|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/QĐ-CTUBND
|
Lai Châu, ngày 26
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử
lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm
quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo
quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản
2 Điều 43 và khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11 Điều
3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3. Thẩm
quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc
phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản là nhà, đất.
2. Phân cấp thẩm quyền cho Sở
Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản là xe ô
tô.
3. Phân cấp thẩm quyền cho các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này) đối với:
a) Tài sản do cơ quan mình
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu;
b) Tài sản thuộc thẩm quyền của
mình ra quyết định tịch thu;
c) Tài sản do người có thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý ra quyết định tịch thu.
Điều 4. Thẩm
quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản
là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định
thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất.
2. Phân cấp
thẩm quyền cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản
là xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp
quân khu chuyển giao (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Phân cấp
thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản do cơ quan thi hành án chuyển giao (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này).
Điều 5. Thẩm
quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương (trừ trường hợp không phải làm thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản
9 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao là nhà, đất.
2. Phân cấp thẩm quyền cho Sở
Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao
là xe ô tô.
3. Phân cấp thẩm quyền cho các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tiếp nhận (trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này).
4. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với
tài sản chuyển giao thông qua chính quyền cấp xã (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này).
Điều 6. Thẩm
quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với
tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất.
2. Phân cấp thẩm quyền cho Sở
Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là xe ô tô.
3. Phân cấp thẩm quyền cho các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản chuyển
giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tiếp nhận (trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này).
4. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản
chuyển giao thông qua chính quyền cấp xã (trừ trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này).
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, Kt11.
|
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
|