|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1303/QĐ-CHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Lưu Mạnh Tưởng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1303/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY
MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG, VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, CHÓ NGHIỆP VỤ, TÀU, CA NÔ,
MÔ TÔ HAI BÁNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HẢI QUAN, PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Thông tư số
66/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản
lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin;
Căn cứ Quyết định số
382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số
2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26/2/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải
quan;
Theo đề nghị của Chi cục
trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, vũ khí, công cụ hỗ trợ,
chó nghiệp vụ, tàu, ca nô, mô tô hai bánh phục vụ công tác kiểm soát hải quan,
phòng, chống buôn lậu.
Điều
2. Hiệu lực
thi hành:
1. Quyết; định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế
các quyết định sau:
(1) Quyết định số
1293/QĐ-CHQ ngày 22/8/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng và tàu, ca nô phục vụ công tác chống buôn
lậu;
(2) Quyết định số 1934/QĐ-CHQ
ngày 03/12/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác chống buôn lậu;
(3) Quyết định 738/QĐ-CHQ
ngày 12/5/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan về bổ sung Quyết định số 1293/QĐ-CHQ
ngày 22/8/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng và tàu, ca nô phục vụ công tác chống buôn lậu;
(4) Quyết định số
430/QĐ-TCHQ ngày 04/4/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc bổ
sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của hệ thống hải
quan;
(5) Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 1394/QĐ-TCHQ ngày 03/5/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của hệ thống hải
quan;
(6) Quyết định số
3757/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về bổ sung
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của hệ thống hải
quan;
(7) Quyết định số
1643/QĐ-CHQ ngày 22/10/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công là vũ khí, công cụ hỗ trợ và chó nghiệp vụ của ngành Hải
quan;
(8) Quyết định số
983/QĐ-CHQ ngày 12/6/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan quy định tiêu chuẩn, định
mức trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác thú y và tập luyện chó nghiệp vụ
ngành hải quan;
(9) Quyết định số
1262/QĐ-CHQ ngày 24/7/2026 của Cục trưởng Cục Hải quan Quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tàu, ca nô phục vụ công tác chống buôn lậu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục Hải quan, Trưởng
Ban Tài vụ - Quản trị, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Cục Hải quan (để biết);
- Bộ Tài chính (Cục KHTC - để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan (để đăng tải);
- Lưu: VT, TVQT (3b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Lưu Mạnh Tưởng
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀU,
CA NÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU
(Kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
STT
|
Chủng loại
|
Yêu cầu kỹ thuật tối
thiểu
|
Mức giá tối đa
(nghìn đồng)
|
Đối tượng được sử dụng
|
Số lượng tối đa (chiếc hoặc máy/đơn vị)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tàu
|
|
|
|
|
|
|
Tàu loại 1
|
Tổng công suất máy chính
≥ 12.656 HP
|
273.051.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
03
|
|
|
Tàu loại 2
|
Tổng công suất máy chính
≥ 5.200 HP
|
147.975.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
06
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
VIII
|
01
|
|
|
Tàu loại 3
|
Tổng công suất máy chính
≥ 3.840 HP
|
98.000.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
01
|
|
|
Tàu loại 4
|
Tổng công suất máy chính
≥ 3.300 HP
|
100.896.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
03
|
|
|
Tàu loại 5
|
Tổng công suất máy chính
≥ 1.630 HP
|
33.357.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
08
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: II, III, X, XI, XX
|
01
|
|
|
Tàu loại 6
|
Tổng công suất máy chính
≥ 1.204 HP
|
15.223.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
04
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: III, IX, XI, XIV
|
01
|
|
|
Tàu loại 7 (tàu dầu)
|
Sức chở dầu hàng ≥ 150 tấn
|
78.152.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
03
|
|
|
2
|
Ca nô
|
|
|
|
|
|
|
|
Ca nô loại 8
|
Tổng công suất máy chính
≥ 1.500 HP
|
24.147.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
02
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
XII
|
01
|
|
|
Ca nô loại 9
|
Tổng công suất máy chính
