giá hoặc công bố gần nhất so với thời điểm định giá.

- Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có).

b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (nếu có) được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

c) Lợi nhuận dự kiến xác định theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

d) Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Bảng 2. Bảng tính chi phí và giá thành toàn bộ hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

STT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

A

Sản lượng nhập khẩu

Q

B

Giá vốn nhập khẩu

Gv

1

Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF)

GCIF

2

Thuế nhập khẩu

TNK

3

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

TTTĐB

4

Các khoản thuế, phí khác (nếu có)

T,Pkhác

5

Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có)

Ckhác

C

Chi phí chung

 

6

Chi phí tài chính (nếu có)

CTC

7

Chi phí bán hàng

CBH

8

Chi phí quản lý

CQL

D

Tổng chi phí

TC

Đ

Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm TC/Q

Zđv

Điều 11. Xác định chi phí và giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh trong nước

Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành toàn bộ hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là sản phẩm) làm cơ sở định giá được xác định theo yếu tố chi phí hoặc theo khoản mục chi phí như bảng sau:

Bảng 3. Bảng tính chi phí và giá thành toàn bộ hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh trong nước

STT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

A

Sản lượng tính giá

Q

B

Chi phí sản xuất, kinh doanh

C

I

Chi phí trực tiếp:

CTT

1

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp

CVT

2

Chi phí nhân công trực tiếp

CNC

3

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao)

CKH

4

Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực

CK

II

Chi phí chung

CC

5

Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)

CCM

6

Chi phí tài chính (nếu có)

CTC

7

Chi phí bán hàng

CBH

8

Chi phí quản lý

CQL

 

Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

TC

C

Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)

CP

D

Giá thành toàn bộ (TC-CP)

Z

Đ

Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm (TC-CP)/Q

Zđv

Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:

1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ, dụng cụ... (sau đây gọi chung là chi phí vật tư) được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và giá vật tư:

Chi phí vật tư = Mức tiêu hao vật tư x Giá vật tư

a) Mức tiêu hao vật tư được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:

- Đối với sản phẩm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật đó.

- Đối với sản phẩm chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Hội đồng thành viên (HĐTV) đối với doanh nghiệp có HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

- Mức tiêu hao vật tư là công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

b) Giá vật tư được xác định như sau:

- Đối với sản phẩm được sản xuất ra thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ thì giá vật tư không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Đối với sản phẩm được sản xuất ra không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá vật tư bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Giá vật tư dùng để tính giá sản phẩm được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, gắn với vị trí nơi sản xuất sản phẩm. Cụ thể như sau:

+ Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếu có);

+ Đối với vật tư mua ngoài: Nếu không có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức giá thấp nhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp; hoặc báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp; nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo giá đã được áp dụng cho sản phẩm khác trên cùng địa bàn (khu vực) có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; hoặc giá mua ghi trên hóa đơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phí hợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có).

Đối với vật tư trực tiếp nhập khẩu đưa vào sản xuất: Tính theo giá vốn nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này cộng (+) các chi phí thực tế hợp lý để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có).

+ Đối với vật tư tự chế: Tính theo giá thực tế xuất kho cộng (+) chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đưa vào sản xuất (nếu có).

+ Đối với vật tư thuê gia công chế biến: Tính theo giá thực tế xuất kho giao gia công cộng (+) chi phí gia công cộng (+) các chi phí hợp lý để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có).

Giá các loại vật tư và các khoản chi phí về gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua,… phải được ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp vật tư là sản phẩm nông, lâm, thủy sản mua của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn thì người mua hàng phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán hàng, số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền; chữ ký của người bán hàng và được thủ trưởng đơn vị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quyết định theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê, pháp luật về thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chi phí nhân công trực tiếp

a) Chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn,… của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định của Bộ Luật Lao động và văn bản pháp luật có liên quan.

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá sản phẩm được xác định trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương, tiền công.

Chi phí nhân công trực tiếp = Định mức lao động x Đơn giá tiền lương hoặc tiền công

- Định mức lao động:

+ Đối với sản phẩm đã có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức lao động đó.

+ Đối với sản phẩm chưa có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do HĐQT/HĐTV đối với doanh nghiệp có HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức lao động được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

- Đơn giá tiền lương hoặc tiền công:

+ Đơn giá tiền lương thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về tiền lương.

