|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2131/QĐ-TTg 2017 đầu tư vốn ngân sách nhà nước 2018
|
Số hiệu:
|
2131/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2131/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV: số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 về dự
toán ngân sách nhà nước năm 2018; số 50/2017/QH14
ngày 14 tháng 11 năm 2017 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu
tư công; số 131/NQ-CP ngày 6 tháng 12 năm
2017 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tại Tờ trình số 10440/TTr-BKHĐT ngày 25 tháng 12 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao 372.035,856 tỷ đồng (ba trăm bảy mươi hai nghìn, không
trăm ba mươi lăm tỷ, tám trăm năm mươi sáu triệu đồng) cho các bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018 (bao gồm vốn trái phiếu
Chính phủ) và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm
2018 theo các Phụ lục đính kèm, bao gồm số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước
kế hoạch.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng số kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018, danh mục dự án quy định tại Điều 1 Quyết
định này:
1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Tổng mức vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng chính sách xã hội, vốn điều lệ.
b) Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tổng
số vốn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án phân theo ngành, lĩnh vực, chương
trình và mức vốn từng dự án cụ thể.
c) Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng
số vốn ngân sách nhà nước, số vốn ngân sách trung ương bổ sung theo từng chương
trình mục tiêu và mức vốn ngân sách trung ương bố trí cho từng dự án cụ thể.
d) Số vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; số vốn
thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương của từng dự án theo
các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính
phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về tính chính xác của các thông tin, số
liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
2. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn
các Bộ, ngành trung ương và địa phương giải ngân kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài
năm 2018 các dự án sử dụng vốn nước ngoài nhưng được quản lý theo cơ chế tài
chính trong nước.
3. Thông báo cho các bộ, ngành và địa phương danh mục
dự án được giao kế hoạch năm 2018 nhưng chưa điều chỉnh quyết định đầu tư bảo đảm
phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 3. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước và danh mục, mức
vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương năm 2018 được giao tại Quyết định
này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Phân bổ vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng
chính sách, vốn điều lệ tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo đúng quy
định của pháp luật.
2. Thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn
ngân sách trung ương bố trí cho từng dự án theo quy định tại các điểm b và điểm
c khoản 1 Điều 2 Quyết định này và gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính trước ngày 30 tháng 01 năm 2018 theo quy định.
3. Các Bộ, ngành, địa phương có dự án chưa điều chỉnh
quyết định đầu tư theo quy định khẩn trương hoàn thiện phê duyệt điều chỉnh, gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 năm 2018. Sau thời hạn nêu trên nếu
Bộ, ngành, địa phương nào không gửi quyết định đầu tư điều chỉnh, giao Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý theo
quy định.
4. Hoàn trả các khoản vốn ứng trước quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo kết quả giải ngân của từng dự án đến hết
thời gian quy định. Sau khi trừ số vốn thu hồi theo kết quả giải ngân, số vốn kế
hoạch năm 2018 còn lại (nếu có) được tiếp tục thực hiện trong năm 2018 cho dự
án đó.
5. Giải ngân kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài (vốn
vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) theo kế hoạch được
giao tại Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
6. Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm gửi báo
cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm
2018 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 4. Tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế
hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018.
b) Định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực
hiện vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước.
2. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn và bổ sung kinh phí phát sinh thêm do
chênh lệch tỷ giá thực tế với tỷ giá tính dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của
các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan của Việt Nam ở
nước ngoài.