≥ 558 HP
|
10.272.000
|
Chi cục Hải quan khu vực
VIII
|
04
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: II, XII
|
03
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: III, XI, XIII, XIV
|
01
|
|
|
Ca nô loại 10
|
Tổng công suất máy chính
≥516 HP
|
6.886.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
02
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: II, VIII
|
01
|
|
|
Ca nô loại 11
|
Tổng công suất máy chính
≥ 200 HP
|
1.297.000
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
06
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
II
|
05
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: III, XI, XII, XIV
|
03
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: VIII, XIII, XIX
|
02
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
IX
|
01
|
|
|
Ca nô loại 12 (tương
đương ký hiệu thiết kế ST-737)
|
Tổng công suất máy chính
≥150 HP
|
1.101.000
|
Chi cục Hải quan khu vực
XVII
|
04
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
VIII
|
03
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: II, IX, XI, XIX
|
01
|
|
|
Ca nô loại 13 (tương
đương ký hiệu thiết kế ST-660A)
|
Tổng công suất máy chính
≥150 HP
|
941.000
|
Chi cục Hải quan khu vực
XX
|
05
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
II
|
04
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
IX
|
01
|
|
|
Ca nô loại 14
|
Tổng công suất máy chính
≥ 85 HP
|
840.000
|
Chi cục Hải quan khu vực
XX
|
10
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực
XIX
|
02
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: IX, XVII
|
01
|
|
|
Ca nô loại 15
|
Tổng công suất máy chính
≥ 60 HP
|
734.000
|
Chi cục Hải quan khu vực
VIII
|
04
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu
vực: VII, IX, X, XX
|
01
|
|
Ghi chú: Đối với mức
giá tối đa của tàu, ca nô đã bao gồm: chi phí đóng mới, chi phí tư vấn thiết kế,
tư vấn giám sát, tư vấn thẩm tra, tư vấn thẩm định giá.
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ
DỤNG TÀI SẢN LÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ CHÓ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
Phần I
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG TÀI SẢN LÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CỦA NGÀNH HẢI QUAN
|
TT
|
Chủng loại (Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu)
|
Mức giá
|
Đối tượng sử dụng
|
Số lượng
|
|
I
|
Vũ khí
|
|
|
|
|
1
|
Súng ngắn
(Theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất)
|
5.000.000 đồng/ khẩu.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
05 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
04 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
04 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
03 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
03 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
01 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
01 khẩu
|
|
2
|
Súng tiểu liên:
- Sơ tốc đầu đạn: ≥ 400
m/s.
- Trọng lượng tối đa
(bao gồm cả hộp tiếp đạn có đạn): 4Kg
- Tầm bắn hiệu quả tối
thiểu: 200 m.
|
34.328.353 đồng/ khẩu.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
05 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
04 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
04 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
03 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
03 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
02 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
02 khẩu
|
|
3
|
Đạn dùng cho súng ngắn
(Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất)
|
21.500 đồng/ viên.
|
Các đơn vị được trang bị
súng ngắn.
|
50 viên/ 1 súng
|
|
4
|
Đạn dùng cho súng tiểu
liên (Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất)
|
27.900 đồng/ viên.
|
Các đơn vị được trang bị
súng tiểu liên.
|
50 viên/ 1 súng
|
|
II
|
Công cụ hỗ trợ
|
|
|
|
|
1
|
Súng bắn đạn cao su, hơi
cay:
- Tầm bắn hiệu quả: ≥ 7m
- Trọng lượng súng tối
đa: 500 gam (chưa bao gồm đạn).
- Súng có khóa an toàn.
- Hộp tiếp đạn hoặc ổ đạn
tối thiểu: 5 viên
|
6.025.000 đồng/ khẩu.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
15 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
12 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan thuộc
Chi cục Hải quan khu vực VII, VIII, IX, X, XI, XII, XVII, XX.
|
11 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, XIV, XVI, XVIII.
|
10 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
08 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
10 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
03 khẩu/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
03 khẩu
|
|
2
|
Đạn cho súng bắn đạn cao
su, hơi cay:
- Đạn cao su, đạn hơi
cay có: Vỏ đạn, hạt nổ và thuốc phóng; đạn cao su có đầu đạn bằng cao su; đạn
hơi cay không có đầu đạn.
