|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
153/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG CHO THUÊ, TIÊU CHÍ, MỨC HỖ TRỢ,
HÌNH THỨC HỖ TRỢ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ NHÀ, ĐẤT LÀ TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao
cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp
khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư
nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 555/TTr-STC ngày 15 tháng 6 năm 2026 và Công văn số
7014/STC-GCS ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ
trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục
tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục
cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công tại địa phương theo quy định
của pháp luật.
2. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
khác có liên quan đến việc thuê nhà, đất là tài sản công.
Điều 3.
Danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự,
thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1. Danh mục tài sản công cho
thuê: Nhà, đất chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương (trong đó gồm các
thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà,
năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích
sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng).
2. Tiêu chí, mức hỗ trợ
a) Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt
động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả
kháng, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng 50% số tiền thuê nhà, đất phải nộp của
thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản
lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.
b) Doanh nghiệp có sử dụng lao động
là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh từ 30% đến dưới
50%, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng 50% tiền thuê nhà, đất phải nộp theo hợp
đồng.
c) Doanh nghiệp có sử dụng lao
động là người khuyết tật từ 30% đến dưới 70%, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng
50% tiền thuê nhà, đất phải nộp theo hợp đồng.
3. Hình thức hỗ trợ
a) Được cho thuê nhà, đất (gắn
với quyền sử dụng đất) theo phương thức niêm yết giá.
b) Được giảm tiền thuê nhà, đất
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục cho thuê
Trình tự, thủ tục cho thuê thực
hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội
dung quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ
trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết theo quy định
hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc
Sở Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M16), M.A1545/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|