|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN
CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU NĂM 2027, GIAI ĐOẠN 2027 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 831/TTr-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2027,
giai đoạn 2027 - 2030 (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 360/BC-BKTNS ngày 06
tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà
Mau năm 2027, giai đoạn 2027 - 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm
2027, giai đoạn 2027 - 2030 theo quy định tại Điều 41 Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Chính quyền địa phương các cấp.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao nhiệm vụ thu ngân sách ở các cấp.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng ngân sách.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi cho chính quyền các cấp nhằm bảo đảm chủ động trong thực hiện nhiệm vụ được
giao, tăng cường trách nhiệm cân đối thu, chi ngân sách; phù hợp với phân cấp
quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và khả năng quản lý của mỗi cấp
trên địa bàn.
2. Phân cấp nguồn thu phải đảm
bảo ổn định nhiệm vụ quản lý nguồn thu, đối tượng thu của các cấp chính quyền địa
phương.
3. Ngân sách cấp xã được phân cấp
nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện nhiệm vụ chi được giao; khuyến khích tăng
cường quản lý thu, chống thất thu.
4. Bảo đảm tỷ lệ phần trăm phân
chia các khoản thu ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã không vượt quá tỷ lệ phần
trăm phân chia theo quy định của cấp trên đối với từng khoản thu ngân sách địa
phương được hưởng.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách
cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Trường
hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách, định mức mới làm ảnh hưởng đến
thu, chi ngân sách thì phải có những giải pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo khả
năng cân đối ngân sách của từng cấp.
Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP
XÃ
Điều 4. Nguồn
thu ngân sách địa phương hưởng 100% phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên do Thuế tỉnh
quản lý thu (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và
Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh).
2. Tiền cho thuê mặt nước thuộc
thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh (trừ tiền cho thuê mặt nước từ hoạt động thăm
dò, khai thác dầu, khí); tiền sử dụng khu vực biển.
3. Tiền cho thuê và bán nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước.
4. Thu từ hoạt động xổ số.
5. Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền,
lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp
nhà nước do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
6. Thu từ quỹ dự trữ tài chính
của địa phương.
7. Thu nộp ngân sách nhà nước từ
khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản
lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
8. Thu viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho ngân
sách cấp tỉnh.
9. Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước của cấp tỉnh thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt
động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và các tổ chức do cấp tỉnh
quản lý được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
10. Lệ phí do các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh thực hiện thu.
11. Thu tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan thẩm quyền của địa phương cấp phép.
12. Thu từ xử phạt vi phạm hành
chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước của cấp tỉnh
thực hiện xử phạt.
13. Các khoản huy động tài trợ,
đóng góp tự nguyện bằng tiền từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật cho các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
14. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
15. Thu chuyển nguồn của ngân
sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
16. Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý
và sử dụng đất đai; thu ngân sách cấp xã nộp lên).
Điều 5. Nguồn
thu ngân sách địa phương hưởng 100% phân cấp cho ngân sách cấp xã hưởng 100%
1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp.
3. Tiền cho thuê mặt nước do cấp
xã quản lý.
4. Lệ phí trước bạ.
5. Thu nộp ngân sách nhà nước từ
khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý,
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Thuế tài nguyên từ khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh.
7. Thu viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho ngân
sách cấp xã.
8. Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước của cấp xã thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt
động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã và các tổ chức do cấp xã
quản lý được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
9. Lệ phí do các cơ quan nhà nước
cấp xã thực hiện thu.
10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước của cấp
xã thực hiện xử phạt.
11. Thu từ quỹ đất công ích và
thu hoa lợi công sản khác.
12. Các khoản huy động tài trợ,
đóng góp tự nguyện bằng tiền từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật cho các cơ quan cấp xã quản lý.
13. Thu kết dư ngân sách cấp
xã.
14. Thu chuyển nguồn của ngân
sách cấp xã năm trước chuyển sang.
15. Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp xã quản lý.
Điều 6. Các
khoản thu phân chia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân
sách cấp xã
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
(trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế
thu nhập bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu) từ khu vực
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngân sách tỉnh hưởng
100%; từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngân sách cấp xã hưởng 100%.