- Kích thước đạn phù hợp
sử dụng với chủng loại súng bắn đạn cao su, đạn hơi cay được trang bị.
|
88.000 đồng/ viên.
|
Các đơn vị được trang bị
súng bắn đạn cao su, hơi cay.
|
20 viên đạn/ 1 khẩu súng
|
|
3
|
Súng pháo hiệu (súng bắn
đạn tín hiệu):
- Sơ tốc đầu đạn: >
120 m/s
- Trọng lượng tối đa:
528g (chưa bao gồm đạn).
|
15.000.000 đồng/ khẩu.
|
Đơn vị Hải quan được
trang bị tàu tuần tra.
|
02 súng/ 1 tàu
|
|
Đơn vị Hải quan được
trang bị ca nô.
|
01 súng/ 1 ca nô
|
|
4
|
Đạn cho súng pháo hiệu
(súng bắn đạn tín hiệu):
- Đạn pháo hiệu (đạn tín
hiệu) có: Vỏ đạn, hạt nổ và thuốc phóng; pháo hiệu (đạn tín hiệu) không có đầu
đạn.
- Kích thước đạn phù hợp
sử dụng với chủng loại súng pháo hiệu (súng bắn đạn tín hiệu) được trang bị.
|
280.000 đồng/ viên.
|
Các đơn vị được trang bị
súng pháo hiệu (súng bắn đạn tín hiệu).
|
10 viên đạn/ 1 khẩu súng
|
|
5
|
Bình xịt hơi cay 100ml -
Thành phần chất cay 10% không bắt lửa, không độc hại, dạng sương mù;
|
650.000 đồng/ bình.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3, 4 và Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi
cục Điều tra chống buôn lậu.
|
05 bình/ 1 Đơn vị
|
|
5
|
- Dung tích 100cc (ml);
- Hiệu quả gây cay hoặc khoảng
xịt tối đa 3m;
- Thời gian phun 5-10
giây.
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
05 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
04 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
03 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
02 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
02 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
03 bình
|
|
6
|
Bình xịt hơi cay 500ml:
- Thành phần chất cay
10% không bắt lửa, không độc hại, dạng sương mù;
- Dung tích 500cc (ml);
- Hiệu quả gây cay hoặc khoảng
xịt tối đa 5.4m;
- Thời gian phun 20 giây.
|
1.650.000 đồng/ bình.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
05 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
02 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
02 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
01 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
01 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
01 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
01 bình/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
02 bình
|
|
7
|
Dùi cui điện:
- Xung điện cao áp:
100KV;
- Còi báo động: Có còi
báo động;
- Chiều dài thu gọn:
33cm; phóng đoạn: 53cm;
- Nguồn điên: 1 viên pin
9V;
- Trọng lượng tối đa
chưa bao gồm pin: 355±5g
|
2.900.000 đồng/ chiếc.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
10 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
08 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
08 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
03 chiếc
|
|
8
|
Dùi cui cao su:
- Kiểu loại: cầm tay, có
dây đeo;
- Chiều dài: 510mm
(±20mm);
- Đường kính 30mm (±2mm);
- Chất liệu: cao su tổng
hợp;
- Trọng lượng tối đa:
530±20gam
|
220.000 đồng/chiếc.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan thuộc
Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII,
XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.
|
04 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
04 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
9
|
Khóa số tám (còng số
tám):
- Chất liệu: thép hợp kim
mạ niken;
- Số chìa khoá: 2 chiếc;
|
350.000 đồng/chiếc.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, XIII, XV, XIX.
|
04 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
04 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
03 chiếc
|
|
10
|
Áo giáp chống đạn AK47:
- Khả năng chống đạn: chống
được đạn AK47;
- Vỏ áo bằng sợi tổng hợp
chống nước; áo có 2 túi ở phía trong, một túi ở thân trước và một túi ở thân
sau để đựng tấm tăng cường chống đạn;
- Tấm chống đạn: Thân
giáp mềm chống được đạn K54, sử dụng kết hợp với tấm giáp cứng để chống đạn
AK47;
|
27.000.000 đồng/chiếc.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
07 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VII, VIII, IX, X, XI, XII XVII, XX.