+ Chi phí tiền công đối với các tổ chức trả tiền công thông qua hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì chi phí tiền công phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

b) Tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tế, chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương và chỉ tiêu tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương hoặc lợi nhuận hoặc đơn vị sản phẩm hoặc theo chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với tính chất hoạt động của tổ chức, cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp

Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và lộ trình kết cấu chi phí khấu hao vào giá sản phẩm do cấp có thẩm quyền quy định (nếu có).

Trường hợp chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh đã tính trong chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp thì không tính tại khoản này.

4. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (chưa tính ở điểm 1, điểm 2 và điểm 3 trên đây)

Việc xác định các mức chi sản xuất, kinh doanh sản phẩm theo ngành, lĩnh vực đặc thù (như chi phí tổ chức bản thảo, chi phí in, chi phí sáng tác, dựng vở, biểu diễn, chi phí biên soạn giáo trình, thức ăn trong chăn nuôi, phân bón trong trồng trọt...) thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.

5. Chi phí sản xuất chung đối với doanh nghiệp

a) Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội,... phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: là các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...

- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,...

- Chí phí công cụ, dụng cụ: dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,...

- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,... (trường hợp đã tính ở khoản 3 Điều này thì không tính tại khoản này).

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất như: chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có).

- Chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

b) Phương pháp xác định một số khoản chi phí trong chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ và chi phí nhân công được tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

6. Chi phí bán hàng

a) Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh (nếu có) trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

- Chi phí phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn,...

- Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản tài sản cố định... dùng cho bộ phận bán hàng.

- Chí phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc...

- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...

- Chi phí bảo hành sản phẩm.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,...

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,...

Trong các khoản chi phí bán hàng nêu trên, khoản chi nào đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có chế độ do Nhà nước hoặc pháp luật quy định (Pháp luật thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá do Nhà nước quy định thì tính theo các quy định đó. Khoản chi nào chưa có các quy định như trên thì Chủ tịch HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý hợp lệ theo quy định của Pháp luật.

Đối với hàng hóa dự trữ quốc gia, sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, cung ứng thanh toán từ ngân sách nhà nước thì không được tính các khoản chi phí như: chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi phí hoa hồng môi giới và đại lý.

b) Phương pháp xác định một số khoản chi phí trong chi phí bán hàng

- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ và chi phí nhân công được tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

- Chi phí khấu hao TSCĐ thực hiện theo quy định khoản 3 Điều này.

7. Chi phí tài chính

Chi phí tài chính tính trong phương án giá là khoản chi phí trả lãi tiền vay (nếu có) liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm cần được xác định giá và phần chênh lệch tỷ giá (nếu có) trong quá trình mua vật tư, hàng hóa và được phân bổ cho đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó.

Đối với hàng hóa dự trữ quốc gia, sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, cung ứng thanh toán từ ngân sách nhà nước và các loại hàng hóa, dịch vụ khác được Nhà nước hoặc các tổ chức đặt hàng ứng trước toàn bộ kinh phí để thực hiện thì không được tính khoản chi phí trả lãi tiền vay.

8. Chi phí quản lý

a) Chi phí quản lý gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý bao gồm các khoản phải trả cho cán bộ quản lý như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban.

- Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ...

- Chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.

- Chí phí khấu hao tài sản cố định dùng chung như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trong văn phòng.

- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.

- Chi phí dự phòng (nếu có) gồm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có).

- Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác.

Trong các khoản chi phí quản lý, khoản chi nào đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc pháp luật quy định (thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá của Nhà nước quy định thì tính theo các quy định đó; khoản chi nào chưa có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và các nguyên tắc mua sắm, chi tiêu thì Chủ tịch HĐQT/HĐTV hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc), thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Phương pháp xác định một số khoản chi phí trong chi phí quản lý

- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ và chi phí nhân công được tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

- Chi phí khấu hao TSCĐ thực hiện theo quy định khoản 3 Điều này.

9. Phân bổ chi phí

Đối với chi phí chung và chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm mà không thể tách riêng ra được như khấu hao tài sản cố định; tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,... thì cần tập hợp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp phù hợp với các quy định của Pháp luật liên quan cho từng sản phẩm.

10. Phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ thu được trong cùng quy trình sản xuất với sản phẩm chính

Việc phân bổ chi phí cho sản phẩm phụ được thực hiện theo nguyên tắc: sản phẩm phụ có thu hồi được trong quá trình sản xuất để bán hoặc tiếp tục sử dụng làm nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm khác thì phải được phân bổ chi phí sản xuất để trừ khỏi chi phí sản xuất của sản phẩm chính. Nếu sản phẩm phụ không thể thu hồi để bán hoặc sử dụng thì không phải phân bổ chi phí.

Điều 12. Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý để xác định giá thành sản phẩm

1. Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định giá thành sản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản chi không được tính vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm; các chi phí đã được tính trong giá sản phẩm, dịch vụ khác của tổ chức, cá nhân.

Điều 13. Lợi nhuận dự kiến

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư này, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dự kiến tỷ suất lợi nhuận hoặc mức lợi nhuận hợp lý (nếu có) đảm bảo giá bán hàng hóa, dịch vụ được xác định không vượt giá bán trên thị trường (đối với hàng hóa, dịch vụ có giá thị trường).

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm (%) của khoản lợi nhuận tính trên giá thành toàn bộ; hoặc trên giá bán; hoặc trên doanh thu; hoặc trên vốn chủ sở hữu hay vốn Nhà nước đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao (phân bổ cho đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ).

2. Phương pháp xác định mức lợi nhuận hợp lý

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ có lưu thông trên thị trường hoặc có những hàng hóa, dịch vụ tương tự được sản xuất và lưu thông trên thị trường, mức lợi nhuận dự kiến tối đa hoặc tỷ suất lợi nhuận dự kiến tối đa được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc quyết toán gần nhất với thời điểm định giá của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc được xác định trên cơ sở tham khảo số liệu của ngành hoặc số liệu thực tế các năm trước liền kề của doanh nghiệp.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ (sản xuất hoặc nhập khẩu) do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch mà chưa có lưu thông trên thị trường hoặc chưa có những hàng hóa, dịch vụ tương tự được sản xuất và lưu thông trên thị trường, thì mức lợi nhuận dự kiến sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đảm bảo trích lập hai quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành; hoặc mức lợi nhuận dự kiến được tính không vượt quá mức lợi nhuận thực tế hoặc tỷ suất lợi nhuận thực tế (đã được kiểm toán hoặc quyết toán) gần nhất với thời điểm định giá đối với hàng hóa, dịch vụ khác mà doanh nghiệp đã và đang sản xuất, kinh doanh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2014 và thay thế Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ

Địa bàn khảo sát: Thị trấn (xã)…..Quận (huyện)…….Thành phố (Tỉnh) ………

Tên, Địa chỉ cơ sở bán hàng: …………..............………………………………..

STT

Tên, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ khảo sát

Đặc điểm và các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

Đơn vị tính giá

Giá khảo sát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…., Ngày …. Tháng …. Năm……

NGƯỜI KHẢO SÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 25/2014/TT-BTC

Hanoi, February 17, 2014

 

CIRCULAR

ON COMMON PRICING METHODS FOR GOODS OR SERVICES

Pursuant to the Law on prices No.11/2012/QH13 dated June 20, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No. 177/2013/NĐ-CP dated November 14, 2013 on guidelines for the Law on prices;

Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of Director of Department of price management,

The Minister of Finance issues a Circular on common pricing methods for goods or services.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

1. This Circular promulgates common pricing methods for goods or services carried out by the State; goods or services included in the list of goods or services under price stabilization programs conducted by the State; goods or services subject to price negotiation, inspection of pricing factors and inspection of adherence to the law on prices.

2. If there is any specific regulation on methods of calculating product cost or pricing methods for goods or services issued by the competent agency as prescribed in Clause 1 of this Article, that regulation shall be applied.

Article 2. Regulated entities

1. Enterprises, public service agencies, cooperatives, agencies, units, or individuals who manufacture, carry on trade or provide goods or services (hereinafter referred to as business entities) as prescribed in Clause 1 Article 1 of this Circular.

