|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2048/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 12 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 06 năm 2019;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khoá XV số: 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về dự
toán ngân sách nhà nước năm 2022 và số 40/2021/QH15
ngày 13 tháng 11 năm 2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tại Tờ trình số 8257/TTr-BKHĐT ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc giao kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 cho các
bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tại các Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 được
giao tại Điều 1 Quyết định này, Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
1. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương
năm 2022 đúng quy định, hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ giải ngân; bảo đảm việc phân
bổ vốn ngân sách trung ương năm 2022 tuân thủ điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu
tiên bố trí vốn quy định tại Luật Đầu tư công,
các Nghị quyết của Quốc hội số 34/2021/QH15
ngày 13 tháng 11 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về phân
bổ ngân sách trung ương năm 2022; theo tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của
dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thứ tự ưu tiên như sau:
a) Bố trí vốn để thanh toán hết nợ đọng xây dựng cơ
bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo đúng mức được Thủ tướng
Chính phủ giao;
b) Bố trí vốn để thu hồi số vốn ứng trước còn lại phải
thu hồi trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu bằng
mức được Thủ tướng Chính phủ giao;
c) Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn
giao đưa vào sử dụng trước năm 2022;
d) Bố trí đủ vốn cho dự án nhóm C chuyển tiếp từ
giai đoạn 2016 - 2020 sang giai đoạn 2021 - 2025 của các địa phương, các dự án
chuyển tiếp đã quá thời gian bố trí vốn theo quy định, các dự án chuyển tiếp phải
hoàn thành năm 2022 theo thời gian bố trí vốn;
đ) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư,
nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài, vốn nhà nước tham gia vào các dự án PPP; bố trí đủ các khoản
trả nợ đến hạn năm 2022 thuộc nghĩa vụ thanh toán của ngân sách trung ương;
e) Bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện
theo tiến độ được phê duyệt;
g) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên
mới bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đã đủ thủ tục đầu tư, trong đó ưu
tiên bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án đường
bộ cao tốc, trọng điểm, dự án đường ven biển, dự án kết nối, có tác động liên
vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững;
h) Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng
mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế vốn đến hết năm 2021 và không vượt quá số vốn kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 trừ đi số vốn đã bố trí trong
kế hoạch năm 2021 của dự án;
i) Mức vốn bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải phù
hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2022;
k) Ngoài các nguyên tắc nêu trên, các chương trình,
dự án được bố trí kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài năm 2022 theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Dự án đủ thủ tục đầu tư kết thúc Hiệp định trong
năm 2022 không có khả năng gia hạn Hiệp định, chuyển tiếp, hoàn thành trong năm
2022;
- Dự án khởi công mới đã ký Hiệp định và có khả
năng giải ngân trong năm 2022.
2. Chủ động rà soát, cắt giảm kế hoạch vốn của các
dự án triển khai chậm để bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành
cao, bảo đảm đúng quy định và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao, gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ngay khi có Quyết định điều chỉnh vốn giữa các dự
án để tổng hợp theo dõi, kiểm soát việc giải ngân.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dự án quan
trọng quốc gia, dự án cấp thiết đang đầu tư dở dang. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu
tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn,
giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân
chậm, gắn kết quả giải ngân với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Đến hết niên độ ngân sách năm 2022, các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương không giải ngân tối thiểu đạt 90% kế hoạch được giao
là một trong các tiêu chí để xem xét đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của người đứng đầu và cán bộ, công chức liên quan theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về tiến độ giải ngân kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
năm 2022 theo quy định của Luật Đầu tư công
và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công.
4. Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình
hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 về
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 3. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước năm 2022:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Thực hiện rà soát báo cáo phân bổ kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 của bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên bố trí
vốn, tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước đã được giao, không bảo đảm các yêu cầu theo quy định của
pháp luật đầu tư công, có ý kiến bằng văn bản cho bộ, cơ quan trung ương và địa
phương chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của bộ, cơ
quan trung ương và địa phương, đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước để kiểm
soát chi theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ
quan liên quan theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước
năm 2022; định kỳ hàng tháng, hằng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện kế
hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2022; công khai các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm
2022 không đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên; thời gian phân bổ, giải ngân chậm tại
các Phiên họp Chính phủ hằng tháng.
c) Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện kế
hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương giải ngân thấp so với mức trung bình của cả nước liên
tiếp trong 03 tháng hoặc vi phạm trong công tác quản lý, điều hành kế hoạch đầu
tư công.
2. Bộ Tài chính:
a) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ và thanh toán kế
hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng
quy định của pháp luật hiện hành.
b) Kiểm soát và giải ngân vốn cho các ngân hàng thực
hiện cấp bù lãi suất và phí quản lý tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng
chính sách xã hội, vốn điều lệ theo nguyên tắc, tiêu chí và quy định của pháp luật,
đảm bảo hiệu quả thực hiện.
c) Định kỳ hằng tháng, hàng quý báo cáo Thủ tướng
Chính phủ tình hình giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2022, đồng
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao về quản lý nhà nước đối với đầu tư công chịu trách nhiệm
trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ
quan liên quan tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo, bảo đảm đúng
quy định của pháp luật.
4. Cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia:
khẩn trương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung
ương năm 2022 (bao gồm cả kế hoạch năm 2021 đã được Quốc hội cho phép chuyển
nguồn sang năm 2022 để thực hiện) cho từng bộ, cơ quan trung ương và từng địa
phương tham gia thực hiện Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15
tháng 01 năm 2022 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ trước khi báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội theo quy định, bảo đảm tiến độ theo yêu cầu.
5. Các bộ, cơ quan trung ương
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách trung ương năm 2022, danh mục và mức vốn bố trí của từng dự án cho
các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới trước ngày 31 tháng 12
năm 2021; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kết quả phân bổ chi tiết
kế hoạch trước ngày 10 tháng 01 năm 2022 theo quy định. Toàn bộ phương án phân
bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2022 phải được báo cáo trên
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công theo đúng quy định tại Điều
97 Luật Đầu tư công và Điều 51 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
của Chính phủ.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương được giao tại Điều 1
Quyết định này, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ và giao kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách địa phương năm 2022 theo quy định, bảo đảm tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, thứ tự ưu tiên quy định trong Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ưu tiên thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng
cơ bản (nếu có), thu hồi tối thiểu 50% số vốn ứng trước còn lại phải thu hồi
trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; bố trí đủ vốn cho các
dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2022, vốn đối ứng các dự
án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước tham gia vào các dự
án PPP, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dự án chuyển tiếp phải
hoàn thành trong năm 2022; bố trí vốn theo tiến độ cho dự án kết nối, có tác động
liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; sau
khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự
án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính
phủ, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan liên quan khác về tính chính xác của
thông tin số liệu của dự án, mức vốn phân bổ cho từng dự án theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tập
đoàn Điện lực Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Đoàn ĐBQH của các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các cơ quan (phụ lục kèm theo);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, KTTH (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
|