2. Đối với thuế thu nhập cá
nhân (trừ thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công) của người nộp thuế do Thuế tỉnh
quản lý, ngân sách tỉnh hưởng 100%. Thuế thu nhập cá nhân còn lại, ngân sách cấp
xã hưởng 100%.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản
hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa
nhập khẩu ngân sách tỉnh hưởng 100%.
4. Thuế bảo vệ môi trường phần
ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%.
5. Thu tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan thẩm quyền của trung ương cấp phép phần
ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%.
6. Thuế giá trị gia tăng (không
bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị
gia tăng) từ khu vực doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài phần ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%; từ khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh phần ngân sách địa phương được hưởng, cấp xã hưởng
100%.
7. Tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc trung ương quản lý phần ngân sách địa phương được hưởng.
a) Tiền thuê đất ngân sách tỉnh
hưởng 100%;
b) Tiền sử dụng đất thu từ dự
án cấp tỉnh quản lý do các tổ chức, doanh nghiệp nộp, ngân sách tỉnh hưởng
100%;
c) Tiền sử dụng đất thu từ dự
án cấp xã quản lý do các tổ chức, doanh nghiệp nộp và các hộ gia đình, cá thể nộp,
ngân sách cấp xã hưởng 100%.
Điều 7. Thu
bổ sung từ ngân sách cấp trên, bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh
1. Thu ngân sách cấp tỉnh từ bổ
sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
2. Thu ngân sách cấp tỉnh từ
thu vay bù đắp bội chi ngân sách cấp tỉnh.
3. Thu ngân sách cấp xã từ bổ
sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
Chương
III
NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
Điều 8. Nhiệm
vụ chi ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý
Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng
trụ sở làm việc các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội theo phân cấp quản
lý, bảo đảm điều kiện hoạt động thiết thực, hiệu quả;
Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng
các cơ sở vật chất, công trình thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa - thông tin,
phát thanh truyền hình, thể dục - thể thao, phúc lợi - công cộng, môi trường,
khoa học - công nghệ, theo các chương trình, dự án;
Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng
quy mô các cơ sở vật chất, công trình thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo đối với
các trường trung học phổ thông công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên, trường
cao đẳng, các trường đào tạo, trường chính trị, trung tâm chính trị, trường dân
tộc nội trú do cấp tỉnh quản lý;
Đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng,
cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giao thông theo phân cấp quản lý
như: Đường từ tỉnh về trung tâm các xã (kể cả cầu cống trên các tuyến đường);
các tuyến đường đấu nối vào các khu di tích văn hóa, lịch sử trên địa bàn tỉnh;
bến xe, tàu liên tỉnh; các cảng sông, cảng biển do tỉnh quản lý;
Đầu tư mới, mở rộng, nạo vét
các công trình thủy lợi như: Các sông, kênh thủy lợi do tỉnh quản lý; các đê,
kè, cống, đập thủy lợi xung yếu do cấp tỉnh quản lý;
Đầu tư các dự án, công trình phục
vụ cho phát triển sản xuất của ngành nông nghiệp do cấp tỉnh quản lý;
Đầu tư kết cấu hạ tầng cho các
khu công nghiệp theo phân cấp quản lý;
Đầu tư kết cấu hạ tầng phát triển
du lịch, dịch vụ theo phân cấp quản lý;
Hỗ trợ đầu tư các công trình phục
vụ quốc phòng - an ninh theo phân cấp quản lý;
Mua sắm, trang bị mới các
phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống
thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cho các cơ quan chức năng do cấp tỉnh quản
lý;
Mua sắm, trang bị mới các tài sản,
cơ sở vật chất có giá trị lớn do cấp tỉnh quản lý;
Vốn đối ứng các chương trình, mục
tiêu, dự án do cấp tỉnh quản lý theo thỏa thuận với phía đối tác; vốn lập quy
hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án phân cấp cho cấp tỉnh quản lý; vốn
bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình, dự án do cấp tỉnh đầu tư;
Đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội
khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý (trừ các chương trình, dự
án có nguồn vốn đầu tư riêng và các lĩnh vực thực hiện chủ trương xã hội hóa);
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước
đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Chi đầu tư thực hiện các chương
trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác
do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh và các cơ quan,
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh thực hiện;
d) Cấp bù chênh lệch lãi suất,
phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
đ) Các khoản chi đầu tư khác
theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Chi sự nghiệp giáo dục, đào
tạo và dạy nghề gồm: Giáo dục trung học phổ thông (trung học cơ sở nếu có trường
ghép), bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục
khác theo phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý; trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo
bồi dưỡng khác theo phân cấp cho các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
b) Chi sự nghiệp khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gồm: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác theo phân cấp cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;
c) Chi quốc phòng, gồm:
Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp
vụ và báo cáo công tác quốc phòng của cấp tỉnh; thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh
trở thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ;
Tổ chức và huy động lực lượng dự
bị động viên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên;
Tổ chức và hoạt động của lực lượng
dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dân quân tự vệ;
Đảm bảo chế độ chính sách đối với
sĩ quan dự bị và đào tạo sĩ quan dự bị thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa
phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân
dân Việt Nam;
Đảm bảo công tác phòng không
nhân dân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định
của Chính phủ về công tác Phòng không nhân dân;
Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ
quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; thực
hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và
chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
Kinh phí cho công tác giáo dục
quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo
chủ chốt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về giáo dục quốc phòng;
Thực hiện công tác quản lý, bảo
vệ biên giới theo nhiệm vụ chi được phân công tại Nghị định của Chính phủ về
quy chế khu vực biên giới đất liền, biên giới biển;
Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các
công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng,
trường quân sự, trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, trung tâm huấn luyện dự
bị động viên của đơn vị quân sự địa phương, biên phòng và các đơn vị quân đội
chủ lực khác theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh; đảm bảo công tác động
viên công nghiệp cho quốc phòng theo quy định của pháp luật;
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục
tiêu chính trị, kinh tế xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo
phân cấp và đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân
sách địa phương theo quy định pháp luật;
d) Chi an ninh và trật tự an
toàn xã hội, gồm: Các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; các
chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; công tác phòng cháy, chữa
cháy; công tác phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm môi trường; sửa chữa nhà tạm
giam, tạm giữ; sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; một
số nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định của pháp luật;
đ) Chi sự nghiệp y tế, dân số
và gia đình gồm: Hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng
và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc
hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số
và gia đình; các hoạt động y tế khác;
e) Chi sự nghiệp văn hóa -
thông tin, gồm: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử, lưu trữ
lịch sử, các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật triển lãm và các hoạt động
văn hóa, thông tin khác theo phân cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
quản lý;
g) Chi sự nghiệp phát thanh -
truyền hình, gồm: Báo và Phát thanh, truyền hình; các hoạt động thông tin khác
theo phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;
h) Chi sự nghiệp thể dục - thể
thao, gồm: Bồi dưỡng và huấn luyện cho huấn luyện viên, vận động viên các đội
tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục -
thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao khác theo phân cấp cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;
i) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường,
gồm hoạt động điều tra, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự
cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch và vệ
sinh môi trường; phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh; tăng cường năng lực quản
lý môi trường, chi cho phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường của cấp tỉnh;
k) Chi sự nghiệp kinh tế, gồm:
Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu
đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm
an toàn giao thông trên các tuyến đường theo phân cấp cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quản lý; duy tu, bảo dưỡng khu di tích văn hóa, lịch sử cấp tỉnh
quản lý và các đài tưởng niệm trên địa bàn tỉnh;
Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê,
các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống
cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh quản lý;
Công tác khuyến công; hỗ trợ đầu
tư máy móc thiết bị, công nghệ, phục hồi và phát triển làng nghề; tìm kiếm thị
trường, tiếp cận thông tin, công nghệ hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, giới
thiệu quảng bá sản phẩm;
Mua sắm, sửa chữa cải tạo, nâng
cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp mở rộng , xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
và nhu cầu cần thiết khác;
Công tác lập, thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; xúc tiến đầu
tư, thương mại, du lịch;
Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ
sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp tỉnh quản lý; hoạt
động điều tra cơ bản và các sự nghiệp kinh tế khác do các cơ quan, tổ chức, đơn
vị cấp tỉnh quản lý;
l) Hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức chính trị, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
m) Chi bảo đảm xã hội, gồm: Các
trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội; kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm
xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; thực hiện các chính sách
an sinh xã hội và các hoạt động xã hội khác theo phân cấp cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh quản lý;
n) Các khoản chi thường xuyên
khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả các khoản nợ gốc đến
hạn theo cam kết và hợp đồng vay đã ký kết theo quy định của pháp luật.