2. Pursuant to regulations in this Circular, the price authority shall:

a) Assess plans for prices, decide prices of goods or services determined by the State; goods or services included in the list of goods or services under price stabilization programs carried out by the State, including specific prices, maximum prices, minimum prices or price bracket; decisions on price support.

b) Check Price registration forms; Dossiers on price negotiation; price declaration.

c) Inspect pricing factors of goods or services as prescribed in Article 26 of the Law on prices; inspect the adherence to the law on prices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Rules for common pricing

1. Cover reasonable production costs or business costs (hereinafter referred to as operating costs), earn profits equivalent to market prices and policies on socio-economic development having impact on prices of goods or services of the State in every period.

2. Promptly adjust prices when the pricing factors change.

Article 4. Basis for common pricing

1. Total product cost, quality of goods or services at the pricing time; expected profits; route to adjust the prices of goods or services approved by the competent agency;

2. Supply and demand of goods or services and the purchasing power of money; consumer solvency;

3. Domestic market prices, international market prices (if any) and competitiveness of goods or services at the pricing time; international commitments on price (if any).

Chapter II

COMMON PRICING METHODS FOR GOODS OR SERVICES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Common pricing methods, selection of pricing methods

1. The common pricing methods for goods or services prescribed in this Circular include comparison method and cost-based method.

2. According to characteristics and value in use of every good or service, actual business condition, market, sale of specific goods or services, the business entity shall select the appropriate pricing methods for goods or services subject to pricing (hereinafter referred to as to-be-priced goods or services).

Section 2. COMPARISON METHOD

Article 6. Interpretation of terms

1. Comparison method means a pricing method for goods or service based on results of analyzing and comparing between the price and economic and technical characteristics having great impacts on the prices of a to-be-priced good or service with similar goods or services put on the domestic market; with reference to regional and international market prices (if any).

2. Similar good or service means any good or service which is identical or similar to the to-be-priced good or service in basic characteristics such as: use purposes, econo-technical characteristics, shape, size, structural principles, major technical parameters, quality, origin, and time of manufacture, production technology and legal characteristics,…

Article 7. Comparable factors

1. The factors having major impact on prices of the to-be-priced good or service which are used for analysis, comparison and adjustment include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Basis characteristics of goods or services: econo-technical characteristics, using status , quality, origin, time of manufacture, shelf life, legal characteristics, use purposes and relevant comparison parameters.

2. The latest market price of a similar good or service collected in comparison with the pricing time shall be based on one of following materials:

a) Information sources provided by competent agencies or business entities; decisions on prices of business entities within their competence; specific prices of successful transactions of business entities;

b) Import price stated in the customs declaration or provided by customs authority; price stated in the Sales invoices as prescribed;

c) Successful bid; price determined by a valuation organization ;

d) Registered price; declared price; posted price;

dd) Prices on quotations of at least 03 providers; budget estimates for manufacture of goods or services approved by the competent agency;

e) Reference prices from official information provided on the Internet, means of mass media, or Vietnam commercial counselor in other countries by the provided as prescribed in Vietnamese law;

g) Market prices in the survey results conducted by business entities. If a business person carries the research, it is required to make a Report on survey enclosed with this Circular. If business organizations cooperate in carrying out the survey, it is required to make a Report on survey with all signatures of the organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. When using comparison method, organizations or individuals may refer to Vietnam price valuation standards.

Article 8. Comparison method procedures

Step 1. Determine general information of the to-be-priced good or service (quantity, type, econo-technical characteristics and parameters, shelf life, status at the pricing time and other details); determine comparable factors having great impact on price of the good or service; hire an organization to assess econo-technical condition and quality of the to-be-priced good or service (if necessary).

Step 2. Research market, collect information about prices and relevant information about prices of similar goods or services on the market from the information sources prescribed in Article 7 of this Circular; analyze the information sources then select at least 03 similar comparable goods or services (if any). If there are not enough 03 comparable goods or services, the collected similar goods or services shall be used for comparison.

Step 3. Analyze the prices and relevant information about similar goods or services, analyze comparable factors having great impact on the prices of to-be-priced good or service.

If it fails to determine the adjusted rates and adjusted prices of comparable factors, a description of calculation basis and a conclusion on prices of to-be-priced good or service are required.