b) Định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo Chính phủ
tình hình giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử
dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế và Tổng
công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2018 CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2131/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Bộ, ngành/địa phương
|
Tổng kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2018
|
Trong đó:
|
|
Cân đối ngân sách địa phương:
|
Kế hoạch đầu tư vốn NSTW (bao gồm vốn TPCP) năm 2018
|
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
Tổng số kế hoạch đầu tư vốn NSTW (bao gồm vốn TPCP)
giao năm 2018
|
|
Trong đó:
|
|
Cân đối ngân sách địa phương theo nguyên tắc, tiêu
chí, định mức
|
Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
|
Xổ số kiến thiết
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
|
Vốn trong nước
|
Vốn nước ngoài
|
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
|
Trái phiếu Chính phủ
|
Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng
|
Thu hồi các khoản ứng trước
|
Thanh toán nợ XDCB
|
|
|
TỔNG SỐ
|
372.035.856
|
212.700.000
|
93.550.300
|
80.900.000
|
27.100.000
|
11.149.700
|
160.385.856
|
107.817.449
|
41.425.420
|
8.035.723
|
8.343.232
|
813.105
|
52.568.407
|
|
I
|
Bộ, ngành trung
ương
|
80.351.215
|
|
|
|
|
|
81.401.215
|
53.648.578
|
15.173.115
|
|
4.694.651
|
338.497
|
27.752.637
|
|
1
|
Văn phòng Quốc hội
|
93.000
|
|
|
|
|
|
93.000
|
93.000
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
232.000
|
|
|
|
|
|
232.000
|
232.000
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Văn phòng chủ tịch
nước
|
18.270
|
|
|
|
|
|
18.270
|
18.270
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Văn phòng Chính phủ
|
293.000
|
|
|
|
|
|
293.000
|
293.000
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
620.000
|
|
|
|
|
|
620.000
|
620.000
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Viện kiểm sát nhân
dân tối cao
|
584.900
|
|
|
|
|
|
584.900
|
584.900
|
|
|
17.627
|
|
|
|
7
|
Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh
|
57.000
|
|
|
|
|
|
57.000
|
57.000
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Bộ Quốc phòng
|
10.609.500
|
|
|
|
|
|
11.659.500
|
11.659.500
|
2.977.000
|
|
705.600
|
|
|
|
9
|
Bộ Công an
|
4.160.353
|
|
|
|
|
|
4.160.353
|
3.960.353
|
|
|
597.200
|
|
200.000
|
|
10
|
Bộ Ngoại giao
|
227.768
|
|
|
|
|
|
227.768
|
227.768
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
459.000
|
|
|
|
|
|
459.000
|
459.000
|
|
|
4.600
|
|
|
|
12
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
496.655
|
|
|
|
|
|
496.655
|
284.000
|
|
|
|
|
212.655
|
|
13
|
Bộ Tài chính
|
209.000
|
|
|
|
|
|
209.000
|
209.000
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
15.727.553
|
|
|
|
|
|
15.727.553
|
9.955.000
|
7.655.000
|
|
253.956
|
|
5.772.553
|
|
15
|
Bộ Công thương
|
220.065
|
|
|
|
|
|
220.065
|
220.065
|
|
|
4.938
|
|
|
|
16
|
Bộ Giao thông vận tải
|
21.229.532
|
|
|
|
|
|
21.229.532
|
8.444.115
|
2.586.115
|
|
2.530.530
|
237.982
|
12.785.417
|