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, VI, XIII, XIV, XV, XVI, XVIII, XIX.
|
05 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu (trừ Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế).
|
06 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV, V.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng,
Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
03 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan Sơn La (công chức
công tác tại cửa khẩu Chiềng Khương).
|
03 chiếc
|
|
11
|
Áo giáp chống đâm:
- Khả năng: chống được
các loại dao thông dụng;
- Chất liệu: vải Kevlar,
vải nilon tổng hợp, lưới thép dày, giúp người sử dụng chống lại được dao đâm,
vật sắc, nhọn;
- Kiểu dáng: Áo Ghi lê;
- Dài: 53cm; rộng: 50 cm;
- Trọng lượng tối đa:
2,4kg;
- Diện tích đâm: 0,25m2.
|
3.300.000 đồng/chiếc.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
02 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan thuộc
Chi cục Hải quan khu vực.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu, Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
12
|
Áo giáp chống đạn có chức
năng tự nổi (áo phao chống đạn):
- Khả năng chống đạn: chống
được đạn AK47 bắn thẳng vào khu vực giáp bảo vệ phía trước và phía sau (Khi sử
dụng với tấm chống đạn tăng cường);
- Kiểu áo: Gile hai mảnh;
- Cấu tạo của áo: Vải áo
ngoài bằng sợi tổng hợp chống thấm nước;
- Tấm chắn đạn: 02 tấm
tăng cường (tấm chắn đạn súng AK47) là tấm giáp cứng, kích thước 250x300mm/ tấm;
- Sức nâng dưới nước:
200kg, giúp người nổi trên mặt nước;
- Trọng lượng toàn bộ:
6,0kg (±20%);
|
44.000.000 đồng/chiếc.
|
Các Đội, Hải quan cửa khẩu
được trang bị tàu tuần tra.
|
10 áo/ 1 Đơn vị
|
|
Các Đội, Hải quan cửa khẩu
được trang bị ca nô.
|
05 áo/ 1 Đơn vị
|
|
13
|
Găng tay bắt dao:
- Chất liệu: da bò, sợi
kevlar chống cắt;
- Khả năng: Chống được cắt
bằng dao thông dụng;
- Trọng lượng tối đa:
200g± 10%;
|
1.210.000 đồng/ đôi.
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu.
|
03 đôi/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 4; Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu.
|
02 đôi/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIV, XVI, XVII,
XVIII, XX.
|
02 đôi/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, II, III, IV, V, XIII, XV, XIX.
|
01 đôi/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu, Hải quan
cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
01 đôi/ 1 Đơn vị
|
|
14
|
Mũ chống đạn:
- Cấp độ chống đạn: cấp
độ IIIA, tiêu chuẩn NIJ- 0106.01;
- Kiểu dáng: Có thiết kế
dạng mũ bảo hiểm kiểu che gáy, một phần tai và trán.
|
31.240.000 đồng/chiếc;
|
Đội Kiểm soát chống buôn
lậu số 1, 2, 3, 4 và Đội kiểm soát chống buôn lậu ma tuý số 1, 2, 3 thuộc Chi
cục Điều tra chống buôn lậu.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Đội Kiểm soát Hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
|
Hải quan cửa khẩu, Hải
quan cửa khẩu cảng, Hải quan cửa khẩu sân bay, Hải quan ga đường sắt quốc tế.
|
01 chiếc/ 1 Đơn vị
|
Phần II
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG LÀ CHÓ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH HẢI QUAN
I. Tiêu chuẩn, chủng loại
chó nghiệp vụ của ngành Hải quan
1. Yêu cầu về năng lực
(thông số cơ bản tối thiểu).
- Chó có khả năng tìm kiếm,
ngửi thời gian mỗi lần đạt 20 phút, phát hiện chính xác mùi các chất ma túy đã
được huấn luyện. Có biểu hiện phản ứng (cào, sửa, ngồi, nằm) rõ ràng khi phát
hiện mùi các chất ma túy đã được huấn luyện.
- Chó phải đảm bảo 05 tiêu
chí: hệ phả rõ ràng; các giác quan phát triển tốt (mắt tinh, tai thính, mũi nhạy);
Ham vật, ham lùng sục; thể lực dẻo dai; Có tính kỷ luật.
2. Chó nghiệp vụ của ngành
Hải quan gồm các giống sau: Labrado, Manilois (Becgiê Bỉ), Becgiê Đức, Cocker.
3. Tiêu chuẩn đối với từng
loại chó nghiệp vụ trong ngành Hải quan quy định tại Điều 40, Quyết định số
1577/QĐ-TCHQ ngày 25/7/2022 của Tổng cục Quy định về trang bị, quản lý, huấn
luyện và sử dụng chó nghiệp vụ của ngành Hải quan.
4. Mức giá đối với tài sản
công là chó nghiệp vụ phát hiện ma túy (đã bao gồm giá mua chó đầu vào và tất cả
các chi phí liên quan đến việc đào tạo, huấn luyện chó cho đến khi được xác định
là chó nghiệp vụ đủ điều kiện đưa vào sử dụng theo quy định) là 60.376.667 đồng
(bằng chữ: sáu mươi triệu, ba trăm bảy mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy
đồng).