If it may determine the adjusted rates and adjusted prices of comparable factors, the adjustments to prices shall follow the rules below:

a) Set to-be-priced good or service as a standard to adjust the prices of comparable goods or services according to the characteristics of to-be-priced good or service;

b) The adjustments to prices shall be carried out according to the difference of every comparable factor and disregard for remaining comparable factors (treating as they are the same), each adjustment of every comparable factor must be proved by the information collected from the market, in particular:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- If the comparable factors of comparable goods or services are superior to to-be-priced good or service, the prices shall be decreased (equivalent to the standard unit of comparable goods or services);

- The adjustments to the difference of comparable factors may be carried out according to amount of money or increasing/decreasing rate (%) in comparison with market prices of comparable goods or services.

- The total net adjusted value of comparable goods or services shall the sum of adjusted amount of every comparable factor with "-" (decreasing adjustment) and "+" (increasing adjustment).

- The prices of goods or services after adjustment shall equals (=) prices of comparable goods or services plus (+) or minus (-) total net adjusted value of that comparable goods or services.

c) The price of to-be-priced good or service shall equal (=) the price representing all comparable goods or services or the average price of comparable goods or services after adjustment:

The price representing comparable goods or services is the price after adjustment of every comparable good or service which is selected according to the following standards:

- The comparable good or service having the least number of adjustments to prices.

- The comparable good or service having the smallest adjusted rate of every comparable factor.

- The comparable good or service having the smallest total net adjusted value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Comparable factors

Unit

To-be-priced good or service

Comparable good or service 1

Comparable good or service 2

Comparable good or service 3

A

Market price

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To be priced

Known

Known

Known

B

Unit of product

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

C

Adjustment to comparable factors

 

 

 

 

 

C1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Adjusted rate

%

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Adjusted price

VND

 

 

 

 

C2

Comparable factor 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Adjusted rate

%

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Adjusted price

VND

 

 

 

 

C3

Comparable factor 3

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Adjusted rate

%

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VND

 

 

 

 

C4

Comparable factor 4

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Adjusted rate

%

 

 

 

 

Adjusted price

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

….

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Total net adjusted value

VND

 

 

 

 

D

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VND

 

 

 

 

Number of adjustment

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E

Price of to-be-priced good or service

 

Section 3. COST-BASED METHOD

Article 9. Interpretation of terms

Cost-based method means a pricing method based on operating costs, expected profits (if any) equivalent to market prices and policies of the State having impact on prices of goods or services.

Article 10. Good or service pricing

1. Domestically-produced goods or services:

Price of a domestically-produced good or service shall be determined according to following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=

Total product cost (Z)

+

Expected profit (if any)

+

Special excise tax (if any)

+

VAT or other taxes (if any)

a) Total product cost (Z) shall be determined as prescribed in Article 11 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Special excise tax, VAT or other taxes (if any) shall be determined as prescribed in regulations on the law on taxation in force.

2. Imported goods or services:

Price of an imported good or service shall be determined according to following formula:

Imported goods or services:

=

Import cost price (GV)

+

Selling costs, administrative costs, financial costs (if any) 

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

VAT or other taxes (if any)

a) Import cost price (GV) shall be determined according to following formula:

 GV

=

Buying price at Vietnam’s checkpoint (CIF)

+

Import tax

+

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+

Other taxes, fees related to import (if any)

+

Other monetary costs as prescribed (if any)

Where:

- Buying price at Vietnam’s checkpoint (CIF) equals (=) [Actual buying price on foreign market plus (+) costs to bring goods to Vietnam (including international insurance premium, international freight) plus (+) additional costs as prescribed (if any) minus (-) costs as prescribed (if any) deducted from value of imported goods subject to import tax as prescribed] multiplied by (x) currency exchange rates.

Currency exchange rates shall be determined according to actual rates paid to the banks by the business entities (where they conduct transactions) when they apply for loans or buy foreign currencies to buy goods. If they have not paid to the banks, the selling rates of commercial banks where they applied for loans or bought foreign currency at the pricing time shall be chosen.

With regard to the plan for maximum buying prices, minimum selling prices of national reserve goods made by the General department of State reserves, the currency exchange rates shall be determined according to selling rates of Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) announced at the pricing time or nearest the pricing time.

