|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1113/QĐ-BXD 2018 định mức chi phí rà soát xây dựng giá xây dựng
|
Số hiệu:
|
1113/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Bùi Phạm Khánh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/08/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY
DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1113/QĐ-BXD
|
Hà Nội,
ngày 08 tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ RÀ SOÁT, XÂY
DỰNG ĐỊNH MỨC VÀ GIÁ XÂY DỰNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị
định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị
định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của
Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết
định số 2038/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng;
Căn cứ Quyết
định số 565/QĐ-BCĐĐMG ngày 2/5/2018 của Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án hoàn thiện hệ
thống định mức và giá xây dựng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức chi phí rà soát,
xây dựng định mức và giá xây dựng thực hiện Đề án hoàn thiện hệ thống định mức
và giá xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của
Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Đề án).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Định mức chi phí ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở
để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng lập dự toán, thanh toán
và quyết toán chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng theo nhiệm vụ
của Đề án.
|
Nơi nhận:
-
Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở XD;
- Thành viên Ban chỉ đạo. Tổ giúp việc Đề án;
- Lưu: VP, Viện KTXD, Cục KTXD.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Phạm Khánh
|
ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ RÀ SOÁT, XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC VÀ
GIÁ XÂY DỰNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC VÀ GIÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1113/QĐ-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN
ÁP DỤNG
1. Định mức
chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng (sau đây gọi là định mức chi
phí) là cơ sở để xác định chi phí thực hiện công tác rà soát, xây dựng định mức
và giá xây dựng theo nội dung của Đề án hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây
dựng ban hành kèm theo Quyết định số 2038/QĐ-
TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hoàn thiện hệ
thống định mức và giá xây dựng. Chi phí thực hiện công tác rà soát, xây dựng
định mức và giá xây dựng là toàn bộ các chi phí cần thiết để các cơ quan, tổ
chức, cá nhân thực hiện công tác rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng
theo Quyết định số 637/QĐ-BXD ngày 22/5/2018
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác rà soát định mức trong Đề án hoàn
thiện hệ thống định mức và giá xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Chi phí
rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng xác định theo định mức chi phí ban
hành tại Quyết định này bao gồm các khoản chi phí để chi trả cho chuyên gia
trực tiếp thực hiện công việc; chi phí quản lý; chi phí khác và thu nhập chịu
thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (trường hợp tư vấn
thực hiện công việc rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng thì tính bổ sung
thuế giá trị gia tăng) theo quy định hiện hành. Chi phí công tác khảo sát hiện
trường, đi lại, ăn, ở khi thực hiện công tác rà soát định mức, chi phí phải thu
thập số liệu, kiểm tra đối chứng đối với công tác lập mới được lập dự toán
riêng.
3. Định mức
chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng xác định như sau:
a) Định mức
chi phí rà soát hệ thống định mức và giá xây dựng hiện hành đã được công bố xác
định theo Bảng số 1 kèm theo Quyết định này.
b) Định mức
chi phí xây dựng định mức mới theo phương pháp hiện hành xác định (định mức dự
toán xây dựng công trình) theo Bảng số 2 kèm theo Quyết định này.
c) Định mức
chi phí xây dựng các định mức và giá xây dựng theo phương pháp điều tra thị
trường (phương pháp mới) gồm:
- Định mức
chi phí xây dựng định mức vật tư xây dựng xác định theo Bảng số 3 kèm theo Quyết
định này.
- Định mức
chi phí xây dựng định mức năng suất lao động trong xây dựng xác định theo Bảng
số 4 kèm theo Quyết định này.
- Định mức
chi phí xây dựng định mức năng suất máy và thiết bị thi công xây dựng xác định
theo Bảng số 5 kèm theo Quyết định này.
- Định mức
chi phí xây dựng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, giá
quy hoạch xây dựng xác định theo Bảng số 6 kèm theo Quyết định này.
- Định mức
chi phí xây dựng định mức chi phí gián tiếp trong cơ cấu dự toán xác định theo
Bảng số 7 kèm theo Quyết định này.
- Định mức
chi phí xây dựng suất vốn đầu tư xác định theo Bảng số 8 kèm theo Quyết định
này.
- Định mức
chi phí xây dựng giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình và chỉ số giá
xây dựng xác định theo Bảng số 9 kèm theo Quyết định này.
d) Định mức
chi phí rà soát, xây dựng hệ thống định mức dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị xác
định theo định mức chi phí tại Bảng số 10 kèm theo Quyết định này.
4. Dự toán
chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng xác định bằng số lượng định
mức cần xây dựng mới, định mức rà soát nhân với định mức chi phí ban hành tại Quyết
định này, bổ sung chi phí đi lại, ăn ở (nếu có) thuế
giá trị gia
tăng (trường hợp tư vấn thực hiện) và chi phí dự phòng.

