|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 114/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội,
ngày 19 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH
VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ
CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
ngân sách nhà nước;
Thông tư
02/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội.
Căn cứ Thông
tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện
Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; lao động,
thương binh và xã hội; thông tin và truyền thông; nông nghiệp và phát triển
nông thôn của thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8360/TTr-SYT ngày 14 tháng 8 năm 2026 về
việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ
chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ
em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em thuộc phạm
vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ sở
trợ giúp xã hội công lập thuộc thành phố Hà Nội.
2. Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội
dung định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực
trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:
1. Nhóm Dịch
vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (gồm 2 dịch vụ)
a) Dịch vụ
tiếp nhận, quản lý đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (Phụ lục 2).
b) Dịch vụ tập
trung, tiếp nhận, quản lý người lang thang (Phụ lục 3).
2. Nhóm Dịch
vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội (gồm 9 dịch vụ)
a) Dịch vụ
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục
4).
b) Dịch vụ
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em khuyết tật (Phụ lục 5).
c) Dịch vụ
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em tâm thần (Phụ lục 6).
d) Dịch vụ
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em và người từ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
nhiễm HIV/AIDS (Phụ lục 7).
đ) Dịch vụ hỗ
trợ trẻ em bị mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo Nghị
quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND thành phố Hà Nội (Phụ lục
8).
e) Dịch vụ
chăm sóc người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Phụ
lục 9).
g) Dịch vụ
nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật (Phụ lục 10).
h) Dịch vụ
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là người bị nhiễm HIV/AIDS (Phụ lục 11).
i) Dịch vụ
nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị đối tượng bảo trợ xã hội là người tâm thần (Phụ
lục 12).
3. Nhóm Dịch
vụ công tác xã hội (gồm 1 dịch vụ)
Dịch vụ công
tác xã hội và phát triển cộng đồng (Phụ lục 13).
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Căn cứ định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng các đơn giá dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ
em trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành theo quy định của
pháp luật.
2. Trong quá
trình thực hiện, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị
liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh,
bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
3. Chánh Văn
phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước
khu vực I; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định
số 86/2025/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND Thành phố ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp
xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Công báo Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KGVX (Nhung).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Vũ
Thu Hà
|