|
17
|
Bộ Xây dựng
|
291.415
|
|
|
|
|
|
291.415
|
192.000
|
|
|
17.000
|
19.100
|
99.415
|
|
18
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
118.000
|
|
|
|
|
|
118.000
|
118.000
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
242.000
|
|
|
|
|
|
242.000
|
242.000
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
1.356.508
|
|
|
|
|
|
1.356.508
|
339.000
|
|
|
|
|
1.017.508
|
|
21
|
Bộ Y tế
|
5.260.000
|
|
|
|
|
|
5.260,000
|
2.610.000
|
1.955.000
|
|
|
|
2.650.000
|
|
22
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao vả Du lịch
|
750.206
|
|
|
|
|
|
750.206
|
310.000
|
|
|
|
|
440.206
|
|
23
|
Bộ Nội vụ
|
117.808
|
|
|
|
|
|
117.808
|
117.808
|
|
|
4.261
|
|
|
|
24
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
316.974
|
|
|
|
|
|
316.974
|
294.000
|
|
|
|
4.950
|
22.974
|
|
25
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
1.483.000
|
|
|
|
|
|
1.483.000
|
397.000
|
|
|
|
|
1.086.000
|
|
26
|
Thanh tra Chính phủ
|
33.000
|
|
|
|
|
|
33.000
|
33.000
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
671.647
|
|
|
|
|
|
671.647
|
671.647
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Ủy ban dân lộc
|
61.000
|
|
|
|
|
|
61.000
|
61.000
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Ban Quản lý Lăng Chủ
tịch Hồ Chí Minh
|
82.000
|
|
|
|
|
|
82.000
|
82.000
|
|
|
23.981
|
|
|
|
30
|
Viện Hàn lâm Khoa học
Xã hội Việt Nam
|
63.000
|
|
|
|
|
|
63.000
|
63.000
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
|
1.356.830
|
|
|
|
|
|
1.356.830
|
210.000
|
|
|
29.871
|
|
1.146.830
|
|
32
|
Thông tấn xã Việt
Nam
|
75.000
|
|
|
|
|
|
75.000
|
75.000
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Đài tiếng nói Việt
Nam
|
196.000
|
|
|
|
|
|
196.000
|
196.000
|
|
|
33
|
|
|
|
34
|
Đài Truyền hình Việt
Nam
|
101.000
|
|
|
|
|
|
101.000
|
101.000
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Kiểm toán Nhà nước
|
565.000
|
|
|
|
|
|
565.000
|
565.000
|
|
|
242.541
|
|
|
|
36
|
UBTW Mặt trận tổ quốc
Việt Nam
|
49.000
|
|
|
|
|
|
49.000
|
49.000
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam
|
101.000
|
|
|
|
|
|
101.000
|
101.000
|
|
|
|
|
|
|
38
|
Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
|
136.000
|
|
|
|
|
|
136.000
|
136.000
|
|
|
|
|
|
|
39
|
Hội Liên hiệp phụ nữ
Việt Nam
|
67.000
|
|
|
|
|
|
67.000
|
67.000
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Hội nông dân Việt
Nam
|
92.000
|
|
|
|
|
|
92.000'
|
92.000
|
|
|
|
28.465
|
|
|
41
|
Hội Cựu chiến binh
Việt Nam
|
33.350
|
|
|
|
|
|
33.350
|
33.350
|
|
|
|
|
|
|
42
|
Ủy ban toàn quốc
Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
|
12.000
|
|
|
|
|
|
12.000
|
12.000
|
|
|
|
|
|
|
43
|
Hội Nhà văn Việt
Nam
|
10.000
|
|
|
|
|
|
10.000
|
10.000
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Hội Nhà báo Việt
Nam
|
15.000
|
|
|
|
|
|
15.000
|
15.000
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Hội Chữ thập đỏ Việt
Nam
|
31.909
|
|
|
|
|
|
31.909
|
31.909
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Liên hiệp các hội
Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