GXDĐM: chi phí rà
soát, xây dựng định mức và giá xây dựng.
Qi Qj: số lượng
định mức phải rà soát, xây dựng mới.
Ci: chi phí rà
soát định mức.
Dj: chi phí
xây dựng định mức.
DTđi lại: dự toán
chi phí đi lại, ăn ở (nếu có).
TGTGT: Thuế giá
trị gia tăng theo quy định đối với trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực hiện.
DP: chi phí
dự phòng.
5. Các Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì rà
soát, xây dựng các tập định mức chuyên ngành, định mức đặc thù, định mức dịch
vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị và tổ chức thẩm định các tập định mức này. Chi phí
thẩm định định mức và giá xây dựng xác định bằng 15% chi phí rà soát, xây dựng
định mức và giá xây dựng tại khoản 3 nêu trên.
6. Trường
hợp số lượng định mức rà soát, xây dựng trong khoảng giữa hai số lượng định mức
và giá xây dựng công bố tại Quyết định này thì sử dụng phương pháp nội suy để
xác định định mức chi phí.
7. Trường
hợp chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng xác định theo định mức
chi phí ban hành tại Quyết định này không phù hợp thì lập dự toán theo hướng
dẫn tại mục III Quyết định này.
8. Việc
thanh toán, quyết toán chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng phải
tuân thủ theo đúng dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với
nội dung, phạm vi, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc và hợp đồng đã ký kết.
II. ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ RÀ SOÁT, XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
1. Định mức
chi phí rà soát hệ thống định mức và giá xây dựng đã được công bố
Bảng số 1
|
Số lượng định mức và giá xây dựng rà soát
|
≤ 50
|
100
|
200
|
500
|
1000
|
>5000
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
3,0
|
2,75
|
2,5
|
2,0
|
1,5
|
1,2
|
Ghi chú: - Trường hợp
rà soát định mức có yêu cầu phải thu thập số liệu, kiểm tra đối chứng thì được
lập dự toán bổ sung chi phí khảo sát, đi lại, ăn, ở.
2. Định mức
chi phí xây dựng định mức xây dựng mới theo phương pháp hiện hành (định mức dự
toán xây dựng công trình)
Bảng số 2
|
Số lượng định mức và giá xây dựng bổ sung
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
500
|
>1000
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
25
|
22
|
20
|
15
|
12
|
9
|
Ghi chú: Trường hợp
xây dựng định mức xây dựng tại biển đảo, vùng biên giới xác định theo định mức
chi phí tại Bảng số 2 nhân với hệ số k = 1,15.
3. Định mức
chi phí xây dựng định mức và giá xây dựng theo phương pháp điều tra thị trường
(phương pháp mới)
Bảng số 3:
Định mức chi phí xây dựng định mức sử dụng vật liệu
|
Số lượng định mức sử dụng vật liệu
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
>500
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
14
|
12,6
|
11,2
|
9,8
|
8,5
|
Bảng số 4:
Định mức chi phí xây dựng định mức năng suất lao động
|
Số lượng định mức năng suất lao động
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
>500
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
20
|
18
|
16
|
14
|
12
|
Bảng số 5:
Định mức chi phí xây dựng định mức năng suất máy và thiết bị thi công
|
Số lượng định mức năng suất máy và thiết bị thi công
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
>500
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
17
|
15,3
|
13,6
|
11,9
|
10,3
|
Bảng số 6:
Định mức chi phí xây dựng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây
dựng, giá quy hoạch xây dựng.