II. Bảng tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản công là chó nghiệp vụ của ngành Hải quan.
|
Stt
|
Chi cục Hải quan khu vực
|
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
|
Số lượng CNV
(con)
|
Mức giá (VNĐ)
|
|
1
|
Chi cục Hải quan khu vực I
|
Hải quan cửa khẩu SBQT Nội
Bài
|
8
|
60.376.667
|
|
Hải quan Chuyển phát
nhanh
|
2
|
|
2
|
Chi cục Hải quan khu vực II
|
HQCK Sân bay quốc tế Tân
Sơn Nhất
|
5
|
|
HQCK cảng Sài Gòn khu vực
1
|
3
|
|
HQCK cảng Phú Mỹ
|
3
|
|
3
|
Chi cục Hải quan khu vực III
|
HQCK cảng Hải Phòng khu
vực 3
|
3
|
60.376.667
|
|
4
|
Chi cục Hải quan khu vực VI
|
HQCK Chi Ma
|
2
|
|
HQCK Cốc Nam
|
2
|
|
HQCK Tân Thanh
|
3
|
|
HQCK quốc tế Hữu Nghị
|
3
|
|
5
|
Chi cục Hải quan khu vực VII
|
HQCK quốc tế Lào Cai
|
7
|
|
HQCK quốc tế Tây Trang
|
2
|
|
HQCK Ma Lù Thàng
|
2
|
|
6
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII
|
HQCK quốc tế Móng Cái
|
7
|
|
HQCK Hoành Mô
|
2
|
|
7
|
Chi cục Hải quan khu vực IX
|
HQCK quốc tế Cha Lo
|
5
|
|
HQCK quốc tế Lao Bảo
|
4
|
|
HQCK quốc tế La Lay
|
2
|
|
8
|
Chi cục Hải quan khu vực X
|
HQCK quốc tế Na Mèo
|
2
|
|
Địa điểm làm thủ tục CK
Tén Tằn
|
2
|
|
HQCK quốc tế Lóng Sập
|
2
|
|
9
|
Chi cục Hải quan khu vực XI
|
HQCK quốc tế Nậm Cắn
|
4
|
|
HQCK quốc tế Cầu Treo
|
4
|
|
10
|
Chi cục Hải quan khu vực XII
|
HQCK sân bay quốc tế Đà
Nẵng
|
4
|
|
HQCK quốc tế Bờ Y
|
2
|
|
11
|
Chi cục Hải quan khu vực XIII
|
HQCK sân bay quốc tế Cam
Ranh
|
2
|
|
HQCK Buprăng
|
2
|
|
Địa điểm làm thủ tục CK
Đắk Peur
|
2
|
|
12
|
Chi cục Hải quan khu vực XV
|
Hải quan cửa khẩu sân
bay quốc tế Long Thành
|
10
|
|
|
13
|
Chi cục Hải quan khu vực XVI
|
HQCK Tà Lùng
|
2
|
|
HQCK quốc tế Trà Lĩnh
|
2
|
|
HQCK quốc tế Thanh Thủy
|
3
|
|
14
|
Chi cục Hải quan khu vực XVII
|
HQCK Mỹ Quý Tây
|
2
|
|
HQCK quốc tế Bình Hiệp
|
2
|
|
HQCK quốc tế Mộc Bài
|
3
|
|
HQCK quốc tế Xa Mát
|
2
|
|
15
|
Chi cục Hải quan khu vực XVIII
|
HQCK quốc tế Hoa Lư
|
2
|
|
16
|
Chi cục Hải quan khu vực XX
|
HQCK quốc tế Vĩnh Xương
|
2
|
|
HQCK quốc tế Tịnh Biên
|
2
|
|
HQCK quốc tế Hà Tiên
|
2
|
|
HQCK quốc tế Dinh Bà
|
2
|
|
17
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
Đội Quản lý, huấn luyện
và sử dụng chó nghiệp vụ
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
137
|
|
Ghi chú: Từ viết tắt: chó
nghiệp vụ (CNV).