|
28.000
|
|
|
|
|
|
28.000
|
28.000
|
|
|
|
|
|
|
47
|
Đại học Quốc gia Hà
Nội
|
87.000
|
|
|
|
|
|
87.000
|
87.000
|
|
|
|
|
|
|
48
|
Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh
|
221.000
|
|
|
|
|
|
221.000
|
221.000
|
|
|
|
|
|
|
49
|
Ngân hàng Phát triển
Việt Nam
|
3.365.000
|
|
|
|
|
|
3.365.000
|
3.365.000
|
|
|
|
|
|
|
50
|
Ngân hàng ChÍnh
sách xã hội
|
5.715.629
|
|
|
|
|
|
5.715.629
|
4.715.629
|
|
|
195.200
|
|
1.000.000
|
|
51
|
Ban Quản lý Làng
văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
51.200
|
|
|
|
|
|
51.200
|
51.200
|
|
|
|
|
|
|
52
|
Tập đoàn Điện lực
Việt Nam
|
212.000
|
|
|
|
|
|
212.000
|
212.000
|
|
|
29.975
|
48.000
|
|
|
53
|
Liên minh Hợp tác
xã Việt Nam
|
321.000
|
|
|
|
|
|
321.000
|
321.000
|
|
|
2.015
|
|
|
|
54
|
Tổng công ty Thuốc
lá Việt Nam
|
34.064
|
|
|
|
|
|
34.064
|
34.064
|
|
|
|
|
|
|
55
|
Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị Việt Nam
|
26.000
|
|
|
|
|
|
26.000
|
26.000
|
|
|
|
|
|
|
56
|
Ban quản lý Khu công
nghệ cao Hòa Lạc
|
1.365.079
|
|
|
|
|
|
1.365.079
|
46.000
|
|
|
35.323
|
|
1.319.079
|
|
II
|
Địa phương
|
291.684.641
|
212.700.000
|
93.550.300
|
80.900.000
|
27.100.000
|
11.149.700
|
78.984.641
|
54.168.871
|
26.252.305
|
8.035.723
|
3.648.581
|
474.608
|
24.815.770
|
|
|
Miền núi phía Bắc
|
31.462.447
|
13.911.520
|
8.501.920
|
4.930.000
|
287.500
|
192.100
|
17.550.927
|
13.453.757
|
8.007.285
|
1.463.472
|
638.769
|
164.411
|
4.097.170
|
|
1
|
Hà Giang
|
1.982.464
|
749.970
|
668.970
|
61.000
|
20.000
|
|
1.232.494
|
910.700
|
541.300
|
16.400
|
49.576
|
104.863
|
321.794
|
|
2
|
Tuyên Quang
|
1.746.936
|
713.100
|
517.100
|
176.000
|
20.000
|
|
1.033.836
|
791.760
|
523.500
|
31.260
|
38.71.8
|
|
242.076
|
|
3
|
Cao Bằng
|
2.308.938
|
765.680
|
676.680
|
78.000
|
11.000
|
|
1.543.258
|
1.236.360
|
794.300
|
255.060
|
21.016
|
|
306.898
|
|
4
|
Lạng Sơn
|
1.991.134
|
666.800
|
535.800
|
120.000
|
11.000
|
|
1.324.334
|
1.075.420
|
623.600
|
122.820
|
24.681
|
|
248.914
|
|
5
|
Lào Cai
|
2.786.012
|
1.358.310
|
678.810
|
600.000
|
24.500
|
55.000
|
1.427.702
|
1.136.875
|
630.000
|
87.875
|
111.782
|
9.268
|
290.827
|
|
6
|
Yên Bái
|
1.695.627
|
758.440
|
439.440
|
300.000
|
19.000
|
|
937.187
|
715.240
|
436.700
|
41.540
|
60.425
|
|
221.947
|
|
7
|
Thái Nguyên
|
3.498.225
|
2.186.040
|
754.040
|
1.300.000
|
12.000
|
120.000
|
1.312.185
|
1.066.580
|
605.000
|
212.580
|
32.389
|
|
245.605
|
|
8
|
Bắc Kạn
|
1.341.446
|
487.390
|
400.290
|
55.000
|
15.000
|
17.100
|
854.056
|
692.200
|
488.000
|
32.200
|
44.741
|
27.708
|
161.856
|
|
9
|
Phú Thọ
|
2.519.132
|
1.200.450
|
578.450
|
600.000
|
22.000
|
|
1.318.682
|
1.094.163
|
429.040
|
232.123
|
32.000
|
10.955
|
224.519
|
|
10
|
Bắc Giang
|
3.329.795
|
1.646.480
|
621.480
|
1.000.000
|
25.000
|
|
1.683.315
|
1.171.773
|
877.000
|
67.773
|
24.809
|
|
511.542
|
|
11
|
Hòa Bình
|
2.262.771
|
787.390
|
577.390
|
200.000
|
10.000
|
|
1.475.381
|
988.881
|
565.500
|
144.381
|
36.754
|
|
486.500
|
|
12
|
Sơn La
|
2.446.030
|
1.271.820
|
919.820
|
300.000
|
52.000
|
|
1.174.210