|
Số lượng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng
|
≤ 20
|
50
|
100
|
> 200
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
15
|
12
|
10
|
8
|
Bảng số 7:
Định mức chi phí xây dựng định mức chi phí gián tiếp trong cơ cấu dự toán
|
Số lượng định mức chi phí gián tiếp trong cơ cấu dự toán
|
≤ 5
|
10
|
20
|
> 20
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
60
|
54
|
48
|
42
|
Bảng số 8:
Định mức chi phí xây dựng suất vốn đầu tư
|
Số lượng suất vốn đầu tư
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
>500
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
12
|
10
|
8
|
6
|
4,5
|
Bảng số 9:
Định mức chi phí xây dựng giá xây dựng tổng hợp kết cấu bộ phận kết cấu công
trình và chỉ số giá xây dựng
|
Số lượng giá xây dựng tổng hợp kết cấu bộ phận kết cấu
công trình
|
≤ 20
|
50
|
100
|
200
|
>500
|
|
Định mức chi phí
(triệu đồng/định mức)
|
9
|
7,5
|
6,5
|
5
|
3,5
|
Bảng số 10:
Định mức chi phí rà soát, xây dựng định mức dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị
Đơn
vị tính: triệu đồng/01 mức
|
Số lượng định mức dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
≤ 20
|
50
|
100
|
> 200
|
|
Rà soát
định mức duy tu, duy trì và vận hành mạng cấp nước, thoát nước đô thị,
|
25
|
20
|
15
|
10
|
|
Rà soát
định mức duy tu, duy trì cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng đô thị
|
22
|
18
|
14
|
8
|
|
Rà soát
định mức thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị
|
22
|
18
|
14
|
8
|
|
Xây dựng
định mức sản xuất nước sạch
|
200
|
150
|
|
|
|
Xây dựng
định mức xử lý nước thải sinh hoạt
|
200
|
150
|
|
|
|
Xử lý chất
thải rắn đô thị
|
200
|
150
|
|
|
Ghi chú:
Định mức chi phí xây dựng định mức dịch vụ công ích đô thị áp dụng cho 1 tỉnh
hoặc 1 thành phố trực thuộc Trung ương thì được xác định theo định mức chi phí
tại Bảng số 10 và nhân với hệ số điều chỉnh k = 0,8
III. HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ RÀ SOÁT, XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG BẰNG CÁCH LẬP
DỰ TOÁN
Trường hợp
áp dụng định mức tại mục II không phù hợp thì dự toán chi
phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng được xác định trên cơ sở đề
cương, phương án thực hiện công việc, và bao gồm các khoản chi phí: Chi phí
chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế
giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Dự toán chi phí tư vấn được tổng hợp như
sau:
|
TT
|
Khoản mục chi phí
|
Diễn giải
|
Giá trị
(đồng)
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Chi phí
chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí
quản lý
|
Xác định theo tỷ lệ % chi phí chuyên gia tại mục 3.2
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí
khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu
thuế
tính trước
|
6% x (Ccg+Cql+Ck)
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế giá
trị gia tăng
|
% x (Ccg+Cql+TN+Ck)
|
|
VAT
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng
|
% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
|
|
Cdp
|
|
|
Tổng cộng:
|
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
|
|
|
1. Chi phí
chuyên gia (Ccg): Căn cứ vào số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của
chuyên gia (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền
lương của chuyên gia.
a) Số lượng
chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể
về nội dung, phạm vi, khối lượng, tiến độ thực hiện của từng loại công việc rà
soát, bổ sung, xây dựng định mức và giá xây dựng, yêu cầu về trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn... Việc dự kiến số lượng, loại
chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong
đề cương, phương án thực hiện công việc.
b) Tiền
lương chuyên gia được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia trên thị
trường hoặc theo mức tiền lương thực tế chuyên gia, tổ chức được cơ quan chi
trả hoặc theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tương ứng với
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia.
2. Chi phí
quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
của tổ chức, cơ quan thực hiện công việc rà soát, bổ sung, xây dựng định mức và
giá xây dựng gồm: Tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí bảo hiểm mà người sử
dụng lao động phải nộp cho Nhà nước, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức, cơ
quan thực hiện công việc rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng, chi phí
văn phòng làm việc... Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chi phí
chuyên gia, cụ thể như sau:
|
Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)
|
< 1
|
1÷ < 5
|
≥ 5
|
|
Tỷ lệ %
|
55
|
50
|
45
|
3. Chi phí
khác (Ck): gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi
phí khảo sát hiện trường, chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác
(nếu có).
- Chi phí
văn phòng phẩm: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu văn phòng phẩm cần thiết của từng
loại công việc.
- Chi phí
khấu hao thiết bị: Dự kiến theo nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng
thiết bị để thực hiện công việc tư vấn. Giá thiết bị là mức giá phổ biến trên
thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện hành.
- Chi phí
khảo sát hiện trường: Dự kiến trên cơ sở số lượng, thời gian lưu trú, ăn ở, đi
lại và các khoản phụ cấp của chuyên gia khi cần thiết phải khảo sát hiện trường
phục vụ công tác rà soát, bổ sung, xây dựng định mức và giá xây dựng.
- Chi phí
hội nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của từng loại công
việc.
- Các khoản
chi phí khác (nếu có): Xác định theo dự kiến nhu cầu cần thực hiện của từng
loại công việc.
4. Thu nhập
chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí
quản lý).
5. Thuế giá
trị gia tăng (VAT):Xác định theo quy định đối với từng loại công việc.
6. Chi phí
dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện
công việc. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản
chi phí nói trên.
Quyết định 1113/QĐ-BXD năm 2018 về Định mức chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1113/QĐ-BXD ngày 08/08/2018 về Định mức chi phí rà soát, xây dựng định mức và giá xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2019
Ban hành:
02/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2018
Ban hành:
22/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2018
Ban hành:
02/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2018
Ban hành:
04/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2018
Ban hành:
18/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2017
Ban hành:
17/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2017
Ban hành:
10/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2017
Ban hành:
25/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2015
11.748
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|