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ CHUYÊN
DÙNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÚ Y VÀ TẬP LUYỆN CHÓ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
STT
|
Chủng loại
|
Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
|
Mức giá mua tối đa (nghìn đong)
|
Đối tượng sử dụng
|
Số lượng tối đa (chiếc/đơn vị)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tủ lạnh trữ mẫu (Tủ lạnh âm sâu)
|
- Dung tích: Từ ≥ 250
lít đến ≤ 400 lít
- Thang nhiệt độ: Bằng
hoặc rộng hơn khoảng: -10°C đến -20°C
|
40.500
|
Đội 8-Chi cục ĐTCBL
|
01
|
|
|
2
|
Tủ mát trữ mẫu (Tủ bảo quản mẫu)
|
- Dung tích: Từ ≥ 250
lít đến ≤ 400 lít
- Thang nhiệt độ: Bằng
hoặc rộng hơn khoảng: 2°C đến 8°C
|
32.000
|
Đội 8 - Chi cục ĐTCBL
|
01
|
|
|
3
|
Băng tải hành lý
|
- Động cơ: Điện
- Tốc độ băng tải: ≥
24m/phút
- Tải trọng: ≥ 200kg
|
1.927.230
|
Đội 8 - Chi cục ĐTCBL
|
01
|
|
PHỤ LỤC IV
TIÊU
CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU
VÀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
(Kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
STT
|
Chủng loại
|
Yêu cần kỹ thuật tối thiểu
|
Mức giá tối đa (nghìn đổng)
|
Đối tượng được sử dụng
|
Số lượng tối đa (chiếc hoặc máy/đơn vị)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Máy phát hiện ma tuý để bàn
|
- Phát hiện các loại ma
tuý: heroin, cocain, amphetamine, ethamphetamin, MDA, MDMA, THC...
- Độ nhạy: nanogram
- Thời gian phân tích: ≤
20 giây
|
5.650.000
|
Chi cục Hải quan các khu vực: I, II, VII, IX, XI, XX
|
4
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: VI, VIII, XII, XVI, XVII
|
3
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: V, X, XIII, XV
|
2
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: III, XVIII, XIV
|
1
|
|
|
2
|
Máy phát hiện ma tuý cầm tay
|
- Phát hiện các chất ma
tuý: Heroin, Cocain, Amphetamine, Methamphetamine, MDA, MDMA...
- Thư viện các chất ma
tuý: có thể cập nhật thêm theo thực tế
|
1.778.000
|
Chi cục Hải quan các khu vực: I, II, VII, IX, XI
|
10
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: XVII, XX
|
9
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: X
|
8
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: VI, VIII, XII, XVI
|
7
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: XIII
|
6
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: III, XIV, XVIII, XV
|
5
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực: V
|
4
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: IV, XIX
|
2
|
|
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
3
|
|
|
3
|
Máy phân tích raman cầm tay
|
Công nghệ quang phổ raman.
Nguồn laser: 830nm hoặc 1064nm hoặc 785nm hoặc bước sóng khác. Có thư viện phổ
các chất: ma tuý, hoá chất,...
|
1.506.000
|
Chi cục Hải quan khu vực II
|
4
|
|
|
Các Chi cục Hải quan khu vực: I, XII, XV.
|
2
|
|
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
|
Các chi cục Hải quan khu vực: III, XIII
|
1
|
|
4
|
Vali thuốc thử nhanh các chất ma tuý và tiền chất
|
- Vali thuốc thử nhanh
các chất ma tuý và tiền chất.
- Hạn sử dụng: 18 tháng ở
nhiệt độ phòng (từ 15°C đến 40°C)
|
16.940
|
Chi cục Hải quan các khu vực: I, II, VII, VIII, IX, XI,
XVI và Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
17
|
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: IV, VI, XII, XV, XVII, XX
|
10
|
|
Chi cục Hải quan các khu vực: III, V, X, XIII, XIV, XVIII,
XIX
|
6
|
|
5
|
Ống nhòm ngày
|
Độ phóng đại: 7x, Phạm
vi quan sát: 6°, Vật kính: 40, mm, 113.850; Khoảng cách giữa hai mắt: 60-70
mm, Phạm vi điều chỉnh đi-ốp: + 4, Dải đo khoảng cách: 10-3000m, Cảm biến tốc
độ: có, Chống nước: IP66.
