|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2025/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH
ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính Phủ quy định về
chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ
trình số 9211/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ theo quy định tại điểm b, d khoản 3 Điều 12 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Cơ sở
sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản
xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ, có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật
thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa
động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện
trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật.
b) Người
trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống một hoặc một số bệnh động vật quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP theo phân
công, huy động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên cơ sở tính chất, quy mô dịch
bệnh để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động: Thống kê; xác nhận thiệt hại do dịch
bệnh động vật; xử lý ổ dịch; lấy mẫu; mổ khám, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động
vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động vật; bắt, giữ, vận chuyển, tiêu hủy động
vật, sản phẩm động vật; tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng để phòng, chống
dịch bệnh động vật; trực tổ, chốt, trạm để kiểm soát dịch bệnh động vật.
Điều 2. Điều kiện hỗ trợ
1. Cơ sở sản xuất có động
vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này và thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Đối với
trường hợp đã công bố dịch bệnh: Có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu
hủy theo quy định của pháp luật trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng
đệm.
b) Đối với
trường hợp chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh: Có động vật, sản phẩm động vật
tại ổ dịch đầu tiên có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh thuộc Danh mục bệnh
động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người
hoặc động vật tại các ổ dịch tiếp theo trên cùng địa bàn cấp xã được cơ quan có
thẩm quyền kết luận mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh đối với bệnh đã xác định
dương tính tại ổ dịch đầu tiên.
c) Đối với
trường hợp bệnh mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng chưa đủ điều kiện
công bố dịch bệnh: Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về thú y xác nhận tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
d) Các đối
tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải thực hiện kê
khai hoạt động chăn nuôi, đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè
và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo quy định.
2. Người
tham gia khắc phục dịch bệnh động vật phải được cơ quan, đơn vị nhà nước có thẩm
quyền phân công hoặc huy động bằng văn bản.
Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật
trên cạn:
a) Trâu,
bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu,
hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn:
40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim
cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu:
50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng
gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với
cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm
hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống
(tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên:
10.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống
(cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện
tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp):
9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện
tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện
tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2);
30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2);
50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
g) Diện
tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện
tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện
tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước
lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
l) Thủy sản
nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
m) Hải sản
nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ
trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
a) Người
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia
phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với
ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
b) Người
hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động
tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối
với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
4. Các nội
dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 116/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân
sách Trung ương hỗ trợ theo quy định và ngân sách địa phương.
2. Đóng
góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và
các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.
2. Đối với
hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật (không bao gồm đối tượng hỗ
trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa), hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch
bệnh động vật đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực
hiện hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định
của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị
quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thứ Tư
thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH,
Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các bộ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ4,11
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|