- c) Special excise tax, VAT or other taxes (if any) prescribed in regulations on the law on taxation in force.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Selling costs, administrative costs, financial costs (if any) shall be determined as prescribed in Article 11 of this Circular.

c) Expected profits shall be determined as prescribed in Article 13 of this Circular.

d) VAT or other taxes (if any) prescribed in regulations on the law on taxation in force.

Table 2. Table of costs and total product prices of imported goods or services:

No.

Cost

Symbol

A

Import quantity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B

Import cost prices

Gv

1

Buying price at Vietnam’s checkpoint (CIF)

GCIF

2

Import tax

TNK

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Special excise tax (if any)

TTTĐB

4

Other taxes or fees (if any)

T,Pkhác

5

Other monetary costs as prescribed (if any)

Ckhác

C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

6

Financial costs (if any)

CTC

7

Selling costs

CBH

8

Administrative costs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D

Total costs

TC

Đ

Product price of 01 TC/Q product

Zđv

Article 11. Determination of costs and total product prices of domestically-produced goods or services

The operating costs and total product prices used as basis for pricing shall be determined according to the following costs:

Table 3. Total product prices of domestically-produced goods or services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cost

Symbol

A

Quantity

Q

B

Operating costs

C

I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CTT

1

Cost of direct materials, tools, fuel or energy

CVT

2

Direct labor cost

CNC

3

Depreciable costs of direct machinery (if depreciation is accepted)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

Operating costs (not mentioned) according to specific industries or fields

CK

II

General costs

CC

5

General production costs (enterprise)

CCM

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Financial costs (if any)

CTC

7

Selling costs

CBH

8

Administrative cost

CQL

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TC

C

Costs allocated to the by-products (if any)

CP

D

Total product prices

Z

Đ

Product cost of 01 product TC/Q

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The above costs shall be determined in accordance with current regulations of law, in particular:

1. Direct materials costs:

Direct materials costs shall include costs of materials, tools, fuel or energy,… (hereinafter referred to as materials cost) which are determined according to materials consumption and materials prices:

Materials cost = materials consumption x materials price

a) Materials consumption shall be determined according to econo-technical quotas as follows:

- If the product is imposed econo-technical quota by competent agency, that quota shall be applied.

- If the product is not imposed any econo-technical quota by competent agency, the quota issued by the Board of Directors or the Board of members (if any) or General Director (Director) of enterprise or Head of organization shall be applied. They shall take legal responsibility for the accuracy of the quota.

- With regard to tools used in manufacture and business having major value and shelf life above 1 year, their consumption shall be allocated to operating costs.

b) Materials prices shall be determined as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- If a to-be-manufactured product is not subject to VAT or subject to VAT using subtraction method, its materials price shall be included VAT.

- The materials price used to determine the price of a product shall be determined in conformity with their standards, types and quality of used materials and manufacturer In particular:

+ Materials whose prices determined by the State: equals (=) price determined by the State plus (+) reasonable cost * (if any);

+ Outsourcing materials: If there are not adequate documentary evidence or invoices as prescribed, the lowest price from information sources (market prices provided by competent agency or quotations provided by manufacturers, prices provided by service providers) shall be chosen; if there are adequate documentary evidence or invoices as prescribed, the prices of other products having similar standards or quality in the same administrative divisions; or buying prices on invoices; or successful bids, or posted prices plus (+) reasonable delivery cost (sending materials to depot of enterprise, if any) shall be considered to choose.

Materials directly imported to manufacture: equals (=)  import cost price prescribed in Point a Clause 2 Article 10 of this Circular plus (+) reasonable delivery cost (sending materials to the depot of enterprise, if any).

+ Home-made materials: equals (=) ex works price plus (+) actual cost (incurred when putting materials into operation, if any).

+ Materials under processing agreement: equals (=) actual ex works price under processing agreement plus (+) processing costs plus (+) reasonable delivery costs (sending materials to the depot of enterprise, if any)

Prices of materials and costs of processing, delivery, preserve or purchase,...must be stated in invoices as prescribed. If the materials are agricultural, forest or aquatic products directly bought without any invoice, the buyer must make a list of products having name and address of the seller, quantity of products, unit price, amount; signature of the seller and head of unit, or General Director (Director) of enterprise shall decide as prescribed in law on accounting, statistics, taxation and relevant regulations of law.