4. Chi trả các khoản lãi, phí
và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của chính quyền địa phương theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính địa phương.
6. Chi viện trợ theo quy định của
Chính phủ.
7. Chi cho vay theo quy định của
Chính phủ.
8. Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp tỉnh.
9. Chi bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
10. Chi hỗ trợ cho các đơn vị
thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần khẩn trương
huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số
nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội,
an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương; các đơn vị cấp trên quản lý
đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số
nhiệm vụ theo yêu cầu của tỉnh (bao gồm cấp tỉnh, cấp xã); sử dụng dự phòng
ngân sách cấp tỉnh để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác.
Điều 9. Nhiệm
vụ chi ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Chi đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách cấp
xã theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Chi đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các
cơ quan, tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật Đầu tư công cho từng
dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản
lý theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Chi đầu tư xây dựng, duy tu,
bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do nhà nước và nhân
dân cùng làm thuộc cấp xã quản lý; các công trình do cấp tỉnh đầu tư hoàn thành
giao lại cho cấp xã quản lý, sử dụng;
d) Các khoản chi đầu tư từ nguồn
thu vượt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định.
2. Chi thường xuyên
a) Chi quốc phòng: Chi thực hiện
chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về
dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật
Dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ
quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật
Nghĩa vụ quân sự; các nhiệm vụ chi quốc phòng khác theo quy định của pháp luật;
b) Chi an ninh và trật tự an
toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh,
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; hỗ trợ các hoạt động phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; hỗ trợ hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở; các
nhiệm vụ chi an ninh và trật tự an toàn xã hội khác theo quy định của pháp luật;
c) Chi sự nghiệp giáo dục - đào
tạo và dạy nghề: Chi cho sự nghiệp giáo dục từ cấp học nhà trẻ đến trung học cơ
sở; đào tạo bồi dưỡng cán bộ và các hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn
xã;
d) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng,
chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ
chi nghiên cứu khoa học và công
nghệ), đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Chi sự nghiệp y tế, dân số
và gia đình: bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí
đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng
hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm;
dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác; hỗ trợ công tác phục vụ chăm sóc sức
khỏe nhân dân trên địa bàn cấp xã;
e) Chi sự nghiệp văn hóa, thông
tin do cấp xã quản lý;
g) Chi sự nghiệp phát thanh,
truyền thanh thuộc cấp xã quản lý;
h) Chi sự nghiệp thể dục, thể
thao thuộc cấp xã quản lý;
i) Chi hoạt động bảo vệ môi trường,
bao gồm phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và vệ sinh
khu vực công cộng; các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc cấp xã quản lý;
k) Chi các hoạt động kinh tế
bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công
trình kết cấu hạ tầng; mua sắm, sửa chữa cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; chi thuê hàng hóa dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng các công trình khác do cấp
xã quản lý; thực hiện nhiệm vụ kiến thiết thị chính, bao gồm: duy tu, bão dưỡng
hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các hoạt
động kiến thiết thị chính khác; hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động
kinh tế như: Khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định;
các hoạt động kinh tế khác;
l) Chi hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc cơ quan Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Đảng,
Nhà nước giao theo quy định của pháp luật, gồm:
Chi lương, phụ cấp lương, các khoản
đóng góp theo quy định của cán bộ, công chức theo quy định;
Kinh phí thực hiện các chế độ,
chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường theo quy định;
Kinh phí hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc cơ quan Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật;
Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho
các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật;
Chi phụ cấp các chức danh ở ấp,
khóm và hỗ trợ các hoạt động của ấp, khóm;
m) Chi bảo đảm xã hội do cấp xã
quản lý, bao gồm các cơ sở bảo trợ xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội,
kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách an sinh
xã hội đối với các đối tượng do địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật;
n) Các khoản chi thường xuyên
khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp xã.
4. Chi hỗ trợ cho các đơn vị
thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động
lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ
quan trọng cấp bách khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh
và trật tự, an toàn xã hội của địa phương; sử dụng dự phòng ngân sách cấp xã để
hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và
một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác, trong khả năng cân đối ngân sách cấp
xã không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Nghị quyết số
02/2025/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia cho các cấp ngân sách
tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2022 - 2025; Nghị quyết số 45/2026/NQ-HĐND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Cà Mau phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia
cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2022 - 2025 hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng
10 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|