|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
126/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO VÀ TỶ LỆ KHẤU HAO ĐỐI VỚI
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 43/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 127/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
73/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 36/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 495/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5
năm 2026 và Tờ trình số 590/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thời
gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch nông thôn tập trung do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số
73/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 36/2025/TT-BTC.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập có
chức năng cấp nước sạch được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
nông thôn tập trung
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao
tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
36/2025/TT-BTC.
Điều 4.
Danh mục tài sản, thời gian trích khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao tài sản kết
cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung, cụ thể như sau:
|
STT
|
Loại tài sản
|
Thời gian trích khấu hao (năm)
|
Tỷ lệ trích khấu hao (%/năm)
|
|
1
|
Tài sản kết cấu hạ tầng cấp
nước tập trung hoàn chỉnh
|
|
|
Hệ thống cấp nước tập trung
hoàn chỉnh
|
25
|
4
|
|
2
|
Tài sản kết cấu hạ tầng cấp
nước độc lập hoàn chỉnh
|
|
2.1
|
Công trình khai thác nước
|
20
|
5
|
|
2.2
|
Công trình xử lý nước
|
|
2.3
|
Mạng lưới đường ống cung cấp
nước sạch
|
|
2.4
|
Thiết bị đo đếm nước
|
10
|
10
|
|
2.5
|
Các công trình phụ trợ có
liên quan
|
15
|
6,67
|
Điều 5.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đảm bảo đúng quy định
hiện hành.
2. Đơn vị được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc tính trích khấu hao và xác định tỷ lệ khấu
hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung theo quy định
tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm giám sát việc thực hiện trích khấu hao đối với các hệ thống cấp
nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn quản lý.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc
Kho bạc Nhà nước khu vực XX, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Trong qua trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
15/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ
tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 1 Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục QLCS Bộ Tài chính;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, KTTH (M09), M.A1238/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|