2. Direct labor costs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Direct labor costs in the product price shall be determined according to labor quotas and unit prices of salaries or wages.

Direct labor cost = Labor quota x Unit price of salary or wage.

- Labor quota:

+ If the product is imposed labor quota by a competent agency, that labor quota shall be applied.

+ If the product is not imposed any labor quota by competent agency, the labor quota issued by the Board of Directors or the Board of members (if any) or General Director (Director) of enterprise or Head of organization shall be applied. They shall take legal responsibility for the accuracy of the quota.

- Unit price of salary or wage:

+ The unit price shall comply with the law on salaries in force.

+ The wage shall be paid to employees according to labor contract or collective bargaining agreement (if applicable).

b) According to actual condition and requirements, salary costs shall be determined according to salary funds and total turnover quota or total turnover minus (-) cost without salary or profit or product unit or according to other efficiency business standards in conformity with the operation of business entities as prescribed in regulations of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Comply with regulations of the Ministry of Finance on regulations on management of use and depreciation of fixed assets and route to include depreciable costs in product prices regulated by competent agency (if any).

In case the depreciable costs of direct machinery are included in the general production costs of enterprise that cost shall not be included others.

4. Operating costs according to specific industries or fields (excluding above Point 1, Point 2 and Point 3)

The determination of operating costs according to specific industries or fields (such as costs of draft, printing, composing, plays, performance, compilation of materials, food in husbandry, fertilizers in farming,…) shall comply with regulations of specialized law.

5. General production costs of enterprises

a) General production costs include costs serving the general operation in workshops, departments or teams,...to manufacture products or provide services, including:

- Workshop's employee costs: salaries or allowances paid to managers of workshops, departments or teams; their meal break costs; deductions from social insurance, health insurance, unemployment insurance and trade union funding which are calculated according to regulations on salaries payable to employees of workshops, departments, or teams,...

- Materials costs used in workshops including materials used for repair or maintenance of fixed assets, tools under management of workshops, temporary rent cost,..

- Tool costs: used for management of workshops, departments, teams,…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Outsourcing costs serving the operation of workshops, departments  or teams: repair costs of fixed assets, outsourcing costs, costs of electricity, water, phone, fixed assets rent, contractor cost (if any).

- Other monetary costs other than costs serving the operation of workshops, departments, teams,…

b) Methods of determining some costs in general production costs

- Costs of materials or tools and labor cost shall be determined as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

- The depreciable costs of fixed assets shall be determined as prescribed in regulations of the Ministry of Finance on regulations on management of use and depreciation of fixed assets.

6. Selling costs

a) Selling costs include costs actually incurred (if any) when selling goods or providing services:

- Costs payable to selling employees, packaging employees, delivering employees, product-preserving employees, including salaries, wages, meal break costs and deductions from social insurance, health insurance, unemployment insurance and union funding,...

- Costs of materials, packages used for preserve and consumption of products including costs of packaging materials, cost of materials, fuel used for storage, loading, transporting products in the consumption process, materials used for repair and preservation of fixed assets ... for the sales department.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Depreciable costs of fixed assets in preservation department or sales department including warehouses, shops, wharves, loading and unloading vehicles, transportation vehicles , measuring instruments, quality control instruments, ...

- Costs of product warranty.

- Outsourcing costs serving the sales including outsourcing costs to repair fixed assets serving the sales department, depot rents, stevedore rents, commission paid to sales agents, or export trustees,…

- Other monetary costs incurred in the sales process other above costs including entertaining cost in the sales department, the cost of product introduction, advertising, offers, and customer meeting cost, ...

 In above selling costs, if any cost is imposed econo-technical quotas by the competent agency or as prescribed in policies of the State or regulations of law (taxation, accounting and relevant law provisions) and its price is determined by the State, that regulations shall be applied. + If the cost is not imposed any quota by competent agency, the labor quota issued by the Board of Directors or the Board of members (if any) or General Director (Director) of enterprise or Head of organization shall be applied and valid invoices or documentary evidence as prescribed are required.