|
113.850
|
Chi cục Hải quan khu vực I, III, VI, X, XI, XII, XIV, XVI,
XVII, XVIII, XX
|
4
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực II, VIII, IX
|
5
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực XIX
|
3
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực IV, V, VII, XIII, XV
|
2
|
|
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
5
|
|
|
6
|
Ống nhòm đêm
|
Trường quan sát: 10°, Hệ
kính: 3, Độ phóng đại: 4x, Chiều dài quang học vật kính: 100mm, số vật kính
F: 1.5, Dài tiêu cự: 10 m đến vô cực, Hiệu chỉnh: - 6 đến + 5 đi ôp, Thời
gian sử dụng pin: 80 giờ, Tiêu chuẩn chống nước: MIL-STD-810, Bộ phận khuyếch
đại hình ảnh, Tỷ lệ tín hiệu trên nhiều nhỏ nhất: 25, Loại quang cực: GaAs, Độ
phân giải HT: 64 Ip/mm
|
258.750
|
Chi cục Hải quan khu vực: I, II, VI, VII, XII, XVI, XX
|
4
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực VIII, IX, X, XI, XVII
|
5
|
|
|
Chi cục Hải quan khu vực III, IV, V, XIII, XIV, XV, XVIII,
XIX
|
2
|
|
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
8
|
|
|
7
|
Máy quay hồng ngoại tầm xa
|
Máy quay chuyên dụng ban
đêm, ghi hình trong điều kiện không có ánh sáng; Ống kính theo máy 70- 300mm F4.5
zoom Lens
|
322.000
|
Chi cục Hải quan các khu vực: VI, VII, XI, XII, XVI, XVII,
XX
|
1
|
Phân bổ cho các Chi cục Hải quan khu vực có địa bàn kiểm
soát khu vực biên giới, cảng biển trọng điểm
|
|
8
|
Máy quay kỹ thuật số
|
Có cảm biến hình ảnh; ống
kính zoom quang học 20x; quay hình tối thiểu full HD; chống rung; có thẻ nhớ
tương thích đi kèm.
|
30.000
|
Đội kiểm soát chống buôn lậu và Đội kiểm soát chống buôn lậu
ma tuý thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
1
|
|
|
Đội kiểm soát hải quan và Hải quan của khẩu đường biển, đường
bộ thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
|
1
|
|
|
Đội kiểm soát Hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực VIII
|
2
|
|
|
9
|
Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật. cho nhóm xác định trọng điểm
ma túy
|
Danh mục chi tiết trang
thiết bị trong hệ thống theo quy định tại điểm 3 mục III Văn kiện phi dự án
phê duyệt kèm theo quyết định số 583/QĐ-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
|
499.942
|
Chi cục Điều tra chống buôn lậu
|
1
|
01 hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC V
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC XE MÔ TÔ HAI
BÁNH
(Kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
STT
|
Đơn vị
|
Số lượng tối đa
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu
|
Mức giá tối đa
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chi cục Hải quan Khu
vực I
|
6
|
Động cơ xăng 4 kỳ, xi lanh đơn, làm mát bằng không khí;
Dung tích xi lanh: ≥113 cm3 bảo đảm khả năng vận hành phù hợp với
địa hình hiểm trở (vùng núi, vùng cao, khu vực biên giới nhiều đường mòn, lối
mở...);
Hệ thống khởi động: Điện và cần đạp.
|
32.200.000 đồng/xe
(Ba mươi hai triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn - giá đã bao gồm thuế GTGT,
chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm...)