|
881.020
|
370.000
|
176.020
|
17.100
|
|
293.190
|
|
13
|
Lai Châu
|
1.734.603
|
616.920
|
540.920
|
50.000
|
26.000
|
|
1.117.683
|
847.340
|
544.000
|
2.340
|
103.842
|
|
270.343
|
|
14
|
Điện Biên
|
1.819.334
|
702.730
|
592.730
|
90.000
|
20.000
|
|
1.116.604
|
845.445
|
579.345
|
41.100
|
40.936
|
11.617
|
271.159
|
|
|
Đồng bằng sông Hồng
|
80.188.266
|
69.353.720
|
28.254.520
|
37.550.000
|
659.500
|
2.889.700
|
10.834.546
|
7.116.755
|
2.671.760
|
1.763.995
|
814.855
|
231.001
|
3.717.791
|
|
15
|
Thành phố Hà Nội
|
42.121.022
|
40.521.150
|
13.466.250
|
25.500.000
|
342.000
|
1.212.900
|
1.599.872
|
303.264
|
|
161.264
|
142.000
|
|
1.296.608
|
|
16
|
Thành phố Hải Phòng
|
6.850.283
|
5.473.270
|
1.981.270
|
2.700.000
|
42.000
|
750.000
|
1.377.013
|
769.640
|
|
262.640
|
116.134
|
16.839
|
607.373
|
|
17
|
Quảng Ninh
|
5.672.111
|
4.820.400
|
2.835.400
|
1.700.000
|
58.000
|
227.000
|
851.711
|
499.312
|
|
73.312
|
91.375
|
4.366
|
352.399
|
|
18
|
Hải Dương
|
1.759.136
|
1.379.630
|
649.630
|
700.000
|
30.000
|
|
379.506
|
339.094
|
115.000
|
32.094
|
67.190
|
|
40.412
|
|
19
|
Hưng Yên
|
2.426.483
|
1.536.990
|
621.990
|
850.000
|
15.000
|
50.000
|
889.493
|
515.442
|
320.000
|
53.442
|
5.894
|
|
374.051
|
|
20
|
Vĩnh Phúc
|
5.958.069
|
5.730.300
|
4.727.200
|
600.000
|
25.000
|
378.100
|
227.769
|
128.384
|
|
60.384
|
39.000
|
|
99.385
|
|
21
|
Bắc Ninh
|
4.935.132
|
4.582.700
|
2.000.000
|
2.300.000
|
11.000
|
271.700
|
352.432
|
184.832
|
|
76.832
|
20.000
|
|
167.600
|
|
22
|
Hà Nam
|
1.930.272
|
855.990
|
438.990
|
400.000
|
17.000
|
|
1.074.282
|
864.054
|
520.000
|
90.054
|
41.746
|
57.566
|
210.228
|
|
23
|
Nam Định
|
2.881.931
|
1.626.270
|
595.270
|
1.000.000
|
31.000
|
|
1.255.661
|
1.071.177
|
577.080
|
193.097
|
121.397
|
19.980
|
184.484
|
|
24
|
Ninh Bình
|
2.333.365
|
996.860
|
350.860
|
600.000
|
46.000
|
|
1.336.505
|
1.188.208
|
889.680
|
48.528
|
101.529
|
118.806
|
148.297
|
|
25
|
Thái Bình
|
3.320.462
|
1.830.160
|
587.660
|
1.200.000
|
42.500
|
|
1.490.302
|
1.253.348
|
250.000
|
712.348
|
68.590
|
13.444
|
236.954
|
|
|
Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung
|
50.807.213
|
30.646.920
|
13.673.620
|
13.870.000
|
1.708.000
|
1.395.300
|
20.160.293
|
13.270.522
|
4.956.338
|
2.930.980
|
818.766
|
57.778
|
6.889.771
|
|
26
|
Thanh Hóa
|
6.053.712
|
3.900.460
|
1.388.460
|
2.500.000
|
12.000
|
|
2.153.252
|
1.696.359
|
470.000
|
700.359
|
114.703
|
20.350
|
456.893
|
|
27
|
Nghệ An
|
4.761.040
|
2.365.940
|
1.040.940
|
1.300.000
|
25.000
|
|
2.395.100
|
1.723.801
|
430.404
|
738.397
|
81.878
|
22.980
|
671.299
|
|
28
|
Hà Tĩnh
|
3.057.898
|
1.557.090
|
596.090
|
900.000
|
13.000
|
48.000
|
1.500.808
|
1.302.968
|
565.000
|
103.968
|
|
2.227
|
197.840
|
|
29
|
Quảng Bình
|
3.103.077
|
1.409.000
|
455.400
|
900.000
|
40.000
|
13.600
|
1.694.077
|
1.322.970
|
650.000
|
277.970
|
28.200
|
10.167
|
371.107
|
|
30
|
Quảng Trị
|
2.375.597
|
810.810
|
396.110
|
370.000
|
35.000
|
9.700
|
1.564.787
|
679.294
|
134.860
|
136.230
|
34.215
|
|
885.493
|
|
31
|
Thừa Thiên Huế
|