With regard to national reserve goods, public services provided by the State from government budget, the following costs shall not be included: advertisement, marketing, sales promotion, commission for brokers.

b) Methods of determining some costs in selling costs

- Costs of materials or tools and labor cost shall be determined as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

- Depreciable costs of fixed assets shall comply with Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Financial costs determined in the plan for prices are loan interest costs (if any) related to the to-be-priced product and exchange differences (if any) when buying materials or goods and they shall be allocated to each product unit.

With regard to national reserve goods, public services provided by the State from government budget and other goods or services provided by the State or other organizations providing total funding, the loan interest cost shall not be included.

8. Administrative costs

a) Administrative costs include:

- Manager costs including amounts payable to administrative officers including salaries, allowances, social insurance, health insurance, unemployment insurance and union funding of Director Board, managers of departments.

- Materials costs used for management such as stationery, materials used for repair of fixed assets or tools,...

- Stationery costs used for management.

- Common depreciable costs of fixed assets: offices, warehouses, structures, means of transport, transmission, machinery and equipment used in office management.

- Taxes, fees and charges: license tax, land rents,…and other fees or charges.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Outsourcing costs serving the management; costs of buying and using technical documents or patents,… (not qualified for fixed assets) shall be included in administrative costs; fixed asset rents, costs paid to contractor (if any).

- Other monetary costs under common management other than above costs including: costs of meeting, entertaining, business trips, travel, women labor, research, training, fees for participation in association and other reasonable costs.

In administrative costs, if there is any cost which is imposed econo-technical quota or policies issued by competent agency or prescribed in regulations of law (taxes, accounting, statistics and relevant regulations of law) and having prices determined by the State, that regulations shall be applied; with regard to the costs which are not imposed econo-technical quota and rules for spending, the Chairperson of the Executive Board/the Chairperson of the Board of members or General Director (Director) or head of organization shall approve and take responsibility for their decisions.

b) Methods of determining some costs in administrative costs

- Costs of materials or tools and labor costs shall be determined as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

- Depreciable costs of fixed assets shall comply with Clause 3 of this Article.

9. Cost allocation

The common costs and undivided costs related to multiple products such as depreciation of fixed assets; salaries, social insurance, health insurance, unemployment insurance and trade union funding; Selling costs, administrative cost,…must be collected and allocated according to criteria in accordance with regulations of law for every product.

10. Production costs allocated to by-products in the same manufacturing process with primary products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Expenses not accounted as reasonable expenses for determining product prices

1. Expenses not accounted as reasonable expenses for determining products prices shall comply with regulations of law in force on non deductible expenses subject to taxable income to determine corporate income tax and expenses not included in production costs and product prices as prescribed.

2. Expenses ensured by government budget; expenses included in prices of other products or services.

Article 13. Expected profits

1. Pursuant to Article 3 of this Circular, a business entity shall estimate a profit ratio or reasonable profit amount, if any, to ensure that the determined selling price of a good or service must not exceed its market price (for goods or services with available market prices).

Profit ratio is a percentage % of profits to the total product price; or selling price; or turnover; or equity capital or state investment capital assigned by the owner's representative (allocated to each product, goods or service unit).

2. Methods of determining reasonable profit amounts

a) With regard to goods or services which are sold on the market or have similar goods or services produced and sold on the market, their maximum expected profit amount or profit ratio shall be determined according to financial statement which is audited or declared nearest to the pricing time of the business entities providing similar goods or services or based on preceding years’ data of the relevant sector or actual figures of the business entity.

b) With regard to goods or services (home-made or imported) provided under the State's orders or plans which have not yet been sold in the market or have not any similar good or service produced and sold on the market, their expected profit amount, after paying enterprise income tax must be enough for setting up a welfare fund and a reward fund according to regulations of law in force; or shall be determined based in the actual profit ratio (already audited or declared) of other goods and services traded by the business entity at the latest time with the pricing time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION

Article 14. Implementation

1. The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relating agencies in guidance and inspection of implementation of this Circular and relevant regulations of law.

2. The Service of Finance of central-affiliated cities and provinces shall take charge and cooperate with relating agencies in implementation and inspection of implementation of this Circular in the local governments.

Article 15. Effect

This Circular shall take effect from April 15, 2014 and replace the Circular No. 154/2010/TT-BTC dated October 1, 2010 of the Minister of Finance on issuance of Regulations on pricing of assets, goods and services.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


80.583

DMCA.com Protection Status
IP: 44.197.198.214