|
|
|
|
Hải quan cửa khẩu sân
bay quốc tế Nội Bài
|
3
|
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
3
|
|
2
|
Chi cục Hải quan Khu
vực II
|
17
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Vũng Tàu
|
3
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Cát Lở
|
3
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Phú Mỹ
|
3
|
|
|
Hải quan Côn Đảo
|
1
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Cái Mép
|
3
|
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
3
|
Chi cục Hải quan Khu
vực III
|
0
|
|
4
|
Chi cục Hải quan Khu
vực IV
|
0
|
|
5
|
Chi cục Hải quan Khu
vực V
|
0
|
|
6
|
Chi cục Hải quan Khu
vực VI
|
14
|
|
|
Hải quan cửa khẩu Cốc Nam
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Chi Ma
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Hữu Nghị
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Tân
Thanh
|
3
|
|
Đội KSHQ
|
2
|
|
7
|
Chi cục Hải quan Khu
vực VII
|
20
|
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Lào Cai
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Mường
Khương
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Bát Xát
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Tây Trang (phụ trách thêm cửa khẩu Huổi Puốc)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu Ma Lù
Thàng
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
8
|
Chi cục Hải quan Khu
vực VIII
|
19
|
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Móng Cái
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Hoành
Mô
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Bắc
Phong Sinh
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm
Phả
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Vạn
Gia
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
9
|
Chi cục Hải quan Khu
vực IX
|
19
|
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Cha Lo
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Hòn La
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu Cà
Roòng
|
1
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Lao Bảo
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
La Lay
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Cửa
Việt
|
2
|
|
Hải quan Thủy An
|
1
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Chân
Mây
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu A Đớt
|
2
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
3
|
|
10
|
Chi cục Hải quan Khu vực X
|
20
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Thanh Hóa
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Nghi Sơn
|
3
|
|
Hải quan Sơn La (Phụ
trách HQCK Chiềng Khương)
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Na Mèo (Phụ trách thêm cửa khẩu Tén Tằn)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Lóng Sập
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
11
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XI
|
22
|
|
|
Hải quan cửa khẩu Thanh
Thủy
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Cửa
Lò
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Nậm cắn
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Vũng Áng
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Xuân Hải
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
12
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XII
|
22
|
|
|
Hải quan cửa khẩu sân
bay quốc tế Đà Nẵng
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Đà Nẵng
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Nam Giang
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ
Hà
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Dung Quất
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Bờ Y
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
13
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XIII
|
28
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Nha Trang
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Cam Ranh
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu sân
bay quốc tế Cam Ranh
|
3
|
|
Hải quan Vân Phong
|
3
|
|
Hải quan Ninh Thuận
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Bình Thuận
|
3
|
|
Hải quan Đà Lạt
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu
Buprăng (Phụ trách thêm cửa khẩu DakPeur)
|
4
|
|
Đội KSHQ
|
3
|
|
14
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XIV
|
9
|
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Lệ Thanh
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Quy Nhơn
|
3
|
|
Đội KSHQ
|
3
|
|
15
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XV
|
0
|
|
16
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XVI
|
29
|
|
|
Hải quan cửa khẩu Tà Lùng
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Trà Lĩnh
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Sóc
Giang
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Pò Peo
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Lý Vạn
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Thanh Thủy
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Xín Mần
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Săm
Pun (Phụ trách thêm cửa khẩu Phó Bảng)
|
4
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
17
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XVII
|
24
|
|
|
Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý
Tây
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Bình Hiệp
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Mộc Bài
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Xa Mát (Phụ trách thêm cửa khẩu Chàng Riệc và cửa khẩu Tân Nam)
|
5
|
|
Hải quan cửa khẩu Phước
Tân
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Kà Tum
|
3
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
18
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XVIII
|
18
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng
Nai
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Nhơn Trạch
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Hoa Lư
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Hoàng
Diệu
|
3
|
|
Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh
|
3
|
|
Đội KSHQ
|
3
|
|
19
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XIX
|
15
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Cần
Thơ
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Trà Vinh
|
|
|
Hải quan Cà Mau
|
|
|
Hải quan cửa khẩu Vĩnh
Long
|
|
|
Đội KSHQ
|
|
|
20
|
Chi cục Hải quan Khu
vực XX
|
36
|
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ
Thới
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Tịnh Biên
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Vĩnh Xương
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu Khánh
Bình
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội
đồng (Phụ trách thêm cửa khẩu Bắc Đại)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Dinh Bà (Phụ trách thêm cửa khẩu Thông Bình)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Thường Phước (Phụ trách thêm cửa khẩu Sở Thượng)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng
Tháp
|
2
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Phú Quốc
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu quốc tế
Hà Tiên (Phụ trách thêm cửa khẩu Giang Thành)
|
4
|
|
Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ
Tho
|
2
|
|
Đội KSHQ (sát nhập thêm
đội KSMT)
|
4
|
|
21
|
Chi cục Điều tra chống
buôn lậu
|
0
|
|
|
TỔNG
|
318
|
|
|
|
Quyết định 1303/QĐ-CHQ năm 2026 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ, tàu, ca nô, mô tô hai bánh phục vụ công tác kiểm soát hải quan, phòng, chống buôn lậu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1303/QĐ-CHQ ngày 31/07/2026 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ, tàu, ca nô, mô tô hai bánh phục vụ công tác kiểm soát hải quan, phòng, chống buôn lậu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
122
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|