2.939.172
|
1.225.420
|
475.420
|
650.000
|
69.000
|
31.000
|
1.713.752
|
788.934
|
406.200
|
89.734
|
7.400
|
|
924.818
|
|
32
|
Thành phố Đà Nẵng
|
8.054.193
|
6.074.960
|
2.623.760
|
2.500.000
|
170.000
|
781.200
|
1.979.233
|
592.152
|
175.000
|
79.152
|
83.008
|
|
1.387.081
|
|
33
|
Quảng Nam
|
3.184.337
|
1.722.160
|
869,860
|
700.000
|
76.000
|
76.300
|
1.462.177
|
972.378
|
|
450.378
|
96.000
|
|
489.799
|
|
34
|
Quảng Ngãi
|
3.933.974
|
2.707.450
|
1.932.450
|
550.000
|
70.000
|
155.000
|
1.226.524
|
996.224
|
550.000
|
128.224
|
63.300
|
|
230.300
|
|
35
|
Bình Định
|
3.418.630
|
1.928.040
|
571.540
|
1.200.000
|
110.000
|
46.500
|
1.490.590
|
720.656
|
352.000
|
73.656
|
67.400
|
|
769.934
|
|
36
|
Phú Yên
|
1.261.077
|
810.310
|
398.310
|
300.000
|
80.000
|
32.000
|
450.767
|
435.525
|
67.874
|
93.651
|
67.837
|
2.054
|
15.242
|
|
37
|
Khánh Hòa
|
4.066.544
|
3.721.720
|
2.139.720
|
1.200.000
|
220.000
|
162.000
|
344.824
|
236.944
|
|
14.944
|
23.323
|
|
107.880
|
|
38
|
Ninh Thuận
|
1.697.278
|
465.380
|
297.380
|
100.000
|
68.000
|
|
1.231.898
|
978.565
|
640.000
|
21.565
|
1.000
|
|
253.333
|
|
39
|
Bình Thuận
|
2.900.684
|
1.948.180
|
488.180
|
700.000
|
720.000
|
40.000
|
952.504
|
823.752
|
515.000
|
22.752
|
150.502
|
|
128.752
|
|
|
Tây Nguyên
|
12.643.174
|
5.719.030
|
3.174.030
|
1.510.000
|
990.000
|
45.000
|
6.924.144
|
4.649.704
|
2.417.085
|
109.619
|
379.697
|
1.055
|
2.274.440
|
|
40
|
Đắk Lắk
|
3.469.878
|
1.557.910
|
882.910
|
500.000
|
130.000
|
45.000
|
1.911.968
|
1.011.968
|
679.040
|
17.928
|
61.650
|
|
900.000
|
|
41
|
Đắk Nông
|
1.964.806
|
553.670
|
384.670
|
150.000
|
19.000
|
|
1.411.136
|
984.968
|
|
27.968
|
|
1.055
|
426.168
|
|
42
|
Gia Lai
|
2.556.432
|
1.212.720
|
847.720
|
250.000
|
115.000
|
|
1.343.712
|
918.550
|
594.000
|
35.550
|
77.547
|
|
425.162
|
|
43
|
Kon Tum
|
1.933.408
|
670.920
|
494.920
|
110.000
|
66.000
|
|
1.262.488
|
904.378
|
597.645
|
26.733
|
123.273
|
|
358.110
|
|
44
|
Lâm Đồng
|
2.718.650
|
1.723.810
|
563.810
|
500.000
|
660.000
|
|
994.840
|
829.840
|
546.400
|
1.440
|
117.227
|
|
165.000
|
|
|
Đông Nam Bộ
|
70.348.841
|
63.716.260
|
30.042.060
|
19.200.000
|
8.862.000
|
5.612.200
|
6.632.581
|
2.389.439
|
904.190
|
142.610
|
348.390
|
|
4.243.142
|
|
45
|
Thành phố Hồ Chí
Minh
|
41.537.293
|
37.830.270
|
15.445.670
|
14.500.000
|
3.000.000
|
4.884.600
|
3.707.023
|
843.023
|
|
38.384
|
285.817
|
|
2.864.000
|
|
46
|
Đồng Nai
|
7.325.252
|
7.246.060
|
3.993.860
|
1.500.000
|
1.454.000
|
298.200
|
79.192
|
79.192
|
|
26.192
|
|
|
|
|
47
|
Bình Dương
|
8.775.218
|
7.796.640
|
4.667.240
|
1.800.000
|
1.290.000
|
39.400
|
978.578
|
46.984
|
|
5.984
|
|
|
931.594
|
|
48
|
Bình Phước
|
2.137.369
|
1.570.290
|
492.290
|
600.000
|
438.000
|
40.000
|
567.079
|
549.790
|
304.000
|
11.790
|
24.000
|
|
17.289
|
|
49
|
Tây Ninh
|
3.197.423
|
2.197.090
|
547.090
|
200.000
|
1.450.000
|
|
1.000.333
|
570.074
|
418.550
|
25.524
|
18.556
|
|
430.259
|
|
50
|
Bà Rịa Vũng Tàu
|
7.376.286
|
7.075.910
|
4.895.910
|
600.000
|
1.230.000
|
350.000
|
300.376
|
300.376
|
181.640.
|
34.736
|
20.017
|
|
|
|
|
Đồng bằng sông Cửu
Long
|
46.234.700
|
29.352.550
|
9.904. 150
|
3.840.000
|
14.593.000
|
1.015.400
|
16.882.150
|
13.288.694
|
7.295.647
|
1.625.047
|
648.104
|
20.363
|
3.593.456
|
|
51
|
Long An
|
3.633.501
|
2.993.620
|
1.013.620
|
690.000
|
1.200.000
|
90.000
|
639.881
|
605.170
|
300.000
|
37.170
|
16.600
|
|
34.711
|
|
52
|
Tiền Giang
|
2.774.535
|
2.278.960
|
588.960
|
250.000
|
1.440.000
|
|
495.575
|
399.924
|
16.000
|
111.924
|
20.500
|
|
95.651
|
|
53
|
Bến Tre
|
2.988.961
|
1.684.880
|
399.680
|
80.000
|
1.200.000
|
5.200
|
1.304.081
|
1.187.164
|
770.000
|
94.164
|
85.388
|
16.686
|
116.917
|
|
54
|
Trà Vinh
|
2.946.548
|
1.589.730
|
624.730
|
115.000
|
850.000
|
|
1.356.818
|
1.197.140
|
500.000
|
347.140
|
52.994
|
|
159.678
|
|
55
|
Vĩnh Long
|
2.754.641
|
2.098.010
|
503.010
|
200.000
|
1.395.000
|
|
656.631
|
642.824
|
355.000
|
49.824
|
26.375
|
|
13.807
|
|
56
|
Thành phố Cần Thơ
|
5.918.350
|
3.897.200
|
1.464.800
|
330.000
|
1.260.000
|
842.400
|
2.021.150
|
1.166.341
|
845.437
|
7.904
|
92.030
|
|
854.809
|
|
57
|
Hậu Giang
|
2.316.113
|
1.340.280
|
475.280
|
200.000
|
665.000
|
|
975.833
|
975.833
|
515.000
|
119.833
|
42.450
|
|
|
|
58
|
Sóc Trăng
|
3.028.303
|
1.697.640
|
774.840
|
70.000
|
826.000
|
26.800
|
1.330.663
|
1.009.630
|
560.910
|
173.720
|
51.799
|
|
321.033
|
|
59
|
An Giang
|
4.303.747
|
2.750.880
|
1.133.880
|
250.000
|
1.367.000
|
|
1.552.867
|
1.029.842
|
670.300
|
62.542
|
11.752
|
|
523.025
|
|
60
|
Đồng Tháp
|
4.042.427
|
2.538.780
|
818.780
|
450.000
|
1.270.000
|
|
1.503.647
|
933.356
|
624.500
|
71.856
|
45.752
|
|
570.291
|
|
61
|
Kiên Giang
|
5.517.293
|
3.230.230
|
1.040.230
|
1.000.000
|
1.190.000
|
|
2.287.063
|
2.043.838
|
1.055.000
|
199.838
|
79.342
|
3.677
|
243.225
|
|
62
|
Bạc Liêu
|
2.878.534
|
1.595.550
|
440.550
|
55.000
|
1.100.000
|
|
1.282.984
|
1.095.468
|
651.500
|
179.968
|
60.000
|
|
187.516
|
|
63
|
Cà Mau
|
3.131.747
|
1.656.790
|
625.790
|
150.000
|
830.000
|
51.000
|
1.474.957
|
1.002.164
|
432.000
|
169.164
|
63.122
|
|
472.793
|
Quyết định 2131/QĐ-TTg năm 2017 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2131/QĐ-TTg ngày 29/12/2017 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2021
Ban hành:
31/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2019
Ban hành:
19/10/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2018
Ban hành:
22/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2018
Ban hành:
06/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2017
Ban hành:
14/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2017
Ban hành:
13/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2017
Ban hành:
03/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2017
Ban hành:
10/09/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2015
3.649
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|